Chiến lược marketing STARBUCKS gia nhập vào thị trường Việt nam 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 1.1 Ý tưởng hình thànhStarbucks là một thương hiệu cà phê nổi tiếng trên thế giới. Hãng cà phê Starbucks có trụ sở chính ở Seattle, Washington, Hoa Kỳ.Ban đầu, hãng dự định lấy tên là Pequod, lấy cảm hứng từ tiểu thuyết MobyDick. Tuy nhiên, sau khi cái tên bị từ chối bởi một trong những người đồng sáng lập, hãng được đặt tên là Starbucks, một nhân vật trong tiểu thuyết trên.1.2. Khai trương thương hiệuQuán cà phê Starbucks đầu tiên được thành lập tại số 2000 Western Avenue (Seattle, Washington) vào ngày 30 tháng 3 năm 1971 bởi 3 người: Jerry Baldwin, giáo viên tiếng Anh, Zev Siegl, giáo viên lịch sử, và Gordon Bowker, nhà văn với sự tài trợ của ông chủ kinh doanh café Alfred Peet.1.3. Hệ thống cửa hàng và phân phốiHãng có 17.800 quán ở 49 quốc gia, bao gồm 11.068 quán ở Hoa Kỳ, gần 1.000 ở Canada và hơn 800 ở Nhật Bản. Starbucks in Canada Starbucks in Japan 1.4. Slogan và logo Mẫu logo đầu tiên được Starbucks sử dụng năm 1971 là hình nàng tiên cá với 2 chiếc đuôi, sử dụng 2 màu là nâu và trắngNăm 1987 đánh dấu sự thay đổi đáng kể trong thiết kế logo của Starbucks khi thương hiệu này sử dụng màu mới trong thiết kế logo của mình: Xanh, đen và trắng thay vì trắng và nâu như trước kia. Hình ảnh nàng tiên cá cũng tế nhị và kín đáo hơn khi phần tóc dài đã được thiết kế để che đi phần ngực ở đằng trước. Đường nét trong logo cũng trở nên đơn giản, ít chi tiết rườm ra hơn so với mẫu thiết kế cũ.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM 4
CHỦ ĐỀ : STARBUCK TẠI VIỆT NAM
Người thực hiện : Nhóm 4
Hà Nội, 2015
Trang 2Danh sách thành viên nhóm :
Trang 3M c L c ục Lục ục Lục
I.TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU STARBUCKS 4
1.1 Ý tưởng hình thành 4
1.2 Khai trương thương hiệu 4
1.3 Hệ thống cửa hàng và phân phối 4
1.4 Slogan và logo 6
1.5 Tầm nhìn và nhiệm vụ 7
1.6 Đánh giá năng lực của Starbucks 7 II NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 9
2.1 Giới thiệu chung về Việt Nam 9
2.1.1 Vị trí địa lý 10 2.1.2 Khí hậu: 11 2.2 Môi trường vĩ mô Việt Nam (PEST) 12
2.2.1 Nhân Khẩu Học 12 2.2.2 Chính Trị 13 2.2.3 Kinh tế 15 2.2.4 Văn Hoá – Xã Hội 22 2.2.5 Khoa Học Công Nghệ 23 2.3 Môi Trường Vi Mô 26
2.3.1 Thị trường cà phê Việt Nam 26 2.3.2 Văn hoá uống cà phê của người Việt Nam 27 2.3.3 Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng café 29 2.3.4 Ma trận SWOT 29 III CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA STARBUCKS TẠI VIỆT NAM 30
3.1 Hình thức thâm nhập thị trường Việt Nam của Starbucks 30
3.2 Chiến lược MARKETING MIX: 32 3.2.1 Sản Phẩm: 32
3.2.2 Chiến lược định giá: 33
3.2.3 Phân phối: 33
Trang 43.2.4 Xúc tiến hỗ trợ: 34
I.T NG QUAN V TH ỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU STARBUCKS Ề THƯƠNG HIỆU STARBUCKS ƯƠNG HIỆU STARBUCKS NG HI U STARBUCKS ỆU STARBUCKS
1.1 Ý t ưởng hình thành ng hình thành
