1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị

87 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình đô thị
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị

Trang 1

Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng bởi vì nó tạo ra các tài sản cố định Đầu tư xây dựng nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Đầu tư xây dựng tạo điều kiện phát triển mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ở các doanh nghiệp Đầu tư xây dựng góp phần phát triển nguôn lực, cải thiện cơ sở vật chất của giáo dục đào tạo, phát y tế, vănhóa, và các mặt xã hội khác Mặt khác nó còn góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống của các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa Từ đó đảm bảo tỷ lệ phát đồng đều giữa các vùng miền, khu vực Kinh tế xã hội ngày một phát triển dẫn đến các nhu cầu của con người ngày càng nhiều Do đó đầu tư xây dựng tạo ra vật chất thoả mãn nhu cầu đó

2 Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư (DAĐT) là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới mở rộng, cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó Trong quản lý đầu tư xây dựng dự án đầu tư có vai trò rất quan trọng Vai trò của dự ánđầu tư đối với các đối tượng khác nhau là khác nhau Cụ thể như sau:

Đối với chủ đầu tư dự án đầu tư là căn cứ giúp cho nhà đầu tư quyết định nên hay không nên đầu tư thực hiện dự án đó Mặt khác nó là cơ sở để xin giấy phép đầu tư xây dựng Sau khi dự án được phê duyệt thì dự án đầu tư đóng vai trò là mốc khống chế cho giai đoạn sau và giúp chủ đầu tư thực hiện các công việcđúng dự án dự kiến

Đối với chủ đầu tư dự án đầu tư là căn cứ giúp cho nhà đầu tư quyết định nên hay không nên đầu tư thựchiện dự án đó Mặt khác nó là cơ sở để xin giấy phép đầu tư xây dựng Sau khi dự án được phê duyệt thì dự

án đầu tư đóng vai trò là mốc khống chế cho giai đoạn sau và giúp chủ đầu tư thực hiện các công việc đúng

dự án dự kiến

Đối với nhà nước, dự án đầu tư là cơ sở để nhà nước kiểm soát được một cách toàn diện về các mặt tài chính, hiệu quả xă hội.Với các công trình công cộng dự án đầu tư là căn cứ để cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt dự án

3 Nội dung của dự án đầu tư (căn cứ NĐ số 12/ 2009/ NĐ-CP ban hành ngày 12/ 2/2 009)

Nội dung của DAĐT gồm có hai phần: phần thuyết minh của dự án, phần thiết kế cơ sở.

a, Nội dung phần thuyết minh của dự án

- Sự cần thiết phải đầu tư : đưa ra các căn cứ pháp lý, phân tích thị trường, phân tích điều kiện tự nhiên,

xã hội, mục tiêu đầu tư

- Lựa chọn hình thức đầu tư và quy mô công suất: Đề xuất hình thức đầu tư, mô hình doanh nghiệp

Trang 2

- Lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ.

- Phương án địa điểm

- Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư ( nếu có )

- Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng

- Phương án quản lý, khai thác và sử dụng lao động

- Các phương án về kiến trúc giải pháp xây dựng và đánh giá tác động môi trường

- Xác định vốn đầu tư và phương án nguồn vốn

- Phân tích hiệu quả đầu tư của dự án: Phân tích hiệu quả tài chính và Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội

b, Nội dung của thiêt kế cơ sở:

Thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh bản vẽ và phần bản vẽ

- Phần thuyết minh bản vẽ gồm những nội dung sau đây:

+ Đặc điểm tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình với các công trình xây dựng theo tuyến,

phương án kiến trúc với các công trình có yêu cầu kiến trúc, phương án công nghệ với các công trình có yêu cầu công nghệ

+ Kết cấu chính của công trình, các giải pháp về hệ thống kỹ thuật, giải pháp phòng chống cháy nổ, sự kết nối các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hang rào

+ Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động tới công trình

+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

- Phần bản vẽ bao gồm những nội dung sau:

+ Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ

4 Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội

- Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứng trên giác độ lợi íchtrực tiếp của chủ đầu tư Phân tích tài chính dự án đầu tư là nội dung quan trọng của dự án

- Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư bỏ chi phí ra như thế nào, lợi ích đạt được ra sao Sosánh các điều kiện để lựa chọn xem có quyết định đầu tư hay không Dự án còn là cơ sở định hướng cho các công việc sau này Như vậy, phân tích tài chính là một bước không thể thiếu của quá trình đầu tư

