Tài liệu ôn thi viên chức môn Tin học 2016.Phần I: Hiểu biết chung về công nghệ thông tin.Phần II: Sử dụng máy tính và thiết bị tin học.Phần III: Sử dụng công cụ soạn thảo văn bản Word.Phần IV: Sử dụng bảng tính Excel.Phần V: Sử dụng trình chiếu PowerPoint.Phần VI: Khai thác và sử dụng internet.Phần VII: Quản lí và sử dụng cơ sở dữ liệu trên máy tính và internet.
Trang 1PHẦN I HIỂU BIẾT CHUNG VỀ CNTT 1.1 Cấu trúc cơ bản về máy tính và mạng máy tính
1.1.1.2 Các thành phần cơ bản của máy tính
a Bộ xử lý trung tâm
Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit), hay bộ vi xử lý (microprocessor, processor) là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ Đây là thành phần quan trọng nhất, được xem như bộ não và thường là đắt nhất của một máy tính
Những chức năng của CPU:
- Nhận lệnh, giải mã lệnh và điều khiển các khối khác thực hiện lệnh;
- Thực hiện các phép tính số học, logic và các phép tính khác;
- Sinh ra các tín hiệu địa chỉ để truy nhập bộ nhớ
b Bộ nhớ
Hệ thống nhớ của máy tính gồm nhiều mức bộ nhớ để sử dụng ưu điểm, khắc phục nhược điểm của từng loại bộ nhớ
Bộ nhớ trong:
Bộ nhớ trong (memory) là bộ nhớ có thời gian truy cập nhỏ, được dùng để nạp hệ điều hành, ghi chương trình và dữ liệu trong thời gian xử lý Bộ nhớ trong gồm các mức bộ nhớ mà CPU có thể truy cập trực tiếp Bộ nhớ trong gồm các loại: cache, RAM và ROM Trong đó cache và RAM là các bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu, bị mất thông tin khi mất nguồn nuôi; còn ROM là bộ nhớ chỉ cho phép đọc, dữ liệu không bị xóa khi mất nguồn
Các loại bộ nhớ trong:
- Bộ nhớ cache là bộ nhớ đệm giữa CPU (chính xác là các thanh ghi trong CPU)
và bộ nhớ chính (RAM), có tốc độ rất cao, cho phép CPU truy cập dữ liệu nhanh hơn từ bộ nhớ chính Cache thường được đặt trên chip của CPU
- Bộ nhớ RAM (Random Access Memory) tương tự như cache, RAM là “phòng
đợi” cho CPU Nó được dùng để nạp vào hệ điều hành (đặt ở bộ nhớ ngoài, thường là đĩa cứng) khi khởi động máy tính, để chứa các lệnh chương trình ứng dụng, để lưu trữ dữ liệu tạm thời chờ được CPU đọc vào các mức bộ nhớ phía trong hoặc ghi lên các mức bộ nhớ ngoài
- Bộ nhớ ROM (Read Only Memory) là loại bộ nhớ có nội dung cố định, chỉ cho
phép người dùng/máy tính đọc dữ liệu nhưng không cho phép ghi vào Dữ liệu thường được ghi vào ROM trong lúc chế tạo, là tập các lệnh cốt lõi để khởi động máy tính như cách truy cập đĩa cứng, tìm hệ điều hành và nạp vào RAM Tập lệnh này được gọi là BIOS (Basic Input/Output System)
Bộ nhớ ngoài:
- Bộ nhớ ngoài (storage devices) gồm các loại bộ nhớ mà CPU không thể truy
cập trực tiếp, thông tin lưu trữ không bị xóa khi mất nguồn, có dung lượng lớn hơn bộ nhớ trong nhưng tốc độ truy cập thấp hơn Bộ nhớ ngoài gồm các loại
Trang 2đĩa từ tính (đĩa cứng từ, đĩa mềm), đĩa quang (CD, DVD, Bluray), bộ nhớ flash (các loại thẻ nhớ, thanh nhớ usb, ổ cứng thể rắn)
c Thiết bị vào
Các thiết bị vào/ra (Input/Output Devices) dùng để trao đổi dữ liệu giữa máy tính
