Trong quá trình toàn cầu hóa, việc thu hút, khai thác và sử dụng FDI một cách có hiệu quả đang là mục tiêu hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển, trong đó có Malaysia và Việt Nam. Gia nhập WTO (1995) đã tạo ra những điều kiện thuận lợi hơn cho Malaysia trong thu hút nguồn vốn FDI, thể hiện ở những bước tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng, loại hình và quy mô đầu tư. Vì thế,việc cạnh tranh để thu hút được nhiều FDI càng trở thành vấn đề quan trọng đối với Malaysia.Theo đánh giá của OECD, Malaysia dẫn đầu khu vực ASEAN trong cuộc cách mạng xanh toàn cầu bẳng các chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững (PTBV). Điều này có nghĩa là ngoài tập trung vào chiến lược thu hút luồng vốn đầu tư từ nước ngoài, Malaysia chú trọng đến vấn đề môi trường và xã hội. Để nâng cao hơn hiệu quả thu hút FDI, phục vụ chiến lược PTBV ở Việt Nam trong thời kỳ toàn cầu hóa thì việc nghiên cứu, tìm hiểu những chính sách thu hút FDI của Malaysia là vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa thực tiễn để từ đó rút ra những kinh nghiệm tham khảo quý báu cho Việt Nam.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứua) Mục tiêu nghiên cứu: Tập trung phân tích thực trạng và những chính sách thu hút FDI của Malaysia hướng tới PTBV, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. b) Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về FDI; Phân tích, Đánh giá thực trạng và chính sách thu hút FDI hướng tới PTBV của Malaysia; Xác định các quan điểm, phương hướng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứua) Đối tượng nghiên cứu: bài viết tập trung nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Malaysia giai đoạn 2005 – 2014 và trên cơ sở phân tích chính sách thu hút FDI hướng tới PTBV, rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.b) Phạm vi nghiên cứu: Không gian: Tập trung vào hai nước Malaysia và Việt Nam. Thời gian: Phân tích thực trạng thu hút FDI và chính sách PTBV của Malaysia giai đoạn 20052014 và đưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
- -Chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững của Malaysia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Giảng viên: TS Lưu Quốc Đạt Người thực hiện: Nguyễn Thành Trung Lớp: QH 2014 – E KTQT CLC
Mã SV: 14050314
Hà Nội, 5/2016
Trang 2Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
l Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Đóng góp của đề tài 3
5 Cấu trúc của đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ FDI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 3
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
2 Cơ sở lý luận 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1 Phương pháp thu thâp dữ liệu 6
2 Phương pháp phân tích dữ liệu 6
3 Phương pháp so sánh 6
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI MALAYSIA GIAI ĐOẠN 2005-2014 VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 6
1 Khái quát tình hình đầu tư nước ngoài tại Malaysia 6
2 Chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững của Malaysia 8
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 13
4.1 Đánh giá 13
4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 3Lời mở đầu
l Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa, việc thu hút, khai thác và sử dụng FDI một cách có hiệu quả đang là mục tiêu hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển, trong đó có Malaysia và Việt Nam Gia nhập WTO (1995) đã tạo ra những điều kiện thuận lợi hơn cho Malaysia trong thu hút nguồn vốn FDI, thể hiện ở những bước tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng, loại hình và quy mô đầu tư Vì thế,việc cạnh tranh để thu hút được nhiều FDI càng trở thành vấn đề quan trọng đối với Malaysia Theo đánh giá của OECD, Malaysia dẫn đầu khu vực ASEAN trong cuộc cách mạng xanh toàn cầu bẳng các chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững (PTBV) Điều này có nghĩa là ngoài tập trung vào chiến lược thu hút luồng vốn đầu tư từ nước ngoài, Malaysia chú trọng đến vấn đề môi trường và xã hội Để nâng cao hơn hiệu quả thu hút FDI, phục vụ chiến lược PTBV ở Việt Nam trong thời kỳ toàn cầu hóa thì việc nghiên cứu, tìm hiểu những chính sách thu hút FDI của Malaysia là vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa thực tiễn để từ đó rút ra những kinh nghiệm tham khảo quý báu cho Việt Nam
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục tiêu nghiên cứu: Tập trung phân tích thực trạng và những chính sách thu hút
FDI của Malaysia hướng tới PTBV, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
b) Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về
FDI; Phân tích, Đánh giá thực trạng và chính sách thu hút FDI hướng tới PTBV của Malaysia; Xác định các quan điểm, phương hướng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: bài viết tập trung nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Malaysia giai đoạn 2005 – 2014 và trên cơ sở phân tích chính sách thu hút FDI hướng tới PTBV, rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
b) Phạm vi nghiên cứu: - Không gian: Tập trung vào hai nước Malaysia và Việt Nam.
