1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM

89 644 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai quyết toán tại Thành phố Hồ Chí Minh là: Chính sách thuế, công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH

-

PHẠM VĂN HOAN

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ TỰ KÊ KHAI THUẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH

-

PHẠM VĂN HOAN

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ TỰ KÊ KHAI THUẾ

Trang 3

iii

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS TS Phan Đình Nguyên………

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày … tháng … năm …

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Phạm Văn Hoan Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 20-08-1987 Nơi sinh: Nam Định

Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1441850019

I- Tên đề tài:

Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư

trú tự kê khai thuế tại TP HCM

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Nhận diện, đánh giá và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hành vi

tuân thủ thuế TNCN của cá nhân cư trú thực hiện tự kê khai thuế Từ đó, đưa ra

những giải pháp để cá nhân nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế TNCN

III- Ngày giao nhiệm vụ: 20-08-2015

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 05-01-2016

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Phan Đình Nguyên

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

v

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Phạm Văn Hoan

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Có được kết quả ngày hôm nay, không chỉ do nỗ lực phấn đấu từ bản thân mà còn có

sự giúp đỡ, hỗ trợ và động viên của rất nhiều người

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy/Cô đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn đến những Cán bộ - Phòng Quản lý khoa học - Đào tạo sau đại học luôn thông tin kịp thời

và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ kinh phí và chia sẻ khó khăn với tôi trong quá trình học tập

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Phan Đình Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình là luận văn này

Xin chân thành cảm ơn

Tác giả

Phạm Văn Hoan

Trang 7

vii

TÓM TẮT

Nhiệm vụ thu thuế của nhà nước hiện nay đối với Việt Nam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung đang phải đứng trước nhiều thách thức khác nhau Một trong những thách thức đó là sự đa dạng hành vi tuân thủ thuế Trong khi nguồn lực cho quản lý thu thuế có giới hạn, sự phức tạp về hành vi tuân thủ thuế ngày càng tăng

và khó nắm bắt, từ đó làm cho cơ quan thuế phải chịu nhiều sức ép trong việc làm sao phải bảo đảm số thu cho ngân sách nhà nước nhằm hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi cho phát triển kinh tế - xã hội Chính vì vậy, tuân thủ thuế đã trở thành một chủ đề nghiên cứu quan trọng

Mục đích nghiên cứu là nhận diện và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu tiến hành dựa trên dữ liệu thu được từ khảo sát 220 mẫu người nộp thuế Nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến để làm rõ các mối quan hệ giữa các nhân tố Kết quả nghiên cứu cho thấy,

có 6 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự

kê khai quyết toán tại Thành phố Hồ Chí Minh là: Chính sách thuế, công tác quản lý thuế, công tác tuyên truyền, xác suất bị kiểm tra thuế, yếu tố kinh tế xã hội và ý thức chấp hành thuế của người nộp thuế Trong đó, nhóm yếu tố tác động mạnh nhất đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai quyết toán thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh là yếu tố kinh tế xã hội và yếu tố công tác tuyên truyền

Trang 8

ABSTRACT

Duties of state tax revenues today for Vietnam in particular and the country in the world in general are facing many different challenges One of those challenges is the variety of tax compliance behavior While managing resources for limited tax revenues, the complexity of tax compliance behavior is increasing and elusive, which makes the tax authorities have come under pressure to do so to ensure the revenues for the state budget in order to support the implementation of expenditure tasks for economic development - social Therefore, tax compliance has become an important research topic

Research purpose is to identify and measure factors affecting compliance behavior of personal income tax in the Ho Chi Minh City The study is based on data obtained from the survey sample of 220 taxpayers In this study, Cronbach's method Alpha testing, factor analysis and discovery EFA multiple regression analysis to clarify the relationship between factors The study results showed that six factors affecting compliance behavior of individual income tax resident individual self declare and settle

in the Ho Chi Minh City is: tax policy, tax administration, the propaganda, the probability of being checked taxation, socio-economic factors and consciously abide by the taxpayer's tax In particular, the group hit hardest factor to compliance behavior of individual income tax resident individual self-declaration tax settlement in the Ho Chi Minh City is the group of social and economic factors and the propagation factor

Trang 9

ix

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu 1

1.1.2 Các vấn đề hiện nay 2

1.1.3 Những nghiên cứu trước 6

1.1.4 Đánh giá các nghiên cứu trước 8

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 8

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 8

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 8

1.4 Phương pháp nghiên cứu 9

1.5 Phạm vi nghiên cứu 10

1.6 Cấu trúc luận văn 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11

2.1 Các khái niệm 11

2.1.1 Thuế thu nhập cá nhân 11

2.1.2 Tuân thủ thuế 11

Trang 10

2.1.3 Không tuân thủ thuế 12

2.1.4 Cá nhân cư trú 13

2.2 Các nghiên cứu trước đây về lý thuyết 14

2.3 Các nghiên cứu trước đây về thực nghiệm 18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Quy trình nghiên cứu 20

3.2 Xây dựng khung lý thuyết và mô hình 21

3.3 Giả thiết nghiên cứu 23

3.4 Đo lường các biến 24

3.5 Chọn mẫu 27

3.5.1 Tổng thể nghiên cứu 27

3.5.2 Xác định kích cỡ mẫu 27

3.5.3 Phương pháp chọn mẫu 28

3.6 Ước lượng, sử dụng các kiểm định 28

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Thông kê mô tả 29

4.2 Phân tích độ tin cậy và phù hợp của thang đo 34

4.3 Phân tích nhân tố khám phá 36

4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 41

4.4.1 Kiểm định hệ số tương quan 41

4.4.2 Phân tích hồi quy 42

4.5 Một số bàn luận 44

4.5.1 Về kết quả của hệ số tín cậy Cronbach’s Alpha 44

4.5.2 Về kết quả của phân tích nhân tố khám phá 45

Trang 11

xi

4.5.3 Về kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 45

4.6 Phân tích kết quả nghiên cứu 46

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

xiii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng 1.1: Thuế, phí và thu khác của Việt Nam giai đoạn

năm 2009-2014

3

Bảng 1.2 Bảng 1.2: Số thu từ thuế TNCN và Số thu từ thuế, phí và

thu khác của cả nước

3

Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả 27 thuộc tính của biến 32

Bảng 4.2 Bảng Bảng thống kê số lượng biến quan sát và hệ số Cronbach’s

Alpha của từng thang đo

35

Bảng 4.8 Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình 43 Bảng 4.9 Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình 43

