Khái niệm tư tưởng được hiểu với nghĩa là hệ thống các quan điểm, quan niệm, luận điểm được xây dựng trên nền tảng triết học nhất quán => có cơ sở khoa học, đại biểu cho ý chí nguyện vọn
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh
- Khái niệm tư tưởng: Trong thuật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm tư tưởng có ý nghĩa ở tầm khái quát triết học Khái niệm tư tưởng được hiểu với nghĩa là hệ thống các quan điểm, quan niệm, luận điểm được xây dựng trên nền tảng triết học nhất quán (=> có cơ sở khoa học), đại biểu cho ý chí nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc, được hình thành trên cơ sở thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, cải tạo thực tiễn
- Kn tư tưởng HCM:
+ Là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về cm VN, từ cm dân tộc dân chủ nhân dân đến
cm XHCN;
+ Là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển cn M – L vào điều kiện cụ thể của nước ta, đồng thời là sự kết tinh văn hóa dân tộc và trí tuệ thời đại
+ Nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
- Phân tích định nghĩa:
+ Thứ nhất, tư tưởng của Đảng và tư tưởng HCM là thống nhất
+ Thứ hai, HCM đã vận dụng sáng tạo cn M – L
+ Thứ ba, vấn đề cốt lõi
Tư tưởng HCM là ngọn cờ thắng lợi
Câu 2: Nguồn gốc (cở sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh
2.1 Cơ sở khách quan:
* Bối cảnh lịch sử:
- Bc ls xh VN cuối tk XIX, đầu tk XX: (6 ý)
+ 6/6/1884: Triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước Pa – tơ – nốt
+ Các phong trào yêu nước: Nam Bộ (Trương Định, Nguyễn Trung Trực), miền Trung (Trần Tấn, Đặng Như Mai, Phan Đình Phùng), miền Bắc (Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích)
+ Đầu tk XX: Phan Bội Châu – Ngoại viện, pt Đông du (1908) “Đồng văn đồng chủng da vàng” => Đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau Phan Chu Trinh – “duy tân” => Xin giặc rủ lòng thương
Kết luận: 3 ý
- Ảnh hưởng của quê hương và gia đình: (3 ý)
+ Anh hùng Nghệ An: Nguyễn Công Trứ, Mai Thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu, Vương Trúc Mậu, Nguyễn Sinh Quyến, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Tất Đạt + 2 lần đến Huế: lần 1 từ 8/1895 – 1901, lần 2 từ 5/1906 đến 1908 khi đó 16t
- Ảnh hưởng của thời đại:
+ CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền
+ Nhiều năm bôn ba: 1911 – 1913; 1912 – 1913; 1914 – 1917;
1917 – 1923; 18/6/1919; 17/7/1920; 12/1920
Tóm lại: sự gặp gỡ -> trở thành một người cộng sản
* Những tiên đề tư tưởng – lý luận:
- Giá trị truyền thống dân tộc: (3 ý) CNYN; truyền thống đoàn kết; truyền thống lạc quan; cần cù, dũng cảm, sáng tạo
“ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống ”
- Tinh hoa vh nhân loại:
Trang 2+Vh phương Đông: Tư tưởng Lão Tử, Mặc Tử, Quản Tử, ; Nho giáo; Phật giáo; CN Tam dân của Tôn Trung Sơn vì thấy trong đó “những điều thích hợp với điều kiện của nước ta”
+ Vh dân chủ và cách mạng phương Tây: Người sớm làm quen với vh Pháp, tìm hiểu các cuộc cm
ở Pháp và Mĩ Người trực tiếp đọc và tiếp thu các tư tưởng về tự do, bình đẳng, bác ái qua các tác phẩm của các nhà Khai sáng như Vonte, Rútxô, Môngtétxkiơ Người tiếp thu giá trị của bản “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền” của Đại cách mạng Pháp, các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của “Tuyên ngôn độc lập” ở Mĩ năm 1776
- Chủ nghĩa Mác – Lênin: là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng HCM Ánh sáng
của chủ nghĩa Mác – Lênin đã dẫn đến sự “nhảy vọt về chất” trong tư tưởng HCM
