1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng

143 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,18 MB
File đính kèm 2. Trung tam quang cao-gioi thieu dong dang.rar (16 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình: Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng.Địa điểm xây dựng: Thị trấn Đồng Đăng Lạng Sơn.Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Lạng Sơn.Cơ quan chủ đầu tư: Công ty xây lắp và kinh doanh nhà Lạng Sơn.Cơ quan thiết kế: Công ty kiến trúc Tây Hồ.Hợp đồng kinh tế số: 2562002.1. Đặc điểm về quy hoạch.Công trình trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm nằm trên khu đất có diện tích 4781,5 m2.+ Mặt chính công trình (phía đông nam) nhìn ra đường hai chiều.+ Phía bắc (mặt sau) là đường giao thông nội bộ và nhìn ra bến xe ôtô Đồng Đăng.+ Phía tây nhìn ra đường đi Đồng Đăng và ga Đồng Đăng, tiếp giáp với công trình là khoảng đất rộng sau này sẽ được xây dựng thành sân vui chơi thể thao và b•i xe.+ Phía đông nhìn ra đường vào bến xe ôtô và tương tự bên phía tây tiếp giáp với công trình cũng sẽ là khu vui chơi và b•i để xe.Công trình xây mới 11 tầng được kết hợp hài hoà với các công trình xung quanh và cảnh quan thiên nhiên, tạo điểm nhấn trên đường đi vào Đồng Đăng.Công trình được thiết kế với chiều cao 44,8m bao gồm 10 tầng và một tầng kỹ thuật tum trên cùng là một công trình có chiều cao tại thị trấn Đồng Đằng hiện nay. Tuy nhiên do yêu cầu của đề tài và thời gian làm đồ án có hạn, cùng với sự đồng ý của các thầy hướng dẫn thi công và kết cấu, em đ• sửa đổi kiến trúc của công trình đôi chút để phù hợp với khả năng.2. Giải pháp kiến trúc công trình.a) Giải pháp mặt bằng.Công trình gồm 11 tầng.Tầng 1 có diện tích 522,6 m2 cao 5,1m được chọn làm không gian lễ tân, tiếp đón khách kết hợp với khu sảnh, cầu thang lên các tầng hình thành dây truyền công năng liên hoàn, chặt chẽ. Sảnh chính hướng ra đường lớn hai chiều, cùng với các phòng đón khách là các phòng hàng lý, kho, vệ sinh để tạo cảm giác thoái mái cho khách hàng vào nghỉ ngơi và làm việc.Tầng 2 có diện tích 522,6 m2 cao 5,1m là sự tiếp nối chức năng của tầng 1 với các phòng giám đốc, phòng họp, văn phòng của ban quản lý điều hành toà nhà. Các phòng nhỏ là nơi tiện ích để tổ chức các cuộc họp nhỏ của từng đoàn khách khi đến đây nghỉ ngơi. Các khu vệ sinh được bố trí ngay cạnh các phòng rất thuận lợi thoải mái cho người sử dụng.Tầng 3 có diện tích 522,6 m2 cao 2,9m là nơi bố trí các kho chứa đồ, xưởng giặt là và các phòng của nhân viên phục vụ. Các phòng này có chức năng lưu giữ đồ và giặt là đồ dùng cá nhân cho khách hàng, với các phòng nhân viên bên cạch rất thuận lợi cho các công việc phục vụ.Tầng 4,5,6,7,8 có diện tích 468,6 m2 cao 3,4m là các phòng nghỉ riêng biệt đầy đủ tiện nghi như các phòng ở khách sạn.Tầng 9 có diện tích 468,6 m2 cao 3,4m được bố trí các văn phòng lớn, nhỏ cho các công ty thuê.Tầng 10 có diện tích 468,6 m2 cao 5,1m là nơi có các phòng dành cho giải trí với sàn nhảy, phòng chơi bạc, phòng massage, xông hơi. Trong thời gian làm việc, nghỉ ngơi khách hàng, nhân viên có thể lên đây để vui chơi, giải trí.Tầng 11 có diện tích 468,6 m2 cao 4,2m là nơi bố trí các phòng điều kiển thang máy, bể nước mái, sân thượng để ngắm cảnh, nghỉ ngơi.b) Giải pháp mặt đứng.Công trình được thiết kế 11 tầng, mái bằng, hành lang giữa kết hợp với các chi tiết lan can, tấm đan che nắng.Hình khối đơn giản kết hợp với các đường lượn cong theo góc nhà, các mảng kính lớn chạy suốt từ dưới lên trên tạo ấn tượng hiện đại, nhẹ nhàng và thoáng đ•ng.Hệ thống cột tròn tại các tầng 1,2,3 tạo cảm giác mềm mại, thông thoáng.c) Giải pháp giao thông nội bộ.Do công trình có chức năng là văn phòng giao dịch, đồng thời là các phòng nghỉ nên phải phục vụ giao thông đi lại cho nhiều người. Điều đó được giải quyết bằng hệ thống thang máy đặt ở 2 bên công trình. Ngoài ra để đề phòng trường hợp trục trặc kỹ thuật hay mất điện, hục vụ cho việc thoát người khi có sự cố khẩn cấp được thuận tiện, dễ dàng công trình được bố trí thêm 2 cầu thang bộ.Giao thông ngang phục vụ đi lại trong mỗi tầng được thực hiện bằng hệ thống hành lang giữa.d) Giải pháp chiếu sáng.Do công trình có các mặt đều tiếp xúc với đường giao thông và các khoảng đất có các công trình thấp nên điều kiện thông gió, chiếu sáng tự nhiên cho các phòng là hoàn toàn thuận tiện.3. Giải pháp cung cấp điện, nước.a) Giải pháp cung cấp điện. Dựa trên cơ sở chức năng sử dụng của các khu vực, các phòng trong trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phầm Đồng Đăng.Vì vậy để việc cung cấp điện được đảm bảo dự kiến sẽ đặt 1 trạm biến áp có dung lượng 560KVA . Ngoài ra nhằm mục đề phòng khi xẩy ra sự cố mất điện lưới của thị trấn cần đặt môt trạm máy Điêzen dự phòng có dung lượng 100KVA. Máy phát điện nêu trên phải đảm bảo có cách âm không gây ra tiếng ồn và ô nhiễm môi trường cho dân cư xung quanh.Thang máy có tải trọng 600 kg sức chứa 8 người, tốc độ 1m s.Toàn bộ hệ thống cáp và dây dẫn trục chính sẽ được cố định trong máng kỹ thuật. Các máng kỹ thuật đặt thẳng đứng dọc theo các phòng kỹ thuật điện hoặc nằmg ngang trong trần kỹ thuật, trong các phòng cáp và dây dẫn đều được luồn trong ống PVC chịu nhiệt đặt ngầm trong tường hoặc trần .Công trình có hệ thống chống sét với công nghệ tiên tiến PREVECTRON 2 của h•ng INDELEC ( Pháp ).b) Giải pháp cấp, thoát nước.Cho khách ở phòng nghỉ: 300 lngười, ngày.Cho cán bộ công nhân viên: 50 lngười, ngày .Khách v•ng lai dự kiến khoảng 1000 người ngày : 3lngười, ngày.Tính ra nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt 1 ngày 1 đêm khoảng 46 m3 ngày ngoài ra còn lượng nước dự trữ cho nhu cầu phòng chống cháy trong thời gian 3 giờ là 54 m3. Vì vậy dung tích bể nước cho nhu cầu sinh hoạt và chữa cháy là 100 m3 .Nước cấp cho công trình lấy từ đường ống cấp nước thị trấn dẫn vào công trình có đường kính 70mm. Vì áp lực nước trên đường ống của thành phố không đủ cấp nước cho nhà cao tầng nên có thiết kế một trạm bơm tăng áp cục bộ hút từ bể chứa dự trữ 150 m3 và đẩy tăng áp đưa lên mái chứa vào các bể chứa.Mạng lưới đường ống cấp nước bên trong nhà có đường 15mm đến 150mm. Việc cung cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt ở các khu vệ sinh các phòng nghỉ, các khu vực bếp được thiết kế cục bộ. Nước bẩn sinh hoạt trong các khu vệ sinh ở các phòng nghỉ được các dụng cụ vệ sinh thu dẫn về các tuyến ống thoát nước. Theo tính chất nhiễm bẩn của nước thải, mạng lưới đường ống có hai hệ thống thoát nước riêng:Đường ống thoát nước tắm, rửa sàn .Đường ống thoát nước phân tiểu .Nước bẩn sinh hoạt của khối công cộng có 1 mạng lưới đường thoát nước phân tiểu tầng 1, tự chảy trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung của khu vực bến xe ôtô.4. Giải pháp chữa cháy.a) Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 57601993: Hệ thống chữa cháy yêu cầu để thiết kế, lắp đặt và sử dụng .NFPA 131983: Tiêu chuẩn Mỹ Hệ thống chữa cháy tự động SPRINKLER.b) Giải pháp thiết kế. + Hệ thống báo cháy tự động: Được thiết kế lắp đặt cho toàn bộ công trình. Hệ thống báo cháy tự động gồm có đầu báo khói, đầu báo nhiệt gia tăng, nút nhấn và chuông báo cháy, tủ trung tâm và dây cáp tín hiệu .+ Hệ thống chữa cháy: Bể nước ngầm dự trữ 150 m3 cho chữa cháy đảm bảo cho các họng nước hoạt động liên tục trong 3 giờ.Kết luận.Công trình có giải pháp mặt bằng khá đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các phòng bên trong, sử dụng vật liệu nhẹ làm vách ngăn phù hợp với xu hướng hiện đại.Hệ thống giao thông được giải quyết hế sức thuận tiện hợp lý, bảo đảm thông thoáng.Nội thất đẹp, hiện đại, hệ thống cửa sổ bố trí xung quanh chu vi nhà, lấy được cảnh quan thiên nhiên.

