Hiện nay phương tiện để tham gia giao thông được rất nhiều bạn sinh viên trên địa bàn Hà Nội quan tâm, bởi đó là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của sinh viên (thời gian, tiền bạc…). Với đề tài này, chúng ta có thể tìm được phương án phù hợp nhất cho việc lựa chọn và giải quyết vấn đề giao thông của sinh viên.
Trang 1BÁO CÁO THẢO LUẬN
HỌC PHẦN NGUYÊN LÍ THỐNG KÊ
Đề Tài: Vấn đề phương tiện giao thông của sinh viên
trên địa bàn Hà Nội năm 2015
Trang 2Mục lục
Lý do lựa chọn đề tài 3
Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu 3
Đối tượng nghiên cứu 3
Phạm vi nghiên cứu 3
Phương pháp nghiên cứu 3
Nội Dung Nghiên Cứu 4
Phân Tích Và Đánh Giá 5
1 Loại phương tiện sinh viên trên địa bàn Hà Nội đang sử dụng 5
2 Lý do sinh viên lựa chọn phương tiện 6
3 Số tiền sinh viên chi cho việc di chuyển hàng tháng 7
4 Đánh giá của sinh viên về chi phí khi sử dụng các phương tiện 8
5 Độ hài lòng với phương tiện bạn đang sử dụng 9
6 Bạn đã từng gây ra tai nạn giao thông chưa? 10
7 Phương tiện được sử dụng nhiều trên địa bàn Hà Nội theo ý kiến của sinh viên 11
8 Các nhân tố tác động đến việc lựa chọn phương tiện giao thông của sinh viên 12
Sinh viên năm mấy 12
Thu nhập hàng tháng 13
Khoảng cách 14
Tổng thời gian trong một ngày bạn dành cho việc di chuyển 14
Tình trạng tắc đường khi di chuyển 15
Phương tiện hay gây tai nạn giao thông 15
Thời gian việc tắc đường gây ra trong ngày 16
9 Phương tiện phù hợp nhất với sinh viên khi di chuyển trên địa bàn Hà Nội? 17
Giải pháp 18
Trang 3Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay phương tiện để tham gia giao thông được rất nhiều bạn sinh viên trên địa bàn Hà Nội quan tâm, bởi đó là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của sinh viên (thời gian, tiền bạc…) Lựa chọn đề tài này, chúng ta có thể tìm được phương án phù hợp nhất cho việc lựa chọn và giải quyết vấn đề giao thông của sinh viên.
Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu
Biết được phương tiện giao thông đi lại chủ yếu của sinh viên.
Phương tiện giao phù hợp với sinh viên nhất trên địa bàn Hà Nội (chi phí rẻ nhất, tiện lợi nhất, an toàn nhất, không bị tắc đường…).
Phương tiện giao thông mà sinh viên muốn sử dụng nhất.
Số tiền mà sinh viên dùng cho việc đi lại.
Thông qua điều tra biết được phương tiện giao thông nào hay gây ra hiện tượng tắc đường trên địa bàn.
Đối tượng nghiên cứu
Phương tiện giao thông của sinh viên trên địa bàn Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu
Tất cả các sinh viên trên địa bàn Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
Số sinh viên điều tra: 200 sinh viên.
Điều tra bằng mẫu hỏi online (Google Form).
Các công cụ để tổng hợp: Excel, biểu mẫu…
Nội Dung Nghiên Cứu
1 Họ và Tên?
Trang 42 Giới tính?
3 Nơi ở hiện tại (Nếu có thể, xin ban ghi chi tiết phố, phường bạn đang
ở)
4 Trường đang học?
5 Là sinh viên năm?
6 Thu nhập hàng tháng?
7 Khoảng cách từ nơi ở/trọ đến trường (ước tính) (km)?
8 Phương tiện giao thông sử dụng chủ yếu
9 Lí do chọn cách di chuyển?
10. Số tiền chi cho việc di chuyển đến trường hàng tháng (ước
tính) (nghìn đồng)?
11. Số tiền chi cho việc di chuyển đến trường hàng tháng mong muốn (ước tính) (nghìn đồng)?
12. Đánh giá chi phí phải bỏ ra cho việc di chuyển.
13. Tổng số thời gian trong một ngày dành cho việc di chuyển giữa nơi
ở và trường học (ước tính) (Cả thời gian đi và vê Đơn vị: giờ)?
