1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

BỒI DƯỠNG VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

21 1,5K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỒI DƯỠNG VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI... I - TẠI SAO LẠI PHẢI GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI?. Dạy kỹ năng sống, g

Trang 1

BỒI DƯỠNG VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC VẤN

ĐỀ XÃ HỘI

Trang 2

I - TẠI SAO LẠI PHẢI GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, GIÁO

DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI?

Xã hội hiện đại đặt ra những nguy cơ mới:

- Trẻ em ít nhận được sự chăm sóc cũng

như dạy bảo từ bố mẹ hơn

- Các giá trị đạo đức, chuẩn mực xã hội,

phong cách sống thay đổi nhanh chóng

- Sự phát triển và bùng nổ thông tin làm con người mất dần sự kiểm soát và dễ bị ảnh hưởng

Trang 3

I - TẠI SAO LẠI PHẢI GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, GIÁO

DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI?

- Tỉ lệ suy giảm chức năng cuộc sống của trẻ em Việt Nam: 7%

- 12 – 13% trẻ em Việt Nam gặp phải

Trang 4

Dạy kỹ năng sống, giáo dục bảo vệ môi trường và các vấn đề

- Giảm nguy cơ về sức khỏe sinh sản.

- Giảm nguy cơ bị bắt nạt, bạn bè xa lánh.

- Giúp các em kiểm soát cơn giận dữ tốt hơn.

- Giúp các em phát triển khả năng điều chỉnh về mặt xã hội và giảm nguy cơ mắc các vấn đề cảm xúc.

- Nâng cao kết quả học tập.

- Nâng cao ý thức về môi trường và quan tâm hơn đến thế

giới xung quanh.

Trang 5

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI giúp các em thực hiện những hành vi tích cực của con người, giúp các em học được cách sống chung với người khác trong hòa bình.

Trang 6

II - Nội dung giáo dục:

1 – Kỹ năng sống trong trường học:

- Kỹ năng thân thiện trong trường học

- Kỹ năng xác định hệ quả hành vi

- Kỹ năng lựa chọn hành vi

- Kỹ năng nhận diện cảm xúc

- Kỹ năng thư giãn

- Kỹ năng làm chủ

Trang 7

II - Nội dung giáo dục:

2 – Kỹ năng sống trong gia đình và xã hội:

- Kỹ năng giao tiếp.

- Kỹ năng tương tác tích cực (Kỹ năng lắng nghe,

kỹ năng khen và nhận lời khen)

- Kỹ năng đưa yêu cầu.

Trang 8

II - Nội dung giáo dục:

3 – Kỹ năng sống đối với môi trường:

- Hành vi thân thiện với môi trường

- Hành vi không thân thiện với môi trường

- Hệ quả của hành vi đối với môi trường

- Kỹ năng làm chủ trong các vấn đề môi

trường

- Kỹ năng sinh tồn, ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu

Trang 9

II - Nội dung giáo dục:

4 – Kỹ năng ứng phó, phòng chống đối với một số vấn đề xã hội hiện nay.

- Các vấn đề xã hội hay gặp ở học đường.

- Kỹ năng kiên định – nói không với bạn.

- Kỹ năng kiên định – bảo vệ ý kiến bản thân.

- Kỹ năng thương lượng – giải quyết mâu thuẫn.

- Kỹ năng đặt ra giới hạn phù hợp cho mình.

- Kỹ năng tìm kiếm sự trợ giúp.

- Kỹ năng chọn bạn phù hợp.

Trang 10

III – Phương pháp giáo dục kỹ năng:

- Trò chơi và trải nghiệm.

- Phân tích tình huống và nghiên cứu trường hợp.

- Tranh luận.

- Kể chuyện.

Trang 11

Thời lượng giáo dục một kỹ năng: 45 phút –

90 phút

Trang 12

V – Tiến trình một bài giảng giáo dục kỹ

năng sống:

1 – Hoạt động tạo động cơ:

- GV có thể tổ chức một trò chơi hoặc kể

một câu chuyện hoặc cho học sinh xem

một clip có nội dung liên quan đến kỹ năng trong bài giảng

- Phân tích trò chơi/câu chuyện

- Kết luận

Trang 13

V – Tiến trình một bài giảng giáo dục kỹ

năng sống:

2 – Tổ chức hoạt động:

a)Thảo luận về vai trò của kỹ năng

b) Thảo luận: Các hành vi liên quan đến kỹ năng

c) Phân tích tình huống: Chia lớp thành

nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm đóng vai/ phân tích một tình huống liên quan đến kỹ năng đang giáo dục, sau đó thảo luận lớp phân tích từng tình huống

Trang 14

2 – Tổ chức hoạt động:

d) Minh họa kỹ năng:

e)Thực hành kỹ năng: Có thể theo một trong hai cách sau:

- Luyện tập với tình huống giả định

- Nghiên cứu trường hợp

Trang 15

Giáo án: Giáo dục kỹ năng giao tiếp – khởi

đầu cuộc nói chuyện

1 – Hoạt động tạo động cơ:

a) Trò chơi:

- GV chia HS thành 2 nhóm

- Phổ biến luật trò chơi: Mỗi nhóm chọn 1

người Nhóm đối phương nhận biết

người đó thông qua 5 câu hỏi(Không liên quan chức danh và tên gọi)- câu trả lời chỉ là đúng hoặc không

- HS thực hiện trò chơi

Trang 17

c)Kết luận:

- GV thuyết trình tương tác dẫn dắt tới vai trò của giao tiếp và dẫn dắt tới nội dung giáo dục ở tiết học: Kỹ năng khởi đầu cuộc nói chuyện.

2 – Tổ chức hoạt động:

a)Thảo luận nhóm nhỏ về vai trò của kỹ năng khởi đầu cuộc nói chuyện.

- Thảo luận lớp.

kỹ năng khởi đầu cuộc nói chuyện.

- Thảo luận lớp.

Trang 18

c) Phân tích tình huống: GV giao mỗi nhóm xây dựng 1 kịch bản và đóng kịch một tình huống liên quan đến kỹ năng khởi đầu

cuộc nói chuyện(Chuẩn bị: 5 phút – Diễn:

1 – 2 phút)

- Từng nhóm trình diễn – kết thúc trình diễn của một nhóm cho lớp thảo luận phân tích+ Hành vi nào đã thực hiện tốt

+ Hành vi nào không nên khi khởi đầu cuộc nói chuyện

Trang 19

d) Minh họa kỹ năng:

- GV mời 1 HS lên đóng kịch với mình về một trường hợp khởi đầu nói chuyện.(GV thể

hiện các hành vi cần thiết: bắt đầu cuộc nói chuyện như thế nào, câu chuyện tiếp diễn ra sao: cách đặt câu hỏi, cách trả lời câu hỏi, cách dẫn dắt câu chuyện, thể hiện của mắt, ngôn ngữ nói và ngôn ngữ hình thể…)

- Thảo luận lớp về tình huống trên.

Trang 20

- Nhóm 2: Nói chuyện với bạn bố mẹ lần đầu gặp.

- Nhóm 3: Bắt chuyện với thầy hiệu trưởng.

- Nhóm 4: Bắt chuyện với chủ doanh nghiệp khi đi phỏng vấn xin việc.

Trang 21

- Nhóm 5: Hỏi đường đi một người qua đường.

- Nhóm 6: Bắt chuyện với một người bạn trong lớp có chuyện buồn gia đình

Ngày đăng: 18/11/2016, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w