Trang 2

Công trình: Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng.

Địa điểm xây dựng: Thị trấn Đồng Đăng - Lạng Sơn

Cơ quan quyết định đầu t: UBND tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan chủ đầu t: Công ty xây lắp và kinh doanh nhà Lạng Sơn

Cơ quan thiết kế: Công ty kiến trúc Tây Hồ

Hợp đồng kinh tế số: 256/2002

1 Đặc điểm về quy hoạch.

Công trình trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm nằm trên khu đất

có diện tích 4781,5 m2

+ Mặt chính công trình (phía đông nam) nhìn ra đờng hai chiều

+ Phía bắc (mặt sau) là đờng giao thông nội bộ và nhìn ra bến xe ôtô

Đồng Đăng

+ Phía tây nhìn ra đờng đi Đồng Đăng và ga Đồng Đăng, tiếp giáp vớicông trình là khoảng đất rộng sau này sẽ đợc xây dựng thành sân vui chơithể thao và bãi xe

+ Phía đông nhìn ra đờng vào bến xe ôtô và tơng tự bên phía tây tiếp giápvới công trình cũng sẽ là khu vui chơi và bãi để xe

Trang 3

Công trình xây mới 11 tầng đợc kết hợp hài hoà với các công trình xungquanh và cảnh quan thiên nhiên, tạo điểm nhấn trên đờng đi vào Đồng

Đăng

Công trình đợc thiết kế với chiều cao 44,8m bao gồm 10 tầng và mộttầng kỹ thuật - tum trên cùng là một công trình có chiều cao tại thị trấn

Đồng Đằng hiện nay Tuy nhiên do yêu cầu của đề tài và thời gian làm đồ

án có hạn, cùng với sự đồng ý của các thầy hớng dẫn thi công và kết cấu, em

đã sửa đổi kiến trúc của công trình đôi chút để phù hợp với khả năng

Tầng 2 có diện tích 522,6 m2 cao 5,1m là sự tiếp nối chức năng củatầng 1 với các phòng giám đốc, phòng họp, văn phòng của ban quản lý điềuhành toà nhà Các phòng nhỏ là nơi tiện ích để tổ chức các cuộc họp nhỏ củatừng đoàn khách khi đến đây nghỉ ngơi Các khu vệ sinh đợc bố trí ngaycạnh các phòng rất thuận lợi thoải mái cho ngời sử dụng

