Đề cương Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 21. Vị trí và nhiệm vụ của phân môn LTC2. Cơ sở và nội dung của các nguyên tắc dạy học LTCPPDH LUYỆN TỪ VÀ CÂUPPDH KỂ CHUYỆN1. Vị trí, nhiệm vụ của dạy học Kể chuyện1.1. Vị trí của dạy học Kể chuyệnHOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA1.Vị trí, nhiệm vụ, yêu cầu1.1.Vị trí2.Các hình thức hoạt động ngoại khóa
Trang 1- Dạy đặt câu, dùng câu.
2 Cơ sở và nội dung của các nguyên tắc dạy học LT&C
a Nguyên tắc giao tiếp
- Cơ sở: Chức năng xã hội của ngôn ngữ: Ngôn ngữ là phươngtiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người
- Nội dung nguyên tắc:
+ Xây dựng nội dung nguyên tắc dạy học dưới hình thức các bàitập LT&C để học sinh tiến hành hoạt động giao tiếp, từ đó hìnhthành năng lực giao tiếp
+ Mọi quy luật cấu trúc và hoạt động của từ, câu chỉ được rút ratrên cơ sở nghiên cứu lời nói sinh động, những kinh nghiệmngôn ngữ và kinh nghiệm sống đã có ở học sinh
+ Bảo đảm sự thống nhất giữa lí thuyết ngữ pháp và thực hànhngữ pháp với mục đích hình thành năng lực giao tiếp cho họcsinh
+ Trình bày các khái niệm ngữ pháp một cách đơn giản và chútrọng dạy hệ thống quy tắc ngữ pháp
b Nguyên tắc tích hợp
Trang 2- Cơ sở: Tính hệ thống, thống nhất của các đơn vị, bình diệnngôn ngữ trong sử dụng.
- Nội dung nguyên tắc:
+ Luyện từ và luyện câu không thể tách rời, các bộ phận củachương trình luyện từ và luyện câu cùng phải được nghiên cứutrong sự gắn bó thống nhất
+ Luyện từ và luyện câu phải được tiến hành mọi nơi, mọi lúctrong các hoạt động khác, trong tất cả các môn học, trong tất cảcác phân môn khác của giờ tiếng Việt
+ Học sinh phải kết hợp cả nghe, đọc, nói, viết từ, câu
+ Các ngữ liệu đưa ra xem xét trong giờ LT&C phải tiêu biểu.+ Nắm chắc mục đích của tài liệu trực quan để sử dụng phù hợpvới từng bước lên lớp, từng nhiệm vụ dạy học
d Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống của từ, câu trong dạy học LT&C
- Cơ sở: Giá trị của từ và cách dùng từ phụ thuộc vào những từkhác trong
hệ thống Giá trị của câu và sự phụ thuộc của câu vào ngữ cảnh
- Nội dung:
+ Đối chiếu từ với hiện thực trong việc giải nghĩa từ, đặt từ trongcác hệ thống (hàng dọc, hàng ngang, phong cách xã hội) để xemxét và sử dụng
+ Đặt câu trong ngữ cảnh, trong văn bản để xem xét
e Nguyên tắc bảo đảm tính thống nhất giữa nội dung và hình thức ngữ pháp trong dạy học LT&C
- Cơ sở: Bản chất của khái niệm ngữ pháp và những khó khăncủa học sinh trong việc lĩnh hội chúng
Trang 3- Nội dung nguyên tắc: Phải để học sinh xác lập quan hệ giữa ýnghĩa và hình thức ngữ pháp khi nhận diện và sử dụng một đơn
vị ngữ pháp
3 Nội dung dạy học Luyện từ và câu
Về kiến thức, phân môn Luyện từ và câu cũng cấp cho họcsinh các kiến thức sơ giản về từ và câu, bao gồm:
- Mở rộng vốn từ cho học sinh theo các chủ điểm
- Ngữ âm - chính tả: cấu tạo tiếng; cách viết tên người, tên địa líViệt Nam; cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài; cách viếttên các cơ quan, tổ chức, giải thưởng, danh hiệu, huân chương
- Cấu tạo từ, từ phân loại theo cấu tạo (từ đơn, từ phức)
- Kiến thức về nghĩa của từ và các thao tác, phương pháp giảinghĩa từ cơ bản
- Các lớp từ vựng tiếng Việt: từ toàn dân - từ địa phương, từđồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa
- Từ loại: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ
- Các kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? (được xem là cáckiểu câu đơn trần thuật cơ bản); các loại câu xét theo mục đíchphát ngôn (câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến), theo cấu tạo(câu đơn, câu ghép); các quy tắc dùng từ
đặt câu và tạo văn bản (viết đoạn văn); thành phần câu (chủngữ, vị ngữ, trạng ngữ); liên kết câu…
- Dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi,dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang
- Các biện pháp tu từ: so ánh, nhân hóa
Hệ thống bài tập Luyện từ và câu khá phong phú và đa dạng.Dựa vào mục tiêu dạy học, phạm vi nội dung kiến thức, kĩ năngđược hình thành, có thể chia bài tập dạy học Luyện từ và câuthành hai mảng lớn: bài tập theo các mạch kiến thức kĩ năng về
từ và câu (gồm hai nhóm: (1) bài tập nhận diện, phân loại, phântích; (2) bài tập xây dựng, tổng hợp) và bài tập làm giàu vốn từ(gồm ba nhóm: (1) bài tập dạy nghĩa từ; (2) bài tập hệ thống hóavốn từ; (3) bài tập tích cực hóa vốn từ) Mặc dù vậy, xuất phát từ
Trang 4đặc trưng tích hợp trong dạy học Tiếng Việt, sự phân loại trên chỉmang tính tương đối Bài tập làm giàu vốn từ không tách rời vớicác mạch kiến thức, kĩ năng về từ và câu.
Nội dung dạy học Luyện từ và câu được thể hiện qua hai kiểubài lí thuyết và thực hành Ở lớp 2, 3, các tri thức về từ và câuđược hình thành thông
qua hệ thống bài tập Lên lớp 4, 5, bên cạnh các tiết thực hành(được cấu thành từ một tổ hợp bài tập), học sinh được làm quenvới kiểu bài lí thuyết (có cấu trúc gồm ba phần: Nhận xét, Ghinhớ, Luyện tập) Tuy nhiên, từ mục tiêu dạy học phân môn, phầntrọng tâm của bài lí thuyết vẫn là phần Luyện tập
4 Các nhóm, dạng bài tập Luyện từ và câu
Quan điểm thực hành được quán triệt trong dạy học LT&C.Điều đó thể hiện ở việc các nội dung dạy học LT&C được xâydựng dưới dạng các bài tập Vì vậy, việc mô tả nội dung dạy họcLT&C không tách rời với việc chỉ ra những nhóm, dạng bài tập
- Dựa vào nội dung dạy học, các bài tập LT&C được chia làm haimảng lớn là mảng bài tập làm giàu vốn từ và mảng bài tập theocác mạch kiến thức và kĩ năng về từ và câu
+ Bài tập làm giàu vốn từ được chia thành ba nhóm: bài tậpdạy nghĩa, bài tập hệ thống hóa vốn từ và bài tập dạy sử dụng từ(tích cực hóa vốn từ)
+ Bài tập theo các mạch kiến thức và kĩ năng về từ và câuđược chia ra thành các nhóm: bài tập luyện từ (bài tập về cáclớp từ, về biện pháp tu từ, cấu tạo từ, từ loại), bài tập luyện câu(các kiểu câu, cấu tạo câu, dấu câu, biện pháp liên kết câu),ngoài ra còn có nhóm bài tập về cấu tạo tiếng và quy tắc viếthoa
- Dựa vào đặc điểm hoạt động của HS, bài tập theo các mạchkiến thức kĩ năng về từ và câu có thể được chia ra thành haimảng lớn: những bài tập có tính chất nhận diện, phân loại, phân
Trang 5tích (bài tập ngôn ngữ) và những bài tập có tính chất xây dựngtổng hợp (bài tập lời nói)
Trong các bài tập nhận diện, phân loại các đơn vị từ, câu thìcác đơn vị ngôn ngữ và các kiểu loại đơn vị ngôn ngữ có thểnằm trong câu, đoạn Lúc này việc vạch đường ranh giới từ là rấtquan trọng Nếu các từ được để rời, đường ranh giới từ đã đượcvạch sẵn thì cần lưu ý những trường hợp đồng âm, đa nghĩa.Nguyên tắc tích hợp được thể hiện rất rõ trong các bài tậpLT&C nên việc phân loại các bài tập nhiều lúc chỉ có tính tươngđối Nhiều khi một bài tập cụ thể vừa có mục đích làm giàu vốn
