1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera

173 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm có được tập hợp và tính chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng, đúng phương pháp thì sẽ là căn cứ quan trọng để tính giá

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera.

Tác giả luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phí Thị Vân Hồng

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CCDC Công cụ dụng cụ

CPSX Chi phí sản xuất

GTSP Giá thành sản phẩm

KPCĐ Kinh phí công đoàn

NCTT Nhân công trực tiếp

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

SPDD Sản phẩm dở dang

SXC Sản xuất chung

TSCĐ Tài sản cố định

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây Việt Nam có nhiều sự thay đổi đáng kể về kinh tế, chính trị, xã hội, trong đó tiêu biểu là nền kinh tế đã và đang phát triển theo cơ chế thị trường Việc mở rộng quan hệ hợp tác với các nước tạo điều kiện cho nước có cơ hội nhập với nền kinh tế thế giới, đồng thời rút ra được những kinh nghiệm quý báu làm tiền đề cho công cuộc xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh

Bên cạnh đó nhiều sự kiện quan trọng đến với đất nước ta cả về kinh

tế lẫn chính trị Trong đó đáng chú ý là Việt Nam được kết nạp là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Những thuận lợi trên là động lực góp phần thúc đẩy nền kinh tế nước nhà, làm cho bộ mặt nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến rõ rệt Tuy nhiên, cơ chế thị trường đã đưa các doanh nghiệp xoay vòng trong quy luật cạnh tranh và quy luật tự đào thải Ngày càng có nhiều doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cùng tham gia vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh tạo sự cạnh tranh quyết liệt nhằm tìm chỗ đứng trên thị trường Vì vậy, một trong các giải pháp hữu hiệu nhất hiện nay đang được các doanh nghiệp áp dụng đó là phải tìm cách tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm đến mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm có được tập hợp và tính chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng, đúng phương pháp thì sẽ là căn cứ quan trọng để tính giá thành sản phẩm do

đó, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những khâu trọng yếu quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.Trong mọi doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc điều hành, quản lý cũng như việc phân tích, đánh giá tình hình, kết

Trang 6

quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ đó, doanh nghiệp có thể kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác hạch toán cũng hư đối với sự phát triển của doanh nghiệp Với mục đích hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình và hiểu rõ thực tế trên cơ sở lý thuyết

đã nghiên cứu em quyết định chọn đề tài :“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera”

cho chuyên đề thực tập của mình

Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ biểu và danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 chương chính như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera

Chương 3:Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Trang 7

Phí Thị Vân HồngCHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG

TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA 1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

1.1.1.1 Chi phí sản xuất

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố

cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng đó là: chi phí về tư liệu lao động,chi phí về đối tượng lao động, chi phí về sức lao động Để xác định và tổng hợp được các chi phí

mà doanh nghiệp đã chi ra trong thời kì hoạt động thì mọi chi phí chi ra đều phải biểu hiện bằng thước đo tiền tệ

Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động,thay đổi trong quá trình tái sản xuất.Tính đa dạng của chi phí sản xuất luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của các loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau,của các giai đoạn công nghệ sản xuất khác nhau và sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kĩ thuật

Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất kinh doanh nghiệp còn phải bỏ ra các chi phí khác như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng chỉ những chi phí nào phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp mới được gọi là chi phí sản xuất

Trang 8

Như vậy,chi phí sản xuất của doanh nghiệp là các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kì nhất định.

1.1.1.2 Giá thành sản phẩm

Để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần biết số chi phí đã chi ra cho từng hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu số chi phí đã chi ra cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoành thành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này Chỉ tiêu thỏa mãn được các thông tin trên chính là giá thành sản phẩm

Như vậy,giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dung để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra nhưng khác nhau về mặt lượng Tuy nhiên chi phí và giá thành khác nhau trên hai phương diện:

- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kì nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưacòn khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định

- Về mặt lượng: Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng sản

Trang 9

phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tương tự, đầu kì có thể có một khối lượng

sản phẩm chưa hoàn thành ở kì trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất,

chứa đựng một lượng chi phí trong nó, đó là chi phí dở dang đầu kỳ

Như vậy, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm cụ

thể qua công thức sau:

Giá thành

sản xuất =

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật

thiết với nhau, một bên chi phí sản xuất là đầu vào là nguyên nhân dẫn

đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm một cách khoa

học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí,

giá thành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chi

phí phát sinh ở từng doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng góp

phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết

kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ

thấp giá thành sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo

cho doanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh

1.1.2 Yêu cầu quản lí chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp sản xuất.

Mục đích kinh doanh của doanh nghệp là tối đa hóa lợi nhuận Để tối

đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp có thể sử dụng rất nhiều biện pháp linh

hoạt trong đó việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là một biện

pháp đạt hiệu quả cao Do đó, doanh nghiệp cần phải chú trọng đến công

tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm, coi đó là nhiệm vụ trung

tâm của công tác phân tích kinh tế Để quản lý tốt chi phí sản xuất và giá

Trang 10

thành sản phẩm, trước tiên doanh nghiệp phải nhận định và hiểu cách phân loại của từng loại chi phí nhằm kiểm soát tổng chi phí và các chi phí riêng biệt Xây dựng định mức chi phí và quản lý chi phí theo định mức để có thể xác định các khoản chi tiêu là tiết kiệm hay lãng phí để kịp thời điều chỉnh Từ đó,tổ chức công tác giá thành thực tế của các loại sản phẩm được kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, chế độ quy định và đúng phương pháp.

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phuc vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp và có mỗi quan hệ mật thiết với doanh thu kết quả sản xuất kinh doanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm

Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm,

có hiệu quả Mặt khác tạo tiền đề phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh

Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh kế toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm với nội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị, cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Song

Trang 11

phối đến chất lượng của các phần hành kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

Kế toán doanh nghiệp cần xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:

- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp từ đó có phương pháp xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

-Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm và yêu cầu quản lý cụ thể cảu doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học và hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán

có liên quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản,

sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chuẩn mực kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận –xử lý –hệ thống hóa thông tin

về chi phí, giá thành của doanh nghiệp

Trang 12

- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin cần thiết giúp các nhà quản trị đưa ra được quyết định nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm.

Trang 13

1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Nội dung kế toán chi phí sản xuất

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, mỗi loại

có nội dung kinh tế, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí thì chi phí sản xuất phải được phân loại theo các tiêu thức phù hợp

 Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích, công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này người ta căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí sản xuất khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích, công dụng Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra các khoản mục như sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sự dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ

 Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như: Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Trang 14

 Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất, bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất như::

- Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm các chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất

- Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất

- Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của Tài sản cố định thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất

- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố

Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam, khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, các doanh nghiệp phải theo dõi được các chi phí theo năm yếu tố:

 Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao

Trang 15

động sản xuất trong kỳ Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu khác sử dụng vào sản xuất.

 Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tiền lương của người lao động

 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

 Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí nói trên

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động

 Chi phí bất biến (Định phí/ Chi phí cố định): Là những chi phí về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp

 Chi phí khả biến (Biến phí/ Chi phí biến đổi): Là những chi phí thay đổi

về tổng số khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp

 Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố của định phí và biến phí

 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí

 Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, công việc

Trang 16

 Chi phi gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau.

1.2.1.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất việc xác định đối tượng là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ

sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tập hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản sổ chi tiết…

Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác định

1.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp và phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Nội dung cơ bản của phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng

Trang 17

chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoạc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó.

Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:

Trang 18

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó

Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán…theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời và đây đủ

 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó

là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó

Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh, kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể, phải lựa chọn các tiêu chuân hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:

Trang 19

H =

Trong đó:

H: Hệ số phân bổ chi phí

C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

T: Tổng đại lượng tiêu thụ phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:

Ci = H x TiTrong đó:

Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i

(i = 1,n)

Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tùy vào từng trường hợp cụ thể Tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn

1.2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1.4.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực

T

Trang 20

tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao

+

Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ

-Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ

-Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở các “sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận

Trong hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp, kế toán phải tôn trọng những qui định có tính nguyên tắc sau:

- Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì

có thể sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

- Vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm nào thì tính trực tiếp cho sản phẩm đó đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho

- Cuối kỳ hạch toán hoặc sản phẩm đã hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở các, bộ phận sản xuất để tính số vật liệu thực tế sử dụng cho sản phẩm , đồng thời phải hạch toán đúng đắn số phế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng sản phẩm

Trang 21

- Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc sản xuất nhiều sản phẩm thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng sản phẩm theo tiêu thức hợp lý: có thể tỷ lệ với định mức tiêu hao

- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp dụng trong sản xuất công nghiệp và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó

 Tài khoản sử dụng là TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

 Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho,hóa đơn mua hàng, hóa đơn giá trị gia tăng,phiếu nhập kho

Trang 22

SƠ ĐỒ 1.1: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NGUYÊN

NVL xuất kho dùng cho sản xuất

NVL dùng không hết nhập lại kho

1.2.1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất

Giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cồng trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

Trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán phải tôn trọng

những qui định có tính nguyên tắc sau:

- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến sản

Trang 23

sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương Trong trường hợp không tính trực tiếp thì phải phân bổ cho các đối tượng theo tiền lương định mức hay giờ công định mức.

- Các khoản chi phí trích theo tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp ( BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ ) được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động sản xuất

Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Nội dung: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

Trang 24

SƠ ĐỒ 1.2: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN

nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

TK338

TK 632TK334

TK622

TK154( 631)

Các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ

TK335

1.2.1.4.3.Kế toán chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục

vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Chi phí vật liệu

+ Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản

Trang 25

xuất chung còn phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi.

Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp mức sản xuất sản phẩm thấp hơn công suất bình thường thì chỉ được phân bổ theo mức công suất bình thường, phần chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế

- Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở 6 tài khoản cấp 2

để tập hợp chi phí theo yếu tố chi phí:

+ TK 6271 “ Chi phí nhân viên phân xưởng”

+ TK 6272 “ Chi phí vật liệu ”

+ TK 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất ”

+ TK 6274 “ Chi phí khấu hao tài sản cố định ”

+ TK 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài ” dùng để phản ánh các chi phí lao vụ, dịch vụ mua ngoài phục vụ phục vụ cho hoạt động chung

ở phân xưởng, tổ, đội sản xuất như điện, nước, điện thoại, khí đốt

+ TK 6278 “ Chi phí bằng tiền khác ” dùng để phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài chi phí nói trên phục vụ cho tổ chức quản lý sản xuất chung ở phân xưởng, tổ, đội sản xuất

Trang 26

- Nội dung: Tập hợp chi phí quản lý và phục vụ sản xuất trong phân xưởng.

SƠ ĐỒ 1.3: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

TK 334,338

TK 627

TK 154 (631)

TK 152

Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất chung

CPSXC không được phân bổ - CPSXKD trong kỳ

TK 632

Trang 27

1.2.2 Nội dung kế toán giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm

Để nâng cao chất lượng quản lý giá thành và tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm một cách trung thực, nhanh chóng và kịp thời trong

lý luận cũng như trong thực tiễn người ta thường phân loại giá thành theo các tiêu thức khác nhau Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và tiêu thức

sử dụng, giá thành được phân loại theo 2 tiêu thức sau:

Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành trong giá thành

Chỉ tiêu giá thành sản phẩm có thể được xác định theo các phạm vi chi phí khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng thông tin về giá thành sản phẩm của các nhà quản trị doanh nghiệp Theo phạm vi chi phí trong giá thành cần phân biệt các loại giá thành sau:

 Giá thành sản xuất toàn bộ: Là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn

bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành

 Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành mà chỉ bao gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành

Trang 28

 Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: Là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế.

 Giá thành toàn bộ theo biến phí: Là loại giá thành sản phẩm trong đó bao gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến phí quản lý doanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ

 Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ

 Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất chia thành 3 loại:

 Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được tính toán trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm Giá thành

kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm hợp

lý chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm và là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

 Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức được tính trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm

 Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất

và tiêu thụ trong kỳ Giá thành sản xuất thực tế được tính sau quá trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành mà doanh

Trang 29

nghiệp đã xác định Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất thực tế là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước cũng như với các bên liên quan.

