hay dùng các thuôc chông toan, đau theo chu kỳ, đau sau khi ăn, đau nhiều khiến bệnh nhân phải thức giấc trong đêm.Rối loạn tiêu hoá th ể vận động: Ngoài đau hay khó chịu ở vùng thượng
Trang 2TỔNGCÔNGTY SÁCH VIỆT NAM■
Add: 44 Trang Tien str, Hanoi
; +84.4.8241576 / 8262934 / 9360312
Fax: +84.4.9341591
Phòng Xuất bản
Tel: +84.4.9362144 [I: xuatbansach@yahoo.com
Ị
savina
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
365 câu hỏi - đáp về sức khoẻ và phòng chữa bệnh -
cuốn sách của thầy thuốc - lương y đa khoa Vũ Quốc Trung được tập hợp từ các bài đăng trên các báo: Khoa học & Đời sông, Người cao tuổi đề cập những vấn để
liên quan đến sức khoẻ của mỗi người.
Qua cuốn sách này, lương y đa khoa Vũ Quốc Trung - người san sàng khám bệnh và tư vấn miễn phí cho những người bệnh, sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về sức khoẻ của mình và những thắc mắc về bệnh tật mà không cần phải đến các phòng khám.
Cuốn sách này được chia thành các phần như: Nội khoa, Ngoại khoa, Nhi khoa, Phụ khoa, Xương khớp
u.v rất thuận tiện cho việc tra cứu.
Hy vọng qua cuốn sách, độc giả sẽ quan tâm hơn đến vấn đề sức khoẻ của chính mình và những người thăn, đồng thời sẽ có thêm những hiểu biết tốt nhất về bệnh tật và cách phòng chữa bệnh.
Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.
Trang 7NỘI KHOA
1 THƯÒNG ĐI NGOÀI PHÂN SÓNG
Hỏi: Tôi thường đi ngoài phân sống, đã uống
thuốc tân dược không khỏi Xin hỏi Đông y có cách nào chữa khỏi không ?
Đáp: Theo Đông y, chức náng tiêu hoá thức ăn chủ yếu là của tỳ - vị Tỳ (lá lách, tuỵ) có nhiệm vụ vận hoá đồ ăn thức uống, sản sinh chất dinh dưỡng
để phân bổ nuôi dưỡng các bộ phận trong cơ thể Vị (dạ dày) có chức năng thu nạp thức ăn (thuỷ cốc) cùng với tuỵ trong hệ thống tiêu hoá làm nhừ nhuyễn thức ăn Đông y cho rằng tỳ - vị hư nhược
sẽ làm rốỉ loạn chức năng tiêu hoá, hấp thụ thức
ăn gây nên đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, đi ngoài phân sống hoặc ỉa lỏng, đau bụng, người mệt mỏi
Để chữa chứng đi ngoài phân sông theo Đông y phải kiện tỳ, vị làm cho tỳ vị khoẻ lên, làm được chức năng chuyển hoá, hấp thụ thức ăn Bài thuốíc thường dùng như sau:
Trang 8Sa sâm 12g Sơn tra 12gBạch linh 12g Thần khúc 15gBạch truật 12g Hoài sơn 12g
Ngày sắc uống 1 thang Mỗi thang sắc 2 lần, mỗi lần cho 750ml nưóc (3 bát) lấy một bát Hai lần sắc (2 bát) trộn với nhau uổng 3-4 lần trong ngày Ngoài ra cần chú ý không ăn các đồ ăn sông, lạnh
2 RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TIÊU HOÁ
H ỏi: Rối loạn tiêu hoá chức năng là g ì ĩ
Đáp: Dấu h iệ u của rối loạn tiêu hoá là hiện tượng khó chịu hoặc đau, hay tái phát và dai dang
ở phía bên trong bụng (thượng vị) Đó là những rối loạn thực thể do các tổn thương ở đường tiêu hoá trên như viêm, loét, ung thư thực quản, dạ dày, tá tràng ; là những rối loạn chức năng (còn gọi là những rối loạn không do loét) mà nếu làm xét nghiệm thông thường, người ta sẽ thấy, hoặc không thấy những dấu hiện bất thường về chức năng của đường tiêu hoá trên
Dựa vào dấu hiệu đau hay khó chịu, bạn có thể biết được mình đang bị loại rối loạn tiêu hoá nào
Rối loạn tiêu hoá th ể loét: Loại này thường kết
hợp hai hay nhiều dấu hiệu; cơn đau dịu đi khi ăn
Trang 9hay dùng các thuôc chông toan, đau theo chu kỳ, đau sau khi ăn, đau nhiều khiến bệnh nhân phải thức giấc trong đêm.
Rối loạn tiêu hoá th ể vận động: Ngoài đau hay
khó chịu ở vùng thượng vị, còn kèm theo hai hay nhiều dấu hiệu: nôn (có thể kèm buồn nôn), buồn nôn, chán ăn hoặc có cảm giác nhanh no, hay ợ hơi, trưống bụng sau khi ăn (có thể kèm theo cảm giác trống rỗng ở dạ dày)
Rối loạn tiêu hóa th ể trào ngược dạ dày - thực quản: Khó chịu hay đau thượng vị thường kèm vói
cảm giác đau rát như bị bỏng từ thượng vị lan lên thực quản hoặc bị ợ hơi nhiều
Rối loạn tiêu hoá thể không điển hình: Rối loạn
này có một hay vài dấu hiệu của cả ba thể trên Có khi ở một bệnh nhân thấy xuất hiện cùng lúc nhiều thể bệnh, các thể thay đôi theo thời gian và có khoảng 30-40% các trường hợp rôi loạn tiêu hoá kèm rốỉ loạn chức năng vận động của tiểu tràng (ruột non)
Để điều trị, ngoài những phương pháp và thuôc điều trị do bác sĩ chỉ định sau khi đã tìm ra nguyên nhân gây bệnh, chúng ta cần kết hợp vói một chế độ ăn hợp lý: Giảm tỷ lệ lipit (mỡ) trong khẩu phần ăn hàng ngày, hạn chê dùng các đồ uông có gas; không uống cà phê, rượu; bỏ thói quen
ăn nhanh và phải nhai kỹ Diệt sạch vi khuẩn HP(1)
H elicobacter pylori: là loại vi khuẩn có hình xoắn, sống ký sinh ở niêm m ạc dạ dày.