- Thời gian: Phân tích thực trạng thu hút FDI và chính sách PTBV của Malaysia giai đoạn 2005-2014 và đưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Nội dung: cơ sở lý luận cơ bản về FDI trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực
2
Trang 4trạng thu hút FDI và chính sách PTBV của Malaysia, từ đó xác định các quan điểm, phương hướng, đề xuất một số hàm ý chính sách cho Việt Nam
4 Đóng góp của đề tài
Đề tài sử dụng số liệu cập nhật (đến năm 2014) để đưa ra cái nhìn khách quan, chính xác về thực trạng và chính sách thu hút FDI hướng tới PTBV của Malaysia
Từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị khả khi và hiệu quả cho Việt Nam
5 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục, đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu cơ sở lí luận về FDI và phát triển bền vững.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Tình hình đầu tư nước ngoài tại Malaysia giai đoạn 2005-2014 và chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững
Chương 4: Đánh giá và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Chương 1: Tổng quan tài liệu cơ sở lí luận về FDI và phát triển bền vững
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
a) Nghiên cứu trong nước:
Luận án tiến sĩ của Phùng Xuân Nhạ: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công nghiệp hóa ở Malaysia: Kinh nghiệm đối với Việt Nam" của NXB Thế giới (2000), đã phân tích khái quát các chính sách và động thái thu hút FDI ở Malaysia và tác động của FDI đối với tiến trình công nghiệp hóa của Malaysia, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Hà Văn Hội (2012) trong tham luận: “Thu hút FDI hướng tới mục tiêu PTBV kinh tế Việt Nam: Quan điểm và giải pháp thực hiện” đã nêu vai trò của thu hút FDI theo hướng chọn lọc, thúc đẩy quá trình tái cơ cấu kinh tế, tăng trưởng, hiệu quả và bền vững; đưa ra khuyến nghị: Hoàn thiện chính sách quản lý FDI; khuyến khích đầu tư FDI sạch;…Tuy nhiên, chưa có sự so sánh với các nước đã thành công trong lĩnh vực này
Bài viết: “Thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam năm 2012” của TS Nguyễn Thị Kim Anh và ThS Hoàng Văn Cương (2012) đã đưa ra cái nhìn tổng
Trang 5quát về tình hình FDI thế giới và dòng FDI vào một số nước ASEAN, thách thức của Việt Nam trong thu hút FDI năm 2013.Tuy nhiên, số liệu sử dụng chưa thực sự cập nhật
Luận án tiến sĩ: "Chính sách thu hút FDI ở các nước ASEAN 5 từ sau khủng hoảng tài chính Châu Á 1997" của Đặng Đức Long (2007) và bài viết: “Những vấn đề cơ bản trong hoạch định lại chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” của Kenichi Ohno và Lê Hà Thanh (2014) đã phân tích tổng quan tác động của khủng hoảng tài chính Châu Á đến thu hút FDI của các nước ASEAN 5 và các vấn đề chính sách cần được xem xét trong quá trình định hướng và tái cấu trúc chính sách thu hút FDI của Việt Nam
b) Nghiên cứu nước ngoài:
Bài viết "Malaysia Needs to Attract New Avenues of FDI" của nhà kinh tế Angie Ng, tạp chí Star Publications năm 2011 và "Malaysia’s FDI Plunge: Who’s talking it seriously" của tác giả Ding Jo-Ann, tạp chí Báo cáo đầu tư thế giới (World Investment Report), năm 2010 Trước thực trạng FDI tại Malaysia đang suy giảm sau khủng hoảng
2008, tác giả đưa ra những phương hướng, chính sách ưu tiên thu hút FDI của chính phủ Bài viết: ”FDI and Economic Growth in Malaysia” của Zulkormain Yusop và Mohammad Sharif Karimi (2009) và “The relationship between economic growth and FDI in Malaysia: Analysis based on location advantage theory” của Rosle Mohidin (2011) cho rằng FDI không ảnh hưởng trực tiếp nhưng là yếu tố quan trọng trong việc giữ nên kinh tế phát triển ổn định Tác giả đưa ra những khuyến nghị: cần chú ý tới tổng thể nền kinh tế và chất lượng trong việc đầu tư FDI (nhân lực, cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ)
Về vấn đề FDI với PTBV, bài viết “Making FDI work for sustainable development” của United Nations Conference on Trade and Developlment (UNCTAD) (2004) đưa ra các yếu tố tạo ra những tác động tới môi trường (chính sách, công nghệ,…), những phương pháp nhằm tối đa tác động tích cực của FDI hướng tới PTBV