và môi trường bên ngoài Cụ thể hơn, các thiết bị vào có chức năng chuyển dữ liệu
từ bên ngoài vào bộ nhớ trong, còn các thiết bị ra dùng để chuyển thông tin từ bộ nhớ trong ra môi trường bên ngoài
Thiết bị vào
Các thiết bị vào bao gồm bàn phím, con chuột, tay chơi game, máy quét ảnh, máy ảnh số, microphone, bút và màn hình cảm ứng, thiết bị đọc thẻ, đọc mã vạch
- Bàn phím (Keyboard): là thiết bị dùng để đưa vào máy các lệnh điều khiển, dữ
liệu Các bàn phím thường đượcthiết kế tương tự như các máy đánh chữ Bàn phím có khoảng 104 phím,
- Con chuột (Mouse): là thiết bị chỉ định điểm làm việc trên màn hình phổ biến
nhất, hoạt động theo nguyên lý phát hiện chuyển động theo hai hướng so với bề mặt bên dưới Chuyển động của con chuột trên bề mặt được phiên dịch thành chuyển động của một con trỏ trên màn hình giao diện đồ họa Dạng phổ biến nhất của con chuột là gồm 2 nút bấm và 1 nút cuộn Thông thường, nút bên trái dùng cho thao tác lựa chọn, đặt vị trí của con trỏ màn hình, nút bên phải để hiện menu ngữ cảnh gồm các lệnh có thể được thực hiện với đối tượng tại vị trí con trỏ
d Thiết bị ra
Các thiết bị ra bao gồm màn hình, máy in, máy chiếu, máy vẽ, loa máy tính Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về 2 loại thiết bị thông dụng nhất là màn hình và máy in
- Màn hình (Display hoặc Monitor): là thiết bị hiển thị chữ hay ảnh bằng cách
tạo ra lưới các điểm ảnh (pixel) rấtnhỏ có màu sắc khác nhau Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh bao gồm: kích thướcmàn hình, khoảng cách giữa các điểm ảnh (dot pitch), độ rộng góc nhìn, tốc độ đáp ứng, độ phângiải và
độ sâu màu sắc Trong đó:
- Máy in (Printer): là thiết bị cho phép in chữ hay ảnh ra giấy Có ba loại máy in
gồm: máy in kim,máy in phun và máy in laze
PHẦN II SỬ DỤNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ TIN HỌC
2.2 Sử dụng hệ điều hành
2.2.1 Làm việc với giao diện window 7
2.2.1.1 Màn hình Windows 7
Sau khi khởi động, màn hình Windows 7 chứa những thành phần cơ bản như sau:
- Màn hình nền (Desktop) chứa các biểu tượng: My Computer: Biểu tượng này
cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính, Recycle Bin: nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng đã bị xoá (Right click nút phải chuột vào Recycle Bin rồi chọn Empty Recycle Bin hoặc Restore để xóa hoàn toàn hoặc
Trang 3phục hồi các đối tượng) Ngoài ra, trên Desktop còn có các Biểu tượng chương trình kháclà các Shortcut: giúp bạn truy nhập nhanh một đối tượng nào đó bằng cách Double click vào biểu tượng đó
- Thanh Taskbar: chứa Start Menu, các biểu tượng chương trình và bản thu nhỏ
các chương trình đang thực thi, cùng với khay hệ thống hiển thị ngày giờ, thiết lập âm thanh
- Menu Start: Hầu hết tất cả chức năng của Windows được bố trí trong các menu
xuất hiện từ mục Start
2.2.1.2 Cửa sổ
Người sử dụng giao tiếp với các chương trình thông qua các cửa sổ, một cửa sổ gồm các thành phần sau:
- Title bar: hiển thị tên chương trình
- Toolbar: Chứa các lệnh thường sử dụng dưới dạng các công cụ.
