1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vi xử lý sử dụng 8051RD2 đo cảnh báo nhiệt độ DS18B20 có code asimply

30 902 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 596,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đồ án này chúng em tập trung đi sâu vào nghiên cứu ứng dụng của họ vi xử lý 8051 và vi mạch DS18B20 vào đo nhiệt độ. Trong quá trình thực hiện vẫn có nhiều khuyết điểm do thiếu kiến thức thực tế,chưa tiếp xúc nhiều các thiết bị, hệ thống được xây dựng trên các thiết bị mô phỏng nhưng đã có phần sát với thực tế khách quan.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Với sự tiến bộ của con người, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì các nghànhcông nghiệp phát triển mạnh mẽ, các hệ thống ứng dụng ra đời, điều đó cũng đặt ra yêucầu cao về chất lượng, độ chính xác Một trong những hệ thống được ứng dụng nhiềunhất là: hệ thống đo điều khiển và hiển thị ra led 7 thanh.Các hệ thống đang ngày dầnđược tự động hóa với những kỹ thuật như vi xử lý, vi điều khiển… đang ngày một làmcho các bộ tự động dần trở nên tốt hơn đảm bảo yêu cầu hơn

Trong quá trình sản xuất ở các nhà máy,xí nghiệp; quá trình điều khiển nhiệt độ trongcác phòng, hội nghị, các khu chung cư, việc đo và khống chế nhiệt độ tự động là yêu cầuhết sức cần thiết và quan trọng Vì nếu nắm bắt được nhiệt độ làm việc của các hệ thống,dây chuyền sản xuất… thì giúp chúng ta biết được tình trạng làm việc theo yêu cầu và cónhững xử lý kịp thời để tránh hư hỏng và giải quyết các sự cố sảy ra.Yêu cầu của các hệthống là phải đảm bảo chính xác, kịp thời và nhanh, hệ thống làm việc ổn định ngay cảkhi có nhiễu và do tác động khác

Để đáp ứng nhu cầu thực tế đặt ra ngày càng cao của con người thì các ứng dụng vi xử

lý là vô cùng cấp thiết Vì vậy, trong đồ án này chúng em tập trung đi sâu vào nghiên cứuứng dụng của họ vi xử lý 8051 và vi mạch DS18B20 vào đo nhiệt độ Trong quá trìnhthực hiện vẫn có nhiều khuyết điểm do thiếu khiến thức thực tế,chưa tiếp xúc nhiều cácthiết bị, hệ thống được xây dựng trên các thiết bị mô phỏng nhưng đã có phần sát vớithực tế khách quan

Thay mặt các thành viên trong nhóm em xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên Nguyễn Thu

Hà (Bộ môn đo lường và điều khiển ) đã hướng dẫn nhóm em thực hiện đồ án này Dovẫn tồn tại nhiều khuyết điểm nên rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của tất cảmọi người để đồ án ngày càng hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

Chương 1: Phân tích yêu cầu công nghệ

1.1 Phân tích và giới hạn về đặc điểm thiết bị và tham số

k h á c n h a u và du n g l ư ợn g ROM trên chíp khác nhau được bán bởi hơn nửacác nhà sản xuất Điềunày quan trọng là mặc dù có nhiều biến thể khác nhaucủa 8051 về tốc độvà dung lương nhớ ROM trên chíp, nhưng tất cả chúng đều tươngthích với 8051 ban đầu về các lệnh Điều này có nghĩa là nếu ta viết chươngtrình của mình cho một phiên bản nào đó thì nó cũng sẽ chạy với mọi phiên bản bất kỳkhác mà không phân biệt nó từ hãng sản xuất nào

1.1.1.1 Cấu trúc chung của họ 8051

• Interrupt control : Điều khiển ngắt

• Other registers : Các thanh ghi khác

• ROM : là loại bộ nhớ không mất dữ liệu khi mất nguồn cung cấp, được gọi lànhữngchương trình bên trong

• RAM : là bộ nhớ dữ liệu bên trong có dung lượng 128Byte dùng để lưu trữ dữ liệu nhưbiến số, hằng số, bộ đệm truyền thông

• Timer 2, 1 , 0 : Bộ định thời 2 , 1 , 0

• CPU : Đơn vị điều khiển trung tâm

• Oscillator : Mạch dao động

• Bus control: Điều khiển Bus

• I/O ports: Các ports vào/ ra

• Serial port: port nối tiếp

Trang 3

• Address/data : địa chỉ/ dữ liệu.