Tóm lại, đã có rất nhiều công trình về chính sách thu hút FDI của Malaysia và
PTBV Tuy nhiên, các bài nghiên cứu này còn hạn chế ở số liệu chưa cập nhật, ít có sự liên hệ giữa thu hút FDI và PTBV, đặc biệt là các nghiên cứu về Việt Nam và Malaysia không nhiều Bài nghiên cứu này sẽ khắc phục các vấn đề đó
4
Trang 62 Cơ sở lý luận
2.1.Cơ sở lý luận về FDI
2.1.1 Khái niệm FDI: Theo WTO (1996) FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước có
được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản
đó
2.1.2 Đặc điểm FDI: Mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao; Tỷ lệ vốn quy định vốn
phân chia quyền lợi và nghĩa vụ các chủ đầu tư; Nhà đầu tư phải tuân thủ các quyết định của nước sở tại, cung cấp vốn và tự mình trực tiếp quản lý và điều hành dự án; Kết quả thu được phân chia cho các bên theo tỷ lệ vốn góp; FDI thực hiện qua việc xây dựng mới hay mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, mua cổ phiếu
2.1.3 Các hình thức của FDI: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Doanh nghiệp liên doanh,
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới FDI: Chính sách (tiền tệ, thuế,…) ở nước sở tại; Luật đầu
tư; và một số yếu tố khác về đặc điểm thị trường và cơ sở hạ tầng
2.1.5 Vai trò, tác động của FDI: Là nguồn hỗ trợ cho phát triển, chuyển giao công nghệ,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng ngân sách, tạo việc làm,…
2.2 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững
2.2.1 Khái niệm: Theo Hội nghị thế giới về Môi trường và Phát triển (1987) là sự phát
triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau
2.2.2 Nội dung và đặc điểm: PTBV bao gồm 3 nhóm mục tiêu lớn: kinh tế, xã hội và tài
nguyên môi trường tác động qua lại và góp phần vào sự PTBV
- Bền vững kinh tế: kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa xã hội; cơ cấu kinh tế hợp lý; phát triển khoa học kĩ thuật; lao động kỹ năng cao
- Bền vững xã hội: phát triển đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội xóa đói giảm nghèo, tăng việc làm; chất lượng y tế nâng cao; đô thị hóa; tăng trình độ dân trí
- Bền vững tài nguyên môi trường: sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên tái tạo trong phạm vi chịu tải của chúng Giữ gìn môi trường không ô nhiễm, suy thoái và tổn hại
2.2.3 Nhân tố ảnh hưởng PTBV: Dân số; ô nhiễm môi trường; mức sống; chính sách và
thị trường; sự tham gia của cộng đồng; ngăn chặn và quản lý thảm họa
Trang 72.2.4.Vai trò: nâng cao nguồn lực khoa học – kĩ thuật; cung cấp nguồn thiết yếu cho con
người (năng lượng, thực phẩm); phát triển nông nghiệp; đô thị hóa; ngăn chặn, khắc phục biến đổi khí hậu; cân bằng ổn định ngân sách; bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp thu thâp dữ liệu
Tìm kiếm số liệu thứ cấp từ tạp chí, trang web của tổ chức OECD, MPI,… (Chương 3)
2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê mô tả, phân bổ dữ liệu để thiết kế bảng biểu (Chương 3)
3 Phương pháp so sánh
Dựa trên những tài liệu đã có, đưa ra nhận xét, đánh giá, so sánh ưu điểm nhược điểm của các tài liệu thứ cấp, so sánh số liệu các năm, các lĩnh vực,… (Chương 1, 3 và 4)
Chương 3: Tình hình đầu tư nước ngoài tại Malaysia giai đoạn 2005-2014
và chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững
1 Khái quát tình hình đầu tư nước ngoài tại Malaysia
Malaysia là một trong những quốc gia đi đầu trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại châu Á, xếp thứ 5 về thu hút FDI tại khu vực Đông Á (MIDA, 2014), thứ 6 trên
189 nền kinh tế có môi trường kinh doanh thân thiện cho các nhà đầu tư (World Bank, 2014)
Dòng vốn FDI và giá trị FDI lĩnh vực mới tại Malaysia có xu hướng tăng từ năm
2005 đến 2014 Do khủng hoảng kinh tế vào năm 2008, dòng vốn FDI tại Malaysia giảm mạnh từ hơn 7,1 tỷ USD xuống còn gần 1,5 tỷ USD Tuy nhiên, nhờ những nỗ lực của chính phủ mà con số này đã phục hồi và đạt được mức cao nhất lên đến hơn 12 tỷ USD (2011) và vẫn duy trì ở mức cao trong năm 2014 đạt gần 11 tỷ USD Cũng giống như dòng vốn FDI, sau thời kỳ tăng trưởng mạnh mẽ và đạt giá trị cao nhất hơn 23 tỷ USD (2008), FDI trong lĩnh vực mới tại Malaysia giảm mạnh nhưng nhanh chóng lấy lại được
