1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494

85 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 15- HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀO VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM

SỐ 15- HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀO VIỆC HOÀN

THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 494

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Lớp: K44A - Kế toán kiểm toán

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để thực hiện và hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian qua

Đặc biệt, cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Lê Thị Hoài Anh, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các chú, các anh chị ở Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu cần thiết cho tôi trong quá trình thực tập tại Công ty

Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã cổ vũ, động viên tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và năng lực bản thân có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2014 Sinh viên thực hiện

tế Hu

ế

Trang 3

Cao Minh Trang

tế Hu

ế

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục i

Danh mục các từ viết tắt iv

Danh mục bảng, biểu v

Danh mục sơ đồ vi

Tóm tắt nội dung nghiên cứu vii

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Cấu trúc đề tài 3

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA HĐXD THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 15 TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 4

1.1 Đặc điểm của hoạt động xây dựng chi phối đến công tác kế toán doanh thu, chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng 4

1.2 Nội dung doanh thu, chi phí Hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 5

1.2.1 Nội dung doanh thu Hợp đồng xây dựng 5

1.2.2 Nội dung chi phí Hợp đồng xây dựng 7

1.3 Phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí Hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 8

1.3.1 Ghi nhận doanh thu Hợp đồng xây dựng 8

1.3.2 Ghi nhận chi phí Hợp đồng xây dựng 10

tế Hu

ế

Trang 5

1.4 Kế toán doanh thu và chi phí Hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán Việt

Nam số 15 11

1.4.1 Kế toán doanh thu Hợp đồng xây dựng 11

1.4.1.1 Kế toán doanh thu đối với hình thức thanh toán theo tiến độ kế hoạch 11 1.4.1.2 Kế toán doanh thu đối với hình thức thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện 12

1.4.2 Kế toán chi phí Hợp đồng xây dựng 12

1.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12

1.4.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 14

1.4.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 15

1.4.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 18

CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 15 VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HĐXD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 494 21

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 21

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 21

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh 22

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 23

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 23

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 23

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 23

2.1.5 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2011- 2013) 26

2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2011- 2013) 27

2.1.7 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2011- 2013) 28

2.1.8 Tổ chức công tác kế toán 32

2.1.8.1 Tổ chức bộ máy kế toán 32

2.1.8.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty 33

2.2 Thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào công tác kế toán doanh thu, chi phí HĐXD tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 34

tế Hu

ế

Trang 6

2.2.1 Xác định nội dung doanh thu, chi phí HĐXD theo Chuẩn mực kế toán Việt

Nam số 15 tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 34

2.2.1.1 Xác định nội dung doanh thu HĐXD 34

2.2.1.2 Xác định nội dung chi phí HĐXD 35

2.2.2 Phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí HĐXD theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 38

2.2.2.1 Ghi nhận doanh thu HĐXD 38

2.2.2.2 Ghi nhận chi phí HĐXD 39

2.2.3 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí HĐXD theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 40

2.2.3.1 Kế toán doanh thu HĐXD 40

2.2.3.2 Kế toán chi phí HĐXD 44

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ CỦA HĐXD THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 15 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 494 61

3.1 Đánh giá thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào công tác kế toán doanh thu, chi phí HĐXD tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 61

3.1.1 Ưu điểm 61

3.1.2 Nhược điểm 62

3.2 Giải pháp nhằm vận dụng hiệu quả Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào công tác kế toán doanh thu, chi phí HĐXD tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 63

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

3.1 Kết luận 66

3.2 Kiến nghị 66

3.3 Hướng tiếp tục nghiên cứu của đề tài 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HĐXD Hợp đồng xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản GTGT Giá trị gia tăng NVL Nguyên vật liệu BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn TSCĐ Tài sản cố định CCDC Công cụ dụng cụ TNDN Thu nhập doanh nghiệp

tế Hu

ế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2011-2013) 26

Bảng 2.2: Tình hình Tài sản - Nguồn vốn Công ty qua 3 năm (2011-2013) 30

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2011-2013) 31

Biểu 2.1: Bảng kê chứng từ nghiệm thu thanh toán quý IV/2013 41

Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT số 0000093 42

Biểu 2.3: Chứng từ ghi sổ số 159 43

Biểu 2.4: Sổ cái tài khoản 511 43

Biểu 2.5: Phiếu nhập kho số 103 46

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho số 299 47

Biểu 2.7: Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng tháng 09/2013 48

Biểu 2.8: Chứng từ ghi sổ số 78 48

Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ số 82 49

Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 49

Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ số 84 51

Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ số 88 52

Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: 52

Biểu 2.14: Phiếu xuất kho số 190 55

Biểu 2.15: Chứng từ ghi sổ số 75 55

Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ số 77 56

Biểu 2.17: Chứng từ ghi sổ số 91 57

Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công 57

Biểu 2.19: Chứng từ ghi sổ số 81 59

Biểu 2.20: Chứng từ ghi sổ số 93 59

Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung 60

tế Hu

ế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 14

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp xây

lắp thuê ngoài máy thi công 16

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh

nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy thi công có tổ chức bộ máy kế toán riêng 16