Trang 10chỉ được đặt ra trong trường hợp điều trị mãi không khỏi hoặc người bệnh có những triệu chứng giống như loét, hoặc bệnh nhân có tiền sử gia đình
bị bệnh ung thư dạ dày
Trên thực tế, có một sô' trường hợp điều trị mãi không khỏi: ngoài một sô" triệu chứng mất hắn (như đau rát), còn một sô" chỉ đỡ ít nhiều, thậm chí dai dẳng mãi như trướng bụng, chứng nuốt hơi ngoài bữa ăn Có thể đó là do người bệnh dùng thuốc không đủ liều do bác sĩ chỉ định; có thể do phương pháp điều trị chưa đúng vói nguyên nhân gây bệnh Vì thế, khi rơi vào trường hợp này, bạn nên đến điều trị tại chuyên khoa tiêu hoá và phải hợp tác với bác sĩ đê làm bổ sung các xét nghiệm cần thiết đe điều trị hiệu quả
Nguyên nhăn gây bệnh tiêu chảy:
Nguyên nhân chủ yếu là do nhiễm khuẩn đường ruột (vi-rút, vi khuẩn, hoặc kí sinh trùng gây bệnh) do ăn thức ăn bị ôi, thiu; uống nưóc lã, vệ
Trang 11sinh cá nhân kém như không rửa tay trước khi ản;
vệ sinh môi trường kém như để cho phân người, gia súc vương vãi xung quanh nơi ỏ Hô xí bấn, nhiều ruồi bọ, dùng phân tươi chưa ủ để bón rau
Tác hại của bệnh tiêu chảy:
Bệnh tiêu chảy là một bệnh rất nguy hiểm có thể dẫn tói chết người Bệnh nhân đi ngoài phân lỏng trên 3 lần trong một ngày làm cho cơ thể bị mất nước Mất nưốc là nguyên nhân chính gây tử vong của bệnh BỊ mất nước, cơ thể có các dấu hiệu: quầng mắt trũng xuống, môi khô, khát nước, đái ít, toàn thân mệt mỏi, mất nưốc nặng có thể bị hôn mê
Cách xử lý khi bị tiêu chảy:
Cho người bị tiêu chảy uổng nưóc nhiều hơn thường
lệ đê để phòng bị mất nước do tiêu chảy Tốt nhất là cho uống nưóc cháo Cách nấu nưốc cháo như sau:
- Nước cháo cần pha cho trẻ uông càng sớm càng tốt, ngay khi mới bị tiêu chảy
- Sau mỗi lần đi ngoài, cho uổng 100 - 200 ml để
bù lại lượng nước đã mất do tiêu chảy để phòng ngừa
cơ thể bị mất nưóc
- Nưóc cháo chỉ là đồ uổng thay thế nưóc, không phải thức ăn chính, nưóc cháo đã nấu chỉ dùng trong một ngày (tốt nhất chỉ dùng trong 6 giờ) không để lâu
Có thể thay nước cháo bằng dung dịch Ô-rê-dôn (ORESOL) Gói O-rê-dôn mua ỏ các cửa hàng dược phẩm Cách pha gói Ô-rê-dôn như sau:
+ Rửa sạch tay
Trang 12+ Đổ cả gói bột Ô-rê-dôn vào dụng cụ chứa được hơn 1 lít nước.
+ Đong đúng 1 lít nước sôi đê nguội, đổ vào, dùng thìa sạch khuấy đều cho tan hết bột Ô-rê-dôn
+ Cho trẻ uống khi khát, khoảng 2000ml trong một ngày
+ Nếu tiêu chảy nhiều và có dấu hiệu mất nưốc nặng, cần tói bệnh viện để điều trị
Chú ý: Không nên dùng kháng sinh cho tất cả các bệnh nhân tiêu chảy, chỉ dùng kháng sinh khi bị mắc bệnh kiết lị (phân có máu - mũi) và bệnh tả
- Rửa sạch tay trưốc khi ăn, sau khi đại tiện
- Giữ sạch môi trường xung quanh như: hằng ngày quét dọn hô" xí, dọn sạch chuồng gia súc, không dùng phân chưa ủ kĩ để bón rau
4 BỆNH TIÊU CHẢY Ỏ TRẺ EM
H ỏi: Nguyên nhăn và cách xử lý bệnh tiêu chảy
ở trẻ em ?
Trang 13Đáp: Tiêu chảy là đi ngoài phân lỏng hoặc toé nưóc trên 3 lần mỗi ngày, tiêu chảy cấp là tiêu chảy khởi đầu cấp tính và kéo dài không quá 14 ngày.
Ở nước ta, tiêu chảy do vi khuẩn hay xảy ra vào mùa hè, còn tiêu chảy do virut hay gặp vào mùa đông xuân khi thòi tiết lạnh ẩm Bên cạnh đó phải
kể đến một số yếu tô" thuận lợi cho bệnh phát như
trẻ nhỏ dưới hai tuổi, trẻ bị suy dinh dưỡng đang bị nhiễm các bệnh làm suy giảm miễn dịch như sỏi, AIDS Ngoài ra, một sô" tập quán, thói quen trong
ăn uống, sinh hoạt cũng là yếu tô" thuận lợi cho bệnh khởi phát như cho trẻ bú bằng chai hoặc bình mà không đánh rửa kỹ, cho trẻ ăn sam bằng thức ăn đặc nấu chín đê lâu ở nhiệt độ phòng, không rửa tay sạch sau khi đi ngoài, dọn phân, giặt rửa cho trẻ hoặc trưóc khi chuẩn bị thức ăn cho trẻ, sử dụng thực phẩm, nguồn nưóc không đảm bảo vệ sinh
Việc chẩn đoán tiêu chảy cấp không khó, chỉ cần dựa vào định nghĩa tiêu chảy cấp như đã nói ở phần đầu Tiêu chảy cấp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong hoặc suy dinh dưỡng cho trẻ em Lý do chính làm trẻ bị tử vong là tiêu chảy nhiều làm trẻ bị mất nưốc, điện giải, vì thê việc chẩn đoán mức độ mất nưóc là rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong việc xử trí bù nước, điện giải tránh tử vong cho trẻ
Trang 14Xử trí tại nhà, phục hồi nước điện giải cho trẻ khi chưa có dấu hiệu mất nước.
Nếu trẻ còn bú mẹ thì vẫn cho bú như thường, đồng thời cho trẻ uống nưóc và chất điện giải nhiều hơn bằng dung dịch pha chế tại nhà, nưóc cháo muối, nưóc gạo rang hoặc oresol, cách dùng: một gói oresol hoà với 1 lít nước sôi, để nguội, có the dùng trong 24h, cho uống 50ml sau mỗi lần tiêu chảy
ở trẻ dưới 2 tuổi; uống 100-200ml sau mỗi lần tiêu chảy cho trẻ từ 2-10 tuổi; nếu trẻ trên 10 tuổi thì uống tói lúc hết khát Nếu trẻ không đõ mà có dấu hiệu mất nước thì cho trẻ tới bệnh viện ngay
đã đun sôi
Lưu ý: Phải rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi đi ngoài, khi thay tã lót cho trẻ, trước khi làm thức ăn cho trẻ, khi cho trẻ ăn và khi chăm sóc trẻ Nên cho trẻ đi ngoài vào bô, sau khi trẻ đi ngoài phải lau rửa sạch cho trẻ và đô phân vào nhà xí Không được giặt tã lót có dinh phân vào nguồn
Trang 15nước ăn (ao, giếng ); tã lót của trẻ sau khi giặt phải được phơi khô, tốt nhất là phơi dưối ánh năng mặt tròi Cuổì cùng là phải cho trẻ tiêm phòng đầy
đủ, đặc biệt là tiêm phòng sởi, bởi vì khi trẻ bị lên sỏi rất dễ bị tiêu chảy cấp
5 TÁO BÓN
H ỏi: Cho biết nguyên nhân gây táo bón ?