Starbucks là một thương hiệu cà phê nổi tiếng trên thế giới Hãng cà phê Starbucks có trụ
sở chính ở Seattle, Washington, Hoa Kỳ
Ban đầu, hãng dự định lấy tên là Pequod, lấy cảm hứng từ tiểu thuyết Moby-Dick Tuynhiên, sau khi cái tên bị từ chối bởi một trong những người đồng sáng lập, hãng được đặttên là Starbucks, một nhân vật trong tiểu thuyết trên
1.2 Khai tr ương thương hiệu ng th ương thương hiệu ng hi u ệu
Quán cà phê Starbucks đầu tiên được thành lập tại số 2000 Western Avenue(Seattle, Washington) vào ngày 30 tháng 3 năm 1971 bởi 3 người: Jerry Baldwin, giáoviên tiếng Anh, Zev Siegl, giáo viên lịch sử, và Gordon Bowker, nhà văn với sự tài trợ củaông chủ kinh doanh café Alfred Peet
1
3 H th ng c a hàng và phân ph i ệu ống cửa hàng và phân phối ửa hàng và phân phối ống cửa hàng và phân phối
Hãng có 17.800 quán ở 49 quốc gia, bao gồm 11.068 quán ở Hoa Kỳ, gần 1.000
ở Canada và hơn 800 ở Nhật Bản
Trang 5Starbucks in Canada
Starbucks in Japan
Trang 6Năm 1992, logo của Starbucks lại 1 lần nữa thay đổi, tuy nhiên lần thay đổi này khôngtạo ra sự khác biệt quá lớn Với logo được thiết kế lại vào năm 1992, hình ảnh biểu tượng
Trang 7nàng tiên cá được zoom vào cận mặt hơn, phần 2 chiếc đuôi cá bị đơn giản hóa, cắt bớt sovới mẫu logo năm 1987.
Đến năm 2011, với mục đích đơn giản hết mức có thể biểu tượng logo của mình nhằm phùhợp với thời đại mới, Starbucks đã lược bỏ toàn bộ phần chữ tên thương hiệu và hình ảnhngôi sao trang trí, chỉ giữ lại hình ảnh biểu tượng cốt lõi là nàng tiên cá Màu sắc của logomới giờ đây chỉ còn lại 2 màu trắng và xanh lá cây
1.5 T m nhìn và nhi m v ầm nhìn và nhiệm vụ ệu ụ
- Sứ mệnh của Starbucks: “Khơi nguồn cảm hứng và nuôi dưỡng tinh thần con người –một người, một cốc cà phê và một tình cảm thân thiết vào một thời điểm”
“Khi khách hàng của chúng tôi cảm nhận được cảm giác gần gũi, các cửa hàng của chúng tôi trở thành nơi trú ẩn, nghỉ ngơi của những lo lắng bên ngoài, một nơi bạn có thể gặp gỡ bạn bè Đó là khi bạn tận hưởng cuộc sống – đôi khi chậm và đậm đà hương vị, đôi khi lại nhanh hơn”
- Với tuyên ngôn lãng mạn hóa hạt cà phê, lãng mạn hóa khách hàng, Starbucks đã làmnên một điều không tưởng – thay đổi cả một nền văn hóa Starbucks một nửa là thức ănnhanh, một nửa là sự thưởng thức độc đáo của khách hàng
1.6 Đánh giá năng lực của Starbucks
Thương hiệu Starbucks được chăm chút hơn bất kỳ nhãn hiệu cà phê nào trên thế giới
Những ý tưởng sáng tạo trong việc marketing sản phầm, mang thương hiệu Starbucks tiếpcận gần gũi với lượng khách hàng tiềm năng là điều vô cùng quan trọng và tạo nên sựthành công cho thương hiệu Starbucks đã làm cà phê trở thành một đồ uống để thưởngthức nhưng lại cho mọi đối tượng khác nhau, ở các khu vực địa lý và dân cư xã hội khácnhau Do đó, Starbucks thật sự năng động và linh hoạt trong chiến lược marketing xâydựng thương hiệu của mình Năng lực của Starbucks được thể hiện qua:
Menu starbucks
