1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội

67 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Tác giả Nguyễn Xuân Mạnh
Trường học Học Viện Tài Chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 575 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đang từng bước đi xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì các quan hệ tín dụng càng trở nên đa dạng và phức tạp. Có thể nói sự phát sinh nợ là điều tất yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp, thực tế là tiền vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng. Nợ phải thu nhiều hay ít, thời gian bị chiếm dụng dài hay ngắn một mặt ảnh hưởng tới vòng quay vốn kinh doanh, mặt khác ảnh hưởng đến tình hình thanh toán và khả năng thu lợi của doanh nghiệp

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam đang từng bước đi xây dựng nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì các quan hệtín dụng càng trở nên đa dạng và phức tạp Có thể nói sự phát sinh nợ là điềutất yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nợ phải thu làtài sản của doanh nghiệp, thực tế là tiền vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng

Nợ phải thu nhiều hay ít, thời gian bị chiếm dụng dài hay ngắn một mặt ảnhhưởng tới vòng quay vốn kinh doanh, mặt khác ảnh hưởng đến tình hìnhthanh toán và khả năng thu lợi của doanh nghiệp Nợ phải thu phát sinh nếukhông có biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ thì có thể dẫn đến tìnhtrạng vốn bị chiếm dụng kéo dài, quá hạn thanh toán hoặc những khoản nợkhó đòi gây thiệt hại và tổn thất lớn cho doanh nghiệp Trong nhiều trườnghợp, tổn thất nợ đọng gia tăng làm suy giảm năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp, thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản Nói cách khác, công tácquản lý nợ phải thu đóng vai trò quan trọng đối với sự thành - bại trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay,tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau đang diễn ra rất phổ biến ở hầu hết cácdoanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề khác nhau Nợ quá hạn, khó đòi phátsinh nhiều đã gây thiệt hại không nhỏ cho doanh nghiệp mặt khác còn làm tổnhại cho toàn bộ nền kinh tế Do đó, việc nghiên cứu và kiến nghị những giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của các doanh nghiệp nước

ta trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết

Nhận thức được tình hình trên và sau một thời gian tìm hiểu em nhậnthấy Công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội là mộttrong những doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn có doanh thu hàng nghìn tỷđồng tuy nhiên lại có tỷ lệ nợ phải thu cao so với tổng tài sản và hiệu quả

Trang 2

quản lý nợ phải thu của công ty còn khá thấp Vì vậy, em xin lựa chọn đề tài

“Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu:

- Làm rõ cơ sở lý luận và nội dung quản lý nợ phải thu của một công tytrong thực tiễn

- Sau khi phân tích thực trạng khoản nợ phải thu và việc quản lý khoản

nợ phải thu của công ty, công trình đề xuất một số biện pháp thực tế đối vớicông ty và những biện pháp hỗ trợ từ phía Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quảquản lý nợ phải thu của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình nợ phảithu và công tác quản lý nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhậpkhẩu và Đầu tư Hà nội

b Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu vàĐầu tư Hà nội thông qua các tài liệu là Báo cáo tài chính và sổ chi tiết công

nợ năm 2010 và 2011

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau để đánh giá toàndiện công tác quản lý nợ phải thu trong hoạt động kinh doanh của công ty Cụthể:

+ Phương pháp phân tích, tổng hợp

+ Phương pháp so sánh, đánh giá

+ Phương pháp mô tả, nhận diện nguyên nhân - kết quả

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của đề tài được chiathành 3 chương:

Trang 3

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý khoản nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội.

Chương 3: Một số biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả quản lý

nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội

trong thời gian tới.

Do hạn chế về hiểu biết cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên trong quátrình viết đề tài này, em đã gặp rất nhiều khó khăn Nhưng sau những cố gắng

nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các côchú, anh chị ở phòng thực tập, em đã hoàn thành đề tài này

Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viếtđược hoàn thiện hơn Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầygiáo – TS Vũ Văn Ninh, các cán bộ ở các phòng ban Công ty TNHH NNMTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội đã góp phần giúp em hoàn thành đềtài này

Trang 4

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ

PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề lý luận chung về nợ phải thu của doanh nghiệp:

1.1.1 Khái niệm, nội dung nợ phải thu của doanh nghiệp:

Nợ phải thu là số tài sản của doanh nghiệp nhưng bị các tổ chức, tập thể hay cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp phải thu hồi Những tài sản đó này những khoản phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với đối tác.

Là một trong những thành phần vốn quan trọng, chiếm tỷ trọng caotrong vốn lưu động của doanh nghiệp, các khoản phải thu phát sinh trong quátrình thanh toán (còn gọi là vốn trong thanh toán) Thông thường tỷ trọng nợphải thu chiếm từ 15% đến 20% trên tổng tài sản của doanh nghiệp Thuộccác khoản nợ phải thu của doanh nghiệp gồm nhiều khoản: phải thu kháchhàng, trả trước cho người bán, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ vàcác khoản phải thu khác Trong đó, khoản phải thu khách hàng thường chiếm

đa số trong các khoản phải thu

Phải thu khách hàng

Nợ phải thu từ khách hàng là những khoản phải thu bằng tiền hoặctương đương tiền mà doanh nghiệp sẽ thu được từ việc cung cấp hàng hóa,dịch vụ cho khách hàng

Khoản phải thu của doanh nghiệp chủ yếu là các khoản phải thu từkhách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trongquá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau

Nợ phải thu được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Tùy thuộcvào đặc điểm hoạt động kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp phân loại nợ phảithu của mình theo một hoặc nhiều tiêu thức sau:

Trang 5

- Theo thời tuổi nợ: Nợ trong hạn, nợ quá hạn và nợ khó đòi

- Theo hình thức bảo lãnh: nợ có bảo lãnh và nợ không có bảo lãnh

- Theo tính chất của khách nợ: nợ phải thu khách hàng lâu năm và nợphải thu khách hàng mới

- Theo khả năng thu hồi: nợ có khả năng thu hồi và nợ không có khảnăng thu hồi

- Theo từng loại sản phẩm cung cấp

Trả trước cho người bán

Trả trước cho người bán là khoản tiền doanh nghiệp thanh toán trướccho người bán nhằm mục đích đảm bảo nhận được hàng trong trường hợp thịtrường khan hiếm hay nhà cung cấp có quá nhiều đối tượng muốn mua hàng.Ngoài ra còn nhằm nhận chiết khấu từ phía nhà cung cấp Doanh nghiệp sẽthu hồi khoản ứng trước này dưới hình thức nhận hàng hóa được cung cấptrực tiếp hoặc gián tiếp từ phía nhận nợ