- Bên cạnh đó phân tích kinh tế xã hội cũng quan trọng nhưng nó không dựa trên quan điểm của chủ đầu

tư mà dựa trên lợi ích của toàn xã hội

- Trong nền kinh tế thị trường, các dự án đầu tư là của tổ chức kinh doanh là chính Họ đầu tư để thu lợi nhuận nhưng phải nó phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế xã hội của đất nước Dự án phải kết hợp được lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của xã hội Phân tích kinh tế xã hội là căn cứ chủ yếu để

cơ quan nhà nứơc có thẩm quyền phê duyệt dự án Mặt khác nó là cơ sở để thuyết phục các ngân hàng cho vay vốn và sự ủng hộ của nhân dân địa phương nơi thực hiện dự án

- Đối với các dự án phục vụ lợi ích công cộng do nhà nước trực tiếp bỏ vốn thì việc phân tích kinh tế xã hội là căn cứ để nhà nước quyết định đầu tư

Nội dung của phân tích tài chính:

1-Xác định các yếu tố đầu vào cho phân tích

- Tổng mức đầu tư và các nguồn vốn

- Chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 3

- Doanh thu

- Kế hoạch khấu hao tài sản cố định

- Xác định chi phí sử dụng đất

- Thời hạn tính toán

- Lãi suất tối thiểu

2-Phân tích lãi (lỗ) trong các năm vận hành

3- Phân tích tính đáng giá của dự án bằng các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

→ max

 Mức doanh lợi đồng vốn Ml =

bq L

r

 Suất thu lợi nội tại IRR

 Chỉ tiêu tỉ số thu chi B/C

4- Phân tích độ an toàn về tài chính

5- Phân tích độ nhạy của dự án

6- Phân tích dự án trong điều kiện rủi do bất định

Nội dung của phân tích kinh tế xã hội

Phân tích hiệu quả tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư có thể thực hiện theo phương pháp phân tích một số chỉ tiêu đơn giản sau:

+ Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án

+ Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn của dự án

+ Mức thu hút động vào làm việc

+ Mức đóng góp của dự án vào ngân sách nhà nước hàng năm và tính cho cả đời dự án

+ Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án

+ Thu nhập của người lao động làm việc trong dự án

+ Các lợi ích và ảnh hưởng khác

Khi phân tích mục này cần phải đứng trên quan điểm và góc độ lợi ích của quốc gia và toàn xã hội Tính toán các chỉ tiêu của dự án theo giá kinh tế

Trang 4

- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

- Chủ đầu tư: Công ty đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Hà Nội

- Địa điểm xây dựng: Khu đất hoang hóa thuộc huyện Thanh Trì - Hà Nội

- Quy mô dự án :

+ Dự án thuộc nhóm B

( công trình hạ tầng kĩ thuật có tổng mức đầu tư trên 50 tỷ đồng, NĐ 12/2009/NĐ-CP), + Gồm hạng mục chính là nhà máy xử lý rác thải (chế biến thành phân vi sinh), bãi chon lấp rác thải, khu đốt rác, khu tái chế nhựa phế thải, trạm xử lý nước rác …

- Mục đích đầu tư xây dựng: Nhằm xử lí rác thải cho khu vực huyện Thanh Trì và một số quận lân cận

- Giải pháp xây dựng: Xây dựng theo tiêu chuẩn môi trường của châu Âu

- Trang thiết bị: Đầy đủ, một phần thiết bị trong nước và một phần thiết bị nhập từ Phần Lan đạt tiêu

chuẩn quốc tế

CHƯƠNG I PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN (G TMĐT )

Dự án được xác định tổng mức đầu tư tại thông tư 04/2010/TT-BXD Ngày 26/5/2010 như sau:

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau:

GTMĐT = GXD + GTB+ GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP

Trong đó:

GTMĐT: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

GXD:Chi phí xây dựng của dự án

GTB: Chi phí thiết bị của dự án

GGPMB: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư

GQLDA: Chi phí quản lý dự án

GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

GK: Chi phí khác của dự án

GDP: Chi phí dự phòng

1.1 Xác định chi phí xây dựng của dự án

Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng , chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

a Các căn cứ

- Danh mục các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án

- Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

- Suất chi phí xây dựng và thiết bị của một đơn vị quy mô công trình

- Mức thuế suất giá trị gia tăng (TGTGT) theo quy định hiện hành lấy bằng 10%

Trang 5

Đơn vị tính

Đơn giá trước thuế Pi

Chi phí trước thuế VAT

Thuế VAT

Chi phí sau thuế VAT

II Xây dựng bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh

1 Xây dựng bãi chôn rác(gồm

đào đất,lót vải địa kỹ thuật,đắp 25.000 m2 110 2.750.000 275.000 3.025.000

Trang 6

tông xung quanh và hệ thống

ống,mương thu nước rác)

2 Giếng khoan quan trắc chất lượng MT 2 cái 230.000 460.000 46.000 506.000

III Khu đốt rác

IV Khu tái chế nhựa phế thải

1 Nhà tái chế nhựa phế thải 160 m2 1.280 204.800 20.480 225.280

4300318 0 Chi phí xây dựng chỉ tính mục I, III,

IV

2813990 0 Giá trị thu hồi ( 5% ) của mục I, III,

IV

1406995

Trang 7

1.2 Xác định chi phí thiết bị cho dự án

1.2.1 Chi phí mua sắm thiết bị

*Mi( 1 + TVATTBi)

