- Để hiểu một cách khái quát nhất ta có khái niệm sau: Trong nền KTTT cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các DN trên thị trường nhằm giành được ưu thế hơn về cùng một loại sản phẩm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Lê Tấn Phước
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 26 tháng 01 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 3Họ và tên học viên: Trương Ngọc Tài
Ngày sinh: 01/09/1986 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
Trúng tuyển đầu vào năm: 2014
Là tác giả luận văn: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VN ĐẾN 2020 TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã ngành: 60340102
Bảo vệ ngày: 26 tháng 01 năm 2016
Điểm bảo vệ luận văn: 6,6 ( sáu phẩy sáu )
Tôi cam đoan chuẩn sửa nội dung luận văn thạc sĩ với đề tài trên theo góp ý của Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ Các nội dung đã chỉnh sửa:
1 Sửa tên đề tài theo đúng tên của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
2 Bổ sung các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp taxi trong phần cơ sở lý luận, kể cả ma trận hình ảnh cạnh tranh
3 Chuyển mục 1.3 sang chương 2 và bổ sung ma trận hình ảnh cạnh tranh vào chương 2 để so sánh vinasun corp với một số đối thủ cạnh tranh
4 Sửa một số ý kiến của thầy phản biện
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trương Ngọc Tài Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 01/09/1986 Nơi sinh: TP.HCM
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1441820140
I- Tên đề tài:
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TẠI VIỆT NAM
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRẠNH
Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM
III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 12 tháng 8 năm 2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 07 tháng 01 năm 2016
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Lê Tấn Phước
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lâp của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước
đó
TP, HCM, ngày 15 tháng 01 năm 2016
Tác giả
Trương Ngọc Tài
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Lê Tấn Phước là người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các quý thầy/cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh của trường đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã đào tạo và tận tâm tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và làm nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành nghiên cứu luận văn
Một lần nữa với tấm lòng tri ân, học viên cảm ơn quý thầy/cô, cơ quan đã nhận xét và đã đóng góp ý kiến bản luận văn này được hoàn thành tốt đẹp
Tác giả
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng biểu vii
Danh mục các biểu đồ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
7 Kết cấu của đề tài 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRẠNH 5
1.1 Lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 5
1.1.1 Cạnh tranh 5
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế trường 8
1.2 Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của DN 12
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 12
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh của DN 13
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 16
1.2.4 Môi trường kinh doanh ngành vận tải taxi 22
1.2.4.1 Tổng quan về kinh tế Việt Nam 22
1.2.4.2 Tổng quan thị trường dịch vụ taxi 26
1.2.4.3 Các áp lực của ngành 26
1.3 Các công cụ hỗ trợ việc đánh giá năng lực cạnh tranh 26
1.3.1 Ma trận SWOT 26
Trang 81.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 26
Kết Luận Chương 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM 29
2.1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Ánh Dương Việt Nam 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 30
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Vinasun Corp 30
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Ánh Dương VN 34
2.2.1 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Vinasun Corp 34
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng chi phối đến năng lực cạnh tranh của Vinasun Corp 42
2.3 Phân tích kết quả kinh doanh của một số công ty trong lĩnh vực ngành vận tải taxi 51
2.3.1 Phân tích thực trạng và HQKD của Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh (từ 2010-2014) 51
2.3.2 Phân tích thực trạng và HQKD của Công ty TNHH một thành viên Hoàng Long (từ 2010-2014 55
2.4 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Vinasun Corp 57
2.4.1 Thành tựu và nguyên nhân 57
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 61
2.5 Những vấn đề đặt ra để giải quyết nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinasun corp 63
2.6 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 65
2.7 Ma trân SWOT áp dụng đối với Vinasun Corp 69
Kết Luận Chương 2 70
Trang 9Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM 73
3.1 Phương hướng 73
3.1.1 Mục tiêu chung: 73
3.1.2 Mục tiêu cụ thể: 74
3.1.3 Phương hướng đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinasun Corp 74
3.2 Giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam 78
3.2.1 Giải pháp tổ chức của Công ty 78
3.2.2 Giải pháp về đào tạo và thu hút nhân lực 81
3.2.3 Giải pháp phát triển văn hóa của công ty 84
3.2.4 Giải pháp về Maketing 86
3.2.5 Giải pháp về kinh doanh 77
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước, ngành và Hiệp hội 97
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BCTC: Báo cáo tài chính
CLKD: Chiến lược kinh doanh
CNTT: Công nghệ thông tin
NLCT: Năng lực cạnh tranh Offline: Thẻ thanh toán cà trên giấy Online: Thẻ thanh toán băng từ (qua
máy)
Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội), Threats (nguy cơ)
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận của Vinasun qua 5 năm 35
Bảng 2.2: So sánh tình hình tăng trưởng lợi nhuận so với đối thủ 37
Bảng 2.3: Tình hình đầu tư xe của Vinasun qua 5 năm 38
Bảng 2.4: Hiệu quả mức nộp NSNN của Vinasun qua 5 năm 39
Bảng 2.5: Tình hình nhân sự theo cơ cấu trình độ của Vinasun qua 5 năm 40
Bảng 2.6: Tình hình nhân sự theo chức năngcủa Vinasun qua 5 năm 48
Bảng 2.7: Tình hình doanh thu – Lợi nhuận của Mai Linh qua 5 năm 51
Bảng 2.8: Tình hình doanh thu – Lợi nhuận của Hoàng Long qua 5 năm 56
Bảng 2.9: Sự khác biệt về chiến lược so với đối thủ 59
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận của Vinasun qua 5 năm 36
Biểu đồ 2.2:So sánh tình hình tăng trưởng lợi nhuận so với đối thủ 37
Biểu đồ 2.3: Tình hình số lượng xe Vinasu qua 5 năm 38
Biểu đồ 2.4 Tình hình nộp NSNN của Vinasun qua 5 năm 39
Biểu đồ 2.5: Tình hình nhân sự Vinasun qua 5 năm 40
Biểu đồ 2.6: Tình hình doanh thu – Lợi nhuận của Mai Linh qua 5 năm 52
Biểu đồ 2.7: Tình hình doanh thu – Lợi nhuận của Hoàng Long qua 5 năm 56
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nhiều nhà khoa học, lãnh đạo Việt Nam đã nghiên cứu và chỉ ra những tác động của toàn cầu hoá đối với kinh tế, xã hội, chính trị và văn hoá của Việt Nam Tác động về kinh tế: Không ai có thể phủ nhận được rằng toàn cầu hóa là một quá trình tất yếu và đang tạo ra những cơ hội cho các nước
có nền kinh tế đang phát triển hội nhập vào nền kinh tế thế giới để trên cơ sở đó, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và đổi mới công nghệ