Trang 14

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Tỷ lệ tổng số thu thuế, phí và thu khác tại TP.HCM so với

Hình 3.2 Mô hình tuân thủ thuế của Fisher (1992) 21

Hình 4.3 Thu nhập bình quân một tháng của người nộp thuế 30

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

Để đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ổn định, bền vững và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, việc tuân thủ các chính sách tài chính trong đó hệ thống chính sách thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng là hết sức cần thiết, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phân bổ nguồn lực đồng thời giải quyết tốt các mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng, giữa tăng trưởng với công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo

Việc tuân thủ thuế thu nhập cá nhân nhằm đảm bảo ổn định nguồn lực cho ngân sách nhà nước Thuế thu nhập cá nhân cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho ngân sách nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc

Trong thời gian vừa qua, chưa có nhiều nghiên cứu về những yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế nhằm giúp cho nhà quản lý hoàn thiện chính sách thuế nói chung và các văn bản pháp luật về thuế nói riêng để đảm bảo có được hệ thống thuế thống nhất, phù hợp Đồng thời, hệ thống thuế phải đạt được các yêu cầu về công bằng, rõ ràng, minh bạch, tạo thuận lợi cho

người nộp thuế Đó chính là lý do, tôi chọn đề tài: “Các yếu tố tác động đến hành

vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 16

1.1.2 Các vấn đề hiện nay

Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế bắt đầu được thực hiện thí điểm từ năm 2004

Cơ chế tự khai tự nộp đòi h i cả người nộp thuế và cơ quan thuế cần có những hành

vi ứng xử phù hợp nhằm tôn trọng pháp luật thuế Người nộp thuế được yêu cầu tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế Cơ quan thuế phải hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ trên cơ sở phân tích và đánh giá được những nhân tố tác động với mức

độ khác nhau đến hành vi ứng xử của người nộp thuế, từ đó tạo ra cơ sở vật chất, môi trường tổ chức và thái độ thích hợp

Địa bàn nghiên cứu là thành phố Hồ Chí Minh Đây là một địa phương có số thu từ thuế, phí và thu khác thuộc ngân sách bằng 23,22 % cả nước (Hình 1.1), nhưng riêng số thu từ thuế thu nhập cá nhân bằng 43,68% thuế thu nhập cá nhân cả nước (Hình 1.2) Do đó, nếu phát hiện đúng các yếu tố, định lượng được mức tác động của chúng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân đồng thời đưa ra được giải pháp hoàn thiện tuân thủ tại đây sẽ góp phần lớn vào tổng thu thuế của cả nước

