1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam

109 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện hiện nay, một bước ngoặt quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế là một môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt hơn, thì vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN TRÁNG

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC

Hà N ội – Năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ TẠI

THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TR ẦN SỸ LÂM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Tráng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua những năm tháng học tập chương trình đào tạo sau đại học, Tôi đã được trang bị những kiến thức vô cùng quý báu, làm hành trang bước vào cuộc sống và quá trình công tác Nhân dịp hoàn thành quyển luận văn, tôi xin gửi gắm lời biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Giảng viên Trường Đại học Bách Khoa đã tận tình giảng dạy

và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học lớp QTKD1- Khóa 2014B

Xin cảm ơn chân thành nhất đến Thầy giáo-TS.Trần Sỹ Lâm đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã tận tình giúp đỡ

hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Trân trọng!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tráng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 4

1.1 Một số vấn đề về cạnh tranh 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Phân loại cạnh tranh 5

1.1.3 Vai trò của cạnh tranh 7

1.1.4 Các công cụ cạnh tranh 9

1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13

1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 13

1.2.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh 14

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm 19

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm 22

1.2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh bằng phương pháp cho điểm 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC SẢN PHẨM BÁNH KEM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 31

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP bánh kẹo Hải Hà31 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 33

2.1.3 Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm kinh doanh 34

2.1.4 Đặc điểm về thị trường và khách hàng 35

2.1.5 Đặc điểm nội tại 37

Trang 6

2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

trong những năm gần đây 38

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà trên thị trường Việt Nam 43

2.2.1 Số lượng sản phẩm 44

2.2.2 Về chất lượng sản phẩm 46

2.2.3 Về mẫu mã, bao bì sản phẩm 47

2.2.4 Về giá bán sản phẩm 49

2.2.5 Cạnh tranh bằng mạng lưới kênh phân phối 50

2.2.6 Hoạt động quảng cáo tiếp thị và yểm trợ bán hàng 52

2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 54

2.3.1.Tổng hợp ý kiến khách hàng về năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kem của Hải Hà trên thị trường Việt Nam 54

2.3.2 Một số điểm mạnh của năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem công ty cổ phần Hải Hà 61

2.3.3 Mặt hạn chế còn tồn tại 64

2.3.4 Nguyên nhân tồn tại 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC SẢN PHẨM BÁNH KEM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 71

3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 71

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 72

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 72

3.2.2 Hạ giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tiêu thụ 76

3.2.3 Định hướng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 80

3.2.4 Giải pháp về thiết bị công nghệ 82

3.2.5 Đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực và bộ máy quản lý 84

Trang 7

3.2.6 Đầu tư cho mở rộng thị trường và tăng cường các hoạt động

Marketing 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 95

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà năm 2015 33 Hình 2.2 Một số sản phẩm bánh kem của công ty Bánh Kẹo Hải Hà 47 Hình 2.3 Một số sản phẩm bánh kem của công ty Bánh Kẹo Hải Châu 48

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng thống kê sở thích tiêu dùng bánh kẹo theo từng vùng 19

Bảng 1.2 Kết cấu của ma trận hình ảnh cạnh tranh 29

Bảng 2.1 Bảng báo cáo KQHĐSX kinh doanh của công ty năm 2013 - 2015 40

Bảng 2.2 Chủng loại sản phẩm bánh kem của Hải Hà và Hải Châu 45

Bảng 2.3 Chất lượng bánh kem Hải Hà 46

Bảng 2.4 Giá bán sản phẩm bánh kem của Hải Hà và Hải Châu năm 2015 49

Bảng 2.5 Số lượng đại lý của công ty Hải Hà và Hải Châu tại thị trường Việt Nam 51

Bảng 2.6 Thị phần bánh kem của công ty Hải Hà tại thị trường Việt Nam 52

Bảng 2.7 Chính sách khuyến mại của một số sản phẩm bánh kem của Hải Hà tại thị trường Việt Nam năm 2015 53

Bảng 2.8 Chính sách khuyến mại của một số SP bánh kem của Hải Châu tại thị trường Việt Nam năm 2015 54

Bảng 2.9 Đánh giá khách hàng về chất lượng sản phẩm bánh Kem của Hải Hà và Hải Châu năm 2015 55

Bảng 2.10 Đánh giá khách hàng về số lượng và chủng loại sản phẩm bánh kem Hải Hà và Hải Châu năm 2015 56

Bảng 2.11 Đánh giá khách hàng về mẫu mã bao bì bánh Kem của Hải Hà và Hải Châu năm 2015 57

Bảng 2.12 Tổng hợp phiếu điều tra về đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm bánh kem của Hải Hà và Hải Châu 58

Bảng 2.13 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) của Hải Hà và Hải Châu 60

Bảng 2.14 Thị phần của sản phẩm bánh kem của HAIHACO so với toàn ngành bánh kẹo năm 2015 62

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều tất yếu không thể tránh khỏi Đặc biệt khi Việt Nam là thành viên chính thức của WTO, thị trường trong nước mở cửa không chỉ về thương mại mà cả về đầu tư và dịch vụ Đồng nghĩa với cạnh tranh thì thị trường ngày càng trở lên sôi động, mạnh mẽ và khốc liệt Nền kinh tế thị trường đã mang đến cho các doanh nghiệp những cơ hội thuận lợi để phát triển Mặt khác, nó cũng mang đến mối đe doạ thường trực cho sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp, đó là quy luật đào thải

Trong điều kiện hiện nay, một bước ngoặt quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế là một môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt hơn, thì vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp càng trở nên quan trọng, trở thành mục tiêu sống còn để duy trì thị phần và mở rộng thị trường tiêu thụ

Ngày nay, thay vì một thị trường khép kín cung không đủ cầu thì các doanh nghiệp lại phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt cùng với những đòi hỏi ngày càng khắt khe của khách hàng, cạnh tranh đã trở thành một quy luật tất yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nhiều đơn vị kinh tế

do quen với phương thức quản lý của nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sản xuất theo kế hoạch, không quan tâm tìm hiểu nhu cầu thị trường nên đã rơi vào tình trạng thua lỗ, rất nhiều doanh nghiệp bị đẩy đến giải thể hoặc phá sản Tuy nhiên, bên cạnh đó lại có những doanh nghiệp năng động, nhạy bén với thời cuộc, tích cực nghiên cứu học hỏi, áp dụng phương thức kinh doanh mới thì cơ chế thị trường mở cửa lại trở thành cơ hội cho họ không những tồn tại được mà còn khẳng định vị trí ngày càng vững chắc trên thị trường

Không nằm ngoài quy luật đó, công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà cũng là một trong những công ty nằm trong lĩnh vực, ngành hàng chịu ảnh hưởng sâu sắc từ hội nhập Chuyên sản xuất kinh doanh các loại bánh kẹo, Hải Hà từ lâu đã được người

Trang 12

tiêu dùng biết đến như một nhãn hiệu bánh kẹo hàng đầu Trong những năm qua, Công ty đã biết chăm lo phát huy các nhân tố nội lực để vượt qua các thử thách của thời kỳ chuyển đổi, phát triển sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả Với mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam

Tuy nhiên trong thời gian gần đây, lợi nhuận của công ty có xu hướng giảm

do tốc độ phát triển mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành Để tồn tại và phát triển trong tương lai, công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đang tích cực tìm hiểu, nghiên cứu để đưa ra những chiến lược, những giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo vị thế vững chắc trên thị trường