14. Trung bình trong một tháng phải sử dụng phương tiện bao lần?
15. Dùng thang điểm 10 để đánh giá về sự hài lòng với phương tiện đang sử dụng.
16. Loại phương tiện muốn/thích sử dụng?
17. Tình trạng tắc đường.
18. Phương tiện gây tai nạn giao thông chủ yếu.
19. Phương tiện gây tắc đường chủ yếu.
20. Thời gian việc tắc đường gây ra trong ngày (ước tính)? (Đơn vị: phút)
21. Phương tiện được sinh viên sử dụng nhiều nhất trên địa bàn Hà Nội.
22. Phương tiện thích hợp nhất cho việc sử dụng trên địa bàn Hà Nội.
Trang 5Phân Tích Và Đánh Giá
1 Loại phương tiện sinh viên trên địa bàn Hà Nội đang sử dụng.
Loại phương
tiện
Số người Tỷ lệ(%) Tích Lũy(%)
Xe đạp; 10.53%
Xe máy; 36.26%
Ô tô; 1.17%
Xe buýt; 37.43%
Xe điện; 9.36%Đi bộ; 5.26%
Tỷ lệ sử dụng phương tiện của sinh viên trên địa bàn Hà Nội 2015
Trang 6 Xe buýt và xe máy là hai phương tiện được sinh viên sử dụng nhiều nhất, chiếm 63%.
Ô tô là phương tiện ít được sử dụng nhất với tỷ lệ 1%.
2 Lý do sinh viên lựa chọn phương tiện.
Không đủ điều kiện sử dụng
phương tiện khác
Đi cùng người thân người quen 20 70
16.00%
9.00%
10.00%
7.50%
5.00%
32.50%
20.00%
Biểu đồ lý do lựa chọn phương tiện của sinh viên
Nhanh Không đủ điều kiện Đi cùng người thân An toàn Bảo vệ môi trường Tiết kiệm Tiện lợi/dễ sử dụng
Lý do quan trọng nhất để sinh viên lựa chọn là tiết kiệm chiếm 33%.
Lý do quan trọng thứ hai là sự tiện lợi, dễ sử dụng, chiếm 20%.
Trang 7 Lý do được lựa chọn ít nhất là bảo vệ môi trường chiếm 10% Có thể thấy các bạn sinh viên chưa có ý thức cao về việc bảo vệ môi trường.
3 Số tiền sinh viên chi cho việc di chuyển hàng tháng.
Số tiền sinh viên chi hàng tháng
cho việc đi lại (Nghìn đồng)
Số sinh viên
Biểu đồ thể hiện chi phí bỏ ra cho việc đi lại của sinh viên
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
Số tiền sinh viên chi cho việc di chuyển hàng tháng
Lớn hơn 300 200-300 100-200 Dưới 100
Số tiền trung bình sinh viên dành cho việc đi lại là 144,5 nghìn đồng
Mốt: 134,7 nghìn đồng.
Trung vị : 139,2 nghìn đồng.
Trang 84 Đánh giá của sinh viên về chi phí khi sử dụng các phương tiện.
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
Đánh giá của sinh viên về chi phí sử dụng phương tiện
Rẻ Trung bình Đắt Rất đắt
Đánh giá của sinh viên về chi phí khi sử dụng phương tiện của mình chủ yếu là trung bình, chiếm 45,5%.
Phần lớn cho răng mức chi phí hiện tại là chấp nhận được.
Trang 95 Độ hài lòng với phương tiện bạn đang sử dụng.
7.50% 12.50%
40.50%
29.50%
10.00%
Đánh giá của sinh viên về phương tiện đang sử dụng
1 - 2
3 - 4
5 - 6
7 - 8
9 - 10
Số điểm đánh giá trung bình của các sinh viên là 5,94.
Mốt: 5,72 điểm.
Trung vị: 5,74 điểm.
Đa số các sinh viên đều tạm hài lòng với phương tiện mình đang sử dụng.
Trang 106 Bạn đã từng gây ra tai nạn giao thông chưa?
Gây tai nạn Số sinh viên (Tần số) Tần số tích lũy
Category 1 0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Số sinh viên đã gây tai nạn giao thông
Không gây tai nạn
Có gây tai nạn
Tỷ lệ sinh viên chưa gây tai nạn là 71,5%.
Tỷ lệ sinh viên đã gây tai nạn là khá cao, chiếm 28,5%.
7 Phương tiện được sử dụng nhiều trên địa bàn Hà Nội theo ý kiến của sinh viên.
Phương tiện Số sinh viên (Tần số) Tần số tích lũy
Trang 11Đi bộ 10 189
Category 1 0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
Phương tiện được sử dụng nhiều trên địa bàn Hà Nội
Xe điện
Đi bộ
Ô tô
Xe buýt
Xe máy
Xe đạp
Xe máy và xe buýt là 2 phương tiện được cho là sử dụng nhiều nhất Đồng thời cũng là hai cách tiện lợi, phù hợp nhất với sinh viên.
Xe đạp tuy là phương án tiết kiệm nhưng it người sử dụng do sử dụng nhiều sức lực để điều khuyển, tốc độ chậm, còn ô tô có lẽ do tốn nhiều chi phí và dễ gây tắc đường.
Trang 128 Các nhân tố tác động đến việc lựa chọn phương tiện giao thông của sinh viên.
Sinh viên năm mấy.
Sinh
viên năm
Số sinh viên
Xe máy Xe đạp Xe Buýt Ô tô Đi bộ Xe điện
Sinh viên năm 1 phương tiện chủ yếu là xe buýt và đi bộ.
Sinh viên năm 2 và năm 3 chủ yếu đi xe máy và xe buýt.
Năm 4 sinh viên chủ yếu đi xe máy.
Trang 13Thu nhập hàng tháng.
Thu nhập
hàng tháng
(nghìn đồng)
Số sinh viên
Xe máy
Xe đạp Xe buýt Ô tô Đi bộ Xe điện
Lớn hơn
3000
Thu nhập bình quân của sinh viên trên một tháng (ngìn đồng) là 1885.
Phương tiện đi lại phụ thuộc vào thu nhập theo tháng (ngìn đồng) của sinh viên:
Sinh viên có thu nhập trên 2000 phương tiện chủ yếu là xe máy và xe buýt.
Sinh viên có thu nhập dưới 2000 chủ yếu là đi bộ và xe buýt.
Việc lựa chọn xe phù hợp với khả năng tài chính của sinh viên.
Trang 14Khoảng cách.
Phương tiện Khoảng cách (km)
Khoảng cách trung bình của sinh viên là 1,995 km.
Nếu có khoảng cách lớn hơn 2 km thì sinh viên chủ yếu đi xe buýt, có 52 sinh viên trong tổng số 64 sinh viên đi xe buýt chiếm 81,125%.
Nếu khoảng cách dưới 2km sinh viên chủ yếu đi xe máy, xe điện và xe đạp.
Tổng thời gian trong một ngày bạn dành cho việc di chuyển.
Thời gian
(Giờ)
Xe máy Xe đạp Xe buýt Ô tô Đi bộ Xe
điện
Số giờ di chuyển trung bình của sinh viên là 0,76 giờ.
Sinh viên đi bộ, xe diện, xe máy, xe buýt thì thời gian di chuyển thường dưới 1h.
Khi thời gian di chuyển lớn hơn 1h phương tiện lại là ô tô và xe buýt là chủ yếu.
Trang 15Tình trạng tắc đường khi di chuyển.
Phương tiện Tình trạng tắc đường
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi Không
bao giờ
Tình trạng tắc đường chủ yếu tập trung vào xe buýt và xe máy.
Tình trạng tắc đường diễn ra rất thường xuyên
Phương tiện hay gây tai nạn giao thông.
Phương tiện Số sinh viên (tần số) Tần sô tích lũy
Trang 16Category 1 0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Phương tiện hay gây tai nạn giao thông
Xe điện
Đi bộ
Xe buýt
Xe đạp
Xe máy
Phương tiện ít gây ra tai nạn sẽ được sinh viên lựa chọn sử dụng nhiều nhất, và phương tiện ít gây ra tai nạn nhất là xe buýt lên được sinh viên chọn làm phương tiện di chuyển chủ yếu.
Thời gian việc tắc đường gây ra trong ngày
Phương
tiện
Thời gian việc tắc đường gây ra trong ngày (phút)
20
Thời gian tắc đường trung bình là 11,125 phút.
Trang 17 Phương tiện có thể thoát ra nhanh nhất khi có tắc đường là đi bộ với thời gian trung bình là 3,68 phút.
Phương tiện có thời gian tắc đường lâu nhất là buýt với thời giant rung bình
là 17,65 phút
9 Phương tiện phù hợp nhất với sinh viên khi di chuyển trên địa bàn Hà Nội?
Xe đạp; 6.50% Xe máy; 23.50%
Xe buýt; 51.00%
Ô tô; 2.50%
Đi bộ; 15.00%
Xe điện; 1.50%
Phương tiện phù hợp cho việc di chuyển của sinh viên trên địa bàn Hà Nội
Như vậy sau khi điều tra thống kê chúng ta thấy được được phương tiên giao thông phù hợp với sinh viên nhất là xe buýt chiếm 51% tỷ trọng ý kiến.
Trang 18Giải pháp
- Đảm bảo an toàn giao thông: tuân thủ luật lệ, khuyến khích mọi người xung quanh cùng tham gia,…
- Đảm bảo hiệu quả chi phí: lựa chọn nơi học gần nơi ở nếu có thể, sử dụng
xe đạp, xe buýt thay cho xe máy, ô tô,…
- Giảm thiểu tắc đường: đi học sớm, sử dụng các phương tiện nhỏ gọn, ở lại trường vào buổi trưa…
- Bảo vệ môi trường: sử dụng xe đạp, xe buýt, xe điện, tối thiểu hóa việc đi lại nhiều nhất có thể,…
- Đối với Nhà nước và chính phủ: quy định các bộ luật thích hợp nhằm hạn chế tai nạn và tắc đường, đề ra các chính sách khuyến khích người dân tham gia giao thông an toàn, bảo vệ môi trường,…