Với đề tài: “Tìm hiểu công tác kiểm soát chi phí sản xu ất tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế”, tôi đã thực hiện nghiên cứu những nội dung sau: Trong phần cơ sở lý luận, đề tài đã trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Sinh viên th ực hiện: Gi ảng viên hướng dẫn
L ớp: K44A Kiểm toán
Trang 2Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế, quý thầy cô Khoa Kế toán Tài chính đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Tôi xin cảm ơn cô giáo – Th.s Lê Thị Hoài Anh thời gian qua đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này
bi ệt là các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực tập tại đây, giải đáp các thắc mắc, giúp tôi có thêm hiểu biết về công tác ki ểm soát chi phí sản xuất
Bên c ạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người luôn ở bên động viên, cổ vũ tinh thần và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực
Trang 3LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Cấu trúc đề tài 3
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát chung về kiểm soát trong quản lý 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Vai trò của kiểm soát 4
1.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Phân loại 5
1.3 Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 7
1.3.1 Khái niệm 7
1.3.2 Nguyên tắc của kiểm soát chi phí sản xuất 8
1.3.3 Vai trò của kiểm soát chi phí sản xuất 9
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi phí sản xuất 9
1.4 Tổ chức hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất 10
1.4.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 10
1.4.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 11
tế Hu
ế
Trang 41.4.4.1 Khái niệm và ý nghĩa 11
1.4.4.2 Phương pháp xây dựng định mức chi phí sản xuất 11
1.4.4.3 Xây dựng định mức các chi phí sản xuất 12
1.4.5 Dự toán chi phí sản xuất 13
1.4.5.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
1.4.5.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 14
1.4.5.3 Dự toán chi phí sản xuất chung 14
1.5 Nội dung kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 15
1.5.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
1.5.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 16
1.5.3 Kiểm soát chi phí sản xuất chung 17
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT – MAY HUẾ 18
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Dệt – May Huế 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.2 Mục tiêu hoạt động và định hướng phát triển 19
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 20
2.1.3.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính 20
2.1.3.2 Thị trường tiêu thụ 20
2.1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 20
2.1.4 Nguồn lực 21
2.1.4.1 Tình hình lao động 21
2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 22
2.1.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 25
2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế 28
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế 31
2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 31
2.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 31
2.1.6.3 Chế độ, chính sách, hình thức kế toán áp dụng 32
2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế 33
tế Hu
ế
Trang 52.2.3 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế 34
2.2.3.1 Ki ểm soát chi phí sản xuất thông qua thủ tục kiểm soát 35
2.2.3.2 Kiểm soát chi phí sản xuất thông qua định mức chi phí và dự toán chi phí 54
CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT – MAY HUẾ 59
3.1 Đánh giá chung về kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế 59
3.1.1 Ưu diểm 59
3.1.1.1 Về công tác tổ chức quản lý 59
3.1.1.2 Về công tác tổ chức kế toán 59
3.1.1.3 Về công tác kiểm soát chi phí sản xuất 60
3.1.2 Nhược điểm 62
3.1.2.1 Về công tác tổ chức quản lý 62
3.1.2.2 Về công tác tổ chức kế toán 62
3.1.2.3 Về công tác kiểm soát chi phí sản xuất 62
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế 64
3.2.1 Về công tác tổ chức quản lý 64
3.2.2 Về công tác tổ chức kế toán 64
3.2.3 Về công tác kiểm soát chi phí sản xuất 64
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
3.1 Kết luận 71
3.2 Kiến nghị 71
3.3 Hướng tiếp tục nghiên cứu đề tài 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
tế Hu
ế
Trang 6BHXH BHYT ĐVT KPCĐ NCTT NVL NVLTT
SL SXC SXKD TGNH TNDN TSCĐ
TK UNC UNT
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế Đơn vị tính Kinh phí công đoàn Nhân công trực tiếp Nguyên vật liệu Nguyên vật liệu trực tiếp
Số lượng
Sản xuất chung
Sản xuất kinh doanh
Tiền gửi ngân hàng Thu nhập doanh nghiệp Tài sản cố định
Tài khoản
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm thu
tế Hu
ế
Trang 7Sơ đồ 2.1- Quy trình sản xuất sợi 20
Sơ đồ 2.2- Quy trình sản xuất áo dệt kim 21
Sơ đồ 2.3- Tổ chức bộ máy quản lý 30
Sơ dồ 2.4- Tổ chức bộ máy kế toán 31
Sơ đồ 2.5- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 33
Biểu đồ 2.1- So sánh tình hình kinh doanh qua 3 năm 2011 – 2013 26
tế Hu
ế
Trang 8Bảng 2.1 – Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 21
Bảng 2.2 – Tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn qua 3 năm 2011 – 2013 23
Bảng 2.3 – Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dệt May Huế qua 3 năm 2011 – 2013 27
Bảng 2.4 – Đơn giá lương một số sản phẩm sản xuất tháng 12/2013 57
Bảng 2.5 – Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất Style#CGKS40B0 57
Bảng 2.6 – Bảng tính giá thành sản phẩm 58
Bảng 3.1 – Bảng so sánh chi phí nhân công trực tiếp 67
Bảng 3.2 – Bảng so sánh chi phí sản xuất chung 68
Biểu 2.1 – Đơn đặt hàng 36
Biểu 2.2 – Hóa đơn giá trị gia tăng 37
Biểu 2.3 – Biên bản nghiệm thu chất lượng 39
Biểu 2.4 – Phiếu nhập kho 40
Biểu 2.5 – Phiếu xuất kho 42
Biểu 2.6 – Biên bản kiểm kê 44
Biểu 2.7 – Tổng hợp – nhập – xuất – tồn 46
Biểu 2.8 – Bảng lương thanh toán 50
Biểu 2.9 – Hóa đơn GTGT (Tiền điện) 53
Biểu 2.10 – Định mức sử dụng nguyên phụ liệu 55
tế Hu
ế
Trang 9Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, kiểm soát chi phí là một vấn đề quan trọng, luôn
được các nhà quản lý quan tâm Với đề tài: “Tìm hiểu công tác kiểm soát chi phí sản
xu ất tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế”, tôi đã thực hiện nghiên cứu những nội
dung sau: Trong phần cơ sở lý luận, đề tài đã trình bày khái quát về chi phí sản xuất,
kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp Nội dung kiểm soát chi phí sản xuất ở
từng khoản mục, đồng thời các yếu tố trong tổ chức hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất như: hệ thống chứng từ, sổ kế toán, báo cáo, định mức và dự toán chi phí cũng được đề cập và phân tích Để có cái nhìn tổng quan về đơn vị tìm hiểu, đề tài đã giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt động sản xuất, nguồn lực, cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán tại Công ty Tìm hiểu công tác kiểm soát chi phi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế được thể hiện thông qua nội dung: các thủ tục kiểm soát áp dụng cho từng khoản mục (Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC); định mức chi phí và dự toán chi phí Bên cạnh việc phân tích, đề tài đã làm rõ bằng các nghiệp vụ và chứng từ minh họa ở mỗi nội dung Qua quá trình tìm hiểu công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại đơn vị, kết hợp với cơ sở lý thuyết, đề tài đưa ra đánh giá sơ bộ về đơn vị thực tập trên các phương diện về tổ chức quản lý,