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm bánh kem của công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà tại thị trường Việt Nam” làm đề tài bảo vệ luận

văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài

Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi về nội dung: Năng lực cạnh tranh và các vấn đề có liên quan đến năng lực cạnh tranh

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà

- Phạm vi về thời gian: Các thông tin, số liệu dữ liệu cung cấp trong đề tài được thu thập từ năm 2013 đến năm 2015

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp triết học biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn còn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê để xử lý số liệu, nguồn dữ liệu được sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp

Các số liệu được thu thập thông qua các tài liệu nghiên cứu, các báo cáo đã được công bố qua các năm như: các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của công ty… và các báo cáo trong nội bộ công ty liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

Từ các số liệu thu thập được, qua việc tham khảo, kế thừa các nghiên cứu khác cũng như ý kiến phân tích đánh giá của bản thân tác giả để đưa ra các nhận định, kết quả cho đề tài

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, lời mở đầu, kết luận, luận văn thạc sĩ được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của Công

ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà tại thị trường Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của

Cổ phần bánh kẹo Hải Hà tại thị trường Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Ở Việt Nam, theo Từ điển Bách Khoa, thì: "Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm

giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất" [Từ điển Bách khoa

(1995)]

Theo tác giả Nguyễn Vĩnh Thanh, có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:

- Cạnh tranh là sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự

- Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm ); một loạt điều kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng ) Mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao

- Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh

- Các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau như: đặc tính và chất lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm, nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm, các dịch vụ bán hàng, hình thức thanh toán [Nguyễn Vĩnh Thanh (2005)]

Một cách chung nhất, cạnh tranh là quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế của nền kinh tế thị trường, cùng theo đuổi mục đích tối đa hoá lợi ích Trong cạnh tranh, các chủ thể ganh đua nhau tìm mọi biện pháp để đạt được mục tiêu kinh tế

Trang 15

của mình, thông thường các mục tiêu này là chiếm lĩnh thị trường, thu hút khách hàng, cũng như các điều kiện sản xuất và khu vực thị trường có lợi nhất Tuy nhiên, mục tiêu này mới chỉ đúng trong phạm vi cấp doanh nghiệp Mục tiêu cạnh tranh xét trên tầm vĩ mô còn phải kể đến khả năng tạo thêm thu nhập, việc làm và nâng cao phúc lợi cho người dân

Từ các nhận định trên có thể hiểu, cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân…) nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế trong sản xuất, hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

1.1.2 Phân loại cạnh tranh

Có nhiều tiêu thức phân loại cạnh tranh, tuy nhiên, một số cách phân loại cơ bản đó là:

tư sang các ngành kinh doanh thu được lợi nhuận cao hơn và tất yếu sẽ dẫn tới sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân Tức là, sau một thời gian nhất định, sự điều chuyển tự nhiên theo tiếng gọi của lợi nhuận này, vô hình chung hình thành lên sự phân phối vốn hợp lí giữa các ngành sản xuất, dẫn đến kết quả cuối cùng là các chủ doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số vốn bằng nhau chỉ thu được lợi nhuận như nhau

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành:

Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hóa, dịch vụ Trong đó, các doanh nghiệp yếu kém phải thu nhỏ hoạt động

Trang 16

kinh doanh, thậm chí bị phá sản, các doanh nghiệp mạnh sẽ chiếm ưu thế Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cuộc cạnh tranh tất yếu xảy ra, tất cả đều nhằm vào mục tiêu cao nhất là lợi nhuận của doanh nghiệp

Khi nền sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt Do đó, để thắng trong cuộc chiến giành lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp không ngừng thu thập thông tin

về các đối thủ, đem so sánh với bản thân doanh nghiệp, nhờ đó phát hiện được những lĩnh vực mà mình có ưu thế hay bất lợi trong cạnh tranh và là cơ sở để xây dựng được một chiến lược cạnh tranh đúng đắn

1.1.2.2 Xét theo mức độ cạnh tranh

- Cạnh tranh hoàn hảo:

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà ở đó có rất nhiều người bán sản phẩm tương tự nhau về phẩm chất, quy cách, chủng loại, mẫu mã Giá cả sản phẩm là do cung – cầu trên thị trường quyết định Các doanh nghiệp được tự do gia nhập, rút lui khỏi thị trường Do đó, trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp tham gia kinh doanh muốn thu được lợi nhuận tối đa phải tìm mọi biện pháp giảm chi phí đầu vào, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng

- Cạnh tranh không hoàn hảo:

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là loại thị trường phổ biến nhất hiện nay Sức mạnh thị trường thuộc về một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn Các doanh nghiệp trên thị trường này kinh doanh những loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau Sự khác biệt giữa các loại hang hóa, dịch vụ này ở nhãn hiệu Có những loại hàng hóa, dịch vụ chất lượng như nhau song sự lựa chọn của người tiêu dùng lại căn cứ vào uy tín, nhãn hiệu sản phẩm Các hình thức của cạnh tranh không hoàn hảo đó là độc quyền, độc quyền tập đoàn, cạnh tranh mang tính độc quyền

1.1.2.3 Xét theo chủ thể cạnh tranh

Xét theo chủ thể cạnh tranh sẽ có các loại hình:

Trang 17

Thứ nhất: Cạnh tranh giữa người bán với người mua: Là cuộc cạnh tranh

diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt Người bán luôn mong muốn bán hàng hoá của mình với giá cao nhất, còn người mua lại muốn mua ở mức giá thấp nhất

Thứ hai: Cạnh tranh giữa những người mua: Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở

quy luật cung cầu Khi cung một loại hàng hoá dịch vụ nào đó nhỏ hơn mức cầu thì cuộc cạnh tranh sẽ diễn ra quyết liệt hơn Giá cả hàng hoá và dịch vụ đó sẽ tăng nhanh Kết quả cuối cùng là người bán thu được lợi nhuận cao, tuy nhiên người mua lại phải chịu thiệt thòi

Thứ ba: Cạnh tranh giữa những người bán: Là cuộc cạnh tranh gay go và

quyết liệt nhất Cuộc cạnh tranh này thường diễn ra trong trường hợp cung lớn hơn cầu Thực chất cạnh tranh giữa những người bán là sự giành giật các lợi thế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận lớn nhất

1.1.3 Vai trò của cạnh tranh

1.1.3.1 Vai trò của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi là động lực của sự phát triển không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp mà cả nền kinh tế nói chung

- Đối với nền kinh tế

Cạnh tranh được coi như là “linh hồn” của nền kinh tế, vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân thể hiện ở những mặt sau:

+ Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xóa bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh

+ Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc

+ Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp phần nâng cao chất lượng đời sống và phát triển nền kinh tế

Trang 18

+ Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanh nghiệp vươn ra thị trường nước ngoài

+ Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thị trường, rút ra được những bài học thực tiễn, bổ sung vào lý luận kinh tế thị trường của nước ta

- Đối với doanh nghiệp

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có những vai trò sau:

+ Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh nghiệp

+ Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cạnh tranh tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dung Muốn vậy, các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân… từ đó làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn

- Đối với người tiêu dùng:

Có cạnh tranh, hàng hóa sẽ có chất lượng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày càng đẹp, phong phú đa dạng hơn để đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng trong xã hội

Vì vậy, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh có các vai trò sau:

+ Người tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình

+ Những lợi ích mà họ thu được từ hàng hóa ngày càng được nâng cao, thỏa mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo được quan tâm nhiều hơn

Trang 19

Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cũng làm xuất hiện những hiện tượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế… gây nên sự bất ổn trên thị trường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và của người tiêu dùng

Phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của cạnh tranh không chỉ là nhiệm vụ của nhà nước, doanh nghiệp mà là nhiệm vụ chung của toàn

bộ cá nhân

1.1.3.2 Vai trò của cạnh tranh hàng hóa

- Cạnh tranh hàng hoá là động lực cho sự phát triển kinh tế Một mặt nó giúp

loại bỏ những doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, mặt khác nó tạo điều kiện

cho các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả có cơ hội phát triển

- Cạnh tranh hàng hoá rút ngắn khoảng cách từ sản xuất tới tiêu dùng, do cạnh tranh ngày càng quyết định các doanh nghiệp phải tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất Doanh nghiệp sẽ tìm mọi cách để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

- Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải cắt giảm chi phí sản xuất sản phẩm,

tăng năng suất nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, cũng như cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt với giá rẻ hơn đối thủ cạnh tranh Để đạt được mục tiêu, doanh nghiệp buộc phải sử dụng hợp lý nguyên liệu đầu vào, tránh lãng phí Đồng thời, đổi mới công nghệ sản xuất, mua sắm dây chuyền công nghệ hiện đại nhằm tăng năng suất chất lượng sản phẩm Như vậy, cạnh tranh hàng hoá buộc các doanh nghiệp phải sử dụng tài nguyên có hiệu quả hơn và phải áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất

1.1.4 Các công cụ cạnh tranh

Do sự khan hiếm nguồn lực xã hội, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp hạn chế nên các doanh nghiệp không thể có lợi thế hơn các đối thủ về mọi mặt Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần biết tận dụng những lợi thế của mình, biến chúng thành các công cụ cạnh tranh thực sự lợi hại để đạt được mục tiêu kinh tế đã đạt ra Tuy nhiên, các mặt khác mà doanh nghiệp không có lợi thế bằng thì cũng không nên bỏ qua

Trang 20

1.1.4.1 Sản phẩm và chất lượng sản phẩm

Sản xuất cái gì? như thế nào? cho ai? là câu hỏi lớn nhất mà mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt trong cơ chế thị trường Trả lời được câu hỏi này có nghĩa là doanh nghiệp đã xây dựng cho mình một chính sách sản phẩm Không một doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trường mà lại không có sản phẩm kinh doanh cho dù là hữu hình hay vô hình Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm cho sản phẩm của mình thích ứng được với thị trường một cách nhanh chóng thì mới có thể tiêu thụ hết trên thị trường, mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp

a) Sản phẩm:

Có thể xây dựng lợi thế cạnh tranh từ sản phẩm theo hai cách:

Đa dạng hoá sản phẩm: Mức độ đa dạng của sản phẩm thể hiện ở danh mục sản phẩm của công ty (đó là tập hợp của tất cả những loại sản phẩm và mặt hàng được đưa ra để bán) Để có thể theo kịp nhu cầu thị trường, bên cạnh việc duy trì và cải tiến các loại sản phẩm hiện đang là thế mạnh, doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu các sản phẩm mới nhằm phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá Đa dạng hoá sản phẩm không chỉ là để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thị trường, thu nhiều lợi nhuận mà còn là một biện pháp phân tán sự rủi trong kinh doanh khi mà cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt quyết liệt

Đi đôi với việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, để đảm bảo đứng vững trong cuộc cạnh tranh, doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược khác biệt hoá sản phẩm bằng cách tạo ra sản phẩm dịch vụ mà khách hàng cho là có những điểm độc đáo và từ đó hấp dẫn khách hàng vì sự độc đáo đó Ưu điểm của chiến lược này là doanh nghiệp không bị cạnh tranh từ các đối thủ vì các đối thủ khó lòng vượt qua lòng trung thành của khách hàng về nhãn hiệu mà DN xây dựng được (Ví dụ, xe ô tô: có tính sang trọng là Mercedes - Ben, tính kinh tế là Toyota ) Tuy nhiên, DN rất khó giữ vững thị phần của mình vì khó có thể duy trì sự khác biệt trong thời gian dài do bị đối thủ bắt chước rất nhanh và gặp khó khăn trong duy trì giá cao

Trang 21

Như vậy, sản phẩm và xác định cơ cấu sản phẩm tối ưu là một trong những yếu tố quyết định sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

b) Chất lượng sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất

và ngay cả sau khi tiêu thụ hàng hoá chịu tác động của nhiều yếu tố: công nghệ dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình độ tay nghề lao động, trình độ quản lý Chất lượng sản phẩm có thể được hiểu là mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn kinh tế kĩ thuật hoặc là khả năng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng Nâng cao chất lượng thì phải giải quyết được cả hai vấn đề trên

Xuất phát từ quan điểm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, khi đời sống của con người ngày càng cao thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm trở thành vấn đề cấp bách đối với mỗi DN Làm ngược lại, DN đã tự từ chối khách hàng, đẩy lùi hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, cải tiến sản phẩm còn giúp DN hội nhập tốt hơn với xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, vươn tới những thị trường xa hơn Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra những cơ hội lớn cho các DN Việt Nam Song để xuất khẩu hàng hoá sang các nước khác, các sản phẩm của ta phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về công nghệ, hàm lượng dinh dưỡng, an toàn vệ sinh, cũng như về bao gói, bảo quản

Hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, một quan niệm mới về chất lượng đã xuất hiện: Chất lượng sản phẩm không chỉ là tốt, bền, đẹp mà nó còn do khách hàng quyết định Quản lý chất lượng sản phẩm là yếu tố chủ quan còn sự đánh giá của khách hàng mang tính khách quan Ở đây, nhân tố khách quan đã tác động, chi phối yếu tố chủ quan Quan niệm này xuất phát từ thực tế là mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên quyết liệt hơn

Chất lượng sản phẩm thể hiện tính quyết định sức cạnh tranh của doanh nghiệp ở chỗ :

- Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hoá bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm

Trang 22

- Sản phẩm chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp, kích thích khách hàng mua hàng và mở rộng thị trường

- Chất lượng sản phẩm cao làm tăng khả năng sinh lời, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.1.4.2 Giá bán sản phẩm:

Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của

DN và khả năng sinh lời của nó Đồng thời, giá cả còn là công cụ linh hoạt nhất, mềm dẻo nhất trong cạnh tranh

Giá của sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua thoả thuận giữa người bán và người mua Nó đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hay không mua của khách hàng Trong nền kinh tế thị trường, có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, ''khách hàng là thượng đế '' họ có quyền lựa chọn những gì mà họ cho là tốt nhất, và cùng một loại sản phẩm với chất lượng tương đương nhau, chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá bán thấp hơn, khi đó sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên

Mặc dù vậy, khi thu nhập của đại bộ phận dân cư đều tăng, khoa học kĩ thuật phát triển thì việc định giá thấp chưa hẳn là giải pháp hữu hiệu, đôi khi còn bị đánh đồng với việc suy giảm chất lượng Vì vậy, định giá thấp, định giá ngang thị trường hay định giá cao, làm sao sử dụng giá cả như một vũ khí cạnh tranh lợi hại là tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm, từng giai đoạn trong chu kỳ sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trường