+ Việc tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin ở HCM diễn ra trên nền tảng của những tri thức văn hóa tinh túy được chắt lọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết phong phú, được tích lũy qua thực tiễn hoạt động đấu tranh vì mục tiêu cứu nước và giải phóng dân tộc
+ Bản lĩnh trí tuệ đã nâng cao khả năng tư duy độc lập, tự chủ và sáng tạo ở Người khi vận dụng những nguyên lý cách mạng của thời đại vào điều kiện cụ thể của Việt Nam
+ Qúa trình tiếp nhận của chủ nghĩa M – L ở HCM thực chất là “chặng đường chiến thắng biết bao khó khăn với sự lựa chọn vững chắc, tránh được những sai lầm dẫn tới ngõ cụt”
+ Gần 10 năm đi tìm đường cứu nước, NAQ đã “cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng vui mừng đến phát khóc ” vì đã tìm thấy con đường giải phóng dân tộc Luận cương của L đã nâng cao nhận thức của HCM về con đường giải phóng dt Nó phù hợp và đáp ứng những tình cảm, suy nghĩ, hoài bão được ấp ủ từ lâu, nay đang trở thành hiện thực Người viết: “Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo L, tin theo Quốc tế thứ ba.”
+ HCM trở lại nghiên cứu sâu sắc hơn, tiếp thu một cách có chọn lọc, không rập khuôn, máy móc, không sao chép giáo điều Người tiếp thu cn M – L theo phương pháp mác xít, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất Người vận dụng lập trưởng, quan điểm, phương pháp biện chứng của cn M – L để giải quyết những vấn đề thực tiễn của cách mạng VN
+ Thế giới quan và pp luận M – L đã giúp HCM tổng kết kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm
ra con đường cứu nước “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa M – L.”
2.2 Nhân tố chủ quan:
- Khả năng tư duy và trí tuệ HCM: (2 ý) Tư duy độc lập, tụ chủ, sáng tạo; Khổ công học tập, rèn luyện; Tâm hồn của một nhà yêu nước vĩ đại
- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn: (3 ý)
Kết luận: Tóm lại, tư tưởng HCM là sp tổng hòa của những điều kiện khách quan và chủ quan, của
truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại Từ thực tiễn dân tộc và thời đại được
HCM tổng kết, chuyển hóa sắc sảo, tinh tế với một phương pháp khoa học, biện chứng, tư tưởng HCM
đã trở thành tư tưởng Việt Nam hiện đại
Câu 3: Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
Câu 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc:
Người viết: “Để che đậy sự xấu xa của chế độ bóc lột giết người, chủ nghĩa tư bản thực dân luôn luôn điểm trang cho cái huy chương mục nát của nó bằng những châm ngôn lý tưởng: Bác ái, Bình đẳng,…”
- Nội dung của độc lập dân tộc:
Trang 3+ HCM nói: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn; đấy là tất cả những điều tôi hiểu”
+ Người ra lời kêu gọi: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”
- Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với CNXH:
+ Người viết: “Để che đậy sự xấu xa của chế độ bóc lột giết người, chủ nghĩa tư bản thực dân luôn luôn điểm trang cho cái huy chương mục nát của nó bằng những châm ngôn lý tưởng: Bác ái, Bình đẳng,…”
+ Người ra lời kêu gọi: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”
Câu 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc
- Cm giải phóng dt muốn thắng lợi phải đi theo con đường cmvs:
+ Người nhận thấy: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì
nó áp bức thuộc địa Cách mệnh đã 4 lần rồi, mà nay công nông Pháp hẵng còn mưu cách mệnh lần nữa mới hòng thoát khỏi vòng áp bức Cách mệnh An Nam nên nhớ những điều ấy” => Người không đi theo con đường cm tư sản
+ HCM viết trong “Cuộc kháng chiến”: “Chỉ có giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc; cả hai cuộc giải phóng náy chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cm thế giới”
+ Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”
- Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc: Quan điểm “Lấy dân làm gốc” Người khẳng định “Dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không chống lại nổi’, “Phải dựa vào dân, dựa chắc vào dân thì kẻ địch không thể nào tiêu diệt được”
- CMGPDT phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực:
*Lí do:
+ Bạo lực cách mạng chống bạo lực phản cách mạng – Người vạch rõ tính tất yếu của bạo lực cm:
“Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc cần dùng bạo lực cm chống lại bạo lực phản cm, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”
+ Lịch sử VN đã chứng minh: các cuộc khởi nghĩa thất bại…
+ Tận dụng đàm phán nhưng thất bại, càng nhân nhượng chúng càng lấn tới
+ Triết học: Giải quyết mâu thuẫn đối kháng trong xh phải bằng con đường đấu tranh, không thể bằng thỏa hiệp
- “Chế độ thực dân, tự bản thân nó, đã là một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi”
- Quán triệt quan điểm của CN M – L, coi sự nghiệp cm là sự nghiệp của quần chúng, HCM cho rằng
“bạo lực cm là bạo lực của quần chúng”
- Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, nhưng phải “tùy tình hình cụ thể mà quyết định những hình thức đấu tranh cách mạng thích hợp, sử dụng đúng và khéo léo kết hợp các hình thức đấu tranh cho vũ trang và đấu tranh chính trị để giành thắng lợi cho cách mạng”
- Tư tưởng HCM về bạo lực cm khác hẳn tư tưởng hiếu chiến của các thế lực đế quốc xâm lược Xuất phát từ tình yêu thương con người, quý trọng sinh mạng con người, Người luôn tranh thủ khả năng giành và giữ chính quyền ít đổ máu Người tìm mọi cách ngăn chặn xung đột, tận dụng mọi khả năng
Trang 4giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình, chủ động đàm phán, thương lượng, chấp nhận những nhượng bộ có nguyên tắc Việc tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng
- Tư tưởng bạo lực cm và tư tưởng nhân đạo, hòa bình thống nhất biện chứng vs nhau Yêu thương con người, yêu chuộng hòa bình, tự do, công lí, tranh thủ mọi khả năng hòa bình để giải quyết xung đột, nhưng một khi không thể tránh khỏi chiến tranh thì phải kiên quyết tiến hành chiến tranh, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng, dùng khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng để giành, giữ và bảo vệ hòa bình,
vì độc lập, tự do
Câu 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Bản chất và đặc trưng tổng quát của CNXH:
+ Định nghĩa bằng cách chỉ ra một mặt nào đó của CNXH: kinh tế, chính trị, vh, xh,… Chẳng hạn, khi nói chuyện tại lớp hướng dẫn giáo viên cấp I, cấp II và Hội nghị sư phạm vào tháng 7/1956, HCM cho rằng: “CNXH là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng,… làm của chung Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên là trừ những người già cả, đau yếu và trẻ con”
+ Định nghĩa bằng cách xđ mục tiêu của CNXH: Đó là một xh vì lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân,
là “làm cho Tổ quốc giàu mạnh, đồng bào sung sướng”, là làm cho mọi người được ăn no, mặc ấm, được sung sướng, tự do, là “nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành” như “ham muốn tột bậc” mà Người đã trả lời các nhà báo vào tháng 1/1946
Câu 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của CNXH ở Việt Nam
- Mục tiêu: HCM có nhiều cách đề cập đến mục tiêu của CNXH, có khi Người trả lời một cách trực
tiếp “Mđ của CNXH là không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân” Có khi Người diễn giải mục tiêu tổng quát này thành các tiêu chí cụ thể: “CNXH là làm sao cho nd đc đủ ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy được đi học, ốm đau có thuốc, già không lao động được thì nghỉ, những phong tục tập quán không tốt dần được xóa bỏ… Tóm lại, xã hội ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt, đó là CNXH”
