1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM

157 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Nhiệm vụ và nội dung: Nhiệm vụ của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

TÔN THẤT NGHIÊM

ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ DO CÔNG TY SCTV CUNG CẤP TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

TÔN THẤT NGHIÊM

ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ DO CÔNG TY SCTV CUNG CẤP TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS LÊ QUANG HÙNG

4 PGS TS Phan Đình Nguyên Ủy viên

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: TÔN THẤT NGHIÊM Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: ngày 15 tháng 1 năm 1974 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1441820048

I- Tên đề tài:

Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ

thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Nhiệm vụ của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của

khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại

địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất, kiến nghị nâng cao sự hài lòng của

khách hàng

Nội dung đề tài gồm năm nội dung chính: tổng quan về đề tài, cơ sở lý thuyết,

phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và kết luận kiến nghị Đề tài đã tìm ra

mô hình, các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền

hình Kỹ thuật số của Công ty SCTV và qua kết quả phân tích cũng đã cho ra được

phương trình hồi quy

Hạn chế của đề tài là chưa nghiên cứu với lượng mẫu lớn, chưa nghiên cứu

tất cả khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh và chưa phát hiện hết các nhân tố tác

động đến sư hài lòng của khách hàng

III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 20 tháng 8 năm 2015

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 04 tháng 01 năm 2016

V- Cán bộ hướng dẫn: TS LÊ QUANG HÙNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

TS Lê Quang Hùng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề: “Đo lường mức độ hài lòng của

khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp

tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính

bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2016

Học viên thực hiện luận văn

Tôn Thất Nghiêm

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy TS Lê Quang Hùng,

Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Tổng Giám đốc Công ty TNHH truyền hình cáp SaigonTourist (SCTV); Ban Giám đốc và các nhân viên Chi nhánh Quận 4 - Công

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch

vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh” được thực hiện trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt,

mạnh mẽ giữa các nhà cung cấp và nhu cầu giải trí của người dân càng cao Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hài lòng của khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ truyền hình kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn bao gồm ba vấn đề chính:

Thứ nhất, đề tài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết về chất lượng dịch vụ, mô hình

chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1988), mô hình hiệu chỉnh SERVPERF và mô hình giá cả Từ phần cơ sở lý thuyết, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp với đề tài

Thứ hai, thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi khảo sát 370 khách hàng

theo phân bố đều trên khắp các quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Xử

lý dữ liệu thu thập được bằng phần mềm SPSS 20.0: phân tích các nhân tố khám phá, phân tích mức độ phù hợp của các nhân tố và mô hình Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ, giá cả và hình ảnh doanh nghiệp tác động mạnh đến sự hài lòng của khách hàng

Thứ ba, từ kết quả nghiên cứu đưa ra, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm

nâng cao chất lượng, mang lại cho khách hàng sự hài lòng cao nhất Cụ thể một số giải

pháp như sau: Đối với chất lượng dịch vụ: Nâng cao chất lượng đường truyền, nâng cao chất lượng nội dung và hình thức Đối với chất lượng phục vụ: Cải tiến, thay thế các quy

trình, nội dung hướng dẫn; Nâng cấp phần mềm quản lý khách hàng; Tăng cường công

tác hậu mãi, hỗ trợ giải quyết sự cố; Phát triển nguồn nhân lực Điều chỉnh chính sách

giá cước hợp lý: chia nhỏ các gói kênh theo nhu cầu của khách hàng, tính giá theo tính

chất của từng khu vực, Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp: Tăng cường các hoạt động

truyền thông, quảng cáo, khuyến mãi; Sáp nhập các chi nhánh để quản lý tập trung

Trang 8

ABSTRACT The study report "Measuring the satisfaction level of customers using the

service Digital TV SCTV provided by the Company in geographical Ho Chi Minh City” is done in the condition of market that there is a cutthroat and strong competition

among providers and recreation demands in citizens is more increasing Audience research is the topic of customer satisfaction has been using television service Digital SCTV provided by the Company in geographical Ho Chi Minh City This thesis focus

on three main issues:

First, this thesis is studied basing on the theory application of service quality,

SERVQUAL service quality model of Parasuraman (1988), SERVPERF service performance model and price model From theoretical basis, the author provided the study model suitable to the thesis

Second, the research data is collected by the questionnaire surveyed from 370

customers as evenly distributed across the districts of Ho Chi Minh City Collecting data

is handled by software SPSS 20.0: analysing the explosing factors, suitability of factors and models Research result showed that factors such as service quality, service quality, price and corporation image impacting on customer‘s satisfaction

Third, from the results provided, the author gave some solutions to improve the

quality, and bring the highest satisfaction to customers Some of the solutions are as

follows: Refer to service quality: to improve quality of transmission lines, quality of contents and forms Refer to service quality: To innovate, change processes, guidance;

upgrade software of customer management; enhance the after sales services, support for

resolution; developing human resource Adjusting rate policy reasonably: to spit the

channel packages according to the needs of customers, the price is applied basing on the

nature of each region, Improving corporation image: to strengthen

tele-communication activities, advertisement, promotion; to mergere branches for centralized management

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT xiii

MỤC LỤC xiv

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xix

DANH MỤC BẢNG BIỂU xx

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xxiii

PHỤ LỤC xxiv

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Mở đầu – lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp luận 3

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 4

1.5.1 Giới thiệu tổng quan 4

1.5.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 6

1.5.3 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 6

1.5.3.1 Tài liệu nghiên cứu nước ngoài 6

1.5.3.2 Tài liệu nghiên cứu trong nước 7

1.6 Kết cấu của đề tài 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH truyền hình cáp SaigonTourist 9

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 9

2.1.2 Địa vị pháp lý và lĩnh vực kinh doanh 10

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 11

2.1.4 Địa bàn hoạt động 11

Trang 10

2.1.5 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 12

2.2 Các khái niệm 13

2.2.1 Khách hàng 13

2.2.2 Dịch vụ 13

2.2.3 Chất lượng dịch vụ 15

2.3 Sự hài lòng của khách hàng 18

2.4 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 20

2.5 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ 20

2.5.1 Mô hình 4P 21

2.5.2 Mô hình chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật Gronroos 21

2.5.3 Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index – CSI) 22

2.5.4 Mô hình SERVQUAL 23

2.5.5 Mô hình SERVPERF 25

2.6 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 26

2.6.1 Mô hình nghiên cứu 26

2.6.2 Giả thuyết nghiên cứu 27

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Giới thiệu 29

3.2 Thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 29

3.2.1 Quy trình nghiên cứu 29

3.2.2 Nghiên cứu sơ bộ (định tính) 30

3.2.3 Nghiên cứu chính thức (định lượng) 30

3.3 Xây dựng và điều chỉnh thang đo 30

3.3.1 Thang đo chất lượng nội dung 31

3.3.2 Thang đo uy tín và tin cậy 32

3.3.3 Thang đo về giá cước dịch vụ 32

3.3.4 Thang đo về chất lượng dịch vụ 33

3.3.5 Thang đo về phong cách phục vụ 33

3.3.6 Thang đo về chương trình hậu mãi 34

3.3.7 Thang đo về cảm nhận của khách hàng 35

3.4 Nghiên cứu chính thức 35

Trang 11

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 35

3.4.2 Phương pháp điều tra mẫu 35

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Giới thiệu 37

4.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 37

4.2.1 Theo nơi khảo sát 37

4.2.2 Theo đặc điểm giới tính 38

4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 38

4.3.1 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố chất lượng dịch vụ 38

4.3.2 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố chất lượng nội dung 39

4.3.3 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố giá cước dịch vụ 40

4.3.4 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố hậu mãi 41

4.3.5 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố phong cách phục vụ 42

4.3.6 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố uy tín và tin cậy 43

4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 43

4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 44

4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 11 ( Lần cuối) 47

4.5 Phân tích hồi quy đa biến 51

4.5.1 Giả thuyết nghiên cứu 51

4.5.2 Phân tích mô hình 52

4.5.2.1 Mô hình 52

4.5.2.2 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy 52

4.5.3 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 56

4.5.3.1 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 56

4.5.3.2 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 57

4.5.3.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 57

4.5.4 Đánh giá mức độ quan trọng trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 58

Trang 12

4.6 Đánh giá các nhân tố tác động sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ

Chí Minh thông qua các đại lượng thống kê mô tả 60

4.6.1 Nhân tố uy tín và tin cậy 60

4.6.2 Nhân tố giá cước dịch vụ 61

4.6.3 Nhân tố phong cách phục vụ 62

4.6.4 Nhân tố chất lượng dịch vụ 63

4.6.5 Nhân tố chất lượng nội dung 64

4.6.6 Nhân tố hậu mãi 65

4.7 Phân tích sự hài lòng của khách hàng theo các biến đặc trưng của khách hàng 65

4.7.1 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận của khách hàng về sự hài lòng giữa 2 nhóm khách hàng nam và nữ 65

4.7.2 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận của khách hàng về sự hài lòng theo độ tuổi 67

4.7.3 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận của khách hàng về sự hài lòng theo học vấn 68

4.7.4 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận của khách hàng về sự hài lòng theo nghề nghiệp 70

4.7.5 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận của khách hàng về sự hài lòng theo thời gian sử dụng 72

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ 75

5.1 Kết quả của nghiên cứu 75

5.1.1 Nhân tố giá cước dịch vụ 75

5.1.2 Nhân tố phong cách phục vụ 75

5.1.3 Nhân tố uy tín và tin cậy 76

5.1.4 Nhân tố hậu mãi 76

5.1.5 Nhân tố chất lượng dịch vụ 76

5.1.6 Nhân tố chất lượng nội dung 77

5.2 Kết quả ứng dụng của nghiên cứu 77

5.2.1 Giá cước dịch vụ 78

5.2.2 Phong cách phục vụ 79

Trang 13

5.2.3 Uy tín và tin cậy 80

5.2.4 Hậu mãi 80

5.2.5 Chất lượng dịch vụ 81

5.2.6 Chất lượng nội dung 82

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 82

Trang 14

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SCTV : Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist

EFA : Exploratory Factor Analysis (nhân tố khám phá)

KMO : Kaiser – Meyer – Olkin

SERVPERF : Service Performance

SERVQUAL : Service Quality

SPSS : Statistical Package for the Social Sciences

Tp HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

TV : vô tuyến truyền hình (tivi)

KTS : dịch vụ truyền hình kỹ thuật số

HD : High Definition television (truyền hình HD)

CLND : Chất lượng nội dung

Viettel : tập đoàn Viễn thông Quân đội

VTVCab : Truyền hình cáp Việt Nam

VNPT : tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

FPT : Công ty cổ phần Viễn thông

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 12

2 Bảng 3.1 Thang đo về chất lượng nội dung 31

6 Bảng 3.6 Thang đo về chương trình hậu mãi 34

7 Bảng 3.7 Thang đo về cảm nhận của khách hàng 35

9 Bảng 4.2 Thống kê mẫu theo đặc điểm giới tính 38

10 Bảng 4.3 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố chất lượng

13 Bảng 4.6 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố hậu mãi 41

14 Bảng 4.7 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố phong cách

17 Bảng 4.10 Bảng phương sai trích lần thứ nhất 45

18 Bảng 4.11 Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất 46

19 Bảng 4.12 Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần

11

47

20 Bảng 4.13 Bảng phương sai trích lần 11 (lần cuối) 48

21 Bảng 4.14 Kết quả phân tích nhân tố EFA lần 11 (lần cuối) 49

Trang 16

STT BẢNG TÊN TRANG

22 Bảng 4.15 Tóm tắt các biến hình thành các nhân tố 50

24 Bảng 4.17 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy

tuyến tính đa biến

56

25 Bảng 4.18 Thông số thống kê trong mô hình hồi quy 57

26 Bảng 4.19 Phân tích phương sai (Anova) 58

Trang 17

45 Bảng 4.38 Kiểm định Anova có sự khác nhau về mức độ cảm

nhận giữa các nhóm thời gian sử dụng dịch vụ

73

46 Bảng 4.39 Bảng so sánh giá trị trung bình về sự hài lòng giữa

các nhóm khách hàng theo thời gian sử dụng dịch

vụ

73

Trang 18

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

1 Hình 2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman et al (1985, dẫn

theo Nguyễn Đinh Thọ et al, 2003)*

17

2 Hình 2.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos 22

3 Hình 2.3 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF 25

5 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài

7 Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 54

8 Hình 4.3 Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 54

9 Hình 4.4 Mô hình nghiên cứu chính thức đánh giá mức độ quan

trọng trong các nhân tố

59

Trang 19

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: thảo luận và nghiên cứu định tính xây dựng thang đo lường về mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình kỹ thuật số do công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Phụ lục 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn

Phụ lục 3: Kiểm định thang đo

Phụ lục 4: Phân tích nhân tố

Phụ lục 5: Phân tích hồi quy bội

Phụ lục 6: Kiểm định giá trị trung bình

Phụ lục 7: Kiểm định sự hài lòng của khách hàng theo: giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thời gian sử dụng dịch vụ

Phụ lục 8: Thống kê khách hàng theo nơi khảo sát, nguồn thông tin và lý do chọn sử dụng dịch vụ kỹ thuật số

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Mở đầu – lý do chọn đề tài:

Nền kinh tế Việt Nam đã chính thức hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế thế giới sau khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức kinh tế thế giới WTO Sự cạnh tranh đã và sẽ diễn ra ngày càng gay gắt hơn ngay tại chính thị trường Việt Nam Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước hoặc các doanh nghiệp do nhà nước nắm quyền chi phối phải có những bước đi đúng đắn nhằm từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững thị trường trong nước và tiến tới phát triển ra nước ngoài Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng dịch vụ một cách đúng đắn và phù hợp năng lực cũng như bối cảnh kinh tế chung Mặt khác, bối cảnh nền kinh tế hiện nay ngày càng sôi động, cạnh tranh diễn ra gay gắt và quyết liệt hơn, xuất hiện nhiều nhân tố bất ổn, không chắc chắn và khó lường trước Do vậy, cơ hội cũng như rủi ro kinh doanh có thể nhanh chóng đến và nhanh chóng đi đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Các doanh nghiệp Việt Nam không còn nằm trong khuôn khổ của những kế hoạch cứng nhắc mà chịu tác động chi phối bởi các quy luật của kinh tế thị trường Thực tế kinh doanh trong cơ chế thị trường cho thấy môi trường kinh doanh luôn luôn biến đổi Sự phát triển ngày càng phức tạp hơn của môi trường kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nâng cao năng lực để ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh

Việt Nam đang trên đà phát triển, kinh tế tăng trưởng nên đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần ngày càng tăng, đặc biệt là nhu cầu về thông tin, văn hóa và giải trí Để kịp thời đáp ứng những nhu cầu

đó, loại hình dịch vụ Truyền hình trả tiền đã liên tục phát triển tại Việt Nam trong thời gian qua với sự ra đời của nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ như: Công ty TNHH Truyền hình cáp SaigonTourist (SCTV) , Truyền hình cáp Việt Nam (VTVcab) , tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), công ty cổ phần Viễn thông (FPT)…với nhiều kênh chương trình chuyên biệt, công nghệ truyền dẫn mới và những phương thức kinh doanh hiệu quả

Truyền hình trả tiền ở Việt Nam đang được cung cấp theo các hình thức như sau: Truyền hình kỹ thuật số Vệ tinh, Truyền hình kỹ thuật số mặt đất, truyền hình Cáp và Truyền hình Tương tác qua Internet… Rõ ràng, khi nhu cầu và thu nhập của người dân ngày càng tăng thì chất lượng nội dung và hình ảnh của truyền hình là yếu

Trang 21

tố quyết định Truyền hình trả tiền là dịch vụ truyền hình mà người xem – khán giả

sẽ trả một khoản phí cho các nhà cung cấp dịch vụ để được xem các kênh truyền hình

mà họ lựa chọn Trên thế giới, truyền hình trả tiền xuất hiện lần đầu tiên vào năm

1982 tại Zurich, Thụy Sỹ Năm 1986, truyền hình trả tiền có mặt tại Đức Cuối năm

1987, tại Mỹ có 30% số hộ gia đình sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền

Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV) là doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên tại Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ cho phép nghiên cứu, ứng dụng, thiết kế, đầu tư, thi công khai thác mạng truyền hình cáp hữu tuyến hai chiều (HFC), băng thông rộng, sử dụng đa dịch vụ Công ty SCTV đang dẫn đầu thị trường Truyền hình trả tiền với thị phần tăng từ 22% năm 2011 lên 32% năm 2012 và đạt 40% năm 2013…

Tuy là đơn vị dẫn đầu, có thị phần lớn, có mạng lưới ở hầu hết các tỉnh thành trong toàn quốc nhưng do hoạt động trong cơ chế thị trường, Công ty SCTV cũng không tránh khỏi sự cạnh tranh quyết liệt của các đơn vị cùng ngành nghề, lĩnh vực khác như Vietel, VTVCab, truyền hình An Viên, truyền hình kỹ thuật số K+… Do

đó, rất cần có những công trình nghiên cứu đi sâu vào việc làm thế nào để tìm ra các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ do Công ty SCTV cung cấp

Đề tài “Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền

hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” sẽ góp phần giữ vững thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển doanh

nghiệp của Công ty SCTV ở hiện tại và trong tương lai

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu như sau:

- Xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh

- Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Khảo sát, đánh giá và kiểm định thực nghiệm mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng

Trang 22

- Đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật

số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất các hàm ý quản trị để nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: phạm vi nghiên cứu đề tài này chỉ giới hạn tại các Quận

nội thành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

- Về thời gian: số liệu thu thập từ các báo cáo của các Chi nhánh trực thuộc

Công ty SCTV giai đoạn 2012-2014 kết hợp tác giả đi khảo sát thực tế từ khách hàng

đã và đang sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số để thu thập dữ liệu sơ cấp từ ngày

Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, điều tra xã hội học,

mô hình hóa trên nguyên tắc gắn lý luận với thực tiễn

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau qua các bài báo, các đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục trong và ngoài nước, cùng các tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu, từ đó xây dựng mô hình lý thuyết và công cụ đo lường sử dụng cho bước nghiên cứu thực tiễn

- Nhóm phương pháp điều tra khảo sát:

+ Phương pháp thảo luận: Phương pháp này được thực hiện với một số chuyên gia, khách hàng truyền thống nhằm thu thập thêm thông tin và kiểm tra tính xác thực của bảng hỏi

Trang 23

+ Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Bảng hỏi được xây dựng dựa trên cơ

sở mô hình nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin đưa vào phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

+ Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên: Mẫu được chọn theo phương pháp phi xác suất với kích thước mẫu là 370 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ

- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu thu được bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0

- Qui trình phân tích dữ liệu:

+ Thống kê mô tả

+ Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha + Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu để đưa vào các thủ tục phân tích đa biến

+ Phân tích hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mô hình nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ đã cung cấp

+ Kiểm định Levene để xác định sự khác biệt trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng đối với dịch vụ theo các nhóm đối tượng

+ Kiểm định các giả thuyết theo mô hình nghiên cứu của đề tài

1.5 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu:

1.5.1 Giới thiệu tổng quan:

Dịch vụ: Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động

trao đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã

có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ cần tham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản

Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợi nhuận

Chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức

tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kinh tế, kỹ thuật và xã hội Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng, có thể nhận thấy, tùy theo hướng tiếp cận mà khái niệm chất lượng được hiểu theo các cách khác nhau, mỗi

Trang 24

cách hiểu đều có cơ sở khoa học nhằm giải quyết mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế Một vài chuyên gia về chất lượng đã định nghĩa chất lượng dịch vụ như sau:

Theo ISO 8402, chất lượng dịch vụ là “Tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” Có thể hiểu chất lượng dịch vụ là sự thỏa mãn khách hàng được đo bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được Nếu chất lượng mong đợi thấp hơn chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ là tuyệt hảo, nếu chất lượng mong đợi lớn hơn chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ không đảm bảo, nếu chất lượng mong đợi bằng chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ đảm bảo

Theo Feigenbaum “Chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, được đo lường dựa trên những yêu cầu của khách hàng, những yêu cầu này có thể được hoặc không được nêu ra, được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang tính chuyên môn

và luôn đại diện cho mục tiêu động trong một thị trường cạnh tranh”

Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996) Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ

Sự hài lòng khách hàng:

Sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi (Parasuraman và ctg, 1988; Spreng và ctg, 1996) Theo Spreng, MacKenzie, và Olshavsky (1996), sự hài lòng của khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và mong ước của khách hàng Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về sự hài lòng của khách hàng

Theo Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó

Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chính là khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã đáp ứng được mong muốn của họ Khi đề cập đến khía cạnh chất lượng dịch vụ hay mức độ hài lòng của người dân thì yêu cầu đặt ra đối với

Trang 25

nhà cung cấp dịch vụ là làm sao rút ngắn khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng

và khả năng đáp ứng thực tế của đơn vị mình Mặt khác, sự hài lòng của khách hàng

là một trạng thái chủ quan, không định lượng được nên việc đo lường sẽ là không chính xác, đòi hỏi phải lấy mẫu và phân tích thống kê

1.5.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:

là chủ đề được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận liên tục trong các thập kỷ qua Nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện và nhìn chung đều kết luận rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai khái niệm được phân biệt

Theo Oliver (1993) cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của khách hàng Nghĩa là chất lượng dịch vụ được xác định bởi nhiều nhân tố khác nhau, là một phần nhân tố quyết định của sự hài lòng (Parasuraman,1985, 1988) Nhiều công trình nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng Cronin & Taylor (1992) đã kiểm định mối quan này và kết luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng Các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn và là nhân

tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn

Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ, còn nói đến chất lượng dịch vụ là quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000)

Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ hỗ tương chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ

là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng

1.5.3 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu:

1.5.3.1 Tài liệu nghiên cứu nước ngoài:

- Claudia Mast (2004), Truyền thông đại chúng - Những kiến thức cơ bản, Trần Hậu Thái biên dịch, NXB Thông tấn, Hà Nội

- Kent Wertime, Ian Fenwick (2009), Tiếp thị số: Hướng dẫn thiết yếu cho truyền thông mới và digital marketing, Tín Việt biên dịch, NXB Tri Thức, Hà Nội

Trang 26

- Christopher Vollmer, Geoffrey Precourt (2010), Tương lai của quảng cáo

và tiếp thị: Thế giới luôn luôn cập nhật quảng cáo, tiếp thị và truyền thông trong kỷ nguyên phục vụ khách hàng, Hải Lý biên dịch, NXB Thời đại, Hà Nội

1.5.3.2 Tài liệu nghiên cứu trong nước:

Đây cũng là chủ đề được quan tâm của các nhà hoạch định chính sách, nhà hoạt động thực tiễn và nhiều tác giả nghiên cứu trong nước Vì vậy, các công trình nghiên cứu về chủ đề này rất đa dạng và phong phú như:

- Đề tài nghiên cứu của Lê Ngọc Hạnh (2010): “Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV thông qua ý kiến khách hàng trên địa bàn thành phố Long Xuyên.” Chuyên đề Semina – Trường Đại học An Giang

- Đề tài nghiên cứu của Trương Đình Quốc Bảo (2012): “Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đang sử dụng dịch vụ truyền hình cáp của Sông Thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” Luận văn Thạc sĩ – Đại học Đà Nẵng

- Đề tài nghiên cứu của Bùi Chí Trung (2012): “Nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hình từ góc độ kinh tế học truyền thông.” Luận án tiến sĩ – Trường đại học KHXH & NV

- Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thế Bùi (2014): “Nghiên cứu phương pháp

đo đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình có độ phân giải cao (HDTV)” Luận văn Thạc sĩ – Học viện công nghệ BCVT

Tóm lại cũng còn rất nhiều các tác giả có các công trình nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ truyền hình Nhưng thực sự

là chưa có đề tài nào nghiên cứu đến việc “Đo lường mức độ hài lòng của khách

hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”

Là nhân viên đang công tác tại Công ty SCTV, tác giả rất quan tâm đến việc phải nâng cao sự hài lòng của khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty cung cấp và việc tìm ra giải pháp cho việc này là điều rất cần thiết

1.6 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Tổng quan về đề tài: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu

Trang 27

Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Trình bày cơ sở lý thuyết về những nhân tố ảnh

hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số do Công ty SCTV cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu,

quy trình nghiên cứu để kiểm định thang đo bằng Cronbach’s alpha, EFA, Regression…

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu: Trình bày phương pháp phân

tích, kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị: Tóm tắt những kết quả

chính của nghiên cứu, khả năng ứng dụng, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH truyền hình cáp SaigonTourist

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV) thành lập ngày 27/08/1992

là liên doanh giữa Đài truyền hình Việt Nam (VTV) và Tổng công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) Đến 08/01/2011 được chuyển đổi thành Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV Co.,Ltd) theo quyết định số 55/QĐ-UBND của Chủ Tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh

SCTV là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên tại Việt Nam được Thủ tướng Chính Phủ cho phép nghiên cứu, ứng dụng, thiết kế, đầu tư và thi công khai thác mạng Truyền hình cáp hữu tuyến hai chiều (HFC), băng thông rộng, sử dụng đa dịch

vụ

Gần 20 năm xây dựng và phát triển, SCTV tự hào là mạng Truyền hình cáp đứng đầu Việt Nam với lượng phủ sóng rộng khắp toàn quốc và cũng là đơn vị đầu tiên đem đến cho người dân cả nước nhu cầu hưởng thụ văn hoá mới mẻ và văn minh: Dịch vụ truyền hình trả tiền với sự lựa chọn cao cấp

Đến nay, SCTV đã sản xuất và hợp tác đầu tư sản xuất được trên 30 chuyên kênh đặc sắc, đa dạng cùng với việc trao đổi bản quyền các kênh nổi tiếng quốc tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin, giải trí của đông đảo khán giả mọi lứa tuổi, mọi ngành nghề

Từ năm 2005, SCTV cũng là công ty đầu tiên của Việt Nam nghiên cứu, ứng dụng và triển khai thành công dịch vụ truy cập Internet băng thông rộng qua mạng Truyền hình cáp với thương hiệu SCTVnet Hiện Công ty đang từng bước nghiên cứu

để thực hiện các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên đường truyền Internet và Truyền hình cáp để đáp ứng tối đa nhu cầu giải trí, học tập, thông tin, trao đổi dữ liệu khách hàng

Qua kết quả khảo sát của TNS (Taylor Nelson Sofres), các kênh chương trình của SCTV hiện nằm trong top có rating cao nhất nước

Không ngừng nổ lực để giữ vững vị trí là công ty Truyền hình cáp hàng đầu Việt Nam và cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho mọi người dân là mục tiêu của mỗi thành viên trong gia đình SCTV đều thấu hiểu Là một công ty kinh doanh dịch vụ, mọi hoạt động của SCTV được ví như “làm dâu trăm họ”, nhưng SCTV luôn coi đó

Trang 29

là bổn phận và sự hài lòng của khách hàng chính là sự khích lệ tinh thần lớn lao của SCTV

Với gần 2.000 cán bộ quản lý, thạc sỹ, kỹ sư, cử nhân, kỹ thuật viên nhiều kinh nghiệm, được đào tạo chính quy, SCTV luôn nổ lực hết mình nhằm đảm nhận

sứ mệnh kinh doanh: Cung cấp dịch vụ văn hoá, giải trí chất lượng cao, mang tính nhân văn, nhân bản đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân

Sứ mệnh kinh doanh: Cung cấp dịch vụ văn hoá, giải trí chất lượng cao, mang tính nhân văn, nhân bản đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân

2.1.2 Địa vị pháp lý và lĩnh vực kinh doanh

Ngày 21/11/1991, Thủ tướng Võ Văn Kiệt chỉ thị Bộ Văn hoá - Thông tin, UBND TP Hồ Chí Minh nghiên cứu, tìm kiếm kiếm giải pháp để thu thập, tổng hợp, khai thác nhiều nguồn, kênh thông tin trong, ngoài nước cần thiết, quan trọng nhằm giúp Đảng, Chính phủ hoạch định chiến lược, sách lược, thực hiện tốt chỉ đạo, điều hành và đáp ứng nhu cầu thông tin, vui chơi, giải trí cho người nước ngoài và nhân dân trong cả nước; dưới sự chỉ đạo trên, ngày 28/7/1992, UBND TP Hồ Chí Minh ra Quyết định thành lập Công ty Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV) trên cơ sở liên doanh giữa Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) và Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist), đây là doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên tại Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai hạ tầng mạng cáp (HFC) hai chiều cung cấp đa dịch

vụ, trong đó có dịch vụ Truyền hình cáp

Để đảm bảo hoạt động theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, được sự chấp thuận của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đến ngày ngày 08/01/2011, SCTV chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV Co., Ltd) do hai thành viên nhà nước góp vốn 50/50 (%) là VTV và Saigontourist

SCTV hiện có trên 60 đơn vị trực thuộc trên khắp cả nước với hệ thống mạng truyền hình trả tiền công nghệ hiện đại nhất và là đơn vị đầu tiên làm truyền hình được Chính Phủ, Bộ Thông Tin truyền thông cấp giấy phép thiết lập mạng truyền thông và viễn thông toàn quốc, hiện nay SCTV đã triển khai thành công mạng truyền hình trả tiền trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và trên 50 tỉnh Thành trên cả nước với số lượng khách hàng trên 1,8 triệu thuê bao Truyền hình cáp Trên 200 ngàn thuê bao SCTVnet và trên 520 ngàn khách hàng kỹ thuật số, số lượng các kênh truyền hình

Trang 30

đang cung cấp là 240 kênh truyền hình (trong đó có 133 kênh truyền hình Kỹ thuật số) SCTV tự đầu tư sản xuất khoảng 30 kênh.

Công ty SCTV là đơn vị đầu tiên được cấp giấy phép thiết lập mạng truyền hình và viễn thông toàn quốc

Công ty SCTV cung cấp dịch vụ Truyền hình cáp, dịch vụ Internet, sản xuất chương trình, quảng cáo, các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên mạng cáp, dịch vụ viễn thông trên cả nước, kinh doanh thiết bị phát thanh truyền hình chuyên dụng, v.v… và nhiều ngành, nghề kinh doanh khác

Ngày 08/01/2010, SCTV chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV Co., Ltd) do hai thành viên nhà nước góp vốn 50/50 (%) là VTV và Saigontourist

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Đứng đầu trong bộ máy quản lý điều hành của công ty SCTV là Hội đồng Thành viên SCTV, sau đó đến Ban Tổng giám đốc với 1 Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc kinh doanh, Phó tổng giám đốc thường trực, Phó tổng giám đốc kỹ thuật, Giám Đốc tài chính phụ trách chung Giúp việc cho Ban Tổng giám đốc gồm 2 trợ lý: trợ lý kỹ thuật và trợ lý kinh doanh Công ty SCTV có các khối phòng ban chức năng và trung tâm, chi nhánh trực thuộc là: trên 20 phòng ban và 60 trung tâm, chi nhánh, trực thuộc và liên kết

2.1.4 Địa bàn hoạt động

Khi mới thành lập công ty đã phát sóng trên hệ MMDS tại TP Hồ Chí Minh Đến năm 1998 công ty bắt đầu nghiên cứu và triển khai mạng cáp HFC trên địa bàn Thành phố Hổ Chí Minh, đến năm 2005 công ty triển khai thêm mạng cáp HFC ra các địa bàn chung quanh như: Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An Mốc đánh dấu công ty phát triển mạnh là từ năm 2008 đến nay Công ty SCTV đã triển khai mạng cáp trên toàn quốc và đến nay đã đạt được SCTV đã đầu tư triển khai mở rộng mạng cáp đến

41 Tỉnh/Thành trong toàn quốc trong đó 05 Thành phố trực thuộc Trung ương như:

Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng và một số Tỉnh/Thành lớn như: Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Gia Lai, Vũng tàu, Bình Dương, Đồng Nai, Tiền Giang, An Giang, Kiên Giang

Trang 31

2.1.5 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014

Giai đoạn 2012-2014, công ty duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu khá cao

và ổn định (bình quân 57.80%/năm) Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và tổng tài sản trong giai đoạn này khá ổn định và luôn giữ ở mức rất cao Năm 2012 là năm đạt kết quả hoạt động rất cao (doanh thu tăng 100%, LN trước thuế tăng 137.85%) Trong các năm 2013, 2014 mặc dù các tỷ lệ này giảm xuống nhưng nhìn chung giá trị tuyệt đối

mà SCTV đạt được là rất cao và đặc biệt SCTV luôn quản lý chi phí hiệu quả để duy trì biên lợi nhuận ổn định quanh mức 29%.(xem bảng 2.1)

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014

vụ 719.376 1.065.637 1.262.181 148,13 118,44

6 Doanh thu hoạt động tài chính 9.245 13.345 3.249 144,34 24,35

7 Chi phí tài chính 13.346 55.678 5.542 417,19 9,95

8 Chi phí bán hàng 347.216 500.927 564.638 144,27 112,72

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 78.782 117.357 162.217 148,96 138,22

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 289.277 405.019 533.032 140,01 131,61

11 Thu nhập khác 477 107 3.638 22,53 3.380,52

12 Chi phí khác 99 37 212 37,79 565,24

13 Lợi nhuận khác 378 70 3.426 18,52 4.892,30

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 289.656 405.089 536.459 139,85 132,43

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 72.466 101.321 72.680 139,82 71,73

16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 217.189 303.767 463.778 139,86 152,68

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty SCTV 2012-2014

Trang 32

2.2 Các khái niệm

2.2.1 Khách hàng

Khách hàng là những người mua sản phẩm hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của cá nhân và gia đình Khách hàng có thể là bất kỳ ai, dù họ ở bất kỳ đâu, làm việc thế nào, thanh toán ra sao

Khách hàng (theo quan điểm marketing) là tập hợp các cá nhân hay tổ chức

có mong muốn mua một sản phẩm nào đó để nhận được những lợi ích thoả mãn một nhu cầu, một ước muốn cụ thể và có khả năng (tài chính, thời gian, ) để tham gia giao dịch này

Khách hàng được phân thành hai loại:

Một là, khách hàng nội bộ: chính là những người đang làm việc trong công

ty, những người cần phải hoàn thành nhiệm vụ của mình để có những sẩn phẩm phục

vụ cho chính nhu cầu của họ và cộng đồng Họ không phải là khách hàng truyền thống, nhưng việc quan tâm, chăm sóc và đối xử họ như khách hàng bên ngoài sẽ tạo

ra một bước tiến quan trọng về một dịch vụ khách hàng đầy đủ và hoàn thiện hơn

Hai là, khách hàng bên ngoài: là những người mua sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của công ty theo cách trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua mạng điện tử Khách hàng bên ngoài được hiểu theo cách truyền thống là nếu không có họ thì sẽ không có bán hàng, không có kinh doanh Khách hàng bên ngoài có thể là cá nhân, doanh nghiệp, người làm kinh doanh (nhà cung cấp, ngân hàng và đối thủ cạnh tranh, ), cơ quan nhà nước và các tổ chức từ thiện

2.2.2 Dịch vụ

Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ trong nghiên cứu này, chúng tôi tham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản

Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công

Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự

Trang 33

cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợi nhuận

Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng

Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng

Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: “Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất”

Theo ISO 8402, “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu khách hàng”

Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khác nhau nhưng nhìn chung thì dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội

 Đặc điểm dịch vụ

Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hoá khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất giữ Chính những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng

và không thể nhận dạng bằng mắt thường được

- Tính vô hình

Không giống như những sản phẩm vật chất, dịch vụ không thể nhìn thấy được, không nếm được, không nghe thấy được hay không ngửi thấy được trước khi người ta mua chúng Họ sẽ suy diễn về chất lượng dịch vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu, thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ thấy

­ Tính không đồng nhất

Trang 34

Đặc tính này còn gọi là tính khác biệt của dịch vụ Theo đó, việc thực hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm phục vụ Điều này có thể dẫn đến, những gì công ty dự định phục vụ thì có thể hoàn toàn khác với những gì mà người tiêu dùng nhận được

- Tính không thể tách rời

Tính không tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng Dịch vụ thường được tạo ra và sử dụng đồng thời Đối với sản phẩm hàng hoá, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ

­ Tính không lưu giữ được

Dịch vụ không thể cất giữ, lưu kho rồi đem bán như hàng hoá khác Tính không lưu giữ được của dịch vụ sẽ không thành vấn đề khi mà nhu cầu ổn định Khi nhu cầu thay đổi, các công ty dịch vụ sẽ gặp khó khăn

2.2.3 Chất lượng dịch vụ

Xuất phát từ những quan điểm chất lượng trong lĩnh vực sản xuất của những năm 1930, trong những thập kỷ gần đây, chất lượng dịch vụ đã được xác định như một yếu tố cạnh tranh có tính chiến lược Chất lượng dịch vụ là một phạm trù rất rộng

và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kinh tế, kỹ thuật và xã hội Do tính phức tạp đó nên hiện này có rất nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng, có thể nhận thấy, tùy theo hướng tiếp cận mà khái niệm chất lượng được hiểu theo các cách khác nhau, mỗi cách hiểu đều có cơ sở khoa học nhằm giải quyết mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế Một vài chuyên gia về chất lượng đã định nghĩa chất lượng dịch vụ như sau:

Theo ISO 8402, chất lượng dịch vụ là “Tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” Có thể hiểu chất lượng dịch vụ là sự thỏa mãn khách hàng được đo bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được Nếu chất lượng mong đợi thấp hơn chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ là tuyệt hảo, nếu chất lượng mong đợi lớn hơn chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ không đảm bảo, nếu chất lượng mong đợi bằng chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ đảm bảo

Trang 35

Theo Feigenbaum “Chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, được đo lường dựa trên những yêu cầu của khách hàng, những yêu cầu này có thể được hoặc không được nêu ra, được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang tính chuyên môn

và luôn đại diện cho mục tiêu hoạt động trong một thị trường cạnh tranh”

Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996) Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ Theo nhóm tác giả Bùi Nguyên Hùng và Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2010), mỗi khách hàng thường cảm nhận khác nhau về chất lượng, do vậy việc tham gia của khách hàng trong việc phát triển và đánh giá chất lượng dịch vụ là rất quan trọng Trong lĩnh vực dịch vụ, chất lượng là một hàm của nhận thức khách hàng Nói một cách khác, chất lượng dịch vụ được xác định dựa vào nhận thức, hay cảm nhận của khách hàng liên quan đến nhu cầu cá nhân của họ

Còn theo Parasuraman et al (1985:1988, dẫn theo Nguyễn Đinh Thọ et al, 2003), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ Ông được xem là những người đầu tiên nghiên cứu chất lượng dịch vụ một cách cụ thể và chi tiết trong lĩnh vực tiếp thị với việc đưa ra mô hình 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ

Khoảng cách (1) là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của nhà cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó Sự diễn dịch kỳ vọng của khách hàng khi không hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dịch vụ, đặc trưng khách hàng tạo ra sai biệt này

Khoảng cách (2) được tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại khách quan lẫn chủ quan khi chuyển các kỳ vọng được cảm nhận sang các tiêu chí chất lượng cụ thể và chuyển giao chúng đúng như kỳ vọng Các tiêu chí này trở thành các thông tin tiếp thị đến khách hàng

Khoảng cách (3) hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho khách hàng không đúng các tiêu chí đã định Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất quan trọng trong tạo ra chất lượng dịch vụ

Trang 36

Khoảng cách (4) là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách hàng nhận được Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm giảm chất lượng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết

Khoảng cách (5) hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và chất lượng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ Parasuraman et al (1985) (dẫn theo Nguyễn Đinh Thọ et al, 2003) cho rằng chất lượng dịch vụ chính là khoảng cách thứ năm Khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước

Hình 2.1: Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman et al (1985, dẫn theo Nguyễn Đinh Thọ et al, 2003)*

Thực chất việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ là giảm và xóa bỏ các khoảng cách theo mô hình chất lượng dịch vụ (Hình 2.1)

Qua các định nghĩa nêu trên, có thể nhận thấy vấn đề tiếp cận khái niệm chất lượng dịch vụ là mức độ đáp ứng nhu cầu, sự mong muốn của khách hàng là xu thế của các chuyên gia về chất lượng trong giai đoạn hiện nay Theo quan điểm đó chất lượng dịch vụ có những đặc điểm sau:

Khoảng cách (5)

Dịch vụ kỳ vọng

Thông tin đến khách hàng Dịch vụ cảm nhận

Nhận thức về kỳ vọng của khách hàng

Chuyển đổi cảm nhận thành tiêu chí chất lượng Dịch vụ chuyển giao

Trang 37

- Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nếu một sản phẩm dịch

vụ nào đó không thể hiện được sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì được xem là

có chất lượng kém

- Do chất lượng được đo lường bằng mức độ thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng

- Nhu cầu của khách hàng có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu mà khách hàng cảm nhận được trong

và sau khi kết thúc quá trình sử dụng

2.3 Sự hài lòng của khách hàng

Một lý thuyết thông dụng để xem xét sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết

“Kỳ vọng – Xác nhận” Lý thuyết được phát triển bởi Oliver (1980) và được dùng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ hay sản phẩm của một tổ chức Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm Theo lý thuyết này có thể hiểu sự hài lòng của khách hàng là quá trình như sau:

(1) Trước hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng

về những yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể mang lại cho họ trước khi các khách hàng quyết định mua

(2) Sau đó, việc mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin khách hàng về hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng

(3) Sự thỏa mãn của khách hàng chính là kết quả của sự so sánh hiệu quả mà dịch vụ này mang lại giữa những gì mà họ kỳ vọng trước khi mua dịch vụ và những

gì mà họ đã nhận được sau khi đã sử dụng nó và sẽ có ba trường hợp: Kỳ vọng của khách hàng là:

- Được xác nhận nếu hiệu quả của dịch vụ đó hoàn toàn trùng với kỳ vọng của khách hàng

- Sẽ thất vọng nếu hiệu quả dịch vụ không phù hợp với kỳ vọng, mong đợi của khách hàng

- Sẽ hài lòng nếu như những gì họ đã cảm nhận và trải nghiệm sau khi đã sử dụng dịch vụ vượt quá những gì mà họ mong đợi, kỳ vọng trước khi mua dịch vụ

Trang 38

Theo Kano (Kano, 1984), ông cho rằng mỗi khách hàng đều có 03 cấp độ nhu cầu: nhu cầu cơ bản, nhu cầu biểu hiện, nhu cầu tiềm ẩn

- Nhu cầu cơ bản: đây là loại nhu cầu không bao giờ được biểu lộ, nếu đáp ứng loại nhu cầu này sẽ không mang đến sự hài lòng của khách hàng, tuy nhiên nếu ngược lại khách hàng sẽ không hài lòng