Đáp: Hiện tượng “hiếm phân và phân cứng” Hiện tượng chậm đi ngoài đã được quan tâm từ thời cổ đại Nghệ thuật thụt có từ lâu, thoạt đầu bằng cách dùng sừng súc vật, rồi đến các bơm Đến thế kỷ thứ XVIII trở thành một phương pháp điều trị cơ bản
Phản xạ đi ngoài có mỗi khi trực tràng bị đầy, nhưng có thể chê ngự được phản xạ đó Động tác đi ngoài thực hiện được nhờ co cơ bụng và cơ hoành Tuỳ theo từng người: bình thường đi ngoài một lần ngày hoặc 2 ngày một lần hoặc có khi 4 ngày một lần Hiện tượng kéo dài khoảng cách nhịp của từng người gọi là táo bón gắn liền vói sự cần thiết phải dùng sức bất thường đê rặn và phân cứng
Nguyên nhân rõ:
- Bệnh ở túi mật, loét dạ dày, tổn thương đường ruột thừa, lỵ amip Táo bón đi kèm với triệu chứng khác của bệnh
Trang 16- Tổn thương ở hậu môn, trực tràng, tử cung, tuyến tiền liệt: tắc do sợ đau do phân đi qua chỗ hậu môn nứt, qua tri, hoặc có cơ học do tiền liệt tuyến to, tử cung ngã ra sau.
- Ảnh hưởng của thuốc: thuốc có thuốc phiện, atropine
Nguyên nhân thực th ể không rõ:
Phụ nữ hay bị hơn nam giới Người cổ xưa không bị Đó là do nhịn đi ngoài, vì tuỳ tiện, vì cần thiết, vì vô tâm, vì ít hoạt động, vì thói quen ăn uống, dần dần thành rốỉ loạn Nếu nghi hiện tượng ruột bị yếu, sa ruột, dài đại tràng, đại tràng phì đại, thì cần đi khám loại bỏ các nguyên nhân này, rồi điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt và giữ vệ sinh
6 CHỮA TÁO BÓN BANG ĐÔNG Y
H ỏi: Tôi táo bón kéo dài 50 năm, xin hỏi Đôngy
có cách nào chữa được?
Đáp: Táo bón kéo dài đã 50 năm là thuộc chứng táo bón mạn tính, viêm ruột táo kết Trước tiên phải hiểu táo bón có nghĩa là sự vận động chậm chạp của phân qua ruột già, thường kèm theo sự tích luỹ một lượng khá lón phân khô và rắn ỏ ruột già - đoạn ngang (vì phân ngưng lại ở ruột già quá lâu nên nước bị hấp thu nhiều)
Nguyên nhân thường gặp ở táo bón là do thói
Trang 17quen ức chê những phản xạ đại tiện bình thường Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy, mỗi khi các phản
xạ đại tiện bị kích thích hoặc sử dụng quá nhiều thuổc nhuận tràng thay thê cho chức năng tự nhiên của ruột, thì vối thòi gian, các phản xạ đại tiện sẽ yếu dần đi và ruột già sẽ bị mất trương lực
Vì vậy, nếu người ta tập được thói quen đi đại tiện vào buổi sáng sau bữa điểm tâm là lúc phản xạ dạ dày - ruột già, tá tràng - ruột già gây ra các vận động đẩy ỏ ruột già, thì sẽ không bị táo bón Ngoài
ra, táo bón còn liên quan chặt chẽ tới chế độ ăn không đủ rau và chất xơ, cũng như lối sống ít vận
đc ng Vì vậy, để tránh táo bón, ngoài việc sử dụng thuổc, ta cần phải thay đổi chê độ ăn Trong khẩu pfc ần ăn,phải tăng cường rau xanh, những thức ăn
có tác dụng nhuận tràng như khoai lang, chuối tiêu, vừng đen
Về sinh hoạt phải năng vận động, đặc biệt đi bộ
có tác dụng tích cực phòng chống táo bón
Theo y học cổ truyền, táo bón là do khí trệ, nhiệt kết, khí âm hư tổn, trường vị vận chuyển không thông gây nên và chia ra làm nhiều thể bệnh khác nhau Ngoài các bài thuốc, có thể chữa táo bón thông qua ăn uổng
+ Muối ăn lOg Nước sôLđẩnguội Knnmi
tan muối vào nưóc và uốngị :sáng sớm Làm như vậy cho (^ệãlÚỊ^khỏi - A
+ Khoai tây tươi 50g, mâitiong ẩơmỉ Ktìóai^ay
Trang 18gọt sạch vỏ, giã nát vắt lấy nưốc, hoà vói mật ong, uống vào lúc sáng sốm khi bụng còn đói, liên tục trong 20 ngày.
+ Lá khoai lang 250g đem xào chín, ăn hết trong 1 lần Mỗi ngày ăn 2 lần, ăn liên tục trong 7 ngày Rất tốt cho người táo bón theo thói quen
+ Chuối tiêu 1-2 quả, hằng ngày ăn vào lúc sáng sóm, đói bụng
+ Rau chân vịt 30g, dầu vừng 100ml Rau chân vịt rửa sạch, cắt thành đoạn ngắn, nhúng vào nưóc sôi, vói ra trộn vối dầu ăn Ăn liền 5 ngày
Thuốc Phytolax dùng có tác dụng chữa nhuận tràng, thông mật Trong thành phần mỗi viên thuốc,
có 50mg bột lô hội, 50mg bột mật lợn, 50mg bột thảo quyết minh và 50mg phenolphtatein, do Công ty Dược phẩm Sài Gòn sản xuất Thuốc có tác dụng phụ như: Gây ỉa chảy, đau bụng, đặc biệt ở người bệnh kết tràng dễ bị kích thích Không nên sử dụng thuốclâu dài Nếu thấy xuât hiện tác dụng phụ, nênngừng dùng thuốc
Ngoài ra có thể dùng các bài thuốc y học cổ truyền để chữa táo bón như dưói đây:
B ài 1: Dầu vừng (mè), mỗi ngày uống 1-2 lần
mỗi lần 20-30ml
Bài 2:
Rau dừa nưóc 20g Rau sam 20g
Rau rệu 20g Rau khoai lang 20g
Rau má 40g
Trang 19Các thứ trên sắc đặc, uống hàng ngày.