Qi - Số lượng (cái) hoặc trọng lượng (T) thiết bị (hoặc nhóm TB) thứ i

Mi - Giá tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i(suất chi phí thiết bị) chưa có thuế VAT

Mi = mi + ni + Ki +Vi + hi

mi - Giá gốc của thiết bị thứ I tại nơi mua hoặc tại cảng VN

ni - Chi phí vận chuyển 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i

Ki - Chi phí lưu kho, lưu b ãi, lưu container…

Vi - Chi phí bảo quản, bảo dưõng tại hiện trường

hi - THuế và phí bảo hiểm…(không gồm thuế VAT)

Trong đồ án ta có tài sản đầu tư thay thế tại năm 10 bao gồm những tài sản hữu hình trong quá trình sử dụng

bị hao mòn dần giá trị sử dụng và giá trị nên cần được thay thế

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 1.2 sau:

Bảng 1.2a Chi phí mua sắm thiết bị

Đơn vị tính:1000đ

ST

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá (chưa VAT)

Chi phí trước thuế VAT

Thuế VAT

Chi phí sau thuế VAT

I Khu chế biến rác hữu cơ

thành phân vi sinh I.1 Thiết bị toàn bộ

2 Thiết bị toàn bộ trong nhà phân

10.670.00 0

3 Thiết bị toàn bộ trong nhà lên men bộ 1 4.900.000 4.900.000 490.000 5.390.000

4 Thiết bị toàn bộ trong nhà tinh chế bộ 1 11.200.000 11.200.000 1.120.000 12.320.000

5 Thiết bị toàn bộ trong nhà đóng

13.167.00 0

6 Thiết bị toàn bộ trong nhà điều bộ 1 580.000 580.000 58.000 638.000

Trang 8

7 Máy biến áp 540KVA-15/0,4 bộ 1 125.000 125.000 12.500 137.500

I.2 Thiết bị vận tải

- Chi phí lắp đặt là 3% so với giá mua sắm thiết bị muc II, III và IV

Những tài sản thay thế tại năm 10 có giá trị còn lại 10% giá trị ban đầu là thiết bị trong nhà điều hàn, thiết bị trạm xử lý nước rác, thiết bị trạm xử lý nước sạch trừ máy biến áp, và thiết bị khu tái chế nhựa

Trang 9

Tỷ lệ chi phí lắp đặt

Chi phí trước thuế VAT

Thuế VAT

Chi phí sau thuế VAT

I Khu xử lý chế biến rác hữu cơ thành phân vi sinh

I.1 thiết bị toàn bộ

2 Thiết bị toàn bộ trong nhà phân loại 9.700.000 1,50% 145.500 14.550 160.050

3 Thiết bị toàn bộ trong nhà lên men 4.900.000 1,50% 73.500 7.350 80.850

4 Thiết bị toàn bộ trong nhà tinh chế 11.200.000 1,50% 168.000 16.800 184.800

5 Thiết bị toàn bộ trong nhà đóng gói 11.970.000 1,50% 179.550 17.955 197.505

6 Thiết bị toàn bộ trong nhà điều hành 580.000 1,50% 8.700 870 9.570

II Trạm xử lý nước rác

1 Máy thổi khí oxy-flo loại chìm 164.000 3,00% 4.920 492 5.412

2 Máy bơm chìm Q=7,5 M3/h ,H=20m 44.000 3,00% 1.320 132 1.452

4 Đệm vi sinh bám và vật liệu sinh học 191.400 3,00% 5.742 574 6.316

5 Máy bơm định lượng Q=0-10

3 Máy bơm kỹ thuật Q=0,5 M3/h, H=50m 30.000 3,00% 900 90 990

V Khu lò đốt rác

1 Lò đốt rác công suất 250KG/h (trọn bộ) 2.400.000 1,50% 36.000 3.600 39.600

1.2.3 Chi phí đào tạo công nhân:

a Căn cứ xác định: Dựa vào số lượng nhân công cần thiết trong vận hành máy móc thiết bị cũng như

nhu cầu đào tạo và chi phí chung để đào tạo

b Lập bảng chi phí đào tạo công nhân vận hành như sau:

Trang 10

Đơn giá đào tạo Thành tiền

1 Xưởng sản xuất phân vi sinh 12 9.000 108.000

thuế VAT Thuế VAT

Chi phí sau thuế VAT

1 Chi phí mua sắm thiết bị 48.065.200 4.806.520 52.871.720

2 Chi phí lắp đặt thiết bị 639.405 63.941 703.346

3 Chi phí đào tạo công nhân 405.000 40.500 445.500

4 Tổng cộng phần chi phí thiết bị 49.109.605 4.910.961 54.020.566

1.3 Xác định chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng

Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng gồm:

- Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc cây trồng trên đất

- Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng

- Chi phí bồi thường hạ tầng kĩ thuật nếu có

- Chi phí tái định cư

- Chi phí sử dụng đất hoặc thuê đất, thuế sử dụng đất trong thời gian xây dựng

Trang 11

-Thời gian đền bù: 2 năm

=> chi phí bồi thường hoa màu: 4x6x6500x2 =312.000 (nghìn đồng )

- đường vào khu liên hợp 7m ,diện tích 2000m2, đơn giá trước thuế VAT là 680.000đ

=> chi phí xây dựng đường vào khu liên hợp là:2000x680000 =1.360.000.000đ

-Đơn giá đất nông nghiệp ở huyện thanh trì là 135.000đ/ m2

 Chi phí sử dụng đất là: 40000x135=5.400.000 (nghìn đồng)

1.4 Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác

(Chưa kể trả lãi trong thời gian xây dựng)

* Căn cứ xác định :

- Nội dung chi phí

- Các định mức chi phí hiện có

- Khối lượng và đơn giá

- Các khoản lệ phí, thuế, bảo hiểm, theo quy định

- Định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố theo quyết định 957/2009/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009, áp dụng trong phạm vi đồ án là dự án thuộc

hạ tầng kĩ thuật khu đô thị (loại công trình thứ 5)

- Chi phí xây dựng và thiết bị (gồm chi phí xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí đào tạo công nhân, chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư: 88.203.405 000 VNĐ

1.4.1 Chi phí quản lý dự án.

- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:

- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;

Trang 12

thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Chi phí tổ chức quản l chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lÝ chi phí xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầutư;

- Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình

- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo

- Chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác

 Chi phí quản lý dự án được tính theo công thức :

G QLDA=T∗(G XDTT+G TBTT)

Trong đó :

T : Định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án.

G XDTT : Chi phí xây dựng trước thuế

G TBTT: Chi phí thiết bị trước thuế

1.4.2 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

- Chi phí khảo sát xây dựng;

- Chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc;

- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầucung cấp vật tư thiết bị, tổng thầu xây dựng;

- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng,

- Chi phí tư vấn quản lý dự án;

- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

- Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện trên 2 năm;

- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo công thức :

C i : Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

D j : Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán

T i GTGT−TV : Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấnđầu tư xây dựng thư i tính theo định mức tỷ lệ

Trang 13

T GTGT−TV j : Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thư j tính bằng lập dự toán.

Đối với dự án này chi phí tư vấn bao gồm :

 Chi phí khảo sát xây dựng :

Ước tính khoảng 30% chi phí thiết kế

 Chi phí lập dự án khả thi :

Xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chưa thuế VAT

C QLDA=T ∗(G XDTT+G TBTT)

 Chi phí thiết kế xây dựng

Xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng chưa có VAT

C TK=T∗(G XDTT)∗K dc

Trong đó : K dc là hệ số điều chỉnh

 Chi phí thẩm tra thiết kế

Xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng chưa có VAT

C TTTK=T∗(G XDT T)

 Chi phí thẩm tra dự toán

Xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng trước thuế VAT

C TTDT=T∗(G XDTT)

 Chi phí tư vấn đấu thầu

Chi phí tư vấn đấu thầu không tính được theo định mức tỷ lệ nên tạm tính trong những chi phí khác

 Chi phí giám sát thi công xây dựng

Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng chưa có thuế VAT

C GSTC=T∗G XDTT

 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí thiết bị chưa có thuế VAT

 Chi phí kiểm định sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

Chi phí tư vấn đấu thầu không tính được theo định mức tỷ lệ nên tạm tính trong những chi phí khác

1.4.3 Chi phí khác.

Chi phí khác là các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên, bao gồm:

- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư;

- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

- Chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;

- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;

- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu

tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thửkhông tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được

 Chi phí khác được tính theo công thức :

Trang 14

Cj : Chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1…n)

 Chi phí bảo hiểm công trình

- Căn cứ vào hợp đồng về bảo hiểm giữa Chủ Đầu Tư với Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

- Căn cứ Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004

- Trong đồ án này ta tạm tính bằng ĐMTL*GXD , với ĐMTL = 0.31%

C2(QLDA, TV, K) tính được theo định mức

Trong những khoản chi phí tính theo định mức thì trị số định mức được nội suy theo công thức:

Nt = Nb - (Nb – Na) x ( Gt – Gb)

Ga- Gb

Trong đó:

+Nt: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %)

+ Na: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %)

+ Nb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %)