Trang 17

2009 2010 2011 2012 2013 2014

1 Thuế thu nhập doanh nghiệp 112.164 148.655 196.058 213.953 199.725 207.681

3 Thuế XNK và TTĐB hàng nhập khẩu76.996 74.068 81.406 72.028 78.752 95.966

4 Thuế TTĐB hàng sản xuất trong nước29.728 37.311 42.686 43.356 54.178 55.472

5 Thuế thu nhập cá nhân 14.318 26.276 38.469 44.959 46.561 47.853

6 Thuế tài nguyên 19.093 26.316 38.123 42.278 37.889 38.048

8 Thuế nhà đất 1.203 1.396 1.589 1.193 1.447 1.464

9 Thuế môn bài 1.153 1.326 1.478 1.572 1.693 1.763

10 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 67 56 72 69 69 61

11 Thuế chuyển quyền sử dụng đất 260

12 Lệ phí trước bạ 9.670 12.611 15.700 11.820 13.595 16.091

13 Thu phí, lệ phí (cả phí xăng dầu) 18.325 20.542 10.341 8.198 10.946 12.005

14 Thu tiền cho thuê đất 3.370 3.791 5.869 7.762 7.753 9.407

15 Tiền sử dụng đất và thu từ nhà 39.588 51.563 54.225 35.991 46.394 43.993

16 Thu khác thuộc ngân sách 23.894 17.628 20.420 35.270 94.107 74.092

Tổng thu thuế, phí và thu khác 458.378 576.561 709.701 724.916 813.649 857.087

Đơn vị tính: tỷ đồng

Bảng 1.1: Thuế, phí và thu khác của Việt Nam giai đoạn năm 2009-2014

Nguồn: Website Bộ Tài chính\Công khai số liệu\Số liệu quốc tế

2009 2010 2011 2012 2013 2014

Tổng số thu từ thuế, phí và thu khác

thuộc ngân sách cả nước 458.378 576.561 709.701 724.916 813.649 857.087

Số thu từ thuế thu nhập cá nhân Cả

Tổng số thu từ thuế, phí và thu khác

thuộc ngân sách tại TP HCM 77.370 104.596 131.318 150.106 166.669 199.000

Số thu từ thuế thu nhập cá nhân tại

TP HCM 5.475 10.215 14.653 16.844 17.346 20.900

Bảng 1.2: Số thu từ thuế TNCN và Số thu từ thuế, phí và thu khác của cả nước

và của TP HCM giai đoạn năm 2009 - 2014

Nguồn: Website Bộ Tài chính\Công khai số liệu\Số liệu quốc tế

Đơn vị tính: tỷ đồng

Trang 18

Hình 1.1 : Tỷ lệ tổng số thu thuế, phí và thu khác tại TP.HCM so với cả nước

Nguồn: Theo tính toán của tác giả được xử lý trên excel 2010

Hình 1.2 : Tỷ lệ Số thu thuế TNCN tại TP.HCM so với cả nước

458.378 576.561

709.701 724.916 813.649 857.087 77.370

Tổng số thu từ thuế, phí và thu khác thuộc ngân sách tại TP HCM

Tổng số thu từ thuế, phí và thu khác thuộc ngân sách cả nước

14.318

26.276

38.469 44.959

46.561 47.853 5.475

Tỷ lệ Số thu từ thuế TNCN tại TP HCM so với cả nước

Số thu từ thuế TNCN tại TP HCM

Số thu từ thuế TNCN Cả nước

Trang 19

Hình 1.3 : Tốc độ tăng bình quân của sáu khoản thuế lớn của Việt Nam trong

nhập khẩu

Thuế TTĐB hàng sản xuất trong nước

Thuế thu nhập

cá nhân

Thuế tài nguyên

Trang 20

1.1.3 Những nghiên cứu trước

 Công trình nghiên cứu của Allingham và Sandmo mang tên “Income Tax Evasion: A Theoretical Analysis” vào năm 1972 Đây được xem là nghiên cứu đầu tiên về hành vi của người nộp thuế Họ cho rằng trốn thuế phụ thuộc nghịch biến vào nguy cơ bị phát hiện và mức phạt Do đó cơ quan thuế cần sử dụng công

cụ truyền thống là kiểm tra thuế và xử phạt

 Công trình nghiên cứu của Keith Walsh mang tên “Understanding Taxpayer Behaviour” trình bày tại Hội thảo Nghiên cứu và Phân tích thuế tháng 12 năm 2011 do cơ quan Thuế và Hải quan Ai-len tổ chức K Walsh đã tổng hợp và

phân tích năm nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế bao gồm: (1) Sự làm nản lòng Tính chặt chẽ và nghiêm minh của pháp luật, tinh thần mẫn cán và

liêm chính của nhân viên thuế và sự trợ giúp hữu hiệu của hệ thống thông tin là ba yếu tố thuộc nhóm thứ nhất khiến người nộp thuế nản lòng trong việc gian lận thuế

(2) Chuẩn mực xã hội Thái độ thượng tôn pháp luật và đề cao trách nhiệm công

dân của cộng đồng xã hội là nhóm yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến tuân thủ thuế (3)

Công bằng và niềm tin Niềm tin của người nộp thuế vào sự đối xử công bằng trong thực thi nghĩa vụ tài chính đối với đất nước ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ (4) Cơ hội và sự phức tạp Sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phối hợp hiệu quả từ phía cơ

quan quản lý thuế và những cơ quan nhà nước có liên quan đối với mọi giao dịch

kinh tế của người nộp thuế khiến cho cơ hội gian lận thuế giảm xuống (5) Kinh tế

vĩ mô và vai trò của chính phủ Tăng trưởng GDP, công ăn việc làm và hành động

cụ thể, hữu hiệu của chính phủ đối với nền kinh tế có ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế vì người nộp thuế lạc quan vào tương lai cũng như tin rằng chính phủ sử dụng thuế như cộng đồng cư dân mong đợi

 Alm Martinez-Vazquez và Schneider (2003) đã công nhận rằng hầu hết mọi người không muốn nộp thuế, đó là khó khăn cho cơ quan thuế để đánh thuế và thu thuế ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào

 Theo Kirchler và các cộng sự (2001) cho biết chính phủ có trách nhiệm quan tâm hàng đầu tới việc đảm bảo các công dân thực hiện theo đúng nghĩa vụ của mình và cư xử phù hợp với quy định của pháp luật thuế, không phân biệt địa vị xã

Trang 21

hội của họ Để đảm bảo tuân thủ luật thuế và các quy định, hệ thống thuế xây dựng dựa trên pháp luật về thuế, chính sách thuế và quản lý thuế được đặt ra

 Fisher và cộng sự (1992) trong nghiên cứu của mình đã phân các yếu tố thành 4 nhóm chính trong mô hình tuân thủ thuế và mô hình này đã trở nên rất nổi tiếng Bốn nhóm này bao gồm: Hệ thống thuế (thuế suất, hình phạt, khả năng bị phát hiện và sự phức tạp của hệ thống thuế); Thái độ và nhận thức (sự công bằng, đạo đức và ảnh hưởng của nhóm); Cơ hội không tuân thủ (mức thu nhập, nguồn thu nhập và nghề nghiệp); và Các yếu tố nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính và giáo dục)

 Công trình nghiên cứu của Nguy n Thị Thanh Hoài và các tác giả thuộc Học viện Tài chính năm 2011 có tên “Giám sát tính tuân thủ thuế ở Việt Nam” cho thấy rằng hành vi tuân thủ của người nộp thuế không phải là một yếu tố độc lập, bất biến; nó chịu tác động của các yếu tố trong môi trường hoạt động và các yếu tố trong bản thân người nộp thuế Đôi khi, chi phí để tuân thủ thuế là quá cao thì người

ta cũng sẵn sàng chấp nhận không tuân thủ theo luật thuế; và bất cứ nơi đâu có thuế, nơi đó có tính trạng trốn thuế

 Nghiên cứu của Nguy n Thị Mai năm 2013 về “Tác động của xác suất

bị kiểm tra tới hành vi tuân thủ thuế của người nộp thu tại Tp Hồ Chí Minh” kết luận rằng: (1) Sự tin tưởng của NNT đối với hệ thống quản lý là chưa cao cho nên nhiều người vẫn còn hời hợt trong nhận thức về tuân thủ thuế (2) Xác suất bị kiểm tra tác động đến tính tuân thủ thuế

 Nghiên cứu của Vương Thị Thu Hiền đăng trên Tạp chí Tài chính số 9 – 2014 về “Nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế qua ứng dụng công nghệ thông tin” cho rằng một trong những mục tiêu của Chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế là ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế Điều này, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho doanh nghiệp mà còn giúp cơ quan thuế nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ cho người nộp thuế và hạn chế sự gian lận thuế