Có thể dùng món ăn chữa táo bón như sau:
B ài 6:
Vừng 100g Khoai lang 200gGia vị vừa đủ
Vừng vo sạch, giã nát cho vào nồi cùng vối 300ml nưóc ninh thật kỹ Khoai lang rửa sạch cho vào nồi hấp chín, bỏ vỏ ngoài giã nát Khi vừng nhừ, cho khoai lang, gia vị vừa đủ vào quấy đều Ăn khi cháo đã nguội, ngày ăn 2 lần, ăn liền trong 3 ngày
Trang 207 THỈNH THOẢNG BỈ ọ CHUA
H ỏi: Vài tháng nay, thỉnh thoảng tôi lại bị ợ chua, hình như tôi bị thừa chất toan trong cơ thê Làm th ế nào đ ể hết triệu chứng khó chịu này.
Đáp: Ợ chua là hiện tượng chất chứa trong dạ dày trào ngược lên thực quản Tính chất axit của dich vị gây cảm giác bỏng rát thực quản ở phía sau xương ức Dịch vị có thể trào lên tận miệng gây chua trộn lẫn với vị thức ăn Nguyên nhân gây hiện tượng này có thể là sự tăng cường co bóp của
dạ dày, sự nới giãn cơ hoành kèm theo một sô" động tác thuận lợi cho thức ăn trào ngược từ dạ dày lên thực quản Nếu không được chữa trị, các triệu chứng trên sẽ tiếp tục tồn tại và gây biến chứng viêm, loét, hẹp hay xuất huyết thực quản
Để kiểm soát và chấm dứt các triệu chứng trên, bạn cần thực hiện tốt các khuyên cáo sau:
- Ăn chậm, nhai kỹ
- Ăn thành nhiều bữa nhỏ (4 hoặc 5 bữa) Ngồi thẳng người trong khi ăn để giữ cho thực quản thẳng đứng
- Tránh các động tác cúi gập thân mình về phía trưốc hoặc đi nằm ngay sau bữa ăn
- Tránh các bữa ăn thịnh soạn, quá nhiều chất béo và chất đạm
- Tránh uống nưóc trong bữa ăn, chỉ nên uống sau bữa ăn khoảng 1/2 giờ Giữa các bữa ăn, cần
Trang 21uống đủ nước, nhưng tránh các loại giải khát có ga.
- Tránh sử dụng nưóc và thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, các thức ăn có nhiều loại gia vị mạnh như ớt, hạt tiêu, giấm
- Tránh một sô"loại cá (cá thu, hồi ), tôm, cua, rau quả tươi sông và các món ăn quá ngọt
- Đừng để cơ thể thể béo phì
Nếu hiện tượng trào ngược dịch vị lên thực quản không xảy ra thường xuyên thì khi thực hiện các khuyên cáo trên, triệu chứng sẽ hết dần Nhưng nếu triệu chứng tiếp tục tồn tại, bạn cần đi khám ở các phòng khám chuyên khoa tiêu hoá Các bác sĩ có thể chỉ định một sô" thuốc kháng axit
để trung hoà axit clohydric do dạ dày tiết ra Các thuốc này khá hiệu quả, mua không cần đơn, nhưng nếu sử dụng tuỳ tiện thì có thể gây tác hại Ngoài ra, bác sĩ sẽ tiến hành một việc quan trọng
là tầm soát nguyên nhân bằng cách chụp X-quang hoặc soi dạ dày thực quản bằng ống nội soi mềm ánh sáng lạnh
8 VI KHUẨN HP GÂY BỆNH NHƯ THẾ NÀO ?
H ỏi: Kết quả soi dạ dày của tôi có ghi: "loét dạ dày vùng hang vị"; kèm theo ký hiệu HP (+) Tôi được g iải thích đó là tên của một loại vi khuẩn có trong d ạ dày Xin nói rõ hơn về vai trò và tác hại của HP.
Trang 22Đáp: Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) được phát hiện năm 1983 Nó có hình xoắn, thuộc chủng
vi khuẩn gram âm, di chuyển được, ký sinh ở niêm mạc dạ dày Loại vi khuẩn này có tác dụng chống lại độ toan (axit) cao của dịch vị dạ dày do có men ureaza nội sinh rất mạnh, tạo ra một lượng lớn chất kiềm NH4OH có khả năng trung hoà axit ở xung quanh chúng (trong khi độ pH của dịch vị rất thấp
HP gây viêm cấp dạ dày nếu nhiễm một lượng lớn Nếu nhiễm kéo dài thì sẽ gây loét dạ dày - tá tràng hoặc tác động vào quá trình viêm chuyển sang loét vì nó làm tăng tiết axit, đồng thời làm giảm khả năng bảo vệ của niêm mạc dạ dày Hậu quả muộn là làm teo niêm mạc đưa đến giảm toan,
vô toan HP được coi là nguyên nhân phổ biến gây loét, đồng thời là tác nhân gây rối loạn sự tiết dịch
vị HP được phát hiện trên 90% những người loét
dạ dày - tá tràng và khoảng 70% người loét dạ dày Cũng có một sô" người lành mang vi khuẩn nếu sống ở môi trường ô nhiễm
Cơ thể gây loét của HP là: enzym ureaza của
HP tạo ra amoniac giúp vi khuẩn có môi trường trung tính quanh nó và làm tổn thương niêm mạc
dạ dày, tăng tiêt axit, tạo điều kiện cho loét Các enzym tiêu huỷ protein cũng có vai trò sinh bệnh
và một protein đặc biệt có tên gọi là “độc tố tế bào gây hổc” gây ra cá c không bào trong biểu mô niêm mạc Một loại protein khác là sản phẩm của “gen A liên kết với độc tô tê bào’' cũng góp phần làm tổn
Trang 23thương niêm mạc Tất cả các yếu tô" trên gây tổn thương thông qua phản ứng viêm tại chỗ, kéo theo các bạch cầu đơn nhân và đại thực bào sản xuất nhiều cytokin và các yếu tô" hoá ứng của bạch cầu (kích thích lympho bào, hoạt hoá tê bào mastocyte gây tổn thương loét).
Vì vậy quan điểm về loét dạ dày - tá tràng đã được hiểu một cách rộng rãi hơn Trưóc đây người
ta cho rằng, vai trò của thần kinh là chủ đạo gây loét Hiện nay tầm quan trọng của HP trong bệnh này đã được khắng định, vì thế việc điều trị cần kết hợp các loại kháng sinh diệt HP cùng với phác
đồ điều trị bệnh hợp lý một khi đã có chẩn đoán chắc chắn
9 NHIỄM AMIP ĐƯỜNG RUỘT
H ỏi: Nhiễm am ip đường ruột là gì ?