+ Gt: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng

+ Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng

+ Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng

Đối với chi phí thiết kế thì cần phải nhân với hệ số điều chỉnh khi thiết kế các công trình hay hạng mục công trình giống nhau Lập được bảng như sau

Ghi chú:

- Chi phí xây dựng (X), (chưa có VAT) : 39.093.800.000 VNĐ

- Chi phí thiết bị (TB), (chưa có VAT) : 49.135.875.000 VNĐ

- Tổng chi phí (T) xây dựng và thiết bị (chưa có VAT) là: 88.203.405.000 VNĐ

Trang 15

Bảng 1.6 Chi phí quản lý dự án,chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác

( chưa kể VLĐ ban đầu và lãi vay trong XD)

Đơn vị tính:1000đ

T

Hệ số k(%)

Chi phí trước VAT

Thuế suất thuế VAT

Thuế VAT đầu ra

Giá trị sau thuế VAT

I Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

2 Thẩm tra hiệu quả của DA 0,0468% 41.279 10% 4.128 45.407

Chi phí giám sát thi công xây dựng

1,6670

% 651.694 10% 65.169 716.8639

Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

0,4627

% 227.230 10% 22.723 249.95310

Chi phí bảo hiểm công trình

Trang 16

1 Chi phí chạy thử , nghiệm thu ,bàn giao

đưa công trình vào sử dụng

4.639.37 5

Bảng 1.6b Danh mục chi phí

Đơn vị tính 1000đồng STT Nội dung Hệ số tỷ lệ

(%)

Công thức tính

Chi phí trước thuế VAT

Thuế VAT Chi phí có

Trang 17

1 Chi phí bảo hiểm

công trình 0,31% T x Gxd 121.191 12.119,1 133.309,9

2

Lệ phí cấp chứng chỉ

Quy hoạch,PCCC,thỏa

thuận môi trường

Lập dự

3 Chi phí kiểm toán 0,159% TMĐT 182.316 18.231,6 200.548,1

4 Chi phí thẩm tra phê

30%CP GS thi công 195508,0938 195508,09

7 chi phí khởi công

-Kế hoạch khai thác dự án ở năm đầu tiên bắt đầu vận hành

-Tỷ lệ vốn lưu động theo chi phí vận hành ( theo kinh nghiệm) 18% - 20%

Dự trù vốn lưu động cho dự án căn cứ vào vốn lưu động trong khâu dự trữ, trong sản xuất và trong lưu thông hoặc có thể căn cứ vào chi phí hoạt động của từng năm và tỉ lệ vốn lưu động so với chi phí hoạt động… Trong dự án này sử dụng cách theo tỷ lệ % so với doanh thu của dự án (không bao gồm trợ giá chôn lấp rác)

dự trù vốn lưu động ban đâù trong tổng mức đầu tư của dự án dự kiến lấy bằng nhu cầu vốn lưu động ở năm thứ nhất ,nhưng không nhỏ hơn tổng lượng mua sắm các dụng cụ,trang bị cho dự án không thuộc tài sản cố định (trang bị,dụng cụ không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định) Trong đồ án này talấy vốn lưu động ban đầu là chi phí mua sắm thiết bị nhỏ (có giá trị tài sẳn nhỏ hơn 10 triệu)

Bảng 1.7 Chi phí mua đồ dùng và thiết bị văn phòng

(đơn vị tính 1000đ)

tính

Số lượng Đơn giá

Chi phí trước thuế VAT

Thuế VAT

Chi phí sau thuế VAT

2

Ấm chén uống

Trang 18

Vốn lưu động ban đầu 27302000 VNĐ

1.6 Tổng hợp vốn đầu tư chưa tính lãi vay trong thời gian xây dựng

Bảng 1.8 Tổng hợp vốn đầu tư chưa tính lãi va0y trong thời gian xây dựng và dự phòng

Đơn vị: 1000 đồng

3 Chi phí bồi thường giải phóngmặt bằng 9.072.000 136.000 9.208.000

4 Chi phí quản lý dự án, tư vấn

28833589,9

2

Trang 19

VỐN VAY ƯU ĐÃI 34%

- Vốn đầu tư ban đầu của dự án gồm 2 nguồn đó là: vốn tự có chiếm 26% và vốn vay :

* Vay ưu đãi bắt đầu khi DA đươc phê duyệt : chiếm 34% Lãi suất 8% năm

* Vay TM kể từ khi DA có thiết kế : chiếm 40% , lãi suất 16% năm , ghép lãi theo năm

- Trả nợ vốn vay để đầu tư ban đầu theo phương thức trả đều bao gồm cả gốc lẫn lãi trong thời hạn 5 năm kể từ năm hoạt động đầu tiên