Thuế GTGT được khấu trừ

Là phần thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàntrả Thông thường các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu hàng hóa bao gồm

cả thuế GTGT đầu vào, đây là những khoản được khấu trừ khỏi số thuếGTGT đầu ra phải nộp Nếu thuế GTGT đầu ra > thuế GTGT đầu vào thìdoanh nghiệp phải nộp lại phần chênh lệch đó cho NSNN Nếu thuế GTGTđầu ra < thuế GTGT đầu vào thì doanh nghiệp sẽ nhận được phần chênh lệchnày từ phía NSNN Nếu trong kỳ hoạt động doanh nghiệp chưa được NSNNhoàn trả số thuế được khấu trừ đó thì khoản đó sẽ được ghi vào công nợ phảithu NSNN

Phải thu nội bộ

Là khoản thường phát sinh trong doanh nghiệp có phân cấp kinh doanh,quản lý và công tác kế toán Nó bao gồm các khoản vốn đã cấp, các khoản chiphí đã chi hộ giữa cấp trên với cấp dưới trực thuộc và các khoản khác

Trang 6

Các khoản phải thu khác

Là các khoản phải thu không thuộc các khoản phải thu trên Nó baogồm các khoản bắt bồi thường, khoản thu có tính chất tạm thời, thu xử lý tàisản mất mát

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nợ phải thu của doanh nghiệp:

Qui mô khoản nợ phải thu được xác định căn cứ vào doanh thu bánchịu bình quân một ngày và kỳ thu hồi nợ bình quân

Doanh thu bán chịu lại phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ bán chịu cho khách hàng, giá bán chịu sản phẩm và thời hạn bán chịu.Những yếu tố này tùy thuộc vào chính sách bán chịu hay chính sách tín dụngcủa mỗi doanh nghiệp Tùy theo điều kiện thực tế và tình hình kinh doanh màmỗi doanh nghiệp có một chính sách tín dụng và quy trình tín dụng thươngmại riêng phù hợp với doanh nghiệp mình Chính sách tín dụng của doanhnghiệp được kiểm soát thông qua 4 yếu tố: (1) tiêu chuẩn tín dụng; (2) thờihạn tín dụng; (3) chính sách chiết khấu thanh toán và (4) chính sách thu hồi

nợ

1.1.2.1 Tiêu chuẩn bán chịu:

Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng củakhách hàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ.Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành nên chính sách tín dụng củadoanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập nên tiêu chuẩn bán chịu củamình chính thức hoặc không chính thức Tiêu chuẩn tín dụng thấp có tác dụngkích thích nhu cầu do đó làm tăng sản lượng tiêu thụ và tăng doanh thu donhiều khách hàng đáp ứng được điều kiện nhận tín dụng thương mại từ phía

Trang 7

doanh nghiệp Điều này kéo theo khoản phải thu của doanh nghiệp lớn vàngược lại

Tuy nhiên để biết khách hàng có đáp ứng được các tiêu chuẩn tín dụngcủa mình không, các doanh nghiệp sẽ phải đánh giá khả năng thanh toán củakhách hàng hay mức độ tín nhiệm của khách hàng Phân tích mức độ tínnhiệm của khách hàng là việc thu thập và phân tích những thông tin về khảnăng thanh toán các khoản phải trả của doanh nghiệp hiện tại cũng như tươnglai, đổng thời xem xét tình hình thanh toán các khoản nợ của khách hàngtrong quá khứ qua đó giúp doanh nghiệp có những cơ sở vững chắc để đưa raquyết định tín dụng đối với từng khách hàng

Sơ đồ 1: Quy trình đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng

Trên cơ sở thu thập đủ thông tin về khách hàng doanh nghiệp có thể phân tíchnhững nội dung sau đây sau để đưa quyết định:

 Tư cách tín dụng: là xem xét tư cách pháp nhân, địa vị pháp lý có đủđiều kiện để được cấp tín dụng không và uy tín của khách hàng đối vớicác quan hệ tín dụng trước đây

 Sự bảo lãnh: là sự cam kết thanh toán của một bên thứ ba đáng tin cậycho những khoản nợ của khách hàng

 Năng lực trả nợ: là khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ hiện tạiđược thể hiện qua các hệ số khả năng thanh toán và các dòng tiền tệđáp ứng cho nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp

Thông tin thu tập:

Quyết định tíndụng đối vớikhách hàng

Trang 8

 Hệ số vốn chủ hay hệ số nợ: phản ánh mức độ vay nợ của khách hànghay mức rủi ro tài chính nếu cấp tín dụng cho khách hàng vì hệ số vốnchủ càng cao hay hệ số nợ càng thấp thì sự đảm bảo cho các khoản nợcàng cao và ngược lại.

 Thế chấp: là những tài sản mà khách hàng có thể sử dụng để đảm bảocho các khoản nợ của mình

 Điều kiện kinh tế: là những tác động của môi trường kinh doanh tớihoạt động của khách hàng hiện tại cũng như tương lai

Việc đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng được thực hiện tốt

sẽ cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho việc đưa ra quyết địnhtín dụng thuận lợi và chính xác hơn qua đó không bỏ qua những khách hàngtiềm năng và có thể tránh được việc cấp tín dụng cho những khách hàngkhông đủ tiêu chuẩn Bất cứ nhận định sai nào về khả năng thanh toán củakhách hàng đều có thể dẫn đến một quyết định tín dụng sai lầm

1.1.2.2 Thời hạn tín dụng

Thời hạn tín dụng hay thời hạn bán chịu chính là độ dài thời gian tối đa

mà doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng trả chậm Trong thời hạn tíndụng sẽ có một khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán trước hoặctrong thời gian đó thì người mua sẽ nhận được tỷ lệ chiết khấu, khoảng thờigian này còn được gọi là thời hạn chiết khấu Tùy theo đặc điểm sản xuất kinhdoanh của mỗi ngành nghề mà các doanh nghiệp sẽ áp dụng thời hạn tín dụng

có độ dài khác nhau Ví dụ, thời hạn tín dụng đối với các doanh nghiệp trongngành xây dựng có thể dài hơn do tốc độ thanh toán còn phụ thuộc vào tiến độthi công và tốc độ giải ngân vốn, ngược lại đối với các doanh nghiệp trongngành bán lẻ thì hầu như thời hạn tín dụng là bằng 0 hoặc rất ngắn Thời hạnbán chịu càng lớn cũng có nghĩa là doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng

nợ lâu hơn, điều này kéo theo thời hạn thu hồi nợ dài hơn hay quy mô khoảnphải thu của doanh nghiệp tại một thời điểm lớn hơn

Trang 9

1.1.2.3 Tỷ lệ chiết khấu

Tỷ lệ chiết khấu là phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừtrong nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu Ví dụ: điều khoản bánchịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu thanhtoán nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn và nếukhách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng sẽ được trả chậm trong thờigian 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn Tỷ lệ chiết khấu có tác động rất lớn tớitâm lý của khách hàng qua đó ảnh hưởng tới quy mô nợ phải thu của doanhnghiệp Một tỷ lệ chiết khấu cao sẽ kích thích khách hàng thanh toán tiềnhàng sớm để được hưởng chiết khấu do đó các khoản nợ phải thu sẽ phát sinh