- Statusbar: Thanh trạng thái, hiển thị thông tin trong cửa sổ.
- Scrollbar: Thanh cuộn, dùng để xem phần nội dung bị che khuất.
- Các nút Minimize, Maximize, Close: Phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ chương
trình
2.3 Làm việc với tệp tin và thư mục
2.3.1 Tập tin (File)
Tập tin là tập hợp thông tin/dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nào đó Nội dung của tập tin có thể là chương trình, dữ liệu, văn bản, Mỗi tập tin được lưu lên đĩa với một tên riêng phân biệt Mỗi hệ điều hành có qui ước đặt tên khác nhau, tên tập tin thường có 2 phần: phần tên (name) và phần mở rộng (extension) Phần tên là phần bắt buộc phải có của một tập tin, còn phần mở rộng thì có thể có hoặc không
- Phần tên: Bao gồm các ký tự chữ từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, các ký tự khác như #, $, %, ~, ^, @, (, ), !, _, khoảng trắng Phần tên do người tạo ra tập tin đặt
và không chứa các ký tự đặc biệt : \, /, :, *, ?, < , >, |
- Phần mở rộng: thường dùng 3 ký tự trong các ký tự nêu trên Thông thường phần
mở rộng do chương trình ứng dụng tạo ra tập tin tự đặt
- Giữa phần tên và phần mở rộng có một dấu chấm (.) ngăn cách
Ví dụ: bao cao.doc winword.exe Autoexec.bat
phần tên phần mở rộng
Ta có thể căn cứ vào phần mở rộng để xác định kiểu của file:
- COM, EXE : Các file thực thi chạy trực tiếp được trên hệ điều hành
- TXT, DOC, : Các file văn bản
- MP3, DAT, WMA, … : Các file âm thanh, video
2.3.2 Thư mục (Folder/ Directory)
Thư mục là nơi lưu giữ các tập tin theo một chủ đề nào đó theo ý người sử dụng Đây là biện pháp giúp ta quản lý được tập tin, dễ dàng tìm kiếm chúng khi cần truy xuất Các tập tin có liên quan với nhau có thể được xếp trong cùng một thư mục
Trên mỗi đĩa có một thư mục chung gọi là thư mục gốc Thư mục gốc không có tên
Trang 4riêng và được ký hiệu là \ (dấu xổ phải: backslash) Dưới mỗi thư mục gốc có các tập tin trực thuộc và các thư mục con Trong các thư mục con cũng có các tập tin trực thuộc và thư mục con của nó Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục cha
Thư mục đang làm việc gọi là thư mục hiện hành
Tên của thư mục tuân thủ theo cách đặt tên của tập tin
PHẦN III SỬ DỤNG CÔNG CỤ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD
3.1 Kiến thức cơ bản về văn bản, soạn thảo, xử lý văn bản
Gõ tiếng Việt trong soạn thảo văn bản
Để gõ được tiếng Việt cần phải có bộ font tiếng Việt và chương trình gõ tiếng Việt
- Các bộ font tiếng Việt như: ABC, VNI, Unicode…
+ Bộ font ABC gồm các font chữ bắt đầu bởi .Vn như: VnTime, VNTIMEH, VnArabia, VnArial, VnAristote…
+ Các font Unicode như: Arial, Times New Roman, Tahoma…
- Các chương trình gõ tiếng Việt như: ABC, Vietkey, Unikey… Hiện nay bộ gõ tiếng Việt là Vietkey và Unikey đang được sử dụng rộng rãi vì có nhiều ưu điểm như: dung lượng nhỏ, hỗ trợ phương pháp gõ cho nhiều bộ font,…
Khởi động Unikey
Thông thường Unikey được cài ở chế độ khởi động tự động Bạn có thể tìm thấy biểu tượng của Unikey ở thanh Taskbar như khi Unikey đang ở chế độ bật tiếng Việt hoặc khi ở chế độ tắt tiếng Việt Ngoài ra bạn cũng có thể khởi động Unikey như các ứng dụng khác bằng cách click đúp vào lối tắt của Unikey ở hình nền hoặc từ
menu Start chọn Programs/Unikey (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + Shift +F5: mở hộp
thoại chọn chế độ gõ tiếng Việt của phần mềm Unikey.)