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh

nghiệp cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận 17

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh

nghiệp bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận 17

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp không

tổ chức đội máy thi công riêng biệt, không tổ chức bộ máy kế toán riêng 18

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 19

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng

Trang 10

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu vận dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế số 11 về Hợp đồng xây dựng và dựa trên thực tiễn ở Việt Nam, Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng” Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây dựng vẫn chưa áp

dụng một cách có hiệu quả vào thực tiễn, việc hạch toán doanh thu, chi phí giữa các doanh nghiệp xây dựng vẫn chưa thực sự thống nhất, chưa phản ánh kịp thời và chính xác các thông tin về doanh thu, chi phí của Hợp đồng xây dựng Vì vậy, việc vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào việc hạch toán doanh thu và chi phí của HĐXD tại các doanh nghiệp xây dựng nhằm đảm bảo số liệu phản ánh trên báo cáo tài chính trung thực, hợp lý là việc hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay

Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài “Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt

Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 tại các doanh nghiệp xây

dựng; thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào công tác kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ

494 và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí

HĐXD của HĐXD theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 tại Công ty cổ phần Quản

lý và Xây dựng đường bộ 494

Đề tài đã hoàn thành được các mục tiêu đặt ra, tuy nhiên do thời gian được tiếp xúc với thực tế ngắn nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí HĐXD của công trình “Sửa chữa tường chắn bị gãy đổ Km925+820; Km925+965 đường Hồ Chí Minh, tỉnh Quảng Bình” mà chưa mở rộng ra nghiên cứu các công trình khác, do các đội khác thi công

tế Hu

ế

Trang 11

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành xây dựng là ngành sản xuất độc lập có những điểm đặc thù về mặt kinh tế,

tổ chức quản lý và kỹ thuật chi phối trực tiếp đến việc tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là trong công tác hạch toán doanh thu và chi phí của Hợp đồng xây dựng

Vai trò và nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán doanh thu và chi phí Hợp đồng xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng đó là:

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các chi phí ngoài dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng… trong sản xuất để đề xuất những biện pháp kịp thời

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất khả năng và các biện pháp

hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

- Lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của Giám đốc

Nhận thức được tầm quan trọng đó của công tác kế toán doanh thu và chi phí Hợp đồng xây dựng, trên cơ sở nghiên cứu vận dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế số 11

về Hợp đồng xây dựng và dựa trên thực tiễn ở Việt Nam, Bộ tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng” theo quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 và thông tư hướng dẫn số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003, sau được thay thế bằng thông tư 161/2007/TT-BTC, quy định, hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng, làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Các quy định trong chuẩn mực và thông tư hướng dẫn tương đối rõ ràng, đánh dấu một bước tiến trong quá trình hội nhập với thế giới về kế toán Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây dựng vẫn chưa áp dụng một cách có hiệu quả vào thực tiễn, việc hạch toán doanh thu,

tế Hu

ế

Trang 12

chi phí giữa các doanh nghiệp xây dựng vẫn chưa thực sự thống nhất, chưa phản ánh kịp thời và chính xác các thông tin về doanh thu, chi phí của Hợp đồng xây dựng Cán

bộ kế toán trong quá trình tính toán, hạch toán số liệu, hoặc hiểu không đúng và vận dụng sai, hoặc cố tình vận dụng sai quy định nhằm hoàn thành mục tiêu riêng của doanh nghiệp, điều này làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, và làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính, gây rất nhiều khó khăn cho quá trình quản lý, kiểm tra, kiểm toán tại doanh nghiệp, các cơ quan chủ quản và các bên có liên quan Vì vậy, việc vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào việc hạch toán doanh thu và chi phí của HĐXD tại các doanh nghiệp xây dựng nhằm đảm bảo số liệu phản ánh trên báo cáo tài chính trung thực, hợp lý là việc hết sức cần thiết

và cấp bách hiện nay

Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài “Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt

Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi

làm khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào công tác kế toán doanh thu, chi phí HĐXD tại Công ty cổ phần Quản

lý và Xây dựng đường bộ 494

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu nhằm các mục đích sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguyên tắc kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15

- Tìm hiểu và đánh giá tình hình vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào công tác kế toán doanh thu và chi phí HĐXD tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494

- Đề xuất một số biện pháp nhằm vận dụng có hiệu quả Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào việc hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty cổ phần Quản

Trang 13

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Để thực hiện đề tài này, tôi thu thập số liệu tại phòng kế toán Công

ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494

- Thời gian: Số liệu thu thập để viết đề tài này từ 01/01/2013 đến 31/12/2013

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tìm hiểu thông tin qua báo cáo tài

chính, sách báo, internet… làm cơ sở thu thập tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp liên hệ và đặt câu hỏi cho nhân viên phòng kế toán về những vấn đề liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí

HĐXD, tìm ra những điểm khác nhau giữa lý thuyết và thực tiễn

- Phương pháp thu thập số liệu: Thông qua phương pháp này để thu thập số liệu, chứng từ, tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa những thông tin liên quan đến các nghiệp

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương I - Những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 tại các doanh nghiệp xây dựng

Chương II - Thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vào công tác kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494

Chương III - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 tại Công ty cổ phần Quản