 Nghiên cứu của Nguy n Hoàng năm 2013 về “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam”, các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ thuế: (1) Yếu tố chính sách thuế (2) Năng lực quản lý của cơ quan thuế (3) Ý thức chấp hành thuế của người nộp thuế

Trang 22

 Nghiên cứu của Đặng Thị Bạch Vân (2014) về “Xoay quanh vấn đề người nộp thuế và tuân thủ thuế” thì có hai nhóm yếu tố tác động đến tuân thủ thuế gồm: (1) Nhóm yếu tố mang tính chất kinh tế (Mức thu nhập thực tế, Thuế suất, Xác suất bị kiểm tra thuế và Mức phạt) (2) Nhóm các yếu tố mang tính chất tâm lý – xã hội (Nhận thức về tính công bằng và Ý thức thuế)

1.1.4 Đánh giá các nghiên cứu trước

Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đưa ra các mô hình và chỉ ra các yếu

tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế nói chung áp dụng cho các nước Tuy nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội tại Việt Nam khác so với các nước mà các tác giả nước ngoài nghiên cứu cho nên có những những yếu tố trong mô hình chưa phù hợp

Các nghiên cứu tại Việt Nam, hầu như có ít nghiên cứu ở trong nước về vấn

đề các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân, mà các nghiên cứu này chủ yếu là dùng phương pháp nghiên cứu định tính, nên đề tài chọn phương pháp nghiên cứu định lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy người nộp thuế tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tốt hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đưa ra được những giải pháp nhằm thúc đẩy cá nhân cư trú thực hiện tự

kê khai thuế tuân thủ thuế thu nhập cá yếu tốt hơn

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Nhân tố nào tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của cá nhân cư trú thực hiện tự kê khai thuế?

Trang 23

- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của

cá nhân cư trú thực hiện tự kê khai thuế?

- Giải pháp để cá nhân nâng cao hành vi tuân thủ pháp luật thuế TNCN của

cá nhân cư trú thực hiện tự kê khai thuế?

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp định tính:

 Xem xét, hệ thống hóa và tóm tắt tất cả những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được tiến hành ở trong và ngoài nước;

 Thu thập thông tin, số liệu trên báo cáo, ph ng vấn các chuyên gia để

so sánh và tiến hành phân tích dữ liệu

 Thảo luận nhóm nhằm phát hiện, điều chỉnh bổ sung các yếu tố và các phát biểu trong bảng câu h i khảo sát cho nghiên cứu định lượng

 Mô tả, thống kê, so sánh kết quả nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp định lượng:

Dựa vào khung lý thuyết và mô hình được đề xuất, tác giả xây dựng thang đo

để do lường các biến trong mô hình

Đo lường các biến trong mô hình bằng Bảng câu h i sử dụng thang đo Likert

7 mức độ, quy ước là “1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Rất không đồng ý; 3: Không đồng ý; 4: Phân vân; 5: Đồng ý; 6: Rất đồng ý; 7: Hoàn toàn đồng ý”.

Dữ liệu thu được từ kết quả điều tra, khảo sát được làm sạch, xử lý và mã hóa trên phần mềm SPSS 22.0

Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết đề xuất Kiểm tra các chỉ tiêu đo lường từng yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân là một thang đo tốt hay không, ta sử dụng hệ

số Crobach’s Alpha Tiếp theo, phân tích nhân tố EFA để định lại một tập hợp nhóm quan sát trong mô hình nghiên cứu Hệ số tương quan giữa các biến độc lập

so với biến phụ thuộc trong mô hình Phân tích hồi quy tuyến tích để biết được cường động tác động của các nhân tố lên biến phụ thuộc Đánh giá sự phù hợp của

mô hình thông qua hệ số xác định R2 Kiểm tra độ thích hợp của mô hình, xây dựng hồi quy bội bà kiểm định các giả thiết

Trang 24

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các cá nhân cư trú nộp thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1.6 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 25

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định (thường là một năm) không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập

2.1.2 Tuân thủ thuế

 Việc tuân thủ thuế của người nộp thuế tại nước ta quy định ở các văn bản pháp lý theo Luật định, Nghị định, Thông tư, các văn bản hướng dẫn liên quan và được quy định tổng quát ở thời điểm hiện tại căn cứ vào Điều 7 của Luật Quản Lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản Lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc Hội liên quan đến nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:

Điều 7 Nghĩa vụ của người nộp thuế

1 Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật

2 Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế

3 Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm

4 Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

5 Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa

vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế

6 Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật

7 Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

Trang 26

8 Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật

9 Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định

 Tuân thủ thuế là một thuật ngữ phức tạp để xác định Đơn giản chỉ cần hiểu rằng tuân thủ thuế liên quan đến việc hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật một cách tự nguyện và đầy đủ (Theo Marti (2000), trích bởi Nguy n Thị Mai, 2013)

 Theo Nguy n Thị Thanh Hoài (2011), tuân thủ thuế là việc chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế theo đúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký,

kê khai, báo cáo, nộp thuế Bất kỳ sự vi phạm nào xuất hiện ở một trong các khâu trên đều dẫn đến sự không tuân thủ ở các mức độ khác nhau

 Theo chuẩn mực Châu u, thực thi nghĩa vụ thuế gồm bốn nội dung cơ bản: Đăng ký thuế (registration), Khai báo thuế ( iling o tax return), Điều chỉnh khai báo (correct declaration) và Nộp thuế (payment o tax due) Ngoài ra, tuân thủ thuế còn bao gồm: giữ sổ sách chứng từ, hạch toán theo chuẩn mực và chấp hành quyết định của cơ quan thuế