ít hơn Ngược lại nếu tỷ lệ chiết khấu quá thấp khách hàng sẽ không mặn màvới lượng chiết khấu ít ỏi có thể nhận được và đợi đến hạn chót mới thanhtoán thậm chí là không thanh toán đúng hạn do đó nợ phải thu sẽ phát sinhnhiều hơn

1.1.2.4 Chính sách thu tiền

Là cách thức áp dụng để giải quyết các khoản phải thu trong hạn và quáhạn thanh toán như gửi thư, gọi điện thoại, cử người đến gặp trực tiếp, ủyquyền cho người đại diện, tiến hành các thủ tục pháp lý Khi khách hàngchậm thanh toán, thủ tục thông thường là gửi một bản san kê tài khoản, tiếptheo là sử dụng thư tín hoặc điện thoại nhắc nhở ngày càng thúc bách hơn.Nếu các biện pháp này không hiệu quả công ty có thể thuê công ty thu hồi nợ

và thậm chí là kiện nhau ra tòa

Chính sách thu nợ của công ty thể hiện rõ cách thức xử sự với cáckhoản nợ đến và quá hạn Mỗi khoản nợ đều có cách thức thu hồi dựa trênquy mô và thời hạn trễ hạn của từng khoản đó Một chính sách thu tiền hợp lý

và hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh được những khoản nợ quá hạn,thu hồi được vốn sớm và giảm thiểu quy mô các khoản phải thu cũng như chiphí quản lý nợ phải thu

Trang 10

Việc đưa ra một thủ tục thu nợ phải xem xét đến giá trị kỳ vọng mà nó manglại cho công ty, phản ánh một chính sách thu nợ có hiệu quả hay không.Trong một giới hạn nhất định, số tiền chi tiêu tương đối cho hoạt động thu nợcàng cao thì tỷ lệ mất mát càng thấp và kỳ thu tiền càng ngắn, song mối quan

hệ giữa chi phí thu tiền với mất mát và kỳ thu tiền không phải là quan hệtuyến tính Ban đầu sự gia tăng chi phí thu nợ sẽ làm giảm đáng kể mất mát

và kỳ thu tiền, tuy nhiên càng về sau việc gia tăng chi phí thu nợ sẽ không cònphát huy tác dụng tích cực nữa Một khoản phải thu chỉ tốt như mong muốnkhi nó được thanh toán đúng hạn Công ty không thể chờ quá lâu đối với cáchóa đơn quá hạn trước khi khởi sự thu tiền, song nếu khởi sự các thủ tục thutiền quá sớm không hợp lý có thể sẽ làm mất lòng các khách hàng thực chất

có lý do chính đáng cho sự chậm trễ của họ

*Doanh nghiệp có thể thay đổi điều khoản bán chịu để kiểm soát khoảnphải thu sao cho phù hợp sự đánh đổi giữa lợi luận và rủi ro Nếu không bánchịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó mất đi lợi nhuận Nếu bánchịu hàng hóa thì chi phí cho khoản phải thu tăng và nguy cơ phát sinh cáckhoản nợ khó đòi, vì vậy rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Từ đóvấn đề đặt ra ở đây là doanh nghiệp cần có một chính sách bán chịu hợp lýcân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận

1.1.3 Tác động của nợ phải thu và chính sách bán chịu đối với hoạt động của doanh nghiệp:

Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanhnghiệp đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng nhưcác công cụ mà doanh nghiệp sở hữu Trong đó chính sách tín dụng là một vũkhí sắc bén giúp cho doanh nghiệp đạt được những tác động nhất định đối vớihoạt động của doanh nghiệp mục tiêu của mình Trên thực tế đã cho thấy nợphải thu và chính sách bán chịu đều có những ảnh hưởng nhất định tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

1.1.3.1 Tác động của nợ phải thu tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

+ Hiệu quả quản lý nợ phải thu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp Nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp, thực tế là tiền vốn

của doanh nghiệp bị chiếm dụng Nợ phải thu nhiều, thời gian bị chiếm dụngdài ảnh hưởng không tốt tới vòng quay vốn kinh doanh do số vốn bị chiếmdụng này là lượng vốn nằm chết không hoạt động Hơn nữa, các khoản nợ nàyđều không phải là tài sản sinh lời Điều này khiến cho vốn kinh doanh củadoanh nghiệp quay vòng rất chậm dẫn tới hiệu quả kinh doanh giảm sút

+ Những khoản nợ phải thu quá hạn phát sinh vì lý do khách quan hay

chủ quan của khách nợ đều làm tăng chi phí của doanh nghiệp Các chi phí

liên quan đến nợ như: chi phí quản lý và thu nợ do trả lương nhân viên thu nợ,chi phí chiết khấu, và chi phí cơ hội của vốn vv… tăng lên sẽ kéo theo tổngchi phí hoạt động của doanh nghiệp gia tăng Hơn thế nữa, việc phải sử dụngbiện pháp cuối cùng là kiện tụng đối với những khoản nợ không có khả năngthu hồi bằng những biện pháp khác nhằm thu hồi lại vốn cũng khiến doanhnghiệp tốn không ít thời gian và tiền bạc Điều này ảnh hưởng khá nhiều tớikhả năng thu lợi cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nợ phát sinh quá nhiều khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong hoàn cảnh số vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị hạn chế thì

việc đầu tư quá nhiều vào khoản phải thu sẽ khiến doanh nghiệp không đủlượng vốn đầu tư vào các tài sản khác như vốn bằng tiền hay hàng tồn khogây ra nhiều khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác, nợ phảithu phát sinh nếu không có biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn tớitình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài làm suy yếu tình hình tài chính củadoanh nghiệp Không những vậy, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh khoản trong ngắn hạn, thậm chí là phá sản

Trang 12

+ Tuy vậy sự tồn tại của nợ phải thu cũng mang lại một số lợi ích nhất định cho doanh nghiệp Thứ nhất, việc chấp nhận cho khách hàng trả chậm

tiền mua sản phẩm, dịch vụ sẽ kích thích những khách hàng cũ mua nhiềuhàng hóa hơn và thu hút những khách hàng mới tham gia tiêu dùng sản phẩmcủa doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp có thể gia tăng doanh số, mở

rộng thị trường phát triển qua đó góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận Thứ

hai, việc chấp nhận cho khách hàng trả chậm cho thấy thiện chí kinh doanh

của doanh nghiệp, cho thấy doanh nghiệp sẵn sàng kinh doanh lâu dài vớikhách hàng và tạo điều kiện trong trường hợp khách hàng không có khả năngthanh toán ngay tiền hàng

