1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học

67 936 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Của BĐKH Và Mức Độ Thiệt Hại Đến Hệ Sinh Thái Tự Nhiên Và Đa Dạng Sinh Học
Trường học Công Ty Xây Dựng Và Chuyển Giao Công Nghệ Môi Trường
Thể loại chuyên đề
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 821 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BĐKH đã và đang tác động đến tỉnh Hà Giang với các thiên tai như lũ lụt, hạn hán, xói mòn và sụt lở đất sẽ thúc đẩy cho sự suy thoái ÐDSH nhanh hơn, trầm trọng hơn, nhất là những hệ sinh thái rừng không còn nguyên vẹn và các loài đang nguy cấp với số lượng cá thể ít, cũng vỡ thế mà sẽ tăng nguy cơ diệt chủng của động thực vật, làm biến mất các nguồn gen quí hiếm, bệnh dịch mới có thể phát sinh

Trang 1

MỞ ĐẦU

ĐDSH có vai trò vô cùng to lớn không có gì có thể thay thế được, trướchết là đối với sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh học, trong đó có conngười Tiếp đến là về mặt văn hóa xã hội và bảo vệ môi trường Theo Gohn R.Mackinon: Giá trị ĐDSH ước tính hơn 40% nền kinh tế thế giới và 80% nhu cầucủa người nghèo trên thế giới phụ thuộc vào các tài nguyên ĐDSH

Tuy nhiên, BĐKH toàn cầu đã gây ra những hậu quả đó là sự ấm lên toàn

cầu, mực nước biển dâng, sự thay đổi lượng mưa và những sự kiện thời tiết khắcnghiệt hơn, hủy hoại sự ĐDSH,… BĐKH là một trong những mối đe dọa chínhđối với ĐDSH của hành tinh, vì khoảng 20 – 30 % số loài đang phải đối mặt vớinguy cơ tuyệt chủng cao Theo kịch bản biến đổi khí hậu trên toàn cầu, ViệtNam là một trong năm quốc gia chịu ảnh hưởng lớn nhất Chỉ tính riêng ở ViệtNam, khoảng 700 loài đang bị đe dọa và con số này sẽ tiếp tục tăng khi mà cácrạn san hô biển đang thu hẹp, những vùng đầm lầy và các cánh rừng ngập mặn

bị giảm dần diện và diện tích rừng nhiệt đới ẩm đang bị xuống cấp

Chính vì vậy, thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Quyết định số79/2007/QĐ-TTg về “Kế hoạch hành động quốc gia về ĐDSH đến năm 2020,thực hiện công ước ĐDSH và Nghị định Cartagena về an toàn sinh học” Điềunày cho thấy tầm quan trọng của ĐDSH đối với cuộc sống của con người

Như vậy, BĐKH đã và đang tác động đến tỉnh Hà Giang với các thiên tainhư lũ lụt, hạn hán, xói mòn và sụt lở đất sẽ thúc đẩy cho sự suy thoái ÐDSHnhanh hơn, trầm trọng hơn, nhất là những hệ sinh thái rừng không còn nguyênvẹn và các loài đang nguy cấp với số lượng cá thể ít, cũng vỡ thế mà sẽ tăngnguy cơ diệt chủng của động thực vật, làm biến mất các nguồn gen quí hiếm,bệnh dịch mới có thể phát sinh

Do đó chuyên đề “Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học” là cấp thiết nhằm đánh giá tình

Công ty Xây dựng và chuyển giao công nghệ môi trường 37

Trang 2

hình và tác động của biến đổi khí hậu đến ĐDSH tại địa phương, xây dựng cácbiện pháp ứng phó với những tác động ảnh hưởng liên quan đến biến đổi khí hậugây nên đối với ĐDSH, giống loài, nguồn gen quý của địa phương.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,

KINH TẾ - XÃ HỘI HÀ GIANG1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Hà Giang nằm ở toạ độ 22o10’ đến 23o23’ độ vĩ Bắc và 104o20’ đến

105o34’ độ kinh Đông

- Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng;

- Phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái;

- Phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang;

- Phía Bắc giáp Trung Quốc

1.1.2.Đặc điểm địa hình

Địa hình của tỉnh Hà Giang chủ yếu là đồi núi cao, chia cắt khá phức tạp,

có thể chia làm 3 vùng

- Vùng I: Là vùng cao núi đá phía Bắc gồm 4 huyện: Đồng Văn, Mèo

Vạc, Yên Minh và Quản Bạ Độ cao trung bình từ 1.000 ÷ 1.600 m, gồm nhiềukhu vực núi đá vôi nằm sát với chí tuyến Bắc có độ dốc khá lớn, thung lũng vàsông suối bị chia cắt nhiều Diện tích toàn vùng là 2.352,7 km2, dân số trên 20vạn người, chiếm xấp xỉ 34,3% dân số toàn tỉnh Do điều kiện khí hậu rét đậm

về mùa đông, mát mẻ về mùa hè nên rất thích hợp với việc phát triển các loạicây ôn đới như cây dược liệu thảo quả, đỗ trọng; cây ăn quả như mận, đào, lê,táo, Cây lương thực chính ở vùng này là cây ngô

- Vùng II: Là vùng cao núi đất phía Tây gồm các huyện Hoàng Su Phì và

Xín Mần Diện tích tự nhiên 1.211,3 km2, dân số chiếm 15,9% dân số toàn tỉnh

Độ cao trung bình của vùng từ 900 ÷ 1.000 m, sườn núi dốc, đèo cao, thung lũng

và sông suối hẹp Điều kiện tự nhiên vùng này thích hợp cho việc phát triển câytrẩu và cây thông lấy nhựa

- Vùng III: Là vùng núi thấp gồm các huyện: Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc

Mê, Quang Bình và thị xã Hà Giang là vùng trọng điểm kinh tế của Hà Giang.Diện tích tự nhiên 4.320,3 km2, dân số chiếm 49,8% Độ cao trung bình từ 50 ÷

Trang 4

100 m Địa hình ở đây là đồi núi thấp, thung lũng sông Lô càng xuống phía Namcàng được mở rộng Điều kiện tự nhiên thích hợp với các loại cây nhiệt đới,thuận lợi cho việc phát triển nghề rừng, trồng các loại cây nguyên liệu giấy như

bồ đề, mỡ, thông và đây cũng là vùng tre, nứa, vầu, luồng lớn nhất trong tỉnh, Ngoài ra đây còn là vùng trồng các loại cây ăn quả có múi như cam, quýt,

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

a) Nhiệt độ

Hà Giang mang đặc trưng của khí hậu miền Bắc, mùa hè nóng ẩm, mưanhiều, mùa đông khô hanh và lạnh Nhưng do ảnh hưởng của đai cao và sự ánngữ sừng sững của các khối núi thuộc cánh cung sông Gâm ở phía Đông, nênkhí hậu của tỉnh có sự phân hoá phức tạp và mang nhiều sắc thái riêng biệt

Tại Hà Giang đặt 04 trạm quan trắc khí tượng Theo số liệu quan trắc năm

2010, nhiệt độ không khí trung bình tại trạm Hà Giang là 23,8oC, trạm BắcQuang là 23,8oC, trạm Bắc Mê là 22,4oC, và trạm Hoàng Su Phì là 22,3oC Nhiệt