từ vừa luyện tập củng cố một kiến thức ngữ pháp nào đó; thựchành về từ, câu không tách rời với lí thuyết về từ, câu; luyện từkhông tách rời với luyện câu; cả hai bình diện sử dụng ngôn ngữ
là tiếp nhận và sản sinh cũng không tách rời nên có bài tập vừayêu cầu nhận diện, nhận xét, bình giá việc sử dụng một đơn vịngôn ngữ nào đó lại vừa có cả yêu cầu sử dụng đơn vị ngôn ngữđó
5 Các kiểu bài học LT&C trong sách giáo khoa
Phần lớn các bài học LT&C trong sách giáo khoa được cấuthành từ một tổ hợp bài tập Đó là toàn bộ các bài học LT&C ởlớp 2, 3 và các bài luyện tập, ôn tập LT&C ở lớp 4, 5 Ngoài ra ởlớp 4, 5 còn có bài lí thuyết về từ và câu
-Bài LT&C ở lớp 2, 3 trong SGK được ghi tên theo phânmôn, còn các tên bài chỉ được ghi ở phần mục lục Hầu hết cácbài học LT&C ở lớp 2, 3 bao gồm cả nhiệm vụ luyện từ và luyệncâu Các tên bài thể hiện điều này
Ví dụ: Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về học tập – Dấu chấm hỏi(lớp 2 tuần 1); Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên - Ôn tập câu “Ai làgì?” (lớp 3 tuần 1)
- Ở lớp 4, 5, các bài học đã tách thành những bài luyện từ vàluyện câu riêng
Ví dụ các tên bài: Từ ghép và từ láy (lớp 4 tuần 4), Câu hỏi vàdấu chấm hỏi (lớp 4 tuần 13) Các bài học theo các mạch kiến
Trang 6thức từ, câu có thể chia thành hai kiểu: bài lí thuyết và bài luyệntập.
+ Những bài được xem là bài lí thuyết về từ và câu lớp 4, 5 lànhững bài được đặt tên theo một mạch kiến thức và có phần ghinhớ được đóng khung Bài lí thuyết về từ và câu gồm có baphần
Phần Nhận xét đưa ngữ liệu chứa hiện tượng cần nghiêncứu và hệ thống câu hỏi giúp HS nhận xét, phân tích để tìm hiểunội dung bài học, giúp HS rút ra được những nội dung của phầnghi nhớ
Phần Ghi nhớ tóm lược những kiến thức và quy tắc của bàihọc
Phần Luyện tập là một tổ hợp bài tập nhằm vận dụng kiếnthức đã học vào trong hoạt động nói, viết
+ Bài luyện tập là những bài có tên gọi “Luyện tập”, chỉ gồmcác bài tập nhưng cũng có khi có thêm những nội dung kiến thứcmới, ví dụ kiến thức về các tiểu loại danh từ ở bài luyện tập vềdanh từ, kiến thức về các kiểu từ ghép trong bài luyện tập về từghép
- Bài ôn tập và kiểm tra là nhóm bài có tên gọi “Ôn tập” và cácbài có nội dung luyện từ và câu trong tuần ôn tập giữa học kì,cuối học kì, cuối năm
6 Chú ý khi tổ chức dạy bài lí thuyết Luyện từ và câu
- Dạy học Luyện từ và câu không có mục đích lí thuyết thuần túy.Việc cung cấp, hình thành các tri thức ngôn ngữ cho học sinhcần được thực hiện một cách nhẹ nhàng, đơn giản và hiệu quả
- Cần nhìn thấy mối liên hệ mật thiết giữa các phần trong bài líthuyết:
Việc phân tích từng hiện tượng ngôn ngữ ở phần Nhận xétnhằm hướng đến rút ra các kết luận tương ứng ở phần Ghi nhớ;phần Luyện tập vừa là mảnh đất để vận dụng những kiến thứcmới hình thành vừa củng cố, khắc sâu hơn lí thuyết về từ và câu
Trang 7- Phân bố thời gian hợp lí giữa các phần Luyện tập luôn đượcxác định là trọng tâm của bài dạy và vì thế, thời lượng thực hànhbài tập cần được ưu tiên.
- Ghi nhớ không phải là cái có sẵn Chính vì thế, giáo viên cần tổchức tốt việc phân tích các ngữ liệu dạy học để hướng dẫn họcsinh tự tìm kiếm thông tin, khám phá và chiếm lĩnh chính xác,đầy đủ về đối tượng nghiên cứu
- Các bài tập trong phần Luyện tập thường có hai dạng cơ bản:bài tập nhận diện và bài tập vận dụng Cần nắm vững đặc trưng,yêu cầu của các loại bài tập này để tổ chức hoạt động học tậpmột cách hợp lí
7 Tổ chức dạy bài thực hành Luyện từ và câu
Thực chất của tổ chức dạy bài thực hành Luyện từ và câu làviệc tổ chức thực hiện các bài tập về từ và câu Để quá trình dạyhọc kiểu bài này thu được hiệu quả cao, cần chú ý những vấn đề
cơ bản sau:
- Nắm vững hệ thống bài tập Luyện từ và câu: nhận diện đúngkiểu bài tập, xác định rõ phạm vi kiến thức (cơ sở ngôn ngữ) vàmục tiêu về kĩ năng (giải nghĩa từ, hệ thống hóa vốn từ, sử dụngtừ)
- Đối với các lớp 2, 3, trong một bài thực hành thường bao gồmnhiều bài tập đề cập đến những tri thức ngôn ngữ khác nhau, do
đó cần chú ý đến sự phức hợp này trong tổ chức thực hành bàitập Ở lớp 4, 5, tiết thực hành chỉ tập trung vào khai thác sâu mộtđơn vị kiến thức cụ thể nên sự chú ý nằm ở mối liên hệ giữa cácbài tập
- Nắm vững quy trình thực hành giải bài tập (gồm bốn bước),trong đó chú trọng bước phân tích định hướng thực hiện bài tập(bước 2) Đồng thời, do được cấu trúc theo dạng thức đồng tâmphát triển, các bài tập ở lớp trên có sự nâng cao hơn về mặt kĩnăng so với lớp dưới Vì lẽ đó, khi dạy, giáo viên cần linh hoạt đểtinh giản một số bước, một số thao tác, hoạt động
Trang 8- Đa dạng hóa hình thức tổ chức thực hành; kết hợp vận dụngcác phương pháp dạy học tích cực nhằm giúp học sinh chủ độnggiải quyết các nhiệm vụ học tập; tăng dần mức độ hoạt động độclập của học sinh.
8 Quy trình dạy học LT&C
A Quy trình dạy học LT&C lớp 2 – 3
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài tập của tiết trước
- GV nhận xét, chữa bài
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài mới
Thường giới thiệu một cách trực tiếp: nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn làm bài tập
GV hướng dẫn và tổ chức HS thực hiện từng bài tập theo trìnhtự:
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn mẫu hoặc giải thích (nếu cần thiết)
- HS làm bài tập (vào vở bài tập, vào nháp, vào giấy khổ to;theo lớp, cá nhân, nhóm, …)
- Nêu kết quả, trao đổi, nhận xét, GV đưa ra kết quả đúng
3 Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại kiến thức, kĩ năng trọng tâm của bài
- Nhận xét, dặn HS về nhà làm bài, chuẩn bị bài
B Quy trình dạy học LT&C lớp 4 – 5
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 9- Kiểm tra bài tập hoặc nội dung kiến thức của tiết trước.
- GV nhận xét, chữa bài
2 Dạy bài mới
a Đối với bài dạy lý thuyết
- Giới thiệu bài
- Hình thành khái niệm:
+ Phân tích ngữ liệu
+ Ghi nhớ kiến thức
- Hướng dẫn luyện tập
b Đối với bài thực hành
- Giới thiệu bài
- Hướng dẫn thực hành
+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
+ Hướng dẫn hs làm mẫu một phần của bài tập
+ HS làm bài tập (hình thức: cá nhân, cặp đôi, nhóm, lớp,…)+ GV tổ chức cho hs trao đổi, nhận xét kết quả giải các bài tập
Trang 10PPDH KỂ CHUYỆN
1 Vị trí, nhiệm vụ của dạy học Kể chuyện
1.1 Vị trí của dạy học Kể chuyện
Kể là một dạng nói mang tính nghệ thuật Kể chuyện vậndụng sự hiểu biết phong phú về đời sống và tạo điều kiện để họcsinh rèn luyện một cách tổng hợp các kĩ năng tiếng Việt Họcsinh tiểu học đặc biệt hứng thú với phân môn Kể chuyện Nhữngcâu chuyện thú vị “hé mở cho các em những nhận thức ban đầutrong sáng như những tia nắng ban mai về cội nguồn và truyềnthống đẹp đẽ của dân tộc mà khó có một bài học lịch sử nào cóthể thay thế được”
Không những thế, học sinh sau khi nghe kể còn được hướngdẫn tập kể lại câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình với nhữngphong cách diễn đạt hồn nhiên Trẻ được nói, được sống cùngnhân vật hay thậm chí được hoá thân thành những nhân vậttrong truyện Cùng với quá trình dạy học Kể chuyện, học sinhvừa thực hiện hoạt động tiếp nhận vừa thực hiện hoạt động sảnsinh, tái sản sinh ngôn bản
Có thể nói, truyện kể và hoạt động kể chuyện có ý nghĩa rấtlớn đối với đời sống tâm hồn học sinh Sức mạnh văn học màtruyện kể mang lại có vị trí quan trọng trong hành trình tiếp nhậntác phẩm, tích lũy vốn kiến thức văn học,
ngôn ngữ của các em
1.2 Nhiệm vụ của dạy học Kể chuyện
Phân môn Kể chuyện có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phát triển kĩ năng tiếng Việt cho học sinh tiểu học: Kể chuyện
có nhiệm vụ rèn luyện và phát triển các kĩ năng nghe, đọc và nói.Trong giờ học, học sinh thực hành kể với các hình thức độc thoại
và hội thoại, được tiếp xúc với tác phẩm văn học (truyện kể),khám phá và cảm thụ để từ đó “tái sản sinh” ngôn bản Đồngthời, ở những kiểu bài đặc biệt (kể chuyện theo lời nhân vật, kểchuyện được chứng kiến hoặc tham gia), các em bước đầu biết
Trang 11sáng tạo ngôn ngữ kể, biết tham gia vào quá trình sản sinhnhững “tác phẩm nghệ thuật” thực thụ.
- Phát triển tư duy, đặc biệt là tư duy hình tượng và cảm xúcthẩm mĩ: Sống cùng truyện kể, tâm hồn học sinh sẽ đầy đặnhơn, trọn vẹn hơn Không những rèn luyện các thao tác tư duy,các em còn phát triển tư duy hình tượng và cảm xúc thẩm mĩbằng những trải nghiệm, hóa thân cùng nhân vật trong câuchuyện
- Tích lũy vốn sống, vốn văn học: Kể chuyện mang đến cho họcsinh một khối lượng lớn các tác phẩm văn học, bao gồm văn họctrong nước và văn học nước ngoài, văn học dân gian và văn họchiện đại Theo từng câu chuyện, các em được mở rộng tầm hiểubiết, được đến với những chân trời tri thức mới
2 Nội dung dạy học Kể chuyện
Phân môn Kể chuyện xuất hiện khá sớm trong chương trìnhTiếng Việt tiểu học với sự đa dạng, phong phú về kiểu loại bàitập Mỗi loại bài tập kể chuyện có một đặc trưng riêng, hướngđến rèn các kĩ năng cơ bản để từ đó hình thành năng lực kể -năng lực “nói mang tính nghệ thuật“
Ở lớp 1, trong giai đoạn Học vần, học sinh chủ yếu đượcnghe kể những câu chuyện nhỏ về các loài vật đáng yêu, ngộnghĩnh, về những bài học thú vị trong cuộc sống 13 tuần trongphần Luyện tập tổng hợp, học sinh bắt đầu tham gia vào hoạtđộng kể chuyện với các văn bản truyện ngắn gọn, nội dung giản
dị để chiếm lĩnh và tích lũy những lời khuyên bổ ích như đi đếnnơi về đến chốn (truyện Cô bé quàng khăn đỏ), phải biết kiên trì,nhẫn nại; không kiêu căng, chủ quan (truyện Rùa và Thỏ), trântrọng tình bạn (truyện Cô chủ không biết quý tình bạn)
Ở lớp 2, 3, sự phong phú của các dạng thức bài tập kểchuyện được thể hiện khá rõ nét bằng những loại cơ bản: kể