2.1.3 Không tuân thủ thuế

 Hành vi không tuân thủ thuế là hành vi trái với quy định tại Điều 7 của Luật Quản Lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản Lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc Hội và trái với các nghị định, thông tư, các văn bản hướng dẫn liên quan

 Ba hình thức không tuân thủ thuế khác nhau: (1) Không nộp tờ khai thuế thuộc bất kỳ loại nào; (2) Không kê khai thu nhập nhận được trên tờ khai thuế; và (3) Giảm thu nhập chịu thuế bằng cách kê khai không đúng những khoản mi n giảm, loại trừ, hay khấu trừ (Boidman (1983), Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Niên khóa 2011-2013, Chương 36 Cải thiện sự tuân thủ thuế)

Trang 27

 Tổng quát, không tuân thủ thuế có những hình thức biểu hiện sau: (1) Chậm hoặc không nộp tờ khai thuế (2) Khai thu nhập không chính xác.(3) Khai khống các khoản được giảm trừ (4) Không nộp thuế đầy đủ, đúng hạn

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo 1 trong hai trường hợp sau:

 Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú

Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp

 Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn nêu trên nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi

Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan, không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động

Như vậy, một cá nhân không phân biệt nguồn gốc quốc tịch nếu đáp ứng các điều kiện trên là đối tượng cư trú để xác định nghĩa vụ thuế tại Việt nam Cá nhân kê khai thu nhập phát sinh tại Việt nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt nam

Trang 28

2.2 Các nghiên cứu trước đây về lý thuyết

 Lý thuyết hành vi tuân thủ thuế theo chuẩn mực Châu u Theo chuẩn

mực Châu u, tuân thủ thuế là những hành vi thực thi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân Thực thi nghĩa vụ thuế gồm bốn nội dung cơ bản: Đăng ký thuế (registration), Khai báo thuế ( iling o tax return), Điều chỉnh khai báo (correct declaration) và Nộp thuế (payment o tax due) Ngoài ra, tuân thủ thuế còn bao gồm: giữ sổ sách chứng từ, hạch toán theo chuẩn mực và chấp hành quyết định của

cơ quan thuế

 Ngược với tuân thủ là không tuân thủ thuế Không tuân thủ thuế được

hiểu đơn giản là tình trạng không đáp ứng những quy định về nghĩa vụ thuế, bất luận vô ý hay cố ý Theo Hasseldine (1999), dù nhiều cơ quan thuế sử dụng những phương pháp, kỹ thuật khác nhau nhằm đo mức độ của các yếu tố tác động đến sự không tuân thủ thuế, nhưng tựu trung có hai nhóm yếu tố lớn là nhóm yếu tố xã hội

và nhóm yếu tố cá nhân Đồng thời có một kết luận rằng, mức độ tuân thủ thuế của mỗi người không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố cá nhân, mà còn chịu ảnh hưởng lớn

từ những bối cảnh xã hội khác nhau Tổng quát, không tuân thủ thuế có những hình thức biểu hiện sau: (1) Chậm hoặc không nộp tờ khai thuế (2) Khai thu nhập không chính xác (3) Khai khống các khoản được giảm trừ (4) Không nộp thuế đầy đủ, đúng hạn Đây là lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu

 Theo Vương Thị Thu Hiền (2014) cho rằng một trong những mục tiêu

của Chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế là ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế Điều này, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho doanh nghiệp mà còn giúp cơ quan thuế nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ cho người nộp thuế và hạn chế sự gian lận thuế

 Theo Lê Xuân Trường và Nguy n Đình Chiến (2013), cho rằng: (1)

Hoàn thiện chính sách thuế nói chung và các văn bản pháp luật về thuế nói riêng đảm bảo có được hệ thống thuế thống nhất, phù hợp, vừa đáp ứng yêu cầu về nguồn thu ngân sách, yếu cầu quản lý kinh tế của Nhà nước, vừa phù hợp với khả năng đóng góp của các chủ thể trong nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh tăng trưởng tăng thu nhập của dân cư Đồng thời, hệ thống thuế phải đạt được các yêu

Trang 29

này sẽ tác động trực tiếp làm giảm các áp lực về gánh nặng thuế để dẫn đến hành vi gian lận thuế, đồng thời ngăn chặn các cơ hội hay khả năng có thể gian lận thuế của nười nộp thuế, giảm chi phí quản lý, chi phí tuân thủ, từ đó góp phần nâng cao mức

độ tuân thủ pháp luật, hạn chế hành vi gian lận trong tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế (2) Nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật

về thuế; nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế kết hợp với hỗ trợ người nộp thuế trong tuân thủ pháp luật thuế: Đây được coi là nội dung tiền đề rất quan trọng trong công tác quản lý thuế, đi sâu vào giải quyết các nguyên nhân dẫn đến các hành vi gian lận thuế xuất phát từ yếu tố ý thức của người nộp thuế Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao

ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, hạn chế các hành vi gian lận thuế thông qua việc giúp cho họ hiểu rõ các quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm về thuế của mình theo quy định của pháp luật và hiểu rõ các quy định trong các văn bản pháp luật thuế cũng như cách xác định nghĩa vụ thuế để có thể thực hiện việc tuân thủ pháp luật thuế thuận lợi nhất (3) Nâng cao năng lực và phẩm chất của công chức quản lý thuế: Năng lực hoạt động và phẩm chất, đạo đức của công chức quản

lý thuế là yếu tố có tác động không nh đến ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế và khả năng gian lận thuế của họ Nội dung này tác động trực tiếp đến yếu tố cơ hội và áp lực nêu trên Trong môi trường làm việc mà công chức thuế mẫu mực, liêm chính, thủ tục công khai, rõ ràng thì ý thức tuân thủ của người nộp thuế sẽ được đảm bảo, các hành vi gian lận sẽ khó có cơ hội thực hiện và ngược lại (4) Cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế trong việc thực hiện tuân thủ pháp luật thuế Đồng thời, việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của công chức thuế, của người nộp thuế cần phải tiến hành thường xuyên và chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả công tác và hạn chế các tiêu cực, gian lận (5) Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế, chú trọng công tác kiểm tra, thanh tra thuế và hiệu lực của các biện pháp cưỡng chế, xử lý vi phạm về thuế: Hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý thuế nói chung, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế nói riêng là yếu tố trực tiếp nhất tác động đến ý thức và khả năng thực hiện hành vi gian lận của người nộp thuế trong tuân thủ pháp luật thuế Trong đó, hoạt động thanh tra, kiểm tra vừa có tác dụng giám sát, đánh

