Sau đây là mô hình tổ chức của Uỷ ban nhândân thị trấn Văn Điển và các cơ quan có liên quan đến phòng quản lý nhân khẩu hộkhẩu: 1.1.2 Chức năng nhiệm vụ Cấp trên là phòng quản lý hộ khẩu
Trang 11.1 Tìm hiểu bài toán
1.1.1 Mô hình tổ chức:
Phòng quản lý hộ khẩu trực thuộc Uỷ ban nhân dân thị trấn Văn Điển huyện Thanhtrì thành phố Hà nội là một phòng đợc quản lý về công tác nghiệp vụ và quân sốbởi công an huyện Thanh Trì Nó có chức năng chính là quản lý tình hình nhân sựtại địa bàn khu vực và chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị khác trong ngànhcông an trong các thời điểm cần thiết Sau đây là mô hình tổ chức của Uỷ ban nhândân thị trấn Văn Điển và các cơ quan có liên quan đến phòng quản lý nhân khẩu hộkhẩu:
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ
Cấp trên là phòng quản lý hộ khẩu thuộc huyện Thanh trì, thành phố Hà nội
*Phó chủ tịch Uỷ ban thị trấn Văn điển trởng công an thị trấn Văn điển chịu tráchnhiệm chỉ đạo mọi hoạt động của công an thị trấn Văn điển trong việc đảm bảo anninh cho khu vực địa phơng quản lý
*Phòng cảnh sát khu vực có nhiệm vụ là nắm rõ tình hình di biến động của nhândân sống trong khu vực mình quản lý để từ đó có những biện pháp phù hợp cho
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 1
Công an huyện Thanh Trì
Công an thị trấn Văn Điển
Tổ dân phòng khu phố
Phòng cảnh sát khu vực
Phòng cảnh sát hình sự
Phòng cảnh sát an ninh
Phòng tham m u tác chiến
UBND thị trấn Văn Điển
Trang 2mỗi loại đối tợng cũng nh có báo cáo thờng kỳ và đột xuất về nhân khẩu theo yêucầu.
*Phòng cảnh sát hình sự thị trấn có nhiệm vụ chủ yếu là điều tra, bắt giữ các đối ợng hình sự và cùng các phòng khác giữ gìn an ninh trật tự trong địa bàn
t-*Phòng cảnh sát an ninh có nhiệm vụ là phát hiện các phần tử gây mất trật tự trị an,phá rối và tuyên truyền t tởng phản động, phối hợp với các đơn vị khác trấn áp tộiphạm
*Phòng tham mu tác chiến có nhiệm vụ là cung cấp các phơng tiện cũng nh tàichính cho công tác của lực lợng công an thị trấn, tham mu cho các phòng khác thựchiện các nhiệm vụ đợc hiệu quả
*Uỷ ban nhân dân thị trấn Văn điển chịu trách nhiệm với các công tác về quản lýcác hoạt động xã hội khác trong địa phơng của mình và phối hợp với công an thịtrấn trong công tác giữ gìn an ninh trật tự tại địa phơng
*Tổ dân phòng khu phố chịu trách nhiệm giúp công an thị trấn trong việc nắm bắttình hình an ninh trật tự trong địa phơng, tuần tra khu vực chống tội phạm
1.1.3 Hoạt động của phòng công an khu vực trong công tác quản
lý nhân hộ khẩu
Phòng cảnh sát khu vực công an thị trấn Văn Điển chịu trách nhiệm quản lý các
đối tợng chủ yếu nh sau:
_ Đối tợng KT1: Là những đối tợng có hộ khẩu thờng trú và sống tại địa phơng._ Đối tợng KT2 đi: Là những đối tợng có hộ khẩu thờng trú tại địa phơng nhngsống và làm việc tại nơi khác (nh lấy vợ hoặc chồng tại nơi khác)
_ Đối tợng KT2 đến : Là những đối tợng có hộ khẩu tại nơi khác nhng do một lý
do nào đó (nh lấy vợ hoặc chồng) mà chuyển đến sống tại địa phơng
_ Đối tợng KT3: Là những đối tợng có hộ khẩu thờng trú tại địa phơng nhng lại
đi làm việc ở nơi khác (ở tỉnh khác)
_ Đối tợng KT4: Là những đối tợng không có hộ khẩu tại địa phơng nhng lại