Hình 1.1 cấu trúc trong của 8051

Trang 4

1.1.1.2 Sơ đồ chân của 8051

Hình 1.2 Sơ đồ chân của 8051 Chức năng :

- Chân 40 nối dương nguồn 5V

- Chân 20 nối đất (Mass,GND)

- Chân 29 (PSEN): là tín hiệu điều khiển xuất ra của 8051, nó cho phép chọn bộ nhớngoài và được nối chung với chân OE (output) của EPROM ngoài để cho phép đọccác byte của chương trình ( ở đây là đọc các lệnh- khác với đọc dữ liệu)

- Chân 30 (ALE) là tín hiệu điều khiển xuất ra của 8051, nó cho phép kênh Bus địa chỉ

và Bus dữ liệu của Port 0

- Chân 31 (EA) được đưa xuống thấp cho phép chọn bộ nhớ mã ngoài đối với 8051

- P0 từ chân 39-> 32 tương ứng là các chân P0_0 -> P0_7

- P1 từ chân 1->8 tương ứng với các chân P1_0 -> P1_7

- P2 từ chân 21->28 tương ứng là các chân P2_0->P2_7

- P3 từ chân 10->17 tương ứng là các chân P3_0->P3_7

- Riêng cổng 3 có 2 chức năng ở mỗi chân như trên hình vẽ :

- P3.0 – RxD : chân nhận dữ liệu nối tiếp khi giao tiếp với RS232 (COM)

- P3.1 – TxD : phân truyền dữ liệu nối tiếp khi giao tiếp RS232

- P3.2 – INT0 : interupt 0, ngắt ngoài 0

- P3.3 – INT1 : interupt 1 ngắt ngoài 1

- P3.4 – T0 : Timer 0 đầu vào timer 0

- P3.5 – T1 : Timer 1 đầu vào timer 1

- P3.6 – WR : Điều khiển ghi dữ liệu

Trang 5

- P3.7 – RD : Điều khiển đọc dữ liệu

- Chân 18,19 nối với thạch anh tạo thành mạch dao động cho vi điều khiển, vi xử lý

- Tần số thạch anh thường dùng trong các ứng dụng là 12Mhz và 11.092MHz (Giao tiếpvới cổng COM), tần số tối đa là 24Mhz

Cổng vào ra song song(I/O port)

8051 có 4 cổng vào ra song song có tên lần lượt là P0, P1, P2, P3 tất cả các cổng nàyđều là cổng ra vào 2 chiều 8 bit Các bít của mỗi cổng là một chân trên chíp như vậy mỗicổng sẽ có 8 chân trên chíp Hướng dữ liệu dùng cổng đó làm cổng ra hay cổng vào làđộc lập giữa các cổng và giữa các chân trong cùng 1 cổng

Các chân P0 không có điện trở treo cao (pullup resistor) bên trong, mạch lái tạo mứccao chi có khi sử dụng cổng này với tính năng là bus dồn kênh địa chỉ/ dữ liệu Như vậyvới chức năng ra thông thường, P0 là cổng ra open drain, với chức năng vào, P0 là cổngcao trở Nếu muốn sử dụng cổng P0 làm cổng vào /ra thông dụng thì ta phải thêm trở tử4K7 đến 10K Các cổng P1, P2, P3 đều có điện trở pullup bên trong, do đó có thể dùngvới chức năng cổng vào/ra thông thường mà không cần thêm điện trở bên ngoài

• Cổng truyền thông nối tiếp ( Serial Port) :

Cổng nối tiếp trong 8051 chủ yếu được dùng trong các ứng dụng có yêu cầu truyềnthông với máy tính, hoặc với 1 vi điều khiển khác Liên quan đến cổng nối tiếp chủ yếu

có 2 thanh ghi : SCON và SBUF Ngoài ra, một thanh ghi khác là thanh ghi PCON(không đánh địa chỉ bít) có bít 7 tên là SMOD quy định tốc độ truyền của cổng nối tiếp

có gấp đôi lên (SMOD=1) hay không (SMOD=0)

Cổng có đặc điểm :

- Truyền song công : có nghĩa là tại một thời điểm có thể vừa truyền vừa nhận dữliệu

