1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN HẢO HẢO CỦA CÔNG TY ACECOOK TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 2019 2020 2021 2022 2023

30 21,8K 120

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Z.A.L.O == O.9.6.7279.7.8.9 Trong xu thế xã hội đang phát triển như hiện nay , nền kinh tế trong nước và trên thế giới đang có nhiều thay đổi. Các doanh nghiệp là bộ phận trực tiếp chạy đua với sự thay đổi. Có những lý do liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chẳng hạn như tăng trưởng thị phần, lợi nhuận… khiến doanh nghiệp không ngừng nỗ lực để giữ vững vị trí trên thị trường .Vấn đề nghiên cứu các chiến lược kinh doanh trong 1 DN là hết sức quan trọng và cần thiết, để DN tạo dựng được vị thế và thương hiệu trên thị trường. DN ngày nay phải cạnh tranh gay gắt, chịu sức ép đến từ nhiều phía trên thị trường. Muốn tồn tại và phát triển thì bản thân DN phải tìm ra giải pháp riêng để có thể đứng vững.1.1Lí do chọn thương hiệu nàyKhông phải doanh nghiệp (DN) Nhật Bản nào khi tới Việt Nam cũng có tiềm lực tài chính hùng mạnh, nguồn vốn quy mô nhưng vì sao họ vẫn thành công và ngày càng “ăn nên làm ra” trên “đất khách quê người”? “Cái đầu” hay “tinh thần người Nhật” giúp họ trụ vững?Câu trả lời là cả hai. Để có được thành công tại Việt Nam, nhiều doanh nhân Nhật Bản cũng phải lăn lộn tìm kiếm “nhà tài trợ”, tận dụng cả nguồn lực tại chỗ. Câu chuyện kinh doanh của AceCook Việt Nam có thể là bài học quý cho các DN Việt NamThông thường để giải quyết bài toán thiếu vốn, các DN Việt Nam có xu hướng tìm đến các đối tác nước ngoài, bắt tay liên doanh. Theo ông Shoichi Namie, tổng giám đốc Công ty AceCook Việt Nam, giải pháp “truyền thống” này đã bỏ qua những nguồn vốn tại chỗ vì “thực tế còn rất nhiều nhà đầu tư Việt Nam đang sở hữu nguồn vốn lớn nhưng chưa biết đầu tư để sinh sôi”. AceCook hiểu được điều này vì chính họ đã nhận được sự hỗ trợ từ một doanh nhân người Việt để vượt qua giai đoạn khởi nghiệp đầy gian truân vì thiếu vốn.AceCook có mặt tại Việt Nam từ năm 1993 nhưng dưới hình thức liên doanh Vifon Acecook vì Vifon nắm 40% cổ phần. Tới năm 1995, Cty quyết định đầu tư sản xuất sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo. Sản phẩm mới ra đời đã nhận được sự chào đón của người dân, song sức sản xuất lại không đáp ứng được yêu cầu của thị trường. DN muốn mở rộng quy mô nhưng thiếu vốn vì theo tiêu chí kinh doanh của công ty mẹ tại Nhật Bản, DN con không được nhận trợ giúp về vốn mà phải tự xoay xở lấy ở địa bàn mới. Họ gõ cửa khắp các ngân hàng từ Nhật Bản tới Việt Nam nhưng đều bị từ chối cho vay vì không có bảo lãnh từ công ty mẹ của Acecook tại Nhật Bản.Câu chuyện sẽ đi vào ngõ cụt nếu như Cty không tìm được một “Mạnh Thường Quân” người Việt quê ở Hưng Yên. Dù không kinh doanh mì ăn liền nhưng sau khi nghe AceCook thuyết trình về dự án, doanh nhân này đã quyết định đầu tư theo phương thức cho liên doanh AceCook thuê lại mặt bằng và cơ sở sản xuất với giá thấp gồm: Một nhà máy tại Hưng Yên và ba dây chuyền sản xuất mì ăn liền. Bằng cách sản xuất tại chỗ, AceCook tiết kiệm được chi phí vận chuyển từ nhà máy tại Tp.HCM ra Hà Nội (chi phí này thường chiếm 10% giá bán). Chất lượng cộng với giá thành hợp lý, Hảo Hảo trở thành sản phẩm chiến lược mang lại lợi nhuận cho Cty. Sau sáu năm đồng vốn ban đầu ngày càng sinh sôi, Cty đã có 30 dây chuyền sản xuất, từ một nhà máy đã phát triển thành tám nhà máy. Đến năm 2003, Acecook đã đủ lực mua lại các nhà máy đã thuê. Trước đó một năm, họ cũng mua lại 40% số vốn góp của Vifon ở đây để trở thành công ty 100% vốn nước ngoài. Hiện Ace Cook Việt Nam đã trở thành Cty sản xuất mỳ ăn liền đứng đầu ở Việt Nam với 70% thị phần, doanh thu hàng năm khoảng 4.500 tỷ đồng, xuất khẩu tới 30 nước trên thế giới.Kinh nghiệm thành công của AceCook Việt Nam chính là biết tận dùng nguồn vốn địa phương để kinh doanh hiệu quả. Đây thực sự là bài học quý giá với mỗi DN Việt Nam trong bối cảnh kinh tế khó khăn, DN thiếu vốn và khó vay ngân hàng như hiện nay. Một chi tiết được ông Shoichi Namie nguyên Tổng giám đốc AceCook Việt Nam tiết lộ thêm, ấy là Ace Cook Việt Nam tuy là DN 100% vốn nước ngoài nhưng 99,9% nguồn nhân lực hiện có là người Việt, duy nhất Tổng Giám đốc là người Nhật. Sử dụng nguồn lao động tại địa phương cũng là chiến lược riêng mà Cty áp dụng nhằm tận dụng nguồn lao động tại chỗ, tạo nên môi trường làm việc “thuần Việt” để hoà nhập và gây dựng hình ảnh DN thân thiện với người dân Việt Nam.1.2Lí do chọn dòng sản phẩm nàyXuất hiện vào những năm 80 thế kỷ trước, mì gói nhanh chóng trở thành món ăn quen thuộc với nhiều gia đình Việt. Còn tại thời điểm hiện nay, loại đồ ăn nhanh này tuy bị cho là không tốt với sức khỏe nhưng vẫn được nhiều gia đình quen dùng, thậm chí, khoảng 45 năm trở lại đây mức độ tiêu thụ mì gói tại thị trường Việt vẫn có mức tăng đột biến và được dự báo sẽ tiếp tục tăng. Món ăn nhanh rẻ tiền Đối với nhiều sinh viên và người lao động thì mì gói là món ăn khá quen thuộc do giá rẻ. Tại Hà Nội, một bát bún giá rẻ cũng phải 15.000 đồng, một tô phở “nhẹ nhàng” cũng mất 20.000 đồng, mua xôi dưới 5.000 không ai bán, thì có lẽ mì gói là một trong những món ăn ít ỏi “vừa ăn, vừa xì xụp” có thể mua với giá 3.000 3.500 đồng.Rất tiện lợi trong thời đại công nghiệpVới nhiều người ăn mì gói không phải vì lý do kinh tế mà vì sự tiện lợi. Trong guồng máy công việc tại nhiều đô thị, có những người cả ngày lu bu chẳng có thời gian ra ngoài mua đồ thì mì gói được lựa chọn để họ có thể vừa ăn vừa làm việc. Hay với nhiều người lười nấu ăn thì một bát mì nóng cũng là cứu cánh thay cho đồ hộp hay đồ ăn nguội.1.1Tại sao nhóm chọn thương hiệu và sản phẩm nàyBởi vì Thị trường mì ăn liền Việt: Không để cửa cho Trung QuốcƯu điểm của hàng Trung Quốc là giá rẻ, nhưng với thị trường mì ăn liền Việt Nam, hàng Trung Quốc hoàn toàn không có đất sống. Đây là chuyện khá

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÀI TẬP MÔN MARKETING QUỐC TẾ

Giảng viên : Trần Việt Dũng

ĐỀ TÀI : CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN

HẢO HẢO CỦA CÔNG TY ACECOOK NHẬT BẢN

TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫▫

NHÓM 6 : GỒM CÁC THÀNH VIÊN ĐẾN TỪ KHOA KT&KDQT

HOÀNG TUẤN LONG ĐINH VIỆT DŨNG

NGUYỄN VIẾT DŨNG LÊ VĂN NAM

HOÀNG TỐNG KHÁNH LINH ĐẶNG MINH CHÂU

Trang 2

MỤC LỤC

1 Lời mở đâu 3

1.1 Tại sao nhóm chọn thương hiệu và sản phẩm này 5

1.2 Tại sao nhóm chọn thị trường này 5

1.3 Tại sao doanh nghiệp chọn thị trường này 6

2 Giới thiệu về công ty 6

2.1 Lĩnh vực, sản phẩm kinh doanh 6

2.2 Tầm nhìn nhiệm vụ 7

2.3 Lịch sử hinh thành 8

3 Phân tích môi trường vi mô 8

3.1 Các trung gian, tổ chức, cá nhân marketing cho cty (các nhà thương mại, công ty vận chuyển, đại lý dịch vụ, trung gian tài chính) 8

3.2 Khách hàng 9

3.3 Đối thủ cạnh tranh 9

4 Chiến lược phân đoạn, định vị thị trường mục tiêu 10

4.1 Phân đoạn thị trường 10

4.1.1 Địa lý 10

4.1.2 Nhân khẩu 11

4.1.3 Hành vi tiêu dùng 11

4.1.4 Lối sống 12

4.2 Định vị thị trường 12

4.2.1 Xác định thị trường mục tiêu 12

4.2.2 Định vị thị trường 12

5 Chiến lược 4Ps 13

5.1 Sản phẩm 13

5.2 Giá cả 13

5.3 Phân phối 13

Trang 3

5.4 Xúc tiến 14

6 Môi trường vĩ mô 15

6.1 Địa lý 15

6.2 Dân số 16

6.3 Kinh tế 17

6.4 Chính trị luật pháp 17

6.5 Văn hoá xã hội 17

6.6 Công nghệ 18

6.7 Điều kiện tự nhiên 19

7 Phân tích SWOT 19

7.1 Strength 19

7.2 Weakness 20

7.3 Opportunity 21

7.4 Threat 22

7.5 Kết hợp S-O 23

7.6 Kết hợp S-T 23

7.7 Kết hợp W-O 23

7.8 Kết hợp W-T 23

8 Quá trình tiến vào thị trường 24

8.1Hình thức thâm nhập 24

8.2 Quá trình thâm nhập 24

8.3 Đối tác 25

8.4 Chiến lược kinh doanh 26

8.4.1 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: 26

8.4.2 Chiến lược tổng chi phí thấp: 27

9 Kết Luận 28

Trang 4

1 Lời mở đâu

Trong xu thế xã hội đang phát triển như hiện nay , nền kinh tế trong nước và trên thế giới đang có nhiều thay đổi Các doanh nghiệp là bộ phận trực tiếp chạy đua với sự thay đổi Có những lý do liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chẳng hạn như tăng trưởng thị phần, lợi nhuận… khiến doanh nghiệp khôngngừng nỗ lực để giữ vững vị trí trên thị trường

Vấn đề nghiên cứu các chiến lược kinh doanh trong 1 DN là hết sức quan trọng và cần thiết, để DN tạo dựng được vị thế và thương hiệu trên thị trường

DN ngày nay phải cạnh tranh gay gắt, chịu sức ép đến từ nhiều phía trên thị

trường Muốn tồn tại và phát triển thì bản thân DN phải tìm ra giải pháp riêng để

có thể đứng vững

1.1Lí do chọn thương hiệu này

- Không phải doanh nghiệp (DN) Nhật Bản nào khi tới Việt Nam cũng có tiềm lực tài chính hùng mạnh, nguồn vốn quy mô nhưng vì sao họ vẫn thành công và ngày càng “ăn nên làm ra” trên “đất khách quê người”?

“Cái đầu” hay “tinh thần người Nhật” giúp họ trụ vững?

- Câu trả lời là cả hai Để có được thành công tại Việt Nam, nhiều doanh nhân Nhật Bản cũng phải lăn lộn tìm kiếm “nhà tài trợ”, tận dụng cả nguồn lực tại chỗ Câu chuyện kinh doanh của AceCook Việt Nam có thể

là bài học quý cho các DN Việt Nam

- Thông thường để giải quyết bài toán thiếu vốn, các DN Việt Nam có xu hướng tìm đến các đối tác nước ngoài, bắt tay liên doanh Theo ông Shoichi Namie, tổng giám đốc Công ty AceCook Việt Nam, giải pháp

Trang 5

“truyền thống” này đã bỏ qua những nguồn vốn tại chỗ vì “thực tế còn rấtnhiều nhà đầu tư Việt Nam đang sở hữu nguồn vốn lớn nhưng chưa biết đầu tư để sinh sôi” AceCook hiểu được điều này vì chính họ đã nhận được sự hỗ trợ từ một doanh nhân người Việt để vượt qua giai đoạn khởi nghiệp đầy gian truân vì thiếu vốn.

- AceCook có mặt tại Việt Nam từ năm 1993 nhưng dưới hình thức liên doanh Vifon Acecook vì Vifon nắm 40% cổ phần Tới năm 1995, Cty quyết định đầu tư sản xuất sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo Sản phẩm mới

ra đời đã nhận được sự chào đón của người dân, song sức sản xuất lại không đáp ứng được yêu cầu của thị trường DN muốn mở rộng quy mô nhưng thiếu vốn vì theo tiêu chí kinh doanh của công ty mẹ tại Nhật Bản,

DN con không được nhận trợ giúp về vốn mà phải tự xoay xở lấy ở địa bàn mới Họ gõ cửa khắp các ngân hàng từ Nhật Bản tới Việt Nam nhưngđều bị từ chối cho vay vì không có bảo lãnh từ công ty mẹ của Acecook tại Nhật Bản

- Câu chuyện sẽ đi vào ngõ cụt nếu như Cty không tìm được một “Mạnh Thường Quân” người Việt quê ở Hưng Yên Dù không kinh doanh mì ăn liền nhưng sau khi nghe AceCook thuyết trình về dự án, doanh nhân này

đã quyết định đầu tư theo phương thức cho liên doanh AceCook thuê lại mặt bằng và cơ sở sản xuất với giá thấp gồm: Một nhà máy tại Hưng Yên

và ba dây chuyền sản xuất mì ăn liền Bằng cách sản xuất tại chỗ,

AceCook tiết kiệm được chi phí vận chuyển từ nhà máy tại Tp.HCM ra

Hà Nội (chi phí này thường chiếm 10% giá bán) Chất lượng cộng với giáthành hợp lý, Hảo Hảo trở thành sản phẩm chiến lược mang lại lợi nhuận cho Cty Sau sáu năm đồng vốn ban đầu ngày càng sinh sôi, Cty đã có 30dây chuyền sản xuất, từ một nhà máy đã phát triển thành tám nhà máy Đến năm 2003, Acecook đã đủ lực mua lại các nhà máy đã thuê Trước

đó một năm, họ cũng mua lại 40% số vốn góp của Vifon ở đây để trở thành công ty 100% vốn nước ngoài Hiện Ace Cook Việt Nam đã trở thành Cty sản xuất mỳ ăn liền đứng đầu ở Việt Nam với 70% thị phần, doanh thu hàng năm khoảng 4.500 tỷ đồng, xuất khẩu tới 30 nước trên thế giới

- Kinh nghiệm thành công của AceCook Việt Nam chính là biết tận dùng nguồn vốn địa phương để kinh doanh hiệu quả Đây thực sự là bài học quý giá với mỗi DN Việt Nam trong bối cảnh kinh tế khó khăn, DN thiếu

Trang 6

vốn và khó vay ngân hàng như hiện nay Một chi tiết được ông Shoichi Namie - nguyên Tổng giám đốc AceCook Việt Nam tiết lộ thêm, ấy là Ace Cook Việt Nam tuy là DN 100% vốn nước ngoài nhưng 99,9% nguồn nhân lực hiện có là người Việt, duy nhất Tổng Giám đốc là người Nhật Sử dụng nguồn lao động tại địa phương cũng là chiến lược riêng

mà Cty áp dụng nhằm tận dụng nguồn lao động tại chỗ, tạo nên môi trường làm việc “thuần Việt” để hoà nhập và gây dựng hình ảnh DN thânthiện với người dân Việt Nam

1.2Lí do chọn dòng sản phẩm này

- Xuất hiện vào những năm 80 thế kỷ trước, mì gói nhanh chóng trở thành món ăn quen thuộc với nhiều gia đình Việt Còn tại thời điểm hiện nay, loại đồ ăn nhanh này tuy bị cho là không tốt với sức khỏe nhưng vẫn được nhiều gia đình quen dùng, thậm chí, khoảng 4-5 năm trở lại đây mức độ tiêu thụ mì gói tại thị trường Việt vẫn có mức tăng đột biến và được dự báo sẽ tiếp tục tăng

- Món ăn nhanh rẻ tiền

- Đối với nhiều sinh viên và người lao động thì mì gói là món ăn khá quen thuộc do giá rẻ Tại Hà Nội, một bát bún giá rẻ cũng phải 15.000 đồng, một tô phở “nhẹ nhàng” cũng mất 20.000 đồng, mua xôi dưới 5.000 không ai bán, thì có lẽ mì gói là một trong những món ăn ít ỏi “vừa ăn, vừa xì xụp” có thể mua với giá 3.000- 3.500 đồng

- Rất tiện lợi trong thời đại công nghiệp

- Với nhiều người ăn mì gói không phải vì lý do kinh tế mà vì sự tiện lợi Trong guồng máy công việc tại nhiều đô thị, có những người cả ngày lu

bu chẳng có thời gian ra ngoài mua đồ thì mì gói được lựa chọn để họ có thể vừa ăn vừa làm việc Hay với nhiều người lười nấu ăn thì một bát mì nóng cũng là cứu cánh thay cho đồ hộp hay đồ ăn nguội

1.1 Tại sao nhóm chọn thương hiệu và sản phẩm này

- Bởi vì Thị trường mì ăn liền Việt: Không để cửa cho Trung Quốc

Ưu điểm của hàng Trung Quốc là giá rẻ, nhưng với thị trường mì ăn liền Việt Nam, hàng Trung Quốc hoàn toàn không có đất sống Đây là chuyệnkhá lạ

Trang 7

1.2 Tại sao nhóm chọn thị trường này

- Việt Nam là nước tiêu thụ mì ăn liền nhiều thứ tư thế giới, với 5,1 tỷ gói bán ra trong năm ngoái

- Đây là thống kê chính thức được Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới đưa ra

- Việt Nam chỉ đứng sau Trung Quốc (bao gồm cả Hong Kong), Indonesia

và Nhật Bản về lượng m̀i gói tiêu thụ

- Các con số thống kê cho các nước nói trên năm 2012 là 44 tỷ gói ở TrungQuốc; 14,1 tỷ ở Indonesia; 5,4 tỷ ở Nhật và 5,1 tỷ ở Việt Nam

- Lượng mì ăn liền tiêu thụ ở Việt Nam tăng mạnh trong những năm gần đây

- Thống kê không chính thức nói ở Việt Nam có khoảng 50 doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền, thị trường tăng trưởng 15%-20% một năm

- Nhiều doanh nghiệp Việt Nam cũng sản xuất mì ăn liền cung cấp cho thị trường nước ngoài Một số tập đoàn của người Việt ở Đông Âu cũng khởi nguồn từ việc sản xuất mì gói (Vin Group của Phạm Nhật Vượng)1.3 Tại sao doanh nghiệp chọn thị trường này

- Món ăn nhanh rẻ tiền

- Đối với nhiều sinh viên và người lao động thì mì gói là món ăn khá quen thuộc do giá rẻ Tại Hà Nội, một bát bún giá rẻ cũng phải 15.000 đồng, một tô phở “nhẹ nhàng” cũng mất 20.000 đồng, mua xôi dưới 5.000 không ai bán, thì có lẽ mì gói là một trong những món ăn ít ỏi “vừa ăn, vừa xì xụp” có thể mua với giá 3.000- 3.500 đồng

- Rất tiện lợi trong thời đại công nghiệp

- Với nhiều người ăn mì gói không phải vì lý do kinh tế mà vì sự tiện lợi Trong guồng máy công việc tại nhiều đô thị, có những người cả ngày lu

bu chẳng có thời gian ra ngoài mua đồ thì mì gói được lựa chọn để họ có thể vừa ăn vừa làm việc Hay với nhiều người lười nấu ăn thì một bát mì nóng cũng là cứu cánh thay cho đồ hộp hay đồ ăn nguội

2 Giới thiệu về công ty

2.1Lĩnh vực, sản phẩm kinh doanh

Trang 8

Là một nhà sản xuất mì ăn liền lâu đời tại Nhật Bản, Acecook đã tiên phong đầu tư vào thị trường Việt, hình thành nên 1 công ty liên doanh giữa

Acecook Nhật Bản và một công ty thực phẩm tại Việt Nam

Acecook tập trung vào mảng đồ ăn chế biến sẵn ăn liền, hiện đang sở hữu được 6 nhà máy sản xuất trải rộng khắp cả nước Sản phẩm của công ty rất

đa dạng chủng loại kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các sản phẩm

mì ăn liền, miến ăn liền, bún ăn liền, phở ăn liền,… Đi kèm với đó là những thương hiệu quen thuộc như Hảo Hảo, Lẩu Thái, Đệ Nhất, Phú Hương, Kingcook, Nicecook, Bestcook, Daily, Good, Oh Ricey,

Slogan

Trong suốt 20 năm qua , Các sản phẩm mì ăn liền của Vina Acecook không những phục vụ cho người tiêu dùng Việt Nam mà còn vươn mình ra các nước lân cận như: Singapore, Malaysia, Laos, Cambodia, Philippines, ”

Vì vậy, việc hướng tới sản phẩm toàn cầu hóa là điều tất nhiên

Vina Acecook đổi thương hiệu mới.

Khởi điểm với mục tiêu mở ra chặng đường phát triển mới, tập đoàn Acecook lấymốc 20 năm để thay đổi nhận diện với hình ảnh logo mới để phù hợp với chiếnlược đưa thương hiệu Acecook phát triển ra toàn thế giới

Trang 9

Với câu slogan mới “Cook happiness”, ngài tổng giám đốc, KajiwaraJunichi giải thích rằng: “Chúng tôi kỳ vọng, sản phẩm của mình sẽ tạo ra nụcười và hạnh phúc cho người sử dụng” Về phía ban giám đốc công ty, họ tựtin tuyên bố trước buổi họp báo rằng, họ dám làm dám chịu.

Acecook Việt Nam cam kết đến mọi khách hàng trên toàn thế giới: “Chúngtôi sẽ luôn tiếp tục tạo nên và đem lại niềm hạnh phúc đến từng bữa ăn, từngtrái tim của người tiêu dùng”

2.2Tầm nhìn nhiệm vụ

Tầm nhìn: “ Acecook Việt Nam sẽ phát triển trở thành nhà sản xuất thựcphẩm tổng hợp, mở rộng thành một nơi xuất khẩu khắp thế giới và là mộtVina-Acecook mang tính toàn cầu, tích cực tham gia triển lãm, hội chợ trong

và ngoài nước, tiến hành nhữnng hoạt động quảng cáo để người tiêu dùngtrên thế giới tin dùng.”

Sứ mạng:"Biểu tượng của chất lượng" là tôn chỉ mà công ty đã đặt ra ngay

từ ban đầu và kiên định trong suốt quá trình phát triển Các sản phẩm củaAcecook Việt Nam luôn được thẩm định kỹ về chất lượng ngon, vệ sinh,dinh dưỡng cao…, nghiên cứu tìm hiểu phục vụ những nhu cầu của ngườitiêu dùng, thỏa mãn mọi nhu cầu khắt khe về ẩm thực các nhà máy sản xuấtcủa Acecook Việt Nam đều được trang bị hiện đại đảm bảo sản xuất sảnphẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế

2.3 Lịch sử hinh thành

- 15/12/1993 Thành lập công ty liên doanh Vifon Acecook

- 7/7/1995 Bán sản phẩm đầu tiên tại Hồ Chí Minh

- 28/02/1996 Tham gia thị trường xuất khẩu Mỹ, Thành lập chi nhánh Cần Thơ

- 1999 Lần đầu tiên đoạt danh hiệu HVNCLC

- 2000 Ra đời sản phẩm mì Hảo Hảo – Bước đột phá của công ty trên thịtrường mì ăn liền

- 2003 Hoàn thiện hệ thống nhà máy từ Bắc đến Nam

- 2004 Chính thức đổi tên thành công ty TNHH Acecook Việt Nam và didời nhà máy về KCN Tân Bình

- 2006 Chính thức tham gia thị trường gạo ăn liền bằng việc xây dựng nhàmáy tại Vĩnh Long và cho ra đời sản phẩm Phở Xưa&Nay

Trang 10

- 2008 Đổi tên thành Công ty cổ phần Acecook Việt Nam (18/01), chínhthức Trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội MAL thế giới

- 7/7/2010 Đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất

- 2012 Khánh thành nhà máy Hồ Chí Minh 2 hiện đại hàng đầu Đông NamÁ

- 2015 Công Ty Cổ Phần Acecook Việt Nam đã thay đổi nhận diện thươnghiệu mới

3. Phân tích môi trường vi mô

3.1Các trung gian, tổ chức, cá nhân marketing cho cty (các nhà thương mại, công ty vận chuyển, đại lý dịch vụ, trung gian tài chính)

- Trung gian phân phối: Để mì Hảo Hảo được phân phối rộng rãi và rộng khắp thì cần có một hệ thống cung cấp dịch vụ sản phẩm phù hợp: siêu thị, đại lý, cơ sở sỉ và lẻ,… trong đó bán lẻ là thích hợp và có số lượng đông nhất, tuy nhiên cần linh hoạt đối với từng vị trí, vùng miền,… Sản phẩm mì Hảo Hảo cần có nhiều loại sản phẩm để đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu của khách hàng

- Tổ chức cung cấp dịch vụ, bao gồm: nghiên cứu, quảng cáo, tư vấn Trong đó quảng cáo là mạnh nhất vì Hảo Hảo là sản phẩm có mặt hàng thay thế nhiều nhất, quảng cáo giúp sản phẩm Hảo Hảo đễ dàng tiếp cận đến người tiêu dùng

3.2Khách hàng

- Người tiêu dùng có ảnh hưởng quan trọng đến sự tồn tại của sản phẩm

mì Hảo Hảo, do đó Acecook Việt Nam luôn chú trọng lấy lòng họ thông qua một loạt quảng cáo như “dội bom” vào người tiêu dùng hay các cuộc phỏng vấn người tiêu dùng cũng như các hoạt động cộng đồng nhằm kéo

sự chú ý của mọi người tới Hảo Hảo

3.3Đối thủ cạnh tranh

- Mì ăn liền là một sản phẩm có tầm phủ sóng rộng rãi trên toàn quốc do

nó đáp ứng được khẩu vị cũng như yêu cầu của mọi tầng lớp nhân dân

Do đó, cuộc đua giành giật thị trường mì ăn liền luôn diễn ra rất quyết liệt và hấp dẫn nhà đầu tư

Trang 11

- Số liệu thống kê không chính thức cho thấy, tại Việt Nam có hơn 50 doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền, sản lượng tiêu thụ khoảng 5 tỉ gói/năm,tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 15-20% Trong con mắt các nhà đầu

tư nước ngoài, Việt Nam trở thành một thị trường hấp dẫn và tiềm năng

Vì thế đã diễn ra một cuộc chiến vô cùng khốc liệt quanh gói mì ăn liền

để giành thị phần Vì vậy mì Hảo Hảo đang phải cạnh tranh với rất nhiều đối thủ để giành thị phần

- Đối thủ cạnh tranh của mì Hảo Hảo có thể chia thành 3 nhóm (dựa theo mức giá): giá thấp, giá trung bình và giá cao Ở phân khúc giá thấp, giá của mỗi gói mì khoảng 1500 – 2500 đồng Phân khúc giá trung bình mỗi gói mì đang được bán với mức giá 3000 – 4500 đồng/gói Còn trong phânkhúc giá cao, mỗi gói mì có giá từ 5000 – 10000 đồng

Phân khúc cấp thấp

Đại diện: mì Vifon

Phân khúc cấp trung bình Đại diện: mì Tiến Vua

Phân khúc cấp caoĐại diện: mì Ômachi

Điểm

mạnh

- Đã có mặt lâu năm tại

thị trường Việt Nam

- Có uy tín

- Thương hiệu được

nhiều người biết đến

- Gây ấn tượng với thông điệp quảng cáo: “Mì tiến vua – mì vì sức khỏe”, nhanh chóng chiếm được cảm tình người tiêu dùng

- Chiến dịch quảng cáo, quảng bá sản phẩm rầm

rộ, mức giá phải chăng giúp nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường

- Gây ấn tượng với thông điệp quảng cáo:

“Mì không sợ nóng” giúp nhanh chóng chiếm được thị trường

- Xác định chính xác,

rõ ràng, cụ thể phân khúc thị trường mục tiêu

- Bao bì, quảng cáo bắt mắt

- Số lượng sản phẩm

đa dạng

- Kênh phân phối rộngkhắp các cửa hàng, siêu thị trên cả nước

- Số lượng sản phẩm không đa dạng

- Giá cao

- Thị trường không

mở rộng

Trang 12

4 Chiến lược phân đoạn, định vị thị trường mục tiêu

4.1Phân đoạn thị trường

4.1.1 Địa lý

- Mì Hảo Hảo phân phối rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước, và cóxuất khẩu ra thị trường nước ngoài Tuy nhiên thị trường chính mà mìHảo Hảo hướng đến là các thành phố, thị xã lớn trong cả nước vì đây làthị trường hấp dẫn, mật độ dân số cao, thu nhập trung bình cao Ngoài ratại các thành phố lớn do chất lượng công việc khiến nhu cầu ăn nhanhngày càng phổ biến => khả năng sinh lời cao

4.1.2 Nhân khẩu

- Quy mô dân số: 89,71 triệu (2013)

- Mật độ phân bố: Tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh,

- Tỷ lệ sinh sản: 1,77 số lần sinh trên mỗi phụ nữ(2012)

- Độ tuổi trung bình: 75,61 tuổi (2012)

- Giới tính: tỷ số chênh lệch giới tính khi sinh tại Việt Nam năm 2014 là 112,4 trẻ trai/100 trẻ gái

- Tốc dộ tăng dân số: 1,0% thay đổi hàng năm (2013)

- GDP bình quân trên đầu người: 1.910,51 USD (2013)

 Hoàn cảnh kinh tế: Thu nhập người dân không đồng đều nhau và có

những người rất nghèo nên cần một thực phẩm với giá tiền rẻ để sinh sống, làm việc

Trang 13

 Nghè nghiệp: Có những nghề nghiệp đòi hỏi phải làm với cường độ cao không còn thời gian dành ra cho việc đi ăn quán hay nấu tại nhà nên cần một sản phẩm đơn giản có thể ăn được sau ít phút chuẩn bị

 Lợi ích khách hàng đạt được khi mua sản phẩm:

 Giá thành rẻ, thời hạn sử dụng lâu dài

 Tiết kiệm được thời gian nấu nướng

 Thoả mãn các nhu cầu cần thiết của bản thân- đói, khi không ăn được các

đồ ăn khác

 Cách thức mua hàng:

 Mua từ các cửa hang tiện lợi, các của hang tạp hoá

 Mua trực tiếp từ nơi sản xuất

 Mua trên mạng( thường dành cho những khách hang ở nước ngoài)

- Phong cách sống: nhịp sống hối hả, phong cách sống hiện đại,… vì vậy người tiêu dùng thích tiêu thụ những sản phẩm có khả năng sử dụng nhanh, tiện lợi

4.2 Định vị thị trường

4.2.1 Xác định thị trường mục tiêu

- Sinh viên là thị trường mục tiêu lớn nhất mà mì Hảo Hảo hướng tới, ngoài

ra trẻ em, các bà nội trợ và nhân viên văn phòng cũng là những khách hàng

Mì Hảo Hảo hướng tới

- Mì Hảo Hảo cho ra đời nhiều loại sản phẩm nhằm phục vụ tốt và định vị thương hiệu của mình không chỉ với khách hàng mục tiêu mà còn với cả khách hàng tiềm năng:

+ Mì chua cay: dành cho những khách hàng thích vị cay và chua, với đủ hương vị tôm, gà, bò

+ Mì xào khô làm thỏa mãn những người thích món mì xào

+ Mì hương nâm cung cấp thêm khoáng và protein

+ Mì đậu xanh: bổ sung dinh dưỡng, không lo sợ nóng

Trang 14

4.2.2 Định vị thị trường

- Đây là khâu mà Vina Acecook làm tốt nhất Với Hảo Hảo, không một người tiêu dùng nào lại không biết sản phẩm này Bằng những chiến lược định vị của công ty, Hảo Hảo đã tạo ra những sự khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh

- Chiến lược định vị này rất thành công vì khi nghĩ đến Hảo Hảo người ta nghĩ ngay đến sự tiện dụng của nó: “ ngon, nhanh, rẻ” Để làm được điều này, công ty đã đưa ra rất nhiều chiến lược như: Khuyến mại trúng tiền tỷ, các chương trình từ thiện, Đặc trưng nhất là phỏng vấn người tiêu dùng về những trải nghiệm của họ khi dùng Hảo Hảo Đó là một sự “tra tấn” đối với người tiêu dùng trong thời gian dài nhưng lại rất hiệu quả Kết quả là mọi người đều biết tới mì Hảo Hảo với tính năng tiện dụng của nó: “phục vụ trên 2 tỷ bữa ăn ngon mỗi năm.”

- Ngoài ra sản phẩm của Hảo Hảo rất phong phú, đem lại nhiều sự lựa chọn Khi nhắc đến sản phẩm Hảo Hảo là người tiêu dùng nghĩ ngay đến bữa ăn nhanh, và sự xuất hiện của Hảo Hảo nhiều hơn các hãng cạnh tranh khác như: Omachi, Koreno,…Đi đến đâu cũng dễ dàng nhìn thấy hình ảnh của Hảo Hảo Điều này làm cho Hảo Hảo trở thành một nhãn hiệu quen thuộc, phổ biến với người tiêu dùng

5 Chiến lược 4Ps

5.1 Sản phẩm

- Đặc điểm: là sản phẩm mì ăn liền được nhiều người biết đến và tin dùng,

sợ mì dai, có nhiều hương vị đặc trưng, được phân phối rộng khắp,…

- Nhãn hiệu: Hảo Hảo mang tên gọi rất dễ nhớ, ngắn gọn, dễ thuộc

- Bao bì: “ Bao bì như một người bán hàng thầm lặng” Bao bì Hảo Hảo rất sặc sỡ, nổi bật và bắt mắt Màu sắc truyền thống của sản phẩm là đỏ, trắng, xanh,… Điểm nổi bật trên bao bì là hình ảnh bát mì tượng trưng trông rất bắtmắt…

- Kích cỡ: vừa đủ cho một gói mì 75g, một thùng mì có 30 gói

5.2Giá cả

- Giá là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix bao gồm giá bán buôn, bán lẻ, chiết khấu, giảm giá Giá phải tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh Nhận biết 80% người tiêu dùng Việt Nam sống ở vùng nông thôn có thu nhập thấp, và khách hàng chủ yếu của Hảo Hảo

Trang 15

là học sinh sinh viên Vì vậy Hảo Hảo đa đưa ra mức giá bán lẻ phù hợp 3500 đồng.

- Hảo Hảo sử dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường Trong khoảng 5 năm mì Hảo Hảo có giá là 1500 đồng/ gói Các năm tiếp theo Hảo Hảo đưa ra nhiều sản phẩm với hương vị đặc trưng với giá bán 2500 đồng / gói Và hiện nay là 3500 đồng/ gói

5.3 Phân phối

- Acecook quyết định tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối trên toàn quốc,hơn

600 đại lý phân phối hàng trải đều trong cả nước, mỗi khu vực đều có một văn phòng chi nhánh như ở Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, TP HCM

- Mì Hảo Hảo đã lựa chọn nhiều hình thức kênh phân phối khác nhau để mang sản phẩm tới người tiêu dùng nhưng chủ yếu vẫn là phân phối theo hệ thống đại lý (bán sỉ)

- Doanh nghiệp chọn ra nhiều nhà bán sỉ (đại lý cấp 1) và nhiệm vụ của các nhà bán sỉ này là phân phối xuống các nhà bán sỉ cấp dưới rồi phủ đến các tiệm bán lẻ Khi khách hàng có nhu cầu, các tiệm bán lẻ sẽ báo lên các nhà bán sỉ và doanh nghiệp này sẽ cung cấp sản phẩm theo hình thức bán đứt

- Ưu điểm : vốn đầu tư không cao, phù hợp với những thương hiệu mạnh, được thị

trường ưa chuộng

- Nhược điểm: nếu có bất kỳ sự cố nào xảy ra với sản phẩm (chẳng hạn chất lượng

sản phẩm có vấn đề), chắc chắn khả năng đẩy hàng xuống các cấp phân phối của nhà sản xuất sẽ bị ảnh hưởng Mặt khác, do phân phối theo nhu cầu nên sản phẩm đến tay người tiêu dùng sẽ có lúc nhanh, lúc chậm

- Ngoài ra kênh phân phối: Nhà sản xuất => nhà bán lẻ => người tiêu dung cũng

được công ty Acecook chú trọng để tiêu thụ mì Hảo Hảo Do xu hướng tiêu dùng chung ngày nay của người Việt là ngày càng tiếp cận gần hơn với các kênh phân phối hiện đại như siêu thị cửa hàng tự chọn Chính vì vậy, Hảo Hảo đã tiến hành chiến lược phân phối các sản phẩm của mình thông qua các kênh bán lẻ này

- Sản phẩm được đưa đến tay người tiêu dùng chỉ qua một nhà bán lẻ Cụ thể, Hảo Hảo được bán tại các siêu thị bán lẻ như Big C, chuỗi siêu thị do mart, hệ thống Maximax…Các siêu thị này phân phối trực tiếp sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng, bằng cách cho người tiêu dùng tự lựa chọn mặt hàng, dòng sản phẩm mình ưa thích và phù hợp Kênh phân phối này tập trung hướng đến người tiêu dùng cuối cùng, tiêu thụ với số lượng nhỏ nhưng thường xuyên

Như vậy, chiến lược phân phối của mì Hảo Hảo là mở rộng thị trường, mở rộng các đại lí, tăng dần về số lượng và chất lượng các kênh phân phối.

Ngày đăng: 17/11/2016, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w