đến địa phơng làm việc (ở tỉnh khác đến)
Do cơ cấu tổ chức cũng nh phân cấp chức năng của cấp phờng và thị trấn củathành phố Hà nội có khác hơn so với cơ cấu tổ chức cũng nh chức năng của cấpxã và các cấp hành chính tơng đơng của tỉnh khác cụ thể nh sau:
_ Cấp phờng và thị trấn thuộc thành phố Hà nội chỉ quản lý, theo dõi , báo cáotình hình di biến động của nhân khẩu tại địa phơng, giữ gìn an ninh trật tự củakhu vực và đợc quyền cấp giấy tạm trú tạm vắng cho nhân dân
_ Cấp xã của thành phố Hà nội thì phòng quản lý hộ khẩu (thờng là các trạm
độc lập nên có thể có tên là trạm cảnh sát khu vực) lại có cấp tơng đơng vớicông an xã (trong công an xã lại có phòng công an hộ khẩu và phòng công an anninh) Công an huyện sẽ quản lý về chuyên môn và quân số của các trạm cảnhsát khu vực này.Các phòng quản lý hộ khẩu này cũng có chức năng nh cácphòng quản lý hộ khẩu của phờng và thị trấn thuộc thành phố Hà nội
_ Cấp xã và các cấp hành chính tơng đơng của các tỉnh khác thì ngoài nhữngnhiệm vụ nh của các phòng quản lý hộ khẩu trên còn có nhiệm vụ cấp hộ khẩucho nhân dân trong địa phơng
Do có nhiệm vụ nh trên mà phòng công an khu vực thị trấn Văn điển có nhữngchức năng và hoạt động nh sau:
- Quản lý các đối tợng và lập danh sách theo dõi tình hình biến đổi về nhânkhẩu
- Lập các trụ sở khai báo tạm vắng tạm trú tại từng khu dân c
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 2
Trang 3- Thống kê số lợng nhân khẩu, số lợng các đối tợng tội phạm của từng nhà,từng khu dân c.
- Tham mu cho các đơn vị khác để có hành động chính xác đối với mỗi loại
đối tợng nh khen thởng đối với quần chúng nhân dân có công trong việc giữgìn an ninh trật tự hoặc theo dõi bắt giữ các đối tợng có hành vi vi phạmpháp luật
- Xác nhận, chứng thực cho quần chúng nhân dân về thay đổi nhân hộ khẩu
- Hàng tháng, hàng quí, hàng năm làm báo cáo về tình hình thay đổi nhânkhẩu theo yêu cầu
- Lập các bảng biểu thống kê, báo cáo theo yêu cầu của cấp trên
Tất cả các công việc trên của phòng công an khu vực đều đợc thực hiện bằng taycho nên việc tìm kiếm hồ sơ rất chậm, tốn kém thời gian, nhiều khi còn bị thấtlạc, dễ nhầm lẫn,
Việc kết xuất thông tin có độ tin cậy cha cao, việc báo cáo các thông tin định
kỳ thờng không đảm bảo thời gian Vì vậy cha đáp ứng kịp thời các yêu cầu củacấp trên
1.2 nghiên cứu xây dựng chơng trình
Để đa tin học vào quản lý có hiệụ quả, sử dụng tốt các thiết bị thì cần phải có sựhiểu biết chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo đúng các quy định của đơn vị cũng nhcủa ngành, đờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nớc
Hiệu quả của phần mềm quản lý phụ thuộc nhiều vào khả năng hiểu biết của
ng-ời phân tích và thiết kế chơng trình Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin là
ph-ơng pháp lựa chọn để đa ra giải pháp thích hợp với thực tiễn trong việc đa khoa họccông nghệ thông tin vào công tác quản lý Nó làm tiền đề cho việc xây dựng chơngtrình, vì vậy công việc phân tích phải tỉ mỉ, thận trọng, chi tiết, chính xác Qua đó
sẽ thấy đợc sự lu chuyển các lồng dữ liệu mà hệ thống thực hiện
Nh vậy việc phân tích và thiết kế hệ thống là phần quan trọng đầu tiên cho hiệuquả hoạt động của chơng trình sau này