Tầng 3 có diện tích 522,6 m2 cao 2,9m là nơi bố trí các kho chứa đồ,xởng giặt là và các phòng của nhân viên phục vụ Các phòng này có chứcnăng lu giữ đồ và giặt là đồ dùng cá nhân cho khách hàng, với các phòngnhân viên bên cạch rất thuận lợi cho các công việc phục vụ

Tầng 4,5,6,7,8 có diện tích 468,6 m2 cao 3,4m là các phòng nghỉriêng biệt đầy đủ tiện nghi nh các phòng ở khách sạn

Tầng 9 có diện tích 468,6 m2 cao 3,4m đợc bố trí các văn phòng lớn,nhỏ cho các công ty thuê

Tầng 10 có diện tích 468,6 m2 cao 5,1m là nơi có các phòng dành chogiải trí với sàn nhảy, phòng chơi bạc, phòng massage, xông hơi Trong thờigian làm việc, nghỉ ngơi khách hàng, nhân viên có thể lên đây để vui chơi,giải trí

Tầng 11 có diện tích 468,6 m2 cao 4,2m là nơi bố trí các phòng điềukiển thang máy, bể nớc mái, sân thợng để ngắm cảnh, nghỉ ngơi

Hệ thống cột tròn tại các tầng 1,2,3 tạo cảm giác mềm mại, thôngthoáng

c) Giải pháp giao thông nội bộ.

Trang 4

Do công trình có chức năng là văn phòng giao dịch, đồng thời là cácphòng nghỉ nên phải phục vụ giao thông đi lại cho nhiều ngời Điều đó đợcgiải quyết bằng hệ thống thang máy đặt ở 2 bên công trình Ngoài ra để đềphòng trờng hợp trục trặc kỹ thuật hay mất điện, hục vụ cho việc thoát ngờikhi có sự cố khẩn cấp đợc thuận tiện, dễ dàng công trình đợc bố trí thêm 2cầu thang bộ.

Giao thông ngang phục vụ đi lại trong mỗi tầng đợc thực hiện bằng hệthống hành lang giữa

d) Giải pháp chiếu sáng.

Do công trình có các mặt đều tiếp xúc với đờng giao thông và cáckhoảng đất có các công trình thấp nên điều kiện thông gió, chiếu sáng tựnhiên cho các phòng là hoàn toàn thuận tiện

3 Giải pháp cung cấp điện, nớc.

a) Giải pháp cung cấp điện.

Dựa trên cơ sở chức năng sử dụng của các khu vực, các phòng trong

trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phầm Đồng Đăng

Vì vậy để việc cung cấp điện đợc đảm bảo dự kiến sẽ đặt 1 trạm biến

áp có dung lợng 560KVA Ngoài ra nhằm mục đề phòng khi xẩy ra sự cốmất điện lới của thị trấn cần đặt môt trạm máy Điêzen dự phòng có dung l-ợng 100KVA Máy phát điện nêu trên phải đảm bảo có cách âm không gây

ra tiếng ồn và ô nhiễm môi trờng cho dân c xung quanh

Thang máy có tải trọng 600 kg sức chứa 8 ngời, tốc độ 1m/ s

Toàn bộ hệ thống cáp và dây dẫn trục chính sẽ đợc cố định trongmáng kỹ thuật Các máng kỹ thuật đặt thẳng đứng dọc theo các phòng kỹthuật điện hoặc nằmg ngang trong trần kỹ thuật, trong các phòng cáp và dâydẫn đều đợc luồn trong ống PVC chịu nhiệt đặt ngầm trong tờng hoặc trần

Công trình có hệ thống chống sét với công nghệ tiên tiếnPREVECTRON 2 của hãng INDELEC ( Pháp )

b) Giải pháp cấp, thoát nớc.

Cho khách ở phòng nghỉ: 300 l/ngời, ngày

Cho cán bộ công nhân viên: 50 l/ngời, ngày

Khách vãng lai dự kiến khoảng 1000 ngời / ngày : 3l/ngời, ngày.Tính ra nhu cầu sử dụng nớc sinh hoạt 1 ngày 1 đêm khoảng 46 m3 /ngày ngoài ra còn lợng nớc dự trữ cho nhu cầu phòng chống cháy trong thờigian 3 giờ là 54 m3

Vì vậy dung tích bể nớc cho nhu cầu sinh hoạt và chữa cháy là 100m3

Nớc cấp cho công trình lấy từ đờng ống cấp nớc thị trấn dẫn vào côngtrình có đờng kính 70mm Vì áp lực nớc trên đờng ống của thành phố không

đủ cấp nớc cho nhà cao tầng nên có thiết kế một trạm bơm tăng áp cục bộhút từ bể chứa dự trữ 150 m3 và đẩy tăng áp đa lên mái chứa vào các bểchứa

Mạng lới đờng ống cấp nớc bên trong nhà có đờng 15mm đến150mm Việc cung cấp nớc cho nhu cầu sinh hoạt ở các khu vệ sinh cácphòng nghỉ, các khu vực bếp đợc thiết kế cục bộ

Nớc bẩn sinh hoạt trong các khu vệ sinh ở các phòng nghỉ đợc cácdụng cụ vệ sinh thu dẫn về các tuyến ống thoát nớc Theo tính chất nhiễmbẩn của nớc thải, mạng lới đờng ống có hai hệ thống thoát nớc riêng:

- Đờng ống thoát nớc tắm, rửa sàn

- Đờng ống thoát nớc phân tiểu

Trang 5

- Nớc bẩn sinh hoạt của khối công cộng có 1 mạng lới đờngthoát nớc phân tiểu tầng 1, tự chảy trực tiếp ra hệ thống thoát n-

ớc chung của khu vực bến xe ôtô

4 Giải pháp chữa cháy.

a) Tiêu chuẩn áp dụng:

TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - yêu cầu để thiết kế, lắp đặt

Đợc thiết kế lắp đặt cho toàn bộ công trình Hệ thống báo cháy tự

động gồm có đầu báo khói, đầu báo nhiệt gia tăng, nút nhấn và chuông báocháy, tủ trung tâm và dây cáp tín hiệu

+ Hệ thống chữa cháy:

hoạt động liên tục trong 3 giờ

Kết luận.