Các thao tác cơ bản
a Bật/ tắt tiếng Việt:
Click vào biểu tượng của Unikey (ở thanh Taskbar) để bật/ tắt chế độ gõ tiếng Việt, nếu biểu tượng là thì chế độ gõ tiếng Việt đang bật, là thì chế độ gõ tiếng Việt đang tắt Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím ALT + Z hoặc Ctrl + Shift (xem bảng điều khiển của Unikey) để bật/ tắt chế độ gõ tiếng Việt
b Sử dụng Bảng điều khiển của Unikey
Click phải vào biểu tượng Unikey ở thanh Taskbar để xuất hiện menu đối tượng rồi chọn Configuration (nếu ngôn ngữ hiển thị là tiếng Anh) hoặc chọn Bảng điều khiển, khi đó hộp thoại xuất hiện như hình hộp thoại chương trình
- Hộp thoại của Unikey có 2 chế độ:
+ Chế độ mở rộng: cho phép đặt tất cả thông số hoạt động của Unikey
+ Chế độ thu nhỏ: chỉ đặt các thông số thường sử dụng nhất
- Để chuyển đổi giữa 2 chế độ này Click vào nút Thu nhỏ hoặc Mở rộng
Trang 5+ Vietnamese interface/Giao dien tieng Viet: Chọn ngôn ngữ hiển thị là tiếng Anh hay tiếng Việt
+ Bảng mã: Chọn bảng mã tiếng Việt Bạn phải chọn đúng bảng mã tương ứng với Font tiếng Việt đang sử dụng
+ Kiểu gõ phím: Cho phép chọn kiểu gõ tiếng Việt: Telex, VNI,
+ Phím chuyển: Thiết lập tổ hợp phím nóng dùng để bật tắt tiếng Việt bằng: CTRL + SHIFT hoặc ALT + Z.
Quy tắc gõ tiếng Việt theo kiểu Telex:
aa â
aw ă
dd đ
ee ê
uw ư
ow ơ
w ư
oo ô
f = huyền
r = hỏi
j = nặng
s = sắc
x = ngã
z = xoá dấu đã đánh
Gõ dấu sau khi gõ xong các ký tự của 1 từ
Ví dụ: coongj hoaf xax hooij chur nghiax vieetj nam cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Một số quy tắc gõ văn bản:
- Không có khoảng trắng trước dấu phẩy (,), dấu chấm (.), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;)…
- Có 1 khoảng trắng sau các dấu trên
- Các dấu nháy đơn, nháy kép, mở ngoặc, đóng ngoặc phải ôm sát văn bản
VD gõ sai: Các ký tự in thường : a , b , … , z( 26 ký tự )
VD gõ đúng: Các ký tự in hoa: A, B, …, Z (26 ký tự)
* Các dạng con trỏ trong word:
- Con trỏ chuột: có hình mũi tên khi đưa chuột ra ngoài khu vực soạn thảo văn bản (STVB); có hình chữ I khi đưa chuột vào vùng STVB, khi gõ kí tự thì con trỏ chuột biến mất
- Con trỏ văn bản: hiển thị kí tự gõ vào tại vùng STVB có hình|
* Sử dụng phím trên bàn phím:
- Dùng các phím trên bàn phím hoặc nháy chuột vào vị trí cần chọn để di chuyển con trỏ văn bản
- Tab: tạo 1 khoảng trống (ngầm định 0.5 inch), thường dùng để thụt đầu dòng đoạn văn bản
- Caps Lock: bật/tắt chế độ gõ chữ hoa
- Esc: thoát (hủy lệnh định thực hiện)