Trang 30

giá quá trình tuân thủ vừa có tác dụng ngăn ngừa, răn đe và xử lý các trường hợp gian lận thuế Hoạt động xử lý vi phạm, cưỡng chế thuế nghiêm minh, công bằng cũng sẽ làm hạn chế các hành vi gian lận về thuế

 Mức thuế suất cao thì người nộp thuế ít tuân thủ hơn (Theo Collins và

Plumlee (1991), trích bởi Đặng Thị Bạch Vân, 2014)

 Sự gia tăng trong xác suất bị phát hiện khi kiểm tra thuế sẽ luôn dẫn tới

một khoản được khai báo lớn hơn (Theo Allingham và Sandmo (1972), trích bởi Đặng Thị Bạch Vân, 2014)

 Công bằng của hệ thống thuế theo nhận định của người nộp thuế có quan

hệ mật thiết với trốn thuế (Theo Richardson (2006), trích bởi Đặng Thị Bạch Vân, 2014)

 Xét ở mức độ toàn xã hội, tuân thủ thuế sẽ giảm đi khi người ta cho rằng

hệ thống thuế không công bằng; khi đó trốn thuế sẽ xảy ra với quy mô lớn hơn Ngược lại, nếu xã hội thừa nhận rằng hệ thống thuế công bằng, tuân thủ tự nguyện được mong đợi sẽ tăng (Theo Allingham và Sandmo (1972); Barjoyai (1987) trích bởi Đặng Thị Bạch Vân)

 Theo Đặng Thị Bạch Vân, tuân thủ thế chịu tác động bởi 2 nhóm yếu tố:

(1) Nhóm yếu tố mang tính chất kinh tế (mức thu nhập, thuế suất, mức phạt) (2) Nhóm các yếu tố mang tính chất tâm lý – xã hội (nhận thức về tính công bằng, ý thức thuế)

 Theo Thư viện Học liệu mở Việt Nam, các yếu tố ảnh hưởng đến công

tác quản lý thuế thu nhập cá nhân gồm: (1) Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo nhà nước Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo có ảnh hưởng trước hết tới các chính sách thuế thu nhập cá nhân, sau đó là tới quá trình thực hiện và các công việc khác thuộc phạm vi quản lý sắc thuế này Pháp luật thể hiện quan điểm của giai cấp thông trị Luật thuế nói chung và thuế thu nhập nói riêng cũng không ngoại lệ (2) Cơ sở vật chất của ngành thuế Yếu tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Những quy định trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp), phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của

Trang 31

là một yếu tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việc xây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi h i những chi phí bước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công (3) Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế rình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân Yếu tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay đổi kinh tế

xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao (ở tầm hoạch định chính sách) cần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như cơ bản liên quan đến thuế (4) Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản lý thu thuế và thanh tra thuế Quản lý thuế thu nhập cá nhân khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu nhập của các đối tượng Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát Bên cạnh đó, nếu phương thức thanh toán trong dân cư chủ yếu thông qua ngân hàng thì nhà nước

có thể áp dụng phương pháp thu thuế thu nhập cá nhân thông qua hệ thống ngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quan thuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, sự phát triển của

hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán qua tài khoản sẽ

là một điều kiện tất yếu để có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân (5) Tính nghiêm minh của luật pháp Cơ quan luật pháp làm việc có hiệu quả, luật pháp được thực hiện nghiêm minh sẽ đảm bảo việc vi phạm luật giảm đi Các đối tượng nộp thuế cũng như cơ quan thu thuế cũng sẽ thực hiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật thuế bởi họ biết rằng khi vi phạm họ sẽ không tránh kh i những hình phạt nếu bị phát hiện (6) Tình hình kinh tế và mức sống của người dân Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc không nh vào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên

Trang 32

một khu vực, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn (7) Ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Chính vì vậy, công tác quản lý thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn

2.3 Các nghiên cứu trước đây về thực nghiệm

 Theo Fisher và cộng sự (1992), các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân

thủ thuế của người nộp thuế: (1) Hệ thống thuế (thuế suất, hình phạt, khả năng bị phát hiện và sự phức tạp của hệ thống thuế) (2) Thái độ và nhận thức (sự công bằng, đạo đức và ảnh hưởng của nhóm) (3) Cơ hội không tuân thủ (mức thu nhập, nguồn thu nhập và nghề nghiệp) (4) Các yếu tố nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính và giáo dục)

 Theo Chau và Leung (2009), hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế bị

tác động bởi các yếu tố sau: (1) Cơ hội không tuân thủ thuế (thu nhập, nghề nghiệp,

…) (2) Thái dộ và nhận thức của người nộp thuế (sự công bằng của hệ thống thuế, ) (3) Hệ thống thuế (sự phức tạp của hệ thống thuế, khả năng phát hiện gian lận và

xử phạt, thuế suất, …) (4) Nhân khẩu học (độ tuổi, giơi tính, trình độ) (5) Văn hóa (chuẩn mực xã hội, giá trị đạo đức)

 Theo Nguy n Hoàng (2013), các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ thuế: (1)

Yếu tố chính sách thuế Khoảng 50-60% doanh nghiệp cho rằng chính sách thuế TNCN là tương đối phức tạp (2) Năng lực quản lý của cơ quan thuế (3) Thuế TNCN là sắc thuế hướng vào mọi người dân, nhưng vẫn còn tỷ lệ khá lớn (1/3 số NNT) chưa thực sự quan tâm và tìm hiểu về luật, chính sách thuế, cũng như chưa hiểu rõ về luật và chính sách thuế; cần trợ giúp khi kê khai thuế (4) Công tác tuyên