Công trình có giải pháp mặt bằng khá đơn giản, tạo không gian rộng

để bố trí các phòng bên trong, sử dụng vật liệu nhẹ làm vách ngăn phù hợpvới xu hớng hiện đại

Hệ thống giao thông đợc giải quyết hế sức thuận tiện hợp lý, bảo đảmthông thoáng

Nội thất đẹp, hiện đại, hệ thống cửa sổ bố trí xung quanh chu vi nhà,lấy đợc cảnh quan thiên nhiên

Trang 6

PhÇn kÕt cÊu

(45%)

Gi¸o viªn híng dÉn: Lý TrÇn Cêng Sinh viªn thùc hiÖn : §ç Ngäc Tó- 43X4

NhiÖm vô thiÕt kÕ:

Trang 7

- TÝnh to¸n sµn tÇng 2.

Trang 8

Chơng I: Lựa chọn kích thớc cấu kiện

và xác định tải trọng

I - Lựa chọn các giải pháp kết cấu.

1 Chọn phơng án kết cấu chính.

+ Nhà khung bê tông cốt thép toàn khối do:

- Đợc sử dụng rộng rãi trong giai đoạn hiện nay

- Để tạo đợc nút cứng so với khung lắp ghép và các khung làm bằngvật liệu khác

+ Giải pháp nền - móng :

+ Tờng:

Tờng xây gạch chỉ, đây là tự mang không chịu lực khác ngoài tảitrọng bản thân nên tuỳ theo chức năng mà có thể xây tờng 110 hay 220 Tuynhiên tờng chỉ có chức năng ngăn cách giữa các phòng nên có thể phá bỏ để

mở rộng không gian hoặc xây ngăn để tạo phòng mới mà không ảnh hởng

đến độ bền vững của nhà

+ Bố trí hệ thống kết cấu: Bố trí hệ thống khung ngang chịu lực theophơng ngang nhà, nối bằng hệ giằng dọc quy tụ tại các nút khung, Côngtrình dài 27,8(m)<40(m) nên không cần phải tạo khe kín do đó mặt bằng kếtcấu là một khối thống nhất

II Lựa chọn kích thớc cấu kiện.

Trang 9

Bề rộng tiết diện dầm đợc chọn trong khoảng ( 0,3  0,5)h

Ta có kích thớc tiết diện dầm nh sau:

+ Dầm chính: h = 75 (cm) ; b = 30 (cm)+ Dầm phụ: h = 35 (cm) ; b = 22 (cm)

3 Kích thớc cột.

Tiết diện ngang của cột đợc xác định theo công thức: F =

n

R kN

Trong đó:

k: hệ số

k = ( 1,2  1,5) đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm và ta chọn k = 1,2

Rn: Cờng độ chịu nén của bêtông

Với bêtông mác 250#, ta có Rn = 110 (kg/cm2)

N: tải trọng tác dụng lên cột

N = nxSxq

n: số tầng n = 11

Lấy tải trọng phân bố đều ở mỗi tầng là q= 1,2 (T/m2)

S: diện tích chịu tải của cột

Cột giữa S = 7,6x

2

4 , 5

7 x

= 20,52 (m2)Suy ra tiết diện cột:

Cột giữa F =

1100

2 , 1 92 , 50 11 2 ,

r

l0

   0 0

32

2 2

2 4

Trang 10

l0: chiều dài tính toán của cột l0 = 0,7H = 0,7x5,1 = 3,57 m

Do công trình đợc tính theo quan niệm khung phẳng nên chọn khung

K3 - trục 3 để tính toán Tải trọng truyền vào khung có dạng tải trọng tập trung và tải trọng phân bố Các giá trị tải trọng đợc lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737 - 95

m3)

Chiều dày(m)

Tải trọngtiêu chuẩn(kg/m2)

Hệ số vợt tải

Tải trọngtính toán(kg/m2)

Nếu sàn có chiều dày là 7 cm thì có: g = 365,1 kg/m2

Nếu sàn có chiều dày là 15 cm thì có: g = 576,1 kg/m2

b) Hoạt tải

tải n

Tải trọngtính toán(kg/m2)

Trang 11

1.3 T¶i träng do têng.

- Têng 220

PhÇn x©y g¹ch: 1800x0,22x1,1 = 435,6 (kg/m2)Líp tr¸t: 1800x0,03x1,3 = 70,2 (kg/m2)

Tæng: 505,8 (kg/m2)

- Têng 110

PhÇn x©y g¹ch: 1800x0,11x1,1 = 217,8 (kg/m2)PhÇn tr¸t: 1800x0,03x1,3 = 70,2 (kg/m2)

Trang 12

TÜnh t¶i: g = 438,6 kg/m2

Ho¹t t¶i: tuú theo tõng lo¹i phßng mµ cã ho¹t t¶i kh¸c nhau

Phßng kh¸ch: p = 240 kg/m2

Hµnh lang, cÇu thang: p = 360 kg/m2

a) T¶i träng cña « sµn S1 truyÒn vÒ khung:

T¶i ph©n bè d¹ng h×nh thang vµ cã gi¸ trÞ lµ:

x g1 + 0,5x

2

7 , 5 8 ,

3 

x g1 = 4,275x g1 = = 3562,5 kgT¬ng tù cã PA = PB = 4,275 x p1 = 2924,1 kg

b) T¶i träng cña « sµn S2 truyÒn vÒ khung:

T¶i ph©n bè d¹ng h×nh thang vµ cã gi¸ trÞ lµ:

x g2 +0,5x

2

7 , 5 8 ,

3 

x g2 = 4,275 x g2 = 3562,5 kgT¬ng tù cã PA = PB = 4,275 x p2 = 1949,4 kg

c) T¶i träng cña 2 « sµn S3 truyÒn vÒ khung:

Trang 13

T¶i ph©n bè d¹ng h×nh thang vµ cã gi¸ trÞ lµ:

x g3 +

2

5 , 4 8 ,

3 

x g3 = 7,95 x g3 = 6625,05 kgT¬ng tù cã PB’ = PB = 7,95 x p3 = 5437,8 kg

d) T¶i träng cña 2 « sµn S4 vµ S5 truyÒn vÒ khung:

45 , 6

x

2

3 , 2

x g4 +

6 , 7

3 , 5

x0,5(

2

9 , 2 3 ,

2 

x g4 +

2

9 , 2

xg5 ) +

6 , 7

65 , 2

e) T¶i träng cña « sµn S6 truyÒn vÒ khung:

T¶i ph©n bè d¹ng h×nh tam gi¸c vµ cã gi¸ trÞ lµ:

x g6 +

2

8 , 3 9 ,

2 

x g6 = 4,075x g6 = 2591,7 kgT¬ng tù cã PC = PB’ = 4,075 x p6 = 1418,1 kg

f) T¶i träng cña 2 « sµn S7 vµ S8 truyÒn vÒ khung:

T¶i ph©n bè d¹ng h×nh thang vµ cã gi¸ trÞ lµ:

x g7 + 0,25x

2

7 , 5 3 ,

2 

x g7 + 0,5x

2

2 , 3

xgdp = 4096,8 kg

Trang 14

Nút B có GB = GA +

2

5 , 4

xgdp = 7,6xgdc + 5,1xgdp = 4406,25 kgNút B’ có GB’ = 7,6xgdp +

2

5 , 4

xgdp = 9,85xgdp = 1354,37 kgNút C có GC = 7,6xgdc +

2

7 , 5

xgdp +

2

9 , 2

xgdp = 7,6xgdc + 4,3xgdp = 4296,25 kg

Nút D có GD = 7,6xgdc +

2

7 , 5

xgdp = 4096,8 kg

h) Tải trọng do tờng và kính truyền về khung.

Tải trọng của vách kính truyền thành lực tập trung tại nút A, B có giá trị:

Tĩnh tải: g = 800,4 kg/m2 đối với các ô sàn S3, S4, S6

g = 438,6 kg/m2 đối với các ô sàn còn lại

Hoạt tải: tuỳ theo từng loại phòng mà có hoạt tải khác nhau

*Tải trọng do kính truyền về khung

Tải trọng của vách kính truyền thành lực tập trung tại nút A, B, D, C có giá trị:

Tĩnh tải: g = 438,6 kg/m2

Hoạt tải: tuỳ theo từng loại phòng mà có hoạt tải khác nhau

Phòng ngủ: p = 240 kg/m2

Hành lang, cầu thang, Wc: p = 360 kg/m2

a) Tải trọng của 2 ô sàn S1 truyền về khung:

Tải phân bố dạng hình thang và có giá trị là:

Trang 15

x g1 + 0,5x

2

7 , 5 8 ,

3 

x g1) = 8,55x g1 = 7125 kgT¬ng tù cã PA = PB = 8,55 x p1 = 3898,8 kg

b) T¶i träng cña 2 « sµn S2 truyÒn vÒ khung:

T¶i ph©n bè d¹ng h×nh tam gi¸c vµ cã gi¸ trÞ lµ:

x g2 +

2

45 , 2 8 ,

3 

x g2 = 3,74x g2 = 2008,4 kgT¬ng tù cã PB’ = PB = 3,74 x p2 = 1694,34 kg

4 3

2 1

c) T¶i träng cña 2 « sµn S3 truyÒn vÒ khung:

T¶i ph©n bè d¹ng h×nh tam gi¸c vµ cã gi¸ trÞ lµ:

x g3 +

2

5 , 2 8 ,

3 

x g3 = 3,775x g3 = 2069,6 kgT¬ng tù cã PB’ = PC’ = 3,775 x p3 = 1698,75 kg

d) T¶i träng cña 2 « sµn S8 truyÒn vÒ khung:

T¶i ph©n bè d¹ng h×nh tam gi¸c vµ cã gi¸ trÞ lµ:

*TÜnh t¶i: g8 = 0,5xgx1,4 = 307 kg/m

Trang 16

x g8 + 2x

2

2 , 1 8 ,

3 

x g8 = 5,6x g8 = 1719,2 kgTîng tù : PA’ = PA = 5,6x p8 = 940,8 kg

e) T¶i träng do dÇm chuyÒn vÒ nót.

Nót A, D cã GA = Gd =7,6xgdc +

2

9 , 6

xgdp = 4179,4 kg

Nót B ,C cã GB = GC =7,6xgdc +

2

7 , 5

xgdp +

2

4 , 7

xgdp

= 7,6xgdc + 6,55 xgdp = 4605,6 kgNót B’ vµ C’ cã GB’ = GC’ = 7,6xgdp = 1045 kg

f) T¶i träng do têng vµ kÝnh truyÒn vÒ khung.