Việt Nam từ khi mở cửa, hội nhập, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có nhiều công ty nước ngoài vào đầu tư, thương mại phát triển xuyên biên giới… Đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực như BTA, AFTA, WTO… đây là cơ hội để ngành kinh
tế Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp (DN) có điều kiện phát triển và có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Nhìn chung sự tác động của toàn cầu hoá đối với xã hội Việt Nam là mạnh
mẽ và sẽ còn tiếp tục tăng thêm trong những năm tới Cùng với sự tăng trưởng mạnh của nền kinh tế, chất lượng đời sống của người dân ngày càng được nâng cao hơn và nhu cầu phong phú hơn Chính vì thế, để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình, những DN phải nắm rõ ưu thế tương đối của mình, xác định những ưu nhược điểm của đối thủ cạnh tranh, cũng như thị hiếu khách hàng (KH), thị trường
và khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của KH tiềm năng Một trong những công cụ để thực hiện điều này là chiến lược kinh doanh (CLKD), là điều kiện tiên quyết để có thể nhận diện và tiếp cận KH tiềm năng của DN, tạo cơ hội chiếm lĩnh thị trường,
mở rộng thị phần làm tăng nguồn vốn cho DN
Trong bối cảnh hiện nay ngành dịch vụ không ngừng mở rộng và phát triển, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong đó, ngành dịch
vụ Taxi và du lịch là điểm đến hấp dẫn của các tập đoàn lớn Có thể thấy, Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) với dân số trên 8 triệu dân với số lượng khách nước ngoài lẫn khách trong nước mỗi năm mỗi tăng, cho thấy đây là một thị trường hấp
Trang 14dẫn cho các DN hoạt động kinh doanh (KD) vận chuyển hành khách và du lịch Vì vậy, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt trong tương lai là không thể tránh khỏi, từ
đó, cho thấy việc thoả mãn những mong muốn và mang lại giá trị cao nhất cho KH
là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của DN để tạo chỗ đứng tốt trong tâm trí người tiêu dùng
Ngoài ra, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra bất cứ khi nào và ảnh hưởng không ít đến hoạt động quản trị KD của DN Hệ thống pháp luật còn chưa đồng bộ, quá trình thực thi đạt hiệu quả chưa cao gây bất lợi cho hoạt động
KD trong lĩnh vực dịch vụ vận chuyển
Công ty Taxi Viansun hoạt động trong ngành dịch vụ vận chuyển hành khách, do tính đặc thù của ngành, sự biến động về giá nguyên vật liệu và giá xe ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của DN Vì thế, công ty cần có một CLKD phù hợp
để thích nghi với mức độ cạnh tranh trong khuynh hướng hội nhập sắp tới Do đó
tác giả chọn đề tài:”NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VN ĐẾN 2020 TẠI VIỆT NAM ” làm đề tài nghiên cứu
nhằm tìm ra các giải pháp để năng cao hiệu quả kinh doanh(HQKD) cho công ty và vạch ra định hướng cho các DN cùng ngành
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tác giả tham khảo một số đề tài về chiến lược phát triển, chiến lược Maketing MIX của Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam Trong các đề tài nghiên cứu đó chỉ nêu ra các báo cáo tổng hợp số liệu,
kế hoạch và phương hướng hoạt động của công ty trong năm tiếp theo mà không vạch ra một kế hoạch, chiến lược cụ thể để phát triển lâu dài Qua đó, tôi đã nhận ra cần phải phân tích và vạch ra kế hoạch, chiến lược lâu dài cho quá trình phát triển của công ty
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài này góp phần làm sáng tỏ lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh thông qua việc nghiên cứu quá trình phát triển về năng lực cạnh tranh (NLCT) của Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao
Trang 15năng lực cạnh tranh của Vinasun trong bối cảnh kinh tế thị trường (KTTT) hội nhập kinh tế quốc tế (KTQT) Hoạch định chiến lược phát triển cạnh tranh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Lĩnh vực hoạt động của Vinasun Corp khá rộng như: kinh doanh dịch vụ taxi, kinh doanh nhà hàng, kinh doanh bất động sản, du lịch…Ngoài ra, phạm vi hoạt động của Vinasun cũng khá rộng gồm các chi nhánh ở: Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Khánh Hòa
- Trong phạm vi nghiên cứu về đề tài này tác giả chỉ nghiên cứu lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là năng lực cạnh tranh của Vinasun về dịch vụ vận tải taxi đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong đề tài này gồm:
- Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn, thảo luận với các chuyên gia, những người quản lý trong công ty để lấy ý kiến hình thành giải pháp nhằm nâng cao NLCT của Vinasun Corp
- Phương pháp thống kê: điều tra tổng hợp, phân tích những thông tin và số liệu từ nguồn của Vinasun theo phương pháp thống kê
- Phương pháp quan sát: trực tiếp tham gia vào hoạt động tại Vinasun đã quan sát và thu thập những số liệu, thông tin và tiến hành kiểm tra, rà soát Ghi chép lại những yếu tố liên quan và phù hợp với đề tài nghiên cứu nhằm mô tả, phân tích, đánh giá chính xác
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học: Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế
giới, để tồn tại và đứng vững trên thị trường các DN cần phải cạnh tranh gay gắt với không chỉ với các DN trong nước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoàn xuyên quốc gia Quá trình cạnh tranh sẽ đào thải các DN không đủ NLCT để đứng vững trên thị trường Mặt khác, cạnh tranh buộc các DN phải không ngừng cố gắng trong hoạt động tổ chức sản xuất KD của mình để tồn tại và phát triển
Trang 16 Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài nghiên cứu NLCT của một công ty cổ phần Ánh
Dương về hoạt động dịch vụ ngành taxi Đây là ngành tiềm năng của sự phát triển kinh tế hội nhập hiện nay Đề tài nghiên cứu này có thể vạch ra chiến lược cạnh tranh lành mạnh và góp phần vào sự nâng cao chất lượng dịch vụ taxi nước ta hiện nay
7 Kết cấu của đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh
Chương 2: Thực trang nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Ánh Dương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Ánh Dương Việt Nam
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 Lý luận về cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Khái niệm cạnh tranh: Trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện
nay, các khái niệm liên quan đến cạnh tranh còn rất khác nhau
- Theo quan điểm cổ điển: Các nhà kinh tế của trường phái tư sản cổ điển
quan niệm: “ Cạnh tranh là một quá trình bao gồm các hành vi phản ứng Quá
trình này tạo ra cho mỗi thành viên thị trường một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần xứng đáng so với khả năng của mình” Theo
quan niệm này cạnh tranh chủ yếu là cạnh tranh về giá, vì thế lý thuyết giá cả gắn chặt với lý thuyết cạnh tranh
- Theo K.Marx “Cạnh tranh là sự phấn đấu ganh đua gây gắt giữa các nhà
tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ
để đạt được những lợi nhuận siêu ngạch”
- Theo kinh tế chính trị học “Cạnh tranh là ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa những người sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận cao nhất Trong nền kinh tế hàng hóa cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực”
- Theo quan điểm hiện đại:
+ Michael Porter đã viết hai cuốn sách nổi tiếng là: “Chiến lược cạnh tranh” (Competitive Strategy,1980) và “Lợi thế cạnh tranh quốc gia”(Competitive Advantage of Nations, 1990) Hai tác phẩm này chứa đựng hầu hết những tư tưởng của ông về cạnh tranh thị trường Ông cho rằng, nếu một công ty chỉ tập trung vào hai mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hoá sản phẩm thì không đảm bảo cho sự thành công lâu dài Điều quan trọng nhất đối với bất kỳ một công ty nào là xây dựng được một lợi thế cạnh tranh bền vững Tâm điểm trong lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter là việc đề xuất mô hình 5 áp lực Ông cho rằng trong bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào cũng có 5 yếu tố tác động, đó là: sự cạnh tranh giữa các công ty đang tồn
Trang 18tại; mối đe dọa về việc một đối thủ mới tham gia vào thị trường; nguy cơ có các sản phẩm thay thế xuất hiện; vai trò của các công ty bán lẻ; và cuối cùng nhà cung cấp đầy quyền lực Để cạnh tranh thắng lợi với 5 áp lực trên, Michael Porter đề xuất 3 chiến lược: chiến lược chi phí thấp nhất, chiến lược khác biệt hoá sản phẩm, dịch vụ
và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định
+ Quan điểm của Gary Hamel: Tác giả của cuốn “Cạnh tranh đón đầu tương lai” (Competting for the Future, 1995) Ông cho rằng, bản chất của sự cạnh tranh và thậm chí cả bản chất của khách hàng đã thay đổi Ông nhấn mạnh rằng, cạnh tranh hiện nay là cuộc chiến giành những cơ hội xuất hiện trong tương lai Khả năng nắm bắt các cơ hội trong tương lai chính là điều quyết định then chốt vì chúng ta không thể đón đầu tương lai bằng những công cụ của quá khứ
- Để hiểu một cách khái quát nhất ta có khái niệm sau: Trong nền KTTT cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các DN trên thị trường nhằm giành được ưu thế hơn
về cùng một loại sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ, về cùng một loại khách hàng (KH) so với đối thủ cạnh tranh
Từ khi nước ta thực hiện đường lối mở cửa kinh tế, từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền KTTT có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước theo đường lối xã hội chủ nghĩa (XHCN) thì vấn đề cạnh tranh bắt đầu xuất hiện và len lỏi vào từng bước đi của các DN Môi trường hoạt động KD của DN lúc này đầy sự biến động và vấn đề cạnh tranh trở nên cấp bách, sôi động trên cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế Như vậy, trong nền KTTT hiện nay, bất cứ một lĩnh vực nào đó, bất
cứ một hoạt động nào của con người cũng nổi cộm lên vấn đề cạnh tranh Ví như các quốc gia cạnh tranh nhau để giành lợi thế trong đối ngoại, trao đổi, các DN cạnh tranh nhau để lôi cuốn KH về phía mình, để chiếm lĩnh những thị trường có nhiều lợi thế và con người cạnh tranh nhau để vươn lên khẳng định vị trí của mình cả về trình độ chuyên môn nghiệp vụ để những người dưới quyền hạn phục tùng mệnh lệnh, để có uy tín và vị thế trong mối quan hệ (MQH) với các đối tác Như vậy có thể nói cạnh tranh đã hình thành và bao trùm lên mọi lĩnh vực của cuộc sống, từ tầm
vi mô và vĩ mô, từ một cá nhân riêng lẻ đến tổng thể toàn xã hội Điều này xuất phát
Trang 19từ một lẽ đương nhiên nước ta đã và đang bước vào giai đoạn phát triển cao về mọi lĩnh vực như kinh tế, chính trị, văn hóa, mà bên cạnh đó, cạnh tranh vốn là một quy luật tự nhiên và khách quan của nền KTTT, nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của mỗi người, bởi tự do là nguồn gốc dẫn tới cạnh tranh, cạnh tranh là động lực để thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển Bởi vậy để giành được những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm buộc các DN phải thường xuyên động não, tích cực nhạy bén và năng động phải thường xuyên cải tiến
kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, bổ sung xây dựng các cơ sở hạ tầng, mua sắm them các trang thiết bị máy móc, loại bỏ những máy móc đã cũ kỹ và lạc hậu
và điều quan trọng là phải có phương pháp tổ chức quản lý có hiệu quả, đào tạo và đãi ngộ trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động Thực tế cho thấy ở đâu thiếu sự cạnh tranh thường ở đó biểu hiện sự trì trệ và yếu kém sẽ dẫn đến DN mau chóng bị đào thải ra khỏi quy luật vận động của nền kinh tế thị trường Để thúc đẩy tiêu thụ và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hóa của DN cần phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của KH Do đó cạnh tranh không chỉ kích thích tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất mà còn cải tiến mẫu mã, chủng loại hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm và chất luợng dịch vụ làm cho sản xuất ngày càng gắn liền với tiêu dùng, phục vụ nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn Cạnh tranh là một điều kiện đồng thời cũng là một là yếu tố kích thích hoạt động KD phát triển Bên cạnh những mặt tích cực cạnh tranh còn để lại những mặt hạn chế và tiêu cực đó là sự phân hóa hàng hóa sản xuất làm phá sản những DN KD gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, cơ sở hạ tầng hạn hẹp, trình độ công nghệ thấp và có thể làm cho
DN phá sản khi KD gặp nhiều rủi ro khách quan mang lại như thiên tai, hỏa hoạn…hoặc bị rơi vào những hoàn cảnh, điều kiện không thuận lợi…
Như vậy, cạnh tranh được hiểu và được khái quát một cách chung nhất đó là cuộc ganh đua gây gắt giữa các chủ thể đang hoạt động trên thị trường với nhau,
KD cùng một loại sản phẩm hay những sản phẩm thay thế tương tự lẫn nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận Các DN thương mại cần nhận thức đúng đắn về cạnh tranh để một mặt chấp nhận cạnh tranh theo khía cạnh tích cực để
Trang 20từ đó phát huy yếu tố nội lực nâng cao chất lượng phục vụ KH, mặt khác tránh tình trạng cạnh tranh bất hợp lý dẫn đến làm tổn hại đến lợi ích cộng đồng cũng như làm suy yếu chính mình DN thương mại mang tính đặc thù phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn so với các loại hình DN khác
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Sự cần thiết của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, để tồn tại và đứng vững trên thị trường các DN cần phải cạnh tranh gay gắt không chỉ với các DN trong nước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoàn xuyên quốc gia Đối với các DN, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Quá trình cạnh tranh sẽ đào thải các DN không đủ năng lực cạnh tranh để đứng vững trên thị trường Mặt khác cạnh tranh buộc các DN phải không ngừng cố gắng trong hoạt động tổ chức sản xuất KD của mình để tồn tại và phát triển Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triển nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người Người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vô tận, luôn có " ngách thị trường " đang chờ các nhà DN tìm ra và thoả mãn Do vậy các DN phải đi sâu nghiên cứu thị trường, phát hiện ra những nhu cầu mới của KH để qua đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lực KD của DN
để đáp ứng nhu cầu KH Trong cuộc cạnh tranh này DN nào nhạy bén hơn thì DN
đó sẽ thành công
- Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng, và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế
- Sự cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thường xuyên cải tiến
kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển
Trang 21- Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng
- Cạnh tranh là tiền đề của hệ thống free-enterprise vì càng nhiều DN cạnh tranh với nhau thì sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho KH sẽ càng có chất lượng tốt hơn Nói cách khác, cạnh tranh sẽ đem đến cho KH giá trị tối ưu nhất đối với những đồng tiền mồ hôi công sức của họ
- Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về mặt xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật Vì
lý do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp của Nhà nước
- Cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại, ) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái
- Trong xã hội, mỗi con người, xét về tổng thể, vừa là người sản xuất đồng thời cũng là người tiêu dùng, do vậy cạnh tranh thường mang lại nhiều lợi ích hơn cho mọi người và cho cộng đồng, xã hội
Tóm lại, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của DN trong điều kiện hội nhập
là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của DN
Đặc điểm của cạnh tranh:
- Cạnh tranh kinh tế là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất, sự phân công lao động xã hội tất yếu dẫn đến
sự cạnh tranh để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật
Trang 22phát triển nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu được nhiều lãi Khi còn sản xuất hàng hoá, còn phân công lao động thì còn có cạnh tranh
- Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá để đạt được lợi nhuận cao nhất Câu nói cửa miệng của nhiều người hiện nay
"thương trường như chiến trường", phản ánh phần nào tính chất gay gắt khốc liệt đó của thị trường cạnh tranh tự do
Các công cụ cạnh tranh: Công cụ cạnh tranh của DN có thể hiểu tập hợp
các yếu tố, các kế hoạch, các chiến lược các chính sách, các hành động mà DN sử dụng nhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh và tác động vào khách hàng để thỏa mãn nhu cầu của KH Từ đó tiêu thụ được nhiều sản phẩm, thu được LN cao Nghiên cứu các công cụ cạnh tranh cho phép DN lựa chọn những công cụ cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế, với quy mô KD và thị trường của DN Từ đó phát huy được hiệu quả sử dụng công cụ, việc lựa chọn công cụ cạnh tranh có tính chất linh hoạt và phù hợp không theo một khuôn mẫu cứng nhắc nào Dưới đây là một số cạnh tranh tiêu biểu và quan trọng mà các DN thương mại thường dùng đến
chúng
- Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng lợi ích của sản phẩm Nếu như trước kia giá cả được coi là quan trọng nhất trong cạnh tranh thì ngày nay
nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Khi có cùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn, đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng thì họ sẵn sàng mua ở mức giá cao hơn Nhất là trong nền KTTT cùng với
sự phát triển của sản xuất, thu nhập của người lao động ngày càng được nâng cao,
họ có đủ điều kiện để thỏa mãn nhu cầu của mình, cái mà họ cần là chất lượng và lợi ích sản phẩm đem lại nếu nói rằng giá cả là yếu tố mà KH không cần quan tâm đến là hoàn toàn sai bởi giá cả cũng là một trong những yếu tố quan trọng để KH
Trang 23tiêu dùng cho phù hợp với thu nhập của mình Điều mong muốn của KH hay của bất cứ ai có nhu cầu mua hay bán là đảm bảo hài hòa giữa chất lượng và giá cả Chất lượng sản phẩm được coi là vấn đề sống còn đối với DN nhất là DN Việt Nam khi mà họ phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài vào Việt Nam Mặt khác chất lượng sản phẩm thể hiện tính quyết định khả năng cạnh tranh của DN ở chỗ nâng cao chất lượng sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hóa bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng uy tín của DN, mở rông thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN Do vậy nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố rất quan trọng và cần thiết mà bất cứ DN nào dù lớn hay nhỏ cũng phải sử dụng nó
- Cạnh tranh bằng giá cả: Giá cả được hiểu là số tiền mà người mua trả cho người bán về việc cung ứng một số hàng hóa dịch nào đó Thực chất giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hao phí lao động vật hóa để SX ra một đơn vị sản phẩm chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu Trong nền KTTT có sự cạnh tranh giữa các DN, khách hàng được tôn vinh là “thượng đế”, họ có quyền lựa chọn những gì mà họ cho là tốt nhất, khi có cùng hàng hóa dịch vụ với chất lượng tương đương nhau thì chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn để lợi ích họ thu được từ sản phẩm là tối ưu nhất Do vậy từ mà lâu giá cả đã trở thành một biến số chiến thuật phục vụ mục đích KD Nhiều DN thành công trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường là do sự khéo léo, tinh tế chiến thuật giá cả Giá cả đã thể hiện như một
vũ khí để cạnh tranh thông qua việc định giá sản phẩm: định giá thấp hơn giá thị trường, định giá ngang bằng giá thị trường hay chính sách giá cao hơn giá thị trường
Như vậy, để quyết định sử dụng chính sách giá nào cho phù hợp và thành công khi sử dụng nó thì DN cần cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng mình đang ở tình thế nào thuận lợi hay không thuận lợi, nhất là nghiên cứu xu hướng tiêu dùng và tâm lý của KH cũng như xem xét các chiến lược chính sách giá mà đối thủ đang sử dụng
- Cạnh tranh bằng chính sách Marketing: Để nâng cao khả năng cạnh tranh của DN thì chính sách Marketing đóng một vai trò rất quan trọng bởi khi thực hiện
Trang 24hoạt động KD, DN cần phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu KH đang có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gì? Thu thập thông tin thông qua sự phân tích và đánh giá DN sẽ đi đến quyết định sản xuất những gì? KD những gì mà KH cần, KH có nhu cầu Trong khi thực hiện hoạt động KD thì DN thường sử dụng chính sách xúc tiến bán hàng thông qua các hình thức quãng cáo, truyền bá sản phẩm đến người tiêu dùng Kết thúc quá trình bán hàng, để tạo uy tín tốt hơn đối với KD, DN cần thực hiện các hoạt động dịch vụ trước khi bán, trong khi bán và sau khi bán.Như vậy chính sách Marketing đã xuyên suốt vào quá trình hoạt đông KD của DN, nó vừa có tác dụng chính vừa có tác dụng phụ để hỗ trợ các chính sách khác Do vậy chính sách Marketing không thể thiếu trong hoạt động KD của DN
- Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối: Phân phối sản phẩm hợp lý là một trong những công cụ cạnh tranh đắc lực bởi nó hạn chế được tình trạng ứ đọng hàng hóa hoặc thiếu hàng Để hoạt động tiêu thụ của DN được diễn ra thông suốt, thường xuyên và đầy đủ DN cần phải lựa chọn các kênh phân phối nghiên cứu các đặc trưng của thị trường, của KH Tùy theo từng mặt hàng KD, tùy theo vị trí địa lý, tùy theo nhu cầu của người mua và người bán, tùy theo quy mô KD của DN mà sử dụng các kênh phân phối cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao bởi nhiều khi kênh phân phối có tác dụng như những người môi giới nhưng đôi khi nó lại mang lại những
cản trở rườm rà
1.2 Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của DN
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh: Hiện nay, còn nhiều quan điểm khác
nhau về NLCT trên các cấp độ: quốc gia, ngành, DN
