Ô lệnh vẽ đường thẳng click vào hình tam giác nhỏ bên phải - Vẽ một chuỗi các đường thẳng liên tiếp - Vẽ đường thẳng tiếp xúc 2 đối tượng - vẽ bằng cách chấm 1 điểm tâm và 1 điểm trên
Trang 2TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CREO 2.0
Biên soạn: Biện Thành Trí
Trang 3Mục lục
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CREO PARAMETRIC 2.0 6
1 Giới thiệu Creo Parametric 2.0 6
2 Một số lưu ý đầu tiên về Creo 2.0 6
2.1 Định dạng file 6
2.2 Tìm hiểu một số biểu tượng đầu tiên 6
CHƯƠNG 1 MÔI TRƯỜNG VẼ PHÁC 2D - SKETCH 12
1 Tạo tập tin Sketch 12
2 Môi trường Sketch 12
2.1 Các thao tác chuột 13
2.2 Các lệnh của Sketch 13
2.3 10 bài tập ví dụ và hướng dẫn chi tiết 16
2.3.1 Ví dụ 1 16
2.3.2 Ví dụ 2 21
2.3.3 Ví dụ 3 24
2.3.4 Ví dụ 4 26
2.3.5 Ví dụ 5 31
2.3.6 Ví dụ 6 35
2.3.7 Ví dụ 7 37
2.3.8 Ví dụ 8 40
2.3.9 Ví dụ 9 43
2.3.10 Giới thiệu một số kĩ thuật còn lại trong Sketch 49
a Vẽ elip 49
b Vẽ đường cong Arc 50
c Vẽ Spline 51
d Lệnh Rotate resize 51
e Lệnh Divide 53
f Lệnh corner 53
Trang 4g Một thủ thuật nhỏ 54
CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG PART - VẼ 3D 55
2.1 Giới thiệu môi trường 3D 55
2.1.1 Tạo mới tập tin 3D 55
2.1.2 Một số thành phần cơ bản cần lưu ý 56
a Lựa chọn mặt phẳng hiển thị 56
b Hiển thị các yếu tố cơ bản 57
c Thanh lệnh 57
d Lịch sử lệnh - Model tree 57
2.2 Giới thiệu tập lệnh trong môi trường PART - 3D 58
2.3 Giới thiệu lệnh Extrude 59
2.3.1 Định nghĩa 59
2.3.2 Ý nghĩa các thành phần trong Extrude 59
a Thẻ trong Extrude 59
b Các công cụ 62
2.3.3 6 ví dụ về lệnh Extrude 63
a Ví dụ 1 63
b Ví dụ 2 66
c Ví dụ 3 71
d Ví dụ 4 77
e Ví dụ 5 85
f Ví dụ 6 89
2.4 Giới thiệu lệnh Revolve 94
2.4.1 Định nghĩa 94
2.4.2 Các ví dụ vẽ Revolve 95
a Ví dụ 1 95
b Ví dụ 2 98
2.5 Giới thiệu lệnh Sweep 100
Trang 52.5.1 Định nghĩa 100
2.5.2 Hướng dẫn lệnh Sweep 100
2.5.3 Các ví dụ điển hình 103
a Ví dụ 1 103
b Ví dụ 2 107
c Ví dụ 3 113
2.6 Giới thiệu lệnh Helical Sweep 120
2.6.1 Định nghĩa 120
2.6.2 Hướng dẫn lệnh 120
2.6.3 Các ví dụ minh họa 122
2.6.3.1 Ví dụ 1 122
2.6.3.2 Ví dụ 2 126
2.6.3.3 Ví dụ 3 132
2.6.3.4 Ví dụ 4 (mở rộng) 138
2.7 Giới thiệu lệnh Blend 140
2.7.1 Định nghĩa 140
2.7.2 Hướng dẫn lệnh 140
2.7.3 Các ví dụ minh họa 140
2.7.3.1 Ví dụ 1 140
2.7.3.2 Ví dụ 2 144
2.7.3.3 Ví dụ 3 149
2.8 Giới thiệu lệnh Sweep Blend 154
2.8.1 Định nghĩa 154
2.8.2 Hướng dẫn lệnh 154
2.8.3 Ví dụ minh họa 155
2.9 Giới thiệu lệnh Rotational Blend 158
2.9.1 Định nghĩa 158
2.9.2 Hướng dẫn lệnh 158
Trang 62.9.3 Các ví dụ minh họa 160
2.10 Giới thiệu lệnh Chamfer 163
2.10.1 Định nghĩa 163
2.10.2 Hướng dẫn lệnh 163
2.11 Giới thiệu lệnh Rib 165
2.11.1 Định nghĩa 165
2.11.2 Hướng dẫn lệnh 165
2.11.3 Các ví dụ minh họa 166
2.11.3.1 Ví dụ 1 166
2.11.3.2 Ví dụ 2 170
2.12 Giới thiệu lệnh liên quan đến Surface 174
2.12.1 Định nghĩa 174
2.12.2 Ví dụ minh họa 174
2.13 Ví dụ tổng hợp 178
Chương 3 Môi trường xuất hình chiếu Drawing 185
3.1 Tạo bản vẽ mẫu 185
3.1.1 Chuẩn bị font chữ 185
3.1.2 Tạo bảng vẽ mẫu 186
3.2 Tạo hướng nhìn, mặt cắt 192
3.2.1 Tạo hướng nhìn 2D 192
3.2.2 Tạo hướng nhìn 3D 193
3.2.3 Tạo mặt cắt 193
a Mặt cắt phẳng 193
b Mặt cắt bậc 194
3.3 Hướng dẫn từng loại hình chiếu 196
3.3.1 Tạo mới và thiết lập bản vẽ 196
3.3.2 Tạo các hình chiếu 197
3.4 Lên kích thước và yêu cầu kĩ thuật 202
Trang 7GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CREO PARAMETRIC 2.0
1 Giới thiệu Creo Parametric 2.0
Creo là một phần mềm CAD/CAM-CNC mạnh mẽ bao gồm nhiều mô đun phục vụ cho công tác thiết kế, chỉnh sửa, xuất bản vẽ, mô phỏng động một hệ thống các chi tiết lắp ráp Đồng thời
nó cho phép các kĩ sư cơ khí mô phỏng gia công CNC và xuất code NC - là chương trình sẽ được truyền cho máy CNC để máy có thể gia công tạo ra sản phẩm thật đảm bảo chính xác với bản vẽ đã được thiết kế trước đó
Nếu đem Creo so sánh với AutoCAD thì Creo vượt trội hơn hẳn nếu chỉ mới xét riêng về khả năng linh động trong thiết kế Creo 2.0 cho phép thiết kế theo tham số, chỉnh sửa bản thiết
kế một cách nhanh chóng chỉ bằng việc kích chuột vào giá trị kích thước cũ và thay đổi thành giá trị mong muốn là xong (sự tiện lợi và linh hoạt này sẽ được thể hiện rõ trong chương trình bày về môi trường 2D và môi trường 3D)
Hình 1 Màn hình khởi động của Creo Parametric 2.0
2 Một số lưu ý đầu tiên về Creo 2.0
2.1 Định dạng file
- *.prt: mô hình vật thể (file vẽ 3D)
- *.sec: bản vẽ phác 2D
- *.dwg: file hình chiếu
- *.asm: file lắp ráp (lắp ráp nhiều chi tiết thành 1 cụm chi tiết hay 1 máy)
2.2 Tìm hiểu một số biểu tượng đầu tiên
Hình 2 Một số công cụ đầu tiên trên màn hình khởi động Creo 2.0
Trang 8- Model Display và System Colors: thiết lập các hiển thị (nếu cần)
- Erase not displayed: hay có thể chọn File/Manage session/ Erase not displayed, có tác dụng xóa bộ nhớ tạm (cứ mỗi lần tạo mới hay mở một bản vẽ thì phần mềm sẽ ghi nhớ các file đó,
bộ nhớ này chứa quá nhiều thì dễ gây xung đột hay chậm máy)
Ngoài ra, File/ manage file / Delete old version: xóa các file thuộc phiên bản cũ Ví dụ, khi
vẽ 1 file 3D có *.part thì sau mỗi lần lưu lại (SAVE) thì phần mềm sẽ tạo ra các phiên bản
*.part1, *.part2, điều này không cần thiết vì nó gây rối cho người xem (chỉ có 1 file hiện hành
là có hiệu lực và nó có chỉ số lớn nhất, chẳng hạn *.part8, các phiên bản cũ *.part1, *.part2 nên được xóa đi)
- Select working directory: thiết lập thư mục làm việc, tất cả các file được tạo ra trong 1 phiên làm việc sẽ được lưu trữ trong thư mục này Điều này rất cần thiết vì dễ quản lý các file, đồng thời tránh việc làm hỏng các bản vẽ khi copy sang nhiều máy tính khác
Chẳng hạn, khi làm việc trong môi trường lắp ráp Assembly, tức là lắp nhiều chi tiết 3D (*.part) lại với nhau nhưng nếu các chi tiết được lưu ở nhiều nơi khác nhau thì khi copy file lắp ráp *asm sang máy tính khác rất có khả năng file asm đó bị hỏng do thiếu các file thành phần Cách thiết lập thư mục làm việc như sau: click vào icon ‘Select working directory’ sẽ xuất hiện hộp thoại sau, lựa chọn đường dẫn đến thư mục muốn chọn làm thư mục làm việc rồi bấm
Trang 9Hình 4 Các mô đun trong Creo
Trong tài liệu này, tác giả sẽ lần lượt trình bày 5 mô đun tương ứng với một quy trình làm việc của một kĩ sư cơ khí trong lĩnh vực CNC
+ Sketch: là môi trường vẽ phác 2D, các bản vẽ này làm cơ sở để dựng vật thể 3D, người học mới bắt đầu sẽ được làm quen với môi trường này đầu tiên Chỉ khi nắm vững những thao tác trong môi trường Sketch thì việc học vẽ 3D sẽ dễ dàng hơn nhiều
Nó cho phép người dùng vẽ các dạng hình học cơ bản như: rectangle (hình chữ nhật), Arc (cung tròn), circle (hình tròn), ellipse (hình e líp),
Lưu ý rằng đây không phải là bản vẽ hình chiếu
Một số khả năng của môi trường Part như: vẽ Extrude (đùn, ép thành khối 3D), Revolve (vẽ khối tròn xoay), hole (khoét lỗ), rib (vẽ các đường gân),
Trang 10Hình 6 Bản vẽ trong môi trường Part (3D)
+ Assembly: môi trường lắp ráp, cho phép mô phỏng việc lắp ghép nhiều chi tiết lại với nhau thành một cụm chi tiết hay một máy hoàn chỉnh, cho phép mô phỏng động (nếu cần) Từ
đó có thể đánh giá lỗi, hình dung ra các khả năng có thể xảy ra trong thực tế
Bản chất của môi trường này là gộp tất cả các file 3D (*.part) đã vẽ trước đó và thiết lập các mối quan hệ tương tác giữa các chi tiết với nhau
Có thể kể đến các tương quan như: mặt phẳng của chi tiết A trùng với mặt phẳng của chi tiết
B, đường trục của lỗ trùng với trục của bulong, và còn nhiều mối tương tác khác sẽ được trình bày chi tiết trong chương nói về Assembly
Hình 7 Bản vẽ lắp môi trường Assembly (motor)
+ Manufacturing: môi trường gia công sản phẩm, cho phép lựa chọn các chu trình gia công, các loại dao, kiểu chạy dao và mô phỏng gia công trên máy tính
Trang 11Một số chu trình gia công như: profile (dùng chủ yếu để gia công thành bậc), surface (dùng
để gia công các bề mặt cong), engraving (dùng để khắc hình vẽ hay khắc chữ),
Hình 8 Môi trường gia công Manufacturing
+ Drawing: xuất hình chiếu, cho phép xuất các hình chiếu từ 1 bản vẽ 3D (sản phẩm của môi trường Part) hay xuất bản vẽ lắp từ mô trường Assembly Sau đó chuyển sang dạng file pdf rồi
in ra, đây là ngôn ngữ chung của các kĩ sư cơ khí và các công nhân vận hành máy CNC
Môi trường này, người học sẽ được tiếp cận các kĩ thuật để tạo ra một bản vẽ hình chiếu và lên kích thước, kí hiệu cho bản vẽ
Hình 9 Môi trường xuất hình chiếu Drawing
- Lưu trữ file:
+ Save: Creo sẽ tạo ra các bản sao mới chứ không lưu chồng lên bản cũ, điều này sẽ tạo ra rất nhiều file cũ vô ích nếu ta liên tục chọn Save hay Ctrl + S
+ Save as: có 2 tính năng cần lưu ý là ‘Save a copy’- tạo ra bản copy với tên mới và ‘Save
a backup’- cho phép lưu file (cùng với toàn bộ các file con bên trong nó) sang một thư mục khác
Trang 12Tính năng ‘Save a backup’ rất tiện lợi khi làm việc trong môi trường lắp ráp hay môi trường gia công, đảm bảo không bị mất các file thành phần
Hình 10 Lưu trữ
Trang 13CHƯƠNG 1 MÔI TRƯỜNG VẼ PHÁC 2D - SKETCH
Sketch là môi trường đồ họa để thiết kế các đối tượng 2D, là nền tảng để thiết kế các vật thể 3D dạng khối hay dạng bề mặt
1 Tạo tập tin Sketch
- File/ New hay click biểu tượng New trên màn hình khởi động Creo, xuất hiện hộp thoại sau:
Hình 1.1 Tạo file Sketch 2D
- Click chọn Sketch
- Name: nhập tên bản vẽ
- Common name: tên để gợi nhớ (có thể có hay không tùy ý), sau đó bấm OK
Lưu ý: tên bắt đầu bằng kí tự, không có khoảng trống và kí tự đặc biệt, được phép sử dụng dấu gạch dưới ‘_’
2 Môi trường Sketch
Giao diện làm việc Sketch như hình dưới đây:
Hình 1.2 Giao diện Sketch
Trang 142.1 Các thao tác chuột
- Refit: thu nhỏ tất cả các đối tượng nằm vừa trong màn hình hiển thị
- Zoom in: phóng to đối tượng theo từng khu vực sau khi click vào Zoom in, ta click chuột lên khu vực có hình vẽ, nhấn giữ chuột và rê để vẽ thành 1 hình chữ nhật, đó chính là khu vực sẽ được phóng to
- Zoom out: thu nhỏ đối tượng chỉ cần click vào icon này thì hình vẽ sẽ được thu nhỏ lại
=> Ngoài ra, ta có thể phóng to hay thu nhỏ bằng cách di chuyển con trỏ chuột vào trong khu vực muốn phóng to - thu nhỏ rồi “lăn chuột giữa”
Lưu ý: để hoàn tất một lệnh vẽ trong Sketch ta phải bấm CHUỘT GIỮA
2.2 Các lệnh của Sketch
Trang 15 Ô lệnh vẽ đường thẳng (click vào hình tam giác nhỏ bên phải)
- Vẽ một chuỗi các đường thẳng liên tiếp
- Vẽ đường thẳng tiếp xúc 2 đối tượng
- vẽ bằng cách chấm 1 điểm tâm và 1 điểm trên đường tròn
- vẽ đường tròn đồng tâm với đường tròn cho trước
- vẽ đường tròn qua 3 điểm
- vẽ đường tròn đồng thời tiếp xúc với 3 đường thẳng
Vẽ cung tròn
- Vẽ cung tròn qua 3 điểm
- Vẽ cung tròn thông qua tâm và 2 điểm thuộc cung tròn
- Vẽ cung tròn tiếp xúc với 3 đường thẳng
- Vẽ cung tròn đồng tâm
- Vẽ đường conic (đường cong không có bán kính)
Vẽ đường e líp
- vẽ elip qua 2 điểm trên elip
- Vẽ elip bằng cách chọn tâm và 1 điểm thuộc elip
Trang 16 Tương tự lệnh Offset nhưng tạo ra nhiều đối tượng mới đồng dạng
Xóa nhiều đối tượng bằng cách rê chuột qua nhiều đối tượng
Kéo dài để 2 đối tượng giao nhau
Lấy tỉ lệ, xoay đối tượng
- Kích thước tham khảo
- Hiển thị đối tượng chồng lên nhau
- Làm nổi bật những điểm đầu mút hở
- Tô màu những hình kín
Trang 17Hình 1.1 Vẽ hình bình hành với các kích thước trên
+ Bước 1: Click vào ‘hình tam giác nhỏ’ trong khối lệnh vẽ hình chữ nhật (Rectangle), một menu hiện ra và click chọn Parallelogram
Trang 18+ Bước 2: Vẽ hình bình hành nằm ngang
- Click chuột trái vào điểm thứ 1 trên màn hình vẽ (sau đó thả chuột trái)
- Di chuyển chuột và click chuột trái điểm thứ 2 (sau đó thả chuột trái)
- Tiếp tục rê chuột theo phương ngang sao cho trên 2 đoạn thẳng xuất hiện chữ H
- Click chuột trái tại điểm thứ 3, ta được 1 hình bình hành nhưng chưa chỉnh kích thước
- Cuối cùng, bấm chuột giữa để hoàn tất lệnh
Trong trường hợp, không thấy xuất hiện các ràng buộc song song (//) hay nằm ngang (H) như hình trên, bạn có thể làm như sau:
Click vào ô Display Sketcher Filter và đánh dấu chọn vào ô Disp Constr
Cách tốt nhất là chọn SELECT ALL để hiển thị đầy đủ các yếu tố giúp cho quá trình vẽ
dễ dàng hơn
+ Bước 3: tạo đường ghi kích thước
Khi ta vẽ hoàn tất thì Creo tự động lên kích thước, tuy nhiên có những kích thước không được như ý, ta cần tạo đường kích thước mới Ta chỉ cần tạo ra kích thước mới thì các kích thước cũ sẽ tự động bị thay thế
Click chọn Normal để kích hoạt tính năng ghi kích thước
Trang 19 Click chọn vào đoạn thẳng muốn ghi kích thước (đoạn thẳng sẽ chuyển thành màu xanh) rồi di chuyển chuột ra ngoài đoạn thẳng, sau đó bấm CHUỘT GIỮA vào nơi muốn đặt đường kích thước
Có thể bạn sẽ gặp trường hợp THỪA ràng buộc kích thước như hình sau thì 1 hộp thoại
sẽ xuất hiện Ở đây, có 2 sự trùng lặp 2 kích thước 90, ta chỉ cần chọn kích thước hay ràng buộc cần xóa và bấm Delete
Muốn ghi khoảng cách giữa 2 đường thẳng, chẳng hạn kích thước 60 như hình trên, ta click chọn 2 đường thẳng song song nhau (chú ý KHÔNG cần bấm giữ Ctrl) và bấm chuột GIỮA ở khoảng giữa 2 đường thẳng
Muốn ghi kích thước 30, ta click chọn 2 điểm (chú ý KHÔNG cần bấm giữ Ctrl) rồi bấm chuột giữa tại vị trí muốn đặt kích thước
Ta cũng có thể di chuyển đường kích thước và đặt ở nơi ưng ý:
Click chọn vào biểu tượng Select (hình mũi tên) rồi click chọn đường kích thước muốn di chuyển và bấm giữ chuột trái và di chuyển đến nơi thích hợp
Xóa đường kích thước, chọn SELECT rồi bấm chọn đường kích thước rồi bấm DEL trên bàn phím Lúc bấy giờ Creo sẽ tự tạo ra các ràng buộc mới thay thế kích thước đã bị xóa
Trang 20+ Bước 4: chỉnh sửa giá trị kích thước
Cách 1: bấm chọn Select và click đôi vào giá trị kích thước muốn chỉnh sửa Khi đó giá trị kích thước bị bôi đen, ta chỉ việc nhập giá trị mới và bấm chuột giữa để kết thúc lệnh hay bấm Enter (làm tương tự cho các kích thước còn lại)
Cách 2: dùng lệnh Modify
+ bấm chọn Select -> chọn All để chọn tất cả các kích thước
+ Ngoài ra, ta có thể bấm Select (mặc định là One-by-one), rồi vẽ hình chữ nhật phủ qua các kích thước muốn chỉnh sửa giá trị như sau: click trái vào điểm (1), bấm giữ chuột trái
và di chuyển chéo đến điểm (2) thì nhả chuột trái, khi đó toàn bộ kích thước trong hình chữ nhật đó được chọn và trở thành màu xanh lá cây
Trang 21+ Bấm vào lệnh Modify như hình trên, một hộp thoại cho phép chỉnh sửa kích thước xuất hiện:
Muốn chỉnh sửa kích thước nào thì click vào ô giá trị và thay giá trị mới, kích thước tương ứng sẽ có hình chữ nhật nhỏ bao quanh như hình dưới đây
Trong hộp thoại Modify Dimensions:
- Regenarate: có tác dụng thay đổi kích thước ngay lập tức khi vừa gõ giá trị,
- Lock Scale: khóa tính năng phóng to - thu nhỏ
- Biểu tượng có hình bánh răng bên phải ô giá trị cho phép người dùng rê chuột để lăn bánh
xe qua trái - phải để tăng giảm kích thước
- Sensitivity: thay đổi tỉ lệ phóng đại
- dấu : tương ứng nút OK
- dấu : tương ứng là Cancel
Như vậy, sau khi đã trải qua 4 bước như vừa trình bày ở trên, người học đã có thể hoàn thành được bài tập đơn giản đầu tiên Trong đó, tác giả đã trình bày các kĩ năng cơ bản như:
- Vẽ hình hành - dạng hình học đơn giản
- Cách hiển thị các ràng buộc
- Cách tạo ra đường kích thước mới và xử lý xung đột kích thước
- Cách chỉnh sửa giá trị kích thước theo đúng yêu cầu
Trang 22Các kĩ thuật này sẽ luôn được vận dụng trong quá trình vẽ Sketch 2D trong Creo Trong các ví dụ tiếp theo, tác giả sẽ không trình bày quá chi tiết những kĩ thuật trên mà chỉ chú trọng vào một số điểm mới mà người học cần lưu ý
2.3.2 Ví dụ 2
Vẽ hình lục giác đều như sau:
+ Bước 1: Nhận xét: hình vẽ có tính đối xứng nên ta cần vẽ các đường trục, ta chỉ cần vẽ ½ hình lục giác rồi lấy đối xứng qua đường trục thẳng đứng là xong
+ Bước 2: Vẽ đường tâm đối xứng
Click chọn Centerline click trái vào 1 điểm trên màn hình (điểm số 1) sau đó di chuyển chuột đến một điểm khác sao cho đường thẳng tạo ra nằm thẳng đứng và có kí hiệu V như hình click chuột trái vào điểm thứ 2 (vị trí số 2) => ta được đường tâm thẳng đứng Tiếp tục, vẽ tương tự cho đường tâm nằm ngang chú ý trên đường này phải có chữ H để đảm bảo 2 đường trục này nằm trên 2 phương ngang - dọc và vuông góc với nhau
Cuối cùng, bấm chuột GIỮA để kết thúc lệnh
Trang 23+ Bước 3: dùng lệnh LINE để vẽ
- Kích chọn lệnh Line như hình dưới (mặc định là Line Chain)
- Click 1 điểm trên đường trục thẳng đứng ở vị trí số 1(chú ý xuất hiện hình tròn nhỏ màu xanh bao quanh điểm đó - chính là biểu tượng ràng buộc TRÙNG nhau), di chuyển chuột đến
vị trí số 2 rồi click chuột trái để hoàn thành cạnh đầu tiên
- Tiếp tục di chuyển chuột theo phương thẳng đứng và điều chỉnh sao cho xuất hiện chữ V- nghĩa là cạnh này nằm trên phương thẳng đứng, click tại điểm số 3 để hoàn thành cạnh thứ 2
- Di chuyển chuột và click trái tại điểm giao nhau giữa 2 đường trục ta được cạnh thứ 3 của hình lục giác
- Bấm chuột GIỮA để kết thúc lệnh LINE
+ Bước 4: Tạo ràng buộc và điều chỉnh kích thước
- Sau khi hoàn thành bước 3, Creo tự động hiển thị kích thước như hình dưới, ta bắt đầu tạo
ra ràng buộc BẰNG NHAU (vì đây là hình lục giác đều)
- Click trái vào nút lệnh ‘=’
- Sau đó, lần lượt click trái vào 3 đoạn thẳng đã vẽ => kết quả: xuất hiện kí hiệu giống nhau
‘L1’ ở trên cả 3 đoạn thẳng, chứng tỏ 3 đoạn thẳng đã bằng nhau
- Tiếp theo, ta tạo ra đường kích thước giống như đề bài
* Click Normal để kích hoạt tính năng ghi kích thước
Trang 24
* Tạo đường kích thước giữa 2 điểm (1) & (2):
Lần lượt click trái vào điểm thứ 1 và điểm thứ 2, sau đó di chuyển chuột đến vị trí muốn đặt đường kích thước và bấm CHUỘT GIỮA ta được đường kích thước 60.98
* Tạo kích thước góc:
Lần lượt click trái lên cạnh (3) và đường trục nằm ngang (4), di chuyển chuột vào khoảng giữa của 2 cạnh và bấm chuột giữa ta được góc 35.02 như hình
- Chỉnh sửa giá trị kích thước: click đôi chuột trái vào kích thước muốn chỉnh sửa và thay đổi giá trị Chẳng hạn, thay đổi giá trị góc từ 35.02 thành 30
+ Bước 5: lấy đối xứng để được hình lục giác đều hoàn chỉnh
Trang 25- Chọn cả 3 cạnh đã vẽ bằng cách kết hợp click trái và bấm giữ CTRL
- Click lệnh Mirror (CHÚ Ý: phải chọn đối tượng trước khi click lệnh Mirror)
- Click trái chọn đường trục thẳng đứng như hình dưới
=> Kết quả ta được hình lục giác đều đúng theo yêu cầu đề bài
Tổng kết: một số kĩ năng mới đã được học là:
- Vẽ đường tâm đối xứng
Hướng dẫn sử dụng thư viện Palette trong Sketch
Trong Sketch có lệnh Palette cho phép chèn hình 2D từ thư viện của Creo hay 1 sketch bất
kì do người dùng vẽ trước đó Điều này khá tiện lợi vì có những hình 2D tương đối phức tạp nên việc vẽ bằng các lệnh thông thường sẽ mất khá nhiều thời gian Đồng thời, trong một số trường hợp có những chi tiết lặp đi lặp lại nên người dùng có thể sử dụng lại hình 2D từ bản vẽ trước đó mà không cần phải vẽ lại nhiều lần
Trang 26Sau khi click lệnh Palette, một thoại Sketch Palette sẽ xuất hiện Trong đó, có một số thư viện như đa giác, hình sao, đặc biệt còn có cả thư viện của người dùng
Chú ý người dùng phải thiết lập thư mục làm việc (Working directory) - đã được tác giả trình bày chi tiết ở mục 2.2 của chương Giới thiệu tổng quan, nó cũng chính là thư viện người dùng (Ví dụ: dưới đây có mục ‘Viet sach’ chính là Working Directory có chứa các hình Sketch
Trang 27Cuối cùng, ta bấm chuột giữa để hoàn thành lệnh Palette, ta cũng có thể tiếp tục thay đổi giá trị kích thước cho phù hợp
Tổng kết: ví dụ này hướng dẫn người học sử dụng thư viện Palette và ý nghĩa của nó
2.3.4 Ví dụ 4
Vẽ hình có yêu cầu như hình:
+ Bước 1: Nhận xét: ta cần sử dụng lệnh vẽ hình tròn vẽ hình tròn đồng tâm phải có những ràng buộc tiếp xúc xóa bớt những cung tròn thừa
+ Bước 2: Vẽ 2 trục vuông góc Centerline (như ví dụ 2) mục đích: đặt tâm các đường tròn nằm trên 2 đường thẳng này
+ Bước 3: vẽ đường tròn lớn đường kính 120
Ta click lệnh Circle (mặc định là Center and Point) tức là vẽ đường tròn bằng cách chấm 1 điểm tâm và chọn 1 điểm trên đường tròn
Trang 28Click trái chọn tâm đường tròn vào vị trí giao nhau của 2 đường trục, sau đó di chuyển chuột (chú ý: không phải rê chuột = bấm giữ chuột trái + di chuyển chuột), click trái 1 điểm bất kì để tạo ra đường tròn Bấm chuột giữa để hoàn thành lệnh Circle
Click đôi chuột trái vào kích thước đường kính và sửa thành 120 rồi enter hay bấm chuột giữa
+ Bước 4: vẽ đường tròn nhỏ đồng tâm đường kính 40
Chọn lệnh Concentric trong tổ hợp lệnh Circle bằng cách click vào hình tam giác nhỏ bên cạnh ô Circle
- Click chọn vào hình tròn lớn 120, rồi di chuyển chuột về phía tâm đường tròn lớn
- Click một điểm bất kì để tạo đường tròn nhỏ
- Bấm chuột giữa hoàn tất lệnh
Trang 29- Click đôi chuột trái lên kích thước rồi sửa thành đường kính 40 Enter hay bấm chuột giữa
+ Bước 5: vẽ đường tròn tiếp xúc với 2 đường tròn trên
- Dùng lệnh circle (Center and Point) vẽ đường tròn có tâm nằm trên trục thẳng đứng, di chuyển chuột sao cho đường tròn này tiếp xúc với đường tròn lớn xuất hiện chữ T màu xanh Bấm chuột giữa kết thúc lệnh
- Click lệnh Tangent - tạo ra ràng buộc tiếp xúc, click chọn lần lượt 2 đường tròn mà ta muốn chúng tiếp xúc với nhau kết quả có 1 chữ T màu xanh ở gần tiếp điểm của 2 đường tròn
- Như vậy, ta đã vẽ được hình tròn vừa tiếp xúc với tròn lớn và đường tròn nhỏ như hình dưới đây
Trang 30+ Bước 6: lấy đối xứng đường tròn đã vẽ qua phương nằm ngang bằng lệnh Mirror
Chú ý ta phải click chọn đường tròn cần lấy đối xứng trước rồi mới click lệnh Mirror, sau đó click chọn đường trục đối xứng
Kết quả sau khi lấy đối xứng:
+ Bước 7: vẽ 2 đường tròn còn lại bằng cách lặp lại bước 5 và bước 6
Trang 31+ Bước 8: xóa các cung tròn thừa
- Click chọn lệnh Delete Segment
- Sau đó, click chọn cung tròn cần xóa Kết quả ta được như hình dưới đây:
Tổng kết: qua ví dụ này, tác giả đã trình bày:
- Lệnh circle (Center and Point) và lệnh vẽ đường tròn đồng tâm
- Ràng buộc tiếp tuyến: Tangent
- Lệnh xóa phần đối tượng thừa: Delete Segment
Trang 322.3.5 Ví dụ 5
+ Bước 1: Nhận xét: có nhiều cách vẽ
- Dùng lệnh vẽ đường tròn và lệnh line
- Xóa bớt phần thừa
- Có ràng buộc tiếp xúc, bằng nhau
Dưới đây tác giả sẽ trình bày cách vẽ nhanh gọn nhất có dùng lệnh OFFSET
+ Bước 2: Vẽ đường trục ngang để đặt tâm của các đường tròn và vẽ đường tròn bằng lệnh Circle (Center and Point), sau đó click đôi lên kích thước và sửa thành đường kính 80
+ Bước 3: Vẽ thêm 1 đường tròn bằng đường tròn đã vẽ
Dùng lệnh Circle (Center and Point), chấm điểm tâm nằm trên đường trục ngang, di chuyển chuột để tạo ra 1 đường tròn, trong lúc di chuyển chuột cần để ý sẽ có 1 lúc 2 đường tròn bằng
Trang 33nhau và xuất hiện ràng buộc R (tức là đường tròn này bằng với đường tròn đã vẽ trước đó) Click chuột trái để tạo đường tròn Bấm chuột giữa để hoàn tất lệnh Circle
Nếu người dùng cảm thấy không thuận tiện thì có thể vẽ 1 đường tròn có bán kính bất kì rồi dùng lệnh Equal, sau đó click lên 2 đường tròn để tạo ràng buộc bằng nhau
Chỉnh sửa kích thước khoảng cách giữa 2 đường tròn, click đôi lên giá trị kích thước và sửa thành 150
+ Bước 4: Vẽ đường thẳng tiếp xúc với 2 đường tròn trên
Click vào hình tam giác nhỏ bên cạnh lệnh LINE rồi chọn Line Tangent
Trang 34 Tiếp đến, click chọn đường tròn thứ nhất, ta được 1 đầu của tiếp tuyến, di chuyển chuột đến gần đường tròn thứ 2 (chú ý phải đưa chuột đến gần chỗ có khả năng trở thành tiếp điểm nhất) khi đó sẽ xuất hiện 1 điểm màu xanh click chuột trái để hoàn thành đường tiếp tuyến bấm chuột giữa để kết thúc lệnh Line
Lấy đối xứng đoạn thẳng vừa vẽ qua trục nằm ngang bằng lệnh Mirror
Click chọn đoạn thẳng click Mirror click chọn trục nằm ngang kết quả như hình dưới
+ Bước 5: Xóa các cung tròn thừa bằng lệnh Delete Segment
+ Bước 6: Vẽ các cung tròn và đường thẳng còn lại
C1: dùng lệnh vẽ Circle (concentric) - vẽ đường tròn đồng tâm rồi tiếp tục vẽ Line Tangent, lặp lại các bước 4 và bước 5
C2: Dùng lệnh Offset: tạo ra 1 đối tượng đồng dạng
- Click lệnh Offset xuất hiện hộp thoại với các tùy chọn:
* Single: chỉ cho phép chọn 1 đối tượng
* Chain: cho phép chọn liên tiếp các đối tượng
* Loop: cho phép offset với dạng hình kín
Trang 35- Ở đây, ta chọn Loop vì hình đã vẽ là hình kín click lên 1 cạnh biên của hình xuất hiện ô nhập giá trị offset
- Chú ý hướng offset theo chiều mũi tên trên hình, nếu nhập giá trị dương thì offset hình đã chọn theo chiều mũi tên Nếu giá trị nhập vào là âm thì offset theo hướng ngược chiều mũi tên
- Vì ta muốn vẽ 1 đối tượng bên trong (ngược chiều mũi tên) nên phải nhập giá âm rồi nhấn Enter bấm Close để đóng hộp thoại Offset
- Kết quả thu được là:
Tổng kết, ví dụ 5 đã trình bày 2 điểm mới:
- Vẽ đường thẳng tiếp xúc với 2 đường tròn
- Dùng lệnh Offset