T¶i träng cña v¸ch kÝnh truyÒn thµnh lùc tËp trung t¹i nót A, D cã gi¸ trÞ:

Trang 17

Hoạt tải: tuỳ theo từng loại phòng mà có hoạt tải khác nhau

+

2

8 8 ,

Công trình đợc mô hình thành một thanh consol có khối lợng phân bố

m, độ cứng EJ, ngàm vào móng Sử dụng chơng trình Sap2000, tính toán đợctần số dao động riêng Ta đi xác định độ cứng EJ

Thay các khung thực của công trình bằng các vách cứng tơng

đ-ơng( có cùng chiều cao, cùng chuyển vị ngang ở đỉnh hoặc ở cao trình gần 0,8H khi chịu cùng tải trọng ngang) Bằng cách này, ta có độ cứng chống uốn của công trình là: EJ =  EJi

Với EJi là độ cứng chống uốn của vách cứng thứ i đối với hệ trục toạ

độ đi qua trọng tâm của nó

Các bớc tính toán:

* Tính toán chuyển khung về vách cứng tơng đơng

+ Tính chuyển vị tải đỉnh khung khi có lực tập trung P = 1 (T) tác dụng vào( có 6 loại khung K1 , K2 , K2’ , K3 , K5 , K5’ )

Trang 19

chuyển vị của khung với 1 thanh consol có cùng chiều cao, cùng chịu lực P

= 1 (T), ta đợc mômem quán tính J của khung:

8 , 44

8 , 44

x x

x

J2’ =

0961 , 0 10 65 , 2 3

8 , 44

6 3

8 , 44

x x x

J5’ =

1049 , 0 10 65 , 2 3

8 , 44

8 , 44

x x

J

J x

J

J y

Chọn trục ban đầu là trục hình học của nhà, ta có kết quả sau:

Trang 20

 20.4935 10.357

 Xtc = 1020,,357493 = 0,505(m)

Công trình ở đây gần nh đối xứng qua trục x  Ytc = 0

 Đờng hợp lực của tải trọng gió trùng với tâm hình học và cách tâmcứng 1 khoảng lệch tâm bé là e = 0,505 m Nên việc phân phối tải ngang

đến khung trục 6 không cần kể đến thành phần xoắn và đợc xác định theocông thức:

- c = 0,8 đối với vùng gió đẩy

- c = -0,6 đối với vùng gió hút

+ k: hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao (công trình ở Lạng Sơn

Trang 21

Tra bảng ta có tần số giới hạn của công trình là: fl = 1,1 (Hz)

Công trính có tần số dao động riêng cơ bản thứ s thoả mãn bất đẳng thức:

fs< fl < fs+1 thì đợc tính toán thành phần gió động với dạng dao động đầu tiên và xác định theo công thức:

r

k

k i pk

y M

y W

r:  số phần công trình đợc chia ra

Wpk: thành phần động của gió

Wpk = Wt

 : hệ số áp lực động của gió ở độ cao z

 : hệ số không gian phụ thuộc tiết diện đón (hút) gió

 phụ thuộc tham số  và 

a) Xác định phần công trình thứ k mà trọng tâm của nó có độ cao zk so với mặt móng (Mk):

M2= ( 27,8x18,8 + 6,0x8,43 - 3,54x5,7 - 2,64x4,7 - 4,64x2,64 -

2,12x2,35)x(0,397 + 0,2)+ 7x

4

9 ,

0 2

x

Trang 22

4x0,22x0,3x2,5x5,1 + 7x0,222x2,5x5,1 + 0,9x0,4x2,5x5,1 +

4x0,3x0,75x2,5x27,8 + 4x0,3x0,75x2,5x18,8 + 5x0,22x0,35x2,5x18,8 + 0,22x0,35x2,5x5,7 + 0,22x0,35x2,5x2,64 + 2x0,22x0,35x2,5x5,4 + (18,8x2 + 27,8 + 4,48x2 + 2,64x4 + 2,1x2 + 21 + 3,98x2 + 5,2)x5,1x0,45 + (14,2 + 13,2 + 3,87 + 3,31 + 6,58 + 2,58x2) x5,1x0,252 + (22,6 + 8,6 +

6,72x2)x5,1x0,05

= 282,27 + 56,77 + 92,94 + 3,366 + 4,32 + 62,55+ 42,3 + 18,1 + 1,1 + 0,51 + 2,08 + 282,93 + 57,37 + 6,26 = 912,86 ( T)

M3 = ( 27,8x24,2 - 49,82)x(0,397 + 0,25) + 7x

4

9 ,

0,22x0,35x2,5x(2,12 + 5,7 + 2,64) + 4x0,22x0,35x2,5x7,9 + ( 9,83 + 9,88 +8x2 + 4,48 + 2,64x2 + 5,4 + 2 + 4x13,61)x2,9x0,45 + (4x2,79 + 7,6x2 + 1,94x3 + 7,6 + 11,4 + 3,8)x2,9x0,05

= 403,04 + 38,4 + 62,87 + 9,75 + 2,27 + 2,91 + 2,61 + 62,55 + 27,22 + 21,15 + 5,35 + 23,3 + 2,01 + 6,08 + 140,04 + 7,97 + 20 = 837,53 (T)

M4 = [22,8x21,2 + 2x(1,5x8 + 1,6x1,2) - 48,87] x (0,397 + 0,1) + 4x

4

7 ,

0 2

x

x2,5x3,15 + 12x0,72x2,5x3,15 + 4x0,22x0,3x2,5x3,15 + 7x0,222x2,5x3,15 + 0,9x0,4x2,5x3,15 + 2x0,3x0,75x2,5x27,8 + 2x0,3x0,75x2,5x22,8

+4x0,3x0,75x2,5x18,8 + 3x0,22x0,35x2,5x21,2 +2x0,22x0,35x2,5x30,2+ 2x0,22x0,35x2,5x8 + 2x0,11x0,25x2,5x15,2 + 0,22x0,35x2,5x(2,12 + 5,7 +2,64) + 4x0,22x0,35x2,5x7,9 + (7,59x6 + 2,9x4 + 4,39 + 2,64x2 + 4,96 + 3,93 + 2 + 3,1x4 + 4,48x2 + 4x13,61)x3,4x0,45 + (15,09x2 + 2,79x5 + 12,98x2 + 2,79x3)x3,4x0,252 + ( 2,79x4+14,98x2 + 3x1,94)x3,4x0,05 = 229,78 + 12,12 + 46,3 + 2,07 + 2,67 +2,83 +31,27 + 25,65 + 42,3

4x13,61)x3,4x0,45 + (15,09x2 + 2,79x5 + 12,98x2 + 2,79x3)x3,4x0,252 + (2,79x4+14,98x2 + 3x1,94)x3,4x0,05