Đáp: Nhiễm amip là bệnh do ký sinh trùng Entamoeba histolytica (một loại động vật nguyên sinh chỉ gồm một tế bào) gây ra Con người là nguồn bệnh duy nhất E histolytica tồn tại ở hai dạng: dạng chuyên động được gọi là dưỡng thể, và dạng kén - thủ phạm khiến bệnh lây từ người sang người Dưỡng thê của E histolytica cư trú ở ruôt già, gây ra những tôn thương kiểu viêm đại tràng
Nó có thể xâm lấn màng nhày của ruột và đi tói những bộ phận khác ngoài đại tràng như gan, não
Trang 24phổi khi điều kiện môi trường ỏ đại tràng trở nên không thuận tiện, dưỡng thể sẽ chuyển sang dạng kén, có khả năng thích nghi tốt hơn đê sông sót Kén theo phân ra ngoài, tại đó nếu gặp môi trường ẩm ưót, nó có thể tồn tại hàng tuần tói hàng tháng Người lành có thể nuốt phải kén E Histolytica khi dùng đồ ăn hay thức uống nhiêm phân của ngưòi bị bệnh Sau khi qua miệng, kén tiếp tục di chuyển tói ruột non và giải phóng dưõng thể Lúc này, hai khả năng có thể xảy ra:
- Ở 90% bệnh nhân, dưỡng thể lại chui vào vỏ kén và không gây ra triệu chứng gì Bệnh có thể tự khỏi trong vòng 12 tháng, nhưng cũng có khả năng tái diễn Chính những đối tượng này là nguồn lây bệnh tiềm ẩn rất nguy hiếm
- Ở 10% bệnh nhân, dưỡng thể tấn công ruột già và làm xuất hiện các triệu chứng bệnh Những biểu hiện này thường nhẹ và bao gồm đi ngoài phân sền sệt, đau bụng (nhiễm amip đường ruột dạng không Xcâm lấn) Trường hợp nặng, bệnh nhân có thê đi ngoài lẫn máu, kèm theo sốt (nhiễm amip đường ruột dạng xâm lấn), đôi khi E Histolytica có thê xâm nhập gan hoặc não, gây áp
xe ỏ những bộ phận này Khi gặp điều kiện không thuận lợi, dưỡng thể lại biến thành kén và một chu
kỳ sống mới của nó bắt đầu Nhiễm E Histolytica
có thể dẫn tói một loạt bệnh sau:
- Bệnh đường ruột: nhiễm trùng không triệu
chứng, nhiễm trùng có triệu chứng (không xâm lấn
Trang 25hoặc xâm lấn), viêm đại tràng mạn, u amip
- Bệnh ngoài ruột: áp xe gan, áp xe não, bệnh
phôi màng phổi, viêm phúc mạc, viêm màng ngoài tim
- Nhiễm trùng đường ruột không triệu chứng:
dùng thuốic kháng sinh paro-momycin (gabbrora), hay thuốc trừ giun diloxanide furoate Những thuốc này được hấp thu ít nên phát huy tác dụng tốt trong lòng ruột, giúp tẩy sạch các kén amip nằm ỏ đó
- Trường hợp nhiễm trùng đường ruột có triệu
chứng dạng xâm lấn (phân có nhày, máu, kèm sốt) hoặc áp xe g a n : dùng kháng sinh metronidazole
(Flagylm, Klion) hoặc tinidazole (Faigyn) Liều metronidazole thường dùng ở trẻ em là 35-50mg/kg thể trọng/ngày Điều đáng chú ý là những thuốc kể trên chỉ tiêu diệt được các dưỡng thể trong ruột và
tê bào, nhưng không có tác dụng vói kén amip (ký sinh trùng vẫn tồn tại ở ruột của 40-60% bệnh nhân điều trị bằng metronidazole), vì vậy sau đợt điều trị nói trên, cần dùng thêm một đợt paromomycin hay diloxanide furoate Không dùng cả hai nhóm thuốc này cùng lúc vì paromomycin thường gây tác dụng phụ là tiêu chảy, bác sĩ tưởng nhầm rằng bệnh vẫn đang tiến triển
- Trường hợp nhiễm trùng đường ruột có triệu
chứng dạng không xâm lấn: nên dùng paromo
mycin với liều 10 mg/kg thể trọng, 2 lần/ngày trong 5-7 ngày
Trang 26Nói chung, đa sô bệnh nhân nhiễm E histolytica đều đáp ứng rất tốt nếu được điều trị đúng cách.
Phòng bệnh:
Một sô' yếu tô như nguồn nước bị ô nhiễm hoặc điểu kiện vệ sinh không đảm bảo sẽ góp phần làm bệnh lan truyền theo đường phân — miệng Các biện pháp phòng ngừa bao gồm: cải thiện điều kiện
vệ sinh môi trưòng, đảm bảo nguồn cung cấp nước sạch, chỉ dùng thức ăn đã nấu chín, uống nưóc đã đun sôi, rửa sạch tay bằng xà phòng trưốc khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã lót cho trẻ ngoài ra, việc chẩn đoán và điểu trị sớm cho những người nhiễm amip nhưng không có triệu chứng cũng rất quan trọng
Trang 27còn có Ợ hơi, buồn nôn, tăng tiết nưóc bọt, ỉa chảy
xen kẽ vối táo bón Nội soi thì sẽ phát hiện thấy viêm, có thể là viêm nông (niêm mạc xung huyêt, phù nề, có khi là các vết xưốc hoặc nốt chảy máu), viêm teo (niêm mạc dạ dày mất màu hồng bình thường trở thành trắng nhợt), hoặc viêm phì với những nếp niêm mạc to Nguyên nhân gây viêm dạ dày có nhiều: có thể do căng thẳng thần kinh, do
dạ dày tăng tiết axit, do nhiễm vi khuẩn H.pylori, hoặc dịch mật trào ngược Ngoài ra một sô'trường hợp dùng quá nhiều rượu, thuốc lá, cà phê, hoặc dùng các thuốc chống viêm giảm đau như aspirin, indometacin và các thuốíc corticoid cũng có thể gây bệnh
Viêm dạ dày mạn tính có thể chữa khỏi, và muôn chữa khỏi thì phải đạt được một sô mục tiêu: loại bỏ được nguyên nhân gây viêm, phục hồi được niêm mạc dạ dày bị tổn thương và chông viêm tái phát Về điều trị, người ta thường kết hợp dùng thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuôc trung hoà axit hoặc ức chê tiết axit HC1 và kháng sinh diệt khuẩn H.pylori nếu có Bạn nên đến khám và điều trị ở chuyên khoa nội tiêu hoá để được điều trị theo đúng phác đồ, nếu cần có thê nội soi lại, sinh thiết niêm mạc dạ dày để tìm nguyên nhân và có hưóng điểu trị cụ thể Bạn không nên ăn những thứ có thể làm viêm dạ dày tái phát, không dùng những thuốc gây kích ứng dạ dày, tinh thần phải luôn thoải mái; sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý
Trang 2811 THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
H ỏi: Xin cho biết dấu hiệu, cách điều trị và dự phòng thủng ô loét dạ dày — tá tràng.