độ cao nhất trong năm đo được tại trạm Bắc Quang là 39,3oC vào ngày 23 tháng

7 năm 2006 và thấp nhất là 2,2oC vào ngày 22 tháng 12 năm 2005 tại trạm Bắc

Mê Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 8oC; giữa mùa đông và mùa

hè khoảng 15 ÷ 20oC Về mùa đông có lúc nhiệt độ xuống dưới 3oC, kèm theosương muối và mây mù vùng cao núi đá có băng giá và tuyết Dưới đây là bảngnhiệt độ của tỉnh từ năm 2005 – 2010

Trang 5

Bảng 1.1.3 Nhiệt độ tại các trạm khí tượng Hà Giang từ 2005 – 2010

Chế độ mưa ở Hà Giang khá phong phú Lượng mưa trung bình năm của

Hà Giang tại các trạm quan trắc trung bình trong khoảng 1.300 ÷ 5.000 mm

Tháng mưa cao nhất ở Bắc Quang (tháng 6) có thể đạt trên 1.400 mm,trong khi đó lượng mưa tháng 12 ở Hoàng Su Phì là 3,8 mm, ở Bắc Mê là 7,6mm

Trang 6

Bảng 1.1.4a Lượng mưa tại các trạm khí tượng Hà Giang từ 2005 – 2010

Năm

Tổng lượng mưa năm (mm)

Lớn nhất (mm)

Tổng lượng mưa năm (mm)

Lớn nhất (mm)

Tổng lượng mưa năm (mm)

Lớn nhất (mm)

Tổng lượng mưa năm (mm)

Lớn nhất (mm)

( Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Hà Giang, 2005 - 2009)

Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 7, tháng 8, đôi khi đạt tới 93%, tháng

có độ ẩm thấp nhất là tháng 4, tháng 11, thường chỉ đạt 70% Độ ẩm không khítrung bình thường đạt khoảng 80% Số liệu quan trắc năm 2010 cho thấy độ ẩmtrung bình tại trạm Hà Giang là 85%, trạm Bắc Quang là 86%, trạm Hoàng SuPhì là 80%, trạm Bắc Mê là 79% Dưới đây là bảng số liệu độ ẩm tại các trạm từnăm 2005 – 2010

Bảng 1.1.4b Độ ẩm tại các trạm khí tượng tỉnh Hà Giang, 2005 – 2010

Trang 7

Điều kiện vi khí hậu của Hà Giang mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa và ánhiệt đới Trong những năm gần đây, tình hình thời tiết trên địa bàn tỉnh có diễnbiến bất thường, hạn hán xảy ra nhiều vùng thường xuyên hơn và mùa khô kéodài hơn gây nhiều ảnh hưởng xấu đến đời sống sản xuất của nhân dân Các đợtmưa tập trung và có cường độ lớn kèm theo gió lốc, mưa đá thường xuyên xảy

ra xuất hiện các đợt lũ ống, lũ quét ngày càng nhiều hơn gây nhiều thiệt hại lớn

về sản xuất, người và tài sản cho nhân dân

1.1.5 Đặc điểm thủy văn

Các sông lớn ở Hà Giang thuộc hệ thống sông Hồng, có mật độ sông suốitương đối dày như sông Lô, sông Chảy, sông Nho Quế, sông Miện, sông Bạc,sông Chừng,… Hầu hết các sông có độ nông sâu không đều, dốc, nhiều ghềnhthác, ít thuận lợi cho giao thông thuỷ Trên các dòng sông, suối của Hà Giang cónhiều vị trí thuận lợi để phát triển thuỷ điện nhỏ Đến nay, trên địa bàn tỉnh đãxây dựng một số công trình thuỷ điện như: Thuỷ điện Thác Thuý, Nâm Má, ViệtLâm, Nậm Mu, Thái An và một số công trình thuỷ điện đang chuẩn bị đầu tưxây dựng

Hà Giang có trữ lượng nước mặt rất lớn và có chất lượng tốt với những hệthống sông chính và nhiều sông, suối nhỏ là nguồn nước chủ yếu phục vụ chonhu cầu sinh hoạt và sản xuất

Trang 8

Bảng 1.1.5 Số liệu mực tại các trạm trạm thủy văn Hà Giang

Mực nước

Trạm thủy văn Sông Lô,

tại trạm thủy văn

Hà Giang

Sông Lô, tại trạm thủy văn Bắc Quang

Sông Lô, tại trạm thủy văn Vĩnh Tuy

sông Gâm, tại trạm thủy văn Bắc Mê

(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Hà Giang, 2005 - 2009)

1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Từ khi tái lập tỉnh cho đến nay, kinh tế Hà Giang đứng trước nhiều khókhăn và thử thách Xuất phát điểm thấp, ngành kinh tế chủ chốt là nông nghiệpthì manh mún, quy mô nhỏ, kỹ thuật canh tác lạc hậu, lại thêm điều kiện tựnhiên ít thuận lợi, nên sản phẩm chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu của nhân dân cả

về số lượng lẫn chất lượng

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, kinh tế Hà Giang có sự chuyển biếntích cực theo mô hình kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có sự quản lý của nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu nền kinh tế đã từng bước thayđổi, gắn với tiềm năng về tự nhiên và lao động

Hà Giang là tỉnh có tài nguyên đa dạng nhưng chưa được khai thác cóhiệu quả Hà Giang có điều kiện phát triển công nghiệp khai khoáng, đặc biệt làăngtimon và cao lanh, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, côngnghiệp chế biến nông, lâm sản Hà Giang có điều kiện khí hậu tốt và nhiều cảnhđẹp, suối nước nóng,… để phát triển du lịch quá cảnh Đây là ngành then chốt

Trang 9

trong phát triển kinh tế của tỉnh nhưng trong những năm vừa qua chưa thực sựđược chú trọng.

1.2.2 Tình hình xã hội

a) Dân số

Hà Giang có 10 huyện và 1 thành phố trực thuộc tỉnh với 195 xã, phường,thị trấn Năm 2010, toàn tỉnh có 737.768 người Mật độ dân số vào loại thưa,bình quân toàn tỉnh hiện nay là 93 người/km2 Đặc điểm đáng chú ý là dân sốcủa tỉnh phân bố không đồng đều, vùng đông dân cư như thành phố Hà Giang là364người/km2 nhưng vùng núi cao như Quản Bạ thì mật độ dân số là 85 người/km2, thậm chí có huyện như Bắc Mê chỉ có 57 người/km2 Như vậy, vùng đôngdân cư có mật độ cao gấp 6 ÷ 7 lần vùng ít dân cư Đây là một trở ngại cho việcđồng đều hoá mức sống giữa các khu vực

b) Lao động

Năm 2010, toàn tỉnh có 354.772 lao động, lao động khối nông lâm nghiệp

là chủ yếu, chiếm 75,24% lao động toàn tỉnh, lao động công nghiệp chiếm2,79% Hiện nay, Hà Giang còn 4 ÷ 5 vạn lao động chưa có việc làm Như vậy,tỉnh phải tạo việc làm cho khoảng 15 vạn lao động trong những năm tới, đây làsức ép lớn trong công cuộc xây dựng kinh tế của tỉnh