= 229,78 + 13,08 + 49,98 + 2,24 + 2,88 +3,06 +31,27 + 25,65 + 42,3

+12,24+ 11,63 + 3,08 + 2,09 + 2,01 + 6,08 + 343,94 + 67,22 + 7,98

= 856,51 (T)

Trang 23

4x13,61)x3,4x0,45 + (15,09x2 + 2,79x5 + 12,98x2 + 2,79x3)x3,4x0,252 + (2,79x4+14,98x2 + 3x1,94)x3,4x0,05

= 229,78 + 6,67 + 25,5 + 2,24 + 2,88 +3,06 +31,27 + 25,65 + 42,3 +12,24+11,63 + 3,08 + 2,09 + 2,01 + 6,08 + 234,85 + 67,22 + 7,98

= 716,53(T)

M9 = [22,8x21,2 + 2x(1,5x8 + 1,6x1,2) - 48,87] x (0,397 + 0,1) + 4x

4

5 ,

0 2

x

x2,5x3,4 + 12x0,52x2,5x3,4 + 4x0,22x0,3x2,5x3,4 + 7x0,222x2,5x3,4 + 0,9x0,4x2,5x3,4 + 2x0,3x0,75x2,5x27,8 + 2x0,3x0,75x2,5x22,8

+4x0,3x0,75x2,5x18,8 + 3x0,22x0,35x2,5x21,2 +2x0,22x0,35x2,5x30,2+ 2x0,22x0,35x2,5x8 + 2x0,11x0,25x2,5x15,2 + 0,22x0,35x2,5x(2,12 + 5,7 +2,64) + 4x0,22x0,35x2,5x7,9 + (7,59x2 + 2,9x3 +3,3x4 + 6,08x2 + 5,29 + +3,92 + 4,48x + 4x13,61)x3,4x0,45 + ( 2,79x4+14,98x2 + 16,58 + 10,79 + 1,9 + 3,12 )x3,4x0,05

= 229,78 + 6,67 + 25,5 + 2,24 + 2,88 +3,06 +31,27 + 25,65 + 42,3 +12,24+11,63 + 3,08 + 2,09 + 2,01 + 6,08 + 179,58 + 12,57

13,61x4)x5,1x0,45 + (7,1 + 2,31x4 + 11,29 + 2,64 + 6,08)x5,1x0,252 + (14,98x2 + 4,62 + 5,18 + 6,08 + 1,89x2 + 2,79x4)

= 356,92 + 8,3 + 31,87 + 2,8 + 3,6 + 3,82 +31,27 + 25,65 + 42,3 +12,24+ 11,63 + 3,08 + 2,09 + 2,01 + 6,08 + 266,15 + 46,72 + 15,5

= 872,07 (T)

M¸p m¸i = [22,8x21,2 + 2x(1,5x8 + 1,6x1,2) - 48,87] x (0,397 + 0,075) + [22,8x6,6]x0,1 +4x

4

5 ,

Trang 24

2x0,22x0,35x2,5x8 + 2x0,11x0,25x2,5x15,2 + 0,22x0,35x2,5x(2,12 + 5,7 +2,64) + 4x0,22x0,35x2,5x7,9 + (22,8x2 + 6,52 + 4,56 + 7,1 + 2,32 + 2,54x5+ 4,2)x4,2x0,45 +35

= 218,22 + 4,9 + 18,75 + 1,65 + 2,12 + 2,25 + 7,25 + 36,75 +31,27 + 25,65+ 42,3 +12,24+ 11,63 + 3,08 + 2,09 + 2,01 + 6,08 + 148,93 + 35

= 612,72 (T)

Mmái = 22,8x8x0,272 + 2x0,22x0,35x2,5x22,8 + (7,54 + 6,19)x2x2x0,45 +14x0,52x2,5x2,1 = 49,61 + 8,78 + 24,71 + 7,25 = 90,35 (T)

r

k

k i pk

y M

y W

r:  số phần công trình đợc chia ra

Wpk: thành phần động của gió

Wpk = Wt

 : hệ số áp lực động của gió ở độ cao z

 : hệ số không gian phụ thuộc tiết diện đón (hút) gió

 phụ thuộc tham số  và  tra bảng theo mặt phẳng toạ độ cơ bản song song với bề mặt tính toán zoy

Trang 26

10.116738Theo kÕt qu¶ b¶ng 3,4 ta cã:

r

k

k i pk

y M

y W

PhÝa giã ®Èy: i = 0,0256

Trang 28

Từ 2 bảng 6,7 ta nhân kết quả với hệ số T = 0,25 (hệ số phân phối nội lực

đến khung K 3 ) ta có tải trọng gió tác dụng vào khung.

Trang 29

B¶ng 8 - Wt, Wk t¸c dông vµo khung K3 trôc 3.

Trang 30

Chơng II: Tính toán cốt thép.

I Tính toán cốt thép sàn tầng 2.

1 Tải trọng:

tĩnh tải: g = 438,6 kg/m2 (theo tính toán ở trên)

hoạt tải: p = 240 kg/m2 đỗi với văn phòng, phòng làm việc

p = 360 kg/m2 đối với sảnh, hành lang

Tổng tải trọng của sàn;