Trang 14

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH

VIỆT NAM SỐ 15 TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1 Đặc điểm của hoạt động xây dựng chi phối đến công tác kế toán doanh thu, chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng

Ngành xây dựng là ngành có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, có tác động lớn đến công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí của HĐXD nói riêng Sự tác động này được thể hiện như sau:

- Sản phẩm xây dựng mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ: Sản phẩm xây dựng không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế

mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau, vì vậy mỗi sản phẩm xây dựng đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm từng công trình Chi phí bỏ ra để thi công xây dựng các công trình

có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp; ngay cả khi công trình được thi công theo thiết kế mẫu nhưng nếu địa điểm khác nhau, điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công xây dựng cũng được tính cho từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt

- Sản phẩm xây dựng có giá trị lớn và thời gian thi công tương đối dài: Các công trình xây dựng thường đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn, vật tư, lao động, máy móc thi công nhiều với thời gian thi công kéo dài thường trên một năm, có công trình kéo dài hàng chục năm Kỳ tính giá thành sản phẩm xây dựng không xác định hàng tháng như các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp mà được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, điều này thể hiện qua phương thức thanh toán giữa hai bên nhà thầu và khách hàng Và với chu kỳ sản xuất dài như vậy, đối tượng tính giá thành

là sản phẩm xây dựng hoàn chỉnh, hoặc cũng có thể là sản phẩm xây dựng hoàn thành đến giai đoạn quy ước Do vậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ

tế Hu

ế

Trang 15

tính giá thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời và chặt chẽ chi phí, đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định

- Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng tương đối dài: Vì có thời gian sử dụng lâu dài nên mọi sai phạm trong quá trình thi công đều khó sửa chữa mà thường phải phá đi làm lại Sai lầm trong XDCB vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả nghiêm trọng, khó khắc phục Chính vì vậy, trong quá trình thi công, bên cạnh việc quản lý trên phương diện hạch toán thì các doanh nghiệp cũng cần thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng công trình

- Sản phẩm xây dựng được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công: Một khi công trình xây dựng hoàn thành, người công nhân xây dựng không còn việc gì phải làm ở đó nữa, mà chuyển đến thi công ở một công trình khác, do đó sẽ có nhiều khoản chi phí phát sinh đi kèm ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh sản phẩm xây dựng như chi phí điều động nhân công, điều động máy móc thi công… cũng do đặc điểm này nên các doanh nghiệp xây dựng thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ để tiết kiệm chi phí khi di dời

- Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu tác động trực tiếp bởi môi trường, tự nhiên, thời tiết: Điều này làm cho sản phẩm xây dựng mang tính thời vụ Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, ảnh hưởng xấu đến chất lượng thi công, có thể có phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làm lại, doanh nghiệp cần phải có kế hoạch điều độ chi phí sản xuất cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành

Các đặc điểm nêu trên chi phối đến toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp xây dựng từ việc tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức thu thập thông tin qua chế độ chứng từ kế toán cho đến phương pháp xử lý và ghi nhận thông tin trên các tài khoản, lập và trình bày báo cáo tài chính

1.2 Nội dung doanh thu, chi phí Hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15

1.2.1 Nội dung doanh thu Hợp đồng xây dựng

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

tế Hu

ế

Trang 16

- Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng; và

- Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy

Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ:

- Nhà thầu và khách hàng thỏa thuận về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận ban đầu;

- Do giá cả tăng lên so với giá trị ghi trong hợp đồng;

- Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến

độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

- Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm

Các khoản tiền thưởng cũng được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi các khoản này chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã ghi trong hợp đồng và có thể xác định được một cách đáng tin cậy

Các khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không được ghi trong hợp đồng như sự chậm trễ cho khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp

về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng, cũng được tính vào doanh thu của hợp đồng khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Các thỏa thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường;

- Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp thuận và được xác định một cách đáng tin cậy

Sự thay đổi về kỹ thuật hay thiết kế của tài sản và thay đổi khác theo yêu cầu của khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng cũng được tính vào doanh thu của hợp

tế Hu

ế

Trang 17

đồng nếu chắc chắn khách hàng chấp nhận các thay đổi và doanh thu phát sinh từ thay đổi đó, doanh thu phát sinh này phải được xác định một cách đáng tin cậy

Như vậy, doanh thu của hợp đồng xây dựng được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Việc xác định doanh thu của hợp đồng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tùy thuộc vào các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai Việc ước tính thường phải được sửa đổi khi các sự kiện đó phát sinh

và những yếu tố không chắc chắn được giải quyết

1.2.2 Nội dung chi phí Hợp đồng xây dựng

Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng Theo Chuẩn mực

kế toán Việt Nam số 15, các chi phí này bao gồm:

- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, như:

+ Chi phí nhân công tại công trường

+ Chi phí giám sát công trình

Nếu cán bộ giám sát là đại diện của chủ đầu tư thì chi phí trả cho cán bộ giám sát

sẽ do bên chủ đầu tư thanh toán và do đó không được tính vào chi phí HĐXD

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu

+ Chi phí thiết bị công trình

+ Khấu hao máy móc, thiết bị và các tài sản cố định khác sử dụng để thực hiện hợp đồng

+ Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đi khỏi công trình

+ Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng

+ Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng

+ Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình

+ Các chi phí liên quan trực tiếp khác

tế Hu

ế

Trang 18

+ Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng được ghi giảm chi phí trực tiếp của hợp đồng

- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và phân bổ cho từng hợp đồng, như:

+ Chi phí bảo hiểm

+ Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể

+ Chi phí quản lý chung trong xây dựng

+ Chi phí đi vay, nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực “Chi phí đi vay”

- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng

- Không được tính vào chi phí của HĐXD các chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho HĐXD như: chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu; chi phí bán hàng; khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho HĐXD

1.3 Phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí Hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15

Để đảm bảo tính thống nhất nhất định trong việc hạch toán doanh thu và chi phí của HĐXD giữa các doanh nghiệp XDCB, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 đã quy định khá cụ thể về việc ghi nhận doanh thu và chi phí làm cơ sở cho việc hạch toán doanh thu và chi phí của HĐXD

1.3.1 Ghi nhận doanh thu Hợp đồng xây dựng

Doanh thu của HĐXD được ghi nhận theo hai trường hợp: trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch và trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện

tế Hu

ế

Trang 19

- Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:

Khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu HĐXD được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập BCTC mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu

- Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện:

Khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu HĐXD được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập

Như vậy kết quả thực hiện HĐXD được ước tính như thế nào gọi là đáng tin cậy? Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 quy định như sau:

- Đối với HĐXD với giá cố định, kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn bốn điều kiện sau:

+ Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán được một cách đáng tin cậy;

+ Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;

+ Chi phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập BCTC được tính toán một cách đáng tin cậy;

+ Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính toán được một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể so sánh được với tổng dự toán

- Đối với HĐXD với chi phí phụ thêm, kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;

+ Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính toán được một cách đáng tin cậy không kể có được hoàn trả hay không

tế Hu

ế

Trang 20

Khi kết quả thực hiện HĐXD không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì

doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn

Tóm lại, khi loại bỏ được các yếu tố không chắc chắn liên quan đến việc ước tính một cách đáng tin cậy kết quả thực hiện hợp đồng thì doanh thu liên quan đến HĐXD

sẽ được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành

1.3.2 Ghi nhận chi phí Hợp đồng xây dựng

Cũng như doanh thu, chi phí HĐXD cũng được ghi nhận theo hai trường hợp tương ứng:

- Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:

Khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy, thì chi phí HĐXD được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập BCTC mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu

- Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện:

Khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì chi phí HĐXD được ghi nhận tương ứng với phần công việc

đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập Khi kết quả thực hiện HĐXD không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thì chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh Phải ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ đối với các trường hợp chi phí liên quan đến hợp đồng không thể thu hồi được sau đây:

+ Không đủ điều kiện pháp lý để tiếp tục thực hiện hợp đồng

+ Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng còn tùy thuộc vào kết quả xử lý các đơn kiện hoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền

+ Hợp đồng có liên quan tới tài sản có khả năng bị trưng thu hoặc tịch thu

tế Hu

ế

Trang 21

+ Hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình

+ Hợp đồng mà nhà thầu không thể hoàn thành hoặc không thể thực thi theo nghĩa vụ quy định trong hợp đồng

Tóm lại, khi loại bỏ được các yếu tố không chắc chắn liên quan đến việc ước tính một cách đáng tin cậy kết quả thực hiện hợp đồng thì chi phí liên quan đến HĐXD sẽ được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành

1.4 Kế toán doanh thu và chi phí Hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15

1.4.1 Kế toán doanh thu Hợp đồng xây dựng

Theo chế độ quy định hiện hành, thì có hai phương thức thanh toán đối với HĐXD, đó là thanh toán theo tiến độ kế hoạch và thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện Vì vậy, cũng có hai cách hạch toán doanh thu HĐXD tương ứng với hai phương thức thanh toán trên:

Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, kế toán ghi:

Nợ TK 337- Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền phải thu theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, kế toán ghi:

Trang 22

1.4.1.2 Kế toán doanh thu đối với hình thức thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện

Khi kết quả thực hiện HĐXD được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán lập hóa đơn GTGT trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành, căn cứ vào hóa đơn, ghi:

1.4.2 Kế toán chi phí Hợp đồng xây dựng

Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung)

- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp, phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế

toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 được mở chi tiết

theo từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất

- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu

xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi,…

- Phương pháp hạch toán: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh

nghiệp xây lắp là công trình, hạng mục công trình cho nên toàn bộ giá trị vật liệu xuất dùng vào công trình nào, hạng mục công trình nào thì được hạch toán vào công trình hay hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, giá trị thực tế và khối lượng thực

Trang 23

Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(1) Mua ngoài nguyên vật liệu, dùng trực tiếp cho xây lắp công trình

(2) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho xây lắp công trình

(3a) Tạm ứng chi phí nguyên vật liệu cho đơn vị xây lắp nội bộ không tổ chức kế toán riêng

(3b) Quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng công trình hoàn thành đã bàn giao được duyệt