“Những thức uống ngon lành được chế biến thủ công bằng tay và những món ăn manghương vị tuyệt vời, đó chính là bí mật làm cho cuộc sống tốt hơn”, đó là lời tuyên bốkhông ngoa của Starbucks Tách cà phê hoàn hảo và một bữa ăn nhẹ ngon lành có thể làm
Trang 8nên một ngày của bạn Vì vậy, Starbucks đưa ra một thực đơn sao cho chắc chắn rằng tất
cả mọi thứ mà bạn chọn có chất lượng tốt nhất.Với 3 mảng chính trong menu bao gồm:
Thức uống: Với 8 chủng loại chính như thức uống đóng chai, cà phê nâu, thức uống
socola, thức uống cho trẻ em, thức uống espresso,…và trong mỗi loại này còn có hơn 10mùi vị cụ thể khác nhau
Thức ăn: Với 8 chủng loại chính như bánh ngọt; thức ăn sáng; sandwich, panini (bánh
sandwich kẹp kiểu Ý) và bánh Wraps; kem, bánh pudding ya-ua kem sữa;salad…và cũng
có 3 đến 4 sự lựa chọn cho mỗi chủng loại
Thực phẩm dinh dưỡng: được công ty đặc biệt thiết kế để tốt cho sức khỏe khách hàng,
gồm thức ăn, thức uống dinh dưỡng, thức uống dưới 200 calories, thức ăn dưới 350calories Công ty cung cấp dữ liệu cho thấy những gì bên trong thực phẩm và đồ uống củamình để khách hàng có sự lựa chọn tốt nhất cho mình
Những món ăn thức uống trong menu của Starbucks có thể dễ dàng thấy chúng vô cùng đadạng và đặc sắc, nhưng chúng không được công bố rộng rãi ra bên ngoài Chỉ cần bạn nhớrằng không phải tất cả tên tuổi đồ uống đều được phổ quát, nhưng nếu ít nhất bạn có thểgiải thích được thức uống ấy như thê nào là có thể nhận được nó từ những thợ pha cà phê
Giá trị cạnh tranh
11 điểm vượt trội làm nên thành công cho cửa hàng cà phê Starbucks:
- Chỉ với 2 lễ tân và 1 đội ngũ nhân viên hoàn chỉnh, Starbucks có thể phục vụ 220khách hàng/ giờ
- Một nhà quản lý lâu năm của Starbucks nói: "Chúng tôi sẽ phục vụ khách hàngtrong vòng 3 phút kể từ khi họ bước vào của hàng của chúng tôi, tối đa là 5 phút nếu cửahàng bận rộn"
- Mọi nhân viên đều biết sự khác biệt giữa một ly cappuccino và một ly latte Các đồuống của Starbucks có công thức khác nhau một cách khoa học, trong khi một số cửa hàng
cà phê thì chỉ làm nhái lại chúng Để được trở thành một nhân viên pha cà phê được chứngnhận, các ứng viên phải rót thành công một cốc cappuccino, thành công hay không sẽđược đánh giá qua một chiếc máy đo điện tử hay một chiếc cốc có thang đo thể tích
Trang 9- Starbucks không bao giờ phục vụ cà phê đã để quá 30 phút Nhân viên pha chế làm
4 mẻ cà phê 1 lúc, cứ mỗi 15 phút thì lại thay một mẻ mới và không bao giờ để 1 cốc càphê quá 30 phút Họ làm việc này ngay cả trong giờ nghỉ, thà rằng đổ cà phê đi chứ khôngbao giờ phục vụ đồ nguội cho khách hàng Họ cũng thực hiện một chế độ thời gian cho càphê đá, trà đá và các món bánh, để đảm bảo rằng mọi thứ đều có hương vị tươi mới
- Cửa hàng tuyên bố phục vụ 87.000 đồ uống kết hợp khác nhau, và các nhân viênpha chế nào cũng có thể làm bất cứ một loại nào trong số đó mà không hề nao núng Cácnhân viên pha chế quản lý những đơn hàng phức tạp bằng phương pháp tốc ký sáng tạocủa Starbucks, hay còn gọi là Mã ID đồ uống, được viết trên nhãn của mỗi cốc