Trang 30

1.2.2.2 Đối tượng và kì tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Để xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể

Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành:

- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đối tượng tính giá thành

- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành

- Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ

- Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng, cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành phải tổng hợp số liệu để tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành

Trang 31

Căn cứ để xác định kỳ tính giá thành là:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm

- Chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Yêu cầu của công tác quản lý ở từng doanh nghiệp

Kỳ tính giá thành có thể là hàng tháng, hàng quý, hàng năm hay khi kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm, kết thúc đơn đặt hàng

1.2.2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành: Là phương pháp hoặc hệ thống phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, mang tính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng các phương pháp tính giá thành sau:

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

- Phương pháp tính giá thành giản đơn

- Phương pháp tính giá thành theo hệ số

- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

- Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ

- Phương pháp tính giá thành phân bước

Để tính giá thành có hiệu quả kế toán sử dụng phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp của mình

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đơn chiếc, hoặc sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ theo đơn đặt

Trang 32

hàng Khi đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng

Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng ngay từ khi bắt đầu sản xuất được mở một phiếu tính giá thành (bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng) Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp

Cuối kỳ, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho từng đơn đặt hàng theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng Khi đó chứng từ chứng minh đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiên tính giá thành của đơn đặt hàng hoàn thành bằng cách cộng lũy kế phát sinh chi phí từ khi bắt đầu sản xuất đến khi đơn đặt hàng hoàn thành ngay trên bảng tính giá thành của đơn đặt hàng đó Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành, cộng tổng chi phí lũy kế từ khi bắt đầu sản xuất đển thời điểm xác định là giá trị sản phẩm hoàn thành được xem là sản phẩm dở dang

tế của đơn đặt hàng hoàn thành và giá thành dự toán của các công trình

đó, công thức tính như sau:

Zi =

Trong đó:

Z i : Giá thành sản xuất thực tế của công trình

Trang 33

Zdht: Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành.

Zdt : Giá thành dự toán của công trình thuộc đơn đặt hàng hoàn

thành

Zidt: Giá thành dự toán của công trình

Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp):

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất giản đơn,

số lượng mặt hàng ít, khối lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn

Đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy

trình sản xuất Giá thành sản phẩm được tính theo công thức:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị =

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Phương pháp tính giá thành theo hệ số:

Phương pháp này áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình sản xuất

sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kế thúc tạo ra nhiều loại sản

phẩm khác nhau Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn

thành

Trình tự tính giá thành như sau:

Trước hết căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật để quy định cho mỗi loại

sản phẩm một hệ số Sau đó tập hợp chi phí sản xuất của toàn bộ quy

trình công nghệ, quy đổi sản phẩm hoàn thành thành phẩm chuẩn:

Trang 34

Tổng sản lượng quy đổi=Σ(sản lượng SP hoàn thành SPi x Hệ số quy đổi SPi )

Hệ số phân bổ SPi =

Số lượng phân bổ SPiTổng số lượng quy đổi

Cuối cùng là tính giá thành từng loại sản phẩm:

Giá thành SPi = (SPDDĐK +CPSXTK – SPDDCK) x Hệ số phân bổ SPi (Trong đó i: loại sản phẩm, i=1,n)

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kết thúc quy trình công nghệ tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về kích cỡ hoặc phẩm cấp Đối tượng tính giá thành từng nhóm sản phẩm hoàn thành Giá thành được tính theo công thức:

Trang 35

sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, để tính giá thành sản phẩm còn phải loại trừ chi phí sản phẩm phụ.

sản phẩm = SPDD + phát sinh - SPDD - sản phẩm

Phương pháp tính giá thành phân bước:

Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau, nửa thành phẩm ở giai đoạn trước là đối tượng chế biến ở giai đoạn sau cho đến bước cuối cùng tào được thành phẩm Theo phương pháp này, tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành thì có hai phương pháp tính giá thành:

 Tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm

Trong trường hợp này, đối tượng tính giá thành là các nửa thành phẩm và thành phẩm hoàn thành Theo phương pháp này, kế toán phải lần lượt tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp giá thành ở giai đoạn sau Vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp kết chuyển tuần tự chi phí

SƠ ĐỒ 1.4 : SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN TUẦN TỰ ĐỂ TÍNH GÍATHÀNH

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn nChi phí nguyên vật liệu chính (bỏ vào 1 lần)Giá thành nửa thành phẩm gđ 1 chuyển sangGiá thành nửa thành phẩm gđ n-1 chuyển sang

Trang 36

Các chi phí chế biến của giai đoạn 2Các chi phí chế biến của giai đoạn nGiá thành nửa thành phẩm giai đoạn 2Giá thành thành phẩm

+++Các chi phí chế biến của giai đoạn 1Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1