(4) Nhập kho NVL thừa khi kết thúc HĐXD

(5) Chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường, không tính vào giá thành

tế Hu

ế

Trang 24

(6) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho tính giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công trình, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn

bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công không phân biệt trong danh sách hay ngoài danh sách

Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến hạng mục công trình nào thì hạch toán trực tiếp cho hạng mục công trình đó

- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử

dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao

khoán, phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm hoàn thành…

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

(1) Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp ở đội thi công,

kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình

tế Hu

ế

Trang 25

(2a) Tạm ứng chi phí nhân công trực tiếp cho các đơn vị xây lắp nội bộ không tổ chức kế toán riêng

(2b) Quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng công trình hoàn thành đã bàn giao được duyệt

(3) Chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường, không tính vào giá thành sản phẩm xây lắp

(4) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình

Máy thi công là một bộ phận của TSCĐ, gồm các loại xe, máy, kể cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ (chạy bằng hơi nước, diesel, xăng dầu…) được sử dụng trực tiếp cho công tác xây dựng trên công trường thay thế cho sức lao động của con người trong các công việc làm đất, đá, bê- tông, nền, móng; xúc, nâng cao, vận chuyển… như máy nghiền đá, máy trộn bê- tông, máy san nền, máy xúc, cần cẩu… Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí về vật liệu, nhân công, các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây dựng

- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế

toán sử dụng tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chứng từ sử dụng: Nhật trình xe máy, phiếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn

GTGT, hóa đơn mua hàng, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ…

- Phương pháp hạch toán: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ

thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công:

- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài máy thi công:

tế Hu

ế

Trang 26

Sơ đồ hạch toán:

TK 111, 112, 331, 152, 153, 214, 334… TK 623 TK 154

(1) (2)

TK 133

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp

xây lắp thuê ngoài máy thi công

(1) Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

(2) Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình

- Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy thi công có tổ chức bộ máy kế toán riêng:

Sơ đồ hạch toán:

TK 111, 112, 331, 152, 153, 214, 334… TK 621, 622, 627 TK 154

(1) (2)

TK 133

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy thi công có tổ chức bộ máy

kế toán riêng

(1) Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

(2) Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình

tế Hu

ế

Trang 27

Sau đó, tùy theo mối quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp để ghi nhận:

+ Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp không xác định kết quả riêng mà thực

hiện phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau:

Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh

nghiệp cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận

+ Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng, doanh nghiệp thực

hiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau, kế toán ghi nhận doanh thu nội bộ:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh

nghiệp bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận

(1) Chi phí sử dụng máy phục vụ nội bộ (giá vốn)

(2) Giá bán về số ca máy cung cấp nội bộ

- Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ

c hức đội máy thi công riêng biệt nhưng không chức bộ máy kế toán riêng:

tế Hu

ế

Trang 28

Sơ đồ hạch toán:

TK 111, 112, 152, 153, 331, 334, 214… TK 623 TK 632

(1) Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

(2a) Tạm ứng chi phí sử dụng máy thi công cho các đơn vị xây lắp nội bộ không

Chi phí sản xuất chung trong xây lắp bao gồm: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản

lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý tổ đội thi công; vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời; chi phí khấu hao

tế Hu

ế

Trang 29

TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây dựng

- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử

dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung

- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng, bảng

chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ…

Trang 30

(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho nhân viên đội, tiền ăn giữa ca của CNXL, nhân viên quản lý đội

(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền tương của công nhân xây lắp, nhân viên quản lý công trường, công nhân sử dụng máy thi công (3) Chi phí NVL, CCDC xuất dùng cho đội xây dựng

(4) Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý công trường

(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác

(6a) Tạm ứng chi phí sản xuất chung cho các đơn vị xây lắp nội bộ không tổ chức kế toán riêng

(6b) Quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng công trình hoàn thành đã bàn giao được duyệt

(7) Chi phí sản xuất chung vượt mức bình thường, không tính vào giá thành sản phẩm xây lắp

(8) Kết chuyển chi phí sản xuất chung phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình

tế Hu

ế

Trang 31

CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 15 VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH

VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 494

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình

Vốn điều lệ của Công ty là: 11.737.620.000 VND (Mười một tỷ bảy trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng) Tương đương 1.173.762 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000VND

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494

Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 tiền thân là “Đoạn quản lý

đường bộ IV” thuộc Công ty Giao thông vận tải Quảng Bình, ra đời nhằm mục đích

đảm bảo con đường huyết mạch từ Đèo Ngang đến Quảng Trị được an toàn và thông suốt trong những năm đất nước bước vào giai đoạn ác liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ

Năm 1980, trước sự đổi mới của đất nước và yêu cầu cấp bách về việc nâng cấp

đoạn đường quốc lộ 1A, đơn vị đổi tên thành “Xí nghiệp sửa chữa đường bộ Quảng

Bình” thuộc Công ty Giao thông vận tải Quảng Bình với quy mô và trách nhiệm chuyên trách hơn trước