1.1.3.2 Tác động của chính sách bán chịu đối với hoạt động của doanh nghiệp:

+ Chính sách bán chịu ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Nhờ bán chịu doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh,

thu hút thêm được khách hàng, mở rộng thị trường, tăng được khối lượnghàng bán ra, từ đó sẽ tăng được doanh thu bán hàng và tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Chính vì điều này nên hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụngchính sách bán chịu Tuy nhiên cũng do việc bán chịu đã làm phát sinh khoản

nợ phải thu và mở rộng bán chịu sẽ làm cho khoản nợ phải thu tăng lên, từ đólàm phát sinh và gia tăng chi phí liên quan tới những khoản phải thu và đếnlượt nó sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Chính sách bán chịu là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới quy mô khoản phải thu của doanh nghiệp Nợ phải thu từ khách hàng phát sinh chủ yếu là do

doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu, do đó quy mô khoản phải thu củadoanh nghiệp lớn hay nhỏ phụ thuộc khá nhiều vào chính sách bán chịu thôngthoáng hay chặt chẽ Một chính sách bán chịu thông thoáng với tiêu chuẩnbán chịu thấp làm gia tăng số lượng các khoản phải thu do nhiều khách hàngđáp ứng được tiêu chuẩn được cấp tín dụng thương mại từ phía doanh nghiệp

Trang 13

Ngược lại, một chính sách bán chịu chặt chẽ với điều khoản bán chịu khắt khe

sẽ giúp doanh nghiệp giảm quy mô khoản phải thu do chỉ có số ít bạn hàng cóthể đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe mà doanh nghiệp đề ra

+ Chính sách tín dụng giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinh

doanh ngắn, trung và dài hạn Trong hoàn cảnh doanh nghiệp muốn mở rộng

thị trường tiêu thụ nhằm tăng sản lượng và doanh thu việc sử dụng chính sáchbán chịu thông thoáng với nhiều ưu đãi cho khách hàng sẽ giúp kích thíchkhách hàng tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp, còn nếu doanh nghiệpmuốn thực hiện chiến lược bán hàng thu tiền ngay để tăng dòng tiền thực thìchính sách bán chịu chặt chẽ giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu dễdàng hơn

+ Điều khoản chiết khấu trong chính sách bán chịu của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đáng kể tới giá trị thực tế và rủi ro của khoản thu nhập từ khách hàng, vì nó quy định thời hạn khách hàng được chậm trả (hay thời hạn

chiết khấu) và mức chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả trong thời hạnchiết khấu Do đó giá trị thực và rủi ro của khoản thu nhập mà doanh nghiệpnhận được sẽ thay đổi tùy thuộc vào điều khoản chiết khấu áp dụng cho kháchhàng như thế nào Nếu thời hạn chiết khấu càng dài thì mức độ rủi ro thu hồivốn càng cao và giá trị thực của khoản thu nhập nhận được càng thấp so vớigiá trị danh nghĩa của nó Đồng thời, mức chiết khấu càng lớn thì số tiền phảichiết khấu cho khách hàng càng nhiều tức là số tiền mà doanh nghiệp nhậnđược càng ít và đến lượt nó sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Ví dụ:doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu là “2/10 net 30” tức là

doanh nghiệp đang thực hiện chính sách chấp nhận cho khách hàng trả chậmtrong vòng 30 ngày kể từ ngày giao hàng và nếu khách hàng thanh toán tiềnhàng trong vòng 10 ngày đầu tiên sẽ được hưởng mức chiết khấu là 2% tổnggiá trị thanh toán Nếu số ngày bán chịu cao hơn 30 ngày hay khách hàng có

Trang 14

thể trả chậm hơn 30 ngày hoặc mức chiết khấu lớn hơn 2% thì giá trị thực của

số tiền mà doanh nghiệp nhận được và ngược lại

* Như vậy, nợ phải thu và chính sách bán chịu có tác động hai mặt tớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một mặt nó làm giảm hiệuquả kinh doanh, mang lại những rủi ro nhất định về thanh khoản và vốn củadoanh nghiệp Mặt khác nó cũng góp phần làm tăng sản lượng tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa qua đó làm tăng doanh thu và lợi nhuận, gây dựng mối quan

hệ kinh doanh lâu dài cho doanh nghiệp

1.2 HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm:

Mục đích của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là sản xuất kinhdoanh đem lại hiệu quả cao Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt được sau khi bùđắp hết các khoản chi phí bỏ ra Nói cách khách, hiệu quả là một chỉ tiêu chấtlượng phản ánh giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quảấy

Vậy, Hiệu quả quản lý khoản phải thu là một phạm trù kinh tế phản ánh

chất lượng của việc quản lý nợ phải thu sao cho chi phí về vốn bỏ ra ít nhất

mà kết quả đạt được cao nhất.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp:

Nợ phải thu là một bộ phận trong tài sản của doanh nghiệp liên quanđến các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, trong đó có cả cơquan chức năng của Nhà nước (chủ yếu là cơ quan thuế) đồng thời nội dungcủa các khoản phải thu cũng có tính chất đa dạng gắn liền với sự đa dạngtrong các giao dịch phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Đặc biệt nợ phải thu của các đối tượng bên ngoài xảy ra trong các giao dịchkinh doanh có thể xảy ra những rủi ro làm chậm hoặc thậm chí không thể thuhồi nợ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 15

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng đối với

sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Quản lý và kiểm soát khoản phảithu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận với chi phí và rủi ro Nếudoanh nghiệp không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đómất đi lợi nhuận nhưng nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì nợ phải thu tăngcao và chi phí cho khoản phải thu lớn Cụ thể:

- Khoản phải thu phát sinh và gia tăng sẽ làm tăng thêm chi phí dẫn đến làm giảm lợi nhuận của DN Do đó quản lý tốt khoản phải thu giúp doanh

nghiệp tối thiểu hóa chi phí phát sinh theo khoản phải thu qua đó góp phầnnâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có khoản nợ phải thu từ khách hàng sẽ phải gánh chịu

những rủi ro do các yếu tố chủ quan và khách quan gây ra Tuy nhiên những

rủi ro này có thể được hạn chế thông qua một chính sách quản lý công nợ tậptrung và hợp lý Vì vậy nâng cao hiệu quả quản lý khoản phải thu góp phầnkhông nhỏ trong việc tăng cường mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp

- Quy mô khoản phải thu ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Các khoản phải thu phát sinh nhiều làm cho DN thiếu hụt

vốn bằng tiền, cũng làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm, từ

đó làm giảm sút năng lực tài chính của doanh nghiệp

- Các khoản phải thu tăng làm kỳ luân chuyển VLĐ kéo dài, nhu cầu VLĐ tăng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do khoản phải thu chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng số VLĐ của các doanh nghiệp nên hiệu quả công tác quản lýkhoản phải thu ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu sử dụng VLĐ cũng như hiệu quả

Trang 16

chính sách bán chịu vừa ngăn ngừa, hạn chế được tình trạng nợ phải thu tồnđọng, khó đòi gây thiệt hại, tổn thất cho DN

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp

Nhà quản trị tài chính phải thường xuyên theo dõi các khoản phải thu,đánh giá tốc độ thu hồi nợ để xác định đúng thực trạng của chúng và đánh giátính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của DN Để đánh hiệu quả quảnquản lý nợ phải thu có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