Ví dụ: một cốc Frappuccino loãng với gấp đôi vụn sô cô la được kí hiệu là DCCFL
(Double Chocolate Chip Light Frappuccino) Pha chế viên của Starbucks phải trải qua 30giờ đào tạo về tất cả mọi thứ từ kĩ thuật pha Frappuccino đến nguồn gốc của hạt cà phê
- Hầu hết các cửa hàng được nâng cấp máy pha cà phê Mastrena của Thụy Sĩ, vốnđược thiết kế để tạo ra “espresso đồng nhất, chất lượng cao nhất có một không hai”
- Một số cửa hàng chọn lọc có máy pha cà phê đơn Clover chất lượng hàng đầu, máynày có thể pha chế những cốc cà phê ngon nhất mà bạn từng thưởng thức
- Pha chế viên làm việc tối thiểu 20h/tuần đều được cấp bảo hiểm sức khỏe
- Khách hàng có thể trả tiền qua điện thoại iPhone hay Blackberry của họ
- Starbucks cung cấp WiFi miễn phí, và không có bất cứ hạn chết sử dụng laptopnào
- Những thành công có thể kể đến của công ty đó là vươn lên hàng lớn nhất thế giới.Thu nhập 9.77 tỉ đô, lãi thực là 391 triệu đô, tổng số tài sản lên tới 5,58 tỉ đô, tài sản cổphần 3,05 tỉ đô và sở hữu 128,898 nhân viên (2009)
II NGHIÊN C U VÀ PHÂN TÍCH TH TR ỨU VÀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM Ị TRƯỜNG VIỆT NAM ƯỜNG VIỆT NAM NG VI T NAM ỆU STARBUCKS
2.1
Gi i thi u chung v Vi t Nam ới thiệu chung về Việt Nam ệu ề Việt Nam ệu
Quốc hiệu: Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc khánh: Ngày 02 tháng 9 năm 1945 (02/9/1945)
Trang 10Địa hình Việt Nam đa dạng: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa, phản ánh lịch sửphát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm, phong hóa mạnh
mẽ Địa hình thấp dần theo hướng tây bắc - đông nam, được thể hiện rõ qua hướng chảycủa các dòng sông lớn
Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Địa hình thấp dưới1.000 m chiếm tới 85% lãnh thổ Núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm 1% Đồi núi Việt Namtạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài 1400 km, từ Tây Bắc tới ĐôngNam Bộ Những dãy núi đồ sộ nhất đều nằm ở phía Tây và Tây Bắc với đỉnh Phan-xi-phăng cao nhất bán đảo Đông Dương (3.143m) Càng ra phía đông, các dãy núi thấp dần
và thường kết thúc bằng một dải đất thấp ven biển Từ đèo Hải Vân vào Nam, địa hìnhđơn giản hơn Ở đây không có những dãy núi đá vôi dài mà có những khối đá hoa cươngrộng lớn, thỉnh thoảng nhô lên thành đỉnh cao; còn lại là những cao nguyên liên tiếp hợpthành Tây Nguyên, rìa phía đông được nâng lên thành dãy Trường Sơn
Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích trên đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khuvực Ở hai đầu đất nước có hai đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu là đồng bằng Bắc Bộ (lưuvực sông Hồng, rộng 16.700 km2) và đồng bằng Nam Bộ (lưu vực sông Mê Công, rộng40.000 km2) Nằm giữa hai châu thổ lớn đó là một chuỗi đồng bằng nhỏ hẹp, phân bố dọc
Trang 11theo duyên hải miền Trung, từ đồng bằng thuộc lưu vực sông Mã (Thanh Hóa) đến PhanThiết với tổng diện tích 15.000 km2.