- Phương thức truyền không đồng bộ: là dữ liệu được truyền đi theo từng kí tự

- Bộ đệm truyền nhận dữ liệu đều có tên là SBUF

- SCON là thanh ghi bit được dùng để lập trình việc đóng khung dữ liệu, xác địnhchế độ làm việc của cổng truyền thông nối tiếp

Bảng dưới đây mô tả chi tiết các bit khác nhau của thanh ghi SCON :

Trang 6

6 SM1 9EH Xác định chế độ cổng nối tiếp (bit 1)

1 TI 99H Cờ truyền :nhận được sau khi truyền xong 1 byte

Các chế độ làm việc của cổng truyền thông

1.1.2 Sơ lược về vi điều khiển AT89C51

AT 89C51 là họ vi xử lý do hãng Intel sản xuất Các sản phẩm AT89C51 thích hợp chonhững ứng dụng điều khiển Việc xử lý trên byte và các toán số học ở cấu trúc dữ liệunhỏ được thực hiện bằng nhiều chế độ truy xuất dữ liệu nhanh trên RAM nội Tập lệnhcung cấp một bảng tiện dụng của những tập lệnh số học 8 bit gồm cả lệnh nhân và chia

Nó cung cấp những hỗ trợ mở rộng trên chip dùng cho những biến 1 bit như là kiểu dữliệu riêng biệt cho phép quản lý và kiểm tra từng bit trực tiếp trong hệ thống điều khiển Các đặc điểm của chip AT89C51 được tóm tắt như sau :

• 4Kbyte bộ nhớ có thể lập trình nhanh, có khả năng tới 1000 chu kỳ ghi/xóa

• Tần số hoạt động từ: 0Hz đến 24MHz

• 3 mức khóa bộ nhớ lập trình

• 2 bộ Timer/counter 16 bit

• 128 Byte RAM nội

• 4 Port xuất /nhập I/O 8 bit

• Giao tiếp nối tiếp

• 64KB vùng nhớ mã ngoài

• 64KB vùng nhớ dữ liệu ngoại

• 4µs cho hoạt động nhân hoặc chia

1.1.3 LED bảy thanh

LED 7 thanh được dùng nhiều trong các mạch hiện thị thông báo, hiện thị số, kí tự đơngiản LED 7 được cấu tạo từ các LED đơn sắp xếp theo các thanh nét để có thể biểu diễncác chữ số hoặc các kí tự đơn giản như từ số 0 đến 9 và A đến F chả hạn LED 7 thanh

Trang 7

dùng để hiện số thì rất đẹp và dễ nhìn Tùy vào kích thước của số và kí tự mà mỗi thanhđược cấu tạo bởi một hay nhiều LED đơn Các LED đơn đó được ghép và được đặt tênbằng các chữ cái a g và có một dấu chấm dot ( dấu chấm này có thể sáng và tắt tùy theoyêu cầu) được cấu tạo bởi 1 LED đơn Qua đó người ta chỉ cần 8 bit tương ứng với 8LED đơn để điều khiển được và hiện thị số từ 0 đến 9 và các kí tự từ A đến F.

LED đơn này chỉ chung nhau Anot hoặc Katot và riêng nhau các chân con lại Anot hặcKatot Nhiệm vụ của chúng ta là cho sáng các LED đơn đó để cho nó thành số hay kí tựđơn giản

Anot chung: đầu chung này được nối với +Vcc, các chân còn lại dùng đểđiều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặtvào các chân này ở mức 0

Trang 8

Từ đó ta có bảng giải mã LED 7 đoạn Anode chung như sau:

Katot chung: đầu chung này được nối xuống Ground (hay Mass), các châncòn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sángkhi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 1

Trang 9

Từ đó ta có bảng giãi mã LED 7 đoạn Cathode chung như sau:

Hiện nay LED 7 được sản xuất theo 2 kiểu là Anot chung và Katot chung và được điềukhiển làm việc tương tự như bơm dòng hay nuốt dòng của các LED đơn có trong LED7(Thường hay thiết kế theo kiểu bơm dòng cho LED) Thông thường trong các mạch thiết

kế thực tế người thiết kế thường hay sử dụng loại Anot chung Phương pháp ghép nối làcấp dòng, đảo trạng thái thông qua đệm và quét LED

Trang 10

Ghép nối led 7 thanh:

Để ghép nối với LED7 có thể có nhiều cách, nhưng phải đảm bảo sao có thể điềukhiển tắt mở riêng từng LED đơn trong đó để tạo ra các số và các ký tự mongmuốn.Các ICs điều khiển đều khó khả năng sinh dòng kém tức là dòng đầu ra của cácchân ICs nhỏ hơn khả năng nuốt dòng Do vậy, nếu ghép nối trực tiếp các net với cácchân cổng IC thì loại Anode chung là thích hợp hơn cả Cần phải chú ý dòng dồn về ICsquá mức chịu được thì cũng không được vì làm nóng và dei ICs điều khiển

* 2 cách ghép nối thường dùng:

+ Cách 1 : Dùng trực tiếp các chân điều khiển (vi xử lý)

Đối với cách này thì nhìn thì rất tốn chân của vi xử lý Và dòng của LED sẽ dồn tất cả

về vi xử lý Nếu một hệ thống lớn thì cách này không ổn vì ảnh hưởng đến vi xử lý vànhiều dòng dồn về vi xử lý sẽ làm vi xử lý nóng và dẫn tới chết ( chúng ta tưởng tượngxem nếu mà hệ thống nhiều phần điều khiển từ các chân vi xử lý mà tất cả các tải điềukhiển dồn trực tiếp dòng về vi xử lý thì lúc đó dòng trong 1 thời điểm khá lớn vượt quángưỡng cho phép của vi xử lý

Dòng mà vi xử lý chịu đựng được cũng khá nhỏ đâu dưới 100mA ) Các này chỉdùng được hệ thống điều khiển ít, mạch dùng vi xử lý khá đơn giản như hiện thị LED,đếm số từ 0 đến 9 chẳng hạn

Trang 11

Cách 2 : Dùng IC giải mã BCD sang LED 7 thanh

Sử dụng IC giải mã 7447 để giả mã từ mã BCD sang mã LED7 Đối với cách này thìtrông rất ổn Vừa tiếp kiệm được chân vi xử lý và tránh được dòng dồn về vi xử lý (dòng

ở đây được dồn về 7447) Đây là cách mà người thiết kế thường dùng trong các hệ thốngcần đến hiện thị

Thông thường các thiết kế, LED 7 thanh được dùng để hiện thị các giá trị các giá trị số

từ 0 đến 9 và đôi khi cần phải hiện thị các kí tự đơn giản như A đến F trong hệ thống đểbáo trạng thái của hệ thống Các giá trị hiện thị bao gồm nhiều chữ số tức là chúng taphải dùng đến nhiều LED7 ghép lại thì mới hiện thị được nhiều số Ví dụ như muốn hiệnthị số 123 chả hạn thì chúng ta phải dùng đến 3 LED 7 thanh ghép lại

Như vậy để ghép nhiều LED 7 thanh thay vì chung ta phải dùng 8 chân riêng rẽ chomỗi LED Ví dụ để hiện thị được 3 chữ số lên LED 7 (123 chẳn hạn) khi đó ta sẽ mất 3x8

= 24 chân dữ liệu điều khiển để hiện thị được 3 chữ số Như vậy sẽ rất tốn chân vi xử lý,

do vậy người ta dùng chung các đường dữ liệu cho các LED 7 thanh và thiết kế thêm cáctín hiệu điều khiển cấp nguồn riêng rẽ cho từng LED 7 một hay là cấp nguồn cho cácchân Anot chung hay Katot chung Nhìn trên sơ đồ trên ta thấy được kiểu ghép nối giữacác LED Các đường dữ liệu vào của 3 LED được chung với nhau và các chân điều khiểnnguồn cho các LED được riêng rẽ và được điều khiển bằng transitor ( khuếch đại dòng).Như vậy đối với mạch trên chúng ta tiếp kiệm được nhiều chân vi xử lý Đối với mạchtrên và cách ghép nối như trên thì mất tối đa chỉ có 11 chân vi xử lý

Trang 12

8 chân dữ liệu của LED 7 được chung nhau và chung được ghép nối qua 2 cách : Thứnhất dùng vào trực tiếp các chân vi xử lý và thứ 2 là qua các IC đệm hay IC giảimã Nhưng trong thiết kế không mấy khi người ta cho trực tiếp các chân dữ liệu đó vàotrực tiếp vi xử lý mà người ta phải cho qua các IC đệm hay giải mã đối với hệ thống lớn.Chỉ những mạch đơn giản người ta mới cho vào trực tiếp vi xử lý.Thông thường người tadùng thêm các IC đệm hay giải mã như ULN2803, 74LS47