Trong quá trình phân tích hệ thống ta thấy:
Sơ đồ luồng dữ liệu cho ta biết đợc yêu cầu của ngời sử dụng, mô hình của hệthống luồng thông tin lu chuyển từ quá trình này qua quá trình khác Sự liên của dữliệu từ đầu vào qua quá trình xử lý sẽ cho ta những thông tin của dữ liệu đầu ra
1.2.1 ứng dụng của tin học trong công tác quản lý
Ngày nay với sự phát triển hết sức mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹthuật Ngành công nghệ thông tin phát triển một cách vợt bậc, ngành ngành sửdụng tin học ngời ngời sử dụng tin học Nó là động lực thúc đẩy nhiều ngành khoa
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 3
Trang 4học khác phát triển, tham gia vào hầu hết các hoạt động kinh tế của toàn cầu ở nớc
ta trong những thập kỷ cuối của thế kỷ XX và đặc biệt những năm đầu của thế kỷXXI tin học đã đi vào ngõ ngách của cuộc sống góp phần giải phóng đáng kể sứclao động của con ngời Cùng với việc triển khai rộng rãi các ứng dụng tin học vàtruyền thông cho các tổ chức trải trên quy mô và địa bàn rộng Nhu cầu ứng dụngcông nghệ thông tin cũng không ngừng phát triển và phù hợp với nhiều ngànhnghề
Đặc biệt trong công việc quản lý nó không thể tách rời việc tìm hiểu hoạt độngcủa các cơ quan xí nghiệp và cách thức xử lý thông tin của các bộ phận trong đơn
vị đó, máy tính đang dần thay thế con ngời trong một số lĩnh vực công việc Ngàynay tin học đã và đang khẳng định đợc mình và ngày càng đứng vững vì nó cónhững u thế sau:
Ngày nay máy tính đợc xem nh là một công cụ để quản lý rất có hiệu quả Để
có đợc điều đó không chỉ cần kiến thức nhất định về chuyên môn mà cần phải cókiến thức cơ bản về quản lý và nghiệp vụ hiểu rõ các chức năng, các bộ phận cầnnghiên cứu
Mức độ hiệu quả của việc ứng dụng máy tính nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào
sự hiểu biết của ngời phân tích và thiết kế hệ thống.Trong hệ thống quản lý nóichung và hệ thống quản lý nhân khẩu hộ khẩu nói riêng, ứng dụng của máy tính
nh là một công cụ để thu thập, xử lý, cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhàquản lý trong công việc
1.2.2 Mục đích của đề tài
Qua nghiên cứu mô hình và các quản lý của công an thị trấn Văn điển trong côngtác quản lý nhân hộ khẩu ta cần xây dựng phần mềm “Quản lý nhân khẩu“ nhằmcác mục đích sau:
- Thực hiện quá trình quản lý nhân khẩu hộ khẩu của công an thị trấn Văn
điển
- Lu trữ các thông tin liên quan đến nhân dân đã và đang sống tại địa phơng
- Cập nhật sửa đổi các thông tin liên quan đến con ngời nh: lý lịch, các mốiquan hệ, sự thay đổi về chỗ ở của nhân dân
- In danh sách của từng đối tợng theo các thông số cần thiết theo sự yêu cầu vàkiểm tra của cấp trên
- Kiết xuất các biểu mẫu báo cáo một cách đầy đủ, chi tiết, khoa học theo yêucầu của ngời sử dụng theo từng tháng, quí, năm hay một yêu cầu cụ thể khác
nh giới tính, quan hệ với chủ hộ, năm sinh, quốc tịch
+ Cập nhật danh sách hộ khẩu theo hồ sơ hộ khẩu
+ Nhập vào hồ sơ nhân khẩu mới chuyển đến hay là tạm trú tạm vắng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 4
Trang 5các dữ liệu này Theo yêu cầu quản lý trong đơn vị hệ thống cần có chức năng
xử lý nh sau:
+ Chức năng sắp xếp: Có thể xem danh sách nhân khẩu ở địa phơng theo từngkhu vực, theo quốc tịch, theo tiền án tiền sự
+ Chức năng tìm kiếm: Có thể tìm kiếm thông tin theo yêu cầu của ngời sử dụng
nh tìm kiếm theo tên, tìm kiếm theo giới tính, tìm kiếm theo quan hệ với chủ hộ,tìm kiếm theo nguyên quán
+Chức năng báo cáo: Từ những nguồn dữ liệu đã cập nhật nh trên hệ thống sẽ đa
ra các bảng báo cáo thống kê tổng quát hay chi tiết về nhân khẩu của địa phơngtuỳ theo yêu cầu lựa chọn Cụ thể là:
.Báo cáo theo lý lịch cá nhân
.Báo cáo theo các mối quan hệ xã hội
.Báo cáo theo tình hình c trú tạm trú
.Báo cáo tất cả các thông tin
+Chức năng trợ giúp: Để nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống cần có chức năngtrợ giúp theo nội dung sau:
.Hớng dẫn sử dụng
.Thông tin về chơng trình
1.2.4 Yêu cầu đối với hệ thống
Hệ thống phải quản lý đợc toàn bộ các hồ sơ lý lịch nhân khẩu của nhân dân
ở tại địa phơng để bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu
Hệ thống phải cho phép tìm kiếm thông tin theo một hoặc nhiều tiêu chí nhất
định nh theo giới tính và quan hệ, theo tên nhân khẩu và nơi sinh
Hệ thống phải cho phép sửa đổi, cập nhật dữ liệu, đảm bảo có sàng lọc dữliệu
Hệ thống phải có các bảng định kỳ hoặc đột xuất về nhân khẩu
Từ thực trạng trên ta có thể mô tả quy trình máy tính hoá công việc qua sơ đồ sau:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 5
Danh sách tên chủ hộDanh sách tên nhân khẩuDanh sách các loại đối t-ợng
Lý lịch cá nhânMối quan hệ xã hộiTình hình c trú tạm trúBáo cáo cá nhân
Báo cáo nhân khẩu
Trang 61.2.5 Các bớc xây dựng hệ thống thông tin quản lý
Việc xây dựng hệ thống này thờng đợc thực hiện qua 5 giai đoạn sau:
1.2.5.1 Nghiên cứu sơ bộ và lập dự án
Khi tiến hành tìm hiểu, khảo sát hệ thống cũ ta phải phát hiện ra những nhợc
điểm còn tồn động, đề xuất ý tởng cho giải pháp mới
Cần tham khảo ý kiến lãnh đạo của cơ quan để biết đợc yêu cầu của họnhằm định hớng cho hệ thống mới
Phải nêu ra đợc tính khả thi của bài toán và có định hớng cho giai đoạn tiếptheo
1.2.5.4 Thiết kế chi tiết
Thiết kế các công việc thủ công để giải quyết việc xử lý thông tin trớc khi đavào máy tính và một số công việc sau khi đợc máy tính xử lý đa ra:
Thiết kế các tệp dữ liệu
Thiết kế các thủ tục thông tin trên máy tính
Thiết kế giao diện với ngời sử dụng
Thiết kế các modul chơng trình
Thiết kế mẫu thử và chạy thử chơng trình
Hớng dẫn sử dụng làm việc với chơng trình, cài đặt chơng trình khi có sự cố,bảo quản dữ liệu
Đánh giá đợc các mặt u điểm, nhợc điểm của hệ thống mới
1.2.5.5 Cài đặt, lập trình
Chọn ngôn ngữ lập trình
Cài đặt các tệp, viết các đoạn chơng trình chung
Soạn thảo chơng trình cho từng đơn vị xử lý
Khai thác và bảo trì:
Song song với quá trình khai thác thì chúng ta cần phải bảo trì hệ thống(Đảm bảo công tác an toàn và phát triển)
Sửa các lỗi
Điều chỉnh theo yêu cầu mới
Cải thiện hiệu năng của hệ thống
Trang 7Tuy nhiên biểu đồ này mới chỉ thể hiện đợc mối liên quan giữa các chức năngcủa hệ thống chứ không nêu đợc mối quan hệ về mặt dữ liệu giữa các chứcnăng Do vậy mối liên hệ về dữ liệu giữa các chức năng sẽ đợc thể hiện qua cácbiểu đồ luồng dữ liệu.