Việt Nam có ba mặt đông, nam và tây-nam trông ra biển với bờ biển dài 3.260 km, từMóng Cái ở phía Bắc đến Hà Tiên ở phía Tây Nam Phần Biển Đông thuộc chủ quyềnViệt Nam mở rộng về phía đông và đông nam, có thềm lục địa, các đảo và quần đảo lớnnhỏ bao bọc Chỉ riêng Vịnh Bắc Bộ đã tập trung một quần thể gần 3.000 hòn đảo trongkhu vực Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, các đảo Cát Hải, Cát Bà, đảo Bạch Long Vĩ Xahơn là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Phía tây-nam và nam có các nhóm đảo Côn Sơn,Phú Quốc và Thổ Chu
Với vị trí địa lý chiến lược quan trọng, Việt Nam sẽ là một thị trường tiềm năng và
sẽ là cầu nối thuận tiện tới những thị trường khác Nếu một sản phẩm được marketing vàđón nhận ở Việt Nam thì sẽ dễ dàng tiếp cận các thị trường lân cận
2.1.2 Khí h u: ậu:
Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn.Phía Bắc chịu ảnh hưởng của lục địa Trung Hoa nên ít nhiều mang tính khí hậu lục địa.Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của đất liền Khí hậunhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam, hình thành nên cácmiền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt Khí hậu Việt Nam thay đổi theo mùa và theo vùng
từ thấp lên cao, từ bắc vào nam và từ đông sang tây Do chịu sự tác động mạnh của giómùa đông bắc nên nhiệt độ trung bình ở Việt Nam thấp hơn nhiệt độ trung bình nhiềunước khác cùng vĩ độ ở Châu Á
Việt Nam có thể được chia ra làm hai đới khí hậu lớn: (1) Miền Bắc (từ đèo Hải Vân trởra) là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt (xuân-hạ-thu-đông), chịu ảnh hưởng củagió mùa Đông Bắc (từ lục địa châu Á tới) và gió mùa đông Nam (thổi qua Thái Lan-Lào
và Biển Đông), có độ ẩm cao (2) Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịu ảnhhưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá điều hòa, nóng quanh năm và chia thành haimùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa)
Trang 12Bên cạnh đó, do cấu tạo của địa hình, Việt Nam còn có những vùng tiểu khí hậu Có nơi
có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khíhậu lục địa như Lai Châu, Sơn La Đây là những địa điểm lý tưởng cho du lịch, nghỉ mát.Nhiệt độ trung bình tại Việt Nam dao động từ 21oC đến 27oC và tăng dần từ bắc vào nam.Mùa hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là 25oC (Hà Nội 23oC, Huế 25oC, thành phố HồChí Minh 26oC) Mùa đông ở miền Bắc, nhiệt độ xuống thấp nhất vào các tháng MườiHai và tháng Giêng Ở vùng núi phía Bắc, như Sa Pa, Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, nhiệt độxuống tới 0oC, có tuyết rơi
Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời rất lớn với số giờ nắng từ 1.400 - 3.000 giờ/năm.Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm Độ ẩm không khí trên dưới80% Do ảnh hưởng gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thường gặp bất lợi
về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán
Sông ngòi: Việt Nam có một mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 con sông dài trên 10km), chảy theo hai hướng chính là tây bắc- đông nam và vòng cung Hai sông lớn nhất làsông Hồng và sông Mê Công tạo nên hai vùng đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu Hệ thốngcác sông suối hàng năm được bổ sung tới 310 tỷ m3 nước Chế độ nước của sông ngòichia thành mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ chiếm tới 70-80% lượng nước cả năm và thườnggây ra lũ lụt
Khí hậu có sự thay đổi rõ rệt giữa các vùng thì nhu cầu về sản phẩm cũng có chútkhác biệt, vì vậy sẽ là một cơ hội cho các hãng đa dạng hóa sản phẩm của mình và cónhững chiến lược quảng cáo thích hợp với từng vùng của Việt Nam
2.2 Môi tr ường vĩ mô Việt Nam (PEST) ng vĩ mô Vi t Nam (PEST) ệu
2.2.1 Nhân Kh u H c ẩu Học ọc
- Quy mô và tốc độ tăng dân số: Việt Nam là nước đông dân Tổng dân số nước ta hiệnnay khoảng 90 triệu người, đứng thứ 3 Đông Nam Á(sau Indonexia và Philipin), đứng thứ
13 trên thế giới (World Bank, 2015) Tốc độ tăng dân số của Việt Nam khá cao Năm2009,dân số Việt Nam tăng 952 nghìn người, tức là 1,2%/năm
Trang 13- Mật độ và sự phân bố dân cư: Việt Nam có mật độ dân số lớn, sự phân bố dân cư khôngđồng đều Dân cư tập trung chủ yếu tại vùng đồng bằng, thưa thớt ở các vùng núi,hải đảo.Bên cạnh đó,mật độ dân số có chiều hướng tăng cao tại thành thị và giảm tại các vùngnông thôn do sự chuyển dịch cơ học dân cư từ nông thôn ra thành thị
- Cơ cấu dân cư:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ (Hình 1) Đây là nhóm người yêu thích cuộc sống năngđộng và dễ thích nghi với những xu hướng mới hơn những ở độ tuổi trung niên hay nhữngngười già đã quen thuộc với cách uống cà phê truyền thống
Hình 1: Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2014 (triệu người)
Nguồn: taichinh24.com+ Trình độ dân trí Việt Nam tương đối cao, nhất là khu vực thành thị Tỷ lệ người tốtnghiệp đại học, cao đẳng…khá cao so với các nước khác Tỷ lệ người có trình độ cao nhất
là đại học và trên đại học đã tăng lên 2 lần sau 5 năm: từ 4,4% năm 2009 lên 7,3% năm
2014 (Thái Linh, 2014) Dân công sở đông đồng nghĩa với việc Starbucks có cơ hội thuđược lợi nhuận nhất là ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
2.2.2 Chính Trị
Thể chế chính trị và sự bình ổn.
Trang 14- Việt Nam là một nước theo chế độ Xã hội chủ nghĩa Ý thức hệ ở Việt Nam là chủnghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Mô hình thể chế chính trị là nhất nguyên,không phải đa nguyên, không có chế độ đa đảng, không có đảng đối lập, hệ thống chính trịthực hiện theo cơ chế chỉ có duy nhất một đảng chính trị là Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnhđạo, với tôn chỉ : Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ thông qua cơquan quyền lực là Quốc hội Việt Nam.
Trong bối cảnh khủng bố chiến tranh dịch bệnh…Thời gian qua nền chính trị củaViệt Nam được đánh giá là ổn định, và được bầu chọn là một trong những điểm đến antoàn nhất khu vực châu Á-Thái Bình Dương Sự ổn định về chính trị và đời sống ngườidân là một yếu tố quan trọng khiến Starbucks quyết định đầu tư và phát triển thị trường tạiđây
- Từ ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Đây là một bước ngoặt lớn trong tiến trình hộinhập với nền kinh tế quốc tế Tiếp nối sau đó Việt Nam chủ động tham gia đàm phán và
ký kết nhiều hiệp định thương mại đa phương và song phương trên toàn Thế giới cũngnhư trong khu vực
- Ngày 16 tháng 10 năm 2007, Việt Nam chính thức được bầu làm thành viên khôngthường trực Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009
Vai trò trên trường quốc tế của Việt Nam được nâng cao là tiền đề tốt, tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đẩy mạnh xuất nhập khẩu, đẩy mạnhhoạt động đầu tư, hợp tác và chuyển giao công nghệ, giúp phát triển sản phẩm cũng nhưhoạt động sản xuất
Luật pháp
- Tại Việt Nam có ba bộ luật chi phối và có ảnh hưởng lớn tới việc đầu tư, kinhdoanh của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, đó là Luật Đầu tư, Luật Doanhnghiệp và Luật Thương mại
Trang 15- Luật Đầu tư ra đời khá sớm, năm 1987, đây là con đường được nhà nước làm nên
để thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Lúc này Luật Đầu tư có chức năng xem xétmục đích và hình thức đầu tư, bảo hộ vốn của các nhà đầu tư và ưu đãi đầu tư
- Luật đầu tư được chỉnh sửa hai lần vào năm 1996 và 2000, Luật Thương mại ra đờinăm 1997, còn luật Doanh nghiệp 2000 lại mở rộng các loại hình doanh nghiệp Cùng với
sự thay đổi này thì luật đất đai, luật hải quan, luật lao động, luật chống độc quyền, chốngbán phá giá… cũng được sửa đổi nhằm tạo ra sân chơi bình đằng cho các công ty
Với các bộ luật trên , tập đoàn Starbucks hoàn toàn có thể yên tâm về khung pháp
lý đảm bảo cho các công ty hoạt động ổn định, với các điều khoản không mang tính khắtkhe, đánh đố, tuy nhiên sự chồng chéo, trùng lặp và đôi khi là mâu thuẫn giữa các bộ luậthay các điều khoản không rõ ràng cũng là một khó khăn lớn cho các hoat động đầu tư,kinh doanh, marketing của Starbucks
Chính sách về thuế và ưu đãi đầu tư.
Cùng với chủ trương khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài, Nhà nước Việt Namđã đưa ra nhiều điều khoản ưu đãi cho các chủ đầu tư như:
- Ưu đãi về đất đai
- Ưu đãi về chính sách tài chính:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Thuế xuất nhập khẩu
+ Chuyển lỗ: Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vàothu nhập tính thuế Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theonăm phát sinh lỗ
Đây là yếu tố thuận lợi có ảnh hưởng trực tiếp nhất tới lợi nhuận của các tập đoàn
đa quốc gia như Starbucks Do các chính sách ưu đãi đặc biệt về thuế có phần khuyếnkhích tạo điều kiện như trên Starbucks đã quyết định đầu tư và kinh doanh tại thị trườngViệt Nam
2.
2 3 Kinh tế
- Theo điều 15 của Hiến Pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nền kinhtế Việt Nam là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường theo địnhhướng Xã hội Chủ nghĩa
- Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triến thịtrường
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, thu nhập bình quân đầungười… ảnh hưởng đến sức mua, cơ cấu tiêu dùng từ đó điều chỉnh các hoạt độngMarketing của doanh nghiệp
Trang 16Hình 2: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004 – 2014 (đơn vị: %)
Nguồn: Tổng Cục Thống kê 2014
Hình 2 minh họa tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam qua các năm kể từ năm 2004.Kết quả cho thấy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2007 có mức tăng cao nhất vànăm 2009 có mức tăng thấp nhất Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam chính thức trởthành thành viên WTO nên có nhiều cơ hội cũng như điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế,các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế đều được hoàn thành và hoàn thành vượt mức kếhoạch Trong năm 2007, Việt Nam được xếp vào hàng các quốc gia có tốc độ tăng trưởngkinh tế cao trong khu vực Trước tình hình khủng hoảng tài chính thế giới nổ ra năm 2008,nền kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó Ở giai đoạn này, mức tăngGDP luôn thấp hơn 7% và ngày càng đi xuống, đến năm 2012 chỉ còn 5,25%, chưa bằnghai phần ba so với mức trước khủng hoảng Trong khi đó, trước thời điểm khủng hoảng,Việt Nam luôn được coi là một trong những điểm sáng trên bản đồ kinh tế toàn cầu với tốc
Năm 2014 là năm đầu tiên trong kế hoạch 5 năm (2011-2015) kể từ 2011 đến nay, tăngtrưởng kinh tế không chỉ về đích mà còn vượt kế hoạch So với kế hoạch chỉ tiêu tăngtrưởng kinh tế 5,8% mà Quốc hội đưa ra thì năm 2014 đạt 5,98% quả là con số đáng mừngcho nền kinh tế Việt Nam Mức tăng trưởng năm 2014 cao hơn mức tăng trưởng 5,25%của năm 2012 và 5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế trướcbối cảnh chính trị có nhiều bất ổn khi Trung Quốc hạ đặt giàn khoan trái phép HD 981trong vùng đặc quyền kinh tế lãnh thổ Việt Nam Mức tăng trưởng có dấu hiệu hồi phụcnày đã giúp cho nền kinh tế vĩ mô có được sự ổn định - mục tiêu mà Việt Nam theo đuổitrong nhiều năm nay, đặc biệt là sau khi lạm phát lên tới trên 20% trong năm 2008 - nămđầu tiên Việt Nam chịu tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Con số tăng trưởng
Trang 175,98% được Tổng Cục Thống kê chính thức công bố đã khiến giới chuyên gia không khỏibất ngờ.
Lãi suất tăng cao
Cuộc khủng hoảng nổ ra, Việt Nam nhanh chóng có ứng xử mà điển hình là gói kích cầu 1
tỷ USD qua bù lãi suất Gói hỗ trợ này là tác động chính đối với lãi suất cho vay khá mềmtrong năm 2009 Tuy nhiên, những năm sau đó lãi suất cho vay liên tục leo thang, đặc biệt
là sự ngột ngạt năm 2011, lãi suất cho vay bình quân 20%/năm Xu hướng gần đây của lãisuất cho vay đã có chiều hướng giảm qua các năm 2012-2014
Hình 3: Lãi suất huy động-cho vay bình quân tại Việt Nam giai đoạn 2008-2014.( đơn vị:
%)Nguồn: Vietbao.vnLãi suất giảm là tín hiệu vô cùng đáng mừng của nền kinh tế, tạo điều kiện cho doanhnghiệp mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, thực tế cung và cầu về vốn vẫnchưa thể gặp nhau Doanh nghiệp không thể tiếp cận được khoản vay do không đáp ứngđược các tiêu chuẩn của ngân hàng, trong khi đó, phía ngân hàng có thể hạ lãi suất, nhưngkhông thể hạ tiêu chuẩn cho vay Khó khăn thiếu vốn vẫn còn và nhiều doanh nghiệp tiếptục đối mặt với những khó khăn phía trước Mức lãi suất này vẫn là khá cao so với lợinhuận mà doanh nghiệp có thể tạo ra được