6
Trang 8đà phục hồi và đạt hơn 19 tỷ USD tương ứng với 209 dự án (2014) FDI lĩnh vực mới này chủ yếu là các các công ty xuyên quốc gia bắt đầu mở công ty tại Malaysia thông qua việc liên doanh với các công ty trong nước xây dựng cơ sở hạ tầng và thiết bị mới, giúp Malaysia tiếp nhận được nguồn công nghệ cao, phương pháp quản trị mới hướng đến PTBV Nhờ những thành công trên
mà Malaysia đã tăng lên 10 bậc và xếp thứ 15 về địa điểm thu hút FDI nhất trên thế giới dựa trên Chỉ số hài lòng của các nhà đầu tư nước ngoài (FDI Confidence Index)
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
5 000.0
10 000.0
15 000.0
20 000.0
25 000.0
Hình 1: Dòng vốn FDI và giá trị FDI lĩnh vực mới tại Malaysia
trong giai đoạn 2005-2014
Nguồn: UNCTAD
Bảng 1: Lượng vốn FDI tại Malaysia theo Ngành giai đoạn 2008-2012
Đơn vị: Triệu USD
Sản
xuất
Tài chính-Bảo hiểm
Bưu chính-Viễn thông
Bán buôn-bán lẻ
Khai thác
mỏ và than đá 1
Nông-Lâm- Ngư nghiệp
Xây dựng
Dịch vụ khác Tổng
Nguồn: Bank Negara Malaysia and Department of Statistics, Malaysia
Malaysia đang chuyển hướng thu hút FDI vào một số ngành hướng đến PTBV như dịch vụ, sản xuất Đặc biệt, ngành tài chính - bảo hiểm, bưu chính viễn thông và bán buôn
- bán lẻ có lượng vốn FDI tăng gấp đôi từ năm 2008 đến 2012, tương ứng đạt 12 tỷ USD, 11,2 tỷ USD và 11,3 tỷ USD Ngược lại, các ngành khai thác tài nguyên như mỏ, nông -lâm - ngư nghiệp tăng chậm, cho thấy chất lượng đầu tư tăng lên nhằm mục tiêu thu hút FDI đảm bảo hệ sinh thái và PTBV Malaysia đã thắt chặt việc cấp giấy phép cho nhà đầu
tư nước ngoài nên năm 2014, cả nước thu hút được 235,9 tỷ RM FDI chất lượng cao,
1 Kể cả dầu khí và ga
Trang 9tương ứng 5942 dự án được phê duyệt và dự kiến tạo ra 178.365 việc làm với mức lương cao Để đạt được thành tựu trên, chính sách thu hút FDI hướng tới PTBV có vai trò rất quan trọng
2 Chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững của Malaysia
2.1 Các sáng kiến chung
Malaysia coi giá trị FDI là động lực cho sự phát triển kinh tế liên tục của đất nước, mặc dù vẫn duy trì các hạn chế về đầu tư trong một số lĩnh vực nhất định như các ngành công nghiệp dựa trên tài nguyên để đảm bảo mục tiêu PTBV Chính sách thu hút đầu tư chủ yếu cho ngành công nghiệp, đặc biệt sử dụng công nghệ cao hướng đến xuất khẩu và các văn phòng hỗ trợ (Back office)2 thông qua một số ưu đãi như miễn thuế, trợ cấp thuế đầu tư, địa điểm kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, phụ cấp tái đầu tư, khuyến khích xuất khẩu
Ngoài ra, Chính phủ đã đưa ra các sáng kiến, bao gồm Chương trình chuyển đổi kinh
tế (ETP) tập trung vào các biện pháp cải thiện khả năng cạnh tranh và đầu tư trong 12 khu vực kinh tế trọng điểm quốc gia (NKEAs)3 thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hài hòa với bảo
vệ xã hội và môi trường Trong đó, Malaysia nhấn mạnh đến năng lượng xanh, du lịch hướng đến bảo tồn thiên nhiên, chăm sóc sức khỏe… Mặc dù có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng trong các lĩnh vực đánh bắt thủy hải sản, khai thác gỗ nhưng chính phủ lại lựa chọn 12 NKEAs này nhằm tăng trưởng bền vững Để đảm bảo sự PTBV của đầu tư trong khu vực dịch vụ, Chính phủ từng bước tự do hóa ngành này, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh và tạo cơ hội cho ngành dịch vụ hỗ trợ cho phát triển kinh tế quốc gia một cách bền vững
Một sáng kiến khác để thu hút FDI hướng tới PTBV là Chương trình chuyển đổi chính phủ (GTP) liên quan đến quản trị và đảm bảo chất lượng cuộc sống Các chương trình này nhằm mục đích giảm tham nhũng và tội phạm, cải thiện giáo dục, giao thông vận tải công cộng cơ sở hạ tầng cơ bản ở nông thôn và đô thị, và giảm số lượng các hộ gia đình có thu nhập thấp Chính phủ Malaysia có quan điểm rằng, muốn thu hút FDI hướng
2 Văn phòng hỗ trợ (Bank office) có thể hiểu là bộ phận hành chính, văn phòng và giải quyết các công việc hậu cần cho công ty.