Trang 33

chi phí tuân thủ (5) Đa số người dân thấy cần sớm điều chỉnh luật thuế (mức giảm trừ gia cảnh) cho phù hợp với mọi tầng lớp dân cư Điều đó cho thấy việc sửa đổi

luật, chính sách thuế TNCN là cần thiết để đảm bảo công bằng hơn

 Theo Phạm Thị Thùy Trang và cộng sự (2013), kết luận rằng: (1) Hiểu

biết thuế tăng lên thì tính tuân thủ thuế TNCN tăng lên (2) Nhận thức về tính công bằng thuế tăng lên thì tính tuân thủ tăng lên (3) Thu nhập người nộp thuế tăng lên thì tính tuân thủ tăng lên

 Theo Nguy n Thị Mai (2013), kết luận: (1) Yếu tố lịch sử kiểm tra hồ sơ

thuế (đã từng bị kiểm tra hồ sơ thuế hay chưa) tác động đến tính tuân thủ thuế (2) Khả năng bị kiểm tra hồ sơ thuế sau khi đã bị kiểm tra rồi tác động đến tính tuân thủ thuế (3) Xác suất bị kiểm tra tác động đến tính tuân thủ thuế

 Theo Phan Thị Mỹ Dung và cộng sự (2015), sự tuân thủ thuế bị tác động

bởi các yếu tố sau: (1) Cấu trúc hệ thống thuế (2) Chuẩn mực xã hội (3) Yếu tố

kinh tế (4) Chất lượng quản trị công (5) Chất lượng dịch vụ thuế cảm nhận

Trang 34

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Tìm khung lý thuyết và lược khảo công

trình nghiên cứu liên quan

Chọn biến, mô tả chi tiết thuộc tính của

biến, và xây dựng thang đo

Điều chỉnh giả thuyết

Kiểm định giả thuyết

Vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Trang 35

3.2 Xây dựng khung lý thuyết và mô hình

Mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài này chủ yếu dựa trên mô hình lý thuyết của Fisher (1992)

Mô hình của Fisher có 4 biến độc lập (Cơ hội không tuân thủ, Cấu trúc hệ thống thuế, Thái độ và nhận thức của người nộp thuế và các yếu tố nhân khẩu học)

và biến phụ thuộc là hành vi tuân thủ thuế

Hình 3.2: Mô hình Tuân thủ thuế của Fisher năm 1992

Cơ hội không tuân thủ

Cấu trúc,

hệ thống thuế

Với nghiên cứu này, đề phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội tại Việt Nam đồng thời dựa các kết quả nghiên cứu bằng phương pháp định tính cũng như định lượng của một số nghiên cứu tại Việt Nam, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu của mình

Yếu tố Cơ hội không tuân thủ trong mô hình của Fisher được điều chỉnh lại là Xác suất bị kiểm tra thuế

Yếu tố Cấu trúc, hệ thông thuế trong mô hình của Fisher được điều chỉnh thành ba yếu tố: Chính sách thuế, Công tác quản lý thuế và Công tác tuyên truyền Yếu tố Nhân khẩu học trong mô hình của Fisher được giữ nguyên

Trang 36

Yếu tố Thái độ và nhận thức trong mô hình của Fisher được điều chỉnh lại thành Ý thức chấp hành thuế

Đồng thời dựa vào các nghiên cứu định tính khác, tác giả thêm yếu tố Kinh tế,

xã hội cũng tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN

Mô hình : Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân

Công tác quản lý thuế

Công tác tuyên truyền

Trang 37

3.3 Giả thiết nghiên cứu

Giả thiết nghiên cứu tương quan giữa các yếu tố với hành vi tuân thủ thuế TNCN được điều chỉnh lại cho phù hợp với mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh như sau:

Giả thuyết H1: Chính sách thuế (CST) có tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN

Giả thuyết H2: Công tác quản lý thuế (CTQLT) có tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN

Giả thuyết H3: Công tác tuyên truyền (CTTT) có tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN

Giả thuyết H4: Xác suất bị kiểm tra thuế (XSKT) có tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN

Giả thuyết H5: Yếu tố kinh tế, xã hội (KTXH) có tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN

Giả thuyết H6: Ý thức chấp hành thuế (YTCHT) có tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN

Trang 38

3.4 Đo lường các biến

Mô hình nghiên cứu có 6 biến độc lập (Chính sách thuế, Công tác quản lý thuế, Công tác tuyên truyền, Xác suất bị kiểm tra thuế, Yếu tố kinh tế, xã hội và Ý thức chấp hành thuế) và 1 biến phụ thuộc (Hành vi tuân thủ thuế TNCN)

Đo lường các biến trong mô hình bẳng Bảng câu h i sử dụng thang đo Likert 7

mức độ, quy ước là “1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Rất không đồng ý; 3: Không đồng ý; 4: Phân vân; 5: Đồng ý; 6: Rất đồng ý; 7: Hoàn toàn đồng ý”

Bảng 3.1 – Thang đo lường các biến

1 TTT1 Tôi nộp tờ khai thuế đầy đủ

2 TTT2 Tôi nộp tờ khai thuế đúng thời hạn

3 TTT3 Tôi khai thu nhập chính xác

4 TTT4 Tôi khai đúng các khoản được giảm trừ

5 TTT5 Tôi nộp thuế đầy đủ

6 TTT6 Tôi nộp thuế đúng hạn

7 CST1 Chính sách thuế thay đổi thường xuyên làm ảnh hưởng đến việc khai

thu nhập chính xác và khai đúng các khoản giảm trừ

8 CST2 Chính sách thuế phức tạp làm ảnh hưởng đến việc khai khai thu nhập

chính xác và khai đúng các khoản giảm trừ

9 CST3

Nội dung các văn bản chính sách thuế chưa thống nhất về từ ngữ d gây hiểu nhầm làm ảnh hưởng đến việc khai thu nhập chính xác và khai đúng các khoản giảm trừ