c) Thu nhập và đời sống

Thu nhập và đời sống của đồng bào các dân tộc trong tỉnh còn gặp nhiềukhó khăn Tỉnh có 10 huyện thì có tới 4 huyện thuộc các huyện đặc biệt khókhăn Trong tổng điều tra thu nhập bình quân trên đầu người của tỉnh Hà Giangnăm 2007 đạt 4,04 triệu đồng/người/năm, tỉ lệ hộ nghèo chiếm 35,49% Đếnnăm 2010, bình quân thu nhập đầu người đạt 6,3 triệu/người/năm, tỉ lệ hộ nghèogiảm xuống còn 20,64% Tăng trưởng GDP đạt tốc độ tăng trưởng cao, giaiđoạn 2004 - 2008 đạt bình quân 11,43%, đến năm 2010 đạt 13,78% Hệ thốngđiện - đường - trường - trạm được tập trung đầu tư đáp ứng nhu cầu của ngườidân

d) Cơ sở hạ tầng

Trang 10

Mạng lưới đô thị của tỉnh Hà Giang hiện nay phân bố theo dạngchuỗi trên hai trục không gian chính là trục Bắc - Nam và trục Đông - Tây Trụckhông gian đô thị Bắc - Nam nằm dọc theo quốc lộ 2 bao gồm các đô thị như thịtrấn Vĩnh Tuy, Việt Quang (Bắc Quang), Việt Lâm, Vị Xuyên và thị xã HàGiang Thị trấn Mèo Vạc (Mèo Vạc), Phó Bảng (Đồng Văn), Tam Sơn (QuảnBạ) và thị trấn Yên Minh (Yên Minh) là các thị trấn miền núi phân bố trên trụckhông gian đô thị Đông - Tây dọc theo quốc lộ 4C thuộc vùng cao núi đá củatỉnh Các đô thị phát triển mạnh trong tỉnh tập trung theo chuỗi bám dọc theotrục Quốc lộ 2 từ Bắc Quang lên cửa khẩu Thanh Thuỷ.

Tỷ lệ đô thị hoá của Hà Giang hiện nay là 11,03% thấp hơn so vớibình quân toàn quốc (25%) do tốc độ đô thị hoá diễn biến chậm Hà Giang có 1

đô thị cấp tỉnh là thị xã Hà Giang có quy mô dân số khu vực nội thị 28.960người, tổng diện tích tự nhiên 17.123 ha, trong đó quy mô đất xây dựng đô thịkhoảng 450ha; là đô thị loại IV và là trung tâm tỉnh lỵ của Hà Giang

Các đô thị cấp huyện phân bố cơ bản dọc theo 3 trục chính Trục trungtâm từ phía Nam lên phía Bắc tỉnh dọc theo Quốc lộ 2 bao gồm các thị trấn VĩnhTuy, Việt Quang, Việt Lâm, Vị Xuyên; trong đó thị trấn Việt Quang đang đượcđầu tư xây dựng quy hoạch đạt tiêu chuẩn thị xã trong thời gian tới Khu vựcphía Đông của tỉnh gồm thị trấn Tam Sơn, Yên Minh, Phó Bảng, Mèo Vạc bámdọc theo Quốc lộ 4C Khu vực phía Tây tỉnh gồm Yên Bình nằm trên quốc lộ

279 và thị trấn Vinh Quang trên tỉnh lộ 177

Trang 11

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN

TỈNH HÀ GIANG

Biến đổi khí hậu – Climate Change là sự thay đổi của khí hậu (định nghĩa

của Công ước khí hậu) được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của conngười làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sựbiến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được Hà Giangnằm trong vùng Đông Bắc của Việt Nam Theo kịch bản BĐKH mức phát thảitrung bình (B2), những thay đổi về khí hậu tại Hà Giang chủ yếu là thay đổi vềnhiệt độ và lượng mưa

2.1 Tác động của biến đối khí hậu đến tỉnh Hà Giang

Ở Hà Giang, những hậu quả rõ ràng về biến đổi khí hậu đó là sự thay đổicủa lượng mưa (mưa bão có kèm theo sấm chớp và những trận mưa lớn xuấthiện thường xuyên hơn với số lượng cũng như cường độ ngày càng tăng – lượngmưa hàng năm tăng trong hai năm gần đây), lũ lụt dữ dội (đặc biệt là lũ quét) vàhạn hán, sạt lở bờ sông, sạt lở đất và những đợt không khí lạnh

a) Lượng mưa hàng năm ở Hà giang có xu hướng gia tăng, đặc biệt làtrong hai năm gần đây Nhưng sự thay đổi của lượng mưa trong năm cũng rất

Trang 12

khắc nghiệt Mưa tập trung trong 1-2 tháng với lượng mưa rất lớn, gây ra lũ quét(khoảng 3-4 trận lũ quét lớn trong một năm ở xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê)

Bảng 2.1a Thống kê mức độ thiệt hại do lũ quét xảy ra ở huyện Yên Minh,

Tên sông Địa điểm xuất hiện

lũ quét Mức độ thiệt hại

1 5/6/1993 Sông

Miên Yên Minh Chưa thống kê được

2 18/7/2004

Sông Ngọc Long

Xã Du Già, Du Tiến, Ngọc Long, Lũng Hồ huyện Yên Minh

4 19/7/2007 Xã Du Tiến, Du Già –

huyện Yên Minh

5 người chết, 29 người bị mất tích và 10 người bị thương; sập 18 căn nhà

5 5/6/1993

Thượng lưu sông Chảy

Trang 13

13 7/6/2002 Hoàng Su Phì Chưa thống kê được

14 23/6/2006

Xã Khuôn Lùng, Nà Chì, Nấm Dẩn, Quảng Nguyên – huyện Xín Mần

Tuyến đường 178 Cốc Pài – Nà Chì – Yên Bình bị ách tách tại khu vực đèo gió và 34 điểm khác khối lượng đất sạt lở 1.100 m 3

15 8-9/7/2006

Thôn Hồng Minh – Xã Tùng Bá – huyện Vị Xuyên

Sạt lở 15.805 m 2 đất, 550

kg ngô, 8 con lợn, 50 con gia cầm, 156 kg mạ bị vùi lấp cuối trôi Giá trị thiệt hại: 36,5 triệu đồng

16 19/7/2006

Giang Nam, Nà Sát – Thanh Thủy – huyện

Vị Xuyên

Xã Thanh Thủy: Tại thôn Giang Nam: 4 người bị thương, sạt đường giao thông Tại thôn Nà Sát: 1 nhà dân hư hỏng, 5,5 ha lúa bị cát đá vùi lấp Giá trị thiệt hại: 12,5 triệu đồng

17 18/6/2007

Thôn Xa Phìn – Phương Tiến; thôn Cao Bành, Lao Chải – Thượng Sơn; thôn Lùng Tao, Thác Tởu - Cao Bồ; thôn Làng Má – Đạo Đức; thôn Lùng Giàng A – Phong Quang – huyện Vị Xuyên

5 nhà bị sập, thiệt hại 8 con lợn, 130 con gà, 30 con vịt, 1 con trâu, 100 kg các, 10 tổ ong, 4,5 ha ngô

bị đổ, 3,5 ha cây cối hoa màu khác bị ngập lụt; 26 giọ sắt, 1 cầu dầm bị cuốn trôi, sạt lở một số đoạn đường xã Lao Chải – Thượng Sơn

18 20/6/2007 Xã Nậm Ty, Hồ Thầu,

Bản Nhùng; thôn Quyết Tiên – Tả Sử - huyện Hoàng Su Phì

3 người chết, 1 người bị thương, 35 nhà bị sập và cuối trôi; sạt lở 18.000 m 3

đất đá; 11,8 ha chè, 3.500

kg mạ, 16 ha cây lâm nghiệp, 4,2 ha ngô hè, 25

Trang 14

ha sắn

19 29/6/2007

Thôn Hòa Sơn – Thuận Hòa; Hùng Tiến – Tùng Bá – huyện Vị Xuyên

Thôn Hòa Sơn: 39 nhà bị

hư hại, 20 ha màu bị vùi lấp, hư hại 2,8 ha lúa, 677

kg mạ gieo Thiệt hại trên

88 triệu đồng.