Đến năm 1992, xí nghiệp lớn mạnh về quy mô và đã phát triển thành Phân khu

quản lý đường bộ Quảng Bình, trực thuộc Khu quản lý đường bộ IV- Cục đường bộ

Trang 32

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế của nước nhà vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đứng trước yêu cầu đó của xã hội và nền kinh tế, đơn vị cần

có sự thay đổi để phù hợp với tình hình chung của đất nước Cùng với sự lớn mạnh về quy mô hoạt động, năm 1998, đơn vị đã trở thành một đơn vị sản xuất kinh doanh

hạng ba với tên gọi mới là Công ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ Quảng Bình

Ngày 01/12/2000, theo quyết định số 3692/2000/QĐ- BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, hai đơn vị là Công ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ 499 và Công

ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ Quảng Bình sáp nhập lại với nhau thành Công ty

Quản lý và Sửa chữa đường bộ 494- là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích

trực thuộc Khu quản lý đường bộ IV- Cục đường bộ Việt Nam

Thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ về việc “Chuyển Doanh nhiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần”, Công ty được chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 4403/QĐ - BGTVT ngày 21/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

vận tải với tên gọi: Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình lớn, thực hiện tốt công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên 122 km đường Quốc lộ 1A và

104 km nhánh đông đường Hồ Chí Minh đi qua địa phận tỉnh Quảng Bình, nhờ biết phát huy tiềm năng, nội lực và những kinh nghiệm tích lũy được nên Công ty đang ngày càng phát triển hơn

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh

Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 là một đơn vị sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản với các hoạt động kinh doanh sau:

- Quản lý, khai thác sửa chữa các công trình đường bộ;

- Đảm bảo giao thông khi có thiên tai địch họa xảy ra trên địa bàn được giao;

- Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng tạo bãi, nạo vét luồng lạch;

- Thu phí cầu đường, cứu hộ, cứu nạn giao thông;

tế Hu

ế

Trang 33

- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng;

- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách theo hợp đồng;

- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của xăng dầu, sản phẩm hóa dầu, nhựa đường;

- Khai thác đất, cát, sạn, đá các loại;

- Kinh doanh vật liệu xây dựng: gạch ngói, xi măng, sắt, thép, sơn, sản xuất bê tông và các sản phẩm từ vữa xi măng

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

- Thực hiện tốt công tác quản lý và sửa chữa đường bộ;

- Bảo toàn và phát triển vốn cho Công ty;

- Tuân thủ luật pháp, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước thông qua nộp thuế và nộp ngân sách;

- Không ngừng chăm lo, cải thiện đời sống vật chất, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của Công ty; thực hiện tốt chế độ bảo hộ, an toàn lao động cho công nhân theo quy định của Nhà nước

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 được

tổ chức theo mô hình tập trung Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, đảm bảo sự thống nhất trong lãnh đạo, phù hợp với loại hình kinh doanh của Công ty (xem sơ đồ 2.1)

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất, có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

tế Hu

ế

Trang 34

- Ban kiểm soát: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Ban kiểm soát độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

- Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty: Là người được sự ủy nhiệm của Hội đồng quản trị, quản lý chung và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Các Phó giám đốc: Giúp Giám đốc Công ty quản lý và trực tiếp chỉ đạo các hoạt động về xây dựng cơ bản và duy tu cầu, đường bộ

- Phòng Kinh tế Kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, lập hồ sơ dự thầu, thanh quyết toán công trình Trực tiếp giám sát điều hành thi công các công trình, chỉ đạo thi công các công trình, theo dõi, giám sát chặt chẽ tiến trình thi công

- Phòng Quản lý giao thông: Có nhiệm vụ quản lý về mặt hành lang đường bộ, hệ thống cọc tiêu biển báo trên đoạn đường quốc lộ 1A và đoạn đường Hồ Chí Minh đi qua địa phận tỉnh Quảng Bình Đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện các phong trào bảo vệ hành lang đường bộ và công tác an toàn giao thông trên địa bàn

- Phòng Kế toán - Tài chính: Chịu trách nhiệm hạch toán toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất của Công ty, tính giá thành sản phẩm, xác điịnh kết quả kinh doanh, theo dõi thường xuyên sự biến động của tài sản và nguồn vốn Phòng có nhiệm vụ tham mưu và cung cấp những thông tin cần thiết khi Giám đốc cần lập kế hoạch về tài chính của công ty nhằm đáp ứng kịp thời về tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả

- Phòng Tổ chức - Hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong công tác tuyển dụng và sử dụng lao động, thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động; làm công tác hành chính văn thư, phát động các phong trào thi đua trong đơn vị

tế Hu

ế

Trang 35

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng

Phòng Tổ chức- Hành chính

Phòng

Kinh tế

Kỹ thuật

Phòng Quản lý giao thông

Đội thi

công cơ

giới

Đội công trình 2

Đội công trình 1

Hạt QLĐB

Lệ Thủy

Hạt QLĐB Bắc cầu Xuân Sơn

Hạt QLĐB Đồng Sơn

Hạt QLĐB Sơn Thủy

Đội duy tu cầu Gianh

Đội duy tu cầu Quán Hàu

Đại hội đồng cổ đông

Trang 36

2.1.5 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2011- 2013)