Để thiết kế đợc chơng trình ta cần phải phân tích lọc hệ thống về mặt dữ liệu,muốn vậy ta phải xác định đợc các thực thể trong hệ thống và các mối liênkết, quan hệ giữa chúng Vấn đề này sẽ đợc thể hiện qua " Mô hình thực thể liênkết"
1.2.6 Một số yêu cầu khác của chơng trình
1.2.6.1 Tính mở
Với mỗi hệ thống thông tin, xây dựng có tính mở cao là công việc hết sứccần thiết Trong hệ thống quản lý nhân sự này tính mở cần đáp ứng nội dungsau:
Các báo cáo định kỳ, thờng xuyên có thể sửa đổi và bổ sung với kinh phínhỏ
Cập nhật thêm hộ khẩu, nhân khẩu mới vào
để đáp ứng và nâng cao hiệu quả sử dụng, giao diện của hệ thống cần:
Sáng sủa, dễ nhìn, dễ đọc
Thuận tiện, thân thiện với ngời sử dụng
Rành mạch, có khoa học
Không yêu cầu ngời sử dụng phải có trình độ tin học cao
Chơng 2 Phân tích hệ thống
2.1 tìm hiểu hệ thống về mặt chức năng
Qua phần mô tả của bài toán "Quản lý nhân khẩu" tại thị trấn Văn điển tanhận thấy các chức năng cơ bản đợc thể hiện một cách chi tiết qua biểu đồ phâncấp chức năng
Tuy nhiên biểu đồ này mới chỉ thể hiện đợc mối liên hệ giữa các chức năng của hệ thống chứ không nêu đợc mối quan hệ về mặt dữ liệu giữa các chức năng
2.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng (bpc)
BPC nhằm mô tả hệ thống quản lý, nó cho phép phân rã dần các chức năng mứccao thành các chức năng chi tiết mức thấp hơn, kết quả đợc biểu diễn cây gồmnhiều mức Cây chức năng này cho ta thấy đợc rõ ràng, dễ hiểu của một hệthống quản lý Biểu đồ phân cấp chức năng sẽ chia các chức năng của hệ thốngthành các cấp khác nhau theo kiểu Top-Down (Từ trên xuống) Qua đó thấy rõ
đợc nhiệm vụ của từng bộ phận Nó bao gồm bốn chức năng chính: Cập nhật dữliệu, tìm kiếm, báo cáo và hệ thống Mỗi chức năng lại đợc phân chia nhỏ hơn
đến hạt nhân cuối cùng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 7
Trang 8BPC có tính trực quan, các chức năng đợc nhìn một cách tổng quát, thể hiệntính cấu trúc của phân rã chức năng BPC đợc thành lập vì tính đơn giản, nótrình bầy hệ thống phải làm gì hơn là hệ thống nh thế nào Sơ đồ này gần giốngsơ đồ tổ chức nhng không đồng nhất.
BPC ở chơng trình này bao gồm ba mức phân cấp chức năng:
+ Mức 1: Cho biết đối tợng quản lý là nhân khẩu và hộ khẩu
+ Mức 2: Cho biết 4 chức năng chính của hệ thống:
_ Chức năng “Cập nhật dữ liệu”: liên quan đến nhóm dữ liệu vào của
hệ thống
_ Chức năng “Tìm kiếm”: liên quan đến nhóm dữ liệu ra của hệ thống
_ Chức năng “Báo cáo”: là kết quả lấy từ các chức năng trên
Inbáo cáo
Trang 9- Chức năng: Quản lý nhân khẩu
Mô tả: Đây là hệ thống quản lý nhân khẩu đợc xây dựng để quản lý các thay đổi
về con ngời tại khu vực quản lý
Thông tin vào: Các sự kiện thay đổi về nhân khẩu, về các thông tin cá nhân trong khu vực
Thông tin ra: Các báo cáo
Các xử lý: Sự thay đổi về dữ liệu, về con ngời
- Chức năng: Tìm kiếm
Mô tả: Cho phép tìm kiếm nhanh một cách chi tiết tất cả các thông tin về mộthoặc nhiều nhân khẩu với các tiêu chí tìm kiếm trong quản lý nh: Tên, tuổi,nguyên quán, giới tính, quốc tịch, tiền án tiền sự, , và in kết quả tìm đợc khi cónhu cầu
Thông tin vào: Các thông tin về nhân khẩu
Thông tin ra: Các báo cáo kết quả tìm kiếm
Các xử lý: Tìm kiếm hồ sơ nhân khẩu
- Chức năng: Báo cáo
Mô tả: Thống kê báo cáo những thông tin về cá nhân, gia đình, lựa chọn theonhóm đặc tính theo các biểu mẫu, yêu cầu của cấp trên, các cơ quan có liênquan
Thông tin vào: Thông tin về nhân khẩu tại địa phơng
Thông tin ra: Các bản báo cáo về nhân khẩu
Các xử lý: Xử lý, in các báo cáo