- Shift: + giữ Shift và gõ ký tự chữ sẽ cho chữ in hoa
+ giữ Shift và gõ các phím có 2 ký tự sẽ cho ký tự ở trên
+ giữ Shift và ấn các phím di chuyển sẽ bôi đen (chọn) đoạn văn bản
- Delete: xoá 1 ký tự đứng sau con trỏ
Trang 6- Back Space: xoá 1 ký tự đứng trước con trỏ
- Enter: xuống dòng để gõ đoạn văn bản mới
- Home: đưa con trỏ về đầu dòng
- End: đưa con trỏ về cuối dòng
- Page Up: đưa con trỏ lên 1 trang màn hình
- Page Down: đưa con trỏ xuống 1 trang màn hình
- Ctrl+Home: đưa con trỏ về đầu văn bản
- Ctrl+End: đưa con trỏ về cuối văn bản
- Ctrl+Enter: ngắt trang bắt buộc (sang trang mới)
3.2 Sử dụng phần mềm xử lý văn bản cụ thể (Microsoft Word 2007)
Làm việc với thanh Ribbon (thanh công cụ)
Thanh Ribbon nằm trên cùng của cửa sổ chương trình Thanh Ribbon thể hiện sẵn những lệnh thông dụng nhờ đó người dùng có thể dễ dàng sử dụng các chức năng của
MS Word
Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản, sẽ rất có ích nếu bạn biết mỗi phần được gọi là
gì và cách sử dụng chúng
1 Tab (thẻ) có 7 Tab cơ bản nằm ngang phía trên, mỗi Tab đại diện cho một vùng hoạt động
2 Group (nhóm) mỗi Tab bao gồm nhiều Group tập họp các đối tượng có liên quan mật thiết với nhau
3 Command (lệnh) mỗi Command có thể là một nút, một vùng để nhập nội dung hoặc một Menu (trình đơn)
Mọi thứ trên một Tab đều được lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người dùng Ví dụ Tab Home chứa những lệnh có tần suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn như các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bản như: Font, Font Size, Bold, Italic, v.v
Những Tab phụ (tab tuỳ biến)
Trong phiên bản 2007, có một số Tab chỉ xuất hiện trên thanh Ribbon khi người dùng làm việc với một số các đối tượng cụ thể như bảng biểu, tranh ảnh, các khối hình vẽ … Ứng với mỗi đối tượng sẽ có tab tuỳ biến tương ứng Ví dụ khi click chuột vào một bức ảnh Tab phụ Picture Tools xuất hiện (hình vẽ)
Toolbar mini
Khi bạn chọn một đoạn văn bản hoặc một từ và chuyển con trỏ chuột đén đó,
một Toolbar (thanh công cụ) nhỏ sẽ xuất hiện dưới dạng mờ
Một số lệnh định dạng hữu dụng đến nỗi bạn muốn nó xuất hiện trong mọi hoàn cảnh Giả sử bạn muốn định dạng nhanh một văn bản trong khi hiện tại bạn đang ở Tab Page Layout Đương nhiên bạn có thể Click vào Tab Home để sử dụng những lệnh định dạng trong đó, tuy nhiên có một cách nhanh hơn:
Trang 71 Chọn phần văn bản muốn định dạng sau đó chuyển con trỏ chuốt tới vị trí đó.