- Phần vốn lưu động tăng trong năm so với vốn lưu động ban đầu sẽ vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại với lãi suất là 19%

b) Kế hoạch huy động vốn của dự án

- Giai đoạn xây dựng

- Giai đoạn xây dựng các hạng mục

- Giai đoạn mua sắm các thiết bị và lắp đặt

- Và các công việc khác

c Dự trù lãi vay vốn trong thời khì xây dựng:

*Căn cứ xác định:

- Kế hoạch huy động vốn của dự án

- Lãi suất vay vốn, thời gian vay, phương thức tính lãi(giả sử trong thời kì xây dựng chưa trả nợ gốc và lãi)

Tính lãi vay trong thời kì xây dựng : do lãi ghép tính theo năm mà thời gian vay theo tiến độ các quý nên

ta tính lại lãi suất theo quý theo công thức :

iq = 4√ (1+i) - 1

lãi vay ưu đãi = 8% năm tức là bằng 1.94 % quí

lãi vay thương mại = 17% năm tức là bằng 3,78% quí

Trang 21

TT Nội dung 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 I Chu ẩn bị đầu tư 1 Lập dự án

-2 Thẩm định phê duyệt dự án

-II Chuẩn bị xây dựng 1 Bồi thường giải phóng mặt bằng

-2 Khảo sát đo đạc, địa chất công trình

-3 Chi phí thiết kế

-4 Thẩm định thiết kế

-5 Lệ phí cấp chứng chỉ quy hoạch, PCCC,thỏa thuận MT, giấy phép XD

-6 Đấu thầu -Đấu thầu xây dựng

-Đấu thầu mua sắm thiết bị

-7 Thẩm tra tổng dự toán

-III Xây dựng các hạng mục 1 Khởi công XD

-2 Thi công XD

-2 Giám sát thi công XD

-IV Mua sắm các thiết bị và lắp đặt 1 Mua sắm thiết bị và lắp đặt

-2 Giám sát lắp đặt thết bị

-V Quản lý dự án

-VI Công việc khác 1 Bảo hiểm công trình

-2 Chạy thử, nghiệm thu bàn giao

-3 Thẩm tra, phê duyệt quyết toán

-4 Kiểm toán

-VII Vốn lưu động ban đầu

-Quý VIII

Bảng1.8a Tổng tiến độ thực hiện dự án

Quý I Quý II Quý III Quý IV Quý V Quý VI Quý VII

Trang 22

BẢNG 1.9:Kế hoạch huy động vốn trong thời gian xây dựng đơn vị tính : 1000 vnđ

Trang 23

2 chạy thử,nghiệm thu,bàn giao

3 thẩm tra,phê duyệt quyết toán

Trang 24

1 khởi công xây dựng

Trang 26

1.7 Dự phũng tồng mức đầu tư

Do dự án có thời gian xây dựng 2 năm nên phải tính hai dự phòng

theo thông t số 05/2007/TT-BXD ngày 25-07-2007 của Bộ Xây Dựng:

+)Dự phòng cho yếu tố khối lợng công việc phát sinh:

GDP1 = 10%*(Gxd + Gtb + Gđb + Gtv + Gql +Gk) = 10% (43000318+54020566+9208000+4639375) =11087112.08 (nghin đồng )+)Dự phòng cho yếu tố trợt giá:

Ta có: VDP2 = (V* - Lvay) * [(IXDbq ± ΔIXD) – 1]

Trong đó :

V* : Tổng mức đầu t cha có dự phòng

IXDbq : Chỉ số giá xây dựng bình quân

± ΔIXD : Mức dự báo biến động giá khác so với chỉ số giá xây dựng bình quân đã tính

(Giả sử cho : ΔIXD = 0)

Bảng 1.10a Xỏc định mức độ trượt giỏ trung bỡnh hàng năm

( đơn vị tớnh : 1000 vnđ)

Trang 27

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Chỉ số giá xây

dựng 145,7 147,82 148,96 151,83 168,92 173,43 173,95 213,67 214,8 213,54 213,09

Hệ số trượt giá 1 1,015 1,008 1,019 1,113 1,027 1,003 1,228 1,005 0,994 0,998

Mức độ trượt giá

từng năm 0 0,015 0,008 0,019 0,113 0,027 0,003 0,228 0,005 -0,006 -0,002

mức độ trượt giá trung bình hàng năm IXDbq = 0.0409

Bảng 1.10b Tính chi phí dự phòng trượt giá ( đơn vị tính : 1000 vnđ)

ST

1 Chi phí đầu tư

chưa có trượt giá 563.433,9 11.437.000,09 416.635,73 12.205.646,9 32.104.837,4 32.104.837,38