- Chức năng: Hệ thống
Mô tả: Cho phép ngời sử dụng đợc quyền sử dụng hệ thống cũng nh chấm dứtcông việc và thoát khỏi hệ thống
Thông tin vào: Mật khẩu của ngời sử dụng
Các xử lý: Thực hiện quyền truy cập hệ thống và thoát khỏi hệ thống
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 9
Thoát
Trang 102.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
Sơ đồ dữ liệu của hệ thống là công cụ quan trọng nhất trong việc phân tích hệthống có cấu trúc, nó đa ra phơng pháp thiết lập mối quan hệ giữa chức năngcủa hệ thống với thông tin và chúng ta sử dụng Ta xây dựng biểu đồ luồng dữliệu của hệ thống nh sau:
2.1.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 10
Hệ thống quản lý nhân khẩu
Trang 112.1.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
2.1.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh
Chức năng 1: Quản lý nhân khẩu
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 11
Quản lý nhân khẩu
Ng ời sử dụng
Hồ sơ lý lịch
1.1Cập
nhật
1.2Xem
Trang 122.1T×m kiÕm
C¸c ®iÒu kiÖn cÇn t×m
Danh s¸chT×m ® îc
Trang 13Chức năng 3: Báo cáo
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 13
Ng ời sử dụng
3.1Tạo báo cáo
Báo cáo đã xử lý
Hồ sơ lý lịch
3.2InBáo cáo
Yêu cầu báo cáoBáo cáo
đã xử lý
Trang 142.2 Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu:
-Tìm hiểu dữ liệu của hệ thống:
Dữ liệu chủ yếu của chơng trình bao gồm chủ yếu là các dữ liệu xoay quanh
Các dữ liệu liên quan đến hồ sơ hộ khẩu bao gồm:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 14
Trang 15+ Kiểu thực thể là một tập hợp nhiều thực thể cùng loại đợc mô tả bằngnhững đặc trng giống nhau Sau đây là một số kiểu thực thể của hệ thống:
Liên kết, kiểu liên kết
+ Liên kết là sự ghép nối có ý nghĩa giữa hai hay nhiều kiểu thực thể phản ánhmột thực tế về quản lý
+ Kiểu liên kết là một tập hợp nhiều liên kết cùng loại Giữa các thực thể, cóthể tồn tại nhiều mối liên kết, mỗi mối liên kết xác định một tên duy nhất Biểudiễn các liên kết bằng đoạn thẳng nối giữa hai kiểu thực thể, kiểu liên kết còn là
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Hải Trang 15
Trang 16sự xác định có bao nhiêu thể hiện của kiểu thực thể này có thể kết hợp với baonhiêu thể hiện của thực thể kia
Các kiểu liên kết :
Liên kết một một (one to one) –
Giả sử có hai kiểu thực thể A và B, giữa chúng có quan hệ một - một nếu
nh một thực thể trong kiểu thực thể A đều có tơng ứng một thực thể trong kiểuthực thể B và ngợc lại Xét cho các thực thể đa ra trong hệ thống ta không có cácmối liên kết một - một giữa các kiểu thực thể
Liên kết một nhiều (one to many)–
Giữa hai kiểu thực thể A và B có liên kết một - nhiều nếu nh một thực thểtrong A tơng ứng với nhiều thực thể trong B Ngợc lại một thực thể của B tơngứng duy nhất với một thực thể của A
Liên kết nhiều-nhiều (many to many)
Hai kiểu thực thể A và B có quan hệ nhiều-nhiều với nhau nếu một thực thểtrong B có nhiều thực thể trong A và ngợc lại
Quan hệ nhiều-nhiều không phục vụ trực tiếp cho việc khai thác thông tinnhng nó giúp chúng ta xác lập các mối quan hệ
Ngời ta chứng minh đợc rằng mọi quan hệ nhiều nhiều đều có thể tách ra thànhnhững quan hệ một nhiều đơn giản
Thuộc tính
Sau khi xác định đợc kiểu thực thể và thực thể thì ta phải xét đến nhữngthông tin nào cần thiết phải đợc lu giữ cho mỗi thực thể Thuộc tính đặc trng củathực thể biểu diễn bằng các trờng hoặc cột trong bảng
Căn cứ vào thực thể và kiểu thực thể đa ra cho hệ thống ta thiết lập thuộc tínhcho mô hình thực thể của hệ thống: