1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược thâm nhập thị trường việt nam của nescafe 2019 2020 2021 2022 2023

35 4,1K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Z.A.L.O == O.9.6.7279.7.8.9 Chiến lược thâm nhập thị trường việt nam của nescafe 2016 2018 2017 2019 2020 2021 2022 Công ty Nestle được sáng lập vào năm 1866 bởi Ông Henri Nestlé, một dược sĩ người Thụy Sĩ gốc Đức. Là công ty hang đầu thế giới về thực phẩm và đồ uống với mạng lưới sản xuất và kinh doanh rộng khắp toàn cầu với gần 500 nhà máy tại 86 quốc gia trên toàn cầu, tuyển dụng hơn 280.000 nhân viên, tiếp thị 8.500 thương hiệu với 30.000 sản phẩm.Sứ mệnh và nguyên tắc kinh doanh Sứ mệnh“Nestle là nguồn dinh dưỡng trong cuộc sống của bạn, Thức ăn hàng ngày của bạn, Chất lượng sản phẩm tốt xứng đáng giá trị.” Sự gắn bó thân thiết với người tiêu dùng được đặt lên hàng đầu Tạo dựng một sự gắn kết hữu cơ giữa cuộc sống con người và sản phẩm của Nestle Chất lượng và tầm vóc tương xứng với giá trị Nguyên tắc kinh doanh Mục tiêu kinh doanh là tạo ra những giá trị lâu bền cho con người và cho quốc gia tại nơi Nestle hoạt động Không theo đuổi lợi nhuận trước mắt mà ảnh hưởng đến việc kinh doanh lâu bền Tuân thủ pháp luật là công cụ để đảm bảo tư cách đạo đức của doanh nghiệp Thành công của doanh nghiệp còn đến từ hình ảnh con người4. Định hướng phát triểna. Nguyên tắc 6040+ Thành công của Tập đoàn, theo chia sẻ của bà Heynike Phó Chủ tịch Tập đoàn Nestlé, phụ trách chiến lược kinh doanh, tiếp thị và bán hàng, là nhờ tuân thủ theo một nguyên tắc có tên gọi “6040+” Thị phần ít nhất đạt 60% và đối thủ cạnh tranh chính đạt 40% Diện tích trưng bày trên cửa hàng bán lẻ so với đối thủ cạnh tranh chính 6040 Tỉ lệ ưu thích sản phẩm của công ty là 60% và đối thủ cạnh tranh chính là 40% Với nguyên tắc 6040+, Nestlé sẽ tiếp tục chú trọng cung cấp những sản phẩm truyền thống đến khách hàng ở những nền kinh tế mới nổi và đang phát triển. Đặc biệt, Nestlé sẽ tạo ra nhiều sản phẩm giá cả phù hợp với những gia đình có thu nhập trung bình, thấp tại Việt Nam. Đây là điều không đơn giản. Bà Heynike cho biết: “Chúng tôi chuẩn bị khá kỹ cho mọi chiến lược sản phẩm. Đòi hỏi trước

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Đề tài: Chiến lược thâm nhập thị trường Việt

Nam của Nescafe Nhóm 5 – Thành viên:

1 Lê Mai Anh

2 Trần Minh Anh

3 Hoàng Thị Thu Hồng

4 Hoàng Huệ Quỳnh

5 Hoàng Thu Hiền

Trang 2

Mục lục

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NESTLE VÀ NESCAFE 4

1 Nestle 4

2 Nescafe 5

3 Sứ mệnh và nguyên tắc kinh doanh 6

4 Định hướng phát triển 6

a Nguyên tắc 60/40+ 6

b Tạo ra giá trị chung 7

c Chiến lược thương hiệu giai đoạn mới 7

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH MẶT HÀNG CAFE TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 9

1 Thông tin chung về Việt Nam 9

a Yếu tố tự nhiên 9

b Dân số 13

2 Môi trường bên ngoài - Phân tích PEST 14

a Chính trị 14

b Kinh tế 15

c Văn hóa 17

d Khoa học công nghệ 20

3 Môi trường tác nghiệp 21

a Thị trường tiêu thụ cà phê Việt Nam 21

b Sản phẩm thay thế 21

c Đối thủ cạnh tranh 22

d Nhà cung ứng 24

4 Môi trường bên trong 24

a Thương hiệu mạnh 24

b Hệ thống phân phối 25

c Sản phẩm 25

d Tài chính, nhân lực 25

Trang 3

5 Ma trận SWOT 26

III CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM CỦA NESCAFE 28

1 Phương thức thâm nhập 28

2 Quá trình thâm nhập 28

3 Chiến lược thâm nhập 29

3.1 Chiến lược sản phẩm 29

3.2 Chiến lược phân phối 31

3.3 Chiến lược về giá 31

3.4 Chiến lược phát triển bao bì 31

3.5 Chiến lược về con người 32

3.6 Chiến lược xúc tiến 32

IV KẾT QUẢ VÀ BÀI HỌC KINH NHIỆM 34

1 Kết quả 34

2 Bài học kinh nhiệm 34

Trang 4

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NESTLE VÀ NESCAFE

1 Nestle

Công ty Nestle được sáng lập vào năm 1866 bởi Ông Henri Nestlé, một dược sĩ người Thụy Sĩ gốc Đức Là công ty hang đầu thế giới về thực phẩm và đồ uống với mạng lưới sản xuất và kinh doanh rộng khắp toàn cầu với gần 500 nhà máy tại 86 quốc gia trên toàn cầu, tuyển dụng hơn 280.000 nhân viên, tiếp thị 8.500 thương hiệu với 30.000 sản phẩm

 Khẩu hiệu: Good Food, Good Life

 Website: Nestlé.com

 Sản phẩm:

 Nestle Việt Nam:

1992: Công ty La Vie, một liên doanh giữa Perrier Vittel thuộc Nestlé và một công

ty thương mại Long An được thành lập

1993: Nestlé chính thức trở lại Việt Nam và mở văn phòng đại diện tại TP.HCM

Trang 5

1995: Công ty TNHH Nestlé Việt Nam (100% vốn đầu tư nước ngoài) được thành

lập, trực thuộc tập đoàn Nestlé S.A nhà máy đặt tại KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai, chuyên sản xuất một loạt các sản phẩm của thương hiệu Nestle

1996 :thành lập công ty TNHH Sản phẩm Sữa Neslte Việt Nam

2001: Sáp nhập hai công ty thành công ty TNHH Nestle Việt Nam

2008: Thành lập Bộ phận Dinh dưỡng Đặc biệt

2011: Tháng 8 xây dựng nhà máy Trị An, tháng 11 mua lại nhà máy Bình An

(Gannon) tại Đồng Nai

2 Nescafe

Nescafe chính thức xuất hiện trên thị trường vào năm 1938, là một thương hiệu nổi tiếng, và cũng là thương hiệu đầu tiên của chủng loại sản phẩm café hòa tan trên thị trường, được đánh giá khá cao và sử dụng phổ biến trên toàn thế giới từ khi ra đời đến nay.Nescafé hiện đang có mặt tại 180 nước và liên tục dẫn đầu ngành hàng thức uống cà phê.Các sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại, phù hợp với khẩu vị

và sở thích của người tiêu dung thông qua việc mở rộng công thức cà phê hòa tan với nhiều loại cà phê như Nescafé Decaffeinated, NESCAFÉ Gold Espresso, NESCAFÉ Frappé, NESCAFÉ Cappuccino and NESCAFÉ uống liền, ngoài ra còn

có cả một phát minh NESCAFÉ Gold Blend – cà phê hòa tan sấy khô đông lạnh Tại Việt Nam, NESCAFE chính thức được đưa vào sản xuất năm 1998 và từ đó trở nên thân thiết với nhiều gia đình Việt Nam, luôn nỗ lực mang đến cho người Việt tách cà phê thơm ngon để thưởng thức hàng ngày Đối với người tiêu dùng Việt Nam, cung cấp những sản phẩm như sau :

- Cà phê hòa tan nguyên chất 100% NESCAFE RED CUP

- Cà phê hòa tan pha sẵn :

+ NESCAFE 3in1 : có 3 hương vị khác nhau

+ NESCAFE Café Việt : với 2 hai sản phẩm cà phê đen đá và cà phê sữa đá Ngoài việc cung cấp dạng hộp thì còn cung cấp dạng gói lẻ theo dây, đảm bảo cung cấp những ly cà phê chất lượng và hợp với túi tiền của người Việt

Trang 6

3 Sứ mệnh và nguyên tắc kinh doanh

 Sứ mệnh

“Nestle là nguồn dinh dưỡng trong cuộc sống của bạn, Thức ăn hàng ngày của bạn, Chất lượng sản phẩm tốt xứng đáng giá trị.”

- Sự gắn bó thân thiết với người tiêu dùng được đặt lên hàng đầu

- Tạo dựng một sự gắn kết hữu cơ giữa cuộc sống con người và sản phẩm của Nestle

- Chất lượng và tầm vóc tương xứng với giá trị

 Nguyên tắc kinh doanh

- Mục tiêu kinh doanh là tạo ra những giá trị lâu bền cho con người và cho quốc gia tại nơi Nestle hoạt động

- Không theo đuổi lợi nhuận trước mắt mà ảnh hưởng đến việc kinh doanh lâu bền

- Tuân thủ pháp luật là công cụ để đảm bảo tư cách đạo đức của doanh nghiệp

- Thành công của doanh nghiệp còn đến từ hình ảnh con người

4 Định hướng phát triển

a Nguyên tắc 60/40+

Thành công của Tập đoàn, theo chia sẻ của bà Heynike- Phó Chủ tịch Tập đoàn Nestlé, phụ trách chiến lược kinh doanh, tiếp thị và bán hàng, là nhờ tuân thủ theo một nguyên tắc có tên gọi “60/40+”

Đây là điều không đơn giản Bà Heynike cho biết: “Chúng tôi chuẩn bị khá kỹ cho mọi chiến lược sản phẩm Đòi hỏi trước tiên là phải có hệ thống nghiên cứu tốt, đặc biệt chú trọng đến vấn đề dinh dưỡng Trung tâm nghiên cứu của chúng tôi đặt tại

Trang 7

Lausanne (Thụy Sĩ) đóng vai trò chủ đạo trong việc này, kết hợp với 27 trung tâm nghiên cứu khác trên toàn thế giới”

b Tạo ra giá trị chung

Từ năm 1999 đến nay, Nestlé đã phối hợp với Chính phủ Việt Nam cải thiện chất lượng các vụ mùa cà phê Tập đoàn đã cung cấp và hỗ trợ kỹ thuật cho người dân trồng cà phê để có thể cung cấp cà phê chất lượng hơn và tăng thu nhập Hằng năm, Nestlé mua vào khoảng 20-25% sản lượng cà phê xuất khẩu tại Việt Nam Đây chính là hình ảnh thể hiện khía cạnh kinh doanh CVS - tạo ra giá trị chung trong hoạt động của Nestlé tại Việt Nam

Ngoài ra, Nestlé đã giới thiệu chương trình “tạo ra giá trị chung” Sáng kiến này bao gồm một chương trình giáo dục mở rộng về dinh dưỡng, sức khỏe và sống vui khỏe cho trẻ em lứa tuổi học đường trên khắp thế giới, xây dựng một trung tâm nghiên cứu phát triển tại châu Phi và trao giải thưởng “Nestlé tạo ra giá trị chung” hằng năm nhằm nuôi dưỡng các ý tưởng mới, góp phần giải quyết các vấn đề về dinh dưỡng, môi trường, nguồn nước và sự phát triển ở các vùng nông thôn

“Tạo ra giá trị chung” không phải là hoạt động từ thiện hay bổ sung, nó đã được Nestlé đưa vào chiến lược kinh doanh cốt lõi của Tập đoàn từ khi sáng lập vào năm

1866 Bên cạnh đó, có một chương trình lớn của Nestlé mang tên “Nestlé vì sức khỏe trẻ em toàn cầu” Chương trình gồm các dự án giáo dục về dinh dưỡng và hoạt động thể chất, hướng tới giải quyết những vấn đề thách thức đối với thế giới hiện nay như tỉ lệ suy dinh dưỡng và béo phì đang gia tăng, đặc biệt ở lứa tuổi học đường Vào cuối năm 2011, chương trình này sẽ mở rộng đến hơn 100 quốc gia, nơi Nestlé đang hoạt động

Trong khi đó, tại Việt Nam, trong 7 năm qua, Nestlé đã phối hợp cùng Bộ Giáo dục

và Đào tạo tổ chức sân chơi “Hội khỏe Phù Đổng” nhằm khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động tăng cường thể chất nhằm triển khai nhiều dự án mới tại Việt Nam, hợp tác với tổ chức từ thiện nhằm đưa ra giải pháp cho tình trạng suy dinh dưỡng còn ở tỉ lệ cao

c Chiến lược thương hiệu giai đoạn mới

Thách thức trong xây dựng thương hiệu của các tập đoàn đa quốc gia vẫn là yếu tố địa phương hóa Trên thực tế, hoạt động của Nestlé tại Việt Nam cho thấy, chỉ bằng cách đưa ra sản phẩm thích ứng với nhu cầu, sở thích và truyền thống của người tiêu dùng địa phương mới có thể đảm bảo thành công của thương hiệu tại thị trường đó

Trang 8

Đặc biệt là tại một trong những quốc gia có truyền thống trồng và xuất khẩu nhiều

cà phê nhất thế giới như Việt Nam Một ví dụ điển hình cho chiến lược này là sản

phẩm “Nescafé - Café Việt” đã được Nestlé nghiên cứu và phát triển theo đúng

khẩu vị của người Việt cùng thói quen uống cà phê chậm rãi với đá, điều chỉ có tại Việt Nam

Nhận định giá trị thương hiệu, theo bà Heynike, “đối với khách hàng, thương hiệu

của sản phẩm đại diện cho tính xác thực, sự gần gũi và quen thuộc mà không cần phải quảng bá quá nhiều Nhưng điều khác biệt của Nestlé là ở chỗ trên mỗi bao bì sản phẩm đều có sự đảm bảo của Nestlé thông qua Nutritional Compass (la bàn dinh

dưỡng Nestlé)”

Với la bàn này, các thông tin dinh dưỡng của từng sản phẩm được giới thiệu theo một tiêu chuẩn, cho phép người tiêu dùng hiểu tường tận giá trị dinh dưỡng của từng sản phẩm cũng như lựa chọn chính xác sản phẩm dinh dưỡng cho bản thân và gia đình Nutritional Compass cũng thể hiện sự xác nhận toàn cầu của Nestlé trong từng sản phẩm

Trang 9

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH MẶT HÀNG CAFE

TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

1 Thông tin chung về Việt Nam

a Yếu tố tự nhiên

- Vị trí địa lý

Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, với đường bờ biển dài từ Bắc đến Nam với diện tích tự nhiên là 33 triệu ha Ngoài ra, Địa hình nước ta với diện tích đồi núi chiếm phần lớn nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Đặc biệt vùng Tây Nguyên câ y cà phê phát tri ển mạnh mẽ

vì nơi đây có điều kiện đất đai và khí hậu rất lí tưởng cho cây cà phê,

đó là đất bazan màu mỡ Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lời trên, Việt nam cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai nhất là bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm

- Địa hình đồi núi’ chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, làm cho thiên nhiên nước

ta có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi

- Địa hình có độ cao dưới 1000m chiếm tới 85% diện tích phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắc và phía Tây lãnh thổ, địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1%

Với đặc điểm này, sự thu hút vồn đầu tư vào các tỉnh, thành phố cũng có sự chênh lệch đáng kể

- Khí hậu

Việt Nam nằm gần chí tuyến Bắc nên khí hậu Việt Nam mang tính chất khí hậu nhiệt đới ấm gió mùa Việt Nam có nền nhiệt cao Việt Nam có nền nhiệt cao: trung bình 22 – 27 độ Lượng mưa trung bình tập trung chủ yểu ở miền Bắc: có khoảng

100 ngày mưa/năm với lượng mưa 1500 – 2000 mm do vậy Đông Bắc lạnh hơn những vùng khác

Ý nghĩa kinh tế

Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới Là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước Lào, Đông bắc Thái Lan, Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc Như vậy, địa thế này rất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều

Trang 10

kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài

Ý nghĩa văn hóa – xã hội

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho việc chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị

và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á Như vậy, Việt Nam là nơi lú tưởng trong việc trao đổi văn hóa trong khu vực Ngoài ra, Biển Đông là một hướng chiến lược có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

- Điều kiện trồng cà phê tại Việt Nam

Arabica

Cà phê Arabica là một chủng cà phê ở vùng khí hậu cao, lạnh, có mưa nhiều, được trồng tốt nhất ở độ cao trên 1000 mét so với mặt nước biển Với độ cao này ở Việt Nam là những vùng miền khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica Phía Nam ở vùng Lâm Đồng đó là vùng chủ yếu quy hoạch phát triển cà phê Arabica của Việt nam Hương vị và chất lượng cà phê Arabia rất

là tuyệt hảo và chủng loại cao cấp nhất trong cà phê Cà phê Arabica có những mùi vị rất là phong phú và đặc trưng, chúng có mùi từ ngọt nhẹ cho đến rất gắt Mùi

vị của chúng sau khi rang thì lại thoang thoảng nước hoa với mùi trái cây và vị ngọt của đường

thường được dùng cho những loại cà phê có giá tương đối và tỉ lệ cafeine cao

Vị của cà phê Robusta nằm trong khoảng từ trung tính cho đến rất gắt.Vị của chúng thường được diễn tả là giống như bột yến mạch Khi ngửi cà phê Robusta chưa rang

sẽ thấy mùi giống như đậu phộng tươi Mùi cà phê Robusta khi rang chín sẽ thoang thoảng mùi cao su bị đốt cháy

Về điều kiện trồng trọt thì Robusta thuộc loại khỏe và cứng cáp, chúng có thể trồng được ở những độ cao thấp, có sức đề kháng cao với dịch bệnh Do những đặc tính trên mà cà phê Robusta có sản lượng cao hơn và giá thành rẻ hơn

Trang 11

Cherry

Cherry là chùng có thân cây cao to, có sức đề kháng khá tốt so vớI Arabica, ở Việt Nam vùng Long Khánh là phù hợp với vùng đất đỏ bazan, đó là những vùng có hạt cà phê mà các nhà nhập khẩu hạt sống đang tìm kiếm tại Việt Nam Hạt Cherry có màu vàng trơn láng, vị chua dịu, chúng ứng dụng cho một số sản phẩm đặc thù và cho những khách hàng có nhu cầu riêng Nếu vị của nó được ứng dụng tốt để phối với Arabica và Robusta thì chúng là những trợ thủ đắc lực cho một chủng lọai mang tính đặc thù của các vùng văn hóa thích vị riêng biệt

 Diện tích trồng cà phê

Khoảng 85-90% diện tích cà phê hiện do các hộ nông dân nhỏ lẻ khai thác, khoảng

10-15% còn lại do các nông trường nhà nước khai thác

Trong giai đoạn từ 1995 đến 2001, Việt Nam đã tăng gấp ba diện tích trồng cà phê, cải tiến công nghệ và giống cây cà phê để cải thiện hiệu suất thu hoạch hạt cà phê trên mỗi hec-ta canh tác Trong khi người nông dân Colombia cần một triệu hec-ta đất canh tác để tạo ra khoảng 1/3 tổng lượng cung cà phê, thì người nông dân Việt Nam chỉ cần 2/3 triệu hec-ta để sản xuất ra hơn mười triệu bao cà phê mỗi năm Tuy nhiên, trong giai đoạn 5 năm đó, do hệ thống tưới tiêu còn hạn chế không đáp ứng được thay đổi quy mô lớn và đột xuất, đa phần diện tích canh tác không có đủ lượng nước cần thiết

Bảng 2 Diện tích, sản lượng cà phê Việt Nam từ năm 1990 đến năm

2008 Chỉ số phát triển so với năm trước đó thống kê hằng năm

Trang 13

Nguồn: Tổng cục thống kê

Nhìn vào số liệu trên thì diện tích và sản lượng đều tăng và so với năm trước thì

diện tích trồng cà phê và sản lượng tăng từ 80% đến 125%

Bảng 1 Cơ cấu dân số nước ta theo tuổi từ năm 1979 đến 2001

Nguồn : Điều tra biến động dân số và KHHGĐ 1/4/2001: Kết quả chủ yếu

Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội 2002

Số liệu trên cho thấy ‘gánh nặng phụ thuộc’ (tức là tỷ số (trẻ em 0-14 tuổi và người già 60 tuổi trở lên) / số người trong độ tuổi lao động 15-59 tuổi) giảm xuống Theo kết quả của tổng điều tra dân số 1989 và 1999 sau 10 năm tỷ số trên đã giảm từ 86% xuống còn 70% Đến năm 2001 tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn 66% Tỷ số phụ thuộc ở nước ta không ngừng giảm là nhờ thành công của KHHGĐ: số trẻ em sinh

Trang 14

ra hàng năm đã giảm đi Tỷ lệ người già trong dân số tăng chậm, trong vòng 22 năm qua tỷ lệ này chỉ tăng được có 1,5% Tuy nhiên dân số nước ta sắp bước vào ngưỡng đạt dân số già (tỷ lệ trẻ em trong tổng số dân nhỏ hơn 30% và tỷ lệ người già trong dân số lơn hơn 10%)

Xét thấy, Việt Nam tại thời điểm năm 1997 có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao do vậy đối tượng khách hàng tiềm năng lớn cũng như nguồn lao động dồi dào

2 Môi trường bên ngoài - Phân tích PEST

a Chính trị

Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang một hệ thống chính trị định hướng kinh tế thị trường, mà trong đó Đảng Cộng Sản Việt Nam là đảng duy nhất cầm quyền và không có phong trào đối lập có tổ chức

Bản Hiến pháp mới được ban hành năm 1992 khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà nước và xã hội, đồng thời phân biệt một cách rõ ràng hơn chức năng, nhiệm vụ giữa Đảng và Nhà nước Đảng Cộng sản Việt Nam cam kết hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

Trong quan hệ quốc tế, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ chính trị với các nước Đông Nam Á và Đông Á, đồng thời nỗ lực thành công trong quá trình mở rộng quan

hệ kinh tế, đánh dấu bằng việc gia nhập khối ASEAN năm 1995 Việt Nam đóng một vai trò ngày càng tích cực hơn trong khối này và là nước phê chuẩn sớm Hiến chương ASEAN.Nhật Bản là quốc gia viện trợ phát triển lớn nhất và quan trọng nhất cho Việt Nam Trung Quốc, Liên minh Châu Âu, Mỹ và Hàn Quốc cũng đóng một vai trò quan trọng với tư cách là các đối tác thương mại và đầu tư.Hiệp định hợp tác và đối tác với Liên minh Châu Âu hiện đang trong quá trình đàm phán

Tóm lại, hệ thống pháp luật, an ninh chính trị Việt Nam khá ổn định và ngày càng được hoàn thiện tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững do có một Đẳng lãnh đạo

Nhà nước đẩy mạnh chủ trương hội nhập kinh tế, giao lưu kinh tế với nhiều nước trong khu vực, kí các hiệp định thương mại như: Hiệp định thương mại Việt – Mỹ,

Tổ chức Thương mại, …

Nhà nước cũng ban hành nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, các chính sách ưu đãi đầu tư tại Việt Nam như ưu đãi về chính sách đất đai, ưu đãi về thuế Thuế thu

Trang 15

nhập doanh nghiệp giảm từ 32% ( năm 1997) xuống 25% năm 2009, hiện nay chỉ còn 20%

b Kinh tế

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Một trong những thành quả nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới chính là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao khá ổn định Thời kỳ từ năm 1986 tới nay là thời kỳ đổi mới, tốc độc tăng trưởng bình quân 1986 1990 là 4,5%, thời kỳ 1991-

1995 là 8,2%, thời kỳ 1996-2000 là 7% và từ 2001-2007 là 7,6% Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngang bằng Hàn Quốc và chỉ đứng sau Trung Quốc

Biểu đồ 1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam từ 1985 đến 2008

Từ kết quả tính toán và biểu đồ trên thấy rằng: thời kỳ 1991-2003 GDP ở phạm vi chung toàn nền kinh tế quốc dân tăngbình quân năm là: 7,45%/năm.Nếu so sánh giữa các năm ta thấy GDP tăng không đồng đều Năm có tốc độtăng cao nhất là 9,54% (1995), thấp nhất 4,77%(1999) Có 8 năm tốc độ tăng GDP năm sau cao hơn tốc độ tăng năm trước và 5 năm có tốc độ tăng GDP năm sauthấp hơn tốc độ tăng năm trước Tuy nhiên, nếu xét về giá trị tuyệt đối thì không có trường hợp nào có GDP năm sau thấp hơn năm trước, tức là có tốc độtăng đạt "giá trị âm" Tốc độ tăng GDP chung toàn nền kinh tế quốc dân theo các thời kỳ như sau:

Trang 16

- Thời kỳ 1991-1995 có tốc độ tăng GDP bình quân năm đặt khá cao (8,18%), trong đó năm 1991 đạt 5,81%, các năm còn lại đều tăng hơn 8%, riêng năm

1995 tăng 9,54%

- Đến thời kỳ 1996-2000 chịu ảnh hưởng khá nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ Châu Á(1997) đã làm cho tốc độ tăng GDP trong các năm ở thời kỳ này giảm liên tục (từ 9,34% năm 1996 xuống 8,15% năm 1997 rồi 5,76% năm 1998 và 4,77% năm 1999) Năm 2000 tốc độ tăng đã bắt đầu nhích lên nhưng vẫn ở mức dưới 7% Bình quân năm thời kỳ 1996-2000 tăng 6,95%, thấp hơn tốc độ tăng giai đoạn 1991-1995 là 1,23%

- Thời kỳ 2001-2007 đã chấm dứt được xu thế giảm mạnh của thời kỳ trước và GDP đã tăng dần qua các năm, song tốc độ tăng ở những năm đầu thiên niên

kỷ mới không lớn, năm sau chỉ nhích hơn năm trước từ 0,1 đến 0,2% làm cho tốc độ tăng bình quân năm giai đoạn 2001-2003 mới đạt 7,06%, thấp hơn mức tăng bình quân chung 13 năm (1991-2003) là 0,39% và thấp hơn mức tăng bình quân của 5 năm đầu (1991-1995) là 1,12%.Tuy nhiên những năm sau đó tốc độ tăng trưởng của nước ta đã vươn lên cao và năm trong nhóm những nước co tăng trưởng cao nhất trên thế giới.Tăng trưởng năm 2001 là 6,7%, năm 2005 là 8,4% và đạt đỉnh năm 2007 với 8,5%

- Thời kỳ từ 2008 đến nay, do Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cuối năm 2008 nên tốc độ tăng trưởng kinh tế nước nhà đã sự suy giảm lớn Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 chỉ đạt 6,23% thâps nhất so với 9 năm trước đó, và hậu quả nặng nề của khủng hoảng kinh tế toàn cầu còn dư am sang tới những quý đầu năm 2009

và anh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế chung của cả nước Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2009 chỉ đạt 5,32% cho thấy hậu quả nặng nề sau khủng hoảng và mặc dù Chính phủ đã đưa ra những gói kích cầu nhưng không thể cải thiện tốt hơncho nền kinh tế Việt Nam

Công cuộc đổi mới có quan hệ hữu cơ với hội nhập kinh tế quốc tế, cái này thúc đẩy

và tạo điều kiện cho cái kia, cần được tiến hành nhịp nhàng theo sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ Năm 1990, Việt Nam đã nối lại quan hệ với Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) Tháng 7 năm 1995 đã diễn ra 3 sự kiện lớn: Việt Nam gia nhập ASEAN, Việt Nam và Hoa Kỳ thiết lập quan hệ ngoại giao, Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) ký Hiệp định khung về quan hệ hợp tác Có

lẽ trong lịch sửViệt Nam chưa có lúc nào 3 sự kiện đối ngoại trọng đại như vậy diễn

Trang 17

ra trong cùng một tháng, điều đó minh chứng công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế

đã đơm hoa kết trái

c Văn hóa

Việt Nam là một nước châu Á nên có nền văn hóa phong phú và đa dạng vì vậy để thâm nhập vào thị trường thì người quản trị marketing cần có kiến thức sâu rộng về nền văn hóa của đất nước này Văn hóa của người Việt đặc trưng nhất ở truyền thống, phong tục tập quán, ấm thực và đối với hãng cà phê nước ngoài thì thòi quen của nười Việt cũng cần được chú trọng

 Truyền thống

Không chỉ với người VIệt Nam mà các dân tộc trên thế giới đều có nhữg quan niệm

về giá trị vật chất hay tinh thần nhất định thể hiện những sự khác nhau về thế giới quan

Đối với người châu Á nói chung và người Việt nói riêng, thuần phong mỹ tục luôn được đề cao hàng đầu Trái với phương Tây, người Việt ưa sự kín đáo, tế nhị và tinh

tế chứ không quá cởi mở, phóng khoáng như người phương Tây Chính đặc điểm này, sẽ ảnh hưởng đến việc xây dựng hình ảnh của một thương hiệu quốc tế Ví dụ như, ở nước ngoài nhiều hãng nước ngọt như Pesi, họ quảng cáo sản phẩm của họ với nội dung là quay trên biển và người mẫu mặc bikini nóng bỏng; tuy nhiên ở Việt Nam, những quảng cáo như vậy được hạn chế quay lên truyền hình vì nhiều người cho rằng những hình ảnh đó không phù hợp với truyền thống thuần phong mỹ tục Tiếp đó, người Việt Nam coi trong giá trị cộng đồng hơn là giá trị cá nhân như người phương tây Ví dụ như quảng cáo OMO ở Việt Nam, người làm quảng cáo xây dựng hình ảnh sự đoàn tụ trong ngày Tết hay ít nhất là sự xuất hiện của một gia đình với nhiều thế hệ, còn ở Mỹ, thì OMO xây dựng hình ảnh thể hiện tính cá nhân

và độc lập cao như hình ảnh em bé đứng lên khi bị vấp ngã và vẫn tiến lên phía trước dù bị vết bẩn cản trở

Người Việt luộn đề cao tính giáo dục cà về nhân cách và kiến thức trong bất cứ lĩnh vực nào vì tư xưa đến này người Việt luôn tự hào về truyền thống hiếu học của mình

và luôn tin vào quan niệm rằng học hành sẽ giúp con người cải thiện cuộc sống Ví

dụ như Coca-Cola trong chiến dịch quảng cáo “2ndLives” của mình tại Việt Nam đã sản xuất nhưng vỏ chai Coca có thể tái chế thành nhưng vận dụng hằng ngày

Ngày đăng: 17/11/2016, 20:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.  Diện  tích,  sản  lượng  cà  phê  Việt  Nam  từ  năm  1990  đến  năm - Chiến lược thâm nhập thị trường việt nam của nescafe  2019 2020 2021 2022 2023
ng 2. Diện tích, sản lượng cà phê Việt Nam từ năm 1990 đến năm (Trang 11)
Bảng 1. Cơ cấu dân số nước ta theo tuổi từ năm 1979 đến 2001 - Chiến lược thâm nhập thị trường việt nam của nescafe  2019 2020 2021 2022 2023
Bảng 1. Cơ cấu dân số nước ta theo tuổi từ năm 1979 đến 2001 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w