Thôn Hùng Tiến: 39 hộ bị ảnh hưởng, 500 con lợn,

gà, vịt bị cuốn trôi, sạt lở

1000 m 3 đất đá; 3 ha lúa,

412 kg mạ gieo; 20 ha diện tích đất canh tác.

huyện Hoàng Su Phì, huyện vị Xuyên

2 người chết, 5 người bị thương Tại Du Già, Du Tiến 1 cầu bê tông bị cuốn trôi, sạt lở hàng chục nghìn

m 3 đất đá, đổ 2 cột điện 35Kv, sập 1 nhà và 13 nhà khác hư hỏng nặng

Bồ - huyện Vị Xuyên

2 người chết, 5 người mất tích, 3 người bị thương, 6 nhà bị sập và cuốn trôi, trôi mất 6 xe máy, 5 con trâu và một số diện tích hoa màu của người dân

23 23/10/200

8

Xã Vĩ Thượng – huyện Quang Bình

Cuốn trôi 2 ngôi nhà, 13 căn hộ tập thể, ngập 200 ngôi nhà, cuốn trôi 20 tấn thóc, 100 ha lúa

Yên Minh

2 ha cây trồng bị ngập, 5

ha cây trồng bị phá hủy, 12

Trang 15

ha đất canh tác bị xói mòn, vùi lấp

25 2009 Xã Đản Ván – huyện

Hoàng Su Phì

1 người bị chết, 3 nhà bị phá hủy, 30 ha cây trồng bị ngập, ước tính thiệt hại 1

tỷ đồng

Yên Minh

2 km đường bị hỏng, vùi lấp, 1 công trình công cộng

bị hư hại, 18 ha cây trồng

bị ngập, 14 ha cây trồng bị phá hủy, ước tính thiệt hại

40 triệu đồng

huyện Xuân Giang

375 chiều dài kênh mương

hư hại, 6,4 ha cây trồng bị phá hủy, 1,9 ha nước mặt

bị mất, ước tính thiệt hại

190 triệu đồng

(Nguồn: Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao Công nghệ Môi trường 2)

b) Do điều kiện địa lý và thổ nhưỡng đặc biệt ở huyện Hoàng Su Phì, sạt

lở đất dễ dàng xuất hiện sau một cơn mưa lớn hoặc một cơn giông bão Tháng 7năm 2008, một trận sạt lở đất ở trung tâm Hoàng Su Phì làm 4 người chết.Lượng mưa lớn là hậu quả của biến đổi khí hậu sẽ gây ra nhiều trận sạt lở đất ởvùng có độ dốc lớn

Bảng 2.1b. Thống kê các điểm trượt, sạt lở tại một số khu vực điển hình

của huyện Yên Minh, Xín Mần, Quang Bình, Hoàng Su Phì

bắt đầu

Ước tính thiệt hại

(Triệu đồng)

1 MinhYên ĐôngMinh Nà Noong Nà Noong (Điểm 2)Điểm trượt lở thôn 2010

Minh Bạch Đích Bản Muồng 1

Điểm trượt lở Bản Muồng 1 (Điểm 2) 2006

Trang 16

3 MinhYên Bạch Đích Bản Muồng 1 Muồng 1 (Điểm 1)Điểm trượt lở Bản 2008

Minh Mậu Duệ Nà Non

Điểm trượt lở thôn

Điểm trượt lở thôn Lùng Vái (điểm 1) 2010

Minh Ngam La Nậm Noong

Điểm sạt lở trường tiểu học xã Ngam

La

2010

8 MinhYên Ngam La Nậm Noong THCS xã Ngam LaĐiểm sạt lở trường 2008

9 MinhYên Bạch Đích Na Sáng Điểm sạt lở trườngTHCS xã Bạch

2/6/201 0

12 MinhYên Hữu Vinh Sùng Pảo 2 Điểm trượt lở số 7thôn Sùng Pảo 2 2009

13 MinhYên Hữu Vinh Sùng Pảo 2 Điểm trượt lở số 6thôn Sùng Pảo 2 2010

14 MinhYên Hữu Vinh Sùng Pảo 2 Điểm trượt lở số 5thôn Sùng Pảo 2 2010

15 MinhYên Hữu Vinh Sùng Pảo 2 Điểm trượt lở số 4thôn Sùng Pảo 2 2010

16 Yên

Minh Hữu Vinh Sùng Pảo 2

Điểm trượt lở số 3 thôn Sùng Pảo 2 2009

17 MinhYên Hữu Vinh Sùng Pảo 2 Điểm trượt lở số 2thôn Sùng Pảo 2 2010

18 MinhYên Hữu Vinh Sùng Pảo 2 Điểm trượt lở số 1thôn Sùng Pảo 2 2009

19 MinhYên Ngam La Sa Lý Điểm sạt lở thôn SaLý 7/2010

20 MinhYên ĐôngMinh Nhà Nhuông Điểm sạt lở thônNhà Nhuông 2010

21 Yên

Minh Lũng Hồ Ngài Chồ 1

Điểm sạt lở Ngài

22 MinhYên Bạch Đích Đông Sao Điểm sạt lở thônĐông Sao 8/2010

23 MinhYên Mậu Duệ Thâm Tiềng Điểm sạt lở ThâmTiềng 7/2009

24 Yên Du Tiến Bản Lý Điểm sạt lở thôn 7/2010

Trang 17

Minh Bản Lý (điểm 3)