2 Một thanh công cụ nhỏ xuất hiện dưới dạng mờ Nếu bạn rê chuột đến đó, thanh công cụ này sẽ hiện rõ và bạn có thể sử dụng các tùy chọn trên đó để định dạng văn bản
Sử dụng bàn phím
Những người yêu bàn phím, đây là phần dành cho các bạn Phìm tắt bắt đầu vớiCtrl như các phiên bản trước Ví dụ Ctrl + C là Copy, Ctrl+S là lưu tài liệu Thiết kế Ribbon dẫn đến hệ thống phím tắt mới với 2 lợi ích lớn so với phiên bảntrước:
- Mọi lệnh đều có phím tắt
- Các phím tắt yêu cầu nhấn ít phím hơn
- Các phím tắt (Short Cut) có một tên mới: Key Tips Nhấn phím Alt để các Key Tips xuất hiện cho tất cả các Tab, các nút lệnh trên Quick Access Toolbar, nútMicrosoft Office Lúc này, bạn có thể nhấn Key Tip cho những Tab mà bạn muốnhiển thị, ví dụ nhấn H để hiển thị Tab Home Các Key Tip cho từng lệnh trong TabHome sẽ xuất hiện và bạn chỉ việc nhấn Key Tip của lệnh mà bạn cần
3.3 Định dạng văn bản
Soạn thảo :
Tại điểm chèn nội dung có một gạch dọc nhấp nháy phía trên cùng bên trái cho bạn biết vị trí nơi những gì bạn gõ vào hiển thị.Khoảng trống từ điểm chèn nội dung tới đầu trang và phía bên trái được gọi là các Margin (canh lề), bạn sẽ tìm hiểu về các Margin trong phần sau của bài Bây giờnếu bạn bắt đầu gõ văn bản, trang tài liệu của chúng ta sẽ dần được phủ đầy từ góctrên bên trái đi xuống
Nếu bạn muốn gõ văn bản từ phía thấp hơn thay vì ở đầu trang hãy gõ phím ENTER trên bàn phím đến khi điểm chèn nội dung nằm ở đúng vị trí mà bạn mong muốn Nếu bạn muốn thụt đầu dòng hãy nhấn phím TAB trước khi gõ, mỗi lần gõ phímTAB điểm chèn nội dung sẽ dịch chuyển sang bên phải một khoảng là 1,5 inch
Khi bạn gõ văn bản điểm chèn nội dung sẽ di chuyển dần từ trái sang phải Khiđiểm chèn này đi đến phần ngoài cùng bên phải bạn hãy tiếp tục gõ bình thường Wordsẽ tự động chuyển xuống dòng mới
Để bắt đầu một đoạn mới, hãy nhấn phím ENTER
Thay đổi canh lề trang văn bản
Canh lề (Margins) là các khoảng trống xung quanh viền của trang văn bản PhíaTrên, Dưới, Phải và Trái của trang có một khoảng canh lề bằng 1 inch (tương đương 2.54cm), đây là khoảng canh lề thông dụng nhất mà bạn có thể sử dụng trong đa sốtrường hợp
Định dạng chuẩn theo quy định của văn bản :
Khổ giấy : A4
Lề Trên = 2cm Lề dưới = 2cm Lề trái = 3 cm Lề phải = 2cm
Trang 8Sử dụng thanh Ribbon để thay đổi các khoảng canh lề Chọn thẻ PageLayout, Trong phần Page Setup click chọn nút Margins bạn sẽ nhìn thấy danh sách nhiều khoảng canh lề khác nhau bên cạnh đó là thông số chi tiết cho mỗi phần
Khoảng canh lề đầu tiên trong danh sách là Normal, khoảng canh lề hiện tại Để chọn canh lề nhỏ hơn hãy chọn Narrow Nếu bạn muốn khoảng trống bên trái và bên phải rộng hơn thì hãy chọn Wide Khi bạn đã chọn xong khoảng canh lề mà mình mong muốn, toàn bộ tài liệu sẽ tự động thay đổi theo canh lề mà bạn vừa chọn
Khi bạn chọn một khoảng canh lề nào thì phần nền của nó sẽ thay đổi màu, click vào nút Margins một lần nữa màu nền sẽ cho biết khoảng canh lề nào hiện đang được áp dụng cho tài liệu của bạn
Lưu tài liệu
1 Để lưu tài liệu nhấn nút Microsoft Office