Lao động được xem là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Quy mô của lực lượng lao động phản ánh quy

mô của doanh nghiệp; cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt động, đặc điểm công nghệ và mức độ hiện đại hóa thể hiện qua kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó để tìm hiểu chung về công ty, ta nên xem xét về tình hình lao động Tình hình lao động của Công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2011-2013)

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012

Theo tính chất sản xuất

LĐ trực tiếp 466 86,30 481 86,36 506 86,35 15 3,22 25 5,20

LĐ gián tiếp 74 13,70 76 13,64 80 13,65 02 2,70 04 5,26

(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)

Nhận xét: Qua bảng trên, ta có thể nhận thấy rằng số lượng lao động công ty qua

các năm có xu hướng tăng, lần lượt là 17 và 29 lao động tương ứng vởi tỷ lệ tăng thêm

là 3,15% và 5,21% Nguyên nhân là do lực lượng lao động hiện nay không đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động ngày càng tăng của Công ty

tế Hu

ế

Trang 37

Xét về cơ cấu lao động được phân theo giới tính, ta thấy lao động nam luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn 80% trong cả ba năm Năm 2012 và năm 2013, lao động nam tăng thêm 15 người và 26 người, trong khi đó lao động nữ chỉ tăng thêm 02 người và 03 người Điều này phù hợp đối với đặc điểm sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp xây lắp, có công việc mang tính nặng nhọc, đòi hỏi sức khỏe tốt

Xét về trình độ lao động, ta có thể thấy trình độ lao động của Công ty chưa cao,

cụ thể là số lượng lao động phổ thông luôn chiếm tỷ lệ cao trên 70% cả 3 năm, còn lại

là trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp Năm 2012 và năm 2013, số lao động có trình độ đại học tăng đáng kể (năm 2012 tăng 6 người và năm 2013 tăng 7 người cùng

tỷ lệ 16,67%); lao động có trình độ cao đẳng tăng 01 người tương ứng 5,56% vào năm

2012 và tăng 02 người vào năm 2013 tương ứng 10,53% Đây là một dấu hiệu tốt, cho

thấy Công ty đã chú trọng hơn vào công tác nâng cao chất lượng đội ngũ lao động Xét theo tính chất lao động: Lao động trực tiếp của Công ty chiếm tỷ trọng lớn

hơn 80% trong cả 3 năm và có xu hướng tăng dần Cụ thể, năm 2012 và năm 2013, lao động trực tiếp tăng lần lượt 15 và 25 người tương ứng tăng 3,22% và 5,2%, lao động gián tiếp tăng lần lượt 02 và 04 người tương ứng tăng 2,7% và 5,26% Điều này cũng

dễ hiểu vì do đặc thù ngành xây dựng cần nhiều lao động trực tiếp tại công trình, lao động gián tiếp chỉ hỗ trợ, giúp quản lý, vận hành Công ty có hiệu quả hơn

Nhìn chung, cơ cấu tổ chức lao động hiện nay phù hợp với điều kiện, môi trường kinh doanh tại Công ty Bên cạnh đó, Công ty cần quan tâm hơn nữa đến việc phát triển, bồi dưỡng đội ngũ lao động lành nghề để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2011- 2013)

Qua bảng 2.2, ta thấy tình hình Tài sản - Nguồn vốn của Công ty có sự biến động qua các năm, cụ thể như sau:

Tài sản: Tổng tài sản của Công ty năm 2012 giảm 16,35% so với năm 2011 và

năm 2013 tăng 20,96% so với năm 2012 Nguyên nhân xuất phát từ sự biến động của

nền kinh tế Năm 2012, tài sản ngắn hạn giảm trên 7,9 tỷ đồng tương ứng giảm 20%

tế Hu

ế

Trang 38

Sự sụt giảm này chủ yếu là do các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm và các khoản phải thu ngắn hạn đều giảm trên 10 tỷ đồng, hàng tồn kho giảm hơn 1,4 tỷ đồng Do

nhận thấy việc đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu không đạt hiệu quả cao, nên Công ty giảm dần việc đầu tư vào các khoản này Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh trong năm 2012, tăng hơn 14 tỷ đồng so với năm 2011 Năm

2013, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tiếp tục giảm hơn 1,5 tỷ đồng, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giảm hơn 9,3 tỷ đồng nhưng do hàng tồn kho tăng trên 13 tỷ đồng tương ứng tăng 735,71% nên giúp cho tài sản sản ngắn hạn tăng trên 7,4 tỷ đồng Tài sản dài hạn tăng hơn 0,9 tỷ đồng, tương ứng tăng 11,55%, sự tăng lên này là do trong năm, Công ty đầu tư, mua sắm thêm nhiều tài sản phục vụ thi công các công trình

Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2012 giảm 16,35% so với năm

2011, nguyên nhân là do nợ phải trả giảm hơn 9 tỷ đồng tương ứng giảm 32,27%, trong đó nợ ngắn hạn giảm gần 6 tỷ đồng tương ứng giảm 23,87% và Công ty trả hết các khoản nợ dài hạn Đây là dấu hiệu tốt đối với Công ty Trong năm 2013, nợ phải trả của Công ty tăng gần 8 tỷ đồng tương ứng tăng 40,49% và các khoản nợ phải trả này chỉ là nợ ngắn hạn Vốn chủ sở hữu tăng qua các năm tuy nhiên tăng không nhiều Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013 không ổn định Điều này cũng có thể chấp nhận được do đặc điểm của Công ty là một doanh nghiệp xây lắp, các khoản mục hàng tồn kho, nợ phải trả… thay đổi tùy thuộc trong

năm có nhiều công trình dở dang hay không, nên không thể đánh giá sự thiếu ổn định trong tài sản và nguồn vốn của Công ty là tốt hay xấu

2.1.7 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2011- 2013)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng qua các năm, đặc

biệt tăng mạnh từ năm 2012 đến năm 2013, tăng hơn 7,7 tỷ đồng Mặc dù nền kinh tế đang trải qua giai đoạn khó khăn nhưng doanh thu Công ty vẫn tăng mạnh, đây là một

dấu hiệu tốt Năm 2012, giá vốn giảm hơn 1,1 tỷ đồng, điều đó cho thấy trong năm Công ty đã thực hiện tốt công tác kiểm soát chi phí giúp cho lợi nhuận gộp của Công

tế Hu

ế

Trang 39

ty tăng 1,3 tỷ đồng Trong khi đó năm 2013, mặc dù doanh thu tăng mạnh nhưng tốc

độ tăng của doanh thu và tốc độ tăng của giá vốn gần như xấp xỉ nhau (14,78% và 14,58%), nên lợi nhuận gộp của Công ty chỉ tăng 0,9 tỷ đồng

Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm dần qua các năm, năm 2012 giảm 0,6 tỷ đồng tương ứng giảm 27%, năm 2013 giảm hơn 0,5 tỷ đồng tương ứng giảm 32,56%, nguyên nhân là do Công ty giảm dần các khoản đầu tư tài chính

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 giảm gần 0,3 tỷ đồng tương ứng giảm 8,12% và năm 2013 tăng 0,08 tỷ đồng tương ứng tăng 2,76%

Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 giảm gần 0,3 tỷ đồng , năm 2013 giảm

hơn 0,9 tỷ đồng, điều này có thể lý giải là do lợi nhuận khác của Công ty giảm đột biến trong năm 2013, giảm hơn 1 tỷ đồng tương ứng 97,14%, nguyên nhân là trong năm

2013 Công ty không còn thực hiện thu phí tại trạm thu phí Cầu Gianh theo hợp đồng

với Khu Quản lý Đường bộ IV

Trong giai đoạn 2011-2013, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp xây dựng cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ của cuộc khủng hoảng kinh tế, vì thế

mà Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494 mặc dù vẫn luôn hoàn thành

tốt nhiệm vụ của mình nhưng trong những năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh không đạt được hiệu quả như mong đợi

tế Hu

ế

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp

B ảng 2.2: Tình hình Tài sản - Nguồn vốn Công ty qua 3 năm (2011-2013)

Ngày đăng: 18/11/2016, 13:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Thông t ư 153/2010/TT-BTC, Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ- CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 153/2010/TT-BTC
5. PGS.TS Võ V ăn Nhị (2009), Kế toán doanh nghiệp xây lắp và kế toán đơn vị chủ đầu tư , Nhà xu ất bản Tài Chính, Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp xây lắp và kế toán đơn vị chủ đầu tư
Tác giả: PGS.TS Võ V ăn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2009
6. Phan Th ị Minh Lý (2008), Nguyên lý kế toán , NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán
Tác giả: Phan Th ị Minh Lý
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2008
7. Phan Đình Ngân, Hồ Phan Minh Đức (2009), K ế toán tài chính 1, Đại học kinh t ế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính 1
Tác giả: Phan Đình Ngân, Hồ Phan Minh Đức
Năm: 2009
8. B ộ Tài chính (2009), Ch ế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp, Nhà xu ất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp
Tác giả: B ộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2009
1. Chu ẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng Khác
3. Quy ết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghi ệp Khác
9. M ột số đề tài nghiên cứu các năm trước Đạ i h ọ c Kinht ế Hu ế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 24)
Sơ đồ hạch toán: - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 26)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp (Trang 26)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh (Trang 27)
Sơ đồ hạch toán: - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 28)
S ơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 29)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng (Trang 35)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2011-2013) - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2011-2013) (Trang 36)
S ơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần (Trang 42)
Biểu 2.1: Bảng kê chứng từ nghiệm thu thanh toán quý IV/2013 - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
i ểu 2.1: Bảng kê chứng từ nghiệm thu thanh toán quý IV/2013 (Trang 51)
Hình thức thanh toán:………………….. Số tài khoản:………………….. - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
Hình th ức thanh toán:………………….. Số tài khoản:………………… (Trang 52)
Bi ểu 2.7: Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng tháng 09/2013 - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
i ểu 2.7: Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng tháng 09/2013 (Trang 58)
Ph ụ lục 01: Bảng tính giá thành sản phẩm - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
h ụ lục 01: Bảng tính giá thành sản phẩm (Trang 80)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (QĐ 15) - Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 494
15 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w