- NLCT cấp độ quốc gia: Theo báo cáo về cạnh tranh của một quốc gia được hiểu là khả năng của quốc gia đó có đạt được những thành quả nhất định và bền vững về mức sống của người dân, có nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng thay đổi của thu nhập bình quân trên đầu người theo thời gian
Trang 25- NLCT cấp độ ngành: Năng lực KD của ngành còn thể hiện ở thị phần, thị trường, cơ cấu và NLCT nội bộ ngành, các ngành công nghiệp phụ trợ và sự kết hợp các yếu tố đó với nhau
- NLCT cấp độ DN: Được thể hiện ở CLKD thích hợp và HQKD từ khâu nắm bắt thông tin đến khâu tổ chức sản xuất; từ đổi mới công nghệ đến phương pháp quản lý, phục vụ; từ đổi mới mặt hàng, các loại hình dịch vụ đến công việc tiếp thị quảng cáo NLCT của DN là thể hiện thực lực và lợi thế của DN so với đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi của KH để thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy, NLCT của DN trước hết phải được tạo ra từ thực lực của DN Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi DN, không chỉ được tính bằng các tiêu chí công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị DN…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trong cùng lĩnh vực, cùng thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong DN được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên NLCT, đòi hỏi DN phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình Nhờ lợi thế này, các DN có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của KH mục tiêu cũng như lôi kéo được KH của đối thủ cạnh tranh
Như vậy có thể thấy, khái niệm NLCT là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vĩ mô và vi mô Một sản phẩm năm nay được đánh giá là có NLCT những năm sau, hay năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế
Trong luận văn tác giả sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh của Vinasun corp dưới góc độ NLCT ở cấp độ DN
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh của DN
Hiện tại, có rất nhiều quan điểm trong việc đưa ra các tiêu chí để đánh giá NLCT của DN Qua nghiên cứu và tham khảo thực tế, các tiêu chí đánh giá và xếp hạng NLCT của các doanh nghiệp dịch vụ Taxi của Hiệp hội Taxi ở Việt Nam và một số các tiêu chí khác để đánh giá NLCT của DN nhằm sát hơn với lĩnh lực dịch
vụ taxi
Trang 26 Nhóm yếu tố về kết quả kinh doanh: HQKD là yếu tố rất quan trọng để
xem xét kết quả KD và qua đó đánh giá DN mạnh, yếu như thế nào Các chỉ tiêu cụ thể thường được đưa ra phân tích trong tiêu chí này thường là: chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn, chỉ tiêu về năng suất hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng đánh giá kết quả hoạt động KD trong
kỳ, là căn cứ để đưa ra các quyết định trong tương lai
- Tổng doanh thu: là tổng số tiền thu được từ các hoạt động sản xuất KD phát sinh trong năm của DN Tổng doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Là các khoản thu nhập từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, như: thu về thanh lý, nhượng bán tài sản
cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; và các khoản thu khác
- Tổng chi phí:Chi phí là một yếu tố quan trọng trong DN đó là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, KD của DN Các DN dựa vào chi phí để tính lợi nhuận và đánh giá hiệu quả sản xuất, KD của DN đó
- Tổng lợi nhuận: LN kinh tế định nghĩa như sau: Lợi nhuận kinh tế = tổng doanh thu - toàn bộ chi phí kinh tế LN là thước đo, là chỉ tiêu để đánh giá sự làm
ăn có hiệu quả hay không của DN LN là nguồn tích luỹ quan trọng để DN bổ xung vốn vào mở rộng sản xuất KD
- Nộp ngân sách Nhà nước (NSNN) bao gồm: Các khoản thuế: Là các loại thuế mà DN phải nộp và đã nộp vào NSNN trong năm Gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng bán nội địa, Thuế GTGT hàng nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Xuất khẩu, Thuế hàng hoá nhập khẩu, Thuế Thu nhập DN… Các khoản phải nộp khác: Là các khoản phí, lệ phí và các khoản nộp khác ngoài thuế mà DN phải nộp trong năm theo qui định của Nhà nước
- Mức tăng trưởng trung bình: là chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển của DN Tốc độ tăng trưởng trung bình cao chứng tỏ DN đang hoạt động tốt.…
Trang 27 Nhóm về các tiêu chuẩn qui trình chất lượng: mà DN đang áp dụng gồm
các chứng chỉ: ISO 9001: 2000; ISO 9001: 2008… Hệ thống quản lý chất lượng đang là sự quan tâm hàng đầu của nhiều DN dịch vụ taxi cũng như khách hàng cần
sử dụng dịch vụ taxi bởi đây là một tiêu chí quan trọng để đánh giá tên tuổi, uy tín cũng như kinh nghiệm của một DN dịch vụ taxi
Nhóm yếu tố về nhân lực của doanh nghiệp:Nhóm yếu tố về nhân lực của
doanh nghiệp bao gồm: tổng số nhân lực; mức tăng trưởng nhân lực; số lượng kỹ sư
- cử nhân; số lượng kỹ thuật; số lượng lái xe ……
- Con người là yếu tố quan trọng đối với tất cả các tổ chức, và đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức sản xuất KD lĩnh vực taxi Trong lĩnh vực sản phẩm dịch
vụ (SPDV) có giá trị gia tăng rất lớn; đòi hỏi hàm lượng chất xám cao Nhân lực không chỉ đơn thuần là đội ngũ lái xe, kỹ thuật, mà quan trọng hơn là đội ngũ chuyên gia tư vấn giải pháp, tư vấn chuyên môn, các nhà quản lý chất lượng, quản
là một tiêu chí quan trọng đánh giá NLCT của DN Khi xem xét tiêu chí thị trường của DN, người ta không chỉ quan tâm đến thị trường hiện tại, mà còn quan tâm cả thị trường trong tương lai gần, được xét trên các yếu tố dự báo khả năng duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh của DN Thông thường, người ta so sánh doanh số hay
số lượng SPDV được bán trong một thời gian nào đó để thấy khả năng chiếm lĩnh thị trường
Trang 28- Năng lực quản lý của DN: Để nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN trong giai đoạn khó khăn do tác động của suy thoái kinh tế, một trong những vấn đề cần quan tâm là nâng cao năng lực quản lý ở các DN Ý thức được điều đó, những năm qua, nhiều DN đã chú trọng công tác đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: Các nhân tố thuộc môi trường bên
ngoài DN có những tác động qua lại nhất định tới khả năng tồn tại và phát triển của
DN Môi trường KD có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của DN Vì vậy khi phân tích NLCT của DN cần phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào tới NLCT của DN Yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm:
- Các nhân tố kinh tế: Tình hình phát triển kinh tế của quốc gia có tác động lớn đến hoạt động sản xuất KD của DN Nền kinh tế phát triển ổn định tạo lập nền tài chính quốc gia ổn định, ổn định tiền tệ, lạm phát ở mức kiểm soát được Kinh tế phát triển thúc đẩy quá trình đầu tư, hiện đại hóa công nghệ ở tất cả các ngành trong nền kinh tế Sự phát triển kinh tế xã hội sẽ kéo theo khả năng thanh toán và nhu cầu tiêu dùng tăng lên, đây là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển của DN Ngược lại một nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, nền tài chính quốc gia sẽ không ổn định, đồng tiền mất giá, tỷ lệ lạm phát cao, sức mua giảm sút Trong điều kiện như vậy
DN sẽ phải đối phó với nhiều khó khăn để đứng vững và vượt qua, cạnh tranh trên thị trường khốc liệt hơn Với ngành vận tải hành khách công cộng, nhận thức của
KH về vai trò của sử dụng dịch vụ trong KD phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh
tế chung, khi điều kiện phát triển kinh tế thuận lợi thì KH có xu hướng sử dụng nhiều, khi điều kiện kinh tế sụt giảm, lạm phát cao thì KH thường cắt giảm nhu cầu