+ Số vòng quay khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phảithu thành tiền mặt

Chỉ số vòng quay khoản phải thu càng cao cho thấy tốc độ thu hồi công

nợ của doanh nghiệp càng nhanh và vốn của doanh nghiệp càng ít bị chiếmdụng

+ Kỳ thu tiền trung bình:

Phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của DN kể từ lúc xuất giaohàng cho đến khi thu được tiền

Ngược lại với chỉ số vòng quay các khoản phải thu, chỉ số kỳ thu tiềnbình quân càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công nợ phải thu của doanh nghiệp càngnhanh

+ Tỷ lệ nợ phải thu khó đòi:

Vòng quay khoản phải thu

Doanh thu bán hàng trong kỳ

Số dư bình quân KPT trong kỳ

Trang 17

Đây cũng là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nợ phải thu củadoanh nghiệp Nó cho thấy khả năng thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp

- Mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp

Nếu mục đích của doanh nghiệp là mở rộng thị trường tiêu thụ, thu hútkhách hàng mới nhằm tăng doanh số bán hàng thì tất yếu doanh nghiệp sẽ ápdụng một chính sách tín dụng thông thoáng với tiêu chuẩn thấp hơn Điều nàyđồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ có một quy mô khoản phải thu lớn hơn,chi phí quản lý nợ cao hơn và cuối cùng là hiệu quả quản trị giảm xuống

- Năng lực và trình độ quản trị tài chính

Trang 18

Năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng chính là yếu tố then chốt quyếtđịnh tới hiệu quả quản lý nợ phải thu của một doanh nghiệp Một đội ngũ cán

bộ tín dụng tốt có thể giúp cho doanh nghiệp không những xây dụng đượcmột chính sách tín dụng tối ưu mà còn giảm thiểu tối đa lượng vốn bị chiếmdụng Ngược lại, bất kì sự yếu kém nào trong công tác quản lý sẽ làm giảmhiệu quả quản lý nợ của doanh nghiệp

1.2.4.2 Một số biện pháp chủ yếu để quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp:

- Nâng cao trình độ đội ngũ quản lý nợ phải thu Con người luôn đóng

vai trò quan trọng nhất trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, do đó doanhnghiệp nên có một mức đầu tư hợp lý vào nhân tố này DN nên xây dựng mộtquy chế cụ thể từ khâu tuyển dụng, đồng thời có chính sách đầu tư thích hợp

để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ này

- Xây dựng chính sách bán chịu phù hợp bằng việc đưa ra các quyết

định liên quan đến chính sách bán chịu, như tiêu chuẩn bán chịu; điều khoảnbán chịu; rủi ro bán chịu

- Chuyên nghiệp hóa quy trình tín dụng thương mại từ khâu đầu tiên

phân tích khách hàng cho đến khâu cuối cùng thu hồi nợ bằng việc áp dụngthêm những công cụ khoa học kỹ thuật trong quản lý

- Áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ và bảo toàn vốn, đặc

biệt là các công cụ thu hồi nợ chuyên nghiệp

Trang 19

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY

TNHH NN MTV XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI

2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội:

- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội

- Tên giao dịch: UNIMEX HÀ NỘI

- Địa điểm: 41 Ngô Quyền – Hoàn Kiếm – Hà Nội – Việt Nam

- Tel: 84-4 38264188

- Website: www.unimex-hanoi.com

Khởi nguồn từ một công ty thu mua hàng nông sản xuất khẩu Unimex

Hà Nội đã phát triển không ngừng cả về bề rộng và bề sâu, đến nay đã trởthành công ty TNHH nhà nước một thành viên hoạt động trong các lĩnh vực:sản xuất, xuất nhập khẩu và đầu tư Trong 50 năm xây dựng và phát triển,UNIMEX Hà Nội đã trải qua nhiều thời kỳ với nhiều tên gọi khác nhau:

 Công ty Kinh doanh Hàng xuất khẩu (1962)

 Sở ngoại thương Hà nội (1965)

 Công ty Ngoại thương Hà nội (1975)

 Liên hiệp công ty XNK Hà nội (1980)

 Liên hiệp công ty XNH và Đầu tư Hà nội (1991)

 Công ty XNK và Đầu tư Hà nội (2004)

Trang 20

 Công ty TNHH NN MTV XNK và Đầu tư Hà nội (2005)

Trong bất cứ điều kiện nào dù khó khăn nhất, Công ty luôn giữ vững vịthế là đơn vị hàng đầu của ngành ngoại thương Thủ đô và là đơn vị mạnh củanganh ngoại thương cả nước Trong tiến trình hội nhập WTO, nhằm nâng caonăng lực quản lý và kinh doanh, tăng tính cạnh tranh của Unimex Hà nội công

ty đã được tổ chức lại bộ máy hoạt động gồm: 2 chi nhánh và 8 trung tâm trựcthuộc, 2 nhà máy sản xuất Mỗi chi nhánh, trung tâm có những mặt hàng kinhdoanh riêng biệt tạo nên sự đa dạng về ngành hàng, chuyên sâu về nghiệp vụ.Những sự biến đổi này đã tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững, doanh thungày càng lớn, thị trường ngày càng mở rộng, sản phẩm ngày một đa dạng,liên tục đổi mới và phát triển nhằm khẳng định thương hiệu Unimex Hà nộitrong một nền kinh tế Việt nam hội nhập và quốc tế hoá mạnh mẽ như ngàynay Đến nay Unimex Hà Nội có quan hệ Thương mại với nhiều quốc giatrên thế giới : Mỹ, Canada, Đức, Italy, Pháp, Úc, Thổ Nhĩ Kỳ, Newzeland,Nhật bản, Israel, Ai cập, Ấn độ, Đài loan, Singapore, Hàn quốc, TrungQuốc

Unimex Hà nội chuyên về xuất khẩu hàng nông - lâm sản, hải sản, thủcông mỹ nghệ; nhập khẩu nguyên vật liệu, phương tiện giao thông vận tải,

máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng Sản xuất hàng xuất khẩu Đầu tư xây dựng

các dự án: Trung tâm Thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở tại Hà nội và

các Tỉnh thành khác Liên doanh các ngành: Du lịch, Khách sạn, Văn phòng

Trang 21

thiết bị nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, các loại phương tiện vận tải Ngoài

ra, một lượng lớn sản phẩm của Công ty cũng được bán ngay tại thị trườngtrong nước

Quy trình XK:

 Xác định nhu cầu nhập khẩu của khách hàng ngoại và nhucầu ủy thác

 Phân tích khả năng cung ứng của thị trường trong nước

 Gửi báo giá và thương lượng với đối tác nhập khẩu

 Trình phương án kinh doanh cho cấp trên ký duyệt

 Ký hợp đồng chính thức giữa các bên

 Triển khai quá trình thực hiện hợp đồng đã kí

 Thanh toán hợp đồng

Quy trình NK

 Xác định nhu cầu hàng ngoại và nhu cầu ủy thác

 Lập phương án kinh doanh

ty là máy móc thiết bị và đồ gia dụng có xuất xứ từ các nước phát triển như

Mỹ, Nhật Bản và một số nước láng giềng như Trung Quốc, Singapore đểphục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước

Trang 22

- Thị trường tiêu thụ: thị trường tiêu thụ của công ty rất rộng lớn và liêntục được mở rộng Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là các nướctrong khu vực ASEAN, EU và Mỹ ngoài ra còn có Trung Quốc và một sốnước Trung Đông Hàng hóa của công ty được xuất sang nước ngoài theotừng lô tới các đầu mối là các công ty xuất nhập khẩu của nước ngoài.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý SXKD và tổ chức bộ máy quản lý tài chính- kế toán của công ty:

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty:

Chủ tịch công ty: Chủ tịch công ty thực hiện quản lý công ty, trongphạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm thực hiện giám sát kiểmtra các hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty

CHỦ TỊCH CÔNG

TY

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Phòng TCCB TTTM & XK Hà

nội Phòng KTTC

Chi nhánh Hải Phòng

Văn phòng

TTTM GENEXIM

Trang 23

- Ban giám đốc: Ban giám đốc công ty bao gồm 1 tổng giám đốc và 3 phótổng giám đốc trực tiếp quản lý công ty và chịu trách nhiệm trước phápluật về mọi hoạt động của công ty.

- Phòng tổ chức cán bộ: có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân lực của công

ty, tham mưu cho ban giám đốc về sắp xếp và bố trí nhân lực một cáchhợp lý và hiệu quả nhất

- Phòng kế toán tài tài chính: tổ chức thực hiện toàn bộ công tác Tài chính

kế toán, tín dụng, thông tin kinh tế và tổ chức hạch toán kinh tế trongtoàn bộ công ty theo đúng chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước

- Phòng kế hoạch phát triển: phòng có nhiệm vụ nghiên cứu, xem xét,đánh giá, phân tích các dự án kinh doanh qua đó chuẩn bị tài liệu để lậpbáo cáo đệ trình lên ban giám đốc thực hiện các dự án kinh doanh Đồngthời xây dựng kế hoạch kinh doanh cho công ty trong ngắn cũng như dàihạn

- Văn phòng: là phòng chức năng giúp việc cho Ban tổng giám đốc trongcông tác quản lý chung, văn thư, lưu trữ tài liệu, quản trị hành chính,phục vụ, bảo vệ nội bộ, an ninh cơ quan

- Phòng quản lý công nợ: là phòng có nhiệm vụ theo dõi các khoản nợphải thu và thực hiện công tác thu hồi những khoản nợ này của Công ty

- Các Trung tâm của công ty: có nhiệm vụ thực hiện từng mảng hoạt độngsản xuất kinh doanh riêng trong cơ cấu mô hình kinh doanh chung củacông ty

- Hai Chi nhánh của công ty: thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanhtheo mô hình của công ty tại hai thị trường khác trên toàn quốc

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:

Do đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty có các trung tâm và chinhánh phụ thuộc tại tỉnh, thành phố khác nhau nên Công ty đã tổ chức bộ máy

Trang 24

kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán Các trung tâm và chinhánh là các đơn vị hạch toán độc lập.

Phòng kế toán của Công ty thực hiện hạch toán kế toán các hoạt độngkinh tế tài chính phát sinh có tính chất chung toàn Công ty Đồng thời hướngdẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong Công ty

Phòng kế toán của Công ty gồm 5 người: Trưởng phòng kế toán, phóphòng kế toán, thủ quỹ, kế toán ngân hàng, kế toán tổng hợp

Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ

Hệ thống sổ kế toán của Công ty:

- Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết hàng hoá, sổ chi tiết theo dõi TSCĐ,

sổ chi tiết theo dõi công nợ với khách hàng

2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức nhân sự:

Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của đất nước do vậy màcông ty đã quy tụ được một số lượng lớn lao động có trình độ chuyên môn tốt,tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và tốt nghiệp từ các trường đại họcnổi tiếng trên cả nước Tính đến năm 2011 tổng số lượng lao động trong công

ty đã lên tới 440 công nhân viên làm việc tại nhiều lĩnh vực khác nhau

Bảng 1: Cơ cấu lao động trong công ty

226199

226215

2578286

2628198

Trang 25

Công ty đã tiến hành ký hợp đồng lao động theo quy định của Nhà

Nước, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng các

qui định đã ban hành về BHXH, BHYT, đồng thời Công ty cũng thực hiện

chế độ tuần làm việc 40 giờ, tuy nhiên một số bộ phận do yêu cầu của hoạt

động kinh doanh nên vẫn phải trực các ngày nghỉ và lễ Tết

2.1.4 Tình hình chủ yếu và kết quả hoạt động kinh doanh của Công

ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội những năm gần

đây:

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty sẽ cho thấy một

cách sơ bộ về sự biến động của tổng tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm vừa qua

2.1.4.1 Tình hình biến động tài sản của Công ty:

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 24,384,369 4 20,441,388 4 3,942,981 19.29

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 390,899,376 61 383,987,461 73 6,911,915 1.80

Trang 26

Qua bảng phân tích cho thấy, tổng tài sản của công ty năm 2011 đãtăng 121,441,507 (nghìn đồng) tương đương tăng 17.37% so với năm 2010lên đạt mức 820,688,429 (nghìn đồng) Trong đó cả tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn đều tăng tuy nhiên chủ yếu là tài sản ngắn Đi vào xem xét cụ thể

ta thấy:

+ Đối với tài sản ngắn hạn: tài sản ngắn hạn trong năm 2011 đã tăng

thêm hơn 120 tỷ đồng với mức tăng 22.94%, trong đó đặc biệt là hàng tồn kho

và tài sản ngắn hạn khác đã tăng đột biến Cụ thể, so với năm 2010 hàng tồnkho có lượng tăng lớn nhất trong năm 2011 với tốc độ trên 80%, nguyên nhâncủa sự gia tăng lớn này là do trong năm 2011 thị trường tiêu thụ nguyên vậtliệu xây dựng trong nước rất ảm đạm khiến Công ty bị tồn đọng một số lượnglớn hàng hóa phục vụ cho ngành này đặc biệt là mặt hàng thép xây dựng nhậpkhẩu Tài sản ngắn hạn khác của Công ty có tốc độ tăng mạnh nhất trong nămvừa qua, tăng tới 155.61% so với năm 2010, nguyên nhân chính của sự thayđổi lớn này là do Công ty đã trả trước nhiều chi phí xây dựng cho đơn vị thicông nâng cấp trụ sở mới tại 201 Khâm Thiên và chi phí cải tạo trụ sở 41 NgôQuyền Qua các chỉ số này có thể kết luận rằng sự thay đổi tài sản ngắn hạncủa Công ty đặc biệt là hàng tồn kho là không tốt do hàng tồn kho tăng khiếnchi phí lưu kho tăng lên kéo theo hiệu quả kinh doanh giảm sút