Đáp: Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng là một biến chứng của bệnh loét dạ dày tá tràng Dấu hiệu lâm sàng của biến chứng này rất rõ ràng với các triệu chứng:
- Đau dữ dội, đột ngột như dao đâm ở vùng thượng vị Đây là triệu chứng rất có giá trị để chẩn đoán Đau tăng dần, lan khắp bụng, đau xuyên ra sau và lên ngực, lên vai
- Có thể buồn nôn và nôn
- Bí trung đại tiện là dấu hiệu muộn, có biểu hiện viêm màng bụng
- Bụng nổi rõ hai cơ thẳng thành múi, nắn thấy cứng, không di chuyển theo nhịp thở
Nếu thủng ổ loét không được chẩn đoán sớm và
mô kịp thòi thì sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: viêm phúc mạc toàn bộ hay khu trú; tạo thành những ổ áp xe gan ; toàn thân gây sút, suy nhược có thể gây tử vong
Phẫu thuật là chỉ định bắt buộc vối biến chứng thủng ổ loét dạ dày - tá tràng Kết quả điểu trị tốt hay xấu phụ thuộc vào việc phát hiện và điều trị sớm hay muộn Nếu bệnh nhân được xử trí trong sáu tiếng đầu kể từ khi bị thủng ổ loét thì kết quả
sẽ rất tốt Còn nếu đã quá 48 tiếng, khi đã có dấu
Trang 29hiệu nhiễm trùng ổ bụng thì bệnh nhân có nguy cơ
tử vong cao, nếu có được điều trị tích cực thì tiên lượng cũng rất xấu Tuỳ từng trường hợp, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp; mô đê khâu lại lỗ thủng, cắt đoạn dạ dày cấp cứu nếu 0 loét xơ chai, khó khâu, dễ bục khâu lỗ thủng kèm cắt thần kinh sô X Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần có chê độ ăn uống và sinh hoạt đặc biệt theo lòi khuyên của bác sĩ
Để phòng biến chứng thủng ổ loét, cần chú ý điều trị tốt theo hướng dẫn của bác sĩ, tránh ăn chua cay, uống bia rượu và hút thuốc lá
12 CHẢY MÁU DO Ổ LOÉT DẠ DÀY - TẢ TRÀNG
H ỏi: Cho biết những dấu hiệu của chảy máu ổ loét dạ dày và điều trị như th ế nào ?
Đáp: Chảy máu do ổ loét dạ dày - tá tràng là
một cấp cứu thường gặp Đây là một trong những biến chứng của loét dạ dày - tá tràng, có tỷ lệ tử vong từ 3-10% Biến chứng có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất là ở bệnh nhân trên 50 tuổi, có tiền sử loét dạ dày - tá tràng nhiều năm,
có thể đã bị chảy máu nhiều lần rồi tự cầm, thường gặp ở bệnh nhân có nhóm máu 0 , xảy ra sau khi uóng thuốc giảm đau kháng viêm như aspirin, voltaren Chảy máu do loét tá tràng gặp nhiều hơn lo loét dạ dày
Trang 30Những đôi tượng sau cần đề phòng vói triệu chứng chảy máu ổ loét dạ dày — tá tràng: có tiền sử loét dạ dày - tá tràng nhiều năm và đã được khám xác định, đã có một hay nhiều lần chảy máu (nôn
ra máu, đi ngoài phân đen) đã được điểu trị nội khoa hay tự cầm Biểu hiện của việc chảy máu:
- Buồn nôn và nôn ra máu: bệnh nhân thấy đầy
bụng, trướng hơi, buồn nôn rồi nôn ra máu cục, máu tươi đỏ sẫm lẫn thức ăn, có khi nôn máu tươi
dữ dội hay máu đen trắng
- Đau bụng', đau âm ỉ, ít khi dữ dội, cảm giác
nóng rát vùng trên rốn, đau có thể xuấ hiện vài ngày trước khi chảy máu
- Đi ngoài phân đen: Xuất hiện sau khi nôn ra
máu hoặc ngay từ đầu Bệnh nhân đi ngoài phân đen như bã cà phê, mùi khẳm
- Toàn thân: Người bệnh thấy hoa mắt, chóng
mặt, ngất, da xanh tái, nhợt nhạt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt Nếu mất máu ít, từ từ thì sẽ không thấy những dấu hiệu trên
Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng, X quang, nội soi Để đánh giá mức độ mất máu có thể dựa vào kêt quả các xét nghiệm; số lượng hồng cầu, bạch cầu, tỷ lệ huyết sắc tôi’
Chảy máu ổ loét có thể tự cầm, có thể chảy nặng lên, có thê ngừng rồi lại chảy, có thể chảy máu kèm vói thủng hoặc hẹp môn vị Nếu bạn không cho biêt những triệu chứng cụ thể kèm theo
Trang 31thì sẽ khó có chẩn đoán chính xác, bởi rất có thể
bạn bị chảy máu ổ loét rồi tự cầm Tốt nhất, bạn nên đi khám ỏ chuyên khoa Tiêu hoá để có hướng
xử trí kịp thời
13 VIÊM LOÉT VÀ UNG THƯ DẠ DÀY
H ỏi: Tôi bị loét dạ dày đ ã được điều trị bằng nhiều thuốc cả Tây y và Đông y, nhưng bệnh chỉ ổn định một thời gian rồi lại tái phát Nhiều người khuyên đi mô cắt dạ dày nhưng tôi được biết dù có cắt dạ dày thì kh ả năng bị ung thư vẫn cao Cho tôi lời khuyên hữu ích đ ể tôi chữa bệnh ?
Đáp: Viêm loét dạ dày là một bệnh được điểu
trị chủ yếu bằng phương pháp nội khoa Chỉ định
mổ hiện nay khoảng <5% đôi với những trường hợp loét có biến chứng nặng và không thể chữa trị bằng nội khoa được, đó là các trường hợp loét có biến chứng thủng, chảy máu nặng, ung thư hoá Ngoài những trường hợp kể trên, các trường hợp còn lại
có chỉ định mổ không nhiều Bởi vì mổ xẻ không phải bao giờ cũng mang lại kết quả tốt đẹp, mà có một tỷ lệ tử vong từ vài phần nghìn đến 5% và một
tỷ lệ không khỏi bệnh từ vài phần nghìn đến 20% Ngoài ra, phẫu thuật còn có thê gây ra nhiều tai biến - biến chứng - di chứng, trong đó có ung thư mỏm dạ dày sau mổ là 0,5-1,7%, tỷ lệ này tàng dần theo thòi gian sau mổ Tần sô" bị ung thư mỏm dạ
Trang 32dày sau mổ 25-30 năm là 1/5, cao hơn so với người bình thường 3-4 lần về nguyên nhân gây ra ung thư mỏm dạ dày, hiện nay đa sô" các tác giả đều cho rằng do sự trào ngược của dịch mật vào dạ dày gây viêm dạ dày teo đét mạn tính, từ đó dễ hình thành ung thư.
Bạn cần vào bệnh viện chuyên khoa tuyến CUỐI
để chẩn đoán và điều trị Tại đây, bạn sẽ được thăm khám lâm sàng, chỉ định xét nghiệm đặc
hiệu của bệnh lý loét dạ dày (độ toan dạ dày vi
khuẩn HP trong dạ dày, nội soi - sinh thiết dạ dày) Sau đó các bác sĩ chuyên khoa sẽ chẩn đoán bệnh - thể bệnh - yếu tô" nguy cơ và để ra phương pháp điều trị thích hợp nhất cho bạn Theo nhiều báo cáo khoa học trong và ngoài nưốc cho biết, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh loét dạ dày lành tính bằng thuổc hiện nay đạt trên 95% Điều quan trọng nhất là người bệnh phải tuân thủ những lời khuyên nghiêm ngặt của thầy thuốc chuyên khoa về sử dụng đúng liều lượng, cách dùng, thời gian dùng thuốc, tránh bỏ dỡ giữa chừng liệu trình điểu trị
14 ĐÔNG Y CHỮA BỆNH VIÊM DẠ DÀY
H ỏi: Thuốc Đông y có th ể điều trị bệnh viêm dạ dày hay không ?
Đáp: Viêm dạ dày theo định nghĩa của y hoc hiện đại là một chẩn đoán tổ chức bệnh lý, biểu
Trang 33hiện bỏi một quá trình viêm niêm mạc dạ dày Căn
cú vào biến đổi tổ chức của niêm mạc dạ dày, có thể chia thành viêm dạ dày thể loét trợt, thể teo, thể phì đại
Theo Y học cổ truyền, viêm dạ dày thuộc bệnh danh “vị quản thống”, do nhiều nguyên nhân gây
nên, có thể do ăn uống không điều độ, ăn thiếu, thức ăn sống, lạnh, cay, béo, ngọt, uống nhiều rượu, thói quen hút nhiều thuốc lá thức ăn khó tiêu gây nê trệ, sinh thấp nhiệt, tổn thương tỳ vị, làm cơ chế thảng giáng của tỳ vị mất điều hoà, khí
huyết vận hành không thông dẫn tới khí trệ huyết
ứ Tính khí không thoải mái, cáu giận ảnh hưởng đến chức năng gan, can khí uất kết, xâm phạm vị, dẫn tối can vị bất hoà hoặc vị khí nghịch lên gây viêm loét dạ dày Tư lự, lao động mệt mỏi, quá độ hoặc sau khi mắc bệnh mạn tính cũng đểu ảnh hưởng đến công năng vận hoá của tỳ vị, công năng thăng giáng mất điều hoà mà sinh bệnh
Viêm dạ dày có nhiều thể khác nhau và sau đây là bài thuốc (có thể tìm mua các vị thuốc ở các cửa hàng đông dược) điều trị cho từng thể bệnh
T h ể can vị bất hoà: Vùng thượng vị trưóng đầy,
đau nhất là sau khi ăn, ợ hơi, có khi ợ chua, nôn, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền hoặc tế
Bài thuốc:
Sài hồ 9g Bạch thược 9gTrần bì 6g Diên hồ sách 9g
Trang 34Hương phụ 9g Chỉ xác 9g
Xuyên luyện tử 9g u ấ t kim 9g
T h ể hàn ngưng k h í trệ: Vùng thượng vị đau
từng cơn, có cảm giác lạnh, thích nóng, ợ rnlốc rêu
trong, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm tế
Bài thuốc:
Hương phụ 9g Cao lương khương 6g
T h ể can vị uất nhiệt: Vùng thượng vị đau rát,
bứt rứt, cáu gắt, Ợ chua, miệng đắng, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền tế hoặc sác
Bài thuốc:
Bạch thược 9g Ngô thù l,5gXuyên liên 3g Bát nguyệt trát 9g
T h ể tỳ vị hư hàn: Vùng thượng vị đau âm ỉ,
không muốn ăn, miệng khô, đại tiện táo, lưỡi đỏ, khô, mạch tế hoặc sác
Bài thuốic:
Ngọc trúc 9g Thạch hộc 12gBạch thược 12g Cam thảo 6gPhật thủ 9g Bát nguyệt trát 9gHương duyên bì 9g
Trang 35Các bài thuốc trên sắc uống mỗi ngày 1 thang, cách sắc như thông thường Cho 750ml (3 bát) nước vào thang thuốc, đun nhỏ lửa, chắt ra 250ml (lbát) nưóc thuốc, sắc 2 lần như lần 1 Trộn 2 bát thuốc uống 3- 4 lần trong ngày Uốhg liên tục 30 ngày liền.
là do nhiễm trùng (vi khuẩn, ký sinh trùng), bên cạnh đó còn phải kể đến yếu tô" ăn uống, nhất là ăn uốítig thất thường kéo dài, lạm dụng các thức ăn không thích hợp gây kích thích tổn thương niêm mạc ruột Cũng phải kể đến một số nguyên nhân khác ít gặp hơn như táo bón lâu ngày, viêm đại tràng thứ phát sau các bệnh lý đường tiêu hoá như viêm dạ dày, ruột, nhiễm độc thuốc hoặc hoá chất, tia xạ, yếu tô'di truyền
Do viêm nhiễm làm rối loạn nhiều chức năng của đại tràng nên triệu chứng lâm sàng cũng rất
đa dạng Đầu tiên phải kể đến là đau bụng, người bệnh thường đau ê ẩm phần bụng dưới hoặc đau
Trang 36dọc theo khung đại tràng, đau tăng lên khi ăn, trưốc khi đại tiện, đau giảm đi sau khi đại tiện hoặc trung tiện Trong trường hợp tổn thương lan đến lốp thanh mạc của ruột thì người bệnh sẽ đau bụng thường xuyên, nhất là khi vận động Một triệu chứng hay gặp nữa là người bệnh bị rối loạn đại tiện, cùng trên một bệnh nhân có thể gặp ỉa chảy hoặc táo bón ở những thời kỳ khác nhau Thường người bệnh đi ngoài phân nhão hoặc lỏng không thành khuôn từ 2-6 lần một ngày, luôn thấy không thoải mái sau khi đại tiện xong vì cảm giác mót rặn nuốn đi nữa Bên cạnh đó, bệnh nhân còn
có những biểu hiện rốỉ loạn tiêu hoá khác như chưóng hơi hai bên mạng sườn dọc theo khung đại tràng làm người bệnh luôn cảm thấy căng tức khó chịu Có khi bệnh nhân còn tự cảm thấy hơi đang
di chuyển trong ruột, cảm giác miệng khát đắng,
ăn không ngon miệng, thậm chí buồn nôn, nôn Tình trạng rối loạn tiêu hoá kéo dài làm bệnh nhân sợ ăn uống, tự kiêng khem, đầu óc hay bi căng thẳng, lo lắng về bệnh tật gây mất ngủ và ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của người bệnh
Về tiến triển, bệnh diễn biến mạn tính, thỉnh thoảng có đợt cấp Trừ trường hợp những bệnh nhân ăn kiêng khem quá mức khiến cho cơ thể gầy sút nhiều còn lại tuy bệnh kéo dài nhiều năm nhưng tình trạng toàn thân ít thay đổi, người bệnh vẫn còn khả năng lao động Tóm lại các triệu chứng của viêm đại tràng mạn tính rất đa dạng
Trang 37Để chẩn đoán chính xác bệnh cần khám chuyên khoa tiêu hoá, làm xét nghiệm phân, soi đại tràng, chụp X quang đại tràng
Về điều trị, trước hết phải loại trừ nguyên nhân gây bệnh, tuỳ từng nguyên nhân mà có dùng các biện pháp thích hợp như thuốc kháng sinh (nếu nhiễm khuẩn), thuốc tẩy ký sinh trùng, loại trừ các chất độc và thuốc gây tổn thương ruột Bên cạnh đó chê độ ăn rất quan trọng, không nên kiêng khem quá mức, giữ cân bằng trong khẩu phần ăn, tránh những thức ăn khó tiêu, thức ăn không thích hợp (tuỳ theo từng bệnh nhân), nếu đi ngoài phân có mùi chua, nhiều bọt thì giảm các thức ăn dễ lên men như đường, sữa, dưa chua Nếu
đi ngoài phân có mùi thôi khan thì giảm ăn đạm, nên ăn sữa chua, dưa, trong trường hợp bị táo bón nên ăn những thức ăn nhuận tràng như khoai, sữa chua, của cải Ngoài ra còn phải cho thuốc chống loạn khuẩn như Bioílor, Biolactyl trong trường hợp loạn khuẩn ruột Và cuối cùng phải làm giảm kích thích thần kinh bằng tâm lý liệu pháp, giúp bệnh nhân hiểu về bệnh tật của mình, bốt lo âu, căng thẳng, yên tâm điều trị phối hợp vói thầy thuốc, trường hợp cần thiết có thể dùng thuốc an thần nhẹ Liều lượng và chỉ định cụ thể của từng biện pháp do bác sĩ chuyên khoa quyết định
Trang 3816 VIÊM ĐẠI TRÀNG THIẾU MÁU cục BỘ
H ỏi: Cho biết bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ là g ì ?