25 MinhYên Du Tiến Bản Lý Điểm sạt lở thônBản Lý (điểm 1) 2010

26 MinhYên Du Tiến Bản Lý Điểm sạt lở thônBản Lý (điểm 2) 2010

27 MinhYên Du Tiến Khau Ản Điểm sạt lở thônKhau Ản 2010

28 MinhYên ĐôngMinh Lũng Vài Điểm sạt lở LũngVài (điểm 2) 2010

29 Yên

30 MinhYên ĐôngMinh Na Noong Na Noong 2010

31 MinhYên Bạch Đích Na Sòng 3 Na Sáng 3 (điểm 1) 8/2010

32 MinhYên Bạch Đích Na Sòng 3 Na Sáng 3 (điểm 2) 8/2010

33 QuangBình GiangXuân Then Điểm trượt lở thônThen 7/2007 3

34 QuangBình KhươngNà Nà bén

Điểm sạt lở tại các

hộ Giàng Seo Cháng, Thào A Thề, Giàng Văn Tánh

08/08/2 010

38 QuangBình ThànhYên Đồng Tiến-Yên Lập 2010 30

41 QuangBình Yên Bình Nà Rại Sạt lở gần nhà ĐặngThị Tỉnh 8/2010

42 Xín Mần Bản Díu Díu Thượng Sạt lở thôn DíuThượng

Tháng 8 năm

43 Xín Mần Bản Díu Chúng Chải Sạt lở thôn ChúngChải

Tháng 8 năm

44 Xín Mần Cốc Pài Vũ Khí Sạt lở 1 thôn Vũ Năm 15

Trang 18

Khí 2008

45 Xín Mần Cốc Pài Thị trấn Sạt lở sau UBNDCốc Pài Tháng 8năm

2008

7

46 Xín Mần Cốc Pài Vũ Khí Sạt lở 2 thôn VũKhí 2008Năm

47 Xín Mần Cốc Pài Cốc Pài Sạt lở thôn Cốc Pài Năm

51 Xín Mần Chế Là Khu Chợ Sạt lở khu chợ trung

tâm

Năm 2007

52 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

53 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

54 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

55 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

56 Hoàng

Su Phì

Thông

57 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

58 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

59 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

60 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

61 Hoàng

Su Phì

Thông

62 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

63 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

64 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

65 HoàngSu Phì NguyênThông Làng Giang 2007

Trang 19

66 HoàngSu Phì Tân Tiến Tân Tiến 2 Na Nàng 7/2010 2

Na Nàng

Na Nàng

67 HoàngSu Phì Tân Tiến Tân Tiến 2 Đổng mục 10

Đổng mục Đổng mục Đổng mục

68 HoàngSu Phì QuangVinh Quang Tiến Quang Tiến 2009 0

73 HoàngSu Phì Đản Ván Lũng Nàng Lũng Nàng

Lũng Nàng Lũng Nàng

74 HoàngSu Phì Đản Ván Lũng Nàng Lũng Nàng 2 (gầnđiểm trường)

Lũng Nàng 2 (gần điểm trường) Lũng Nàng 2 (gần điểm trường)

Trang 20

79 HoàngSu Phì Thăng Tín Ngài TrồThượng Điểm trường tiểuhọc (sau trường) 2009

Điểm trường tiểu học (sau trường)

80 HoàngSu Phì Thăng Tín Ngài TrồThượng Điểm trường tiểuhọc (cổng vào) 2009

86 Xín Mần Cốc Rễ Cốc Cái đường thôn Cốc Cái 2010 30

đường thôn Cốc Cái

87 Xín Mần Cốc Rễ Trang Khâu Trang Khâu 2010 1

Trang Khâu

88 Xín Mần NguyênQuảng Tây Sơn Tây Sơn 1 6/2010

89 Xín Mần NguyênQuảng Quảng Hạ Cạnh trường cấp 2 8/2010

Cạnh trường cấp 2 Cạnh trường cấp 2

90 Xín Mần Quảng

91 Xín Mần NguyênQuảng Tây Sơn Tây Sơn 2 7/2010

92 Xín Mần NguyênQuảng Nậm Trung

Nậm Bó (ven đường và suối Nậm

93 Xín Mần NguyênQuảng Nậm Là Nậm Là

94 Xín Mần Khuôn Xuân Hòa thôn Xuân Hòa 2 7/ 2009

Trang 21

Lùng Khuôn Lùng Xuân Hòa thôn Xuân Hòa 2

Xuân Hòa Xuân Hòa 1

96 Xín Mần KhuônLùng Nà Thượng Điểm thôn NàThượng 2010 3

Nà Thượng Điểm thôn NàThượng

(Nguồn: Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao Công nghệ môi trường 2)

c) Giông bão bất thường và lốc xoáy xuất hiện bất ngờ trong các thunglũng

d) Những đợt lạnh bất thường trong mùa đông năm 2007-2008, nhiệt độgiảm xuống tới 50C, làm chết nhiều trâu, bò

e) Lòng sông ở Hà Giang rất dốc, do đó lũ lụt không gây ngập úng Tuynhiên, có hiện tượng sạt lở bờ sông do tốc độ dòng chảy lớn Hiện tượng nàykhông phổ biến như ở vùng đồng bằng vì hầu hết bờ sông nằm trong vùng núi

có lòng đá, trừ một số khu vực ở huyện Hoàng Su Phì

f) Sự thay đổi của lượng mưa gây thiếu nước ở 4 huyện vùng cao: ĐồngVăn, Mèo Vạc, Yên Minh và Quản Bạ

2.2 Tác động của BĐKH đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội

2.2.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp

Trong nông nghiệp, biến đổi khí hậu ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất sửdụng cho nông nghiệp Biến đổi khí hậu làm tổn thất diện tích đất canh tác vớicác tác động trực tiếp hoặc gián tiếp như: Hạn hán, lũ ống, lũ quét, trượt, sạt lởđất,…

Biến đổi khí hậu làm thay đổi tính thích hợp của nền sản xuất nông nghiệpvới cơ cấu khí hậu:

+ Sự giảm dần cường độ lạnh trong mùa đông, tăng cường thời gian nắngnóng dẫn đến tình trạng mất dần hoặc triệt tiêu tính phù hợp giữa các tập đoàncây, con trên các vùng sinh thái

Trang 22

+ Làm chậm đi quá trình phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hànghóa cũng như biến dạng nền nông nghiệp cổ truyền Ở mức độ nhất định, BĐKHlàm mất đi một số đặc điểm quan trọng của các vùng nông nghiệp.

Do tác động của BĐKH, thiên tai ngày càng ảnh hưởng nhiều hơn đến sảnxuất nông nghiệp Thiên tai chủ yếu lũ quét, lũ ống, trượt, sạt lở đất đối với sảnxuất nông nghiệp ngày càng tăng trong bối cảnh BĐKH

Biến đổi khí hậu cũng tác động mạnh và gây nhiều khó khăn cho công tácthủy lợi như:

+ Khả năng tiêu thoát nước, mực nước sông dâng lên, đỉnh lũ tăng thêmtrong mùa lũ, mực nước sông giảm trong mùa kiệt

+ Diện tích úng ngập mở rộng, bị vùi lấp, thời gian ngập úng kéo dài

+ Nhu cầu tiêu thoát nước và cấp thoát nước gia tăng vượt qua khả năngđáp ứng của nhiều hệ thống thủy lợi Mặt khác, dòng chảy lũ gia tăng có khảnăng vượt quá các thông số thiết kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản

lý tài nguyên nước…

2.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến lâm nghiệp

Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng Nguy cơchuyển dịch diện tích đất lâm nghiệp sang đất dành cho các lĩnh vực kinh tế - xãhội khác là tác động gián tiếp song có thể coi là tác động lớn nhất đối với sảnxuất nông nghiệp

BĐKH làm thay đổi cơ cấu tổ chức rừng Nâng cao nền nhiệt độ, lượngmưa, lượng bốc hơi, gia tăng bão và suy giảm chỉ số ẩm ướt… làm ranh giớigiữa khí hậu nhiệt đới và rành giới nhiệt đới với nền nhiệt độ á nhiệt đới, ôn đớiđều dịch chuyển lên cao, tức là về phía đỉnh núi

BĐKH làm suy giảm chất lượng rừng Đặc biệt là sự phát triển đáng kểnhiều sâu bệnh mới nguy hại hơn hoặc sâu bệnh ngoại lai Các quá trình hoangmạc hóa làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng đất, chỉ số ẩm ướt giảm đi gây

ra suy giảm nghiêm trọng sinh khối trên hầu hết các loại rừng, đặc biệt là rừngsản xuất Số lượng quần thể của các loài động vật rừng, thực vật quý hiếm giảmsút đến mức suy kiệt dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng

Trang 23

Gia tăng nguy cơ cháy rừng do nền nhiệt độ cao hơn, lượng bốc hơinhiều hơn, thời gian và cường độ khô hạn gia tăng Mặt khác, do khai phá rừnglàm cho nguy cơ cháy rừng trở lên thường xuyên hơn.