- Động lực:
+ Để thực hiện những mục tiêu trên cần phát hiện những động lực và những điều kiện bảo đảm cho động lực đó thực sự trở thành sức mạnh thúc đẩy công cuộc xây dựng CNXH, nhất là những động lực bên trong, nguồn nội lực của CNXH
+ Theo HCM, những động lực đó biểu hiện ở các phương diện vật chất và tinh thần; nội sinh và ngoại sinh Người khẳng định, động lực quan trọng và quyết định nhất là con người, là nhân dân lao động, nòng cốt là công – nông – trí thức Xem con người là động lực của CNXH HCM đã nhận thấy ở động lực này có sự kết hợp giữa cá nhân (sức mạnh cá thể) với xã hội (sức mạnh cộng động)
+ Giữa nội lực và ngoại lực, HCM xác định rất rõ nội lực là quyết định nhất, ngoại lực là rất quan trọng Do vậy, Người thường nêu cao tinh thần độc lập ít; chủ, tự lực cánh sinh là chính, nhưng luôn luôn chú trọng tranh thủ sự giúp đỡ, hợp tác quốc tế, kết hợp sức mạnh dt với sức mạnh quốc tế
Câu 8: Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự ra đời, vai trò, bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam, về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền
- Bản chất của ĐCS VN: Năm 1953, HCM viết: “Đảng Lao động là tổ chức cao nhất của giai cấp cần lao
và đại biểu cho lợi ích của cả dân tộc… Đảng là đảng của giai cấp lao động, mà cũng là đảng của toàn dân”
- (ý cuối) Đảng ta cũng khẳng định rằng, để bảo đảm và tăng cường bản chất GCCN, Đảng luôn luôn gắn bó mật thiết với giai cấp công nhân, ndlđ và toàn thể dân tộc trong tất cả các thời kì của cm Trong
Trang 5quá trình rèn luyện Đảng, HCM luôn luôn chú trọng tính thống nhất giữa yếu tố giai cấp và yếu tố dân tộc Sức mạnh của Đảng không chỉ bắt nguồn từ giai cấp công nhân mà còn bắt nguồn từ các tầng lớp nhân dân lao động khác
* Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền:
- ĐCS VN là Đảng cm chân chính, mang bản chất của giai cấp công nhân Đảng không bao giờ hi sinh quyền lợi của GCCN và nông dân cho giai cấp khác Đảng dìu dắt giai cấp vô sản, lãnh đạo giai cấp vs, lãnh đạo cm VN là để đem lại cuộc sống tự do, hạnh phúc cho toàn thể dân tộc Đảng không phải là một
tổ chức tự thân và vì vậy, mục đích, tôn chí của Đảng là “tận tâm”, “tận lực”, “phụng sự” và “trung thành” với lợi ích của dân tộc VN
- Chỉ có một Đảng như thế mới có thể đem lại độc lập cho dt, tự do, hạnh phúc cho nhân dân, phồn vinh cho đất nước và đưa cả nước đi lên CNXH Với đường lối chính trị đúng đắn, tổ chức chặt chẽ, Đảng đã lãnh đạo toàn thể dân tộc giành chính quyền, thành lập nước VN dân chủ CH Đó cũng là thời điểm ĐCS VN trở thành Đảng cầm quyền
- Theo HCM, Đảng cầm quyền là Đảng tiếp tục lãnh đạo sự nghiệp cm trong điều kiện Đảng đã lãnh đạo quần chúng nhân dân giành được quyền lực nhân dân và Đảng trực tiếp lãnh đạo bộ máy nhà nước đó để tiếp tục hoàn thành sự nghiệp độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH
- Mục đích, lí tưởng: Theo HCM, Đảng ta không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân Người chỉ rõ: “Những người cộng sản chúng ta không một phút nào được quên lý tưởng cao
cả của mình là phấn đấu cho TQ hoàn toàn độc lập, cho CNXH toàn thắng lợi trên đất nước ta và trên toàn thế giới”
- Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân: Qđ này là
sự vận dụng, phát triển hết sức sáng tạo lý luận M – L về đảng vô sản kiểu mới