+ Đối với tài sản dài hạn: tài sản dài hạn của Công ty năm vừa qua

chỉ tăng nhẹ 0.56% ứng với mức 969,332 (nghìn đồng) chủ yếu do chi phíxây dựng cơ bản dở dang gia tăng kéo theo tài sản cố định tăng lên Tài sản cốđịnh tăng tới trên 56% do trong năm Công ty đã chi rất nhiều chi phí cải tạotrụ sở mới 201 Khâm Thiên, cải tạo xí nghiệp Bao bì, công trình 102 TháiThịnh và xây dựng văn phòng 41 Ngô Quyền Sự đầu tư này là hoàn toàn hợp

lý và nằm trong mục tiêu phát triển của Công ty

* Tóm lại: năm 2011 công ty đã có sự đầu tư khá mạnh vào tài sản

nhằm tăng năng lực sản xuất kinh doanh của mình Với đặc thù là công ty

Trang 27

xuất nhập khẩu vì thế lại trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vô cùng biến

động, công ty đã chọn cho mình giải pháp đầu tư vào các khoản ngắn hạn mà

chủ yếu là các khoản phải thu và hàng tồn kho, tăng khả năng quay vòng vốn

Sự định hướng đúng đắn này chính là cơ sở đem lại lợi nhuận cao cho Công

ty trong năm vừa qua, đồng thời giúp công ty đứng vững trong hoàn cảnh nền

kinh tế sa sút

2.1.4.2 Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty:

Bảng 3: Tình hình biến động nguồn vốn

ĐVT: nghìn đồng

Số tiền Ttr% Số tiền Ttr% Số tiền

11 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 64,139,727 59 59,832,006 59 4,307,720 7.20

12 2 Quỹ đầu tư phát triển 18,444,147 17 12,915,884 13 5,528,263 42.80

13 3 Lợi nhuận chưa phân phối 21,512,847 20 29,081,374 29 (7,568,527) -26.03

14 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 820,688,429 100 699,246,922 100 121,441,507 17.37

Qua bảng phân tích cho thấy, tổng nguồn vốn của công ty cuối năm

2011 đã tăng so với cuối năm 2010: tăng thêm 121,441,507 (ngàn đồng)

tương ứng tăng 17.37% Sự gia tăng này do cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

đều tăng, trong đó chủ yếu là nợ phải trả Đi sâu vào phân tích ta thấy:

Trang 28

+ Đối với nợ phải trả: nợ phải trả của Công ty năm vừa qua tăng tới

114,979,989 (nghìn đồng) tương ứng tăng 19.23%, trong đó phần lớn là nợngắn hạn Cụ thể, khoản phải trả người bán năm vừa qua tăng tới 113,27% vàkhoản người mua trả tiền trước cũng tăng 59.16% so với năm 2010 Các chỉ

số trên có thể kết luận rằng Công ty đã tận dụng tốt lợi thế của người muahàng huy động các khoản chiếm dụng vào hoạt động kinh doanh và giúpCông ty giảm được đáng kể chi phí sử dụng vốn, đồng thời uy tín của Công tytrong mắt bạn hàng là tương đối tốt do người mua trả trước khá nhiều tiềnhàng Tuy nhiên trong năm Công ty đã giảm đáng kể lượng vốn vay dài hạncủa mình

+ Đối với vốn chủ sở hữu: chủ yếu là vốn đầu tư của chủ sở hữu, các

quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp được Công ty duy trì ở mức khá thấp.Trong năm nguồn vốn chủ của công ty cũng đã có sự gia tăng nhẹ: tăng thêmhơn 6 tỷ tương ứng 6.37% chủ yếu là từ lợi nhuận chưa phân phối và vốn đầu

tư thêm của chủ sở hữu Tuy nhiên, lượng tăng vốn chủ này chỉ chiếm tỷ lệnhỏ trong tổng số vốn cần huy động thêm cho hoạt động kinh doanh

* Như vậy qua các chỉ số trên có thể kết luận rằng nguồn vốn kinhdoanh của công ty trong năm 2011 đã được tăng cường thêm rất nhiều phục

vụ cho mục đích mở rộng hoạt động kinh doanh Tuy nhiên vốn kinh doanhcủa Công ty được đảm bảo chủ yếu bằng vốn vay nợ mà phần lớn là nợ ngắnhạn Vốn chủ sở hữu của Công ty trong đó chủ yếu là vốn ngân sách Nhànước cấp chiếm tỉ trọng thấp Nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ xung mặc dù

đã có sự tăng lên về số tuyệt đối cũng như tỉ trọng trong tổng vốn chủ sở hữunhưng còn khá hạn chế so với yêu cầu của một tình hình tài chính vững mạnh

và độc lập trên thương trường

2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm vừa qua của Công ty:

Trang 29

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh

giá hiệu quả sử dụng VKD của công ty Từ kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh ta thấy được công tác tổ chức và sử dụng vốn của công ty là tốt hay

Qua bảng phân tích ta thấy tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công

ty năm 2011 có sự tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2010, cụ thể đã tăng tới

63.93% ứng với mức tăng 5,497,027 (ngàn đồng) kéo theo lợi nhuận sau thuế

của công ty năm 2011 tăng hơn 4 tỷ đồng (nghìn đồng) so với năm 2010 Đây

là điều rất đáng mừng đối với Công ty Kết quả này có được là doanh thu

Trang 30

thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp và lợi nhuận khác tăngmạnh:

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm vừa

qua tăng trưởng mạnh mẽ, cụ thể tăng 57.20% với lượng tăng 649,101,402

(nghìn đồng) so với năm 2010 Công ty đạt được sự tăng trưởng mạnh mẽ này

do năm 2011 giá cả một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty là café,hạt điều và cao su đều tăng và giữ ở mức cao Tận dụng điều kiện thuận lợinày Công ty đã đẩy mạnh xuất khẩu do đó và đã thu được thắng lợi lớn Đồngthời trong năm Công ty đã xuất khẩu được một lượng lớn giấy thành phẩm racác nước Châu âu

+ Lợi nhuận gộp tăng với tốc độ 79.91% do giá vốn hàng bán tăng

nhưng không tăng nhiều hơn doanh thu thuần, kết quả này là do công ty đãbiết tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào với giá cả ở mức hợp

Tuy nhiên, trong năm chi phí lãi vay tăng đột biến với mức tăng152.31% so với năm trước và sự gia tăng đáng kể của chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp đã làm cho lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanhtăng với tốc độ chậm hơn tốc độ tăng của lợi nhuận gộp Điều này cho thấycông tác quản lý chi phí của Công ty năm vừa qua là chưa tốt và Công ty cầnphải tìm hiểu nguyên nhân, đề ra biện pháp để tiết kiệm và giảm bớt cáckhoản chi phí này

