1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 2015

18 807 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 557,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi mở cửa nền kinh tế năm 1986 đến nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp, các sản phẩm nông lâm thuỷ sản hiện là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực và hàng năm đóng góp khoảng 18,78% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu là gạo, cà phê, cao su. Khác với gạo và cao su, cà phê chỉ mới nhận được sự quan tâm đầu tư mạnh mẽ của chính phủ và người dân từ đầu thập niên 1990, nhưng đã nhanh chóng trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, nắm giữ tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 với khoảng 8,76% (số liệu năm 2015 – Tổng cục Thống kê Việt Nam), chỉ sau gạo với 9,2%. Hoạt động trồng trọt, sản xuất, kinh doanh cà phê ở các tỉnh đóng góp khoảng 30% thu nhập cho dân địa phương sở tại. Việt Nam hiện là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Brazil. Các thị trường nhập khẩu chính là EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản. Trong đó EU là thị trường nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam, chiếm gần 40% trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cà phê hàng năm. EU cũng là thị trường tiêu thụ cà phê nhiều nhất thế giới. Mỗi năm thị trường EU tiêu thụ khoảng 2,5 triệu tấn cà phê, tương đương 725 triệu cốc mỗi ngày. Trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu năm 2008 với mức tăng trưởng âm, đến giai đoạn 20112015 các nước EU đã phục hồi trở lại với mức tăng trưởng khiêm tốn 23% và nhu cầu tiêu thụ cà phê có xu hướng tăng đều khoảng 15% mỗi năm. Tuy nhiên, cũng trong giai đoạn 20112015, sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam hàng năm sang thị trường EU có xu hướng giảm ở mức 10,3%. Mặc dù trong giai đoạn này, Thủ tướng chính phủ Việt Nam cùng các ban ngành liên quan đã ban hành, phê duyệt nhiều nghị định, quyết định nhằm tạo ra động lực và hỗ trợ cho việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê, ví dụ như: Quyết định số 3417QĐBNNTT năm 2014 về việc phê duyệt đề án “Phát triển Ngành cà phê bền vững đến năm 2020”; Quyết định số 1987QĐBNNTT năm 2012 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành cà phê Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1729QĐBNNTCCB năm 2013 về việc thành lập ban điều phối ngành hàng cà phê Việt Nam.Những nhận định và phân tích trên khẳng định rằng việc xuất khẩu cà phê sang thị trường EU mặc dù có đóng góp lớn vào đảm bảo tốc độ tăng trưởng cho ngành nông nghiệp, nhưng trong giai đoạn 20112015 dấu hiệu tăng trưởng lại không thực sự tích cực. Như vậy việc đánh giá thực trạng xuất khẩu ngành cà phê sang thị trường EU giai đoạn 20112015 là rất quan trọng và cần thiết. Trên cơ sở đánh giá đó, bài nghiên cứu đưa ra một số giải pháp giúp đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và thúc đẩy xuất khẩu.

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn : TS Lưu Quốc Đạt

Sinh viên thực hiện : Lê Danh Lam Lớp : QH-2014E-KTQT CLC

MSSV : 14050476

Hà Nội,

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

- -BÀI TẬP CUỐI KỲ MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH

TẾ

Đề tài :

THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH HÌNH XUẤT

KHẨU

CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG

Tổng quan tình hình nghiên cứu về thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU 4

Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc phát triển hoạt động xuất khẩu cà phê sang thị trường EU 6

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

Phương pháp nghiên cứu 7

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG

Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU giai đoạn 2011-2015 10

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2015-2030 11

Định hướng của nhà nước cho hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 11

Đề xuất giải pháp cho hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 11

KẾT LUẬN 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Cooperation and Development)

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

2011-2015

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi mở cửa nền kinh tế năm 1986 đến nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp,

các sản phẩm nông lâm thuỷ sản hiện là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực và hàng năm đóng

góp khoảng 18,78% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Các mặt hàng nông sản xuất

khẩu chủ yếu là gạo, cà phê, cao su

Khác với gạo và cao su, cà phê chỉ mới nhận được sự quan tâm đầu tư mạnh mẽ của

chính phủ và người dân từ đầu thập niên 1990, nhưng đã nhanh chóng trở thành mặt hàng

nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, nắm giữ tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản lớn

thứ 2 với khoảng 8,76% (số liệu năm 2015 – Tổng cục Thống kê Việt Nam), chỉ sau gạo

với 9,2% Hoạt động trồng trọt, sản xuất, kinh doanh cà phê ở các tỉnh đóng góp khoảng

30% thu nhập cho dân địa phương sở tại

Việt Nam hiện là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Brazil Các thị

trường nhập khẩu chính là EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản Trong đó EU là thị trường nhập khẩu cà

phê lớn nhất của Việt Nam, chiếm gần 40% trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cà phê

hàng năm EU cũng là thị trường tiêu thụ cà phê nhiều nhất thế giới Mỗi năm thị trường

EU tiêu thụ khoảng 2,5 triệu tấn cà phê, tương đương 725 triệu cốc mỗi ngày Trải qua

cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu năm 2008 với mức tăng trưởng âm, đến giai

đoạn 2011-2015 các nước EU đã phục hồi trở lại với mức tăng trưởng khiêm tốn 2-3% và

nhu cầu tiêu thụ cà phê có xu hướng tăng đều khoảng 15% mỗi năm Tuy nhiên, cũng

trong giai đoạn 2011-2015, sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam hàng năm sang thị

trường EU có xu hướng giảm ở mức 10,3%

Mặc dù trong giai đoạn này, Thủ tướng chính phủ Việt Nam cùng các ban ngành liên

quan đã ban hành, phê duyệt nhiều nghị định, quyết định nhằm tạo ra động lực và hỗ trợ

cho việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê, ví dụ như: Quyết định số

3417/QĐ-BNN-TT năm 2014 về việc phê duyệt đề án “Phát triển Ngành cà phê bền vững đến năm 2020”;

Quyết định số 1987/QĐ-BNN-TT năm 2012 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành

Trang 5

cà phê Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số

1729/QĐ-BNN-TCCB năm 2013 về việc thành lập ban điều phối ngành hàng cà phê Việt Nam

Những nhận định và phân tích trên khẳng định rằng việc xuất khẩu cà phê sang thị

trường EU mặc dù có đóng góp lớn vào đảm bảo tốc độ tăng trưởng cho ngành nông

nghiệp, nhưng trong giai đoạn 2011-2015 dấu hiệu tăng trưởng lại không thực sự tích cực

Như vậy việc đánh giá thực trạng xuất khẩu ngành cà phê sang thị trường EU giai đoạn

2011-2015 là rất quan trọng và cần thiết Trên cơ sở đánh giá đó, bài nghiên cứu đưa ra

một số giải pháp giúp đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và thúc đẩy xuất khẩu

2.Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung:

Nêu ra các đặc điểm và phân tích thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường

EU giai đoạn 2011-2015

Đưa ra một số giải pháp mang tính vĩ mô và vi mô đối với hoạt động xuất khẩu cà phê

giai đoạn sau

2.2 Nhiệm vụ:

Đưa ra hệ thống cơ sở lí luận, thực tiễn, các yếu tố ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu cà

phê Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2011-2015

Phân tích sâu thực trạng xuất khẩu cà phê sang EU giai đoạn 2011-2015, từ đó chỉ ra

các kết quả, thành tựu, hạn chế, nguyên nhân

Rút ra bài học cho doanh nghiệp, nhà nước, đề ra một số giải pháp và định hướng trong

tương lai

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường

EU trong giai đoạn 2011-2015

Trang 6

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian : Giai đoạn 2011-2015 Bài nghiên cứu chọn giai đoạn này vì có nhiều

chuyển biến lớn trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Không gian: Hoạt động xuất khẩu cà phê sang EU tại thị trường Việt Nam Đề tài chọn

thị trường Việt Nam bởi vì

Nội dung : Đưa ra được các cơ sở lí luận, thực tiễn, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt

động xuất khẩu cà phê, đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2015 và đề xuất một số giải

pháp, định hướng

4 Đóng góp của đề tài

Đề tài sử dụng số liệu cập nhật (đến năm 2015) để đưa ra cái nhìn khách quan, chính

xác về thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU

Từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị khả khi và hiệu quả cho doanh nghiệp, nhà nước Việt

Nam

5 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục, đề tài gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tài liệu, cơ sở lí luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu cà phê

Việt Nam

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU giai

đoạn 2011-2015

Chương 4: Định hướng và giải pháp cho hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang

thị trường EU giai đoạn 2015-2030

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ

HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê Việt

Nam sang thị trường EU

Cà phê là mặt hàng nông sản có đóng góp vô cùng quan trọng vào sự tăng trưởng của

nền kinh tế quốc dân, nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý, nhà khoa học,

hoạt động thực tiễn Vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan với mức độ và

cách tiếp cận khác nhau

Các công trình nghiên cứu trong nước:

Bài nội san của Trần Khải Nam Trung và Nguyễn Hoàng Mỹ Phương (2015), Nội san

ngành cà phê năm 2015, Công ty nghiên cứu chuyên sâu về thị trường cà phê 123 Global.

Bài viết đưa ra những số liệu thống kê về tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê ở một số

nước là đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam trên thế giới như Brazil, Columbia,

Indonesia Ngoài ra còn đưa ra nhiều số liệu về các thị trường nhập khẩu cà phê lớn trên

thế giới như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản Hạn chế là chưa đi sâu vào nêu và phân tích các số

liệu và ảnh hưởng của các chính sách phê duyệt bởi chính phủ Việt Nam về ngành cà phê

Bài viết của Anh Tùng (2015), Cà phê Việt Nam những năm qua, Tạp chí Thông tin

Khoa học và Công nghệ STINFO Số 3/2015 Bài viết đưa ra những số liệu thống kê về sản

lượng, diện tích và xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn 2007-2015, đề cập đến một số

chính sách liên quan của nhà nước nhằm thúc đầy phát triển ngành cà phê trong giai đoạn

2012-2030, mô tả sơ lược về thị trường cà phê thế giới các năm 2012-2014, đưa ra những

đánh giá nhận xét chung nhất về ngành xuất khẩu cà phê Việt Nam Hạn chế là chưa phân

tích được mức độ ảnh hưởng của các chính sách nhà nước tới ngành xuất khẩu cà phê

Nghiên cứu của Phương Hà (2015), Niên vụ 2014/2015: Ngành cà phê không đạt mục

tiêu đề ra Bài viết nêu ra vấn đề ngành cà phê Việt Nam không đạt được mục tiêu xuất

khẩu 2014/2015 và dự báo sản lượng cà phê 2015/2016 có khả năng giảm từ 20% trở lên

Đồng thời đưa ra nguyên nhân chính của việc tồn kho, giá giảm của cà phê Việt Nam, từ

đó xây dựng giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn

Trang 8

Các công trình nghiên cứu quốc tế:

Bài nghiên cứu của Surendra Kotecha, Phan Sy Hieu, Michiel Kuit, Jan Von (2012),

Vietnamese coffee compettiveness and policy options to improve it Bài viết đã đưa ra

những gợi ý về giải pháp và chính sách nhằm nâng cao sức cạnh tranh của ngành cà phê

Việt Nam giai đoạn 2012-2020 Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đưa ra những định hướng

nghiên cứu trọng tâm cho các bài nghiên cứu trong tương lai, sâu hơn nữa về chủ đề này

Hạn chế của bài viết là thiếu việc phân tích các đặc điểm của những chính sách đang hiện

hành

Bài viết xuất bản trong sách “African Agricultural Reforms: The Role of Consensus

and Institutions” của John Baffes, Anil Onal (2012), Chapter 5: Coffee in Uganda and

Vietnam: Why they performed so differently Bài viết đã chỉ ra một số lí do, nguyên nhân

về chính sách của chính phủ đã giúp Việt Nam có sự xuất khẩu vượt trội so với Uganda

trong giai đoạn 2004-2011 và nêu ra các thành tựu đã đạt được của cà phê Việt Nam Tuy

nhiên, hạn chế của bài viết là số liệu chưa thực sự được cập nhật

Bài nghiên cứu của Adriana Roldán-Pérez, Maria-Alejandra, Gonzalez-Perez, Pham

Thu Huong, Dao Ngoc Tien (2008), Coffee, cooperation and competition: a comparative

study of Colombia and Vietnam Bài viết đã so sánh tình hình xuất khẩu cà phê của hai

nước Việt Nam và Colombia giai đoạn 2003 – 2008, cho thấy được những kinh nghiệm,

thành tựu, hạn chế của hai nước Hạn chế là số liệu mang tính cập nhật chưa cao, thiếu đề

cập đến các chính sách cho ngành cà phê của hai nước

1.2 Cơ sở lí luận về hoạt động xuất khẩu cà phê

1.2.1 Khái niệm: Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế,

là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong

và bên ngoài nhằm bán sản phẩm trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, đẩy mạnh sản

xuất hàng hoá phát triển

1.2.2 Các hình thức xuất khẩu cà phê sang EU: Xuất khẩu uỷ thác, xuất khẩu trực tiếp,

xuất khẩu gián tiếp, xuất khẩu tại chỗ

Trang 9

1.2.3 Vai trò, tác động của xuất khẩu cà phê: Tạo nguồn vốn cho nhập khẩu hàng hoá, dịch

chuyển cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giải quyết công ăn

việc làm, nâng cao thu nhập, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế sâu và rộng Cụ thể ngành

cà phê giải quyết việc làm cho hơn 2% dân số trong độ tuổi lao động, đóng góp gần 9%

vào tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản và 2% trong toàn bộ GDP nền kinh tế

1.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc phát triển hoạt động xuất khẩu cà

phê sang thị trường EU

1.3.1 Kinh nghiệm của Brazil:

Thành tựu : Brazil nhờ các chính sách đúng đắn đã trở thành nước xuất khẩu cà

phê lớn nhất thế giới

Nguyên nhân: Cụ thể thông qua việc hành lập hệ thống giám sát nguồn cung cà phê

hiệu quả, để đưa ra thông tin và dự báo thị trường cà phê chính xác; phát triển hệ thống

nghiên cứu khoa học rất tốt do Chính phủ đầu tư toàn bộ, hệ thống này nghiên chuyên

nghiên cứu để tìm ra những loại giống tốt và đồng bộ, quy trình, kỹ thuật sản xuất và chế

biến tiên tiến Brazil có sự phân công công việc rất rõ ràng, cụ thể trong toàn bộ quá trình

tạo ra sản phẩm để xuất khẩu

1.3.2 Kinh nghiệm của Columbia:

Thành tựu: Columbia đã có chính sách hợp lý và đạt được mức giá cà phê ổn định,

bảo vệ được thu nhập của người nông dân

Nguyên nhân: Những người trồng cà phê được tổ chức trong Liên đoàn nông dân

trồng cà phê Colombia - Federacafé mua cà phê từ người sản xuất, chế biến cà phê, bán

chúng cho thị trường trong nước và hoạt động như một công ty xuất khẩu Một trong

những mục tiêu chính của Federacafé là bảo vệ thu nhập của người nông dân thông qua

việc đảm bảo giá cho họ thông qua quỹ bình ổn giá cà phê quốc gia (National Coffee

Fund)

Hạn chế: Các hãng kinh doanh nước ngoài mạnh vốn mua hàng thực, lên tới

312.860 bao, chất vào kho và bán giao sau (forward) tham chiếu giá kỳ hạn nếu thấy có lời

Đây thực chất là một dạng đầu cơ tích trữ đã bị nhiều nước Âu Mỹ lên án

Trang 10

Nguyên nhân: Khi thu mua hàng mạnh, hàng trên thị trường sẽ khan hiếm, các lái

buôn mạnh về vốn tạo những tin đồn hạn hán mất mùa sương giá…để thị trường tưởng thật

và nhờ đó tạo cơn thiếu hàng giả tạo để bán ra với giá rất cao kiếm lời

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Bước 1: Thu thập và nghiên cứu tài liệu thứ cấp phục vụ công tác xác định tình hình và

phân tích thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

Bước 2: Phân tích, xử lí dữ liệu để đưa ra những đánh giá, các định hướng và giải pháp.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: Tìm kiếm số liệu thứ cấp từ tạp chí uy tín như

STINFO, trang web của tổng cục thống kê, tổng cục hải quan, Hiệp hội cà phê Việt Nam…

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào số liệu thứ cấp về tình hình xuất khầu cà phê

của Việt Nam sang thị trường EU và thế giới giai đoạn 2011-2015 làm cơ sở đánh giá,

nhận xét về thực trạng xuất khẩu và tình hình tăng trưởng Thông qua việc xây dựng các

bảng biểu, đồ thị, vẽ hình bằng phần mềm Excel, đề tài còn đưa ra các so sánh, đối chiếu

số liệu

2.2.3 Phương pháp so sánh: Dựa trên những tài liệu đã có, đưa ra nhận xét, đánh giá, so

sánh ưu điểm nhược điểm của các tài liệu thứ cấp, so sánh số liệu các năm, các lĩnh vực,…

Trang 11

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ

VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2011-2015

3.1 Thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn

2011-2015

Trang 12

3.1.1 Sản lượng và kim ngạch cà phê Việt Nam xuất khẩu sang EU giai đoạn 2011-2015

Trong giai đoạn 2011-2015, sản lượng

cà phê Việt Nam xuất khẩu sang EU chỉ tăng khoảng 9% năm 2011-12, còn lại thể hiện xu hướng giảm khoảng 5-6% mỗi năm Sở dĩ năm 2011-12 có mức tăng trưởng ấn tượng như vậy là vì giá cà phê Việt Nam đạt đỉnh 2150USD/tấn, do tình hình thời tiết ở nhiều nước trồng cà phê trên thế giới có những diễn biến bất thường và lượng cà phê tồn kho của thế giới lại ở mức thấp Giai đoạn 2012-15, mặc dù sản lượng cà phê tại Brazil, Indonesia giảm năm thứ 3 liên tiếp, nhưng đồng tiền

các nước này giảm giá rất mạnh so với đô la Mỹ, kèm với sản lượng tăng năm thứ 3 liên

tiếp tại Colombia và Ethiopia, đã mang lại cho thị trường thế giới nguồn cà phê giá rẻ dồi

dào El Nino tác động trái chiều lên các nước sản xuất cà phê lớn: Brazil chịu tác động

mạnh và tiếp tục giảm sản lượng; trong khi sản lượng tăng tại Colombia nhờ thời tiết thuận

lợi và hiệu ứng tích cực của chương trình tái canh cà phê của nước này

3.1.2 Cơ cấu và chủng loại của cà phê Việt Nam xuất khẩu sang EU giai đoạn 2011-2015

Nhìn chung trong giai đoạn 2011-15 Việt Nam vẫn tập trung xuất khẩu hai loại cà phê chủ lực là cà phê nhân và cà phê chế biến Tuy nhiên có một xu hướng

2010/11 2011/12 2012/13 2013/14 2014/15

0

0.2

0.4

0.6

0.8

1

1.2

1.4

1.17

1.32

1.17

1.1 1.14

Hình 3.2 Kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 2011-2015

(Đơn vị : tỉ USD) Nguồn : Tổng cục hải quan Việt Nam

2010/11 2011/12 2012/13 2013/14 2014/15

0

100000

200000

300000

400000

500000

600000

700000

800000

644617

718234 658485 625560 598026

Hình 3.1 Sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 2011-2015

(Đơn vị : tấn) Nguồn : Tổng cục hải quan Việt Nam

30

40

50

60

70

80

90

100 93.8

93.4 92.1 91.4

90.8

Hình 3.3 Cơ cấu chủng loại xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 2011-2015

Nguồn : Tổng cục hải quan Việt Nam

Cà phê nhân Cà phê chế biến

Ngày đăng: 17/11/2016, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2 Kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 2011-2015 - THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU  CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 2015
Hình 3.2 Kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 2011-2015 (Trang 12)
Hình 3.1 Sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 2011-2015 - THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU  CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 2015
Hình 3.1 Sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 2011-2015 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w