+ Xác định “người lđ” là xác định quyền lđ duy nhất của Đảng đối với toàn bộ xh và khi có chính quyền, Đảng lãnh đạo chính quyền Nhà nước Đãng lđ nhưng quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân cho nên Đảng “Phải đi đường lối quần chúng, không được quan liêu, mệnh lệnh và “gò ép nhân dân”,
mà phải giáo dục, tuyên truyền, giác ngộ dân chúng để thức tỉnh họ Đảng phải sâu sát, gắn bó mật thiết với nhân dân, lắng nghe ý kiến của dân, chịu sự kiểm soát của nhân dân
+ “đầy tớ” ở đây không có nghĩa là tôi tớ, tôi đòi hay theo đuôi quần chúng mà là tận tâm tận lực phụng sự nhân dân nhằm đem lại các quyền và lợi ích cho nd “Đầy tớ trung thành” – theo tư tưởng HCM – mỗi cán bộ, đảng viên phải có tri thức khoa học, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi, thực sự thấm nhuần đạo đức cm: “Cần, kiệm, liêm, chính, chí, công, vô, tư”
=> Dù là “người lãnh đạo” hay là “người đầy tớ” – theo qđ của HCM – đều cùng chung một mục đích:
vì dân Làm tốt chức năng “lãnh đạo” và làm tròn nhiệm vụ “đầy tớ” cho nhân dân là cơ sở vững chắc nhất bảo đảm uy tín và năng lực lãnh đạo của Đảng không những được ăn sâu, bám chắc trong lòng GCCN, mà còn trong cả các tầng lớp quần chúng nhân dân lao động và trong toàn thể dân tộc VN
- Đảng cầm quyền, dân là chủ:
+ HCM nhấn mạnh rằng, Đảng lãnh đạo cm là để thiết lập và củng cố quyền làm chủ của nd Quyền lực thuộc về nhân dân là bản chất, là nguyên tắc của chế độ mới, một khi xa rời nguyên tắc này, Đảng
sẽ trở thành đối lập với nhân dân Dân làm chủ, Đảng lãnh đạo, Đảng phải lấy “dân làm gốc”
+ Dân muốn làm chủ thực sự thì phải theo Đảng Mỗi người dân phải biết lợi ích và bổn phận của mình tham gia vào xây dựng chính quyền
Câu 9: Tư tưởng Hồ Chí Minh về các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng
Trang 6HCM khẳng định sức mạnh của Đảng bắt nguồn từ tổ chức, một tổ chức tiên phong chiến đấu của
GCCN Hệ thống tổ chức của Đảng từ trung ương đến cơ sở phải chặt chẽ, có tính kỉ luật cao Mỗi cấp độ
tổ chức có chức năng, nhiệm vụ riêng
Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng:
1 Tập trung dân chủ: là nguyên tắc cơ bản trong xd Đảng “Tập trung” và “dân chủ” có mối quan hệ
khăng khít với nhau, đó là hai vế của một nguyên tắc: Tập trung trên nền tảng dân chủ; dân chủ dưới
sự chỉ đạo tập trung
2 Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách: cần phải có nhiều người để có thể xem xét nhiều mặt của vấn
đề.Cá nhân phụ trách tránh tình trạng “người này ủy cho người kia, người kia ủy cho người nọ” => khắc phục tệ độc đoán, chuyên quyền đồng thời chống lại tình trạng dựa dẫm tập thể, không dám quyết đoán, không dám chịu trách nhiệm
3 Tự phê bình và phê bình: làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân, làm
cho mỗi tổ chức tốt lên, phần xấu bị mất đi, tức là nói đến sự vươn tới chân, thiện, mĩ Theo HCM, tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên như người ta rửa mặt hàng ngày, phải thẳng thắn, trung thực
4 Kỷ luật nghiêm minh, tự giác: đòi hỏi tất cả mọi tổ chức Đảng, tất cả mọi đảng viên đều phải bình
đẳng trước điều lệ Đảng, trước Pháp luật của Nhà nước, trước mọi quyết định của Đảng Tự giác là một yêu cầu bắt buộc đv mọi tổ chức đảng và đảng viên Uy tín của Đảng bắt nguồn từ sự gương mẫu của mỗi Đảng viên trong việc tự giác tuân thủ kỉ luật của Đảng , của Nhà nước, của toàn thể nhân dân
5 Đoàn kết thống nhất trong Đảng: phải thực hành dân chủ rộng rãi ở trong Đảng, thường xuyên và
nghiêm chỉnh tự phê bình và phê bình, tu dưỡng đạo đức cm, chống chủ nghĩa cá nhân Có đoàn kết tốt thì mới tạo ra cơ sở vững chắc để thống nhất ý chí và hành động, làm cho “Đảng ta tuy đông người nhưng khi tiến đánh chỉ như là một người”