Đối với phương pháp ghép LED như thế này thì làm sao điều khiển được hiện thị số

123 chả hạn Nếu chúng ta mới nhìn thì sẽ thấy các LED 7 sẽ hiện thị giống nhau vìchúng chung nhau đường dữ liệu Nhưng không phải là vậy Nếu chung ta cho từng thờiđiểm từng LED sáng 1 thì chúng ta sẽ thấy khác đó Số 123 sẽ được hiện thị lên 3 LED

đó Đó là thuật toán quét LED dựa vào hiện tượng lưu ảnh trong mắt khi chúng ta quétvới tần số lớn

Như vậy đối với phương pháp này chúng ta tiếp kiệm được một số lượng lớn chân vi xử

lý và đồng thời tiếp kiệm được năng lượng tiêu thụ do phương pháp quét LED trong thờigian ngắn Khi đó tối đa trong 1 thời điểm có 1 LED sáng toàn bộ thôi Cần phải tính toángiá trị dòng vào cho LED sao cho LED sáng đẹp bằng cách thêm bớt điện trở

1.1.4 Mạch truyền thông chuẩn MAX232

Ưu điểm: Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao Thiết bị ngoại vi có thểtháo lắp ngay cả khi máy tính đang được cấp điện Các mạch điện đơn giản có thể nhậnđược điện áp nguồn nuôi qua công nối tiếp

Trang 13

Những đặc điểm cần lưu ý trong chuẩn RS232: Trong chuẩn RS232 có mức giới hạn

trên và dưới (logic 0 và 1) là +-15V Hiện nay đang được cố định trở kháng tải trong phạm vi từ-7000Ω- 3000Ω Mức logic 1 có điện áp nằm trong khoảng -3V đến -15V, mức logic 0 từ -3V đến 15V.Tốc độ truyền nhận dữ liệu cực đại là 100kbps ( ngày nay cóthể lớn hơn) Các lối vào phải có điện dung nhỏ hơn 2500pF Trở kháng tải phải lớn hơn

3000 ôm nhưng phải nhỏ hơn 7000 ôm Độ dài của cáp nối giữa máy tính và thiết bị ngoại vi ghép nối qua cổng nối tiếp RS232 không vượt qua 15m nếu chúng ta không sử model

Quá trình truyền dữ liệu:

Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 được thực hiện không đồng bộ Do vậy nên tạimột thời điểm chỉ có một bit được truyền (1 kí tự) Bộ truyền gửi một bit bắt đầu (bitstart) để thông báo cho bộ nhận biết một kí tự sẽ được gửi đến trong lần truyền bit tiếpthe Bit này luôn bắt đầu bằng mức 0 Tiếp theo đó là các bit dữ liệu (bits data) được gửidưới dạng mã ASCII( có thể là 5,6,7 hay 8 bit dữ liệu) Sau đó là một Parity bit ( Kiểm trabit chẵn, lẻ hay không) và cuối cùng là bit dừng - bit stop có thể là 1, 1,5 hay 2 bit dừng

( Tốc độ giữa vi điều khiển và máy tính phải chung nhau 1 tốc độ truyền bit)

Ngoài tốc độ bit còn một tham số để mô tả tốc độ truyền là tốc độ Baud Tốc độ Baudliên quan đến tốc độ mà phần tử mã hóa dữ liệu được sử dụng để diễn tả bit được truyềncòn tôc độ bit thì phản ánh tốc độ thực tế mà các bit được truyền.Vì một phần tử báo hiệu

sự mã hóa một bit nên khi đó hai tốc độ bit và tốc độ baud là phải đồng nhất

Một số tốc độ Baud thường dùng: 50, 75, 110, 150, 300, 600, 1200, 2400, 4800, 9600,

19200, 28800, 38400, 56000, 115200 … Trong thiết bị họ thường dùng tốc độ là 19200,Khi sử dụng chuẩn nối tiếp RS232 thì yêu cầu khi sử dụng chuẩn là thời gian chuyển mứclogic không vượt quá 4% thời gian truyền 1 bit Do vậy, nếu tốc độ bit càng cao thì thờigian truyền 1 bit càng nhỏ thì thời gian chuyển mức logic càng phải nhỏ Điều này làmgiới hạn tốc Baud và khoảng cách truyền