2 Sau đó nhấn Save
Một hộp thoại (Dialog Box) sẽ xuất hiện Bạn sẽ sử dụng hộp thoại này để cho Word biết bạn muốn lưu tài liệu này ở thư mục nào trên máy tính và đặt tên tài liệu là gì Sau khi đã lưu lần đầu và trở lại công việc, bạn có thể tiếp tục lưu tài liệu này suốt quá trình làm việc, bất cứ khi nào thấy cần thiết Mỗi lần muốn lưu hãy nhấn nút Save trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) ở góc trên bên trái hoặc sử dụng
tổ hợp phím tắt Ctrl+S (nhấn phím Ctrl và S cùng lúc)
Sau khi kết thúc công việc và lưu lại tài liệu, thoát khỏi Word bằng cách nhấn vào nút Microsft Office sau đó nhấn Close
Hiệu chỉnh văn bản
Để hiệu chỉnh tài liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả bạn cần biết cách di chuyển điểm chèn nội dung (Insertion Point), vị trí mà những gì bạn gõ vào sẽ xuất hiện Bạn
có thể dùng bàn phím hoặc chuột để di chuyển đến vị trí tài liệu cần hiệu chỉnh
Khi đã đã di chuyển đến đúng vị trí mà bạn muốn chỉnh sữa, bạn có thể gõ thêmnội dung mới vào hay chọn đoạn văn bản mà bạn muốn sửa hoặc xóa Bạn có thể chọnmột
ký tự, một từ, một câu, một đoạn văn bản hoặc toàn bộ tài liệu Ngoài ra, bạncũng có thể dời vị trí của chúng từ nơi này đến nơi khác trong tài liệu
Chọn và xóa nội dung
Để xóa trước hết bạn phải chọn từ cần xóa bằng một trong các cách sau:
- Dùng chuột: Di chuyển con trỏ tới trên từ cần xoá, sau đó nhấp đúp (doubleclick) chuột trái Hoặc bạn có thể di chuyển con trỏ chuột đến phía trước (hoặc sau) từ cần xoá sau đó Click-Trái-Chuột và giữ nguyên rồi kéo chuột ngang qua từ cần xoá
- Dùng bàn phím: sử dụng các phím mũi tên để di chuyển điểm chèn nôi dungđến bên phải (hoặc trái) từ cần xoá, nhấn và giữ phím SHIFT sau đó dùng phím mũitên trái (hoặc phải) để chọn
Sau khi chọn được nội dung cần xoá sử dụng phím delete hoặc phím Backspace để xoá nội dung
Di chuyển văn bản
Trang 91 Chọn nội dung mà bạn muốn di chuyển
2 Nhấn phím Cut trên thanh Ribbon
3 Di chuyển điểm chèn nội dung (Insertion Point) đến vị trí mới nơi bạn muốn chèn oạn văn bản
4 Nhấn nút Paste trên thanh Ribbon
Hủy bỏ các hành động vừa thực hiện
Sử dụng Nút Hủy Lệnh (Undo) trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) hoặc sử dụng phím tắt Ctrl + Z để thực hiện việc hủy lệnh, các lệnhsẽ được hủy theo thứ tự lệnh cuối cùng sẽ được hủy trước
3.4 Chèn các đối tượng khác nhau vào văn bản
a Chèn các kí tự đặc biệt
Các ký tự đặc biệt như hệ thống chấm câu, cách khoảng, hoặc các ký tự đồ họa mà không có sẵn trên bàn phím Để chèn các ký hiệu và các ký tự đặc biệt:
• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn ký hiệu
• Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
• Chọn nút Symbol trên nhóm Symbols
• Chọn ký hiệu phù hợp
Chèn ClipArt và hình ảnh
Word 2007 cho phép bạn chèn các minh họa và hình ảnh vào tài liệu Để chèn các minh họa:
• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn hình minh họa hay hình ảnh
• Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
• Chọn nút Clip Art
• Hộp thoại xuất hiện và bạn có thể tìm hình mẫu