Đáp: Viêm đại tràng thiếu máu cục bộ biểu hiện bằng các tổn thương ở lớp niêm mạc (màng trong) của thành đại tràng, nguyên nhân là do thiếu máu, máu không mang đủ oxy đến cung cấp cho các tê bào ở niêm mạc đại tràng Bệnh càng nặng nếu thiếu oxy càng nhiều, trong thời gian càng lâu
Các dấu hiệu nào gợi tới viêm đ ại tràng thiếu máu cục bộ ?
Hầu hết các trường hợp viêm đại tràng thiếu máu cục bộ đều bị chảy máu trực tràng (85%), luôn kết hợp vối đau bụng (80%) và ỉa chảy (58%) Đặc tính của chảy máu trực tràng và ỉa chảy là xảy ra đột ngột và liên tiếp trong suốt thòi gian đau bụng Đau thường khu trú ở sườn trái Có thể sốt hoặc không Bạn cần phải đi cấp cứu ngay nếu có một hoặc vài triệu chứng: co cứng thành bụng khi sờ vào vùng đau; bệnh nhân ỏ trạng thái choáng; có dấu hiệu loạn nhịp tim, tiếng thổi tim bất thường
Cần làm các xét nghiệm nào ?
- Chụp X quang: Nhất thiết phải chụp bụng không chuẩn bị để chẩn đoán phân biệt bệnh này vói trường hợp tràn khí màng bụng Ngoài ra muôn chắc chắn hơn, cần tìm những dấu hiệu liên
quan đến bệnh, đó là phù nề thành đại tràng bằng
cách chụp đại tràng
Trang 39- Nội soi: Nếu không có biến chứng về ngoại khoa (như thủng dạ dày), thì nội soi đại tràng là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.
Các nguyên nhân gây bệnh:
Viêm đại tràng thiếu máu cục bộ có thể do hai
loại nguyên nhân: các tổn thương gây tắc mạch máu
và các trường hợp bệnh lý không gây tắc mạch Nguyên nhân gây tắc mạch máu:
- Đôì với các thân động mạch, tắc nghẽn có thể do
xơ vữa động mạch, hẹp van hai lá ở tim, rôi loạn nhịp
tim; viêm màng ngoài tim, các bệnh tim thiếu máu.
- Các động mạch nhỏ hay tĩnh mạch thường bị
tắc do các bệnh viêm đa khớp dạng thấp, xơ cứng
bì, các hội chứng tăng khả năng đông máu, một sô" bệnh viêm động mạch, các liệu pháp chiếu xạ vào vùng bụng.
Loại nguyên nhân không gây tắc mạch máu:
- Lưu lượng máu tuần hoàn suy giảm, gặp ỏ các
trường hợp choáng (choáng chảy máu, nhiễm khuẩn, phản vệ), cơ thể bị mất nưóc nghiêm trọng hoặc suy tim ở giai đoạn tiến triển.
- Áp suất trong đại tràng tăng lên do khốỉ u ở
đại tràng, xoắn đại tràng, sa trực tràng hoặc thoát
vị bẹn (một đoạn của đại tràng chui ra khỏi ổ bụng, qua lỗ bẹn và bị tắc nghẹt).
- Nghiện các chất ma tuý, nghiện rượu, thuổc lá
- Sử dụng các thuốc chữa bệnh như penicillin
Trang 40và các dẫn xuất từ thuốc này; digoxin (thuốc chữa suy tim), các thuốc chữa tăng huyết áp, các thuốc
an thần, lợi tiểu, oestrogen (trong viên tránh thụ thai), nhất là các thuổc chổng viêm không steroid
- Hoạt động thể thao quá sức.
Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ thường khỏi đột ngột (81%) Sau 4 đến 8 ngày, các triệu chứng hầu như mất hoàn toàn, các tổn thương cũng có thể hồi phục dần trong hai tuần và bệnh ít khi tái phát Bệnh có thể ở các dạng sau:
- Bệnh diễn biến tối tình trạng thiếu máu do co mạch nhất thòi Nói chung, bệnh ít hoặc không có triệu chứng và không cần điều trị
- Bệnh nhân đau nhiều cần phải nằm viện để theo dõi, điều trị cần thực hiện chê độ ăn và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ Ngoài thuốc giảm
đau ra, sẽ căn cứ vào các triệu chứng và kết quả
xét nghiệm để chọn biện pháp phù hợp
- Trường hợp cấp cứu (khi có dấu hiệu màng bụng bị kích thích, choáng, thủng đại tràng, chảy máu đại tràng mà dùng thuốc không có hiệu quả ), bệnh nhân phải được cắt đại tràng (cắt phần bị tổn thương)
Những điều cần biết:
- Khi đột ngột thấy máu ri ra từ hậu môn (do chảy máu ở đoạn đại tràng phía trên), nhất là kèm với đau bụng và ỉa chảy, phải nghĩ đến viêm đại tràng thiếu máu cục bộ và cần đi khám bệnh