sử dụng dịch vụ taxi, chỉ ưu tiên các nhu cầu tối thiểu hoặc trực tiếp tạo ra doanh thu cho DN
- Các yếu tố chính trị, luật pháp: Hệ thống pháp luật và chính sách là cơ sở pháp lý để các DN hoạt động sản xuất KD trên thị trường Nó tạo ra khuôn khổ hoạt động cho DN, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, vì vậy tính ổn
Trang 29định và chặt chẽ của nó tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của DN Môi trường pháp lý sẽ tạo ra những thuận lợi cho một số DN này nhưng tạo ra những bất lợi cho DN khác Việc nắm bắt kịp thời những thay đổi của các chính sách để có những điều chỉnh nhằm thích nghi với điều kiện mới là một yếu tố để DN thành công Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất lớn tới NLCT của DN vận tải hành khách công cộng
- Các nhân tố về khoa học công nghệ: Đây là nhóm nhân tố có tác động một cách quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên NLCT của một sản phẩm trên thị trường, đó là chất lượng và giá cả Sự phát triển của khoa học công nghệ có thể tạo
ra nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mới nhưng cũng có thể làm cho nhiều DN khó khăn,
đi đến phá sản Khoa học công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá biệt của các DN giảm, chất lượng sản phẩm chứa hàm lượng khoa học công nghệ cao DN phải luôn chủ động trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất để tạo
ra những sản phẩm chất lượng cao mà giá cả hợp lý Thực tế khách quan cho thấy các DN Việt Nam vấn đề khoa học công nghệ thực sự nan giải khi Quốc tế hoá nền kinh tế đang diễn ra một cách nhanh chóng, trình độ khoa học công nghệ nước ta có nguy cơ bị tụt hậu so với các nước trong khu vực
- Các nhân tố về văn hoá - xã hội: Đây là một yếu tố được coi là khá lợi thế cho các DN Việt Nam để khai thác thị trường trong nước Khi DN Việt Nam có thể hiểu rõ được phong tục, tập quán, thói quen của khách hàng và việc này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho DN dễ dàng tiếp cận KH, nắm bắt tâm lý, thói quen của người tiêu dùng để từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước, tránh được các rào cản ra nhập thị trường
- Các yếu tố tự nhiên: Trong thực tế, các yếu tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi hoặc khó khăn ban đầu đối với hoạt động KD của DN Các yếu tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất nước, vị trí địa lý, môi trường, thời tiết khí hậu Nếu tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí Ngược lại tạo ra những khó khăn ban đầu làm giảm NLCT của DN
Trang 30- Xu thế toàn cầu hóa: Xu hướng toàn cầu hoá, tự do hoá thị trường, cũng như từng quốc gia có ảnh hưởng rất lớn tới thị trường DN trong nước Sự phát triển của khoa học công nghệ có thể tạo ra nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mới nhưng cũng công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá biệt của các doanh nghiệp giảm, chất lượng sản phẩm chứa hàm lượng khoa học công nghệ cao
Các nhân tố thuộc môi trường ngành: Đây là môi trường gắn liền với hoạt
động của DN Các yếu tố thuộc môi trường ngành sẽ có tác động quyết định đến mức
độ đầu tư, cường độ cạnh tranh và mức lợi nhuận trong ngành Theo Giáo sư Michael
Porter bối cảnh của môi trường tác nghiệp chịu ảnh hưởng của 5 lực cạnh tranh
Hình 1.1 : Sơ đồ hình năm nhân tố cạnh tranh tác động đến HQKD của
Giáo sƣ Michael Porter
- Khách hàng: Trong cơ chế thị trường, KH được xem là ân nhân Họ có thể làm tăng hoặc giảm LN của DN bằng các yêu cầu chất lượng sản phẩm cao hơn hoặc dịch vụ chất lượng hơn với giá rẻ hơn Các nhà cung cấp đều mong muốn thoả mãn được tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng - điều đó gắn liền với tỷ lệ thị phần
mà DN giành và duy trì được KH là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh, sức ép từ phía KH dựa trên giá cả, chất lượng, kênh phân phối, điều kiện thanh toán
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Các đối thủ cạnh tranh là áp lực thường xuyên
và đe doạ trực tiếp đến các công ty Sự cạnh tranh của các công ty hiện có trong
Các đối thủ đang cạnh tranh
trong ngành
Các đối thủ tiềm ẩn (có thể gia nhập thị trường)
Các SPDV thay thế
Trang 31ngành càng tăng thì càng đe dọa đến khả năng thu lợi, sự tồn tại và phát triển của công ty Vì chính sự cạnh tranh này buộc công ty phải tăng cường chi phí đầu tư nhằm khác biệt hoá SPDV, tiếp cận thị trường hoặc giảm giá bán Mỗi đối thủ đều mong muốn và tìm đủ mọi cách để đáp ứng đòi hỏi đa dạng của thị trường Họ tận dụng triệt để những lợi thế của DN mình, khai thác những điểm yếu của đối thủ, tận dụng thời cơ chớp nhoáng để giành lợi thế trên thị trường Cường độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố: - Số lượng và năng lực của các Công ty trong ngành - Nhu cầu thị trường - Rào cản rút lui - Tính khác biệt hoá sản phẩm trong ngành - Chi phí cố định - Tốc độ tăng trưởng của ngành
- Đối thủ tiềm ẩn: Là những DN hiện tại chưa có mặt ở trong ngành nhưng
có khả năng sẽ tham gia Khi có càng nhiều DN tham gia vào ngành, các DN càng khó nắm thị phần cho mình dẫn đến sự nguy hiểm của các đối thủ gia nhập ngành lớn Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ làm tăng cường độ cạnh tranh, giảm
LN trong ngành Khả năng xâm nhập ngành của các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập là: Sự trung thành của KH đối với sản phẩm của công ty, ưu thế chi phí (do DN thực hiện lâu năm có kinh nghiệm), lợi ích kinh tế theo qui mô Nếu DN có giải pháp nâng cao các rào cản xâm nhập ngành thì sẽ hạn chế được nguy cơ do sự xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn
- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp phản ánh mối tương quan giữa nhà cung cấp với DN ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, chất lượng hàng hoá khi tiến hành giao dịch DN Nó trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành và chất lượng sản phẩm của công ty, do đó sẽ tác động đến phản ứng của KH Nhà cung cấp có thể chi phối đến DN là do sự thống trị hoặc khả năng độc quyền của một số ít nhà cung cấp Nhà cung cấp có thể đe doạ đến nhà sản xuất sự thay đổi chi phí của sản phẩm mà người mua phải chấp nhận và tiến hành, do sự đe doạ tiềm tàng, do liên kết của những người bán gây ra Để giảm bớt các tác động của phía nhà cung ứng, DN phải xây dựng và lựa chọn cho mình một hay nhiều nguồn cung ứng, nghiên cứu tìm sản phẩm thay thế, có chính sách dự trữ nguyên vật liệu hợp lý Các yếu tố tạo nên sức
Trang 32ép từ nhà cung cấp: số lượng các nhà cung cấp, sự khác biệt hoá của sản phẩm, các sản phẩm thay thế, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp
- Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là những hàng hoá có thể phục vụ nhu cầu của KH cũng tương tự như của DN trong ngành Nếu các sản phẩm thay thế càng giống với các sản phẩm của DN trong ngành, thì mối đe doạ sản phẩm thay thế càng lớn, làm hạn chế số lượng hàng bán và lợi nhuận của các DN trong ngành Khả năng thay thế của luôn là mối nguy hiểm làm đảo lộn tương quan giữa giá trị và chất lượng so với giá trị sản phẩm hiện tại của ngành và sản phẩm thay thế có thể xuất hiện ngay trong nội bộ DN
Các nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực và năng lực của các nhà quản lý: Lao động luôn là yếu tố
đầu tiên cũng như là yếu tố cuối cùng tạo nên sự thành hay bại của một DN, phải có nguồn nhân lực chúng ta mới tạo ra sản phẩm một cách trực tiếp hay gián tiếp Đội ngũ cán bộ quản lý DN sẽ là những người quyết định các hoạt động sản xuất KD: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào sản xuất cho ai Mỗi quyết định của họ có ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan đến sự tồn tại, phát triển hay diệt vong của DN Đội ngũ các nhà lãnh đạo chiếm một vai trò hết sức quan trọng đối với bất cứ DN nào Một chiến lược hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc là sự đảm bảo tốt nhất cho thành công của DN Người lãnh đạo là người vạch ra phương hướng, chiến lược, chính sách; điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của DN Năng lực quản trị chiến lược phản ánh khả năng phân tích thị trường, dự báo các xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới của những nhà lãnh đạo để đưa ra các giải pháp công nghệ phù hợp với xu hướng chung, đưa ra định hướng phát triển sản phẩm có tính lâu dài,
có khả năng ứng dụng rộng rãi Bên cạnh đó, chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng hoạch định chiến lược kênh phân phối, khả năng mở rộng thị trường, năng lực quản trị rủi ro, của ban lãnh đạo DN
- Tài chính: Khả năng về tình hình tài chính, tình hình tài trợ, khả năng huy
động các nguồn vốn của DN được phân tích thông qua báo cáo tài chính và chỉ tiêu tài chính Năng lực tài chính phản ánh năng lực, hiệu quả tài chính của DN DN cần
Trang 33có đủ tiềm lực về tài chính, có khả năng tài trợ vốn cho các hoạt động sản xuất KD của DN như: vốn đầu tư mua sắm thiết bị kỹ thuật công nghệ mới hay chi phí cho việc tu bổ sửa chữa máy móc, thiết bị hiện có nhằm nâng cao NLCT của DN Các chỉ tiêu tài chính thường được quan tâm khi phân tích tài chính như: nhóm chỉ tiêu
về khả năng thanh toán, nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận, nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tài sản
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D): Đây là tiêu chí phản ánh khả
năng ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển sản phẩm thông qua sự đổi mới bao bì, kiểu dáng và tính năng của sản phẩm, nâng cao trình độ của người lao động; khả năng ứng dụng các phương thức quản lý mới; từ đó tạo lực hút khách hàng đến với DN và sản phẩm của DN, nâng cao hiệu quả quản lý của DN…
- Hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu: Thị
trường luôn thay đổi và DN phải luôn theo sát những thay đổi đó để có những chiến lược, chiến thuật phù hợp và nhanh nhạy Hoạt động nghiên cứu thị trường là một trong những lý do đầu tiên và quan trọng nhất để lập kế hoạch KD Nghiên cứu, phân tích nhằm đánh giá lại thị trường hoạt động của DN đồng thời xác định, lựa chọn được thị trường thị trường tiềm năng Thị trường mục tiêu của DN Việc lựa chọn thị trường mục tiêu của DN trong tương lai giúp DN mở rộng hoạt động KD, nâng cao doanh thu và từ đó nâng cao được NLCT của mình
- Hoạt động Marketing: Để nâng cao khả năng cạnh tranh của DN thì chính
sách Marketing đóng một vai trò rất quan trọng bởi khi thực hiện hoạt động KD,
DN cần phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu KH đang có nhu cầu tiêu dung sản phẩm gì? Thu thập thông tin thông qua sự phân tích và đánh giá DN sẽ đi đến quyết định sản xuất những gì? KD những gì mà KH cần, KH có nhu cầu Trong khi thực hiện hoạt động KD thì DN thường sử dụng chính sách xúc tiến bán hàng thông qua các hình thức quãng cáo, truyền bá sản phẩm đến người tiêu dùng Kết thúc quá trình bán hàng, để tạo uy tín tốt hơn đối với KH, DN cần thực hiện các hoạt động dịch vụ trước khi bán, trong khi bán và sau khi bán Như vậy chính sách Marketing
đã xuyên suốt vào quá trình hoạt động KD của DN, nó vừa có tác dụng chính vừa
Trang 34có tác dụng phụ để hỗ trợ các chính khác Do vậy chính sách Marketing không thể thiếu trong hoạt động KD của DN
- Hình ảnh doanh nghiệp và uy tín trên thị trường: Đối với thị trường ngành
vận tải taxi, hình ảnh DN và uy tín của DN trên thị trường là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá NLCT của DN Dịch vụ taxi có đặc điểm không thể nhìn thấy, lợi ích của việc sử dụng chỉ được đánh giá khi dịch vụ đã hình thành hoặc phụ vụ, thời gian để hoàn thiện một dịch vụ cũng khá lâu Hình ảnh DN và uy tín của DN thường thể hiện thông qua các giải thưởng mà DN đạt được hoặc DN xây dựng thành công các chứng chỉ chất lượng như ISO, CMM, và việc thực hiện đúng các cam kết về tiến
độ, đưa ra giải pháp hợp lý cho KH, dịch vụ hỗ trợ, đào tạo nhanh chóng, kịp thời, SPDV đưa vào sử dụng ít lỗi và có sự hài lòng từ phía KH, SPDV có định hướng giải pháp lâu dài, phát triển đồng bộ khi KH có nhu cầu
1.2.4 Môi trường kinh doanh ngành vận tải taxi:
1.2.4.1 Tổng quan về kinh tế Việt Nam
Theo Tổng cục thống kê, mặc dù năm 2011 kinh tế xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp khó lường song nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, quyết liệt của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và sự nỗ lực cố gắng và chủ động khắc phục khó khăn của các Bộ, Ngành, địa phương, các tập đoàn, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và của toàn dân nên kinh tế -xã hội nước ta năm 2011 từng bước vượt qua khó khăn, thách thức, kinh tế có bước tăng trưởng khá, lạm phát được kiềm chế, an sinh xã hội được bảo đảm, nhiều vấn
đề xã hội bức xúc đã tiếp tục được giải quyết có hiệu quả
Bước qua quý II/ 2011, tốc độ tăng GDP trong nước chỉ đạt hơn 40% so với mức tăng của quý I/2011, thấp hơn nhiều so với mức tăng cùng kỳ của một số năm gần đây song Việt Nam vẫn là một trong số 12 quốc gia trên thế giới có mức tăng trưởng dương Dự báo tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ tăng từ 4,8 - 5,6%, thấp hơn chỉ tiêu Quốc Hội đề ra là 6%
Trang 35Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của quý I/2011 chỉ tăng 3,1% so với cùng
kỳ năm 2010 Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 0,4% Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 1,5% Khu vực dịch vụ tăng 5,4% Tuy tốc độ tăng GDP trong quý I/2011 thấp hơn so với cùng kỳ năm ngoái nhưng theo nhận định của nhiều tổ chức quốc tế thì nước ta ít bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế toàn cầu so với các nước phát triển và khu vực Do vậy tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam được dự báo vẫn đạt trong khoảng từ 4 - 6% và được đánh giá tốt so với tốc độ phát triển của các nước trong khu vực Trong quý I/ 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế của
Hà Nội tương đương với GDP cả nước, cùng đạt mức 3,1% Tp.HCM có mức tăng trưởng cao hơn nhưng cũng chỉ ở mức 4%
Theo IMF, trong quý I/2011, ngành xây dựng ở Việt Nam đã tăng trưởng 6,9% và các số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng đã tăng 21,5% so với cùng kỳ năm ngoái Đại diện thường trú cao cấp IMF tại Việt Nam, ông Benedict Bingham cho biết khu vực nông nghiệp của nước ta có thể sẽ phục hồi nhẹ trong thời gian còn lại của năm
2012 Hồi tháng 4, các chuyên gia IMF đã hạ mức dự báo tăng trưởng của Việt Nam trong năm 2011 từ 4,8% xuống còn 3,3% Mặc dù vậy, ông Bingham khẳng định Việt Nam vẫn là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất khu vực và IMF tiếp tục tin tưởng vào triển vọng dài hạn của nước ta
1.2.4.2 Tổng quan thị trường dịch vụ taxi
Hiện nay, theo thông tin từ hiệp hội Taxi thì trên địa bàn thị trường TP HCM
có khoảng 33 hãng xe taxi lớn nhỏ tương đương với khoảng 13.000 xe đang hoạt động Trong đó số lượng xe taxi thuộc các công ty chiếm khoảng 9.000 xe và khoảng 4.000 xe trực thuộc các hợp tác xã và chạy tự do (hay còn gọi là hãng taxi
dù, taxi ma …) Các con số này vẫn chưa nói lên được điều gì vì phần lớn các hãng taxi là thuộc hợp tác xã hoạt động kinh doanh taxi theo kiểu mánh mun và tự phát Bên cạnh đó số lượng xe taxi có uy tín về thương hiệu trên thị trường vẫn còn rất ít, chỉ có một số hãng như: Vinasun, Mai Linh, Vinataxi, Petrolimex, Saigon Tourist, Hoàng Long… trong đó nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng và yêu cầu về chất lượng ngày càng cao
Trang 36Theo các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực taxi thì hiện nay trên địa bàn TP HCM lượng khách sử dụng xe taxi tăng với lý do Thành phố Hồ Chí Minh
là trung tâm thương mại, tài chính và dịch vụ công cộng với mục tiêu mà lãnh đạo Thành phố đề ra là trở thành một Thành phố văn minh và hiện đại, cũng là dấu hiệu đáng mừng cho ngành dịch vụ taxi
Ngoài ra còn một trong những nguyên nhân chính đó là việc quy định đội
mũ bảo hiểm của chính phủ Chính quy định này đã khuyến khích người dân chấp hành luật an toàn giao thông, và chuyển sang sử dụng xe taxi nhiều hơn, đặc biệt vào những ngày lễ, thứ 7, chủ nhật số lượng xe thiếu hụt rất trầm trọng Theo lái xế taxi nếu như trước đây doanh thu trung bình một ngày chỉ khoảng 800.000 – 1 triệu đồng/ ngày, thì hiện nay vẫn với giá cước cũ, doanh thu đạt 1 – 1,3 triệu đồng/ngày thậm chí có ngày cuối tuần doanh thu đạt hơn 1,4 triệu đồng/ngày
Chính vì lý do đó, các doanh nghiệp taxi đang tập trung đẩy mạnh số lượng
xe cung ứng cho thị trường, nhiều hãng xe ra đời cũng như thâm nhập vào thị trường thành phố Khách hàng hiện nay với các yếu tố để lựa chọn hãng xe như: giá
cả, chất lượng xe, chất lượng phục vụ và quyền lợi bảo hiểm,… đã được nâng lên một bậc Vì vậy mà các hãng xe chuyển hướng cạnh tranh gay gắt về bến bãi, điểm đón, để xe của các hãng có thể tiếp cận khách hàng đầu tiên ngay khi khách hàng vừa bước ra cửa
Có thể thấy thị trường taxi đang ngày càng phát triển với nhiều tiềm năng, nhưng cũng không ít khó khăn và thách thức cũng không nhỏ, các doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh để giành lấy thị phần khách hàng và Vinasun cũng không tránh khỏi những khó khăn đó
1.2.4.3 Các áp lực của ngành
Hiện nay các công ty trong ngành cạnh tranh gay gắt để giành khách hàng từ đối thủ thường là bằng cách giảm giá và mở rộng dịch vụ, có những dịch vụ đặc biệt đối với các khách hàng mang lại lợi nhuận cao cho công ty
Mối đe dọa từ các dịch vụ thay thế cũng ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động
Trang 37của công ty Giá xe bus thì rất rẻ so với giá taxi vì vậy không ít khách hàng chọn loại hình xe bus là phương tiện đi lại Xe ôm cũng là một loại hình có thể thay thế của xe taxi, vào những giờ cao điểm thì lượng xe taxi vẫn thiếu so với nhu cầu
Khả năng thương lượng với các khách hàng: đặc biệt là các công ty hợp tác
sử dụng dịch vụ taxi trả sau, đa số các công ty này có nhu cầu sử dụng nhiều Đây cũng là yếu tố mà các công ty dịch vụ taxi đang cạnh tranh gay gắt nhằm mở rộng
và nắm vững thị phần Ngoài ra các công ty còn cạnh tranh về các điểm tiếp thị, bến bãi đậu xe taxi để có thể độc quyền đưa đón khách tại các điểm tiếp thị đó
Bên cạnh đó, ngành Taxi còn 1 số hạn chế như:
♦ Đường xá còn quá chật hẹp, tình trạng kẹt xe vẫn còn tiếp diễn
♦ Giá xe tương đối cao, nên khó giảm giá thành và cần nguồn vốn lớn để đầu
tố kết hợp với nhau Với mỗi tình thế doanh nghiệp sẽ xác định được các mục tiêu
mà doanh nghiệp quan tâm Những mục tiêu nào có thể thực hiện được và những mục tiêu nào thì doanh nghiệp không thực hiện được Điểm nổi bật của phương pháp này ở chỗ trong mỗi tình thế không chỉ toàn thuận lợi hoặc toàn khó khăn mà ngoài ra còn có những tình thế có sự thuận lợi, có sự khó khăn Điều quan trong là doanh nghiệp biết sử dụng điểm mạnh để khắc phục khó khăn, dùng cơ hội để bù đắp cho những điểm yếu Từ sự đánh giá đó mà doanh nghiệp xác định những lợi thế và bất lợi thế của các mục tiêu trong từng tình thế cụ thể Sự lựa chọn cuối cùng các mục tiêu là căn cứ trên những lợi thế đó
Trang 38* Ma trận SWOT (Nguy cơ – Cơ Hội – Điểm yếu – Điểm mạnh), là một công
cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho nhà Quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau:
- Chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO)
- Chiến lược điểm mạnh - điểm yếu (WO)
- Chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (ST)
- Chiến lược điểm yếu nguy cơ (WT).
Ma trận SWOT được mô tả qua biểu đồ sau:
THÁCH THỨC Thách Thức - Điểm Mạnh Thách Thức - Điểm Yếu
1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh:
* Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vị trí chiến lược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh được xem là quan trọng nhất
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng ưu thế
và khuyết điểm đặc biệt của họ
* Tổng số điểm được đánh giá của các công ty đối thủ cạnh tranh được so với công ty mẫu (Vinasun) Các mức trọng số đặc biệt của những công ty đối thủ cạnh tranh có thể được đem so sánh với các mức trọng số của công ty mẫu (Vinasun) Việc phân tích so sánh này cung cấp thông tin chiến lược quan trọng
Để xây dựng một ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 05 bước:
Trang 39Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh (thông thường là khoảng từ 10 đến 20 yếu tố)
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan
trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Cần lưu ý, tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Như thế, đối với các doanh nghiệp trong ngành thì tầm quan trọng của các yếu tố được liệt kê trong bước 1 là giống nhau
Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu
tố tùy thuộc vào khả năng của công ty với yếu tố, trong đó 4 là tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác
định điểm số của các yếu tố
Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận
bằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp Tổng số điểm này cho thấy đây là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo đó, nếu tổng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa vào ma trận từ 3,0 trở lên, thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trên mức trung bình Ngược lại, tổng số điểm trong ma trận nhỏ hơn 3,0 thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thấp hơn mức trung bình
Trang 40Kết Luận Chương 1
Nghiên cứu các lý luận về cạnh tranh và NLCT là sự khẳng định trong việc trình bày có cơ sở và vận dụng trong việc nâng cao NLCT của công ty trong giai đoạn nền kinh tế hội nhập với nhiều tính cạnh tranh cao như hiện nay Đưa ra các tiêu chí đánh giá NLCT và phân tích các yếu tố tác động đến NLCT của DN
Bổ sung lý luận làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá NLCT của Vinasun corp Phân tích HQKD và NLCT của một số DN trong ngành để đánh giá so sánh với NLCT của Vinasun