1.1.4.3 Nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường bao gồm cả chức năng sản xuất và tiêu thụ.Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây cũng là giai đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhuận Nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm thể hiện ở hai mặt:

Trước hết là phải lựa chọn các kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt hiệu quả cao Tiêu thụ nhanh với số lượng nhiều sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất kinh doanh Xây

Trang 23

dựng một hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi tính toán nhiều yếu tố, phải mất nhiều năm và không dễ gì thay đổi được nó Bù lại, DN có một nền móng vững chắc để phát triển thị trường, bảo vệ thị phần của doanh nghiệp có được

Bên cạnh việc tổ chức mạng lưới bán hàng, doanh nghiệp cũng cần đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ bán hàng như quảng cáo, khuyến mại, một số chính sách phục vụ khách hàng như chính sách thanh toán, các dịch vụ trước và sau bán hàng Đây là một hình thức cạnh tranh phi giá, gây sự chú ý và thu hút khách hàng

Công tác tổ chức tiêu thụ tốt cũng là một trong những yếu tố làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Các hoạt động giao tiếp khuếch trương như quảng cáo, tham gia hội chợ, tổ chức hội nghị khách hàng là những hình thức tốt nhất để giới thiệu về các sản phẩm và doanh nghiệp của mình từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm ra được nhiều bạn hàng mới, mở rộng thị trường nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Khi nói đến khái niệm năng lực cạnh tranh người ta rất khó có thể định nghĩa chung chung, thông thường định nghĩa về năng lực cạnh tranh thường sẽ định nghĩa

cụ thể hơn về phạm vi cũng như cấp độ

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã lựa chọn một định nghĩa cố gắng kết hợp cho cả doanh nghiệp, ngành và quốc gia như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.” Định nghĩa này đã phản ánh được khái niệm cạnh tranh quốc gia trong mối liên hệ gắn kết với hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập và mức sống nhân dân

Năng lực cạnh tranh (còn gọi là sức cạnh tranh; Anh: Competitive Power) khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp[Từ điển thuật ngữ kinh

tế học (2001)]

Trang 24

Theo định nghĩa này, có thể hiểu sức cạnh tranh, năng lực cạnh tranh khả năng cạnh tranh, tính cạnh tranh đều có nội dung tương tự nhau và hiểu tên của chúng một cách nhất quán trong đề tài này là "năng lực cạnh tranh"

1.2.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành bốn cấp độ: Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, cấp ngành, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩm

hàng hóa Chúng có mối tương quan mật thiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau

1.2.2.1 Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia

Năng lực cạnh tranh quốc gia là yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tất cả các sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu Có rất nhiều cách hiểu

về năng lực cạnh tranh cấp quốc gia:

Theo diễn đàn kinh tế thế giới 1997(WEF), thì năng lực cạnh tranh quốc gia được hiểu là “sức mạnh thể hiện trong hiệu quả kinh tế vĩ mô, đó là năng lực của một nền kinh tế đạt được và duy trì mức tăng trưởng bền vững, thu hút đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân trên cơ sở xác định các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”

Theo diễn đàn kinh tế thế giới WEF, năng lực cạnh tranh của quốc gia được

đo bằng tám chỉ tiêu: mức độ mở của nền kinh tế, vai trò của Nhà nước, vai trò của thị trường tài chính, môi trường công nghệ, kết cấu hạ tầng, chất lượng quản trị kinh doanh, hiệu quả và tính linh họat của thị trường lao động, môi trường pháp lý

Theo Asia Development Outlook 2003 thì năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng cạnh tranh của một nước để sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được thử thách của thị trường quốc tế Đồng thời, duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế của công dân nước đó Mặt khác, năng lực cạnh tranh quốc gia phản ánh khả năng của một nước để tạo ra việc sản xuất sản phẩm, phân phối sản phẩm và dịch

vụ trong thương mại quốc tế, trong khi kiếm được thu nhập tăng lên từ nguồn lực của nó

Trang 25

Như vậy, năng lực cạnh tranh cấp quốc gia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo phân bố có hiệu quả các nguồn lực,

để đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, bền vững

1.2.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp

Một quốc gia muốn có nền kinh tế phát triển, có năng lực cạnh tranh cao thì quốc gia đó cần phải có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao Có thể hiểu năng lực cạnh tranh ngành (hay doanh nghiệp) là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và nước ngoài Ngoài ra, còn thông qua một số tiêu chí khác như: nguồn lực về vốn, công nghệ, con người, quản lý; chất lượng và giá cả sản phẩm; hệ thống phân phối

và dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp; chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Theo mô hình kim cương của Micheal Porter, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố bên trong nội bộ doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài trong môi trường kinh doanh quốc gia bao gồm: các điều kiện về yếu tố sản xuất, sức cầu về hàng hóa, các ngành phụ trợ, môi trường cạnh tranh ngành và vai trò của Chính Phủ

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp sức mạnh từ các nguồn lực hiện có và có thể huy động được với doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu qua nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính tổ chức, kinh nghiệm

Trang 26

nhân lực của doanh nghiệp mà còn xuất phát từ năng lực tổng hợp riêng thu được từ việc kết hợp nguồn nhân lực về mặt vật chất, tổ chức trình độ tay nghề, ý thức kỹ luật, lòng hăng say lao động, sẽ là nhân tố quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Nguồn lực vật chất

Một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệ tiên tiến phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nâng cao năng lực sản xuất, làm tăng khả năng của doanh nghiệp lên rất nhiều với một cơ sở vật chất tốt, chất lượng sản phẩm sẽ được nâng lên cao hơn cùng với việc hạ giá thành sản phẩm kéo theo sự giảm giá bán trên thị trường Khả năng chiến thắng trong cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ rất lớn, ngược lại không một doanh nghiệp nào lại có khả năng cạnh tranh cao khi mà công nghệ sản xuất lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kỹ sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm, tăng chi phí sản xuất

Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu hay vốn tự có và các nguồn vốn khác có thể huy động được Tài chính được coi là phương tiện chủ yếu vũ khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bới các đối thủ hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trường

Trang 27

- Kinh nghiệm

Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán chính xác nhu cầu trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sản xuất kinh doanh không bị ứ đọng vốn, tồn kho quá nhiều sản phẩm tiết kiệm được nhiều chi phí khác

Vì vậy, có thể nói, kinh nghiệm là thứ vô cùng quí giá đối với sự hoạt động thành công của mỗi doanh nghiệp Tất cả các hoạt động chức năng khác của doanh nghiệp có khả năng thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người lãnh đạo doanh nghiệp, của các cán bộ quản lý bộ phận

1.2.2.3 Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm

Năng lực cạnh tranh của ngành hay doanh nghiệp lại được thể hiện thông qua năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của nó Đây cũng là cái thể hiện rõ nhất năng lực cạnh tranh của các chủ thể nói chung

Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm được hiểu là khả năng sản phẩm có được nhằm duy trì được vị thế của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh

Một sản phẩm hàng hóa được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẳn so với những sản phẩm cùng loại Nhưng năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa lại được định đoạt bởi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Sẽ không có năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Trang 28

hàng hóa cao khi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó thấp

Năng lực cạnh tranh của một sản phẩm là sự thể hiện thông qua các lợi thế so sánh đối với sản phẩm cùng loại

Lợi thế so sánh của một sản phẩm bao hàm các yếu tố bên trong và bên ngoài tạo nên, như năng lực sản xuất, chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm, dung lượng thị trường của sản phẩm Khi so sánh cùng một loại sản phẩm của hai doanh nghiệp sản xuất khác nhau A, B, và nói rằng sản phẩm A có năng lực cạnh tranh hơn sản phẩm của B là nói đến những lợi thế vượt trội của sản phẩm do A sản xuất, như doanh nghiệp A có năng lực sản xuất lớn hơn,

có chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn, dung lượng thị trường chiếm lĩnh được lớn hơn…

Còn nếu so sánh với sản phẩm cùng loại nhập khẩu thì yếu tố lợi thế được thể hiện cơ bản qua giá bán sản phẩm, giá trị sử dụng của sản phẩm và một phần không nhỏ là tâm lý tiêu dùng

Có thể thấy rằng, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng năm sau, hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế

Ở đây cũng cần phân biệt năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đó là 2 phạm trù khác nhau nhưng có quan hệ hữu

cơ với nhau Năng lực cạnh tranh của hàng hóa có được do năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra, nhưng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ do năng lực cạnh tranh của hàng hóa quyết định mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của hàng hóa có ảnh hưởng rất lớn và thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 29

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm

- Ở Việt Nam có sự khác biệt rõ rệt về sở thích tiêu dùng bánh kẹo theo từng vùng

miền,dưới đây là bảng thống kê sở thích tiêu dùng bánh kẹo theo từng vùng:

Bảng 1.1 Bảng thống kê sở thích tiêu dùng bánh kẹo theo từng vùng

Đặc điểm

tiêu dùng

chủ yếu

-Thích độ ngọt vừa phải

-Thường mua theo gói

-Quan tâm nhiều đến hình thức,bao bì

-Thích độ ngọt vừa phải,có vị cay

-Thường mua theo cân hoặc mua lẻ

-Không quan tâm đến hình thức,bao bì

-Rất thích vị ngọt

và hương vị trái cây

- Thường mua theo cân hay gói

-Ít quan tâm đến hình thức,bao bì

Xu hướng tiêu dùng

ít thay đổi

( Phòng Kỹ thuật và phòng Kiểm tra CLSP công ty HAIHACO)

Đây cũng là sức ép lớn đối với công ty Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng,công ty vừa phải đảm bảo chất lượng tốt đồng thời phải đa dạng về chủng loại,mẫu mã,hương vị cho phù hợp với thị hiếu của từng đối tượng khách hàng và theo từng vùng miền

- Mức độ hấp dẫn của sản phẩm là kiểu dáng, màu sắc, bao bì nhãn hiệu tính độc đáo tới khách hàng

Một sản phẩm chỉ có chất lượng tốt chưa phải là một sản phẩm hoàn thiện,

nó sẽ chỉ đáp ứng, thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng mà thôi, trong đó, nhu cầu của khách hàng ngày càng phong phú đa dạng theo sự phát triển của xã hội Khi khách hàng mua sản phẩm ngoài mục đích giá trị sử dụng của sản phẩm, khách hàng còn có nhu cầu thể hiện địa vị khi sử dụng sản phẩm Mẫu mã sản phẩm cũng như kiểu dáng giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu này, một chiếc xe sang trọng, một

Trang 30

sản phẩm có bao bì trang trí bắt mắt sang trọng sẽ được khách hàng lựa chọn thay vì phải lựa chọn sản phẩm không được đẹp mặc dù chất lượng có thể hơn hoặc ngang bằng Mức độ hấp dẫn tạo ra sức cạnh tranh của hàng hoá vì nó mang lại những đặc thù riêng biệt của hàng hoá này so với hàng hoá khác Nhu cầu con người càng đa dạng, hàng hoá phải đáp ứng được tính đa dạng trong nhu cầu đó thể hiện những giá trị, yếu tố trong cuộc sống của khách hàng Chính sự khác biệt của hàng hoá này so với hàng hoá khác đã đem lại những giá trị khác nhau cho những hàng hoá khác nhau Sự khác biệt này tạo ra sức cạnh tranh rất lớn cho hàng hoá Vì vậy, bên cạnh công tác nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần chú ý tới kiểu dáng, mẫu

mã hình thức bên ngoài của sản phẩm tạo nên tính độc đáo hấp dẫn của sản phẩm, sự khác biệt hóa theo hướng tích cực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh so với sản phẩm của đối thủ

- Giá bán sản phẩm

Chất lượng và giá cả là hai yếu tố thường xuyên đi liền với nhau Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm, song một sản phẩm có chất lượng rất tốt nhưng đồng thời giá của nó cũng lại quá cao so với sự đánh giá của khách hàng mục tiêu mà nó nhắm tới thì nó cũng không thể có sức cạnh tranh lớn khi đưa ra thị trường Do vậy, doanh nghiệp cần có chính sách giá hợp lý mà sản phẩm lại có chất lượng tốt có thể bán sản phẩm chất lượng tốt với giá rẻ Để đạt được mục tiêu trên doanh nghiệp cần phải cắt giảm những chi phí không cần thiết, sao cho giá sản xuất sản phẩm thấp, như vậy doanh nghiệp mới có thể hạ giá thành sản phẩm

Giá thành hàng hoá là giá trị của tất cả các yếu tố đầu vào hình thành nên hàng hoá như chi phí nguyên vật liệu, chi phí lương công nhân sản xuất… trên cơ

sở đó xác định giá cả của hàng hoá

Muốn giá cả thấp doanh nghiệp phải tìm cách hạ giá thành tức là phải tận dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có, đồng thời đổi mới thiết bị và công nghệ sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý… có như vậy mới hạ giá thành từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá

Trang 31

Giá bán = Giá thành sản xuất + Chi phí liên quan + Lợi nhuận dự kiến

Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng có quyền lựa chọn cho mình những hàng hoá tốt nhất và cùng một loại hàng hoá thì chắc chắn họ sẽ lựa chọn hàng hoá

có giá thấp hơn Vì vậy, giá là công cụ cạnh tranh hữu hiệu trên thị trường Để chiếm ưu thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có các chính sách giá thích hợp cho từng loại hàng hoá, từng giai đoạn trong chu kỳ sống của hàng hoá hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trường

- Uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường

Uy tín thương hiệu được hình thành dựa trên chất lượng, các dịch vụ sau bán hàng, thời gian giao hàng,… Một thương hiệu có uy tín với khách hàng thì đồng nghĩa với việc có lợi thế trong cạnh tranh Khách hàng khi đó tin rằng họ đang tiêu dùng một hàng hoá có chất lượng cao, các dịch vụ kèm theo tốt…Do đó, hàng hoá đưa ra thị trường có thể nhanh chóng thu hút được người tiêu dùng Điều này sẽ giúp doanh nghiệp giảm một phần chi phí cho việc thu hút khách hàng, khách hàng

sẽ trung thành với thương hiệu hàng hoá hơn

Thương hiệu hàng hóa có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triển và năng lực cạnh tranh của một sản phẩm Thương hiệu thường gắn với sản phẩm và được

sử dụng để xác định sản phẩm của từng doanh nghiệp nên khách hàng thường mua sản phẩm thông qua thương hiệu Một thương hiệu tốt đồng nghĩa với một sản phẩm tốt và ngược lại Người tiêu dùng tìm mua sản phẩm trên cơ sở các mức độ đánh giá khác nhau về hình ảnh của nhãn hiệu trên thị trường Mức độ chấp nhận thương hiệu tương ứng với mức độ chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp Như vậy, thương hiệu có tầm quan trọng và ảnh hưởng ngày càng lớn đến năng lực cạnh tranh của một sản phẩm

- Hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường bao gồm cả chức năng sản xuất và tiêu thụ.Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây cũng là giai đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhuận Nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm thể hiện ở hai mặt:

Trang 32

Trước hết là phải lựa chọn các kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt hiệu quả cao Tiêu thụ nhanh với số lượng nhiều sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất kinh doanh Xây dựng một hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi tính toán nhiều yếu tố, phải mất nhiều năm và không dễ gì thay đổi được nó Bù lại, DN có một nền móng vững chắc để phát triển thị trường, bảo vệ thị phần của doanh nghiệp có được

Công tác tổ chức tiêu thụ tốt cũng là một trong những yếu tố làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Các hoạt động giao tiếp khuếch trương như quảng cáo, tham gia hội chợ, tổ chức hội nghị khách hàng là những hình thức tốt nhất để giới thiệu về các sản phẩm và doanh nghiệp của mình từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm ra được nhiều bạn hàng mới, mở rộng thị trường nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thì môi trường bên ngoài doanh nghiệp luôn luôn biến đổi và đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức cạnh tranh của hàng hoá của doanh nghiệp

độ tăng sản xuất hàng hoá

Mở cửa thương mại đòi hỏi nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, tăng xuất khẩu và tiến hành dỡ bỏ hàng rào nhập khẩu

Tiến bộ khoa học và kỹ thuật ảnh hưởng mạnh mẽ đến chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm hàng hoá

Bối cảnh quốc tế như xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá đang gia tăng trở thành đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thế giới sẽ tạo ra những thuận lợi, những

cơ hội cũng như những thách thức cho việc cạnh tranh của hàng hoá

Trang 33

Các yếu tố chính trị luật pháp, chính sách kinh tế ảnh hưởng …có tác động đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm Nếu sản phẩm được nhà nước khuyến khích

sử dụng sẽ được ưu đãi về thuế, hoặc hỗ trợ về giá làm cho giá sản phẩm đó giảm đồng nghĩa với việc làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm đó so với các sản phẩm cùng loại khác Và ngược lại bị các chính sách hạn chế tiêu dùng sản phẩm như rượu bia cấm quảng cáo tác động đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm và thấp hơn so với các hàng hóa khác

1.2.4.2 Nhóm các yếu tố vi mô

Theo M Porter thì có 5 lực lượng tác động đến cạnh tranh của doanh nghiệp

đó là các nhân tố cạnh tranh liên quan đến cùng một ngành của doanh nghiệp như

về khách hàng, nhà cung ứng, hay đối thủ cạnh tranh trực tiếp đang và sẽ tham gia vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp như đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, đối thủ cạnh tranh hiện tại và các sản phẩm thay thế

- Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là những công ty, doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh trong một ngành công nghiệp nhất định, những công ty, doanh nghiệp này đã vượt qua được những rào cản để xâm nhập vào ngành hoặc những hãng muốn rút lui khỏi ngành nhưng chưa có cơ hội

Các lĩnh vực cần tìm hiểu về tiềm năng của đối thủ cạnh tranh bao gồm chủng loại sản phẩm, chính sách marketing, tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực và trình độ quản lý, khả năng về công nghệ, những cơ hội đầu tư, các quan hệ xã hội của đối thủ,…

Những điểm mạnh, điểm yếu; cơ hội và thách thức phản ánh khả năng thích nghi của đối thủ cạnh tranh trước những thay đổi của môi trường kinh doanh Nếu đối thủ cạnh tranh nào có nhiều điểm mạnh hay cơ hội thì khả năng thích nghi của

họ với những thay đổi của môi trường kinh doanh càng lớn và ngược lại

- Khách hàng

Tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều nhằm làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Nếu doanh nghiệp nào càng đáp ứng tốt nhu cầu của người

Trang 34

tiêu dùng so với các đối thủ cạnh tranh thì họ càng nhận được sự ủng hộ và sự trung thành từ phía khách hàng

Trong điều kiện một ngành có sự cạnh tranh gay gắt thì vai trò của khách hàng càng trở nên quan trọng và cần được ưu tiên hơn Một doanh nghiệp không thể thỏa mãn được tất cả nhu cầu của các loại khách hàng Cho nên, nhất thiết các doanh nghiệp phải phân loại khách hàng thành các nhóm khác nhau Trên cơ sở đó mới tiến hành phân tích và đưa ra các chính sách thích hợp để thu hút ngày càng nhiều khách hàng về phía mình

- Các nhà cung ứng

Các nhà cung ứng bao gồm các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động của một số công ty, như các nhà cung cấp vốn, nguyên vật liệu cho sản xuất, nhân công, … Các nhà cung ứng có thể gây một áp lực khá mạnh tới hoạt động của công ty Cho nên, việc phân tích và tìm hiểu các nhà cung ứng là vấn đề quan trọng trong quá trình phân tích cạnh tranh

Các nhà cung cấp nguyên, vật liệu cho sản xuất: Những nhà cung ứng này có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp bằng cách tăng giá cung ứng hoặc giảm mạnh chất lượng các yếu tố cung ứng Yếu tố làm tăng thế mạnh của các nhà cung ứng cũng tương tự như yếu tố làm tăng thế mạnh của khách hàng Ví dụ như yếu tố số lượng người cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác và không có nhà cung ứng chào bán sản phẩm có tính khác biệt Nếu nhà cung ứng có được điều kiện thuận lợi như vậy thì các doanh nghiệp mua hàng cần cải thiện quan hệ của họ thông qua việc tác động vào các yếu tố nói trên

- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Khi một ngành có sự gia tăng thêm số lượng các đối thủ cạnh tranh mới thì

hệ quả có thể là tỷ suất lợi nhuận bị giảm và tăng thêm mức độ cạnh tranh Các đối thủ cạnh tranh mới tham gia vào thị trường sau, nên họ có khả năng ứng dụng những thành tựu mới của khoa học, công nghệ

Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện thì vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

sẽ thay đổi Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tự tạo ra một hàng rào ngăn cản sự xâm

Trang 35

nhập của các đối thủ mới Những hàng rào này là lợi thế sản xuất theo quy mô, đa dạng hóa sản phẩm, sự đòi hỏi có nguồn tài chính lớn, chi phí chuyển đổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế xâm nhập các kênh tiêu thụ

- Sản phẩm thay thế

Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại ở các thị trường nhỏ bé Vì vậy, các hãng không ngừng nghiên cứu và tung ra các mặt hàng thay thế

Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển bùng nổ về công nghệ trong vài thập kỷ trở lại đây Muốn đạt được thành công, các hãng phải luôn ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất

*Môi trường nội bộ

Ngoài các nhân tố trên ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp thì các nhân tố thuộc bên trong doanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sức cạnh tranh của hàng hoá Các nhân tố bên trong doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, năng lực tài chính, năng lực về vật chất kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý và một loạt các hoạt động Maketing, mạng lưới phân phối để đưa sản phẩm tới khách hàng một cách tốt nhất

- Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng rất lớn tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nguồn nhân lực của công ty bao gồm các nhà lãnh đạo, các nhân viên, người lao động

Nếu ban lãnh đạo có trình độ quản lý cao, có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường, có khả năng đánh giá và quan hệ đối ngoại tốt thì doanh nghiệp

đó sẽ có sức cạnh tranh cao và ngược lại

Đội ngũ nhân viên, người lao động: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp chịu sự chi phối của đội ngũ này thông qua các yếu tố: năng suất lao động, trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động, sự sáng tạo…bởi vì các yếu tố này

Trang 36

chi phối tới việc nâng cao chất lượng hàng hoá, giảm giá thành cũng như tạo thêm tính ưu việt, độc đáo, mới lạ của hàng hoá

- Năng lực tài chính

Khả năng tài chính được hiểu là quy mô tài chính của doanh nghiệp và tình hình hoạt động Các chỉ tiêu tài chính hàng năm như tỷ lệ thu hồi vốn, khả năng thanh toán… Nếu một doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt, khả năng huy động vốn lớn sẽ cho phép doanh nghiệp có nhiều vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị, tăng khả năng hợp tác đầu tư về liên doanh liên kết Tình hình sử dụng vốn cũng sẽ quyết định chi phí về vốn của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

- Năng lực về vật chất kỹ thuật

Năng lực về vật chất kỹ thuật thể hiện trình độ công nghệ hiện tại và khả năng có được các công nghệ đó đồng thời nó thể hiện qui mô, năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Nếu quy mô và năng lực sản xuất lớn sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra khối lượng hàng hoá lớn hơn từ đó giảm giá thành tạo thỏa mãn nhu cầu của những khách hàng nhạy cảm về giá, có năng lực vật chất kỹ thuật doanh nghiệp có khả năng đáp ứng những nhu cầu của khách hàng nhanh chóng, kịp thời những đòi hỏi mang tính kỹ thuật Doanh nghiệp có khả năng chiếm lĩnh thị trường, tăng thị phần

và xâm nhập thị trường sâu hơn đối thủ cạnh tranh.Vì vậy, để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có được những công nghệ tiên tiến hiện đại, đồng thời tránh lãng phí công suất thiết bị nếu không lúc đó chi phí cố định vào giá thành cao từ đó làm giảm sức cạnh tranh của hàng hoá

- Trình độ tổ chức quản lý

Trình độ tổ chức quản lý thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị,

hệ thống thông tin quản lý, bầu không khí và đặc biệt là nề nếp hoạt động của doanh nghiệp Một doanh nghiệp biết tập hợp sức mạnh đơn lẻ của các thành viên và biến thành sức mạnh tổng hợp thì doanh nghiệp đó sẽ vững mạnh Doanh nghiệp cần phải xây dựng cơ cấu phòng ban hợp lý, quyền hạn và trách nhiệm được xác định rõ

Trang 37

ràng Một nề nếp tốt có thể dẫn dắt mọi người tích cực hơn trong công việc và lôi kéo họ vào quá trình đạt tới mục tiêu chung của doanh nghiệp Tạo một bầu không khí thoải mái, thân thiện, trách nhiệm có chế độ khen thưởng hợp lý sẽ tạo cho nhân viên có niềm tin vào doanh nghiệp và từ đó có thể giúp họ có nên gắn bó doanh nghiệp, trung thành với công ty hay không Buộc doanh nghiệp phải có chính sách thu hút nhân tài, cũng như giữ chân nhân tài để họ có thể tự nguyện cống hiến sức mình cho sự phát triển của doanh nghiệp

- Hoạt đông Marketing, mạng lưới phân phối, công tác bán hàng

Nhiệm vụ chính của Marketing là nghiên cứu, phát hiện các nhu cầu thị hiếu, nhu cầu thị trường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm, giá cả, phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp đang vươn tới Từ đó, xây dựng mạng lưới phân phối phù hợp để đưa hàng hóa tới người tiêu dùng một cách nhanh nhất

Để tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp cần lựa chọn các kênh phân phối, từ đó

có các chính sách phân phối sản phẩm hợp lý, hiệu quả đúng nhu cầu của khách hàng Đối với từng mặt hàng khác nhau doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống phân phối phù hợp với từng mặt hàng để đạt hiệu quả tối ưu

Nhóm yếu tố về sản phẩm: Năng lực cạnh tranh của sản phẩm trước hết phụ thuộc vào chính các đặc tính của sản phẩm như : chất lượng của sản phẩm, kiểu dáng, màu sắc, bao bì nhãn hiệu, tính độc đáo của sản phẩm

Một sản phẩm có năng lực cạnh tranh khi nó có khả năng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, trong các loại nhu cầu thì nhu cầu về chất lượng thường là nhu cầu được quan tâm đầu tiên khi quyết định mua sản phẩm

Tuy nhiên, bên cạnh chất lượng của sản phẩm thì các yếu tố kèm theo như bao bì, kiểu dáng, màu sắc, tính độc đáo của sản phẩm cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người tiêu dùng, tức đồng nghĩa với việc nó có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Trang 38

Như vậy, chất lượng của sản phẩm, các yếu tố đi kèm bao gồm kiểu dáng, màu sắc, bao bì nhãn hiệu, tính độc đáo của sản phẩm là những yếu tố quan trọng đầu tiên có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một sản phẩm trên thị trường

Trên đây, là những yếu tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm, nó có thể gây tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm, tác động tiêu cực hay tích cực, mức độ ảnh hưởng như thế nào Doanh nghiệp cần nắm rõ để có những biện pháp phòng ngừa những rủi ro làm giảm năng lực cạnh tranh của sản phẩm, cũng như nắm bắt được những cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

1.2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh bằng phương pháp cho điểm

Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix)

là một phương pháp tiên tiến, giúp doanh nghiệp so sánh năng lực cạnh tranh tổng thể của mình với các đối thủ trong ngành Ma trận hình ảnh cạnh tranh cho ta nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và nhược điểm của họ

Các bước cụ thể để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh bao gồm:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh (thông thường khoảng từ 10 đến 20 yếu tố)

Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Cần lưu ý, tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Như vậy, đối với các doanh nghiệp trong ngành thì tầm quan trọng của các yếu tố được liệt kê trong bước 1 là giống nhau

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 5 cho mỗi yếu tố đại diện (có thể định khoản điểm rộng hơn) Cho điểm yếu lớn nhất khi phân loại bằng 1, điểm yếu nhỏ nhất khi phân loại bằng 2, điểm trung bình khi phân loại bằng 3, điểm mạnh nhỏ nhất khi phân loại bằng 4 và điểm mạnh lớn nhất khi phân loại bằng 5 Như vậy, đây là điểm

Trang 39

số phản ánh năng lực cạnh tranh của từng yếu tố của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu tố đó với điểm số phân loại tương ứng

Bước 5: Tính tổng số điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng cho mỗi doanh nghiệp Tổng số điểm này cho thấy đây là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, theo đó:

Nếu tổng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa vào ma trận từ 3,0 trở lên, thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trên mức trung bình

Nếu tổng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa vào ma trận nhỏ hơn 3,0 thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thấp hơn mức trung bình

Kết cấu của ma trận hình ảnh cạnh tranh như sau:

Bảng 1.2 Kết cấu của ma trận hình ảnh cạnh tranh Các yếu tố

đánh giá năng

lực cạnh tranh

Trọng

số (0,00 - 1,00)

Cty cần đánh giá

Đối thủ 1

Đối thủ 2

Đối thủ 3

Đối thủ

Đối thủ

k Điểm

(1-5)

Điểm (1-5)

Điểm (1-5)

Điểm (1-5)

(Nguồn: Fred R David, Khái luận về Quản trị chiến lược, tr 183)

Thông qua ma trận hình ảnh cạnh tranh này sẽ xác định những nguồn lực và năng lực nào cần duy trì, cũng như cần được củng cố thêm và những nguồn lực cũng như năng lực nào cần phải xây dựng Từ đó đề ra các biện pháp nhằm duy trì, củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày những cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: (1) các khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; (2) các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp; (3) các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; (4) các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm; và (5) phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh

Qua việc nghiên cứu các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ta có thể nhận thấy năng lực cạnh tranh có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính vì vậy vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề tất yếu mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm thích đáng Điều này đem lại cho doanh nghiệp những ý nghĩa vô cùng to lớn

Các nội dung nghiên cứu lý thuyết ở chương 1 sẽ là cơ sở để phân tích, nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ở chương

2 và chương 3

Ngày đăng: 18/11/2016, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Văn Ân (2003). Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cuả hàng hóa dịch vụ Việt Nam, Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cuả hàng hóa dịch vụ Việt Nam
Tác giả: Đinh Văn Ân
Năm: 2003
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Viện chiến lược phát triển (1999). Tổng quan về cạnh tranh công nghịêp. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về cạnh tranh công nghịêp
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Viện chiến lược phát triển
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
3. Chu Văn Cấp (2003). Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
Tác giả: Chu Văn Cấp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
5. Nguyễn Quốc Dũng (2000). Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quốc Dũng
Năm: 2000
6. Dương Ngọc Dũng (2009). Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E. Porter, NXB Tổng Hợp TP HCM, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E. Porter, NXB Tổng Hợp TP HCM
Tác giả: Dương Ngọc Dũng
Nhà XB: NXB Tổng Hợp TP HCM
Năm: 2009
7. Nguyễn Thị Kim Định (2005). Quản trị chất lượng. NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chất lượng
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Định
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2005
8. Lê Công Hoa và Lê Chí Công (2006). Đánh giá năng lực cạnh tranh bằng ma trận. Tạp chí công nghệ số tháng 11/2006, trang 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng lực cạnh tranh bằng ma trận
Tác giả: Lê Công Hoa và Lê Chí Công
Năm: 2006
9. Nguyễn Bách Khoa (1999).Giáo trình Marketing thương mại, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
10. Nguyễn Minh Kiều (2005). Phân tích tài chính. Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, niên khóa 2004-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Năm: 2005
11. Trần Hoàng Kim & Lê Thụ(1992). Vũ khí cạnh tranh thị trường, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ khí cạnh tranh thị trường
Tác giả: Trần Hoàng Kim & Lê Thụ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1992
12. Thân Danh Phúc (2001). Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may xuất khẩu. NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may xuất khẩu
Tác giả: Thân Danh Phúc
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2001
13. Nguyễn Năng Phúc (2006). Phân tích chất lượng sản phẩm hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, Tạp chí kinh tế và dự báo, số 8/ 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chất lượng sản phẩm hàng hóa trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Năm: 2006
14. Vũ Thị Ngọc Phùng, Phan Thị Nhiệm(1999). Giáo trình Chiến lược kinh doanh – NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chiến lược kinh doanh
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng, Phan Thị Nhiệm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
15. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005). Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thanh
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2005
17. Nguyễn Hùng Tuấn (2010). Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của công ty liên doanh Hải Hà – Kotobuky. Báo cáo tốt nghiệp, Trường Đại học Thương mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của công ty liên doanh Hải Hà – Kotobuky
Tác giả: Nguyễn Hùng Tuấn
Năm: 2010
18. Nguyễn Thị Thúy Vinh (2008). Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên thị trường tỉnh Nghệ An. Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên thị trường tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Vinh
Năm: 2008
19. Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh Tổng hợp (1999). Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh Tổng hợp
Năm: 1999
21. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và Chương trình phát triển LHQ (2002). Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Tác giả: Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và Chương trình phát triển LHQ
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2002
23. Michael Poter (1985). Lợi thế cạnh tranh. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Tác giả: Michael Poter
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1985
24. Micheal E. Porter (1996). Chiến lược cạnh tranh . NXB Khoa học kĩ thuật 25. Philip Kotler (1999). Marketing căn bản. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh" . NXB Khoa học kĩ thuật 25. Philip Kotler (1999). "Marketing căn bản
Tác giả: Micheal E. Porter (1996). Chiến lược cạnh tranh . NXB Khoa học kĩ thuật 25. Philip Kotler
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật 25. Philip Kotler (1999). "Marketing căn bản". NXB Thống kê
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng thống kê sở thích tiêu dùng bánh kẹo theo từng vùng - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Bảng 1.1. Bảng thống kê sở thích tiêu dùng bánh kẹo theo từng vùng (Trang 29)
Bảng 1.2. Kết cấu của ma trận hình ảnh cạnh tranh - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Bảng 1.2. Kết cấu của ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 39)
Bảng 2.3. Chất lƣợng bánh kem Hải Hà - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Bảng 2.3. Chất lƣợng bánh kem Hải Hà (Trang 56)
Hình 2.2. Một số sản phẩm bánh kem của công ty Bánh Kẹo Hải Hà - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Hình 2.2. Một số sản phẩm bánh kem của công ty Bánh Kẹo Hải Hà (Trang 57)
Hình 2.3. Một số sản phẩm bánh kem của công ty Bánh Kẹo Hải Châu - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Hình 2.3. Một số sản phẩm bánh kem của công ty Bánh Kẹo Hải Châu (Trang 58)
Bảng 2.4. Giá bán sản phẩm bánh kem của Hải Hà và Hải Châu năm 2015 - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Bảng 2.4. Giá bán sản phẩm bánh kem của Hải Hà và Hải Châu năm 2015 (Trang 59)
Bảng 2.5. Số lượng đại lý của công ty Hải Hà và Hải Châu tại thị trường - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Bảng 2.5. Số lượng đại lý của công ty Hải Hà và Hải Châu tại thị trường (Trang 61)
Bảng 2.6. Thị phần bánh kem của công ty Hải Hà tại thị trường Việt Nam - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Bảng 2.6. Thị phần bánh kem của công ty Hải Hà tại thị trường Việt Nam (Trang 62)
Bảng 2.9. Đánh giá khách hàng về chất lƣợng sản phẩm bánh Kem của Hải Hà - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Bảng 2.9. Đánh giá khách hàng về chất lƣợng sản phẩm bánh Kem của Hải Hà (Trang 65)
Bảng 2.11.  Đánh giá khách hàng về mẫu mã bao bì bánh Kem của Hải Hà và - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Bảng 2.11. Đánh giá khách hàng về mẫu mã bao bì bánh Kem của Hải Hà và (Trang 67)
Bảng 2.13. Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) của Hải Hà và Hải Châu - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Bảng 2.13. Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) của Hải Hà và Hải Châu (Trang 70)
Bảng 2.14. Thị phần của sản phẩm bánh kem của HAIHACO so với toàn - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm bánh kem của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà tại thị trường việt nam
Bảng 2.14. Thị phần của sản phẩm bánh kem của HAIHACO so với toàn (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w