• Chọn hình minh họa bạn muốn chèn
Chèn và hiệu chỉnh hình vẽ
Để chèn một hình ảnh:
• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn
• Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
• Chọn nút Picture
• Duyệt qua hình ảnh bạn muốn chèn và chọn ảnh
• Chọn Insert
Tất cả hình vẽ có thể tăng hay giảm kích thước bằng cách kích vào ảnh và kích vào một góc của ảnh rồi kéo để tăng hay giảm kích thước ảnh cho phù hợp
Chèn và hiệu chỉnh lưu đồ
Smart Art là tập hợp các loại đồ họa bạn có thể sử dụng để tổ chức thông tin trong tài liệu Để chèn SmartArt:
• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn minh họa hay hình ảnh
• Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
• Chọn nút SmartArt
• Chọn vào SmartArt bạn muốn
Trang 10• Chọn mũi tên phía bên trái để chèn văn bản hoặc gõ văn bản trong đồ họa
Để hiệu chỉnh SmartArt, chọn Tab Design và các nhóm liên quan:
Vẽ và hiệu chỉnh biểu đồ
Biểu đồ là một dạng thể hiện bằng hình ảnh các số liệu của một bảng tính Biểu đồ được hình thành bởi trục tung và trục hoành Trục hoành thể hiện loại dữ liệu dùng để
so sánh Trục tung thể hiện số lượng hay đơn vị đo lường dữ liêu dùng để so sánh
Tại thẻ Insert, nhóm Illustrator, bạn nhấn vào Chart
Chọn một kiểu biểu đồ và nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu trực tiếp trên bảng dữ
liệu Data Sheet của màn hình Excel
Đóng chương trình Excel, biểu đồ lưu lại trên màn hình Word
Thay đổi lại kiểu biểu đồ
Chọn biểu đồ, trên Tab Design chọn nhóm Type, Change Chart Type.
- Hãy lựa chọn loại biểu đồ theo danh sách Chart type và chọn hình biểu đồ bên
ô Chart sub-type
- Chọn nút Set as default chart nếu muốn để kiểu biểu đồ đã chọn sẽ được dùng cho
những lần vẽ biểu đồ sau
Nhấn nút OK để hoàn thành việc thay đổi kiểu biểu đồ
Chỉnh sửa nội dung hiển thị trên biểu đồ
- Chọn biểu đồ chỉnh sửa biểu đồ, Tab Layout
Có thể chỉnh sửa nội dung trong nhóm Labels và nhóm Axes.
Labels:
- Chart title: Tên biểu đồ
- Axis title: Tiêu đề trục
- Legend: Chú giải
- Data Labels: Hiển thị dữ liệu và các nhãn giá trị
- Data Labels: Hiển thị dữ liệu và các nhãn giá trị
- Axes: chỉnh sửa, hiển thị dữ liệu trên trục tọa độ
- Gridlines: Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ
- Quay & hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D
Chọn biểu đồ chỉnh sửa biểu đồ, Tab Layout, nhóm Background chọn 3-D Rotation Xuất hiện hộp thoại Format Chart Area:
- Rotation: Quay biểu đồ theo chiều dọc, chiều ngang…
- Perspective: Phối cảnh xa
Bạn có thể sử dụng các nút chức năng quay biểu đồ phù hợp
Lập và hiệu chỉnh biểu thức toán học
Công cụ toán học
Word 2010 cho phép bạn chèn các công thức toán học Để xem công cụ toán học:
• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn công thức toán học
• Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
• Chọn nút Equation trên nhóm Symbols
• Chọn công thức toán học phù hợp hoặc Chọn Insert New Equation
• Để chỉnh sửa công thức toán học: Kích chọn công thức và tab Design sẽ xuất hiện trên vùng Ribbon