- Nhu cầu biểu hiện: đây là loại nhu cầu mà khách hàng biểu lộ sự mong muốn, chờ đợi đạt được Theo ông, giữa sự hài lòng của khách hàng và sự đáp ứng được nhu cầu này có mối quan hệ tuyến tính

- Nhu cầu tiềm ẩn: đây là loại nhu cầu mà khách hàng không đòi hỏi, tuy nhiên nếu có sự đáp ứng từ phía nhà cung ứng dịch vụ thì sự hài lòng khách hàng sẽ tăng lên

Sự hài lòng khách hàng là một nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh,

do vậy có rất nhiều chủ đề, sách báo khoa học đã xuất bản về đề tài này Theo Spreng, MacKenzie, và Olshavsky (1996), sự hài lòng của khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và mong ước của khách hàng Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về sự hài lòng của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm

đã biết và sự mong đợi (Parasuraman và ctg, 1988; Spreng và ctg, 1996) Nghĩa là, kinh nghiệm đã biết của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch

vụ được cung cấp

Theo Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Theo đó, sự hài lòng có ba cấp độ sau:

- Nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không thỏa mãn

Trang 39

chức, doanh nghiệp Khách hàng được thỏa mãn là một yếu tố quan trọng để duy trì được thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml và ctg, 1996)

2.4 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là chủ

đề được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận liên tục trong các thập kỷ qua Nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện

và nhìn chung đều kết luận rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai khái niệm được phân biệt

Nhiều công trình nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lượng dịch

vụ và sự thỏa mãn của khách hàng Cronin & Taylor (1992) đã kiểm định mối quan này và kết luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng Các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn

và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn

Theo Oliver (1993) cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của khách hàng Nghĩa là chất lượng dịch vụ được xác định bởi nhiều nhân tố khác nhau, là một phần nhân tố quyết định của sự hài lòng (Parasuraman, 1985, 1988)

Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ, còn nói đến chất lượng dịch vụ là quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000)

Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng

2.5 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ

Một trong những khó khăn của quá trình quản lý chất lượng dịch vụ là đo lường chất lượng của dịch vụ Khác với chất lượng sản phẩm hữu hình được đo lường bằng những thông số, đặc tính kỹ thuật, chất lượng dịch vụ như đã phân tích ở những phần trên, được xác định bởi khách hàng Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua cảm nhận chủ quan của họ đối với quá trình thực hiện dịch vụ

Trang 40

Theo TCVN và ISO 9000, chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ so với các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua Vì vậy, đo lường chất lượng dịch vụ thường dựa trên mối quan hệ giữa những mong đợi và cảm nhận thực tế của khách hàng về dịch vụ Các nghiên cứu về phương pháp đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ hiện nay bao gồm nhiều nội dung liên quan đến những đặc điểm của dịch vụ và chất lượng dịch vụ

Hiện nay một số biện pháp đánh giá chất lượng dịch vụ bằng việc vận dụng các phương pháp phân tích thống kê đã được các nhà nghiên cứu sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau:

2.5.1 Mô hình 4 P

- Sản phẩm (Product): những đặc tính dịch vụ được cung cấp

- Thủ tục phục vụ (Procedure): những thủ tục trong quá trình phục vụ khách hàng

- Người phục vụ (Provider): phẩm chất của người trực tiếp cung cấp dịch vụ

- Biện pháp giải quyết (Problems): khả năng đối phó, xử lý những tình huống bất ngờ xảy ra trong quá trình phục vụ

2.5.2 Mô hình chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật Gronroos

Để nghiên cứu cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ, Gronroos (1984) đã giới thiệu mô hình chất lượng dịch vụ dựa trên 03 điểm thiết yếu:

- Thứ nhất, phân biệt chất lượng chức năng với chất lượng kỹ thuật Chất lượng chức năng chính là quá trình tương tác giữa khách hàng và người cung ứng dịch vụ, nghĩa là làm thế nào dịch vụ được thể hiện và cung ứng Chất lượng kỹ thuật

là hệ quả của quá trình vận hành hoạt động dịch vụ, có nghĩa là những gì mà khách hàng nhận được

- Thứ hai, hình ảnh có tầm quan trọng tột bậc đối với tất cả các hãng cung ứng dịch vụ bởi vì khách hàng có thể thấy được hình ảnh và nguồn lực của hãng trong quá trình giao dịch mua bán

- Thứ ba, cảm nhận toàn bộ về chất lượng là một hàm của những cảm nhận đánh giá của khách hàng về dịch vụ và sự khác biệt giữa những đánh giá này với những mong đợi về dịch vụ của họ

Ngày đăng: 17/11/2016, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

43  Bảng 4.36  Bảng so sánh giá trị trung bình về sự hài lòng giữa - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
43 Bảng 4.36 Bảng so sánh giá trị trung bình về sự hài lòng giữa (Trang 17)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 (Trang 31)
Hình 2.3: Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Hình 2.3 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF (Trang 44)
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng  2.6.2. Giả thuyết nghiên cứu - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng 2.6.2. Giả thuyết nghiên cứu (Trang 46)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của (Trang 48)
Bảng 3.5: Thang đo về phong cách phục vụ - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Bảng 3.5 Thang đo về phong cách phục vụ (Trang 53)
Bảng 4.2:  Thống kê mẫu theo đặc điểm giới tính - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Bảng 4.2 Thống kê mẫu theo đặc điểm giới tính (Trang 57)
Bảng 4.15: Tóm tắt các biến hình thành các nhân tố - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Bảng 4.15 Tóm tắt các biến hình thành các nhân tố (Trang 69)
Hình trả tiền khác - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Hình tr ả tiền khác (Trang 70)
Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Hình 4.1 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy (Trang 72)
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa (Trang 73)
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Hình 4.3 Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa (Trang 73)
Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu chính thức đánh giá mức độ quan trọng trong - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Hình 4.4 Mô hình nghiên cứu chính thức đánh giá mức độ quan trọng trong (Trang 78)
Bảng 4.26: Kiểm định có sự khác nhau về mức độ cảm nhận giữa 2 nhóm - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Bảng 4.26 Kiểm định có sự khác nhau về mức độ cảm nhận giữa 2 nhóm (Trang 85)
Hình trả tiền khác - Những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực TP HCM
Hình tr ả tiền khác (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w