3 12 NKEAs bao gồm Dầu, ga & năng lượng; Dầu cọ & cao su, Dịch vụ tài chính, Du lịch, Dịch vụ kinh doanh, Điện & thiết bị điện tử; Bán buôn & bán lẻ; Giáo dục; Chăm sóc sức khỏe; Truyền thông & Cơ sở hạ tầng; Nông Nghiệp; Kuala Lumpur Mở rộng/ Thung lũng Valley.
8
Trang 10tới PTBV thì môi trường đầu tư cũng phải đảm bảo hài hòa giữa phát triển Kinh tế- Xã hội- Môi trường
Chính phủ còn đưa ra sáng kiến Xây dựng Hệ thống Công nghiệp hóa (IBS) để giảm chi phí xây dựng cho các nhà đầu tư hướng đến PTBV Vì đầu tư hướng đến nền kinh tế PTBV liên quan trực tiếp đến cơ sở hạ tầng, nên chính phủ Malaysia đang khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án cơ sở hạ tầng phục vụ cho mục tiêu PTBV IBS sẽ hỗ trợ việc xây dựng và lắp đặt các sản phẩm tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo cho doanh nghiệp khi đầu tư vào quốc gia này
2.2 Khuôn khổ chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển xanh
Trong Kế hoạch Malaysia lần thứ 11 (2016-2020), Chính phủ xác định tăng trưởng xanh sẽ là trụ cột trong mục tiêu phát triển của quốc gia, là cơ sở bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường trong phát triển kinh tế-xã hội Đầu tư phát triển xanh
sẽ giúp Malaysia cần bằng đồng thời giữa lợi ích phát triển về kinh tế-xã hội và bảo đảm
sự đa dạng sinh học Để tạo môi trường thuận lợi cho điều này, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa khuôn khổ đầu tư và cam kết của chính phủ trong việc thúc đẩy các nhà đầu tư trong lĩnh vực này Do đó, Malaysia ban hành nhiều chính sách và luật pháp như Chính sách quốc gia về môi trường (2002), Chính sách quốc gia về biến đổi khí hậu (2009), Chính sách Công nghệ xanh (2009), Chính sách Năng lượng tái tạo và kế hoạch hành động (2010) Các chính sách này hướng các nhà đầu tư tới lĩnh vực đầu tư thân thiện với môi trường, phát triển nguồn nhân lực hỗ trợ cho các nhà đầu tư xanh, khuyến khích trách nhiệm môi trường của công ty; chiến lược thúc đẩy nhu cầu sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường của người dân
Cụ thể, để thực hiện các cơ chế khuyến khích và thu hút đầu tư xanh, chính phủ cũng
đã thiết lập một quỹ hỗ trợ cho các nhà đầu tư tư nhân trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, công trình xanh và công nghệ cao các-bon thấp, cung cấp các ưu đãi tài chính (miễn thuế hoặc giảm thuế) Ví dụ, hai gói tài chính năm 2009 hỗ trợ cho việc phát triển năng lượng tái tạo thông qua miễn thuế thu nhập theo luật định trong vòng 10 năm cho ngành điện tử năng lượng mặt trời, nhiên liệu sinh học, thủy điện và gói thứ hai trợ cấp thuế đầu tư cho chi phí vốn trong vòng 5 năm đầu tiên đối với công ty sử dụng công nghệ tái tạo Năm
2011, chính phủ đã ban hành chính sách khuyến khích giá điện năng lượng tái tạo