Thông ua 3 chương của luận văn, kết quả nghiên cứu lần lượt làm rõ các vấn đề cơ bản sau đây: Luận văn làm rõ khái niệm nợ xấu trong hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng trong hoat
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Khải (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 30 tháng 01 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o -
TP HCM, ngày 09 tháng 01 năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thành Phước Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 19/10/1989 Nơi sinh:Tp Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1441820056
I- Tên đề tài
Một số giải pháp giảm nợ xấu tại ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu
II- Nhiệm vụ và nội dung
Nhiệm vụ: Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu của ACB từ 2010 –2014, đồng thời so sánh các lý thuyết về nguyên nhân phát sinh nợ xấu của các nghiên cứu trước đây với thực trạng ACB, từ đề ra các biện pháp mang tính phòng ngừa, xử lý nợ xấu dựa trên các nhóm nguyên nhân phát sinh thực tế của ACB
Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về khái niệm nợ xấu trong hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng trong hoat động ngân hàng, nguyên nhân phát sinh và tác động của nợ xấu đến bản thân NHTM và tại ACB, đồng thời đề ra một số giảm pháp giảm nợ xấu tại ACB
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/08/1015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 09/01/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Thế Khải
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trang 6
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt uá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp, c ng với sự cố g ng của bản thân, m đã nhận đươc sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô Với l ng kính
trọng và biết ơn sâu s c, m xin được bày t lời cảm ơn chân thành tới thầy Nguyễn
Thế Khải, Thầy đã dành rất nhiều thời gian, hướng dẫn, giải đáp những th c m c và
giúp m hoàn thành kh a luận tốt nghiệp này Sự giúp đỡ tận tình và công tâm của Thầy đã giúp m không chỉ đơn giản là việc hoàn thành bài nghiên cứu, mà hơn hết
là Thầy giúp m rèn luyện cách nhìn nhận khoa học và sâu s c về vấn đề nghiên cứu về nợ xấu, ua đ c thể chỉnh chu về mặt hình thức và hoàn thiện về nội dung của đề tài
m c ng xin được chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy cho m những kiến thức uý báu để m hoàn chỉnh được bài nghiên cứu Mặc d m đã cố g ng hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này bằng tất cả n lực và khả năng của mình nhưng không thể tránh kh i những thiếu s t vì vậy m rất mong nhận được sự đ ng g p uý báu của các Thầy Cô để
đề tài c thể được hoàn thiện và phát triển hơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thành Phước
Trang 7TÓM TẮT
Nợ xấu ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế c ng như đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng Do vậy, nợ xấu không chỉ là vấn đề của các ngân hàng cần phải giải quyết mà cần có sự chỉ đạo chung của nhà nước Các ngân hàng cần phải nhận thức đúng về nợ xấu, đồng thời tìm và phân tích được nguyên nhân để từ đ đưa ra giải pháp kh c phục phù hợp Nếu các ngân hàng cố tình che dấu nợ xấu thì sẽ không phản ánh đúng được thực trạng của toàn hệ thống ngân hàng và hậu quả là ảnh hưởng đến nguồn cung ứng vốn cho nền kinh tế
Đề tài này được nghiên cứu dựa trên phương pháp hệ thống, tổng hợp, phân tích, so sánh, dự báo, thống kê, kết hợp với nền tảng kiến thức kinh tế học, tài chính – ngân hàng…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết để làm sáng t mục tiêu nghiên cứu của luận văn, nêu lên những nội dung cơ bản về vấn đề nợ xấu đang
“n ng” hiện nay, cùng với thực trạng và các giải pháp cho vấn đề này
Trên cơ sở lý luận và thực trạng nợ xấu đang diễn ra và từ kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Á Châu đang áp dụng, đề xuất các giải pháp xử lý nợ xấu phù hợp với hoàn cảnh thực tế của ngành ngân hàng Ngân hàng TMCP Á Châu nói riêng, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam hiện nay
n i chung Qua đ phát triển hệ thống ngân hàng thương mại trong nước, rút ng n thời gian hội nhập
Với mục tiêu đề tài đặt ra là tìm ra các giải pháp gịảm nợ xấu của Ngân hàng TMCP
Á Châu nhằm nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng nợ xấu Đồng thời đề ra các giải pháp phòng ngừa, xử lý nợ xấu Thông ua 3 chương của luận văn, kết quả nghiên cứu lần lượt làm rõ các vấn đề cơ bản sau đây:
Luận văn làm rõ khái niệm nợ xấu trong hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng trong hoat động ngân hàng, nguyên nhân phát sinh và tác động của nợ xấu đến bản thân NHTM, người đi vay và cả đối với nền kinh tế cả về mặt lý luận và thực tiễn
Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu của ACB từ 2010 –
2014, đồng thời đi sâu phân tích các nguyên nhân phát sinh nợ xấu từ lý thuyết đã
Trang 8được nghiên cứu trước đây, c ng phương pháp xử lý nợ của một số uốc gia khu vực Đông Nam Á từ đ đề ra các biện pháp mang tính ph ng ngừa, xử lý nợ xấu dựa trên các nh m nguyên nhân phát sinh thực tế của ACB
Trang 9
ABSTRACT
Non performing loans affects as well to the development of the economic as
to the existence and the development of banking Thus, non performing loan is the problem of not only the banking but also the government The banks must have a deep insight into non performing loans, and the analytic of reasons to find out solutions If the banks try to hide the debit, the fact of the system of banking will be reflected unexpectedly, and the results will affect to the supply of funds of economics
This topic uses series of methods, including synthesize, aggregate, analyze, compare, forecasts, statistics, combined with backgrounds in economics, finance - banks away from the rationale concept to reality to settle to clarify the research objectives of the thesis, raised the basic content of the bad debt problem is "hot" now, with the situation and the solution to this problem
On the theoretical background, the bad debt situation and the experience from bad debts of Asia Commercial Bank, the research proposes solutions which suit the actual circumstances of the sector Asia Commercial Bank customers in particular, market economy socialist orientation of Vietnam in general By that, the system of domestic commercial banks is developed and the integrated time is shorten
The aim of the thesis is to research, analyze and evaluate the status of performing loan Besides, this is also to propose solutions to prevent, reduce non-performing loans effectively Through 3 chapters of thesis, the result of research makes clarification some basics points as following:
non This thesis clarifies the concept of nonnon performing loan, causes and effects of non-performing loans in both theoretical and practical background to the
commercial banks themselves, the borrowers and the economy
- The Thesis is analyzed and evaluated in case of non-performing loan status of ACB from 2010 to 2014, and in-depth analysis of the treatment of a number of national debt in Southeast Asia since it sets out the precautionary measures, bad debts based on the group incurred actual cause
Trang 10MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Tính thiết thực của đề tài
Xu hướng tự do h a, toàn cầu h a về kinh tế đã cơ bản làm thay đổi hệ thống ngân hàng Thị trường tài chính ngày càng được mở rộng và đa dạng h a dẫn tới hoạt động kinh doanh c ng trở nên phức tạp, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng tăng cao, mức độ rủi ro c ng vì thế tăng dần lên D nợ xấu và rủi ro tín dụng luôn tồn tại hiển nhiên trong hoạt động của các ngân hàng, kể cả các Ngân hàng hàng đầu thế giới Chúng ta không thể c cách nào ngăn cản sự xuất hiện của nợ xấu, nhưng các ngân hàng c thể xây dựng cho m i ngân hàng một mô hình uản lý rủi
ro, ua đ duy trì tỷ nợ xấu ở một tỷ lệ chấp nhận được, ph hợp với môi trường kinh doanh và chiến lược phát triển của m i ngân hàng Kiểm soát tốt nợ xấu là công việc cần thiết phải làm đối với các ngân hàng, song song với phát triển hoạt động tín dụng
Bài toán về uản lý, và xử lý nợ xấu đã và đang được các nhà uản trị ngân hàng nghiện cứu nhằm hoàn thiện trong điều kiện đặc trưng của kinh tế Việt Nam Nghiên cứu được hướng đi của nợ xấu từ đ sẽ tìm ra được những nguyên nhân đã dẫn đến việc phát sinh nợ xấu Từ đ đưa ra những biện pháp, chính sách ph hợp trong việc điều tiết các hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo được nợ xấu ở mức uy định của ngành Từ đ đảm bảo sự vững ch c cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, c ng như cho những chính sách, định hướng của Nhà nước được đảm bảo, hiệu uả lâu dài
Ngân hàng TMCP Á Châu là một trong những ngân hàng TMCP lớn tại Việt Nam, trải ua nhiều biến động lớn Tỷ lệ nợ xấu, nợ uá hạn trên Tổng dư nợ tại ACB luôn thấp trong các NHTMCP trong nước và thấp hơn uy định của NHNN (tỷ lệ
nợ xấu/Tổng dư nợ không uá 3%, tỷ lệ nợ uá hạn /Tổng dư nợ không uá 5%) Chất lượng tín dụng của ACB được kiểm soát khá tốt trong những năm 2010 -2014 Tuy nhiên xét về dài hạn thì tỷ lệ nợ xấu (nợ từ nh m 3- nh m 5) của ACB c xu
Trang 11hướng tăng lên Do đ , công tác giải uyết nợ xấu và cảnh báo rủi ro tín dụng là nhiệm vụ đặc biệt, cấp thiết của ACB trong giai đoạn hiện nay
Trong thời điểm hiện nay , kinh doanh và rủi ro là 2 yếu tố luôn song hành với nhau, n g p phần bình đẳng h a nền kinh tế và thúc đẩy sự cạnh tranh lẫn nhau Rủi ro là biểu hiện của sự kém hiệu uả, mất cân đối trong hoạt động kinh doanh
N đ ng vai tr thiết yếu trong uá trình tự đào thải các doanh nghiệp yếu kém, tạo tiền đề cho xu hướng phát triển ổn định, nâng cao hiệu uả cho nền kinh tế Do đ việc uan tâm giải uyết vấn đề nợ xấu là đ i h i cấp thiết của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam n i chung, ngân hàng TMCP Á Châu n i riêng Xuất phát từ
những lý do nêu trên, tôi uyết định chọn đề tài “Một số giải pháp giảm nợ xấu tại ngân hàng TMCP Á Châu” với hy vọng đ ng g p một phần vào công tác uản lý
nợ xấu tại ngân hàng TMCP Á Châu
Mục đích của luận văn
Mục đích của luận văn là nghiên cứu những lý luận cơ bản về nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Á Châu nhằm làm rõ nội dung
và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nợ xấu
Khảo sát thực trạng vấn đề nợ xấu, công tác xử lý nợ xấu đang tồn tại trong hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu hiện nay
Trên cơ sở lý luận và thực trạng nợ xấu đang diễn ra và từ kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Á Châu đang áp dụng, đề xuất các giải pháp xử lý nợ xấu
ph hợp với hoàn cảnh thực tế của ngành ngân hàng Ngân hàng TMCP Á Châu nói riêng, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam hiện nay
n i chung Qua đ phát triển hệ thống ngân hàng thương mại trong nước, rút ng n thời gian hội nhập
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề, cơ sở lý luận về nợ xấu và thực tiễn về công tác xử lý nợ xấu tại hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu và các vấn đề c liên uan, từ đ đưa ra các giải pháp nhằm giải uyết vấn đề nợ xấu đang tồn tại hiện nay
Trang 12Phạm vi nghiên cứu: Trọng tâm nghiên cứu là các nhân tố dẫn đến nợ xấu và làm gia tăng nợ xấu trong giai đoạn hiện nay, đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp xử lý
nợ xấu đang tồn tại trong hệ thống ngân hàng Ngân hàng TMCP Á Châu
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn này được nghiên cứu dựa trên phương pháp hệ thống, tổng hợp, phân tích, so sánh, dự báo, thống kê, kết hợp với nền tảng kiến thức kinh tế học, tài chính – ngân hàng đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải uyết để làm sáng
t mục tiêu nghiên cứu của luận văn, nêu lên những nội dung cơ bản về vấn đề nợ xấu đang “n ng” hiện nay, c ng với thực trạng và các giải pháp cho vấn đề này Đồng thời tiếp thu các ý kiến từ các giảng viên kinh tế, cán bộ uản lý c ng ngành
c liên uan để hoàn thiện giải pháp
Trang 13MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 1
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng căn cứ vào nguyên nhân phát sinh 2
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 3
1.1.4 Các hình thức của rủi ro tín dụng 4
1.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 5
1.1.5.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 5
1.1.5.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội 5
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 6
1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng 6
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 7
1.3 NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 8
1.3.1 Khái niệm về nợ xấu 8
1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu 9
1.3.2.1 Nguyên nhân khách quan 9
1.3.2.2 Nguyên nhân chủ uan 13
1.3.3 Tác động của nợ xấu 16
1.3.3.1 Tác động đến hoạt động của ngân hàng thương mại 16
1.3.3.2 Tác động đến nền kinh tế 17
1.4 KINH NGHIÊM XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á 18
1.4.1 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Thái Lan 18
1.4.2 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Malaysia 20
1.4.3 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Indon sia 22
Trang 14Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI ACB 26
2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ACB 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và uá trình phát triển 26
2.1.1.1 Thông tin khái quát 26
2.1.1.2 Những cột mốc đáng nhớ 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức uản lý và sở hữu 30
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức uản lý 30
2.1.2.2 Cơ cấu sở hữu 31
2.1.3 Kết uả hoạt động kinh doanh của ACB giai đoạn 2011 – 2014 32 2.1.3.1 Về hoạt động huy động vốn 32
2.1.3.2 Về hoạt động cho vay khách hàng 34
2.1.3.3 Về kết uả hoạt động kinh doanh hợp nhất 36
2.1.4 Các uy định cụ thể về xử lý nợ xấu 38
2.1.5 Tình hình nợ xấu từ năm 2011 đến 2014 40
2.1.5.1 Diễn biến nợ xấu 40
2.1.5.2 Cơ cấu nợ xấu th o nh m nợ 43
2.1.5.3 Cơ cấu nợ xấu th o ngành nghề 44
2.1.6 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại ACB thông ua tình hình nợ xấu 2011 đến 2014 46
2.1.6.1 Nguyên nhân khách quan 46
2.1.6.2 Nguyên nhân chủ uan 48
2.1.7 Tác động của nợ xấu đến hoạt động của ACB 54
2.1.8 Quy trình xử lý nợ xấu tại ACB 55
2.1.8.1 Bán nợ VAMC 62
Trang 152.1.8.2 Cơ cấu lại các khoản vay và thực hiện việc phân loại nợ đối
với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ 64
2.1.8.3 Điều chỉnh lãi suất, miễn giảm lãi 67
2.1.8.4 Khởi kiện th o uy định của pháp luật, phát mãi tài sản đảm bảo từ việc thành lập các công ty uản lý nợ và khai thác tài sản ACBA 68
2.1.8.5 Trích lập dự ph ng và tiến hành phân loại nợ th o các tiêu chuẫn mới, hạn chế tình trạng ch giấu nợ xấu 70
2.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ TẠI ACB 71
2.2.1 Những mặt đạt được 71
2.2.2 Những hạn chế 72
Kết luận chương 2 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM NỢ XẤU TẠI ACB 74
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢM NỢ XẤU CỦA ACB ĐẾN NĂM 2020 74
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng 74
3.1.2 Mục tiêu giảm nợ xấu của ACB 75
3.2 GIẢI PHÁP GIẢM NỢ XẤU TẠI ACB 76
3.2.1 Nh m giải pháp đối với nguyên nhân khách uan 77
3.2.1.1 Một số giải pháp đối với nguyên nhân từ môi trường xung quanh 77
3.2.1.2 Một số giải pháp đối với nguyên nhân từ chính sách uản lý nợ của nhà nước 78
3.2.2 Nh m giải pháp đối với nguyên nhân chủ uan 82
3.2.2.1 Một số giải pháp đối với nguyên nhân từ mục đích sử dụng vốn 82
Trang 163.2.2.2 Môt số giải pháp đối với nguyên nhân từ hoạt động kinh
doanh của khách hàng 84
3.2.2.3 Thực hiện uy trình tín dụng và uy trình xử lý nợ chặt chẽ 85 3.2.2.4 Kiểm soát thẩm uyền phê duyệt tín dụng 86
3.2.2.5 Nâng cao chất lượng điều hành và năng lực trình độ của đội ng nhân viên tín dụng của ACB 87
3.2.2.6 Hoàn thiện uy trình kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ 89
3.2.2.7 Nâng cao hiệu uả bộ phận cảnh báo nợ sớm 91
3.2.2.8 Tích cực, nâng cao hiệu uả xử lý nợ xấu 91
3.2.2.9 Phân tán rủi ro tín dụng cho vay 92
Kết luận chương 3 96
Tài liệu tham khảo 97
PHỤ LỤC 1
Trang 17DANH MỤC VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ACBA : Công ty quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu AM/SO : Nhân viên/Chuyên viên giải pháp quản lý nợ
DNDD : Doanh nghiệp dân doanh
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
HĐQT : Hội đồng quản trị
IMF : Q y tiền tệ quốc tế
IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế
LDR : Tỷ lệ cho vay/huy động (Loan to Deposit Ratio)
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NPL : Nợ xấu (Non-performing loan)
SME : Doanh nghiệp nh và vừa
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 18VAMC : Công ty quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
WB : Ngân hàng thế giới
Trang 19DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ năm 2006 đến năm 2011 10
Bảng 2.1 Tiền gửi bằng Việt Nam đồng 32
Bảng 2.2 Tiền gửi bằng ngoại tệ và vàng 32
Bảng 2.3 Cơ cấu huy động theo loại đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp 33
Bảng 2.4 Cơ cấu cho vay theo thời gian vay 34
Bảng 2.5 Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp 34
Bảng 2.6 Cơ Cấu cho vay theo ngành nghề 35
Bảng 2.7 Cơ cấu cho vay theo loại tiền tệ 36
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 36
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ xấu từ năm 2011 đến năm 2014 40
Bảng 2.10 Cơ cấu nợ xấu theo ngành nghề năm 2014 44
Bảng 2.11 Số thu từ việc bán nợ xấu VAMC 64
Bảng 2.12 Chi tiết nợ xấu ACB năm 2015 66
Bảng 2.13 Chi tiết miễn giảm lãi ACB từng quí 68
Bảng 2.14 Dư nợ xử lý ACBA 2015 70
Bảng 2.15 Dự phòng cho vay khách hàng qua các năm 71
Trang 20DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng căn cứ vào nguyên nhân phát sinh 2
Sơ đồ 1.2 Các hình thức của rủi ro tín dụng 4
Hình 2.1 Cơ cấu sở hữu của Ngân Hàng TMCP Á Châu 31
Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ nợ xấu từ năm 2011 đến 2014 41
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nợ xấu năm 2014 43
Biểu đồ 2.3 Nợ xấu theo ngành nghề 2014 45
Biểu đồ 2.4 Tình hình nợ xấu 2015 qua các tháng 66
Trang 21CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Cần phải khẳng định lại rằng rủi ro tín dụng là rủi ro chính mà ngân hàng phải đối mặt Vấn đề đặt ra là c nên hay không nên cho khách hàng đ vay Tuy nhiên ngân hàng c ng là một đơn vị kinh doanh tiền tệ, vấn đề cho vay là không thể tránh
kh i, vậy khi đã cho khách hàng vay thì gặp những rủi ro như thế nào? Việc xử lý
và đánh giá rủi ro tín dụng ra sao?
Rủi ro tín dụng th o khái niệm cơ bản là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, đ là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nh m khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng Hay n i cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ uan hay khách uan mà khách hàng không trả được một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đ tác động xấu đến hoạt động, và c thể làm cho Ngân hàng bị phá sản
Th o khoản 1 điều 3 của thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 về việc
Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:” Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng (sau đây gọi t t là rủi ro) là tổn thất c khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không c khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình th o cam kết”
Trang 22Như vậy, c thể n i rủi ro tín dụng là loại rủi ro dẫn đến tổn thất tài sản trong trường hợp khách hàng vay vốn (được cấp tín dụng) không c khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ những cam kết đã ký với ngân hàng
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng căn cứ vào nguyên nhân phát sinh
Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng căn cứ vào nguyên nhân phát sinh
Rủi ro giao dịch (Transaction rish): là một hình thức của RRTD mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong uá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch c ba bộ phận chính là: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro c liên uan đến uá trình đánh giá và phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn c hiệu uả để ra uyết định cho vay
Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên uan đến công tác uản lý khoản vay và hoạt động cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay c vấn đề
Trang 23Rủi ro danh mục (Porfolio rish): là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong uản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại( Intrinsic rish): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng c , mang tính riêng biêt bên trong của m i chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
N xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung( Conc ntration rish): là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay uá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay uá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong c ng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong c ng một v ng địa lý nhất định hoặc c ng một loại hình cho vay c rủi ro cao
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và g n liền với
hoạt động tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro-lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng
giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn thất bại của khách hàng và do đ thường có những ứng phó chậm trễ
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này thể hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro ro tín dụng c ng như diễn biến
sự việc, hậu quả khi rủi ro xảy ra
Trang 241.1.4 Các hình thức của rủi ro tín dụng
Sơ đồ 1.2 Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng c thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc Đ là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn Tuỳ trường hợp mà ngân hàng hạch toán vào các khoản mục th o dõi khác nhau như lãi tr o hoặc nợ úa hạn Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đưa vào mục lãi tr o phát sinh Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ c khoản mục lãi tr o đ ng băng, trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đ cho doanh ngiệp C n khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ c khoản nợ uá hạn phát sinh Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng vì c thể vì lý do nào
đ doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng Nếu như khoản này ngân hàng không thể thu hồi được (do doanh nghiệp bị phá sản chẳng hạn) thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không c khả năng thu hồi ,trừ những trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện th o uy định về xoá nợ thì ngân hàng
c thể x m xét để xoá nợ cho doanh nghiệp
Lãi treo phát
sinh
Nợ uá hạn phát
1 Lãi treo đóng băng
2 Miễn giảm lãi
1 Nợ không c khả năng thu hồi
Không thu đủ lãi
Không thu đủ vốn (Mất vốn) Rủi ro tín dụng
Trang 25Rủi ro tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức ,các hình thức đó luôn chuyển
biến cho nhau,mà mức độ cuói cùng là nợ không có khả năng thu hồi Khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng người ta thường chú trọng vào các nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo và đặc biệt là nợ phát sinh ,còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi được coi là các tình huống rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra bài học
1.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
1.1.5.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Rủi ro tín dụng ảnh hưởng trước hết đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Khi đ , ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi phát sinh, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng bị mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thì v ng uay của vốn tín dụng bị chậm lại làm ngân hàng kinh doanh không hiệu uả và mất khả năng thanh khoản
Rủi ro tín dụng cao làm giảm l ng tin của người gửi tiền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của Ngân hàng
1.1.5.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
Với nợ uá hạn người đi vay hoàn toàn mất nguồn tài trợ từ các Ngân hàng, cơ hội kinh doanh sẽ tuột mất, tài sản sẽ bị tịch thu hoặc phát mại, người đi vay sẽ đứng trước nguy cơ phá sản, từ đ ảnh hưởng đến nền kinh tế c ng như bất ổn xã hội
Rủi ro tín dụng chứng t người vay vốn đã không thực hiện được hiệu uả đầu
tư như mục tiêu đặt ra khi vay vốn tín dụng từ NHTM Do đ lợi ich kinh tế xã hội
dự kiến nhận được đã không c , sản xuất và lưu thông hàng h a sẽ đình trệ
Hoạt động ngân hàng liên uan đến nhiều cá nhân, nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền sẽ c tâm lý hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo đi rút tiền không chỉ ở một ngân hàng mà c n ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp kh khăn Khi đ , chức năng làm công cụ điều tiết nền kinh té của Ngân hàng bị suy yếu
Trang 26và uyền lợi của người gửi tiền không được đảm bảo Ngân hàng phá sản tất yếu sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp do thiếu vốn hoạt động, trả tiền hàng, tiền lương công nhân… Từ đ giá cả hàng h a sẽ tăng, thất nghiệp tràn lan, xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái Rủi ro tín dụng
c thể châm ng i cho một cơn khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến cả thế giới khi
mà mức độ toàn cầu h a ngày càng tăng, mà điển hinh nhất là cuộc khủng hoảng tài chính tại Mỹ năm 2007
Từ những lý thuyết về rủi ro tín dụng ta có thể thấy được những rủi ro mà hoạt động tín dung có thề phát sinh, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng của
hệ thống ngân hàng thương mại
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng và đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chính sách, uy định của ngành ph hợp với sự phát triển kinh
Tại khoản 1 điều 10 của thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 về việc
“Quy định về phân loại tài sản c , mức trích, phương pháp trích lập dự ph ng rủi ro
và việc sử dụng dự ph ng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là”
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay th o cam kết ngoại bảng) th o 05 nh m như sau:
a) Nh m 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
b) Nh m 2 (Nợ cần chú ý)
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
d) Nh m 4 (Nợ nghi ngờ)
Trang 27Nợ uá hạn (non p rforming loan – NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc và/hoặc nợ lãi đã uá hạn
Tỷ lệ nợ xấu
Chỉ tiêu này cho biết mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ này phản ánh
cứ 100 đơn vị tiền tệ khi ngân hàng cho vay thì c bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà ngân hàng xác định kh c khả năng thu hồi hoặc không thu hồi được đúng hạn tại thời điểm xác định kh c khả năng thu hồi hoặc không thu hồi được đúng hạn tại thời điểm xác định Tỷ lệ này mà càng cao thì khả năng rủi ro càng cao Nếu tỷ lệ này lớn hơn 5% thì ngân hàng bị coi là c chất lượng tín dụng yếu kém, c n nếu tỷ lệ này nh hơn 3% thì được coi là c chất lượng tín dụng tốt, các khoản cho vay an toàn Tuy nhiên các con số được sử dụng để tính chỉ số này được đo tại một thời điểm nhất định nên chưa phản ánh một cách chính xác chất lượng tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối uý, cuối năm Chỉ tiêu này được tính th o công thức dưới đây:
Tỷ lệ x a nợ
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ từ các nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được các ngân hàng sử dụng biện pháp mạnh để đ i
Trang 28 Tỷ lệ trích lập dự ph ng/ Tổng dư nợ
Đây là tỷ lệ giữa số dư c của tài khoản dự ph ng rủi ro tín dụng chia cho tổng
dư nợ cuối kỳ Tỷ lệ này phản ánh uỹ dự ph ng rủi ro c khả năng b đ p bao nhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các khoản nợ mất vốn Nếu tỷ
lệ này mà càng cao thì khả năng uỹ dự ph ng rủi ro đủ b đ p các thiệt hại c thể xảy ra trong uá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng; và ngược lại.Dự ph ng rủi ro bao gồm: dự ph ng cụ thể và dự ph ng chung
+ Dự ph ng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại th o từng
nh m nợ cụ thể để dự ph ng cho những tổn thất c thể xảy ra, tỷ lệ trích cụ thể:
Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập dự
ph ng cụ thể th o khả năng tài chính của NHTM
+ Dự ph ng chung: là khoản tiền được trích lập để dự ph ng cho những tổn thất chưa xác định được trong uá trình phân loại nợ và trích lập dự ph ng cụ thể và trong các trường hợp kh khăn về tài chính của TCTD khi chất lượng các khoản nợ suy giảm Tỷ lệ trích lập và duy trì dự ph ng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nh m 1 đến nh m 4
Chất lượng tín dụng phản ánh thực trạng phân loại nợ trong hoạt đông tín dụng của ngân hàng, mục tiêu ngân hàng là quản lý tốt chất lượng tín dụng từ đó làm giảm đến mức tối thiểu nợ xấu có thể xảy ra
1.3 NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.3.1 Khái niệm về nợ xấu
Th o định nghĩa chính thức của IMF, một khoản nợ được coi là nợ xấu khi việc chi trả tiền lãi và/hoặc gốc uá hạn từ 91 ngày trở lên, hoặc ít nhất 90 ngày kể từ ngày tiền lãi đã được vốn h a, hoặc nợ được gia hạn hoặc việc thanh toán d ng tiền
Trang 29trễ hạn dưới 90 ngày nhưng c những lý do xác đang để nghi ngờ khả năng thanh toán đầy đủ
Tại Việt Nam, nợ xấu th o khoản 8 điều 3 của thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 về việc Quy định về phân loại tài sản c , mức trích, phương pháp trích lập dự ph ng rủi ro và việc sử dụng dự ph ng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là “ nợ xấu (NPL) là nợ thuộc nh m 3,4 và 5”
Nợ xấu (hay c n gọi là nợ c vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ kh đ i) c các đặc trưng sau:
Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn
Tình hình tài chính của khách hàng đã và đang c chiều hướng xấu dẫn đến
c khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi
Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
Về thời gian các là các khoản nợ uá hạn c thời hạn ít nhất là 91 ngày
Như vậy nợ xấu là nợ thuộc nh m 3,4 và 5 th o C thể hiểu nợ xấu được xác định th o 2 yếu tố:
Đã uá hạn trên 90 ngày
Khả năng trả nợ đáng lo ngại
1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
1.3.2.1 Nguyên nhân khách quan
Môi trường kinh doanh không ổn định, tạo kh khăn cho sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
Môi trường kinh doanh không ổn định, suy thoái kinh tế (2008,2009…) kéo dài cho đến nay và vẫn tiếp tục suy giảm Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới, khủng hoảng nợ công tại Châu Âu Trong những năm gần đây
Kinh tế Việt Nam suy giảm tăng trưởng bất ổn kinh tế vĩ mô kéo dài: lạm phát, lãi suất, tỷ giá, các yếu tố đầu vào tăng cao Tình hình kh khăn cho sản xuất kinh
Trang 30doanh, tiêu thụ sản phẩm, hàng tồn kho ứ đọng, khoản phải thu kh đ i c ng gia tăng, khiến cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị đình trệ
Thị trường bất động sản trầm l ng c ng là một nguyên nhân chính gây ra nợ xấu bất động sản tăng cao Do tác động khủng hoảng tài chính c ng với chính sách hạn chế tín dụng cho các lĩnh vực phi sản xuất, các d ng vốn chảy vào lĩnh vực bất động sản (bao gồm cả tín dụng bất động sản và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đều suy giảm mạnh khiến giao dịch trên thị trường này khá ít i, bất chấp giá mặt hàng này đã giảm tương đối mạnh, số lượng hàng tồn bất động sản ngày càng lớn Nhiều dự án bị tạm ngưng do thiếu vốn, thị trường ảm đạm kéo dài khiến nhiều doanh nghiệp bất động sản rơi vào tình trạng thua l , không c tiền trả nợ ngân hàng, dẫn đến nguy cơ nợ bất động sản trở thành nợ xấu
Chính sách tiền tệ- tín dụng của chính phủ và NHNN nới lỏng qua nhiều năm
(2006 -2010)
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ năm 2006 đến năm 2011
(ước tính) Tốc độ tăng trưởng M2 (%) 32,0 41,2 20,3 27,5 29,8 10 Tốc độ tăng tín dụng (%) 24,8 48,9 23,4 37,5 31,2 12-13 M2/GDP danh nghĩa (lần) 0,97 1,16 1,08 1,23 1,34 1,15 Tín dụng/GDP danh nghĩa (lần) 0,71 0,90 0,86 1,06 1,16 1,02
Nguồn: UBGSTC (Trang 15 báo cáo triển vọng kinh tế VN 2012-2013 tháng
12/2011 của Uỷ ban giam sát tài chính quốc gia)
Chính sách tiền tệ nới l ng kéo dài, tín dụng của ngân hàng là nguồn chính để tài trợ cho đầu tư của nền kinh tế, nhưng một phần lớn tín dụng tập trung vào các lĩnh vực phi sản xuất bao gồm cả thị trường bất động sản, làm suy giảm chất lượng tín dụng và dẫn đến lạm phát cao Lạm phát tăng mạnh đã làm x i m n sức mua của người tiêu d ng, người dân th t chặt chi tiêu dẫn đến cầu nội địa suy giảm mạnh
C ng với đ , tác động của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu c ng khiến cầu nước
Trang 31ngoài suy giảm Tổng cầu giảm khiến lượng hàng tồn kho của các doanh nghiệp ngày càng tăng cao, doanh nghiệp không tiêu thụ được hàng h a, không uay v ng được vốn, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, khiến nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng ngừng hoạt động, thậm chí phá sản, giải thể Ngoài
ra, lạm phát biến động mạnh và bất thường làm cho môi trường kinh doanh trở nên bất định hơn, gây ảnh hưởng xấu đến kết uả tài chính và khả năng trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp
Mức tăng trưởng cung tiền nhanh khiến cho việc vay vốn nhanh và dễ dàng, dẫn đến thiếu cẩn trọng Đến đầu năm 2011, chính sách tiền tệ tín dụng th t chặt
uá mức dẫn đến suy giãm sản xuất, đ ng băng tín dụng (6 tháng đầu năm 2013, tăng trưởng tín dụng chỉ ở mức 0,76% so với 31/12/2011)1
Chất lượng tài sản của hệ thống ngân hàng ngày càng xấu hơn do hệ uả tín dụng uá cao trong những năm ua trong khi năng lực uản lý rủi ro thấp và những bất cập trong điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất của cơ uan uản lý nhà nước
Chủ trương cho phép chuyển các Ngân hàng TMCP nông thôn lên thành thị
C ng sức ép tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ đồng, các Ngân hàng buộc phải tăng nhanh huy động vốn và cho vay bằng nhiều cách để đảm bảo chi trả cố tức, giữ giá
cổ phần kh i tụt giảm NHTM chủ yếu sử dụng lãi suất huy động cao suốt thời gian
từ năm 2010 đến 2013, từ đ dẫn đến cho vay c ng rất cao xoay uanh mức 18%/năm, rủi ro từ phía khách hàng không trả được nợ c ng gia tăng, phát sinh nợ xấu ngân hàng càng tăng
Nội bộ bản thân ngân hàng
Áp lực tăng trưởng tín dụng của các NHTM, lợi nhuận c n uá phụ thuộc vào hoạt động tín dụng Do đ để đạt được mức lợi nhuận kỳ vọng, các ngân hàng luôn
bị áp lực phải tăng trưởng tín dụng Khi tăng trưởng tín dụng các ngân hàng phải chấp nhận một tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng ở mức nhất định Việc tăng trưởng tín dụng nhanh sẽ vượt uá khả năng kiểm soát của ngân hàng và hậu uả là
nợ xấu c thể sẽ tăng cao
1Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Trang 32Áp lực cấp tín dụng cho doanh nghiệp nhà nước từ các ngân hàng thương mại
c vốn nhà nước chi phối cao Cho đến nay, ngân hàng thương mại nhà nước vẫn là người cho vay lớn nhất đối với doanh nghiệp nhà nước vì các lý do khác nhau Do vậy, nhiều dự án kém hiệu uả c ng như một số doanh nghiệp nhà nước hoạt động yếu kém vẫn được vay vốn Bên cạnh đ , việc sử dụng nguồn vốn không được kiểm soát một cách chặt chẽ gây lãng phí lớn nguồn vốn vay Trong bối cảnh chu kỳ kinh
tế biến động bất thường, hậu uả tất yếu là nhiều doanh nghiệp, dự án không đủ khả năng để trả nợ, g p phần gia tăng nợ xấu trong khu vực này
Chiến lược uản trị rủi ro chưa tốt hoặc chưa c khả năng thích ứng được với tình hình biến động của thị trường, đặc biệt là biến động th o chiều hướng xấu Hiện tại, việc cấp tín dụng lại tập trung vào một số lĩnh vực c độ rủi ro cao, như kinh doanh BĐS, kinh doanh chứng khoán và hậu uả của n là thị trường BĐS, thị trường chứng khoán gặp kh khăn dẫn đến nợ xấu của các ngân hàng c ng tăng
Các nguyên nhân về chính sách và uản lý của NHNH
Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, cơ uan thanh tra giám sát ngân hàng hoạt động chưa hiệu uả Các yếu tố kinh tế vĩ mô diễn biến th o chiều hướng bất lợi do thiên tai, dịch bệnh, do tác động của khủng hoảng suy thoái…
Hiệu uả hoạt động thanh tra giám sát của NHNN chưa hoàn thiện, mặc d hàng năm thanh tra NHNN đều thanh tra định kỳ hoạt động tín dụng nhưng hầu hết không phát hiện ra những khoản tín dụng c nguy cơ xảy ra rủi ro để c thể cảnh báo sớm và giúp NHNN dưa ra các chính sách xử lý kịp thời
Hiệu uả công tác thanh tra, giám sát c n hạn chế, nhất là không kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vi phạm uy định về hạn chế cấp tín dụng và đầu tư một số lĩnh vực rủi ro cao
Giải pháp xử lý tín dụng chưa kịp thời, một số giải pháp NHNN đưa ra mặc d cần thiết với tình hình hiện tại nhưng lại thiếu tính định hướng NHNN uy định tỷ trọng dư nợ cho vay tối đa đối với lĩnh vực phi sản xuất khi mà tỷ trọng dư nợ cho vay trong lĩnh vực này của một số ngân hàng đã khá cao và đưa ra tại thời điểm thị trường bất động sản đang gặp kh khăn Vì vậy, việc giảm tỷ trọng dư nợ cho vay
Trang 33th o uy định này là điều rất kh , không những cho các ngân hàng mà c n cả các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản Nếu uy định này được đưa
ra tại thời điểm khi mới xuất hiện một số ngân hàng b t đầu tập trung cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất thì sẽ c tính định hướng cho các NHTM tốt hơn
1.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Nhiều NHTM thường xuyên d ng vốn ng n hạn cho vay đầu tư trung dài hạn vượt uá mức
Mặc d đã được ngân hàng nhà nước cảnh báo ui định tối đa của nguồn vốn được sử dụng để cho vay trung dài hạn Thực tế thời gian ua, c nhiều ngân hàng cho vay đầu tư dài hạn trên mức cho phép đối với các công ty BĐS kém thanh khoản; trong thời gian này các NHTM b đ p bằng cách vay liên ngân hàng làm cho nợ xấu tăng cao
Năng lực uản trị của các tổ chức tín dụng c n nhiều bất cập so với uy mô, tốc
độ tăng trưởng và mức độ rủi ro trong hoạt động Với nhiều ngân hàng thương mại, nguồn vốn huy động ng n hạn chiếm tới 70% - 80% tổng nguồn, thậm chí đối với một số ngân hàng, tỷ trọng này c n cao hơn, trong khi tỷ trọng cho vay trung hạn và dài hạn không nh Với độ vênh lớn về kỳ hạn giữa tài sản c và tài sản nợ, thì vấn
đề thiếu thanh khoản, tiềm ẩn rủi ro thanh toán là lớn Mặt khác, do áp lực tăng tổng tài sản, nhiều ngân hàng bằng mọi cách để c vốn, cách mà các ngân hàng thương mại sử dụng chủ yếu là d ng lãi suất huy động cao, tất yếu lãi suất cho vay c ng rất cao Lãi suất cho vay càng cao, thì rủi ro từ phía khách hàng không trả được nợ khi đến hạn sẽ càng lớn, nợ xấu của các ngân hàng tăng mạnh là điều dễ hiểu
Nhiếu NHTM không chấp hành nghiêm ui định cho vay một doanh nghiệp không vượt uá ba lần vốn tiền tệ
Ngày 19/4/2005 Thống đốc NNHH ban hành uyết định số 547/QĐ-NHNN quy định về các tỷ lệ về đảm bảo an toàn trong hoạt động của các TCTD, trong đ giới hạn cho vay đối với một khách hàng không được cho vay vượt uá 15% vốn tự do
Trang 34của tổ chức dụng Tuy nhiên một số TCTD chưa thực hiện nghiêm túc các uy định cho vay này
Nghị định 09/2009/NĐ-CP, ngày 5/2/2009 Chính Phủ ban hành uy chế uản lý tài chính của công ty nhà nước và uản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Trong đ tại chương II, mục 1 về uản lý và sử dụng vốn tại công ty nhà nước ghi rõ “ Công ty nhà nước được uyền chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong phạm vi hệ số nợ phải trả trên vốn điều lệ của công ty không vượt
uá ba lần”
Tuy nhiên trong thực tế nhiều ngân hàng cho một đơn vị vay gấp nhiều lần vốn điều lệ Đây chính là một trong những nguyên nhân rất uan trọng làm phát sinh nợ xấu ngân hàng
Quản trị điều hành, uản trị rủi ro kém, nguồn nhân lực chưa đáp ứng được trình độ phát triển và nhận diện được rủi ro trong hoạt động tín dụng
Trình độ yếu kém của đội ng cán bộ ngân hàng Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều kiện cho vay
Chính sách vá uy trình cho vay của các NHTM chưa chặt chẽ, chưa c uy trình uản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi
ro tín dụng để tính toán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ Đối với cho vay doanh nghiệp nh và cá nhân, uyết định cho vay của ngân hàng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng
Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản vay
c vấn đề của cán bộ tín dụng c n yếu, nhất là đối với các ngành đ i h i hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong uyết định cho vay Mặt khác, c ng c thể uyết định cho vay đúng đ n nhưng do thiếu kiểm tra, giám sát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhưng ngân hàng không ngăn chặn kịp thời
Một số cán bộ ngân hàng suy thoái đạo đức nghề nghiệp, cấu kết, m c ngoặc với doanh nghiệp để trục lợi cá nhân và cho vay không đúng uy định Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm và vấn đề uản lý, sử
Trang 35dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa th a đáng c ng là nguyên nhân dẫn đến nợ xấu cho ngân hàng
Nguyên nhân từ phía khách hàng vay: là nguyên nhân nội tại bên trong của m i khách hàng dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay kém hiệu uả hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, bao gồm:
Khả năng tự chủ tài chính kém
Bên cạnh các khách hàng vay c tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinh doanh c hiệu uả, làm C ng c n c không ít các khách hàng vay c tình hình tài chính không tốt, hoạt động kinh doanh kém hiệu uả, vay nợ chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và khả năng dự báo thị trường yếu vẫn được ngân hàng cho vay, thậm chí được vay với số tiền rất lớn
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Quy mô nguồn vốn chủ sở hữu nh bé, cơ cấu tài chính thiếu cân đối là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp c n tạo ra thông tin sai lệch và báo cáo thiếu chính xác Do đ , khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và sai lệch uá nhiều, rủi ro xảy ra là lẽ đương nhiên
Hậu uả của vấn đề này là khi nền kinh tế thế giới hoặc trong nước không thuận lợi thì các khách hàng này lâm vào trình trạng kh khăn, không trả được nợ, nợ xấu đối với các khách hàng này gia tăng là điều tất yếu
Hệ thống uản trị kinh doanh không hiệu uả
Trình độ uản lý của khách hàng yếu kém, năng lực điều hành hoạt động không tốt, dẫn đến chưa sử dụng nguồn vốn vay một cách chưa hiệu uả trong sản xuất kinh doanh, làm giảm khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
Nhiều doanh nghiệp đầu tư vào nhiều lĩnh vực vượt uá khả năng uản lý Quy
mô kinh doanh phình ra uá to so với tư duy uản lý, là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra n phải thành công trên thực tế, điều này đồng nghĩa với việc sử sụng chưa đúng mục đích sử dụng vốn vay
Khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng
Trang 36Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều, nhưng không phải không c , thậm chí c những vụ việc phát sinh hết sức nặng nề và nghiêm trọng làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác
Khách hàng vay cung cấp thông tin sai lệch và phối hợp với cán bộ tín dụng làm giải chứng từ vay vốn, đây là là những nguy cơ làm gia tăng nợ xấu
Từ những nguyên nhân phát sinh nợ xấu đã đề cập theo lý thuyết, không những
nợ xấu xuất hiện từ nhiều nguyên nhân mà nợ xấu còn có nhiều tác động đến các NHTM
1.3.3 Tác động của nợ xấu
1.3.3.1 Tác động đến hoạt động của ngân hàng thương mại
Nợ xấu tác động hầu hết tới các hoạt động của NHTM, thậm chí số dư nợ xấu lớn chứa đựng nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng
Nếu các khoản nợ xấu này lớn, tức là khả năng thu hồi các khoản nợ khách hàng của ngân hàng thấp Do đ ngân hàng phải d ng vốn để trang trải cho các khoản thất thoát này thì đến một chừng mực nào đ sẽ không thể thực hiện việc
"x a sổ" những khoản thất thoát này, ngân hàng c thể bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho người gửi tiền
Ngân hàng là ngành kinh tế nhạy cảm, phụ thuộc vào những l ng tin, do đ khi thông tin khả năng trả nợ ngân hàng là không ch c ch n, người gửi tiền sẽ đổ xô đi rút tiền làm ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
Ngoài ra ngân hàng Trung ương của bất kì uốc gia nào c ng đều c nhiệm vụ bảo đảm hệ thống ngân hàng hoạt động một cách an toàn và ổn định Vì nếu c sự thất thoát trong hoạt động tín dụng nào đ d chỉ là 1 ngân hàng và ở 1 mức độ nhất định nào đ c ng sẽ đ doạ tới sự tan toàn và ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng Cho nên n c hưởng rất lớn đến hệ thống NHTM
Trước hết, nợ xấu làm cho giảm lợi nhuận của các NHTM Nợ xấu hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, khả năng kinh doanh của NHTM Khi mà nợ xấu tăng cao,thu nhập của ngân hàng giảm, thậm chí không c n lợi nhuận do không
Trang 37thể thu hồi được nợ, lại phát sinh thêm chi phí trích lập dự ph ng, chi phí uản lý,
xử lý nợ xấu và các chi phí khác liên uan
Thứ hai là nợ xấu sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng Nếu tỷ lệ nợ xấu uá cao, vượt uá giới hạn an toàn th o thông lệ uốc tế thì uy tín của NHTM trong nước và uốc tế bị giảm sút nghiêm trọng
Thứ ba, nợ xấu ảnh hưởng xấu tới khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và cho vay Nếu các khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp rất nhiều kh khăn, không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ nợ gốc và lãi đã cho vay Trong khi
đ ,ngân hàng vẫn phải thanh toán đúng hạn và đầy đủ đối với các khoản tiền gửi
Sự mất cân đối trên ảnh hưởng mạnh tới tính thanh khoản của ngân hàng và ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
Thứ tư, nợ xấu c thể cản trở uá trình hội nhập của các NHTM Nợ xấu tác động trực tiếp tới khả năng tài chính của NHTM khi phân tích đánh giá tình hình tài chính hoạt động ngân hàng, và là yếu tố bất lợi trong cạnh tranh, trong uá trình hội nhập và phát triển
1.3.3.2 Tác động đến nền kinh tế
Thế giới hiện nay là thế giới của toàn cầu hoá và hội nhập hoá Việt Nam c ng không nằm ngoài uy luật này 11/06 Việt Nam chính thức gia nhập WTO - Tổ chức thương mại thế giới, đánh dấu bước ngoặt lớn của nền kinh tế Việt Nam khi bước vào một sân chơi mới đồng thời đặt ra nhiều cơ hội nhưng c ng đầu thách thức Cải cách khu vực ngân hàng thương mại là một trong những chủ trương cải cách khu vực Ngân hàng thương mại là một trong những chủ trương cải cách hàng đầu mà Chính phủ luôn th o đuổi với mục tiêu từng bước hội nhập uốc tế trong lĩnh vực ngân hàng Bởi vậy vấn đề nợ xấu lớn trong các Ngân hàng thương mại là một thách thức trên con đường hội nhập C xử lí được vấn đề này, năng lực đấu tranh của các Ngân hàng thương mại mới được cải thiện Sau năm 2010, các hạn chế, phân biệt giữa ngân hàng trong và ngoài nước bị xoá b , chấm dứt sự bảo hộ ở nhà nước, các Ngân hàng thương mại sẽ thực sự đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt Do
Trang 38đ , ngay từ bây giờ, giải uyết những tồn tại, hạn chế trong hệ thống Ngân hàng thương mại là rất cần thiết, đặc biệt là vấn đề xử lý nợ xấu cần được uan tâm, chú
ý hơn
NHTM là doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế Do đ nợ xấu của NHTM ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế Tác động của nợ xấu đối với nền kinh tế tác động gián tiếp thông ua mối uan hệ hữu cơ: Ngân hàng – khách hàng – nền kinh tế Qua đ , nợ xấu ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các ngân hàng c ng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Khả năng khai thác, đáp ứng vốn và khả năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế sẽ bị hạn chế khi nợ xấu phát sinh Bên cạnh đ , nợ xấu phát sinh do khách hàng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu uả sẽ tác động đến toàn bộ cả nền kinh tế, tác động tới sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế do vốn ứ động,sản xuất kinh doanh bị đình đốn
1.4 KINH NGHIÊM XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á 1.4.1 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Thái Lan
C ng như các nước Đông Á khác, Thái Lan thực hiện xử lý nợ xấu bằng 03 giải pháp cơ bản
Các giải pháp này bao gồm bơm vốn trực tiếp, công ty uản lý tài sản AMC (Ass t Manag m nt Company) và trung gian tái cơ cấu nợ CDRC (Corporat D bt
R structuring Committ ), trong đ AMC là một trong những giải pháp mà Thái Lan đã áp dụng khá hiệu uả từ thời kỳ khủng hoảng cho đến nay
Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Thái Lan dựa trên các AMC c thể chia thành 02 thời kỳ: phân tán và tập trung, trong đ mô hình phân tán c sự tham gia của cả AMC sở hữu nhà nước (h trợ bởi Quỹ Phát triển các Định chế tài chính-FIDF) và các AMC sở hữu bởi ngân hàng tư nhân được áp dụng lần lượt năm 1998 và 1999;
c n mô hình AMC tập trung dựa trên sự thành lập của Công ty uản lý tài sản Thái Lan (Thai Asset Management Corporation – TAMC) vào năm 2001 Ba cơ chế AMC c nhiều điểm khác nhau ở nguồn gốc tổ chức, điều khoản và điều kiện các tài sản chuyển giao Thái Lan chỉ thực sự giải uyết nợ xấu thành công th o mô hình AMC tập trung áp dụng trong giai đoạn sau khủng hoảng
Trang 39Trong khi đ , để uản trị tốt nợ xấu của uốc gia mình, Chính phủ Thái Lan đã thực thi một số chính sách tích cực để tháo gỡ kh khăn, giảm thiểu nợ xấu trong hệ thống ngân hàng, đặc biệt là xử lý các tài sản thế chấp
Chính phủ cho phép các NHTM, m i ngân hàng được mua tối đa 10% vốn điều
lệ Trong từng trường hợp cần thiết, Chính phủ c thể mua cổ phiếu của các ngân hàng gặp kh khăn và cần thiết sát nhập giải thể Đồng thời, nhà nước cho phép thành lập uỹ phát triển và phục hồi tài chính do Bộ Tài Chính uản lý để phát hành trái phiếu d ng để mua cổ phần của các NHTM, công ty tài chính, nếu không đáp ứng được nhu cầu sẽ kêu gọi nước ngoài mua cổ phần
Để cơ cấu lại nợ và dự ph ng rủi ro, Chính phủ thành lập “Ủy ban cơ cấu lại khu vực tài chính tư nhân” Về cơ cấu lại nợ c 3 biện pháp:
Điều chỉnh, sửa lại hợp đồng vay vốn như hạ lãi suất vay, giảm gốc vốn vay, tăng thời hạn vay, hoặc yêu cầu người vay chuyển giao tài sản thế chấp để bán, chấp nhận l để x a nợ
Kết hợp giữa việc điều chỉnh lại hợp đồng với việc chuyển giao tài sản thế chấp để xử lý
Giãn nợ khi người vay tạm thời gặp kh khăn trong thu chi tài chính, sản xuất kinh doanh
Việc phân loại nợ uá hạn để dự ph ng rủi ro được tính th o 5 loại:
Loại 1: Nợ uá hạn bình thường, trong thời gian 1 tháng không thu được, tỷ
Trang 40Việc trích lập dự ph ng rủi ro được thực hiện 6 tháng 1 lần Chính vì vậy, Chính phủ Thái Lan đã c thể uản trị tốt nợ xấu trong hệ thống ngân hàng của mình
1.4.2 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Malaysia
Ngày 7/1/1998, Chính phủ Malaysia thành lập Hội đồng hành động kinh tế uốc gia (N AC) Chính phủ đã thực hiện một số biện pháp nhằm kiềm chế sự suy giảm nhanh ch ng của nền kinh tế và g p phần ổn định hệ thống tài chính, bao gồm: cơ chế bảo hiểm tiền gửi toàn bộ; thành lập Công ty uản lý tài sản uốc gia - mua nợ xấu từ ngân hàng th o giá thị trường để khuyến khích ngân hàng tăng cho vay đối với doanh nghiệp; thành lập Công ty tái cấp vốn ngân hàng - bơm vốn vào
hệ thống ngân hàng và đẩy mạnh tái cấu trúc 39 tổ chức; và thành lập Ủy ban tái cấu trúc nợ doanh nghiệp – làm trung gian giữa tổ chức tài chính và bên vay gặp
kh khăn
Cơ chế bảo hiểm tiền gửi toàn bộ
Chính phủ Malaysia thực hiện chương trình bảo lãnh toàn bộ đối với tiền gửi ngân hàng vào tháng 1/1998 để ngăn chặn hiện tượng rút tiền hàng loạt c thể xảy
ra Tổng công ty BHTG Malaysia (MDIC) được thành lập vào ngày 1/9/2005 trên
cơ sở Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2005, đ ng vai tr uan trọng trong mạng an toàn tài chính uốc gia MDIC c vai tr giám sát và h trợ NHTW trong việc bình ổn hệ thống tài chính, thúc đẩy đánh giá và giám sát, uản lý rủi ro, can thiệp và xử lý đổ
vỡ ngân hàng, đồng thời bảo đảm tốt nhất lợi ích của người gửi tiền Sau ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, MDIC c những chính sách kịp thời nhằm trấn an và giữ vững niềm tin của người dân đối với các định chế tài chính bằng việc áp dụng cơ chế bảo hiểm tiền gửi toàn bộ lần thứ 2 từ năm 2008 - 12/2010 Đây là một uyết sách g p phần vào việc bình ổn thị trường tài chính và ngăn ngừa khủng hoảng hệ thống xảy ra MDIC hiện bảo hiểm tiền gửi với hạn mức lên đến 250.000 Ringgit với 99% người gửi tiền được bảo hiểm toàn bộ
Công ty uản lý tài sản uốc gia (Danaharta)