tổ chức kế toán và hoạt động kiểm soát Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty trong tương lai
tế Hu
ế
Trang 10PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do ch ọn đề tài
Quá trình hội nhập mở rộng đã và đang tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế đất nước nói chung cũng như các doanh nghiệp nói riêng Bên cạnh nhiều cơ hội được mở
ra trong giao thương, giúp cho hoạt động kinh doanh trở nên sôi động, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với những thách thức lớn, cạnh tranh khốc liệt hơn không
chỉ với công ty trong nước mà cả các tập đoàn đa quốc gia… Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi doanh nghiệp phải tự khẳng định được vị trí vững chắc trên thương trường, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Một trong
những biện pháp mà các doanh nghiệp cần tính đến là kiểm soát chi phí một cách có
hiệu quả Lợi nhuận đơn vị thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra, do đó kiểm soát chi phí nhất là đối với chi phí sản xuất thực sự cần thiết Công tác kiểm soát về chi phí tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp Đây là vấn đề rất có ý nghĩa đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dệt may nói riêng
Hiện nay, dệt may là ngành có vai trò quan trọng, đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị công nghiệp cả nước cũng như tổng kim ngạch xuất khẩu Công ty cổ phần Dệt – May Huế là một đơn
vị đầu ngành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, không tránh khỏi tác động của việc hội
nhập và khủng hoảng kinh tế, Công ty cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức
nhất là đảm bảo lành mạnh về tài chính và tăng sức cạnh tranh Vì vậy, làm tốt công tác kiểm soát đối với chi phí sản xuất là một trong những phương pháp hữu hiệu cần triển khai thực hiện
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát chi phí sản xuất, cùng với
kiến thức đã học và thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế, tôi đã chọn
đề tài: “Tìm hiểu công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Dệt – May Hu ế” làm Khóa luận tốt nghiệp của mình
tế Hu
ế
Trang 111.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất
tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế
1.3 M ục tiêu nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nhằm ba mục tiêu:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
- Thứ hai, tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để tìm hiểu, tổng hợp những
lý luận cơ bản được tích lũy trong quá trình học tập Đồng thời tham khảo thêm các giáo trình, bài viết có liên quan trên thư viện, internet… Từ đó có thể hình dung được
tổng quát về đề tài, hệ thống thành cơ sở lý luận và định hướng cho việc tìm hiểu thực
tế công tác kiểm soát chi phí sản xuất
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận thực tế, tiến hành trao đổi với bộ phận có liên quan về vấn đề cần tìm hiểu một cách trực tiếp hoặc gửi mail,
bảng hỏi… cho các đối tượng để thu thập số liệu cần thiết
- Phương pháp thu thập số liệu: Nhằm thu thập các văn bản về quy định, quy
chế của doanh nghiệp liên quan đến công tác kiểm soát chi phí sản xuất
tế Hu
ế
Trang 12- Phương pháp phân tích số liệu: tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ các tài liệu thu thập để làm cơ sở đưa ra các nhận xét sát với tình hình thực tế cũng như các giải pháp, kiến nghị phù hợp
1.6 C ấu trúc đề tài
Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, phần Nội dung và kết quả nghiên cứu gồm
ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần
D ệt – May Huế
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản
xu ất tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế
tế Hu
ế
Trang 13PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung v ề kiểm soát trong quản lý
1.1.1 Khái ni ệm
Theo các tác giả Schoderbek, Cosier và Aplin (1988), kiểm soát là hoạt động
đánh giá và chỉnh sửa những lệch lạc từ tiêu chuẩn Kiểm soát do đó bao gồm các hoạt
động: thiết lập tiêu chuẩn, đánh giá thực tế bằng cách so sánh thực tế với tiêu chuẩn,
và chỉnh sửa những lệch lạc từ thực tế với tiêu chuẩn đã được xác lập
Các tác giả Jones và George (2003) cho rằng kiểm soát là quá trình nhà quản lý
giám sát và điều tiết tính hiệu quả và hiệu lực của một tổ chức và các thành viên trong
việc thực hiện các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
Trong Từ điển Tiếng Việt (1996), kiểm soát được định nghĩa là sự xem xét để
phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định
Từ các khái niệm trên có thể đi đến một định nghĩa chung về kiểm soát Đó là
quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm bảo đảm mục
tiêu, kế hoạch của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả
1.1.2 Vai trò c ủa kiểm soát
Kiểm soát giúp nhà quản lý đạt được mục tiêu Trong doanh nghiệp điển hình với
mục tiêu lợi nhuận, kiểm soát giúp nhà quản lý đạt được tính hiệu quả, chất lượng hoạt
động hay sản phẩm, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Kiểm soát giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh với việc gia tăng chất
lượng sản phẩm và dịch vụ vì cung cấp thông tin phản hồi cho nhà quản lý về các vấn
đề đó
Kiểm soát tốt giúp đáp ứng khách hàng tốt hơn thông qua đánh giá tính hiệu quả
của nhân viên có nhiệm vụ liên hệ với khách hàng Giám sát hành vi của nhân viên
giúp xác định cách thức tăng cường hoạt động của nhân viên Đồng thời, khi nhân viên
biết hoạt động của mình bị giám sát họ sẽ có động lực để duy trì sự tích cực trong quan
Trang 14Kiểm soát có thể tăng mức độ cải tiến trong doanh nghiệp Những cải tiến diễn ra khi nhà quản lý tạo ra một môi trường doanh nghiệp mà nhân viên cảm thấy có sức
mạnh trong sáng tạo và quyền lực được phân chia hợp lý
1.2 Nh ững vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất
1.2.1 Khái ni ệm
“Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Nói cách khác, chi phí sản
xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong
một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự
dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, dịch vụ)” (Nguyễn Văn Công, 2007)
1.2.2 Phân lo ại
Trong doanh nghiệp, chi phí bao gồm nhiều loại và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Phân loại chi phí sản xuất là bước đầu để quản lý và sử dụng chi phí một cách hiệu quả Một số cách phân loại chi phí như:
Phân lo ại chi phí theo khoản mục
Chi phí sản xuất: Gồm những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất và hình thành nên giá thành sản phẩm
Chi phí nguyên v ật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về NVL chính, NVL phụ và
vật liệu khác trực tiếp sử dụng cho việc sản xuất để tạo ra sản phẩm và dịch vụ Đặc điểm của NVLTT là chuyển hết giá trị một lần vào sản phẩm sau khi tham gia quá trình sản xuất và thay đổi hình thái vật chất ban đầu
Chi phí nhân công tr ực tiếp: Phản ánh chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong các doanh nghiệp Thể hiện về chi lương trả theo sản
phẩm và các khoản phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí s ản xuất chung: Là những chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm, không
phải là chi phí NVLTT và chi phí NCTT Nó gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau và
tế Hu
ế
Trang 15có tính chất gián tiếp đối với từng loại sản phẩm nên cần lựa chọn tiêu thức thích hợp
để phân bổ
Chi phí ngoài sản xuất: Bao gồm những chi phí không gắn liền với việc tạo ra
sản phẩm mà gắn liền với việc quản lý và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng
Chi phí bán hàng: Phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu…
Chi phí qu ản lý doanh nghiệp: Gồm các khoản chi phí chi ra phục vụ chung cho
quản lý SXKD, quản lý hành chính và các khoản chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp, ví dụ: chi phí cán bộ quản lý, chi phí vật liệu, đồ dùng cho quản lý…
Phân lo ại chi phí theo cách ứng xử chi phí
Chi phí khả biến: Là những chi phí thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi
của khối lượng SXKD Các chi phí này bao gồm: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT sản
xuất ra sản phẩm, chi phí hoa hồng cho đại lý bán, chi phí vận chuyển Các chi phí khả
biến trong hạch toán thường tính cho một đơn vị sản phẩm và thường không thay đổi, tuy nhiên tổng chi phí khả biến sẽ thay đổi khi khối lượng sản phẩm hàng hóa thay đổi
Chi phí bất biến: Là những chi phí không thay đổi hay rất ít thay đổi khi khối
lượng sản xuất (mức độ hoạt động) thay đổi Đây là loại chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán, phải trả cho dù khối lượng SXKD nhiều hay ít, thậm chí ngay cả khi không
hoạt động Các chi phí này bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý,…Tổng chi phí bất biến không đổi khi khối lượng sản xuất thay đổi nhưng chi phí bất biến cho một đơn vị sản xuất hàng hóa thì lại thay đổi
Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mà nó bao gồm cả các yếu tố chi phí khả biến
và chi phí bất biến Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến và khi ở mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến Trong các đơn vị sản xuất, chi phí hỗn hợp chiếm một tỷ lệ khá cao, chẳng hạn: Chi phí bảo trì máy móc, chi phí tiền điện…
Phân lo ại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này những chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có chung tính chất kinh tế sẽ được xếp chung vào một yếu tố chi phí Có các yếu tố chi phí sau:
tế Hu
ế
Trang 16 Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, vật liệu phụ,
phụ tùng thay thế, công cụ,… sử dụng vào SXKD (loại trừ giá trị dùng không hết nhập
lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực)
Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình SXKD trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương và
phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương
và phụ cấp lương phải trả cho người lao động
Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD trong đơn vị
Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào SXKD như: Chi phí điện, nước, điện thoại…
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí không thuộc các loại trên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị, thuê quảng cáo…
Một số cách phân loại khác: Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị cũng như yêu
cầu quản lý riêng mà các đơn vị phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau Ví
dụ: Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát chi phí, bao gồm: chi phí kiểm soát được
và chi phí không kiểm soát được hoặc chi phí có thể phân biệt thành chi phí chênh
lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội…
1.3 Ki ểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái ni ệm
Kiểm soát chi phí sản xuất là hoạt động thiết yếu trong doanh nghiệp Hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể kiểm soát được chi phí, từ đó tiết kiệm chi phí, chi tiêu hiệu quả và giúp gia tăng lợi nhuận
“Kiểm soát chi phí là một chức năng quản lý có ý thức và rất quan trọng trong quá trình quản lý Đó là sự tác động của chủ thể quản lý để nhận biết các nội dung chi phí nhằm sử dụng hiệu quả nhất các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra Để làm
tốt chức năng này, nhà quản lý cần trả lời các câu hỏi: Doanh nghiệp có những khoản
tế Hu
ế
Trang 17mục chi phí nào? Tiêu chuẩn, định mức chi phí là bao nhiêu? Chi phí nào chưa hợp lý? Nguyên nhân vì sao? Biện pháp giải quyết?” (Nguyễn Đại Thắng, 2003)
Khi tiến hành kiểm soát chi phí các nhà quản lý cần phải đưa ra các tiêu chuẩn,
nội dung và mục tiêu kiểm soát chi phí dựa trên các nguyên tắc thống nhất Từ đó xây
dựng hệ thống kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp với những hình thức kiểm soát thích hợp, cùng chi phí kiểm soát, phương tiện công cụ được sử dụng cho hoạt động
kiểm soát này và cuối cùng đi tới các giải pháp điều chỉnh
1.3.2 Nguyên t ắc của kiểm soát chi phí sản xuất
- Luôn giám sát chi phí thuộc khả năng kiểm soát: Trong doanh nghiệp, các khoản mục chi phí rất đa dạng, phức tạp mà không phải chi phí nào cũng có thể thay đổi theo mong muốn Do đó, doanh nghiệp nên tập trung vào các khoản chi mang tính
biến động lớn mà bằng sự tích cực để đưa ra những giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả,
tiết kiệm Các nhà quản lý cần phải xác định rõ tầm kiểm soát của mình nhằm xây
dựng kế hoạch làm việc phù hợp với chức năng, quyền hạn các bộ phận cá nhân, đảm
bảo tính hệ thống và phát huy sự sáng tạo của mọi người Có như vậy trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn, quyền lợi của mình từng cá nhân sẽ thực hiện hiệu quả
- Cần khai thác hiệu quả tối đa những chi phí mà doanh nghiệp không thể thay đổi: Thông thường những khoản chi phí mà được xác định qua các hợp đồng lao động, thuê mặt bằng,… là cố định trong từng thời kỳ và doanh nghiệp không thể thay đổi Nhưng với mục tiêu là sử dụng hiệu quả các khoản chi phí, doanh nghiệp cần đưa ra các giải pháp tối đa hóa hiệu quả, mà suy cho cùng là làm tăng năng suất lao động
- Lập báo cáo liên tục cho các khoản chi phí của doanh nghiệp: Các nhà quản trị
cần phải có thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác Đó là điều kiện quan trọng, làm căn
cứ giúp họ đưa ra những quyết định đúng đắn Muốn có được báo cáo chi phí liên tục thì công tác kiểm soát cần có sự tham gia đầy đủ của mọi người Các phòng ban, cá nhân đều có thể tham gia phản ánh khi có vấn đề về chi phí, có như vậy vấn đề chi phí
mới được phát hiện kịp thời và chính xác, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp
- Nguyên tắc khách quan: Đây là một nguyên tắc chung cho chức năng kiểm soát trong bất kỳ loại hình tổ chức nào Nếu kiểm soát chi phí thiếu tính khách quan sẽ
dễ đưa ra quyết định tùy tiện theo chủ kiến của mình
tế Hu
ế
Trang 18- Nguyên tắc có chuẩn mực: Nhiệm vụ của kiểm soát chi phí là đem lại hiệu quả
sử dụng chi phí cho doanh nghiệp Đó là dấu mốc mà nhờ vậy hoạt động kiểm soát chi phí có cơ sở để so sánh đánh giá Hệ thống chuẩn mực ở đây cụ thể là những định mức
đã được xây dựng trong kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp Về thời hạn, số lượng, giá cả, các mối quan hệ với giá thành và với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
- Nguyên tắc kinh tế: Để chức năng kiểm soát chi phí được tiến hành, doanh nghiệp cần đến con người, công cụ vì thế cần phải tốn chi phí Nguyên tắc kinh tế đòi
hỏi kiểm soát chi phí phải thu được hiệu quả tức là những lợi ích thu được phải lớn hơn chi phí doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện chức năng kiểm soát, tránh lãng phí cho
những công việc không cần thiết mà đi ngược lại mục tiêu đề ra
1.3.3 Vai trò c ủa kiểm soát chi phí sản xuất
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế Khác với các tổ chức không vì lợi nhuận như: cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội… Doanh nghiệp thành lập và hoạt động
nhằm hướng đến mục tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận được xác định bởi công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Như vậy, để tăng lợi lợi nhuận thu được chúng ta cần:
M ột là, tăng doanh thu - điều này đồng nghĩa với tăng giá bán trong khi sản
lượng sản xuất không đổi Giải pháp này thường thiếu tính khả thi vì thị trường tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh, hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung, do vậy việc tăng giá bán sẽ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Hai là, giảm chi phí thông qua hoạt động kiểm soát của doanh nghiệp Đó là
những khoản chi mà doanh nghiệp có thể chủ động giảm, sử dụng có hiệu quả Khi doanh nghiệp tính giá bán bằng cách cộng giá thành với lợi nhuận mong muốn, thì
việc giảm chi phí sẽ giúp giảm giá thành Từ đó tạo nên lợi thế cạnh tranh rất lớn cho doanh nghiệp trên thương trường, nhất là trong giai đoạn hội nhập hiện nay
1.3.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến kiểm soát chi phí sản xuất
Kiểm soát chi phí bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Nhưng tập trung lại có những nhân tố cơ bản sau:
tế Hu
ế
Trang 19Th ứ nhất, thông tin thực thể các khoản chi phí trong doanh nghiệp Đây là điều
kiện tiên quyết để các chủ thể quản lý thực hiện chức năng kiểm soát Chỉ khi nhà
quản lý nhận biết và hiểu thực tế chi phí trong doanh nghiệp mới có thể xác định được
những khoản chi phí cần điều chỉnh cũng như cách thức kiểm soát phù hợp
Th ứ hai, hệ thống tiêu chuẩn định mức doanh nghiệp xây dựng Đó là những mục
tiêu đã được số hóa trên những kế hoạch, chương trình mục tiêu của doanh nghiệp
Th ứ ba, quan hệ cung cầu trên thị trường đầu vào Sự biến động quan hệ cung
cầu đầu vào biểu hiện qua giá cả, khi giá tăng chi phí sẽ tăng và giá giảm doanh nghiệp
sẽ giảm được giá thành sản phẩm Đây là nhân tố thuộc môi trường bên ngoài, do đó doanh nghiệp chỉ có thể chấp nhận, thích ứng theo xu hướng biến động đó
Th ứ tư, thái độ hợp tác của nhân viên Đây là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến
hiệu quả của việc kiểm soát Chỉ cần một bộ phận thực hiện không tốt việc kiểm soát thì tính hiệu quả của kiểm soát chi phí đã thay đổi
Th ứ năm, những hệ thống giải pháp, công cụ mà doanh nghiệp đưa ra Trên cơ sở
những thông tin có được, những giải pháp để sử dụng chi phí một cách có hiệu quả sẽ được đưa ra và kết quả đạt được phụ thuộc vào tính đúng đắn của những biện pháp đó
1.4 T ổ chức hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất
1.4.1 T ổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC nói riêng cũng như các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp nói chung đều phải lập chứng từ kế toán theo đúng quy định hiện hành Chứng
từ kế toán chỉ lập một lần cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nội dung các chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, trung thực, rõ ràng, không tẩy xóa, số tiền bằng số và
tiền bằng chữ phải khớp nhau Mọi chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất phải có đầy đủ chữ ký trực tiếp theo chức danh quy định Trường hợp các chứng từ cần đóng
dấu của doanh nghiệp như: ủy quyền, ủy nhiệm chi, séc… dấu đóng phải phù hợp với
mẫu đăng ký tại các cơ quan có liên quan
Căn cứ vào đối tượng tập hợp và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, Kế toán trưởng tổ chức và hướng dẫn cho bộ phận kế toán lập chứng từ phù hợp với yêu cầu
Trang 201.4.2 T ổ chức hệ thống sổ kế toán
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và yêu cầu quản lý, đơn vị mở các sổ kế toán cần thiết Để đáp ứng nhu cầu thông tin, hệ thống sổ kế toán dùng để ghi chép, tập hợp chi phí cũng được tổ chức thành sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
1.4.3 T ổ chức hệ thống báo cáo về chi phí sản xuất
Hệ thống báo cáo về chi phí sản xuất được tổ chức để đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhà quản lý và kiểm soát cụ thể của lãnh đạo doanh nghiệp Chủ yếu chi phí sản
xuất được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí và theo mô hình ứng xử chi phí
1.4.4 Định mức chi phí
1.4.4.1 Khái ni ệm và ý nghĩa
“Định mức chi phí là sự kết tinh các khoản chi phí tiêu hao cho một đơn vị sản
phẩm thông qua sản xuất thử hoặc thử nghiệm Định mức là thước đo xác định các khoản chi phí cho một đơn vị sản phẩm cần thiết” (Nguyễn Ngọc Quang, 2009)
Định mức chi phí là một trong những công cụ quan trọng để các nhà quản trị
kiểm soát chi phí Nó còn là cơ sở để xây dựng dự toán chi phí Dự toán là cơ sở đánh giá và kiểm tra xem xét các định mức đã khoa học chưa để có các biện pháp hoàn thiện định mức mới
1.4.4.2 Phương pháp xây dựng định mức chi phí sản xuất
Phương pháp kỹ thuật: Phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các chuyên gia kỹ thuật để nghiên cứu thời gian thao tác công việc nhằm mục đích xác định lượng NVL và lao động hao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều kiện về công nghệ,
khả năng quản lý và nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp
Phương pháp phân tích số liệu lịch sử: Xem lại giá thành đạt được ở những kỳ trước như thế nào, tuy nhiên phải xem lại kỳ này có gì thay đổi và phải xem xét những chi phí phát sinh các kỳ trước đã phù hợp hay chưa, nếu không hợp lý, hợp lệ thì bỏ hay xây dựng lại
tế Hu
ế
Trang 21 Phương pháp điều chỉnh: Điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp với điều
kiện hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp
1.4.4.3 Xây d ựng định mức các chi phí sản xuất
a Xây d ựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Định mức chi phí NVLTT được xây dựng dựa vào định mức lượng NVL tiêu hao
và định mức giá của NVL
- Định mức lượng NVLTT: phản ánh lượng NVL tiêu hao ước tính để sản xuất
một sản phẩm, bao gồm luôn lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
- Định mức giá NVLTT: phản ánh giá phí cuối cùng của một đơn vị NVLTT, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua trừ đi mọi khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng được hưởng
Định mức chi phí NVLTT = Định mức lượng * Định mức giá
b Xây d ựng định mức chi phí nhân công trực tiếp
Định mức chi phí NCTT được biểu thị thông qua định mức lượng thời gian lao động trực tiếp và định mức giá của một giờ lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị
sản phẩm
- Định mức về lượng: lượng thời gian tiêu chuẩn cần thiết để sản xuất một đơn
vị sản phẩm Một điều cần lưu ý là định mức thời gian lao động phải bao gồm cả thời gian để nghỉ ngơi, giải quyết các nhu cầu cá nhân, lau chùi máy và thời gian chết máy
- Định mức về giá: chi phí tiền lương ước tính cho một giờ lao động trực tiếp, bao gồm tiền lương, tiền công của người lao động, các khoản phụ cấp và những chi phí khác liên quan đến lao động
Định mức chi phí NCTT = Định mức lượng * Định mức giá
c Xây d ựng định mức chi phí sản xuất chung
Do đặc điểm của chi phí SXC mang tính gián tiếp và liên quan đến nhiều bộ phận
quản lý nên không thể tính trực tiếp cho từng đơn vị sản phẩm, vì vậy việc tính chi phí SXC được thực hiện qua việc phân bổ chi phí
tế Hu
ế
Trang 22Đơn giá chi phí
SXC phân bổ =
Tổng chi phí SXC dự kiến
Tổng đơn vị tiêu chuẩn chọn để phân bổ dự kiến
Việc lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ tùy thuộc vào từng doanh nghiệp cho phù hợp
với sản phẩm sản xuất hay công việc thực hiện Thông thường có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là tổng số giờ công lao động trực tiếp, tổng số giờ máy chạy…
Chi phí SXC bao gồm cả biến phí và định phí Sự tác động và ảnh hưởng của
biến phí và định phí với sự biến động biến động chung của chi phí SXC khác nhau, vì
vậy việc xây dựng riêng định mức biến phí và định phí là cần thiết
1.4.5 D ự toán chi phí sản xuất
Dự toán chi phí sản xuất là quá trình tính toán chi tiết các khoản chi phí cho kỳ
tới, nhằm huy động và sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu đã được xác định
Việc lập dự toán chi phí giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc sử dụng, điều
tiết các nguồn lực giới hạn và có cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
1.4.5.1 D ự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí NVLTT phản ánh toàn bộ các khoản chi phí vật liệu trực tiếp để
sản xuất ra sản phẩm nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong việc thu mua
kịp thời vật tư, đảm bảo sản xuất liên tục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Căn cứ để xây dựng dự toán chi phí NVLTT thường dựa vào những cơ sở sau:
- Định mức tiêu hao NVL cho 1 đơn vị sản phẩm
- Đơn giá dự toán NVL sử dụng Thông thường đơn giá NVL khi lập dự toán thường ổn định trong cả một kỳ Tuy nhiên đơn giá vật liệu cũng phụ thuộc vào các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho
- Dự toán về sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tới
Từ những thông tin trên, ta xác định được dự toán chi phí NVLTT cho sản phẩm
tế Hu
ế
Trang 231.4.5.2 D ự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí NCTT phản ánh toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công, bảo
hiểm… của công nhân trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong các quyết định sử dụng lao động, đảm bảo môi trường làm việc văn minh, khuyến khích tăng năng suất lao động
Căn cứ để xây dựng dự toán chi phí NCTT thường dựa vào những cơ sở sau:
- Định mức lao động để sản xuất ra đơn vị sản phẩm như thời gian cần thiết để
sản xuất ra 1 sản phẩm…
- Đơn giá dự toán cho 1 đơn vị thời gian hay 1 sản phẩm
- Cơ cấu sử dụng lao động, trình độ chuyên môn, tay nghề từng loại lao động
- Các thông tin về môi trường làm việc, khả năng cung ứng nguồn lao động, nhu
cầu tuyển dụng…
- Dự toán về sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tới
Từ những thông tin trên, ta xác định được dự toán chi phí NCTT cho sản phẩm
Đơn giá tiền công
1 đơn vị thời gian
1.4.5.3 D ự toán chi phí sản xuất chung
tế Hu
ế
Trang 24Trong đó, biến phí SXC thường được xây dựng dự toán cho từng hoạt động dựa trên định mức biến phí cho 1 đơn vị sản phẩm:
Biến phí SXC cũng có thể được xây dựng dự toán dựa trên tỷ lệ biến phí theo dự
kiến và dự toán biến phí trực tiếp:
1.5 N ội dung kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Kiểm soát chi phí sản xuất cũng giống như mọi hoạt động kiểm soát khác của đơn vị cần kết hợp hai bộ phận kiểm soát đó: kiểm soát tổ chức và kiểm soát kế toán
o Kiểm soát tổ chức là đưa ra các quy định, tiêu chuẩn, hành động trách nhiệm, quyền hạn về công việc đảm trách… Từ đó, đề ra cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả
o Kiểm soát kế toán về chi phí sản xuất được thực hiện thông qua hệ thống
chứng từ, sổ sách kế toán Chứng từ và sổ sách kế toán có chức năng thông tin và kiểm tra chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
Để đạt được mục tiêu kiểm soát, các nhà quản lý phải xây dựng, thiết kế và duy trì các thủ tục kiểm soát sao cho phù hợp với đặc điểm riêng của đơn vị mình Nội dung kiểm soát chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất tập trung vào 3 khoản
mục: Kiểm soát chi phí NVLTT, kiểm soát chi phí NCTT, kiểm soát chi phí SXC
1.5.1 Ki ểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong chỉ tiêu giá thành sản xuất
của sản phẩm Muốn kiểm soát tốt chi phí NVL, các nhà quản lý cần phải tăng cường
ểm soát thông qua các thủ tục kiểm soát
tế Hu
ế
Trang 25Ki ểm soát tổ chức
- Có sự phân chia trách nhiệm giữa bộ phận duyệt mua và bộ phận thực hiện nghiệp vụ mua NVL, giữa bộ phận nhập – xuất kho NVL với bộ phận kế toán vật tư Các bộ phận này phải được thực hiện độc lập với nhau
- Khâu thu mua NVL: Ban hành một số chính sách thu mua NVL, đảm bảo thu mua kịp thời, đúng chủng loại, kết cấu, giá cả phù hợp
- Nhập kho NVL: NVL được mua về thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra số lượng,
chất lượng, chủng loại NVL giống như đã ghi trên hóa đơn và cho nhập NVL vào kho Sau đó lập phiếu nhập kho có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan
- Xuất kho NVL: Thủ kho chỉ xuất kho NVL khi đã có được giấy đề nghị xuất
vật tư đã có đủ chữ ký cấp trên Tiến hành cho xuất kho NVL được duyệt và ghi vào phiếu xuất kho sau đó gửi về phòng kế toán để lưu làm chứng từ
- Sử dụng NVL: Xác lập định mức chi phí NVL hợp lý, để từ đó có kế hoạch sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả NVL
- Quản lý NVL: Duy trì công tác kiểm kê NVL để xác định lượng tồn kho thực
tế của từng loại vật tư Tùy từng điều kiện và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể
thực hiện kiểm kê toàn bộ hoặc kiểm kê chọn mẫu; thời hạn kiểm kê có thể định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc bất thường theo yêu cầu của công tác quản lý
Ki ểm soát kế toán
- Quy định sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết mở ra cho từng loại vật tư, ghi chép cả số lượng lẫn chất lượng, đảm bảo một sự đối chiếu kiểm tra lẫn nhau giúp cho công tác quản lý NVL chặt chẽ
1.5.2 Ki ểm soát chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản liên quan đến thu nhập
của người lao động cũng như một khoản liên quan trực tiếp tới quyền lợi của họ Do
đó nó không chỉ mang ý nghĩa về mặt kinh tế đơn thuần mà còn mang ý nghĩa về mặt
Trang 26- Công tác tuyển dụng nhân sự phải được tổ chức và kiểm soát chặt chẽ Mỗi nhân viên tuyển dụng phải có một bộ hồ sơ gốc lưu trữ ở phòng quản lý nhân sự bao
gồm: quyết định phân công, mức lương, các khoản trích theo lương… Phòng kế toán căn cứ vào hồ sơ này để tính lương cho công nhân viên Nhân viên được tuyển dụng
phải có đủ khả năng về tay nghề và phẩm chất đạo đức tốt
- Xây dựng các chính sách và định mức về lao động tiền lương Thường xuyên đánh giá nhân viên và điều chỉnh mức lương thích hợp
- Phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận liên quan đến chi phí SXC, như: tách
biệt các chức năng bảo quản tài sản, phê chuẩn, và ghi sổ nghiệp vụ mua, nhượng bán,
Trang 27CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT - MAY HUẾ
2.1 T ổng quan về Công ty cổ phần Dệt - May Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT - MAY HUẾ
Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT - STOCK
COMPANY Tên viết tắt: HUEGATEX
Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước – Thủy Dương – Hương Thủy –
Thừa Thiên Huế Tel: 054 3864 337
Fax: 054 3864 338
Website: www.huegatex.com.vn
Công ty cổ phần Dệt – May Huế là thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Năm 1979, hiệp định được ký kết giữa hai Nhà nước Việt Nam – Hungary quyết định
xây dựng một nhà máy sợi tại Việt Nam
Ngày 16/01/1988, Bộ Công nghiệp Nhẹ ra quyết định thành lập Nhà máy Sợi
Huế Nhà máy được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 26/03/1988
Năm 1994, theo quyết định số 140/QĐ-TCLĐ của Bộ Công nghiệp Nhẹ đã
chuyển đổi Nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huế
Tháng 05/2000, do yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh công ty được đổi tên
thành Công ty Dệt May Huế theo Quyết định số 29/QĐ-HĐQT ngày 18/8/2000 của
Tổng Công ty Dệt May Việt Nam
Năm 2002, Công ty tiếp nhận thêm công ty May xuất khẩu Thừa Thiên Huế và
thành lập Nhà máy May II trực thuộc Công ty
Căn cứ vào Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN ngày 09/12/2004 và Quyết định số
2722/2005/QĐ-BCN ngày 25/08/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ
Công Thương) chuyển Công ty Dệt May Huế thành Công ty cổ phần Dệt – May Huế,
tế Hu
ế
Trang 28chính thức hoạt động theo giấy phép đăng ký số 3103000140 ngày 17/11/2005 do phòng Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên
Huế cấp
Hiện tại, Công ty với một đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, đã và đang làm ra những sản phẩm nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - 2000 và được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền Bên cạnh đó, Công ty cũng được chứng nhận về Trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong
sản xuất hàng may mặc (SA - 8000) của các khách hàng lớn tại Mỹ như: Perry Ellis, Sears, Hansae, JC Penny, Kohn, Valley View, Regatta,… có chứng nhận đồng nhất tiêu chuẩn về điều kiện luật pháp, đạo đức, chủng tộc của tổ chức phi lợi nhuận WRAP trong sản xuất hàng may mặc và chương trình hợp tác chống khủng bố của Hải Quan Hoa Kỳ và Hiệp hội thương mại (gọi tắt là C-TPAT)
2.1.2 M ục tiêu hoạt động và định hướng phát triển
M ục tiêu hoạt động
Công ty thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động SXKD nhằm thu lợi nhuận tối đa; mở rộng thị trường, tạo việc làm ổn định và cải thiện đời sống cho người lao động; tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp ngân sách nhà nước và xây dựng Công ty phát triển bền vững
Định hướng phát triển
T ầm nhìn: Phát triển Công ty cổ phần Dệt – May Huế trở thành một trong những
Trung tâm Dệt May của khu vực miền Trung và của cả nước, có môi trường thân thiện, tăng trưởng bền vững và hiệu quả hàng đầu trong ngành Dệt May Việt Nam
Trang 29- Vừa kinh doanh, vừa hướng dẫn tiêu dùng trong nước phù hợp với bản sắc văn hóa Việt Nam
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.3.1 Ho ạt động sản xuất kinh doanh chính
Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm dệt may, kinh doanh thương mại đối với nguyên phụ liệu và thiết bị ngành dệt may
2.1.3.2 Th ị trường tiêu thụ
Hiện nay, sản phẩm của Công ty đang được bán rộng rãi trên thị trường nội địa
và xuất khẩu sang các thị trường như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc… Tỷ
trọng hàng xuất khẩu chiếm hơn 50% với các sản phẩm gia công xuất khẩu mang nhãn
hiệu nổi tiếng như Perry Ellis, Ping, Kohls Henry, Grand Slam, Pegatour…
2.1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Tại công ty cổ phần Dệt – May Huế, quy trình sản xuất khép kín từ sợi qua dệt nhuộm đến may mặc Sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau do đó quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được chia thành nhiều giai đoạn, tương ứng với
mỗi giai đoạn là một nhà máy
Quy trình s ản xuất sợi
Quá trình sản xuất sợi là quá trình chải sạch bông, sơ, sau đó kéo thành các sợi con với các chỉ số khác nhau cho đến khi thành các loại sợi dùng để dệt vải Quy trình
sản xuất sợi được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Bông, xơ Cung bông Chải thô Ghép sơ bộ Chải kỹ, ghép đợt 1
Nhập kho Đóng kiện Đánh ống Sợi con Sợi thô Ghép đợt 2 thành phẩm
Sơ đồ 2.1 – Quy trình sản xuất sợi
Quy trình s ản xuất áo dệt kim
Sợi được dệt thành vải dệt kim mộc, sau đó được tẩy trắng, rồi nhuộm màu Vải
phải trải qua khâu mở khổ, sấy, cán, hấp để cuốn thành những cây vải lớn Cuối cùng,
tế Hu
ế
Trang 30vải được cắt ra hàng loạt qua may dây chuyền rồi là, hấp, tẩy để thành một sản phẩm hoàn chỉnh Quy trình sản xuất áo dệt kim được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Khâu d ệt: Sợi Dệt Kiểm tra Phân loại Vải dệt kim mộc
Khâu t ẩy nhuộm: Vải dệt kim mộc Kiểm co Tẩy trắng Nhuộm màu
Nhập kho thành phẩm vải Cán hấp Sấy Mở khổ
Khâu c ắt may: Cắt Kiểm tra phôi May chi tiết Là, hấp, tẩy
Nhập kho Đóng gói, đóng kiện
Sơ đồ 2.2 – Quy trình sản xuất áo dệt kim 2.1.4 Ngu ồn lực
2.1.4.1 Tình hình lao động
B ảng 2.1 – Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013
Ch ỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
3.Phân theo trình độ chuyên môn
Đại học 165 5,13 175 5,14 194 5,13 10 6,06 19 10,86 Cao đẳng,
(Ngu ồn: Phòng Nhân sự Công ty cổ phần Dệt – May Huế)
Qua bảng 2.1 ta thấy, qua 3 năm tổng số lao động của Công ty đều có xu hướng tăng Cụ thể, năm 2012 Công ty có 3.404 lao động, tăng 189 người, tương ứng tăng
tế Hu
ế
Trang 315,88% so với năm 2011 Năm 2013, tổng lao động tiếp tục tăng thêm 378 người, tương ứng tăng 11,10% so với năm 2012, đưa tổng số lao động của Công ty lên là 3.782 người Nguyên nhân chủ yếu do Công ty không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh nên phải tuyển thêm đội ngũ lao động để đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng
Xét theo gi ới tính: Vì đặc điểm công việc sản xuất kinh doanh của Công ty đòi
hỏi sự cẩn thận và khéo léo nên số lao động nữ trong cơ cấu luôn chiếm tỷ trọng cao là phù hợp Năm 2011, lao động nữ là 2.161 người (chiếm 67,22% trong cơ cấu), đến năm 2012 tăng thêm 127 người tương ứng tăng 5,88% Năm 2013, số lao động nữ là 2.542 người, chiếm 67,21%
Xét theo cách th ức lao động: Qua 3 năm, lượng lao động trực tiếp và gián tiếp
của Công ty đều tăng, trong đó lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao ở mức 94%, phù hợp
với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Năm 2012, lao động trực tiếp tăng 178 người, tương ứng tăng 5,89% so với năm 2011; năm 2013 tăng 355 người, tương ứng tăng 11,09% so với năm 2012 Số lao động gián tiếp năm 2012 so với năm
2011 tăng 5,70%; năm 2013 tăng 11,27% so với năm 2012, đưa lao động gián tiếp của Công ty lên là 227 người
Xét theo trình độ chuyên môn: Công nhân kỹ thuật qua các năm đều chiếm tỷ
trọng cao, hơn 88% trong cơ cấu Đặc biệt, năm 2013, số công nhân kỹ thuật là 3.333 người, chiếm 88,13% tổng số lao động, tăng 334 người so với năm 2012 Bên cạnh đó,
số lượng lao động ở trình độ Đại học, Cao đẳng – Trung cấp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng vẫn có sự tăng nhẹ qua các năm Trong nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc nâng cao trình độ nhân viên là cần thiết Do vậy, Công ty
cần chú trọng hơn trong công tác đào tạo và tuyển dụng để nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn lao động
2.1.4.2 Tình hình tài s ản và nguồn vốn
Qua 3 năm, tổng tài sản-nguồn vốn của Công ty đều tăng lên Năm 2012, tăng 98.951.376.265 đồng tương ứng tăng 29,04% so với năm 2011 Sang năm 2013, tổng tài sản-nguồn vốn của Công ty đạt 509.991.159.546 đồng, vẫn duy trì mức tăng nhưng với tốc độ tăng chậm hơn, tăng thêm 16% tương ứng tăng 70.338.442.802 đồng so với năm 2012
tế Hu
ế
Trang 32B ảng 2.2 – Tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn qua 3 năm 2011 – 2013
(ĐVT: VND)
CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2012/2011 Năm 2013/2012
Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %
Trang 33Về Tài sản: Trong cơ cấu tổng tài sản, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn,
đạt trên 60% Tài sản ngắn hạn năm 2012 tăng thêm 80.614.987.544 đồng, tương ứng mức tăng 36,76% so với năm 2011, trong đó chủ yếu nhờ vào mức tăng thêm của các khoản phải thu ngắn hạn là 45.389.070.786 đồng và hàng tồn kho là 34.183.786.222 đồng Đến năm 2013, tài sản ngắn hạn của Công ty đạt 314.004.380.171 đồng, chỉ tăng 14.102.621.267 đồng, tương ứng tăng 4,7% so với năm 2012 Nguyên nhân: trong năm
2013 các khoản phải thu ngắn hạn giảm 4.620.581.258 đồng và hàng tồn kho giảm 2.747.452.611 đồng trong khi tài sản ngắn hạn khác, tiền và các khoản tương đương tiền đều tăng với tỷ lệ cao nhưng giá trị tương ứng thấp, đặc biệt là tiền và các khoản tương đương tiền tăng đến 237,83% so với năm 2012, giá trị tăng tương ứng chỉ 18.143.150.590 đồng
Tài sản dài hạn qua 3 năm có xu hướng tăng dần Năm 2011 là 121.414.569.119 đồng, đến năm 2012 đạt 139.750.957.840 đồng, tăng 18.336.388.721 đồng tương ứng với 15,10% so với năm 2011 Sang năm 2013, tốc độ tăng của tài sản dài hạn khá mạnh với mức tăng thêm 56.235.821.535 đồng, tương ứng tăng 40,24% so với năm
2012 Qua bảng số liệu, ta nhận thấy tài sản dài hạn tăng chủ yếu là nhờ sự tăng lên của tài sản cố định So với năm 2011, tài sản cố định của Công ty năm 2012 đã tăng thêm 15.133.095.144 đồng hay tăng 13,63% Năm 2013 tăng thêm 49.145.221.492 đồng, tương ứng mức tăng 38,96% so với năm 2012, nâng giá trị tài sản cố định của
Công ty lên mức 175.288.527.590 đồng Điều này xuất phát từ việc Công ty không ngừng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất: Tháng 10/2012, Công ty đã xây dựng hoàn thiện và đưa vào hoạt động nhà máy May III; năm 2013 đầu tư các máy móc trang thiết bị cho nhà máy Sợi, Dệt Nhuộm và May với tổng mức đầu tư 103,66 tỷ đồng góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, hệ thống cơ sở hạ tầng của đơn vị cũng luôn được nâng cấp và xây dựng
V ề Nguồn vốn: Qua 3 năm, Nguồn vốn Công ty không ngừng được bổ sung phục
vụ cho yêu cầu mở rộng quy mô hoạt động sản xuất Nợ phải trả của Công ty có xu hướng tăng dần: Năm 2012 đạt 349.673.885.085 đồng, tăng thêm 26,16% hay tăng 72.502.430.611 đồng so với năm 2011 Đến năm 2013, nợ phải trả tăng thêm 50.651.639.474 đồng, tương ứng tăng 14,49% so với năm 2012 Mặc dù tỷ trọng nợ
tế Hu
ế
Trang 34phải trả trong tổng nguồn vốn qua 3 năm có xu hướng giảm: 81,35% (năm 2011); 79,53% (năm 2012); 78,50% (năm 2013) nhưng vẫn ở mức khá cao Điều này cho thấy tài sản của Công ty được tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn vay, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn Việc sử dụng nợ cần được doanh nghiệp cân nhắc cẩn thận giữa rủi
ro về mặt tài chính và ưu điểm của vay nợ nhằm đảm bảo một tỷ lệ hợp lý nhất
Vốn chủ sở hữu cũng duy trì mức tăng qua 3 năm So với năm 2011, vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2012 tăng thêm 26.448.945.654 đồng tương ứng tăng 41,63% Năm 2013, vốn chủ sở hữu là 109.665.634.987 đồng, tăng 21,88% hay tăng thêm 19.686.803.328 đồng so với năm 2012 Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn tăng nhẹ cho thấy doanh nghiệp dần có sự điều chỉnh để độc lập hơn về mặt tài chính, tránh lệ thuộc quá nhiều vào bên ngoài đồng thời tạo tâm lý an toàn cho nhà đầu tư
2.1.4.3 K ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2012 so với năm 2011 tăng 155.908.468.160 đồng tương ứng tăng 15,36% Năm 2013 tăng thêm 135.336.488.622 đồng hay tăng 11,56% so với năm 2012 Nhận thấy, doanh thu thuần tăng chủ yếu nhờ vào sự tăng lên của doanh thu bán hàng Việc hoàn thành dự án đầu tư Nhà máy May III đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất từ 9 triệu sản phẩm/năm lên 14 triệu sản phẩm/năm, từ đó đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường Đồng thời, sự tăng lên của các khoản giảm trừ cũng là điều dễ hiểu, nhằm kích thích khách hàng tiêu dùng sản phẩm trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp không ít khó khăn
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: có xu hướng tăng qua 3 năm, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2012 (tăng 38.528.208.527 đồng, tương ứng với mức tăng 39,77% so với năm 2011), sau đó tiếp tục tăng ở năm 2013 và đạt giá trị là 153.871.597.320 đồng Điều này được giải thích bởi trong 2 năm 2012 và 2013, tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán
Doanh thu tài chính có sự biến động khá mạnh qua 3 năm: Năm 2012 là 3.194.837.050 đồng giảm 66,11% so với năm 2011, cho thấy Công ty đang tập trung nguồn lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đến năm 2013 nhờ khoản thu
cổ tức, lợi nhuận được chia và chênh lệch tỷ giá đã thực hiện đã giúp doanh thu tài
tế Hu
ế
Trang 35chính tăng trở lại đạt 5.150.840.901 đồng Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ở mức khá cao đòi hỏi Công ty cần nổ lực hơn để quản lý tốt các khoản chi phí, đảm bảo các khoản chi được sử dụng một cách hiệu quả Các nhân tố trên đã tác động đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty: Năm 2011, lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh là 20.639.297.360 đồng, năm 2012 con số này lên tới 38.752.680.363 đồng, tăng hơn 87% so với năm 2011 và tăng nhẹ đạt giá trị 39.999.639.506 đồng ở năm 2013
Lợi nhuận kế toán trước thuế: tăng dần qua 3 năm Năm 2011 là 20.081.948.657 đồng, sau đó tăng thêm 19.509.194.195 đồng (tương ứng mức tăng 97,15%) ở năm
2012, đến năm 2013 đạt giá trị 40.516.813.365 đồng Điều này chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khá tốt Lợi nhuận cuối cùng mà đơn vị thu được còn chịu ảnh hưởng từ các văn bản pháp lý: Trong 2 năm 2011 và 2012, hoạt động dệt may được giảm thuế 30% thuế TNDN theo Nghị định 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011, Thông tư 140/2012/TT-BTC ngày 21/08/2012 nhưng đến năm 2013 thuế suất hiện hành được áp dụng là 25% dẫn đến chi phí thuế TNDN hiện hành của năm tăng, từ đó làm lợi nhuận kế toán sau thuế của Công ty năm 2013 là 30.880.177.070 đồng (giảm 1.802.801.268 đồng, tương ứng giảm 5,52% so với năm 2012)
Có thể thấy rõ những phân tích, đánh giá trên thông qua Biểu đồ 2.1 và Bảng 2.3 dưới đây:
Bi ểu đồ 2.1 – So sánh tình hình kinh doanh qua 3 năm 2011 – 2013
,0200000000000,0
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu thuần về
BH và cung cấp DV Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận sau thuế TNDN
tế Hu
ế
Trang 36B ảng 2.3 – Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dệt – May Huế qua 3 năm 2011 – 2013
5 Lợi nhuận gộp về BH & cung cấp DV 96.868.769.357 135.396.977.884 153.871.597.320 38.528.208.527 39,77 18.474.619.436 13,64
6 Doanh thu hoạt động tài chính 9.426.316.051 3.194.837.050 5.150.840.901 -6.231.479.001 -66,11 1.956.003.851 61,22
7 Chi phí tài chính 33.302.715.974 27.048.675.988 22.466.216.619 -6.254.039.986 -18,78 -4.582.459.369 -16,94
8 Chi phí bán hàng 27.199.826.690 38.566.575.063 42.110.041.126 11.366.748.373 41,79 3.543.466.063 9,19
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25.153.245.384 34.223.883.520 54.446.540.970 9.070.638.136 36,06 20.222.657.450 59,09
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 20.639.297.360 38.752.680.363 39.999.639.506 18.113.383.003 87,76 1.246.959.143 3,22
11 Thu nhập khác 315.535.254 1.896.707.721 607.520.070 1.581.172.467 501,11 -1.289.187.651 -67,97
12 Chi phí khác 872.883.957 1.058.245.232 90.346.211 185.361.275 21,24 -967.899.021 -91,46
13 Lợi nhuận khác -557.348.703 838.462.489 517.173.859 1.395.811.192 250,44 -321.288.630 -38,32
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 20.081.948.657 39.591.142.852 40.516.813.365 19.509.194.195 97,15 925.670.513 2,34
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.365.701.391 6.908.164.514 9.636.636.295 3.542.463.123 105,25 2.728.471.781 39,50
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 16.716.247.266 32.682.978.338 30.880.177.070 15.966.731.072 95,52 -1.802.801.268 -5,52
ồn: Phòng Kế toán tài chính Công ty cổ phần Dệt – May Huế)
tế Hu
ế
Trang 372.1.5 T ổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
gồm có Tổng Giám đốc chỉ đạo trực tiếp sản xuất và được sự tham mưu giúp đỡ của các Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được
Luật pháp và điều lệ Công ty quy định
H ội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách, chiến lược
và quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp và điều lệ của Công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
Ban Ki ểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, có nhiệm vụ kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, BCTC của Công ty Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
T ổng Giám đốc: Là người quyết định cao nhất tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và điều lệ của Công ty
Các phòng ban nghi ệp vụ: Tham mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp
điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc
Phòng T ổ chức hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác quản lý
lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu
cầu phát triển của Công ty Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng
kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo và các phòng nghiệp vụ Nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhà nước để áp dụng thực hiện trong Công ty Giải quyết các chế độ đối với người lao động Xây dựng nội quy, quy chế của Công ty theo Luật Lao động
tế Hu
ế
Trang 38Phòng K ế hoạch - Xuất nhập khẩu: Khai thác thị trường, lựa chọn khách hàng;
tham mưu cho Ban Giám đốc chiến lược thị trường trong tương lai, xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động SXKD để đạt hiệu quả cao nhất Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ chức
sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi thực hiện hợp đồng
Phòng K ế toán - Tài chính: Lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính,
phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn của Công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng quy định Nhà nước Thực hiện công tác thanh quyết toán các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tham mưu cho lãnh đạo
về chế độ quản lý tài chính tiền tệ, xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm
Phòng qu ản lý chất lượng: Tham mưu cho Ban Giám đốc về các giải pháp để
thực hiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công đoạn sản xuất, quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, tham mưu trong công tác lựa chọn khách hàng Xây dựng mục tiêu chiến lược chất lượng chung trong toàn Công ty
Phòng Kinh doanh: Tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ hàng nội địa Tổ
chức sản xuất, khai thác phát triển thị trường nội địa theo đúng định hướng Công ty
Phòng K ỹ thuật - Đầu tư: Xây dựng, triển khai chiến lược đầu tư tổng thể và lâu
dài, kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa thiết bị Xây dựng ban hành hệ thống định
mức kinh tế kỹ thuật và theo dõi thực hiện rà soát, hiệu chỉnh ban hành định mức mới Nghiên cứu đề xuất giải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định sản xuất và mang lại hiệu quả
Ban b ảo vệ: Giám sát nội quy ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách hàng đến
giao dịch, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hóa, vật tư vào Công ty; Bảo vệ tài sản Công ty, kiểm tra giám sát công tác phòng cháy chữa cháy, công tác
bảo vệ quân sự đáp ứng một cách nhanh nhất khi tình huống xấu xảy ra
Tr ạm Y tế: Chịu trách nhiệm cao nhất trước Tổng Giám đốc và Giám đốc điều
hành, có chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong Công ty
Ban Đời sống: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước Tổng Giám đốc và
Giám đốc điều hành, có chức năng phụ trách về công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty
tế Hu
ế
Trang 39Sơ đồ 2.3 – Tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Phòng
Kế
hoạch XNK
GĐ Nhà máy
Dệt nhuộm
Phòng Tài chính
kế toán
PhòngNhân
cơ điện
GĐ Nhà máy May
Ban đời
Trang 402.1.6 T ổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Dệt – May Huế
2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.4 – Tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.1.6.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
K ế toán trưởng: Là người điều hành chung, giám sát mọi việc trong phòng kế
toán, đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Công ty về mặt quản lý kế toán, tài chính Kế toán trưởng đảm bảo tổ chức khoa học và hợp lý công tác hạch toán tại Công ty, kiểm tra báo cáo kế toán, tham mưu cho lãnh đạo về mặt kế toán tài chính
Phó phòng k ế toán: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán, lập
các sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, lập các báo cáo và quyết toán tài chính theo quy định Tham mưu cho Kế toán trưởng về các lĩnh vực kế toán tài chính, hạch toán kế toán, làm các thủ tục liên quan đến tín dụng ngân hàng
Th ống kê phân xưởng: Theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất của phân xưởng, cập
nhật số liệu hằng ngày, nghiệm thu các sản phẩm của phân xưởng Cuối tháng lập ảng thống kê sản lượng cá nhân, tính lương cho NCTT tại nhà máy
Kế toán
vật tư KTSCĐ ế toán Kế toán tiền công nKế toán ợ Ktiêu thế toán ụ Thquủ ỹ
lương, BHXH,