- Đỗi với văn phòng, phòng làm việc: q = 678,6 kg/m2

- Đối với sảnh, hành lang: q = 798,6 kg/m2

m 2

m b2

1 m

b2 m b1

( 2 1

2

ql  = ( 2M1 + MB1)l2 + ( 2M2 + MB2)l1

Trang 31

12

) 54 , 3 4 , 5 3 ( 54 ,

45350

= 0,057 < A0 = 0,412Víi A = 0,057 tra b¶ng ta cã  = 0,97

= 0,5032,39x100 = 21,05 cmChän a = 20 cm  fa = 2,515 cm2

32680

= 0,041 < A0 = 0,412Víi A = 0,041 tra b¶ng ta cã  = 0,979

= 0,5031,71x100 = 29,4 cmChän a = 25 cm  fa = 2,012 cm2

Trang 32

= 0,037 < A0 = 0,412Víi A = 0,037 tra b¶ng ta cã  = 0,981

= 0,5031,39x100 = 36,2 cmChän a = 30 cm  fa = 1,67 cm2

m a2

2 m

( 2 1

2

ql  = ( 2M1 + MB1 )l2 + ( 2M2 + MA2 + MB2)l1

Trang 33

12

) 54 , 3 4 , 5 3 ( 54 ,

34360

= 0,043 < A0 = 0,412Víi A = 0,043 tra b¶ng ta cã  = 0,977

= 0,5031,8x100 = 27,9 cmChän a = 25 cm  fa = 2,012 cm2

27490

= 0,034 < A0 = 0,412Víi A = 0,034 tra b¶ng ta cã  = 0,983

= 0,5031,43x100 = 35,2 cmChän a = 30 cm  fa = 1,67 cm2

Trang 34

= 0,031 < A0 = 0,412Víi A = 0,031 tra b¶ng ta cã  = 0,985

= 0,5031,18x100 = 42,6 cmChän a = 30 cm  fa = 1,67 cm2

a2

2 m 1

24 , 4

( 2 1

2

ql  = ( 2M1 + MB1 + MA1)l2 + ( 2M2 + MA2 + MB2)l1

Trang 35

12

) 54 , 3 24 , 4 3 ( 54 , 3

28110

= 0,035 < A0 = 0,412Víi A = 0,043 tra b¶ng ta cã  = 0,978

= 0,5031,8x100 = 28 cmChän a = 25 cm  fa = 2,012 cm2

23220

= 0,029 < A0 = 0,412Víi A = 0,029 tra b¶ng ta cã  = 0,985

= 0,5031,2x100 = 42 cmChän a = 30 cm  fa = 1,67 cm2

= 0,03 < A0 = 0,412

Trang 36

= 0,5031,27x100 = 39,6 cmChän a = 30 cm  fa = 1,67 cm2

22000

= 0,028 < A0 = 0,412Víi A = 0,026 tra b¶ng ta cã  = 0,986

= 0,5031,26x100 = 40 cmChän a = 30 cm  fa = 1,67 cm2

m a2

2 m

Trang 37

= 0,019 < A0 = 0,412Với A = 0,019 tra bảng ta có  = 0,99

= 0,5030,78x100 = 64,5 cmChọn a = 25 cm  fa = 2,012 cm2

Bản chiếu nghỉ BT1 là bản loại dầm có chiều dày hb =10cm

Cắt 1m dài của bản ra ta tính toán nh là dầm đơn giản một đầu ngàm một đầu khớp

Chiều dài tính toán: l = 1,94 + 0,5hb = 1,94 + 0,5.0,1 = 1,99 m

Tải trọng tác dụng.

Trang 38

= 0,027 < A0 = 0,412Víi A = 0,024 tra b¶ng ta cã  = 0,986

= 2,5 cm2

Trang 39

Tû lÖ cèt thÐp:  =

8 100

5 , 2

20320

= 0,029 < A0 = 0,412Víi A = 0,0255 tra b¶ng ta cã  = 0,987

=

683 , 0

100 503 ,

= 2,5 cm2

Tû lÖ cèt thÐp:  =

8 100

5 , 2

Trang 40

Với cách tính toán tơng tự ta có cốt thép trong bản BT3 giống trong bản BT2.

1

= 83kg/m+ Tải trọng do bản thang truyền vào:

x1,18 = 689 kg/mVậy tổng tải trọng tác động lên cốn thang là:

q1 = 0,20x0,30x2500x1,1 = 165 kg/m+ Tải trọng do bản BT1 truyền vào:

770x

= 1054,9 kg/m

 q = q1 + q2 = 165 + 1054,9 = 1219,9 kg/m lấy tròn là 1220 kg/mSơ đồ tính toán dầm DT2 nh sau:

Ngày đăng: 18/11/2016, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 - xác định Σ( y k  W pk  ) STT Cao độ - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 3 xác định Σ( y k W pk ) STT Cao độ (Trang 25)
Bảng 5 - Xác định W k  = M k  ξ ϕ y k - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 5 Xác định W k = M k ξ ϕ y k (Trang 26)
Bảng 6 - Xác định Wt dới dạng lực tập trung. - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 6 Xác định Wt dới dạng lực tập trung (Trang 27)
Bảng 8 - Wt, Wk tác dụng vào khung K 3  trục 3. - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 8 Wt, Wk tác dụng vào khung K 3 trục 3 (Trang 29)
Bảng tổ hợp M( Tm) N(T) e 01 =M/N e 0 = e 01 +e o ' I - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng t ổ hợp M( Tm) N(T) e 01 =M/N e 0 = e 01 +e o ' I (Trang 44)
Bảng tổ hợp M( kgm) N(kg) e 01 =M/N e 0 = e 01 +e o ' I - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng t ổ hợp M( kgm) N(kg) e 01 =M/N e 0 = e 01 +e o ' I (Trang 46)
Sơ đồ quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Sơ đồ quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi (Trang 70)
Bảng 1: Công tác Bêtông. - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 1 Công tác Bêtông (Trang 88)
Bảng 3: Công tác ván khuôn. - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 3 Công tác ván khuôn (Trang 89)
Bảng 4: Thống kê lao động công tác móng. - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 4 Thống kê lao động công tác móng (Trang 89)
Bảng 2: Công tác Bêtông lót móng. - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 2 Công tác Bêtông lót móng (Trang 89)
Bảng 5: Thống kê chọn máy thi công. - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 5 Thống kê chọn máy thi công (Trang 91)
Bảng thống kê các tấm khuôn góc - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng th ống kê các tấm khuôn góc (Trang 98)
Bảng 2: Thống kê khối lợng bêtông  TÇng Tên cấu kiện - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 2 Thống kê khối lợng bêtông TÇng Tên cấu kiện (Trang 109)
Bảng 3: Thống kê khối lợng cèt thÐp - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Trung tâm quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đồng Đăng
Bảng 3 Thống kê khối lợng cèt thÐp (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w