Câu 10: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của đại đoàn kết dân tộc
1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cm:
HCM chỉ ra rằng, trong thời đại mới, để đánh bại các thế lực đế quốc thực dân nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người, nếu chỉ có tinh thần yêu nước thì chưa đủ; cm muốn thành công và thành công đến nơi, phải tập hợp được tất cả mọi lực lượng có thể tập hợp, xd được khối đại đoàn kết dt bền vững => Đại đoàn kết dt là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, cơ bản, nhất quán và lâu dài, xuyên suốt tiến trình cách mạng
2 Đại đoàn kết dt là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cm:
- “Mđ của Đảng lđ VN có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự TQ”
- Đại đoàn kết dt không phải chỉ là mục tiêu của Đảng, mà còn là nhiệm vụ hàng đầu của cả dt Vì cm
là sự nghiệp của quần chúng, phải do quần chúng, vì quần chúng Từ trong phong trào đấu tranh để tự giải phóng và xây dựng xã hội mới tốt đẹp, quần chúng nảy sinh nhu cầu đoàn kết và sự hợp tác
Câu 11: Tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung của đại đoàn kết dân tộc
12 Tư tưởng Hồ Chí Minh về hình thức của đại đoàn kết dân tộc
13 Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân
14 Định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh
15 Tư tưởng Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa
16 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò và sức mạnh của đạo đức
17 Tư tưởng Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
18 Tư tưởng Hồ Chí Minh về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới
Trang 719 Giá trị và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
1 “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay,
mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước” – Hồ Chí Minh
2 “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất,
cách mệnh nhất là chủ nghĩa M – L.” – HCM
3 “Luận cương về những vấn đề dân tộc và thuộc địa đến với Người như một ánh sáng kỳ diệu nâng
cao về chất tất cả những hiểu biết và tình cảm cách mạng mà Người hằng nung nấu” – Trường Chinh
“Chủ tịch HCM – Sự nghiệp vĩ đại gương sáng đời đời”
4 “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền
sung sướng và quyền tự do”, “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” – Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945
5 Người viết: “Để che đậy sự xấu xa của chế độ bóc lột giết người, chủ nghĩa tư bản thực dân luôn
luôn điểm trang cho cái huy chương mục nát của nó bằng những châm ngôn lý tưởng: Bác ái, Bình đẳng,…”
6 Người ra lời kêu gọi: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước,
nhất định không chịu làm nô lệ”
7 Năm 1960, Người nói: “Chỉ có CNXH, CNCS mới giải quyết được các dân tộc bị áp bức và những
lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”
8 Người khẳng định: “Yêu Tổ quốc, yêu nhân dân phải gắn liền với chủ nghĩa xh, vì có tiến lên CNXH
thì nhân dân mình mỗi ngày một no ấm thêm, TQ mỗi ngày một giàu mạnh thêm”
9 Người nhận thấy: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách
mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì
nó áp bức thuộc địa Cách mệnh đã 4 lần rồi, mà nay công nông Pháp hẵng còn mưu cách mệnh lần nữa mới hòng thoát khỏi vòng áp bức Cách mệnh An Nam nên nhớ những điều ấy” => Người không đi theo con đường cm tư sản
10 HCM viết trong “Cuộc kháng chiến”: “Chỉ có giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc; cả
hai cuộc giải phóng náy chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cm thế giới”
11 Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con
đường cách mạng vô sản”