29.784.108,0 5

DP2=

29.784.108,0

5 DP1= 11087112,08

Trang 28

TT NỘI DUNG

lãi vay ưu đãi = 8% năm tức là bằng 1.94 % quí

lãi vay thương mại = 17% năm tức là bằng 3,78% quí

Trang 29

lãi suất quy đổi theo quý

lãi suất vay ƯD 8%năm =>iq 1,94%

lãi suất vay TM 16%năm =>iq 3.78%

tổng lãi vay thương mại phải trả 4524025

tổng số lãi vay phải trả trong thời kỳ XD 7484442

tổng số lãi vay phải trả trong thời kỳ XD (cả gốc và

1.8 Tổng mức đầu tư của dự án

Bảng 1.11 Tổng hợp mức đầu tư của dự án

Đơn vị tính:1000đ

ST

Thuế VAT sau thuế Chi phí

Trang 30

1 Chi phí xây dựng 39.093.800

3.909.38 0

43.003.18

0

4.910.96 1

54.020.56

6

3 Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng ,tái định cư 9.072.000 136.000 9.208.000

4

Chi phí quản lý dự án ,chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và

chi phí khác (chưa kể lãi vay và vốn lưu động ban đầu) 4.271.396 367.979 4.639.375

Lãi vay trong thời gian xây dựng 7.484.442 0 7.484.442

3.715.56 5

159.254.0 85

7 Vốn cố định của dự án

146.186.89

8

13.039.8 85

159.226.7 83

II.XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VẬN HÀNH TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DỰ ÁN 2.1.Chi phí sử dụng vật tư trực tiếp (không có thuế VAT):

*Căn cứ xác định:

Trang 31

1.Chi phớ sử dụng húa chất,điện, nước,dầu,phụ gia,vi lượng,bao bỡ đúng gúi,thớ nghiệm mẫu nước của dự ỏn.Xỏc định chi phớ này căn cứ vào lượng húa chất,điện nước …tiờu hao vỏ đơn giỏ húa chất,điện,nước

2 : Chi phí sử dụng điện nớc của dự án là chi phí tiêu hao điện, nớc cho quá trình làm việc, sinh hoạt, điện thắp sáng ban đêm cho bảo

vệ, nớc làm vệ sinh, tới cây và một số nhu cầu khác của dự án Xác định chi phí này căn cứ vào lợng điện,nớc tiêu hao; giá điện, nớc hoặc cũng có thể căn cứ vào mức tiêu hao điện, nớc tinh theo % so với doanh thu Trong dự án dự trù chi phí điện, nớc thông qua tỷ lệ % so với doanh thu

BẢNG 1.12a DOANH THU BÁN HÀNG HÀNG NĂM

Đơn vị tớnh 1000đ ST

Trang 32

0 45378320

DOANH THU BÁN SẲN PHẨM CỦA DỰ ÁN

đơn vị tính 1000đ Năm DT trước thuế Thuế VAT DT sau thuế

Trang 33

BẢNG 1.12b :CHI PHÍ SỬ DỤNG ĐiỆN NƯỚC TRONG CÁC NĂM VẬN HÀNH

TT NỘI DUNG

NĂM VẬN HÀNH NĂM 1 NĂM 2 NĂM 3….NĂM 18 NĂM 19 NĂM 20

Ghi chú:chi phí sử đụng diện nước lấy f= 2% so với doanh thu

Bảng 1.12c: Nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu (đơn vị tính: 1000 vnđ)

Trang 34

3 Nhu cầu vốn lưuđộng 9.075.664 10.210.122 11.344.580 11.344.580 11.344.580 11.344.580 11.344.580 11.344.580 11.344.580 11.344.580

Trang 35

2.2.Chi phí trả lương cho cán bộ,công nhân viên quản lý,điều hành dự án:

*Căn cứ xác định:

-Căn cứ vào số lượng công nhân viên quản lý,điều hành dự án

-Căn cứ mức lương bao gồm cả phụ cấp của từng loại

-Hình thức trả lương của dự án áp dụng(trả theo thời gian)

*Lập bảng xác định chi phí trả lương:

Bảng 1.13 Chi phí tiền lương trong các năm vận hành(đơn vị tính: 1000 vnđ)

STT Bố trí lao động lượngSố Mức lươngtháng lương thángChi phí trả Chi phí trả lươngnăm

Trang 37

2.3a Chi phí sửa chữa ,bảo dưỡng tài sản:

Chi phí sửa chữa,bảo dưỡng nhà,công trình kiến trúc,trang thiết bị hàng năm.Chi phí này thường lấy theo số liệu thống kê bình quân tỷ lệ chi phí sửa chữa,bảo dưỡng(%) so với giá trị tài sản.