Nợ TK 154( 1542): Phần chuyển giai đoạn 2

Nợ TK 155: Phần nhập kho

Nợ TK 632, 157: Phần bán, gửi bán

Có TK 154( 1541): Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1

- Giai đoạn 2: Nhận nửa thành phẩm giai đoạn 1 chuyển sang để tiếp tục chế biến tạo ra nửa thành phẩm giai đoạn 2, và:

ZN = Dđk2 + ZN1 chuyển sang + C2 – Dck2Tuần tự như vậy cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành

Trang 37

Trình tự tính giá thành:

- Bước 1: Xác định CPSX của từng giai đoạn nằm trong giá thành TP

Citp =

Dđki + ;Ci x QitpQi

Trong đó: Citp: chi phí giai đoạn công nghệ i tính trong giá thành thành phẩm

D đki: chi phí dở dang đầu kỳ của giai đoạn công nghệ i

Ci: chi phí phát sinh trong kỳ của giai đoạn công nghệ i

Qi: khối lượng sản phẩm mà giai đoạn i đầu tư chi phí

Qitp: khối lượng thành phẩm đã quy đổi về nửa thành phẩm giai đoạn i:

Trang 38

CPSX của giai đoạn 2 theo khoản mụcCPSX của giai đoạn 2 trong thành phẩmCPSX của giai đoạn n theo khoản mụcCPSX của giai đoạn n trong thành phẩmGiá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm (theo khoản mục)

- Bước 2: Kết chuyển song song từng khoản mục của các giai đoạn để tổng hợp chi phí và tính giá thành của thành phẩm

1.2.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp sản xuất

Sản phẩm dở là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc

đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dơ dang cuối kỳ phải chịu Để đánh giá sản phẩm dở dang, thông thường dùng ba phương pháp:

Trang 39

 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

 Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ

 Nội dung:

- Chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần chi phí nguyên vật liệu chính trưc tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), còn các chi phí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

- Theo phương pháp bình quân:

Dđk, Dck: Là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Cv: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp phát sinh trong kỳ Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Qbht: Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành

trong kỳ

Trang 40

- Trường hợp doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau được xác định theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang

 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

 Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

 Nội dung phương pháp: Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các chi phí sản xuất khác, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang

Trong đó: Dck, Dđk: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đầu kỳ

C: Chi phí phát sinh theo từng khoản mục

Ngày đăng: 17/11/2016, 23:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2013),”26 chuẩn mực kế toán Việt Nam”, NXB Lao động năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”26 chuẩn mực kế toán Việt Nam”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Lao động năm 2010
Năm: 2013
2. Bộ Tài chính (2011), “Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1 Hệ thống tài khoản kế toán”(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC), NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1 Hệ thống tài khoản kế toán”(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
3. Bộ Tài chính (2011), “Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán”(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC), NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán”(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
4.GS.TS.NGND. Ngô Thế Chi, PGS. TS Trương Thị Thủy (chủ biên) (2010), “Giáo trình Kế toán tài chính”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kế toán tài chính”
Tác giả: GS.TS.NGND. Ngô Thế Chi, PGS. TS Trương Thị Thủy (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
5. PGS. TS. Đoàn Xuân Tiên (chủ biên) (2010), “Giáo trình kế toán Quản trị doanh nghiệp”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kế toán Quản trị doanh nghiệp”
Tác giả: PGS. TS. Đoàn Xuân Tiên (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
6. PGS.TS. Trương Thị Thủy (chủ biên), Th.S Nguyễn Thị Hòa, Th.S Bùi Thị Thu Hương (2010),“Giáo trình thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: PGS.TS. Trương Thị Thủy (chủ biên), Th.S Nguyễn Thị Hòa, Th.S Bùi Thị Thu Hương
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
7.Sổ sách, chứng từ, tài liệu kế toán của công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.7:TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
SƠ ĐỒ 1.7 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 44)
SƠ ĐỒ 2.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
SƠ ĐỒ 2.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM (Trang 56)
SƠ ĐỒ 2.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
SƠ ĐỒ 2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 65)
SƠ ĐỒ 2.4:TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
SƠ ĐỒ 2.4 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ (Trang 68)
BIỂU 2.9: BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG PHÂN XƯỞNG ĐÔNG THÔN - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
2.9 BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG PHÂN XƯỞNG ĐÔNG THÔN (Trang 101)
BIỂU 2.10: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
2.10 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG (Trang 104)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 114)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 115)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 132)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w