BĐKH gây khó khăn cho công tác bảo tồn ĐDSH rừng Các biến động,các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên do BĐKH, hệ sinh thái rừng sẽ

bị suy thoái trầm trọng, gây rà nguy hiểm của một số loài, làm mất nguồn genquý hiếm

2.2.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến thủy sản

BĐKH tác động đến môi trường thủy sản nuôi trồng thủy sản

Hàm lượng ô xy trong nước giảm nhanh, làm chậm tốc độ sinh trưởng củathủy sản, tạo điều kiện bất lợi cho các thủy sinh đã thích nghi với môi trườngthủy sản từ trước đến nay, giảm lượng thức ăn của thủy sinh

Các điều kiện thủy lý và thủy hóa có thể thay đổi, ảnh hưởng đến chấtlượng sống và tốc độ phát triển của thủy sinh

Mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt trong cácrừng ngập mặn Ao hồ cạn kiệt trước thời kỳ thu hoạch, sản lượng nuôi trồnggiảm đi rõ rệt

BĐKH tác động đến kinh tế thủy sản

Suy giảm sản lượng và chất lượng thủy sản nước ngọt, diện tích nuôitrồng thủy sản, thời gian đánh bắt và năng suất khai thác

Chi phí nuôi trồng gia tăng đáng kể do bệnh tật,…

2.2.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến công nghiệp

BĐKH ảnh hưởng đến cơ cấu công nghiệp theo ngành Cơ cấu các ngànhcông nghiệp có sự chuyển dịch kịp thời phù hợp với mọi biến động về tự nhiêncũng như về kinh tế - xã hội trong nước và ngoài nước

Buộc phải cải cách cơ cấu công nghệ theo hướng thay đổi hoặc bổ sungcông nghệ nhằm hoàn thiện hiệu suất năng lượng và giảm tổng lượng phát thảinhà kính

Trang 24

Phát triển năng lượng tái tạo, tổ chức sản xuất năng lượng từ rác thải, sảnxuất năng lượng sinh học, thu hồi nhiệt dư trong nhà máy sản xuất xi măng vànhà máy thủy điện.

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ và một sốngành công nghiệp trọng điểm như công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩmcũng gặp nhiều trở ngại đối với qua trình chế biến sản phẩm trồng trọt, sản phẩmchăn nuôi, chế biến hải sản, thủy sản

2.2.5 Tác động của biến đổi khí hậu đến năng lượng

BĐKH có tác động tiêu cực đến tài nguyên năng lượng tái tạo BĐKHkéo theo gia tăng cường độ lũ, cả đỉnh lũ và trong một số trường hợp cực đoan,các nhà máy thủy điện buộc phải xả lũ và các sông đang ở mức báo động rấtcao Hạn hán làm giảm thời gian phát điện và hiệu suất điện năng trong trườnghợp hạn hán khốc liệt Sa sút về tiềm năng điện gió

Có khả năng làm giảm tiềm năng của những nguồn năng lượng kháctrong tương lai

BĐKH tác động tiêu cực đến công nghiệp khai thác nguyên liệu

Tăng khả năng hao hụt, tổn thất sản lượng do tần suất, cường độ mưabão, lũ quét, lũ ống gia tăng

Tăng thêm chi phí sản xuất, chi phí xây dựng vận hành, duy tu cácphương tiện

Các công trình xây dựng mới tốn kém hơn về chi phí xây lắp cũng nhưchi phí vận hành

BĐKH tác động tiêu cực đến cung ứng và nhu cầu năng lượng

Tiêu thụ điện cho các thiết bị sinh hoạt như điều hòa nhiệt độ, quạt điện,bảo quản lương thực, thức ăn gia tăng theo nhiệt độ Chi phí tưới và tiêu trongsản xuất lúa, cây công nghiệp gia tăng

2.2.6 Tác động của biến đổi khí hậu đến giao thông vận tải

BĐKH ảnh hưởng xấu đến cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

Nhiều đoạn đường sắt, quốc lộ, đường giao thông nội có thể bị phá hủy,vùi lấp

Trang 25

Xói lở nền móng, phá vỡ kết cấu cầu đường, nhất là ở vùng núi, các côngtrình giao thông đường bộ, đường sắt cũng như đường ống.

Thúc đẩy sự thoái hóa và hư hại của các công trình giao thông vận tải cácloại và tăng chi phí bảo trì, tu bổ các công trình và phương tiện giao thông vậntải

BĐKH tác động tiêu cực đến hoạt động giao thông vận tải

Tăng nguy cơ rủi ro đối với giao thông vận tải, ảnh hưởng đến nhiều hoạtđộng giao thông bao gồm thiết bị, động cơ và phương tiện Tăng chi phí điềuhòa nhiệt độ, nhất là trong vận chuyển hành khách

2.2.7 Tác động của biến đổi khí hậu đến cuộc sống và sức khỏe cộng đồng

BĐKH dẫn đến hạ thấp chỉ số phát triển con người (HDI)

Do BĐKH, tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định, cộng đồng ngườinghèo không có điều kiện thuận lợi nâng cao chỉ số giáo dục và tuổi thọ bìnhquân cũng bị ảnh hưởng Kết quả là HDI không có sự tăng tiến phù hợp vớinhững cố gắng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước

BĐKH chứa đựng nhiều yếu tố tiêu cực đối với sinh lý cơ thể

Kéo dài thời gian duy trì thời tiết bất lợi trong đời sống hàng ngày, gâynhiều khó khăn cho quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể người và môi trường sinhhoạt, đặc biệt là lao động nặng, hoạt động thể thao, luyện tập quân sự,…

Thời tiết cực đoan gia tăng dẫn đến nhiều nguy cơ đột biến đối với ngườinhiều tuổi, người già, người mắc bệnh tim mạch, người mắc bệnh thần kinh,…

BĐKH làm gia tăng bệnh tật và các vật chủ truyền bệnh

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), BĐKH góp phần gia tăng 11 bệnhtruyền nhiễm quan trọng, trong đó có sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản,… Có

sự phát sinh, phát triển đáng kể của các dịch cúm quan trọng là AH5N1 vàAH1N1, sốt rét quay trở lại ở nhiều nơi, nhất là ở vùng núi, sốt xuất huyết cũnghoành hành trên nhiều địa phương

Gia tăng vừa là điều kiện thuận lợi cho phát sinh, phát triển và lan truyềncác vật chủ mang bệnh, nhất là bệnh truyền nhiễm, giảm sức đề kháng của cơ thểcon người