Bảng 1.14.Dự trù chi phí sửa chữa,bảo dưỡng trong các năm vận hành

Đơn vị tính:1000đ

STT Tên tài sản Giá trị tài sản Tỷ lệ % chi phí sửa chữa

Chi phí sửa chữa hàng năm từ năm 1 đến năm

20

2.3b Chi phí bảo hiểm xã hội,y tế,trích nộp công đoàn:

Căn cứ vào số lượng công nhân viên,mức lương và mức quy định nộp phí bảo hiểm xã hội và y tế,trich nộp kinh phí công đoàn.Tỷ lệ chi phí này tính theo

tiền lương cấp bậc nên quỹ lương được điều chỉnh cho phù hợp.Trong phạm vi đồ án hệ số điều chỉnh là 0,8

Ta có công thức xác định như sau:

CBH,CĐ = CL*f%

-CBH,CĐ : chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn

-CL: chi phí trả lương cho cán bộ công nhân viên trong 1 năm

-f%: tỉ lệ chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn so với quỹ lương của bộ máy quản lí của dự án f=22%

Trang 38

Đơn vị tính: 1000đ

1 Quỹ lương hàng năm của dự án ( lương cấp bậc) 4.308.000

2 Tỉ lệ chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn ( %) 0,22

3 Chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn 947.760

Trang 39

Bảng 1.16 Dự trù chi phí quản lý khác ( đơn vị tính: 1000

Trang 40

TT TÊN TÀI SẢN tổng giá trị tài sản

thời hạn KH (năm)

tỉ lệ GT thu hồi

Năm vận hành

Năm 6 - Năm 10

2 Thiết bị toàn bộ trongnhà đóng gói 10.830.050 20 5% 514.427 514.427 514.427 514.427 514.427 514.427 514.427 514.427

3 Thiết bị toàn bộ trongnhà điều hành 5.470.850 20 5% 259.865 259.865 259.865 259.865 259.865 259.865 259.865 259.865

4 Máy biến áp

540KVA-15/0,4 12.504.800 20 5% 593.978 593.978 593.978 593.978 593.978 593.978 593.978 593.978

5 Thiết bị vận tải 13.364.505 20 5% 634.814 634.814 634.814 634.814 634.814 634.814 634.814 634.814

Ngày đăng: 15/06/2013, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Chi phí xây dựng - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.1 Chi phí xây dựng (Trang 5)
Bảng 1.2a Chi phí mua sắm thiết bị - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.2a Chi phí mua sắm thiết bị (Trang 7)
Bảng 1.3 Chi phí lắp đặt thiết bị - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.3 Chi phí lắp đặt thiết bị (Trang 9)
Bảng 1.4 Tổng hợp chi phí thiết bị - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.4 Tổng hợp chi phí thiết bị (Trang 10)
Bảng 1.5 Tổng hợp chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.5 Tổng hợp chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng (Trang 11)
Bảng 1.6b Danh mục chi phí - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.6b Danh mục chi phí (Trang 17)
Bảng 1.8 Tổng hợp vốn đầu tư chưa tính lãi va0y trong thời gian xây dựng và dự phòng - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.8 Tổng hợp vốn đầu tư chưa tính lãi va0y trong thời gian xây dựng và dự phòng (Trang 19)
Bảng  1.10a Xác  định mức  độ trượt  giá trung  bình hàng - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
ng 1.10a Xác định mức độ trượt giá trung bình hàng (Trang 29)
Bảng 1.10c :tính lãi vay trong thời gian xây dựng - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.10c tính lãi vay trong thời gian xây dựng (Trang 30)
Bảng 1.11 Tổng hợp mức đầu tư của dự án - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.11 Tổng hợp mức đầu tư của dự án (Trang 32)
Bảng 1.13 Chi phí tiền lương trong các năm vận hành(đơn vị tính: 1000 vnđ) - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.13 Chi phí tiền lương trong các năm vận hành(đơn vị tính: 1000 vnđ) (Trang 40)
Bảng 1.15. Dự trù nộp BHXH, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn Đơn vị tính: 1000đ - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.15. Dự trù nộp BHXH, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn Đơn vị tính: 1000đ (Trang 43)
Bảng 1.18a. Chi phí sử dụng vật liệu trực tiếp trong vận hành Mức khai thác công suất  80% (năm 1 và 20) :80%*130000 tấn - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.18a. Chi phí sử dụng vật liệu trực tiếp trong vận hành Mức khai thác công suất 80% (năm 1 và 20) :80%*130000 tấn (Trang 48)
Bảng 1.18b. Chi phí vật tư trực tiếp trong vận hành Mức khai thác công suất  90% (năm 2 và 19) - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.18b. Chi phí vật tư trực tiếp trong vận hành Mức khai thác công suất 90% (năm 2 và 19) (Trang 49)
Bảng 1.18c. Chi phí dầu vật tư trực tiếp trong vận hành Mức khai thác công suất  100% (năm 3 đến năm 18) - Đồ án Phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình Đô thị
Bảng 1.18c. Chi phí dầu vật tư trực tiếp trong vận hành Mức khai thác công suất 100% (năm 3 đến năm 18) (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w