1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế tại tổng công ty điện lực TP HCM đến 2020

80 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV:1441820035 I- Tên đề tài: Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế tại Tổng công ty điện lực Thành phố Hồ Chí Minh đến 20

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

- * -

LÊ TRỌNG THIÊN HƯƠNG

HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG CÔNG TÁC QUAN HỆ QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM ĐẾN 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

Mã ngành: 60340102

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 6/2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

- * -

LÊ TRỌNG THIÊN HƯƠNG

HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG CÔNG TÁC QUAN HỆ QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM ĐẾN 2020

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Tấn Phước

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 11 tháng 06 năm 2016

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

2 TS Phan Thị Minh Châu Phản biện 1

5 TS Nguyễn Quyết Thắng Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày 08 tháng 3 năm 2015

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Lê Trọng Thiên Hương Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 09/01/1988 Nơi sinh: TP HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV:1441820035

I- Tên đề tài: Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế tại Tổng công ty điện lực Thành phố Hồ Chí Minh đến 2020

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Đề tài nghiên cứu, phân tích và tìm ra những ý tưởng, giải pháp để triển khai thực hiện các kế hoạch nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

Các nhiệm vụ mà đề tài cần thực hiện như sau:

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp, đây là cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài

- Đánh giá việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh thông quan các nguồn dữ liệu thu thập để tìm ra các điểm mạnh để phát huy và các điểm yếu để cải thiện

- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp để tìm ra những cơ hội triển khai thực hiện văn hóa doanh nghiệp, đồng thời chủ động đối mặt với các thách thức, nguy cơ Cuối cùng sẽ tổng hợp lại và đề ra các ý tưởng, giải pháp để hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

III- Ngày giao nhiệm vụ: 08/3/2015

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 08/3/2016

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Lê Tấn Phước

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

TS Lê Tấn Phước

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Lê Trọng Thiên Hương, học viên lớp Cao học Quản trị Kinh doanh niên khóa 2014 – 2015 của Trường Đại học Công nghệ TP.HCM

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

TP.HCM, ngày 08 tháng 03 năm 2016

Học viên thực hiện

LÊ TRỌNG THIÊN HƯƠNG

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các giảng viên Trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên ngành làm nền tảng lý luận cho Luận văn này

Tiếp theo, tôi xin chân thành cám ơn TS Lê Tấn Phước đã tận tình đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này

Đồng thời, tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo và các anh chị bạn bè đồng nghiệp tại cơ quan Tổng công ty Điện lực TP.HCM đã tạo điều kiện tốt nhất, động viên, giúp đỡ và cùng chia sẻ, trao đổi, góp ý cho tôi trong quá trình vừa học vừa làm cũng như quá trình thực hiện Luận văn

Tôi cũng xin chân thành cám ơn gia đình và các anh chị bạn bè trong lớp học

đã luôn bên cạnh và là chỗ dựa tinh thần vững chắc giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong thời gian qua

Do hạn chế về thời gian và năng lực bản thân, mặc dù đã được Thầy hướng dẫn tận tình và nỗ lực của tác giả, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi

sự thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô, đồng nghiệp và toàn thể bạn bè để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Sau cùng, tôi xin chúc Quý Thầy Cô và tất cả các đồng nghiệp cùng toàn thể bạn bè lời chúc sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Trang 7

TÓM TẮT

Mọi tổ chức nói chung, mọi doanh nghiệp nói riêng muốn tồn tại và phát triển một cách bền vững phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho riêng mình Trên thực tế hiện nay, sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp ngoài việc phụ thuộc vào các yếu tổ bên ngoài như: điều kiện xã hội, điều kiện kinh tế chung, sự cạnh tranh… còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bên trong Các yếu tố bên trong sẽ tạo sức mạnh, năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn chiến lược về hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra tốt hơn để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra cho một giai đoạn phát triển Văn hóa doanh nghiệp - yếu tố môi trường nội bộ vô cùng quan trọng góp phần bảo đảm sự thành công trong quản trị và giúp cho các doanh nghiệp đạt được những thành tựu trong

và ngoài nước, tiếp cận được thương trường quốc tế phải kể đến đó là nguồn sức mạnh mà doanh nghiệp có được Khi văn hóa doanh nghiệp là đặc trưng riêng của mỗi doanh nghiệp thì bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ phát huy khả năng của chính mình và vận dụng một cách hiệu quả, linh hoạt vào công tác quản trị

Tổng công ty Điện lực TP.HCM là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp và phân phôi điện, có nhiệm vụ rất quan trọng cung câp nguôn điện năng liên tục, ổn định, tin cậy; thực hiện nhiệm vụ chính trị là đảm bảo an ninh năng lượng cho trung tâm tài chính kinh tế văn hóa xã hội lớn nhất cả nước như TP.HCM; đồng thời học tập, trao đổi kinh nghiệm và hợp tác dự án thí điểm với các đối tác nước ngoài để tiếp thu các kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại của các nước trên thế giới nhằm phát triển hoàn thiện lưới điện trên địa bàn TP.HCM Công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty là một mảng công tác bao gồm các công việc liên quan tiếp đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội thảo hội nghị báo cáo chuyên đề

có sự tham dự của người nước ngoài, đi công tác tham quan học tập trao đổi kinh nghiệm tại nước ngoài, đấu thầu quốc tế… của nhiều phòng ban cùng thực hiện Việc giao tiếp đối ngoại với người nước ngoài tưởng chừng như đơn giản nhưng lại

có ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh của Tổng công ty

Tuy nhiên, công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty chưa được quan tâm đúng mức Đồng thời, việc thực thi văn hóa doanh nghiệp chưa nghiêm túc đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty Ý thức được điều

Trang 8

này, Tổng công ty Điện lực TP.HCM đã xây dựng và phổ biến văn hóa doanh nghiệp đến cán bộ công nhân viên, góp phần nâng cao nhận thức và kiến thức khi giao tiếp với người nước ngoài cho CBCNV một cách toàn diện hơn Trên cơ sở đó

đó tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ

quốc tế tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu về công tác quan hệ quốc tế, thực trạng thực thi văn hóa doanh nghiệp và đánh giá thực trạng thực thi văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế trong giai đoạn 2012 – 2015 tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM, luận văn hướng tới việc đề xuất các giải pháp nâng cao thực thi văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế Sử dụng các dữ liệu được thu thập, luận văn tiếp hành phân tích SWOT và xây dựng hệ thống các nhóm giải pháp để nâng cao việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty Điện lực TP.HCM trên cơ sở tận dụng, phát huy các điểm mạnh của Tổng công ty, hạn chế và khắc phục dần các điểm yếu, nắm bắt các cơ hội của môi trường kinh doanh và có phương án cụ thể để giải quyết các thách thức đã nêu tại phân tích SWOT

Trang 9

ABSTRACT

If every association in general, every enterprise in particular wants to exist and develop sustainabily, they have to build their business culture themselves From the being time, the success or failure of the enterprise depends on not only outside factors, such as: social condition, economic condition, competition and etc., and but also inside factors These factors will create inner strength, competitiveness for enterprises and help enterprises with strategic insights on the planning, organization, control and test better to achieve the objectives that the enterprise for a development phase Business culture - internal environmental factors is crucial to contribute to ensure the success of governance and help the enterprise gain achievements in nation and internation, access to international markets - must be a power source which the enterprise possess When business culture is characteristic of every enterprise, the enterprise must understand, develop and use its ability effectively and flexibily in governance

Ho Chi Minh City Power Corporation is now operating in the field of supply and distribution of electricity, having a very important task in providing mains power continuously, stably and reliably; implementing political task to ensure energy security for the socio-cultural economic financial biggest center in country as Ho Chi Minh City; addited learning, exchanging of experience and collaborating in pilot projects with foreign partners to acquire the advanced technology, modern technology of the countries in the world to develop completely on the local power grid at Ho Chi Minh City’s area International Relations tasks of the Corporation is an array of activities, including works related to arrange meeting with foreign delegations, organizing seminars and conferences thematic reports with the participation of foreigners, business trip abroad to exchange experience, international bidding from departments co-implementation The external communication with foreigners seem to be simple but it keeps huge influence on the image

of the Corporation

However, the work of the international relations of the Corporation has not been paid adequate attention At the same time, that the implementation of business culture is not serious has a significant effect on the work of the international relations of the Corporation Aware of this, Ho Chi Minh City Power Corporation has developed and disseminated busniness culture to staff and employees, this contributes to raise awareness and knowledge when communicating with foreigners for employees comprehensively

Based on this idea, I chose the topic: "Improving business culture in the work of

Trang 10

international relations at the Ho Chi Minh City Power Corporation to year 2020" as the

subject of research

Based on the study of international relations tasks, the implement status of business culture and assess the status of implementation of corporate culture in the work of international relations in the period 2012 - 2015 in Ho Chi Minh City Power Coporation, this thesis proposal aims to improve the enforcement measures

of business culture in the work of international relations Using the collected data, the thesis uses SWOT analysis and builds system of solutions to enhance the implementation of business culture in the work of international relations of Ho Chi Minh City Power Corporation when basing on leverage and promote the Corporation's strengths, limitations and gradually overcome these weaknesses, seize the opportunities of the business environment and have specific plans to address the challenges has mentioned in the SWOT analysis

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC CÁC HÌNH xiii

MỞ ĐẦU 1

1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 1

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu bố cục của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm, vai trò của văn hóa doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.1.1 Văn hóa 4

1.1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp 5

1.1.2 Vai trò và chức năng của văn hóa doanh nghiệp 6

1.1.2.1 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 6

1.1.2.2 Chức năng văn hóa doanh nghiệp 8

1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 11

1.2.1 Biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp 11

1.2.1.1 Biểu trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp 11

1.2.1.2 Biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp 15

1.2.2 Chuẩn mực hành vi 17

1.2.2.1 Chấp hành tốt pháp luật, quy chế dân chủ ở cơ sở 17

1.2.2.2 Phong cách ứng xử văn minh, lịch sự giữa người quản lý, lãnh đạo với cán bộ công nhân viên, giữa cán bộ công nhân viên với nhau 17

1.2.2.3 Thực hiện trách nhiệm xã hội 17

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp 18

Trang 12

1.3.1 Văn hóa dân tộc 18

1.3.2 Quan điểm của nhà lãnh đạo về văn hóa doanh nghiệp 19

1.3.3 Đặc điểm ngành nghề 20

1.3.4 Nhận thức và sự học hỏi các giá trị của văn hóa doanh nghiệp khác 20

1.3.5 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG CÔNG TÁC QUAN HỆ QUỐC TẾ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HCM 23 2.1 Tổng quan về Tổng công ty Điện lực TP.HCM 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Điện lực TP.HCM 23

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 24

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Điện lực TP.HCM 24

2.2 Văn hóa doanh nghiệp của Tổng công ty Điện lực TP.HCM 25

2.2.1 Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp 25

2.2.2 Những giá trị được tuyên bố 25

2.2.3 Những quan niệm chung 25

2.2.4 Điều khoản quy định trong Văn hóa doanh nghiệp của Tổng công ty Điện lực TP.HCM khi giao tiếp với đối tác 26

2.2.5 Tiêu chí xác định hiệu quả văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế ……… 26

2.2.6 Giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp Tổng công ty Điện lực TP.HCM và nhận thức của cán bộ công nhân viên về các giá trị văn hóa này 27

2.2.6.1 Hệ giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp Tổng công ty Điện lực TP.HCM ……… 27

2.2.6.2 Nhận thức của cán bộ công nhân viên về các giá trị văn hóa này 28

2.3 Công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty Điện lực TP.HCM 28

2.3.1 Giới thiệu chung 28

2.3.2 Công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty Điện lực TP.HCM 28

2.3.2.1 Công tác huy động vốn và phối hợp quản lý các dự án vốn vay ODA 28

2.3.2.2 Công tác đào tạo nước ngoài, hợp tác đầu tư và chuyển giao công nghệ 30 2.3.2.3 Công tác tổ chức hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài 31

2.3.2.4 Công tác tiếp khách nước ngoài và quản lý xuất nhập cảnh 31

2.3.2.5 Các hoạt động quan hệ quốc tế khác 32

2.3.3 Công tác quan hệ quốc tế tại các Tổng công ty Điện lực trong nước và các Điện lực trong khu vực 33

Trang 13

2.3.3.1 Công tác quan hệ quốc tế tại các Tổng công ty Điện lực trong nước 33

2.3.3.2 Công tác quan hệ quốc tế tại các Điện lực trong khu vực 38

2.3.4 Đánh giá công tác quan hệ quốc tế tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM 41

2.3.4.1 Những kết quả đạt được về công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty 41 2.3.4.2 Các hạn chế chủ yếu về công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty 43

2.4 Phân tích SWOT 44

2.5 Đánh giá việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty Điện lực TP.HCM trong thời gian vừa qua 47

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM TRONG CÔNG TÁC QUAN HỆ QUỐC TẾ ĐẾN NĂM 2020 51

3.1 Định hướng của Tổng công ty Điện lực TP HCM trong công tác quan hệ quốc tế đến năm 2020 51

3.2 Các giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp của Tổng công ty Điện lực TP.HCM trong công tác quan hệ quốc tế đến năm 2020 51

3.2.1 Mở rộng huy động vốn và phối hợp quản lý tốt các dự án vốn vay ODA 51

3.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nước ngoài 53

3.2.3 Đẩy mạnh hợp tác đầu tư, nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ mới ……… 56

3.2.4 Công tác tổ chức hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài: 56

3.2.5 Công tác tiếp khách nước ngoài và quản lý xuất nhập cảnh: 57

3.2.6 Nâng cao uy tín và thương hiệu, hình ảnh EVNHCMC đối với đối tác nước ngoài ……… 57

3.2.7 Công tác khác 58

3.2.8 Các giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế tại Tổng công ty Điện lục TP.HCM theo hướng văn hóa 58

3.3 Tiến độ thực hiện chương trình: 59

3.3.1 Trong năm 2016: 59

3.3.2 Giai đoạn từ năm 2016 – 2020: 59

3.4 Kinh phí thực hiện chương trình 60

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB : Ngân hàng Phát triển châu Á

Ban KH : Ban Kế hoạch

Ban QLDA LĐ : Ban Quản lý Dự án Lưới điện

Ban TCKT : Ban Tài chính Kế toán

Ban TCNS : Ban Tổ chức Nhân sự

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CNTT : Công nghệ Thông tin

ĐL KEPCO : Công ty Điện lực Hàn Quốc

ĐL MEA : Công ty Điện lực Thủ đô Thái Lan

ĐL SP : Công ty Điện lực Singapore

ĐL TEPCO : Công ty Điện lực Tokyo (Nhật Bản)

ĐL TNB : Công ty Điện lực Malaysia

DMS : Các ứng dụng đi cùng với hệ thống SCADA phục vụ quản lý

lưới điện phân phối ĐTXD : Đầu tư xây dựng

EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVNCPC : Tổng công ty Điện lực Miền Trung

EVNHANOI : Tổng công ty Điện lực Hà Nội

EVNHCMC : Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

EVNNPC : Tổng công ty Điện lực Miền Bắc

EVNSPC : Tổng công ty Điện lực Miền Nam

HAPUA : Hội nghị của lãnh đạo ngành Điện các nước ASEAN

ICA-SEA : Hiệp hội đồng quốc tế tại châu Á – Thái Bình Dương

JBAH : Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản tại TP.HCM

JETRO : Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản tại TP.HCM

JICA : Cơ quan hợp tác phát triển Nhật Bản

KfW : Ngân hàng tái thiết Đức

KOTRA : Thương vụ Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM

Kỹ sư ASEAN : Kỹ sư đạt tiêu chuẩn chuyên nghiệp ASEAN

Kỹ sư CIGRE : Kỹ sư đạt tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn CIGRE

Trang 15

Kỹ sư IEEE : Kỹ sư đạt tiêu chuẩn của Viện kỹ sư điện và điện tử quốc tế ODA : Khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian

vay dài OFID : Quỹ phát triển quốc tế của OPEC

Quỹ KHCN : Quỹ Khoa học Công nghệ

SCADA : Hệ thống thu thập dữ liệu, giám sát và điều khiển các quá trình

từ xa

SWOT : Strengths (điểm mạnh) – Weakness (điểm yếu) – Opportunities

(cơ hội) – Threats (Thách thức)

WB : Ngân hàng Thế giới

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Tổng công ty : Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

VHDN : Văn hóa doanh nghiệp

VTTB : Vật tư thiết bị

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Các nguồn vốn vay ODA cho các dự án của Tổng công ty 29 Bảng 2 2 : Mô hình phân tích SWOT 45 Bảng 3 1 : Phân công công tác quản lý vốn vay 52

Trang 17

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2 1 : Sơ đồ tổ chức Tổng công ty Điện lực TP HCM 24

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Mọi tổ chức nói chung, mọi doanh nghiệp nói riêng muốn tồn tại và phát triển một cách bền vững phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho riêng mình Trên thực tế hiện nay, sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp ngoài việc phụ thuộc vào các yếu tổ bên ngoài như: điều kiện xã hội, điều kiện kinh tế chung, sự cạnh tranh… còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bên trong Các yếu tố bên trong sẽ tạo sức mạnh, năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn chiến lược về hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra tốt hơn để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra cho một giai đoạn phát triển Văn hóa doanh nghiệp - yếu tố môi trường nội bộ vô cùng quan trọng góp phần bảo đảm sự thành công trong quản trị và giúp cho các doanh nghiệp đạt được những thành tự trong và ngoài nước, tiếp cận được thương trường quốc tế phải kể đến đó là nguồn sức mạnh

mà doanh nghiệp có được Khi văn hóa doanh nghiệp là đặc trưng riêng của mỗi doanh nghiệp thì bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ phát huy khả năng của chính mình và vận dụng một cách hiệu quả, linh hoạt vào công tác quản trị

Năm 2012, Tổng công ty Điện lực TP.HCM đề ra định hướng phát triển Tổng công ty ngang tầm khu vực Từ đó, các đề án khoa học được xây dựng nhằm mục đích hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, tiếp cận công nghệ kỹ thuật tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin…và đang được triển khai thực hiện Tuy nhiên, công tác quan

hệ quốc tế của Tổng công ty chưa được quan tâm đúng mức Đồng thời, việc thực thi văn hóa doanh nghiệp chưa nghiêm túc đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty

2 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty là một mảng công tác bao gồm các công việc liên quan tiếp đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội thảo hội nghị báo cáo chuyên đề có sự tham dự của người nước ngoài, đi công tác tham quan học tập trao đổi kinh nghiệm tại nước ngoài, đấu thầu quốc tế… của nhiều phòng ban cùng thực hiện Việc giao tiếp đối ngoại với người nước ngoài tưởng chừng như đơn giản nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh của Tổng công ty

Trang 19

Ý thức được điều này, Tổng công ty Điện lực TP.HCM đã xây dựng và phổ biến văn hóa doanh nghiệp đến cán bộ công nhân viên, góp phần nâng cao nhận thức và kiến thức khi giao tiếp với người nước ngoài cho CBCNV một cách toàn

diện hơn Trên cơ sở đó đó tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp

trong công tác quan hệ quốc tế tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu về công tác quan hệ quốc tế, thực trạng thực thi văn hóa doanh nghiệp, đánh giá thực trạng đó tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM, luận văn hướng tới việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng

Công tác quan hệ quốc tế và văn hóa doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM

 Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng thực thi văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế trong giai đoạn 2012 – 2015 và đề xuất một

số giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong trong công tác quan hệ quốc tế đến năm 2020

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Thu thập thông tin

Tiến hành thu thập dữ liệu trong Tổng công ty Điện lực TP.HCM thông qua văn bản có liên quan

Phương pháp phân tích

Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích thống kê

 Phương pháp so sánh: Sử dụng các thông tin sơ cấp và các thông tin thứ cấp

đã thu thập được so sánh với nhau từ đó rút ra những kết luận thông qua sự chênh lệch của các dữ liệu, các thông tin Dựa vào sự chênh lệch này để đánh giá các nhận định trong tương lai Phương pháp này được sử dụng khá rộng rãi và thường xuyên bởi nó có độ chính xác cao

Trang 20

 Phương pháp phân tích thống kê: Thống kê các dữ liệu thứ cấp vừa thu thập được rồi tiến hành phân tích và đưa ra các kết quả, các nhận định cụ thể nhất

6 Kết cấu bố cục của luận văn

Đề tài được kết cấu thành 03 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng thực thi văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty Điện lực TP.HCM

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả văn hóa doanh nghiệp của Tổng công ty Điện lực TP.HCM đến năm 2020

Trang 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, vai trò của văn hóa doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Văn hóa

Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa, mỗi định nghĩa phản ảnh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau Ngay từ năm 1952, hai nhà nhân loại học người Mỹ là Alfred Kroeber và Clyde Kluckhohn đã từng thống kê có tới 164 định nghĩa khác nhau về văn hóa trong các công trình nổi tiếng thế giới

Định nghĩa đầu tiên được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của nhà văn hóa

xã hội học người Anh E.B Taylor (1832 -1917) đưa ra: “Văn hóa là một chỉnh thể phức hợp bao gồm trí thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, tập tục và bất kỳ năng lực, thói quen nào khác mà con người cần có với tư cách là một thành viên của xã hội" (E.B Taylor, 1917)

Tại Hội nghị quốc tế do Unessco chủ trì vào năm 1982 với gần 500 nhà nghiên cứu văn hóa thế giới đã đúc kết sự phức tạp và đa diện của văn hóa qua một định nghĩa súc tích: “Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân Chính văn hóa đã làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lý tính, có

óc phê phán và dấn thân một cách có đạo lý Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết mình là một phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những công trình vượt trội bản thân “ (Kỷ yếu hội nghị quốc tế Unessco, 1992)

Trong cuốn Từ điển bách khoa Việt Nam đã định nghĩa về văn hóa như sau:

“Văn hóa là toàn bộ những hoạt động sáng tạo và những giá trị của nhân dân một nước, một dân tộc về mặt sản xuất vật chất và tinh thần Văn hóa biểu hiện trong lý

Trang 22

tưởng sống, trong các quan niệm về thế giới và nhân sinh, tín ngưỡng, trong lao động và trong đấu tránh, trong doanh nghiệp đời sống, tạo dựng xã hội, thể hiện lý tưởng thẩm mỹ." (Từ điển bách khoa Việt Nam, 2003)

Như vậy, có thể hiểu văn hóa là sản phẩm của con người, được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội, và chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên phẩm chất con người, duy trì sự bền vững và trật tự xã hội Văn hóa là một hệ thống được định hình và phát triển trong quá trình lịch sử bao gồm nhiều yếu tố hợp thành như: Hệ giá trị, tập quán, thói quen, lối ứng xử, chuẩn mực

xã hội… Nó mang tính ổn định bền vững và có khả năng di truyền qua nhiều thế hệ

1.1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp

Trong một xã hội rộng lớn, mỗi doanh nghiệp là một xã hội thu nhỏ được hình thành bởi sự liên kết giữa các thành viên, hoạt động theo một tôn chỉ mục đích

và lợi ích chung tương đối độc lập so với doanh nghiệp, cá nhân khác Xã hội lớn có nền văn hóa lớn, xã hội nhỏ cũng cần xây dựng cho mình một nền văn hóa riêng biệt Nền văn hóa ấy chịu ảnh hưởng và đồng thời cũng là bộ phận cấu thành nền văn hóa lớn Như Edgar Schein, một nhà quản trị nổi tiếng người Mỹ đã nói: “Văn hóa doanh nghiệp gắn với văn hóa xã hội, là một bước tiến của văn hóa xã hội, là tầng sâu của văn hóa xã hội Văn hóa doanh nghiệp đòi hỏi vừa chú ý tới năng suất

và hiệu quả sản xuất, vừa chú ý quan hệ chủ thợ, quan hệ giữa người với người Nói rộng ra, nếu toàn bộ nền sản xuất đều được xây dựng trên một nền văn hóa doanh nghiệp có trình độ cao, nền sản xuất sẽ vừa mang bản sắc dân tộc, vừa thích ứng với thời đại hiện nay” (Organizational Culture and Leadership 3rd ed, 2004) Vì vậy, văn hóa doanh nghiệp tất yếu sẽ được hình thành và phát triển như một yếu tố đặc trưng của doanh nghiệp đó trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh

Thuật ngữ “Văn hóa doanh nghiệp’’ xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí Mỹ vào khoảng thập niên 1960 Đến đầu thập kỷ 90, người ta bắt đầu đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về những nhân tố cấu thành cũng như những tác động to lớn của văn hóa đối với sự phát triển của một doanh nghiệp Vì bản chất trừu tượng nên đã có rất nhiều khái niệm về văn hóa doanh nghiệp được đưa ra:

Theo Eldrige và Crombie: Nói đến văn hóa của một doanh nghiệp là nói đến một hình thể duy nhất với các tiêu chuẩn, giá trị, tín ngưỡng, cách đối xử được thể

Trang 23

hiện qua việc các thành viên liên kết với nhau để làm việc Nét đặc biệt của một doanh nghiệp cụ thể nào đó được thể hiện ở lịch sử của nó với những ảnh hưởng của hệ thống cũ, lãnh đạo cũ trong việc xây dựng con người Điều này được chứng

tỏ sở sự khác nhau giữa việc đi theo thói quen và luật lệ, hệ tư tưởng cũ và mới, cũng như những sự lựa chọn chiến lược của toàn doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp những quan niệm chung của một nhóm người Những quan niệm này phần lớn được các thành viên hiểu ngầm với nhau và chỉ thích hợp cho doanh nghiệp của riêng họ Các quan niệm này sẽ được truyền cho các thành viên mới (Louis, 1980)

Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các doanh nghiệp Edgar Schein: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh” (Edgar Schein, 2010)

Văn hóa doanh nghiệp tạo nên những sắc thái riêng mà một doanh nghiệp muốn vươn tới, tạo ra sự cam kế tự nguyện đối với những gì vượt ra ngoài phạm vi niềm tin và giá trị của mỗi cá nhân Chúng giúp các thành viên mới nhận thức được

ý nghĩa của các sự kiện và hoạt động của một doanh nghiệp

Như vậy, có thể nói văn hóa doanh nghiệp là hệ thống những giá trị những tín ngưỡng, những thói quen, những quy phạm được chuẩn hóa mang tính đặc trưng của từng doanh nghiệp; được biểu đạt thông qua cách sống, cách nghĩ, cách làm việc của mọi người trong doanh nghiệp; được duy trì và phát triển trong suốt quá trình lịch sử của doanh nghiệp; được chia sẻ và hướng dẫn hành vi cho mọi thành viên trong doanh nghiệp đó

1.1.2 Vai trò và chức năng của văn hóa doanh nghiệp

1.1.2.1 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp trong quản lý thể hiện hai vai trò quan trọng sau: (1) văn hóa doanh nghiệp là công cụ triển khai chiến lược, và (2) văn hóa doanh nghiệp

là phương pháp tạo động lực cho người lao động và sức mạnh đoàn kết cho tổ chức, doanh nghiệp

Trang 24

Khi văn hóa doanh nghiệp là công cụ triển khai chiến lược thì mọi doanh nghiệp đều bắt đầu sự tương lai của mình bằng một bản kế hoạch phát triển chiến lược, trong đó chỉ rõ định hướng kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ theo đuổi được cụ thể hoá bằng định hướng về thị trường mục tiêu (hàng hóa, thị trường, nhu cầu, lĩnh vực hoạt động chủ yếu) và định hướng sản xuất (chính sách sản phẩm, chất lượng, giá cả, dịch vụ và lợi thế cạnh tranh) Thành công trong việc xây dựng chiến lược, nhưng nhiều doanh nghiệp lại không thành công trong việc triển khai chiến lược

Đó là do những khó khăn trong việc phát triển các công cụ quản lý, điều hành việc thực hiện trên cơ sở bản kế hoạch chiến lược đã xây dựng Tham gia thực hiện chiến lược là tất cả mọi thành viên của tổ chức, doanh nghiệp Đáng lưu ý là, mỗi người tham gia vào một tổ chức và hoạt động của tổ chức đều có nhiệm vụ riêng, cương vị khác nhau và sở hữu những kỹ năng/năng lực hành động không giống nhau Họ là những bánh xe khác nhau của cùng một cỗ xe Khác nhau là vậy, nhưng họ phải thống nhất trong hành động và phối hợp hành động để đưa cỗ xe tiến theo cùng một hướng đến đích đã định Điều đó chỉ có thể đạt được bằng cách xây dựng những quy tắc hành động thống nhất có tác dụng hướng dẫn, chi phối việc ra quyết định và hành động của mọi thành viên Đối với doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, điều

đó còn có ý nghĩa lớn hơn nữa trong việc định hình phong cách Có thể cho thấy rõ vai trò của văn hoá doanh nghiệp trong việc xây dựng các biện pháp, công cụ điều hành việc thực hiện chiến lược thông qua các biện pháp quản lý con người (nhân lực) và xây dựng thương hiệu nếu thiếu điều đó, việc triển khai và thực thi chiến lược sẽ khó khăn như thế nào

Khi văn hóa doanh nghiệp là phương pháp tạo động lực cho người lao động

và sức mạnh đoàn kết cho tổ chức, doanh nghiệp thì lý thuyết văn hóa doanh nghiệp được phát triển dựa trên hai yếu tố: giá trị và con người Trong văn hóa doanh nghiệp, giá trị là những ý nghĩa, niềm tin, được thể hiện trong triết lý hành động gồm quan điểm (cách nhận thức), phương pháp tư duy và ra quyết định mà những người hữu quan bên trong công ty, tổ chức quyết định lựa chọn sẽ sử dụng làm thước đo để đánh giá các quyết định, nguồn động lực để hành động và mục tiêu để phấn đấu Giá trị và các triết lý được tổ chức, công ty lựa chọn là chuẩn mực chung cho mọi thành viên tổ chức để phấn đấu hoàn thành, cho những người hữu quan bên

Trang 25

ngoài sử dụng để phán xét và đánh giá về tổ chức Giá trị và triết lý của cá nhân không làm nên sức mạnh, chúng chỉ gây mâu thuẫn Chỉ có giá trị và triết lý thống nhất mới tạo nên sức mạnh tập thể

Giá trị là những đóng góp của doanh nghiệp đối với các đối tượng hữu quan, hay xã hội về phúc lợi, về sự phồn vinh và phát triển của xã hội, về việc gìn giữ và phát triển các giá trị đạo đức và nhân văn của con người Giá trị được xác định trên

cơ sở những chuẩn mực và giá trị đạo đức xã hội và kinh doanh Mỗi tổ chức, doanh nghiệp lựa chọn cho mình trong số những giá trị và triết lý mà xã hội coi trọng làm giá trị và triết lý chủ đạo của mình Không chỉ vậy, họ còn thể hiện những cam kết của tất cả các thành viên tổ chức trong việc tự nguyện phấn đấu vì những giá trị và kiên trì theo đuổi những triết lý đó Chính vì giá trị mà tổ chức và các thành viên tổ chức cam kết tôn trọng thể hiện sự cống hiến cho con người Giá trị là chất liệu tạo nên hình ảnh của tổ chức Và chính nhờ những cống hiến đó mà tổ chức và các thành viên tổ chức được xã hội đánh giá cao và sẵn sàng trao tặng những phần thưởng tinh thần (thương hiệu) và vật chất (lợi nhuận) tương xứng Mấu chốt của văn hóa doanh nghiệp là về con người, vì con người; doanh nghiệp không làm cho văn hóa doanh nghiệp có hiệu lực mà chính là con người: người lãnh đạo đóng vai trò khởi xướng, thành viên tổ chức đóng vai trò hoàn thành Chính con người làm cho những giá trị được tuyên bố chính thức trở thành hiện thực Ngược lại, giá trị làm cho hành động và sự phấn đấu mỗi cá nhân trở nên có ý nghĩa Con người thể hiện giá trị; Giá trị nâng con người lên Giá trị là thứ duy nhất có thể thu hút mọi người đến với nhau Giá trị liên kết con người lại với nhau Giá trị tạo nên động cơ hành động cho con người Giá trị làm cho mỗi người tự nguyện cam kết hành động

mà không cá nhân nào trong doanh nghiệp dám đi ngược lại Đến lượt nó, khi đã hình thành, văn hóa doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp có hướng phát triển phù

Trang 26

hợp với mục tiêu đã đề ra Chức năng chỉ đạo của Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ, nó có tác dụng chỉ đạo đối với hành động và tư tưởng của từng cá nhân trong doanh nghiệp Đồng thời, nó cũng có tác dụng chỉ đạo đối với giá trị và hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp

 Chức năng ràng buộc

Văn hóa doanh nghiệp tạo ra những ràng buộc mang tính tự giác trong tư tưởng, tâm lý và hành động của từng thành viên trong doanh nghiệp, nó không mang tính pháp lệnh như các quy định hành chính

Văn hóa doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi các nhân viên bằng các câu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc… Khi phải ra một quyết định phức tạp, văn hóa doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét Văn hóa và hành vi doanh nghiệp không phải lúc nào cũng

là hai chủ thể được coi là bên cạnh nhau Trong những năm 1980, có một sự thúc đẩy lớn trong lĩnh vực lý thuyết phải chú ý đến văn hóa doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong thành công của doanh nghiệp cá nhân Nhiều chuyên gia lập luận rằng việc phát triển một nền văn hóa mạnh mẽ doanh nghiệp là cần thiết cho sự thành công tối đa Hầu hết mọi người đồng ý rằng một kết nối vững chắc là có, mặc

dù vẫn còn một số mức độ của các đối số là nó có ảnh hưởng như thế nào

Các hành vi được tìm thấy trong một doanh nghiệp thành công một phần là

do liên tục được nuôi dưỡng bởi một nền văn hóa doanh nghiệp lành mạnh Đó là cực kỳ quan trọng để biết loại hành vi của nền văn hóa có ảnh hưởng lớn nhất và làm thế nào nền văn hóa hoạt động để kiểm soát hành vi của các thành viên của doanh nghiệp đó cụ thể Văn hóa sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệp, cũng như ngược lại là đúng sự thật Hành vi là một thói quen học được, và quá trình xã hội hoá dạy nhân viên mới những thói quen của những người lao động đã có một trong những phần chính của văn hóa doanh nghiệp Luôn luôn có những quyết định được thực hiện về một doanh nghiệp và do đó hành vi của các nhân viên ở đó, một hướng khác (Bùi Xuân Phong, 2010)

 Chức năng liên kết

Sau khi được cộng đồng trong doanh nghiệp tự giác chấp nhận, văn hóa doanh nghiệp trở thành chất kết dính, tạo ra khối đoàn kết nhất trí trong doanh

Trang 27

nghiệp Nó trở thành động lực giúp từng cá nhân tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp đều được gắn kết bởi các thành viên khác nhau, và mỗi thành viên đều hoạt động vì những mục đích riêng của mình, làm sao để thống nhất lợi ích giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với tập thể là một bài toán khó Đôi khi, lợi ích của cá nhân không đi cùng với lợi ích của tập thể Trong khi doanh nghiệp nỗ lực để tối đa hóa lợi nhuận, cá nhân có thể có mối quan tâm khác và sẵn sàng hy sinh quyền lợi tập thể để theo đuổi mục đích riêng

Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các đặc tính do lịch sử và các thành viên trong doanh nghiệp tạo ra và phát triển lên, vì vậy nó quyết định nền tảng tâm lý trong toàn bộ doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp cung cấp một sự hiểu biết chung

về các mục đích và các giá trị của doanh nghiệp, tạo nên sự nhất trí, đồng lòng của đội ngũ cán bộ công nhân viên, thúc đẩy họ cùng hành động và làm việc hết mình vì

sự phát triển của công ty, sự thành đạt của mỗi cá nhân Chính điều này đem lại hiệu quả cho quá trình kế hoạch hóa và phối hợp hành động giữa các thành viên trong toàn doanh nghiệp

Có thể nói văn hóa doanh nghiệp cũng đóng một vai trò then chốt trong việc giải quyết tận gốc rễ vấn đề xung đột quyền lợi giữa cá nhân và tập thể Nếu văn hóa doanh nghiệp hình thành nên giá trị và lòng tin của mọi thành viên trong tập thể, người lao động sẽ làm việc mà không nghĩ đến tiền thưởng Chẳng hạn, nếu lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp xoay quanh nguyên tắc sáng tạo và chất lượng sản phẩm là niềm tự hào của công ty, cá nhân trong công ty xem sự thỏa mãn của mình gắn liền với điều này, doanh nghiệp sẽ ít cần đến các giải pháp động viên về mặt tiền bạc Quản lý công ty khó khăn trong việc dùng tiền làm động lực của sự hợp tác

sẽ tìm thấy văn hóa doanh nghiệp là cứu cánh để lái người lao động đi theo hướng làm việc mà không chỉ nghĩ đến tiền thưởng (Nguyễn Mạnh Quân, 2007)

 Chức năng lan truyền

Khi một doanh nghiệp đã hình thành một nền văn hoá của mình, nó sẽ có ảnh hưởng lớn tới mọi cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài doanh nghiệp Hơn nữa, thông qua phương tiện thông tin đại chúng và các quan hệ cá nhân, văn hóa doanh

Trang 28

nghiệp được truyền bá rộng rãi, là nhân tố quan trọng để xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp

Những thành công của doanh nghiệp có bền vững hay không là nhờ vào nền văn hóa doanh nghiệp rất đặc trưng của mình Bên cạnh vốn, chiến lược kinh doanh thì sức mạnh của văn hóa doanh nghiệp đã bám sâu vào trong từng nhân viên, làm nên sự khác biệt giữa doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh Sự khác biệt đó được thể hiện ra ở những tài sản vô hình như: Sự trung thành của nhân viên, bầu không khí của doanh nghiệp như một gia đình nhỏ, tệ quan liêu bị đẩy lùi và không còn đất để tồn tại xoá bỏ sự lề mề trong quá trình thảo luận và ra các quyết định quản lý, sự tin tưởng của nhân viên vào các quyết định và chính sách của doanh nghiệp, tinh thần đồng đội trong mọi công việc của doanh nghiệp (Nguyễn Mạnh Quân, 2007)

1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp

1.2.1 Biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp

Những đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp có thể được thể hiện thông qua những dấu hiệu, biểu hiện điển hình Biểu trưng là bất kỳ thứ gì có thể được sử dụng làm phương tiện thể hiện nội dung của văn hóa doanh nghiệp - triết lý, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy nhằm hỗ trợ các thành viên trong quá trình nhận th ức để phản ánh mức độ nhận thức của thành viên và của toàn doanh nghiệp

Các biểu trưng được sử dụng để thể hiện nội dung của văn hóa doanh nghiệp gọi là các biểu trưng trực quan, đó là những biểu trưng giúp mọi người dễ dàng nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy Các biểu trưng phi trực quan là những dấu hiệu đặc trưng thể hiện mức độ nhận thức đạt được ở các thành viên về văn hóa doanh nghiệp (Đỗ Thị Phi Hoài, 2009)

1.2.1.1 Biểu trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp

 Kiến trúc đặc trưng, công nghệ, sản phẩm

Kiến trúc đặc trưng gồm kiến trúc ngoại thất và kiến trúc nội thất công sở được sử dụng như những biểu tượng và hình ảnh về doanh nghiệp, để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí trong doanh nghiệp

Kiến trúc ngoại thất như kiến trúc cổng, mặt tiền trụ sở công ty, bố cục các

bộ phận… Phần lớn các doanh nghiệp thành công hay đang trên đà phát triển đều

Trang 29

muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự độc đáo, sức mạnh và thành công của doanh nghiệp mình bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ Những công trình kiến trúc này được sử dụng như biểu tượng và hình ảnh về doanh nghiệp Các công trình này rất được các doanh nghiệp chú trọng như một phương tiện thể hiện tính cách đặc trưng của doanh nghiệp

Không chỉ những kiến trúc bên ngoài mà những kiến trúc nội thất bên trong cũng được các công ty, doanh nghiệp quan tâm Từ những vấn đề lớn như tiêu chuẩn hoá về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất đến những chi tiết nhỏ Tất cả đều được sử dụng để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và được quan tâm Thiết kế kiến trúc có được sự quan tâm là do:

 Kiến trúc ngoại thất có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương diện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc

 Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một doanh nghiệp xã hội Chẳng hạn như Tháp nghiêng ở Italia, Kim Tự Tháp ở Ai Cập, Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc…

 Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của doanh nghiệp

 Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của doanh nghiệp

 Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của doanh nghiệp

 Nghi lễ, lễ hội

Nghi lễ hay các lễ hội là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn

bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá - xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hoặc bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ doanh nghiệp và thường được doanh nghiệp vì lợi ích của những người tham dự Những người quản lý có thể sử dụng lễ nghi như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị được doanh nghiệp coi trọng Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của doanh nghiệp, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen tặng

Trang 30

những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của doanh nghiệp Có bốn loại nghi lễ cơ bản:

 Chuyển giao (như các lễ khai mạc, giới thiệu thành viên mới, lễ ra mắt…)

 Củng cố (như lễ phát phần thưởng)

 Nhắc nhở (như sinh hoạt văn hoá, chuyên môn…)

 Liên kết (như lễ hội, liên hoan…)

 Giai thoại, truyền thuyết, huyền thoại

Giai thoại thường được thêu dệt, thêm thắt, hư cấu từ những sự kiện, những nhân vật có thực được mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới Nhiều mẩu chuyện kể về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệp như những mẫu hình lý tưởng về những chuẩn mực và giá trị văn hóa doanh nghiệp Một số mẩu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử và có thể được thêu dệt thêm Một số khác có thể biến thành huyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong doanh nghiệp và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của doanh nghiệp và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên

Các nhân vật hình mẫu là hiện thân của các giá trị và sức mạnh trường tồn của doanh nghiệp Đây là những nhân vật nòng cốt của doanh nghiệp góp phần tạo nên hình ảnh khác biệt của doanh nghiệp, làm cho các kết quả xuất sắc trở nên bình

dị, thúc đẩy nhiều lớp nhân viên noi theo nhờ đó củng cố, thúc đẩy môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

 Biểu trưng, biểu tượng logo

Biểu tượng là một thứ gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị Nói cách khác biểu tượng là sự biểu trưng những giá trị, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong của doanh nghiệp thông qua các biểu tượng vật chất cụ thể Những đặc trưng của biểu tượng đều được chứa đựng trong các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu Bởi lẽ thông qua những giá trị vật chất cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt

Trang 31

những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau

Một biểu tượng hay nói cách khác là logo là một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có tầm ảnh hưởng rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của mọi người vào những điểm nhấn cụ thể của nó Vì vậy nó có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, để lại dấu ấn đến đối tượng cần quan tâm Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các doanh nghiệp hết sức coi trọng Xây dựng Logo của thương hiệu phải có ý nghĩa văn hoá đặc thù, mang bản sắc của một nền văn hoá Logo của thương hiệu phải có khả năng thích nghi trong các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau

 Ngôn ngữ, khẩu hiệu

Những doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu ví von hoặc một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình

và những người có liên quan Như công ty IBM sử dụng cách nói ẩn dụ “vịt trời” để thể hiện quan điểm tôn trọng tính sáng tạo của nhân viên; 4 chữ YEGA (Your Employment Guaranteed Always: Công việc của bạn được đảm bảo mãi mãi)

Khẩu hiệu (slogan) là hình thức dễ nhập tâm và được cả nhân viên của Doanh nghiệp, các khách hàng và những người khác luôn nhắc tới Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, cô đọng, xúc tích, thường sử dụng các câu từ đơn giản, dễ nhớ đôi khi còn hơi “sáo rỗng” về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hành động, kinh doanh của một doanh nghiệp, một Doanh nghiệp Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của doanh nghiệp để hiểu được ý nghĩa tiềm của chúng Chẳng hạn như Slogan của Bristish Airway: “Hãng hàng không cả thế giới yêu thích”; Viettel: “Hãy nói theo cách của bạn”; “S-Fone - Nghe là thấy”; “Khơi nguồn sáng tạo” của cafe Trung Nguyên

 Ấn phẩm điển hình

Đây là những tư liệu chính thức có thể giúp những người có liên quan có thể nhận thấy được rõ hơn về cấu trúc văn hoá của một Doanh nghiệp Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp,

Trang 32

công ty, ấn phẩm định kỳ, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty (trang Web) … Những tài liệu này giúp làm rõ mục tiêu của doanh nghiệp, phương châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, người tiêu dùng, xã hội (Trần Thị Vân Hoa, 2009)

1.2.1.2 Biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp

 Lý tưởng/Sứ mệnh

Lý tưởng với ý nghĩa là sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, Văn hóa Doanh nghiệp được hiểu theo hướng này là muốn nhấn mạnh những động lực, ý nghĩa, giá trị cao cả, căn bản, sâu sắc giúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt con người trong nhận thức, cảm nhận và xúc động trước sự vật, hiện tượng Lý tưởng hình thành một cách tự nhiên và khó giải thích được một cách rõ ràng Lý tưởng được hình thành từ niềm tin, từ những giá trị và cảm xúc của con người Như “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành, xem khách hàng

là trung tâm và cam kết vì nhu cầu của khách hàng”

Như vậy lý tưởng đã nảy mầm trong tư duy, tình cảm của con người trước khi người đó ý thức được điều này Vì vậy chúng là trạng thái tình cảm rất phức tạp

và không thể mang ra để đối chứng nhau

 Triết lý kinh doanh và cam kết hành động

Triết lý kinh doanh là những giá trị cốt lõi mà một doanh nghiệp luôn hướng tới và đảm bảo để nó được thực hiện một cách tốt nhất Triết lý kinh doanh là động lực và cũng là thước đo để một Doanh nghiệp hướng tới Không những vậy, nó còn

là nét đặc trưng riêng của mỗi Doanh nghiệp, do các thành viên trong doanh nghiệp sáng tạo ra và trở thành quan niệm, ăn sâu vào tiềm thức của mỗi thành viên trong doanh nghiệp, đồng thời có tác dụng định hướng, là kim chỉ nam trong sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp Thông qua triết lý kinh doanh, doanh nghiệp tôn vinh một hệ giá trị chủ đạo xác định nền tảng cho sự phát triển, gắn kết mọi người và làm cho khách hàng biết đến doanh nghiệp

Cam kết hành động của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng và thực hiện

hệ thống các quy định về quản lý của doanh nghiệp, bằng phương pháp quản lý thích hợp trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành, nhằm kết hợp hài hoà lợi ích của

Trang 33

doanh nghiệp, người lao động, Nhà Nước và xã hội, là việc ứng xử trong quan hệ lao động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động, doanh nghiệp, khách hàng và cộng đồng; bảo vệ người tiêu dùng

 Giá trị, niềm tin và thái độ

Đó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp Chúng được hình thành sau quá trình hoạt động lâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên và trở thành điều mặc nhiên được công nhận Chúng định hướng cho cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của các thành viên trong các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Chẳng hạn như “Sự cống hiến đối với công ty”, “ra quyết định tập thể” là giá trị văn hoá nền tảng trong các công ty truyền thống của Nhật Bản “Trả lương theo năng lực” là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Tây còn “trả lương theo thâm niên” là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Đông Và khi đã được hình thành, các quan niệm chung rất khó thay đổi

Tóm lại, giá trị, niềm tin và thái độ là các giá trị tinh thần của doanh nghiệp,

là một hệ thống các giá trị, nguyên tắc được chia sẻ, truyền bá trong cán cán bộ công nhân viên Các giá trị này được hình thành từ tính cách, mong muốn của người lãnh đạo, đóng góp của toàn thể nhân viên trong quá trình sản xuất kinh doanh, luôn được tích luỹ, gọt giũa, điều chỉnh theo thời gian cùng với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp (Trần Diễm Thúy, 2005)

 Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa

Lịch sử và truyền thống văn hoá có trước và tồn tại bất chấp mong muốn và quan điểm thiết kế của người quản lý hôm nay Theo hướng tích cực th́ các giá trị truyền thống này sẽ trở thành những động lực làm việc, những điều tốt đẹp và những bài học quý báu để các nhân viên lớp sau noi theo Và cũng có khi những truyền thống đó có thể trở thành rào cản cho việc sáng tạo, mở rộng những quan điểm sản xuất Vì đó là những giá trị cứng nhắc, máy móc, ngại thay đổi gây kìm hãm việc phát triển sản xuất của doanh nghiệp Đây là biểu hiện rất gần gũi và luôn được các thế hệ đi theo sau tiếp thu và không ngừng phát huy những truyền thống quý báu và vô cùng ý nghĩa của từng doanh nghiệp (Trần Ngọc Thêm, 2000)

Trang 34

1.2.2 Chuẩn mực hành vi

1.2.2.1 Chấp hành tốt pháp luật, quy chế dân chủ ở cơ sở

Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng Nó là phương tiện không thể thiếu bảo đảm cho sự tồn tại, vận hành bình thường của xã hội nói chung và của nền đạo đức nói riêng Pháp luật không chỉ là một công cụ quản lý Nhà nước hữu hiệu, mà còn tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ý thức đạo đức, làm lành mạnh hoá đời sống xã hội và góp phần bồi đắp nên những giá trị mới Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, việc tăng cường vai trò của pháp luật được đặt ra như một tất yếu khách quan Điều đó không chỉ nhằm mục đích xây dựng một xã hội có trật tự, kỷ cương, văn minh, mà còn hướng đến bảo vệ

và phát triển các giá trị chân chính, trong đó có ý thức đạo đức Chính vì vậy thực hiện tốt Văn hóa Doanh nghiệp là phải chấp hành tốt pháp luật

Lãnh đạo Doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động để thực hiện đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luận bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động, của nhà đầu tư Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để các đoàn thể tham gia xây dựng Đảng và quản lý Doanh nghiệp; đẩy mạnh phong trào thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của Doanh nghiệp

1.2.2.2 Phong cách ứng xử văn minh, lịch sự giữa người quản lý, lãnh đạo với

cán bộ công nhân viên, giữa cán bộ công nhân viên với nhau

Hành vi ứng xử, giao tiếp trong Doanh nghiệp như: Cách xưng hô, giao tiếp, chào hỏi (thái độ thân thiện, bình đẳng, khuyến khích tất cả các nhân viên đưa ra quan điểm cá nhân, đóng góp sáng kiến đẩy mạnh thi đua)

1.2.2.3 Thực hiện trách nhiệm xã hội

Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững luôn phải tuân theo những chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên và phát triển cộng đồng Trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp được thể hiện một cách cụ thể trên các yếu tố, các mặt, như: 1 Bảo vệ môi trường; 2 Đóng góp cho cộng đồng xã hội; 3 Thực hiện tốt trách nhiệm với nhà cung cấp; 4 Bảo đảm lợi ích và an toàn cho người tiêu dùng; 5 Quan hệ tốt với người lao động; và 6 Đảm bảo lợi ích cho cổ đông và

Trang 35

người lao đông trong Doanh nghiệp Trong đó, bốn yếu tố đầu tiên thể hiện trách nhiệm bên ngoài của Doanh nghiệp, còn hai yếu tố cuối thể hiện trách nhiệm bên trong, nội tại của Doanh nghiệp Tất nhiên, sự phân chia thành trách nhiệm bên ngoài và trách nhiệm bên trong chỉ có ý nghĩa tương đối và không thể nói trách nhiệm nào quan trọng hơn trách nhiệm nào Với những nội dung cụ thể như vậy về trách nhiệm xã hội thì việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp không chỉ làm cho Doanh nghiệp phát triển bền vững, mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội nói chung (Đỗ Thị Phi Hoài, 2009)

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp

1.3.1 Văn hóa dân tộc

Văn hóa Doanh nghiệp là một nền tiểu văn hoá nằm trong Văn hóa dân tộc vì vậy sự phản chiếu Văn hóa dân tộc vào Văn hóa Doanh nghiệp là điều tất yếu Mỗi

cá nhân trong một Doanh nghiệp mang trong mình những nét văn hoá cho Doanh nghiệp đó cũng chính là nét Văn hóa dân tộc Vì bất cứ cá nhân nào thuộc một Doanh nghiệp nào đó thì họ cũng thuộc một dân tộc nhất định, mang theo phần nào giá trị Văn hóa dân tộc vào trong Doanh nghiệp mà họ làm việc Tổng hợp những nét nhân cách đó làm nên một phần nhân cách của Doanh nghiệp, đó là các giá trị Văn hóa dân tộc không thể phủ nhận được Có bốn vấn đề chính tồn tại trong tất cả các nền Văn hóa dân tộc cũng như các nền Văn hóa Doanh nghiệp khác nhau:

 Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể:

Trong nền văn hoá mà chủ nghĩa cá nhân được coi trọng, quan niệm cá nhân hành động vì lợi ích của bản thân hoặc của những người thân trong gia đình rất phổ biến Nền văn hoá mà chủ nghĩa tập thể được coi trọng thì quan niệm con người theo quan hệ huyết thống hay nghề nghiệp thuộc về một doanh nghiệp có liên kết chặt chẽ với nhau, trong đó doanh nghiệp chăm lo lợi ích của cá nhân, còn cá nhân phải hành động và ứng xử theo lợi ích của doanh nghiệp

 Sự phân cấp quyền lực:

Đây cũng là một thực tế tất yếu bởi trong xã hội không thể có các cá nhân giống nhau hoàn toàn về thể chất, trí tuệ và năng lực Biểu hiện rõ nhất của sự phân cấp quyền lực trong một quốc gia là sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân, mức độ phụ thuộc giữa các mối quan hệ cơ bản trong xã hội như quan hệ giữa cha

Trang 36

mẹ và con cái, giữa thầy và trò, giữa lãnh đạo và nhân viên… Còn trong một công

ty, ngoài các biểu hiện như trên thì có thể nhận biết sự phân cấp quyền lực thông qua các biểu tượng của địa vị, việc gặp gỡ lãnh đạo cấp cao dễ hay khó… Đi đôi với

sự phân cấp quyền lực là sự phân chia trách nhiệm giữa các cá nhân Sự phân cấp quyền lực càng cao thì phạm vi quyền lợi và trách nhiệm của từng chức vụ được quy định càng rõ ràng, cụ thể:

 Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền: khi nam quyền được đề cao trong xã hội, vai trò của giới tính rất được coi trọng Nền văn hoá chịu sự chi phối của các giá trị nam tính truyền thống như sự thành đạt, quyền lực, tính quyết đoán, tham vọng… Trong nền văn hoá bị chi phối bởi các giá trị nữ quyền thì những điều trên lại có xu hướng bị đảo ngược

 Tính cẩn trọng phản ánh mức độ mà thành viên của những nền văn hoá khác nhau chấp nhận các tình thế rối ren hoặc sự bất ổn Một trong những biểu hiện rõ nét của tính cẩn trọng là cách suy xét để đưa ra quyết định Tư duy của người phương Tây mang tính phân tích hơn, trừu tượng hơn, giàu tính tưởng tượng hơn Trong khi đó cách tư duy của người phương Đông lại tổng hợp hơn, cụ thể hơn, thực tế hơn Trong các công ty, tính cẩn trọng thể hiện rõ ở phong cách làm việc Những nước có tính cẩn trọng càng cao thì họ có rất nhiều nguyên tắc thành văn, chú trọng xây dựng cơ cấu hoạt động hơn, rất chú trọng tính cụ thể hoá, có tính chuẩn hoá rất cao

và rất ít biển đổi, không muốn chấp nhận rủi ro và có cách cư xử quan liêu hơn (Trần Quốc Vượng, 2003)

1.3.2 Quan điểm của nhà lãnh đạo về văn hóa doanh nghiệp

Người lãnh đạo có vai trò vô cùng quan trọng của mỗi Doanh nghiệp Đó là người chèo lái cho Doanh nghiệp tiến bước ra thị trường rộng lớn song cũng đầy cạnh tranh và thử thách Không những là người quyết định cuối cùng cho các vấn đề quan trọng, vấn đề mang tính chiến lược của Doanh nghiệp mà còn góp phần đáng

kể vào quá trình hình thành và phát triển các giá trị văn hoá của Doanh nghiệp như

cơ cấu doanh nghiệp, công nghệ, các niềm tin, nghi lễ, giai thoại… của Doanh nghiệp Và để có được các giá trị này thì không phải trong ngày một ngày hai mà nó cần một quá trình lâu dài Tuy nhiên trong cùng một Doanh nghiệp, các thế hệ lãnh

Trang 37

đạo khác nhau cũng sẽ tạo ra những giá trị Văn hóa Doanh nghiệp khác nhau Hai đối tượng lãnh đạo ảnh hưởng đến sự hình thành Văn hóa Doanh nghiệp đó là sáng lập viên của Doanh nghiệp và nhà lãnh đạo kế cận

 Sáng lập viên, người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hoá căn bản của Doanh nghiệp Là người ghi dấu ấn đậm nét nhất lên Văn hóa Doanh nghiệp đồng thời tạo nên nét đặc thù của Văn hóa Doanh nghiệp Trong thời

kỳ đầu thành lập Doanh nghiệp, người sáng lập phải lựa chọn hướng đi phù hợp với xu thế phát triển của thị trường, môi trường hoạt động và các thành viên tham gia vào Doanh nghiệp mình…Những sự lựa chọn này tất yếu sẽ phản ánh kinh nghiệm, tài năng, phẩm chất, triết lý kinh doanh của nhà lãnh đạo cho Doanh nghiệp mà họ lập ra

 Các nhà lãnh đạo kế cận và sự thay đổi Văn hóa Doanh nghiệp: mỗi một cá nhân mang trong mình những quan điểm khác nhau về cách sống, vì vậy mà khi một lãnh đạo mới lên thay thì cho dù phương án kinh doanh của người này có không thay đổi thì bản thân họ cũng sẽ tạo ra những giá trị văn hoá mới vì Văn hóa Doanh nghiệp chính là tấm gương phản chiếu tài năng, cá tính và triết lý kinh doanh của người chủ Doanh nghiệp (Trần Quốc Dân, 2005)

1.3.3 Đặc điểm ngành nghề

Đặc điểm ngành nghề cũng ảnh hưởng không nhỏ đến Văn hóa Doanh nghiệp Với đặc thù của mỗi ngành nghề mà hình thành những nét đặc trưng của Văn hóa Doanh nghiệp Và những đặc trưng đó có thể trở thành biểu tượng của Doanh nghiệp, thành đặc điểm khiến mọi người dễ nhận và nhớ đến nhất Chẳng hạn như trong lĩnh vực thời trang thì phong cách của những công ty kinh doanh thời trang thường có những nét phá cách, không nằm trong một khuôn khổ cứng nhắc nào cả, ở đó thường chiếm số đông là những người trẻ tuổi, với đầy nhiệt huyết, sức sáng tạo Những logo, ấn phẩm của các công ty thời trang cũng có những nét nổi bật, bắt mắt (Trần Quốc Dân, 2005)

1.3.4 Nhận thức và sự học hỏi các giá trị của văn hóa doanh nghiệp khác

Nhu cầu học hỏi, tiếp thu những tinh hoa văn hoá của nhân loại để theo kịp trình độ phát triển chung của thế giới là một nhu cầu tất yếu của Việt Nam Mở rộng

Trang 38

giao lưu với nhiều nền văn hóa kinh doanh giàu bản sắc sẽ kích thích sáng tạo và đổi mới các giá trị văn hóa kinh doanh của dân tộc Việt Tiếp thu song phải có chọn lọc những nét văn hoá đặc sắc, tinh hoa nhất, đồng thời biến đổi nó phù hợp với con người và phong cách Việt Nam Sự nhận thức và sự học hỏi này được hình thành vô thức hoặc có ý thức Hình thức của những giá trị học hỏi được cũng rất phong phú như: Những kinh nghiệm tập thể của Doanh nghiệp; những giá trị được học hỏi từ các Doanh nghiệp khác; những giá trị văn hoá được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hoá khác; những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại; những xu hướng hoặc trào lưu xã hội (Trần Quốc Dân, 2005)

1.3.5 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Đây cũng là một ảnh hưởng không nhỏ đến Văn hóa Doanh nghiệp Lịch sử hình thành Doanh nghiệp là cả một quá trình lâu dài của sự nỗ lực xây dựng và vun đắp cho Doanh nghiệp Đó sẽ là niềm tự hào cho các thành viên trong Doanh nghiệp

và trở thành những giai thoại còn sống mãi cùng sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Ngoài ra còn có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành Văn hóa Doanh nghiệp như khách hàng và đối tác, đối thủ cạnh tranh của Doanh nghiệp; hệ thống đánh giá thành tích, chế độ đãi ngộ, hệ thống quản lý và chia sẻ thông tin; các nguồn lực: nguồn nhân lực, nguyên nhiên liệu, công nghệ và sản phẩm của Doanh nghiệp…

Văn hóa Doanh nghiệp bao gồm các yếu tố pháp luật và đạo đức Văn hóa Doanh nghiệp không thể hình thành một cách tự phát mà phải được hình thành thông qua nhiều hoạt động của bản thân mỗi Doanh nghiệp, mỗi doanh nhân, Nhà nước và các doanh nghiệp xã hội Thực tế cho thấy hệ thống thể chế, đặc biệt là thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thể chế văn hoá tác động rất sâu sắc đến việc hình thành và hoàn thiện Văn hóa Doanh nghiệp (Nguyễn Hồng Hà, 2005)

Kết luận chương 1

Tác giả đã nêu ra các khái niệm, vai trò của văn hóa doanh nghiệp, đưa ra các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp bao gồm: Biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp, các chuẩn mực hành vi Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp gồm: Văn hóa dân tộc, Quan điểm của nhà lãnh đạo về văn hóa doanh nghiệp, Đặc

Trang 39

điểm ngành nghề, Nhận thức và sự học hỏi các giá trị của văn hoá doanh nghiệp khác, Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Trong chương 1, luận văn đã nghiên cứu đưa ra các khái niệm, định nghĩa liên quan đến văn hóa doanh nghiệp Đây là cơ sở lý luận để phân tích thực trạng thực văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế của Tổng công ty Điện lực TP.HCM

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG CÔNG TÁC QUAN HỆ QUỐC TẾ CỦA

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HCM 2.1 Tổng quan về Tổng công ty Điện lực TP.HCM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Điện lực TP.HCM

Tổng công ty Điện lực TP.HCM tiền thân là Sở Quản lý và Phân phối Điện TP.HCM được thành lập vào ngày 07/08/1976 là một đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Miền Nam (nay là Tổng công ty Điện lực Miền Nam) do Bộ Điện và Than quản lý (nay là Bộ Công Thương), bao gồm 7 phòng, 5 khu khai thác điện và 2 đội với tổng số lượng dưới 1000 cán bộ công nhân viên, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc, có chức năng quản lý, phân phối, kinh doanh, cải và phát triển lưới điện trên địa bàn TP.HCM

Ngày 21/12/1977 Bộ trưởng Bộ điện và Than (Thứ trưởng Phạm Khai) ban hành Quyết định số 2479/ĐT/TCCB3 về việc chuyển các khu khai thác thành các chi nhánh điện và hạch toán kinh tế trong nội bộ của sở, được sử dụng con dấu riêng

Ngày 09/05/1981 Bộ Điện lực đổi tên các Cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Điện lực: Công ty Điện lực Miền Nam thành Công ty Điện lực 2 và Sở quản lý và phân phối điện TP Hồ Chí Minh đổi thành Sở Điện lực TP Hồ Chí Minh

Ngày 08/7/1995 Bộ Năng Lượng quyết định thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

Ngày 05/02/2010 Bộ Công thương ban hành quyết định số 768/QĐ-BCT về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

Từ đó đến nay trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Tổng công ty Điện lực TP.HCM đã không ngừng xây dựng và phát triển theo phương hướng đa ngành nghề, dựa trên nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ năng lực chuyên môn cao hoạt động với quy mô lớn hơn, hiện đại hơn và tiêu chuẩn hóa hơn (Theo www.hcmpc.com.vn)

Ngày đăng: 17/11/2016, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Tổng công ty Điện lực TP.HCM (2012-2013), Báo cáo thường niên của Tổng công ty Điện lực TP.HCM. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên của Tổng công ty Điện lực TP.HCM
6. Tổng công ty Điện lực TP.HCM (2013-2014), Báo cáo thường niên của Tổng công ty Điện lực TP.HCM. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên của Tổng công ty Điện lực TP.HCM
7. Tổng công ty Điện lực TP.HCM (2014-2015), Báo cáo thường niên của Tổng công ty Điện lực TP.HCM. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên của Tổng công ty Điện lực TP.HCM
9. Tổng công ty Điện lực TP.HCM (2011). Quyết định ban hành tài liệu Văn hóa Tổng công ty Điện lực TP.HCM. Số 5308/QĐ-EVNHCMC-TCNS.Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành tài liệu Văn hóa Tổng công ty Điện lực TP.HCM
Tác giả: Tổng công ty Điện lực TP.HCM
Năm: 2011
10. Ngọc Thọ (2012). Khó khăn nguồn vốn cho các công trình nguồn điện. Điện & Đời sống Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn nguồn vốn cho các công trình nguồn điện
Tác giả: Ngọc Thọ
Năm: 2012
11. Sở Công thương TP.HCM (2011). Công bố và triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 có xét tới 2020. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố và triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 có xét tới 2020
Tác giả: Sở Công thương TP.HCM
Năm: 2011
12. E. Thenard (2002). Export Credit Agencies and Sustainable Development. CIEL Issue Brief for the World Summit on Sustainable Development (WSSD) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Export Credit Agencies and Sustainable Development
Tác giả: E. Thenard
Năm: 2002
13. Morellana (2003). Export Credit Agencies and The World Trade Organization. CIEL Issue Brief Sách, tạp chí
Tiêu đề: Export Credit Agencies and The World Trade Organization
Tác giả: Morellana
Năm: 2003
14. Stephanie Fried (2004). A Legacy of Destruction: Export Credit Agencis in the Asia-Pacific region. A Brief Overview of Export Credit Agencies in the Asia-Pacific Region, 11-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Legacy of Destruction: Export Credit Agencis in the Asia-Pacific region
Tác giả: Stephanie Fried
Năm: 2004
15. NORD/LB (2012). Financing Proposal to EVN-HCM. Export Finance Asia Pacific Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financing Proposal to EVN-HCM
Tác giả: NORD/LB
Năm: 2012
17. Nguyễn Minh Kiều (2012). Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2012
1. Charles W.l.Hill & Gareth R. Jone, Strategic management, Houghton Miflin, 2007 Khác
2. Robert S. Kaplan & David P. Norton, bản đồ chiến lược, NXB Trẻ, 2011 3. Jay Abraham, giải pháp đột phá, NXB Phụ nữ, 2012 Khác
8. Tổng công ty Điện lực TP.HCM (2014), Kế hoạch thực thi Văn hóa doanh nghiệp 2014. Số 1244/KH-EVNHCMC. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
16. MELCO (2012). Application of JBIC Buyer’s Credit for 220kV Intelligent GIS Substation Project Khác
18. www.wordnetweb.princeton.edu 19. www.credit-suisse.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2  Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong công tác quan hệ quốc tế tại tổng công ty điện lực TP HCM đến 2020
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w