Trang 26

2.2.8 Tác động của biến đổi khí hậu đến du lịch

BĐKH gây ra nhiều trở ngại cho du lịch

+ Một số bãi biển sâu hơn và sóng biển cao hơn

+ Nhiều chuyến du lịch biển có thể gặp nhiều rủi ro hơn

+ Gia tăng cả bức xạ tử ngoại lẫn bức xạ nhìn thấy

BĐKH tác động đến một số hoạt động du lịch sinh thái

+ Nhiều vùng du lịch trở nên thiếu hấp dẫn du khách

+ Gia tăng rủi ro trong suốt hành trình

BĐKH gây nhiều khó khăn cho sự nghiệp phát triển du lịch bền vững

Biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến cả ba yếu tố bền vững về kinh tế,bền vững về xã hội và bền vững về tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên

và do đó gián tiếp tác động đến sự nghiệp phát triển du lịch

Trang 27

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG ĐDSH

VÀ HỆ SINH THÁI HÀ GIANG3.1 Giá trị của đa dạng sinh học

3.1.1 Giá trị sinh thái và môi trường

Các hệ sinh thái là cơ sở sinh tồn của sự sống trên Trái Đất, trong đó cócon người Các hệ sinh thái đảm bảo sự chu chuyển của các chu trình địa hóa(thủy vực): Ôxy và các nguyên tố khác như cacbon, nitơ, phốt pho Duy trì sự ổnđịnh và màu mỡ của đất, nước ở hầu hết các vùng trên Trái Đất, làm giảm nhẹ

sự ô nhiễm và giảm nhẹ thiên tai Gần đây, khái niệm các dịch vụ cảu hệ sinhthái được đưa ra trên cơ sở các thuộc tính, chức năng của chúng được con người

sử dụng

Các quần xã sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ rừng đầunguồn, đặc biệt thảm thực vật có thể làm giảm nhẹ mức độ hạn hán, lũ lụt cũngnhư duy trì chất lượng nước Việc hủy hoại thảm rừng do khai thác gỗ, do khaihoang làm nông nghiệp, ngư nghiệp cũng như các hoạt động khác của con ngườitrong quá trình phát triển kinh tế sẽ làm cho tốc độ xói mòn đất, sạt lở đất, hoangmạc hóa đất đai tăng lên rất nhanh Đất bị suy thoái khiến thảm thực vật khó cóthể phục hồi càng gia tăng các thảm họa thiên nhiên như lũ lụt, hạn hán… hoặcgây ô nhiễm môi trường đất và nước

Quần xã thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu địaphương, khí hậu vùng và khí hậu toàn cầu: Tạo bóng mát, khuếch tán hơi nước,giảm nhiệt độ không khí khi thời tiết nóng nực, hạn chế sự mất nhiệt khi khí hậu

Trang 28

lạnh giá, điều hoà nguồn ôxy và cacbonic cho môi trường trên cạn cũng nhưdưới nước thông qua khả năng quang hợp.

Các quần xã sinh vật, đặc biệt các loài nấm và vi sinh vật có khả năng hấpphụ, hấp thụ và phân hủy các chất ô nhiễm như kim loại nặng, thuốc trừ sâu vàcác chất thải nguy hại khác

3.1.2 Giá trị kinh tế

Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo cho loài ngườitồn tại và phát triển Từ khi xuất hiện trên Trái Đất, loài người hầu như dựa hoàntoàn vào tài nguyên thiên nhiên: Thực vật, động vật hoang dã làm thức ăn, hangđộng và sông suối để sinh sống Trong quá trình hình thành nền nông nghiệp,việc trồng cây lương thực và chăn nuôi động vật xuất phát từ thực vật và độngvật trong tự nhiên rồi thuần hóa dần Đối với sức khỏe của con người, đa dạngsinh học là nguồn dược liệu quý giá và còn nhiều tiềm ẩn

Các loài thực vật, động vật, vi sinh vật cung cấp một số lượng lớn các sảnphẩm phục vụ cho con người Sự cung cấp này rõ ràng có ý nghĩa rất lớn và nếu

sự đa dạng sinh học càng phong phú thì lợi ích thu được từ đa dạng sinh họccàng nhiều và sẽ có nhiều khả năng được chia sẻ một cách công bằng cho cộngđồng

Ngày nay động, thực vật hoang dã vẫn là một nguồn tài nguyên quantrọng, một nguồn gen quý giá làm cơ sở tạo ra những giống có năng suất cao, cócác tính năng tốt phục vụ cho nông nghiệp và đời sống Có thể nói đa dạng sinhhọc đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc lai tạo các giống mới có năng suấtcao, có sức chống chịu được đối với các điều kiện khắc nghiệt của môi trường,

là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển một nền nông nghiệp bền vững

Trang 29

3.1.3 Giá trị xã hội và nhân văn

Một số loài động vật hoang dã là biểu tượng trong tín ngưỡng, thần thoạinền văn hóa của nhiều dân tộc trên thế giới được thể hiện trong các tác phẩmđiêu khắc, hội họa ở các đền thờ

Nhiều loài động vật đã được thuần dưỡng trở thành bầu bạn thân thuộccủa con người trong cuộc sống hàng ngày Nhiều động vật là trung tâm của các

lễ hội và trò chơi dân gian trong sinh hoạt văn hóa của nhiều cộng đồng dân tộctrên thế giới

Khám phá thiên nhiên hoang dã, du lịch sinh thái đã đưa con người gầngũi với thiên nhiên hiểu biết thêm về vai trò quan trọng của đa dạng sinh học,giảm thiểu sự căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày

Đa dạng sinh học góp phần ổn định xã hội thông qua việc bảo đảm antoàn lương thực, thực phẩm, đáp ứng nhu cầu cuộc sống về ăn, mặc, nhà ở củacon người

3.2 Nguyên nhân suy giảm ĐDSH

Đa dạng sinh học ở Việt Nam vẫn đang bị mất mát và suy giảm đáng kểbởi 4 nguyên nhân sau:

- Suy giảm và mất đi nơi sinh sống do các hoạt động chặt phá rừng,chuyển đổi phương thức sử dụng đất, khai thác có tính chất hủy diệt của conngười đối với động vật và do các yếu tố khác như cháy rừng, động đất, bão lụt,dịch bệnh

- Sự khai thác quá mức tài nguyên sinh vật do áp lực tăng dân số và nạnđói nghèo

- Ô nhiễm môi trường đang phá hoại một số hệ sinh thái trên cạn, dướinước và trong lòng đất

Trang 30

- Ô nhiễm sinh học do nhập các loài sinh vật lạ, ngoại lai không kiểm soátđược, gây ảnh hưởng xấu tới các loài bản địa.