10 CST4 Thuế suất (cao hay thấp) ảnh hưởng đến việc khai thu nhập chính xác

Việc tiếp cận thông tin về luật và các chính sách thuế thu nhập các

Trang 39

3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

12 CTQLT1 Kê khai thuế qua mạng giúp cho tôi nộp tờ khai thuế đầy đủ và đúng

15 CTQLT4 Thủ tục hành chính phức tạp, rườm rà làm ảnh hưởng đến việc nộp tờ

khai thuế đầy đủ

16 CTQLT5 Trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ thuế tác động đến tính

tuân thủ thuế của người nộp thuế

17 CTTT1 Chính sách thuế mới được phổ biến đến người nộp thuế kịp thời giúp

cho tôi khai thu nhập chính xác và khai đúng các khoản được giảm trừ

18 CTTT2 Nội dung về thuế được tuyên truyền cụ thể, rõ ràng giúp tôi khai thu

nhập chính xác và khai đúng các khoản được giảm trừ

19 CTTT3 Nội dung về thuế được cơ quan thuế niêm yết công khai giúp tôi khai

thu nhập chính xác

20 CTTT4 Quy trình về thuế được cơ quan thuế niêm yết công khai giúp tôi nộp

thuế đúng hạn

5 XÁC SUẤT KIỂM TRA THUẾ

21 XSKT1 Có quá nhiều người nộp thuế nên cơ quan thuế khó mà kiểm soát,

người nộp thuế khai thu nhập không chính xác

22 XSKT2 Việc giám sát còn l ng lẻo, người nộp thuế khai thu nhập không chính

xác

23 XSKT3 Khả năng bị kiểm tra thuế tác động đến việc tôi nộp thuế đầy đủ

24 XSKT4 Các hình thức và mức phạt về thuế hiện nay khiến tôi nộp thuế đầy đủ

6 YẾU TÓ KINH TẾ, XÃ HỘI

25 KTXH1 Sự chỉ trích, phê phán của cộng đồng về gian lận thuế càng cao càng

giúp mọi người nộp thuế đầy đủ

26 KTXH2 Địa vị xã hội của người nộp thuế có tác động tích cực đến hành vi

tuân thủ thuế

27 KTXH3 Thanh toán thu nhập qua ngân hàng giúp mọi người có ý thức khai thu

nhập chính xác

Trang 40

28 KTXH4 Lãi suất tiền gửi cao ảnh hưởng đến việc người nộp thuế không đúng

hạn

29 KTXH5 Người nộp thuế càng lớn tuổi càng nộp thuế đầy đủ

30 YTCHT1 Luật và các chính sách thuế thu nhập các nhân hiện hành là công bằng

với mọi người

31 YTCHT2 Mức độ giảm trừ gia cảnh hiện hành theo luật thuế thu nhập cá nhân là

hợp lý với mọi người dân

32 YTCHT3 Tôi mất nhiều thời gian để xác định đúng số thuế theo quy định hiện

hành

33 YTCHT4 Tôi mất nhiều thời gian và chi phí để hoàn tất việc kê khai, nộp thuế

theo quy định hiện hành

34 YTCHT5 Khi kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân, tôi luôn cần người trợ giúp

hoặc tư vấn

Ngày đăng: 17/11/2016, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 : Tỷ lệ Số thu thuế TNCN tại TP.HCM so với cả nước - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Hình 1.2 Tỷ lệ Số thu thuế TNCN tại TP.HCM so với cả nước (Trang 18)
Hình 1.3 : Tốc độ tăng bình quân của sáu khoản thuế lớn của Việt Nam trong - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Hình 1.3 Tốc độ tăng bình quân của sáu khoản thuế lớn của Việt Nam trong (Trang 19)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 34)
Hình 3.2: Mô hình Tuân thủ thuế của Fisher năm 1992 - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Hình 3.2 Mô hình Tuân thủ thuế của Fisher năm 1992 (Trang 35)
Hình 3.3 : Mô hình nghiên cứu - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu (Trang 36)
Hình 4.1: Độ tuổi của người nộp thuế - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Hình 4.1 Độ tuổi của người nộp thuế (Trang 43)
Hình 4.2: Trình độ học vấn của người nộp thuế - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Hình 4.2 Trình độ học vấn của người nộp thuế (Trang 43)
Hình 4.5: Vị trí làm việc của người nộp thuế - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Hình 4.5 Vị trí làm việc của người nộp thuế (Trang 45)
Bảng 4.2 : Bảng thống kê số lượng biến quan sát và hệ số Cronbach’s - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Bảng 4.2 Bảng thống kê số lượng biến quan sát và hệ số Cronbach’s (Trang 49)
Bảng 4.5: Bảng ma trận nhân tố (chưa xoay) - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Bảng 4.5 Bảng ma trận nhân tố (chưa xoay) (Trang 53)
Bảng 4.10: Hệ số hồi quy - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
Bảng 4.10 Hệ số hồi quy (Trang 58)
Phụ lục A-2: Bảng khảo sát điện tử tới đối tượng khảo sát - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
h ụ lục A-2: Bảng khảo sát điện tử tới đối tượng khảo sát (Trang 73)
Bảng B-2.2: Ma trận nhân tố (chưa xoay) - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
ng B-2.2: Ma trận nhân tố (chưa xoay) (Trang 86)
Bảng B-2.3: Ma trận nhân tố (sau khi xoay) - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
ng B-2.3: Ma trận nhân tố (sau khi xoay) (Trang 87)
Bảng B-3.3 : Đánh giá độ phù hợp của mô hình - Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp HCM
ng B-3.3 : Đánh giá độ phù hợp của mô hình (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w