* Như vậy có thể thấy hoạt động kinh doanh của Công ty năm vừa quađạt kết quả rất đáng khích lệ Đây là điều không nhiều doanh nghiệp có thểlàm được trong tình hình kinh tế vĩ mô khá khó khăn Thành quả có được này

là do ban lãnh đạo Công ty đã có chính sách đầu tư hợp lý cộng với sự cốgắng nỗ lực vượt bậc của tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty năm vừaqua

2.1.4.4 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty 2 năm vừa qua:

Trang 31

Bảng 5: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty năm 2010 và 2011

Hệ số khả năng thanh toán

1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời lần 1.17 1.12

2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh lần 0.94 0.81

3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời lần 0.05 0.04

4 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay lần 1.40 1.26

Hệ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Qua bảng phân tích có thể đánh giá rằng:

+ Về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của công ty trong cả 2

năm đều không tốt và năm 2011 có sự suy giảm nhẹ so với năm 2010 Hệ sốkhả năng thanh toán hiện thời và hệ số khả năng thanh toán lãi vay tuy lớnhơn 1 nhưng vẫn còn ở mức khá thấp, đặc biệt khả năng thanh toán tức thờicủa Công ty rất hạn chế Nguyên nhân của tình trạng này là do một lượng lớnvốn lưu động của Công ty bị ứ đọng trong khâu thanh toán hay khoản phảithu

Trang 32

+ Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn: cho thấy cơ cấu tài sản của Công ty

chủ yếu là tài sản ngắn hạn do tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty trong cả

2 năm đều trên 75% Cơ cấu này hoàn toàn hợp lý đối với đặc điểm kinhdoanh của một Công ty xuất nhập khẩu Hệ số nợ cao gấp nhiều lần so với hệ

số vốn chủ do nguồn tài trợ của Công ty chủ yếu là nợ vay mà trong đó chủyếu là nợ ngắn hạn và các khoản chiếm dụng được Việc sử dụng đòn bẩy tàichính mức độ cao có tác dụng khuếch đại doanh lợi nhuận vốn chủ lên rất lớn,tuy nhiên nếu mức sinh lời tài sản của Công ty không lớn hơn lãi suất vay vốnbình quân thì Công ty có thể sẽ không có khả năng trả nợ và phải hứng chịumức rủi ro tài chính tương đối lớn

+ Về hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời: thông qua các chỉ số

hoạt động có thể đánh giá rằng hiệu suất sử dụng tổng nguồn vốn và vốn lưuđộng còn ở mức khá khiêm tốn nhưng đang được cải thiện rõ rệt: vốn lưuđộng chỉ quay được 2 vòng/năm 2010 và 3 vòng/năm 2011; tổng vốn chỉ luânchuyển được 1.93 vòng/ năm 2010 nhưng đã đạt 2.58 vòng/năm 2011 Riêngchỉ có vốn cố định đạt số vòng luân chuyển cao, điều này dễ hiểu vì tỷ trọngvốn cố định của Công ty tương đối thấp Chính điều này đã kéo hiệu quả sửdụng vốn của Công ty chưa được như mong muốn thể hiện qua các chỉ số sinhlời khá khiêm tốn Cụ thể, trong năm 2010 hệ số sinh lời của tài sản chỉ đạt4.66% và năm 2011 đạt 9.02% hay một đồng vốn kinh doanh năm 2010 chỉtạo ra 0.0466 đồng và năm 2011 chỉ tạo ra 0.09 đồng lợi nhuận Do đó, tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu cũng chỉ đạt 8.71% năm 2010 và 10.89% năm 2011thấp hơn rất nhiều so với mức lãi suất huy động vốn của các tổ chức tín dụng(14%/năm) Như vậy qua các chỉ số trên có thể kết luận rằng rằng hiệu quảkinh doanh của Công ty năm vừa qua chưa tốt, tuy nhiên hiệu quả của việc sửdụng vốn của công ty đang dần được cải thiện và tỷ suất lợi chuận vốn chủcao hơn tỷ suất sinh lời tài sản do đòn bẩy tài chính có tác dụng tích cực

2.1.4.5 Nhận xét sơ bộ về tình hình tài chính của công ty:

Trang 33

*Thành tích đạt được:

Nhận thấy được thế mạnh của mình so với các doanh nghiệp khác trongcùng ngành, trong 2 năm vừa qua công ty đã nỗ lực khai thác hết những thuậnlợi, phát huy những ưu thế của mình để đạt được những kết quả rất khả quansau:

- Tổng tài sản của công ty trong năm tăng tương đối lớn và tăng theo xuhướng nâng cao tỷ trọng tài sản ngắn hạn rất phù hợp với ngành nghề kinhdoanh chính của công ty đã mang lại rất nhiều thuận lợi cho công ty trongviệc mở rộng và tăng cường hoạt động kinh doanh trong năm vừa qua, đồngthời cơ cấu tài sản và nguồn vốn luôn đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chínhqua đó thể hiện tình hình tài chính của Công ty là lành mạnh Như vậy có thểkết luận rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang trên đà pháttriển không ngừng, quy mô sản xuất được mở rộng

- Doanh thu của công ty năm vừa qua tăng trưởng mạnh mẽ trong khitốc độ tăng của giá vốn và chi phí bán hàng cũng như chi phí quản lý doanhnghiệp nhỏ hơn khá nhiều tốc độ tăng doanh thu làm cho lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh tăng khá lớn Đây là cố gắng rất lớn của tập thể ban lãnh đạocũng như toàn thể nhân viên trong công ty vì 2 năm vừa qua có nhiều biếnđộng bất thường, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp Việt Nam

- Trong năm công ty đã tận dụng được một lượng lớn nguồn vốnchiếm dụng từ bạn hàng Việc này làm chi phí sử dụng vốn bình quân củacông ty được giảm đi một lượng đáng kể qua đó góp phần gia tăng lợi nhuậnsau thuế của công ty

*Hạn chế cần khắc phục:

- Nguồn vốn của công ty trong năm vừa qua còn tồn đọng khá nhiềutrong hàng tồn kho và đặc biệt là các khoản phải thu rất lớn làm cho khả năngthanh toán nhanh cũng như khả năng thanh toán tức thời còn thấp Bên cạnh

Ngày đăng: 15/06/2013, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ. - Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Hình th ức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 24)
Bảng 2: Tình hình biến động tài sản - Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Bảng 2 Tình hình biến động tài sản (Trang 25)
Bảng 3: Tình hình biến động nguồn vốn - Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Bảng 3 Tình hình biến động nguồn vốn (Trang 27)
Bảng 4: Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận - Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Bảng 4 Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận (Trang 29)
Bảng 6: Kết cấu khoản phải thu ngắn hạn 2 năm gần đây - Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Bảng 6 Kết cấu khoản phải thu ngắn hạn 2 năm gần đây (Trang 36)
Bảng 3.6: Giá trị khoản phải thu khi doanh nghiệp sử dụng bao thanh toán - Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty TNHH NN MTV Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Bảng 3.6 Giá trị khoản phải thu khi doanh nghiệp sử dụng bao thanh toán (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w