Có thể tóm lại bởi 2 nguyên nhân chính do các hoạt động kinh tế - xã hộicủa con người và nguyên nhân tự nhiên do các hiện tượng thiên tai gây ra

3.2.1 Hoạt động kinh tế xã hội tác động đến đa dạng sinh học

* Gia tăng dân số, đói nghèo, sự di dân và quá trình đô thị hóa

Dân số gia tăng sẽ khai thác và và tiêu thụ nguồn tài nguyên sinh vậtnhiều hơn Người dân đói nghèo nguồn sống chính của họ dựa vào sinh vật.Càng đói càng khai thác, càng khai thác nguồn tài nguyên này càng cạn kiệt dẫnđến tình trạng luẫn quẫn “Đói nghèo - Tài nguyên sinh vật cạn kiệt - Đóinghèo” Sự di dân đến nơi ở mới phải khai phá đất đai tự nhiên kể cả rừng đểxây dựng khu dân cư, lấy đất đai canh tác đã tác động rất lớn đến nguồn tàinguyên sinh vật làm suy giảm đa dạng sinh học

* Phát triển công nghiệp và xây dựng hạ tầng cơ sở

Phát triển công nghiệp và xây dựng hạ tầng cơ sở gây ô nhiễm môi trường sốngcủa các loài sinh vật, tác động sâu sắc và lâu dài đến đa dạng sinh học Các hoạtđộng khai khoáng, xây dựng các hồ chứa nước lớn để làm thủy điện đã làm thayđổi sinh cảnh, các hệ sinh thái khu vực Nhiều loài sinh vật bị mất nơi cư trú,môi trường sống, cân bằng sinh thái bị tổn thương

* Phát triển dịch vụ thương mại và du lịch

Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên làm nguyên liệu chế biến các sảnphẩm hàng hóa thương mại và phục vụ khách du lịch, tình trạng buôn bán tráiphép động, thực vật hoang dã đã và đang tác động mạnh đến đa dạng sinh học

* Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản

Trang 31

Theo quy hoạch, kế hoạch, các biện pháp kỹ thuật có cơ sở khoa học vàthực tiễn phù hợp với các quy luật tự nhiên và xã hội sẽ có tác động tích cực đến

đa dạng sinh học Ngược lại sẽ gây tác động lớn đến đa dạng sinh học

* Khai thác và sử dụng không bền vững tài nguyên đa dạng sinh học

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn tài nguyên tái tạo Khi khai thác phải tínhđến khả năng phục hồi để sử dụng một cách bền vững cho chúng ta mà còn chothế hệ con cháu mai sau Tình trạng săn bắn, đánh bắt quá độ là nguy cơ đe doạđến sự tuyệt chủng một số loài quý hiếm và đặc hữu

* Ô nhiễm môi trường

Sức ép về gia tăng dân số, tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa đã gâynhiều hậu quả xấu đối với môi trường, tài nguyên ven biển và đại dương Hậuquả là gây suy thoái nghiêm trọng hệ sinh thái biển và ven bờ đe doạ đến nhiềuloài sinh vật biển

3.2.2 Tai biến thiên nhiên và BĐKH tác động đến đa dạng sinh học

Trong thiên nhiên, ĐDSH, nhất là các hệ sinh thái rừng nhiệt đới là nơichủ yếu tích luỹ trở lại nguồn khí CO2 phát thải ra, để tạo thành chất hữu cơ.Trong khi đó, chúng ta lại đã và đang chặt phá rừng để phát triển nông nghiệp,

mở rộng chăn nuôi, xây dựng nhà cửa, đô thị Sự tàn phá rừng, không nhữnggây mất cân bằng sinh thái ở nước ta mà còn làm giảm khả năng hấp thụ CO2 vàgián tiếp làm tăng thêm lượng khí CO2 phát thải vào khí quyển, góp phầnlàmcho BĐKH toàn cầu tăng nhanh Như vậy, sự giảm sút ĐDSH, nhất là giảm sútdiện tích rừng đã thúc đẩy sự gia tăng BĐKH toàn cầu, nhưng ngược lại sựnóng lên toàn cầu cũng đã ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của cácloài sinh vật và ĐDSH

Bão, lụt, cháy rừng đã tàn phá môi trường sống, thu hẹp nơi cư trú củanhiều loài động, thực vật, huỷ hoại nguồn dinh dưỡng, nguồn nước, làm thay đổi

Trang 32

tập tính, gây ra những đột biến của một số loài sinh vật Thậm chí thiên tai cókhi còn huỷ hoại một vùng rộng lớn chỉ để lại đất đá, rác rưởi xóa hết đa dạngsinh học.

3.3 Hiện trạng ĐDSH và hệ sinh thái tự nhiên

ĐDSH tỉnh Hà Giang chủ yếu là ĐDSH hệ thái thái rừng tự nhiên với 4loại rừng: Rừng gỗ, rừng tre nứa, rừng hỗn giao và rừng núi đá Ngoài ra còn córừng trồng tre luồng, cây đặc sản, cây bụi, cây bụi, gỗ rải rác,…

Trang 33

Bảng 3.3 Diện tích rừng tự nhiên tỉnh Hà Giang từ năm 2002 đến năm 2010

Ngày đăng: 15/06/2013, 04:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.3. Nhiệt độ tại các trạm khí tượng Hà Giang từ 2005 – 2010 - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
Bảng 1.1.3. Nhiệt độ tại các trạm khí tượng Hà Giang từ 2005 – 2010 (Trang 5)
Bảng 1.1.4b. Độ ẩm tại các trạm khí tượng tỉnh Hà Giang, 2005 – 2010 - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
Bảng 1.1.4b. Độ ẩm tại các trạm khí tượng tỉnh Hà Giang, 2005 – 2010 (Trang 6)
Bảng 1.1.4a. Lượng mưa tại các trạm khí tượng Hà Giang từ 2005 – 2010 - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
Bảng 1.1.4a. Lượng mưa tại các trạm khí tượng Hà Giang từ 2005 – 2010 (Trang 6)
Bảng 1.1.5. Số liệu mực tại các trạm trạm thủy văn Hà Giang - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
Bảng 1.1.5. Số liệu mực tại các trạm trạm thủy văn Hà Giang (Trang 8)
Bảng 2.1a. Thống kê mức độ thiệt hại do lũ quét xảy ra ở huyện Yên Minh,  Hoàng Su Phì, Xín Mần và Quang Bình - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
Bảng 2.1a. Thống kê mức độ thiệt hại do lũ quét xảy ra ở huyện Yên Minh, Hoàng Su Phì, Xín Mần và Quang Bình (Trang 12)
Bảng 2.1b. Thống kê các điểm trượt, sạt lở tại một số khu vực điển hình của  huyện Yên Minh, Xín Mần, Quang Bình, Hoàng Su Phì - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
Bảng 2.1b. Thống kê các điểm trượt, sạt lở tại một số khu vực điển hình của huyện Yên Minh, Xín Mần, Quang Bình, Hoàng Su Phì (Trang 15)
Bảng  3.3. Diện tích rừng tự nhiên tỉnh Hà Giang từ năm 2002 đến năm 2010 - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
ng 3.3. Diện tích rừng tự nhiên tỉnh Hà Giang từ năm 2002 đến năm 2010 (Trang 33)
Hình 3.3. Biều đồ diễn biến diễn tích rừng tự nhiên tỉnh Hà Giang  từ năm 2002 đến năm 2010 - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
Hình 3.3. Biều đồ diễn biến diễn tích rừng tự nhiên tỉnh Hà Giang từ năm 2002 đến năm 2010 (Trang 34)
Bảng  4.2a. Thiệt hại do cháy rừng năm từ năm 2005 - 2011 - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
ng 4.2a. Thiệt hại do cháy rừng năm từ năm 2005 - 2011 (Trang 52)
Hình 4.2a. Biểu đồ diễn biến thiệt hại rừng từ năm 2005 đến năm 2011 - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
Hình 4.2a. Biểu đồ diễn biến thiệt hại rừng từ năm 2005 đến năm 2011 (Trang 52)
Hình 4.2b. Ước tính lượng CO2 bị mất hằng năm do diện tích rừng suy giảm - Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến hệ sinh thái tự  nhiên và đa dạng sinh học
Hình 4.2b. Ước tính lượng CO2 bị mất hằng năm do diện tích rừng suy giảm (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w