Bit chẵn lẻ hay Parity bit

Đây là bit kiểm tra lỗi trên đường truyền Thực chất của quá trình kiểm tra lỗi khitruyền dữ liệu là bổ xungthêm dữ liệu được truyền để tìm ra hoặc sửa một số lỗi trongquá trình truyền Do đó trong chuẩn RS232 sử dụng một kỹ thuật kiểm tra chẵn lẻ

Trang 14

Một bit chẵn lẻ được bổ sung vào dữ liệu được truyền để ch thấy số lượng các bit "1"được gửi trongmột khung truyền là chẵn hay lẻ.

Một Parity bit chỉ có thể tìm ra một số lẻ các lỗi chả hạn như 1,3,,5,7,9 Nếu như mộtbit chẵn được mắc lỗi thì Parity bit sẽ trùng giá trị với trường hợp không mắc lỗi vì thếkhông phát hiện ra lỗi Do đó trong kỹ thuật mã hóa lỗi này không được sử dụng trongtrường hợp có khả năng một vài bit bị mắc lỗi

Max232 là IC chuyên dùng cho giao tiếp giữa RS232 và thiết bị ngoại vi Max232 là ICcủa hãng Maxim Đây là IC chay ổn định và được sử dụng phổ biến trong các mạch giaotiếp chuẩn RS232 Giá thành của Max232 phù hợp (12K hay 10K) và tích hợp trong đóhai kênh truyền cho chuẩn RS232 Dòng tín hiệu được thiết kế cho chuẩn RS232 Mỗiđầu truyền ra và cổng nhận tín hiệu đều được bảo vệ chống lại sự phóng tĩnh điện ( hìnhnhư là 15KV) Ngoài ra Max232 còn được thiết kế với nguồn +5V cung cấp nguồn côngsuất nhỏ

1.2 Vi mạch DS18B20

DS18B20 là cảm biến nhiệt độ kỹ thuật số giao tiếp 1-Wire (1 dây duy nhất), bên trong

IC được tích hợp sẵn cảm biến nhiệt và bộ chuyển đổi, khối xử lý, giao tiếp 1 wire, bộnhớ ROM, EEPROM, báo thức nhiệt độ khi đạt ngưỡng

Thông số của cảm biến:

- Giải đo: -55 đến +125 độ C (sai số 0.5 độ C trong điều kiện -10 to +85 độ C)

- Nguồn cung cấp: 3 - 5.5V

- Độ phân giải: 9bit, 12bit

- Môi trường làm việc: Mọi môi trường nếu có vỏ bảo vệ tốt

Đặc điểm:

Các đặc điểm kỹ thuật của cảm biến DS18B20 có thể kể ra một cách tóm tắt như sau:

• Sử dụng giao diện một dây nên chỉ cần có một chân ra để truyền thông

• Có thể đo nhiệt độ trong khoảng -55 -> +125 oC.Với khoảng nhiệt độ là -10°C to+85°C thì độ chính xác ±0.5°C.Có chức năng cảnh báo nhiệt độ vượt qua giá trị chotrước

Trang 15

• Điện áp sử dụng : 3 – 5.5 V,có thể cấu hình mã hóa nhiệu độ từ 9 – 12 bit

số bit càng lớn thì độ chính xác cao hơn.Thời gian chuyển đổi nhiệt độ tối đa là 750mscho mã hóa 12 bit

Khi bắt đầu chuyển đổi nhiệt độ thì chân DQ sẽ được kéo xuống mức thấp và khi chuyểnđổi xong thì ở mức cao.Như vậy ta sẽ căn cứ vào hiện tượng này để xác định khi nàochuyển đổi xong nhiệt độ

Giá trị nhiệt độ sau khi được chuyển đổi sẽ được lưu vào byte 0 và byte 1 trong vùngnhớ 8 byte của SCRATCHPAD, định dạng của 2 byte lưu giá trị nhiệt độ như sau:

2 byte LS BYTE và MS BYTE được ghép với nhau thành 1 thanh ghi 16 bit được đánh

số từ bit thứ 0 cho tới bit thứ 15 Trong đó các bit cao từ bit thứ 11 đến bit thứ 15 là các

Ngày đăng: 18/11/2016, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w