--- BÙI QUANG MINH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP GIÁM SÁT, ĐIỀU CHỈNH PHỤ TẢI KHÁCH HÀNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Kỹ thuật điện Mã số ng
Trang 1-
BÙI QUANG MINH
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP GIÁM SÁT, ĐIỀU CHỈNH PHỤ TẢI KHÁCH HÀNG
TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật điện
Mã số ngành: 60520202
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2016
Trang 2-
BÙI QUANG MINH
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP GIÁM SÁT, ĐIỀU CHỈNH PHỤ TẢI KHÁCH HÀNG
TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Huỳnh Quang Minh
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
ngày 12 tháng 3 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Trang 4
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Bùi Quang Minh Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 12/4/1971 Nơi sinh: TPHCM
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện MSHV: 1441830015
I- Tên đề tài:
Nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp giám sát và điều chỉnh phụ tải khách hàng tại
Tổng Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh
II- Nhiệm vụ và nội dung:
1) Tìm hiểu về hiện trạng lưới điện và cơ cấu phụ tải của các khách hàng
có ảnh hưởng đến công suất đỉnh trong đồ thị phụ tải tổng của lưới điện TP.Hồ Chí Minh
2) Tìm hiểu về hiện trạng, chủng loại điện kế và các chương trình quản
lý điện kế hiện nay của Tổng Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh
3) Đánh giá và đề xuất các giải pháp và công nghệ để giám sát việc điều
chỉnh phụ tải của khách hàng khi tham gia chương trình DR
4) Đề xuất các giải pháp để triển khai hiệu quả chương trình DR cho khu
vực TP.HCM
III- Ngày giao nhiệm vụ: 8/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ Huỳnh Quang Minh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn ” Nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp giám sát và điều chỉnh phụ tải khách hàng tại Tổng Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn này, tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Bùi Quang Minh
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin gởi lời cảm ơn chân
thành đến Thầy hướng dẫn, TS Huỳnh Quang Minh là người trực tiếp hướng dẫn,
định hướng trong việc chọn đề tài và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường để tôi có thể vận dụng vào công việc
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Tổng Công ty Điện lực TP.HCM, Ban Giám đốc Trung tâm Điều độ Hệ thống Điện TP.HCM, Ban Kinh doanh, Ban Kỹ thuật và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong công tác, học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian vừa qua
Xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2016
Học viên thực hiện Luận văn
Bùi Quang Minh
Trang 7TÓM TẮT
Với xu hướng đô thị mới ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc nhiều tòa nhà cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, các khu công nghiệp dịch vụ, dân cư mới mọc lên nhanh chóng, đã ảnh hưởng rất lớn đến đồ thị phụ tải của khu vực TP.HCM, tạo ra đồ thị phụ tải không đồng đều , phụ tải giờ cao điểm và thấp điểm chênh lệch nhau khá cao Vấn đề đặt ra là hàng năm ngành điện phải bỏ ra một lượng kinh phí rất lớn để xây dựng các nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu phụ tải vào giờ cao điểm, nhưng trong giờ thấp điểm thì các nguồn điện này không phát huy hiệu quả, gây lãng phí đầu tư
Với mục đích giảm tải đỉnh tại những giờ cao điểm thông qua sự điều tiết phụ tải tự nguyện của khách hàng, là một trong những giải pháp quản lý nhu cầu điện năng (DSM), nhằm mục tiêu giảm chi phí đầu tư, tránh quá tải thiết bị tại những giờ cao điểm, giảm tổn thất điện năng, giảm chi phí vận hành đối với hệ thống điện hiện nay
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các số liệu đo đếm điện kế từ xa của các khách hàng sử dụng công suất lớn, các khách hàng đăng ký tham gia thử nghiệm 2
chương trình: Chương trình Tiết giảm phụ tải Curtailable Load Program (CLP)
và Chương trình Điều chỉnh phụ tải điện khẩn cấp Voluntary Emergency
Demand Response Program (VEDRP), để xây dựng các kịch bản điều chỉnh phụ tải,
chạy thử nghiệm chương trình Từ đó phân tích và đưa ra các ưu khuyết điểm của chương trình và đề xuất những giải pháp điều chỉnh phụ tải phù hợp với lưới điện hiện nay của Tổng Công ty Điện lực TP.HCM
Trang 8ABSTRACT
With the urban-developing-trend growing strongly; which skyscraper office building, shopping center, industrial and service center, as well as residential center are built up rapidly; the power system load diagram for Ho Chi Minh City area has been greatly affected, which leads to unbalanced load diagram As a result, the gap between peak-hour load and off-peak-hour load is hugely increased Electric Power Corporation loses a great annual cost to build up generator stations in order to solve the load demand at peak-hour; but for the off-peak-hour, these generator stations are not be used effectively, which wastes investment cost
For the purpose of solving the peak load at peak-hour through customers regulating, which is a method for distribution system management With the intention of reducing the investment cost, avoiding overloaded system at peak-hour, and reducing the electric power loss for the existing electric power system
self-This research has been done based on remote measurement data from primary customers and those customers that agree to participate in 2 experiments which are:
Curtailable Load Program (CLP) and Voluntary Emergency Demand Response
Program (VEDRP) The main intention of this research is to build cases of load
adjustment, experimentally simulate those two above programs Base on those simulation results, strengths and weaknesses of those programs can be analysed; also, solutions are proposed to adjust load for existing electric power system of Ho Chi Minh City Electric Power Corporation (HCMPC)
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài: 1
1.3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3.2 Nội dung nghiên cứu: 3
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.3.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài : 4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA CÁC KHÁCH HÀNG TRONG KHU VỰC 5
TP HỒ CHÍ MINH 5
2.1 Tổng quan về lưới điện phân phối TP Hồ Chí Minh 5
2.1.1 Về nguồn điện: 5
2.1.2 Về lưới điện: 6
2.1.3 Khối lượng lưới điện phân phối 6
2.1.4 Tình hình phân phối điện năng 7
2.1.5 Tình hình tiêu thụ điện năng 7
2.2 Phân tích và tìm hiểu số liệu thu thập và biểu đồ phụ tải ngày của các khu vực TP.HCM 8
2.2.1 Khu vực phi công nghiệp 8
2.2.2 Khu vực Công nghiệp 9
Trang 102.2.3 Khu vực tiêu dùng dân cư 9
2.2.4 Khu vực nông nghiệp 10
2.2.5 Điện năng tiêu thụ của các khu vực kinh tế trong năm 2014: 10
2.2.6 Phụ tải của các khách hàng sử dụng điện có công suất lớn trong khu vực TP.HCM. 11
2.3 Phụ tải đỉnh của HTĐ TP.HCM năm 2015 12
2.4 Nhận xét và đánh giá: 13
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ CÁC CÔNG NGHỆ ĐO XA HIỆN NAY ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 15
3.1 Giới thiệu tổng quan về điện kế điện tử 15
3.2 Giới thiệu về Điện kế điện tử 15
3.3 Hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm từ xa 16
3.3.1 Dựa vào truyền dẫn trên đường dây tải điện (PLC) 18
3.3.2 Dạng lưới RF Mesh 19
3.3.3 Dạng cây (Point to point) 20
3.3.4 Giải pháp mạng viễn thông 3G/GPRS 21
3.3.5 Giải pháp thu thập số liệu đo đếm từ xa qua mạng IP (WAN hoặc Internet) 22
3.4 Tình hình triển khai thu thập dữ liệu đo đếm từ xa của EVN 23
3.4.1 Tình hình lắp đặt điện kế điện tử và hệ thống thu thập dữ liệu từ xa tại các đơn vị trong EVN 23
3.4.1.1 Tình hình triển khai lắp đặt điện kế điện tử và thu thập từ xa 23
3.4.1.2 Các giải pháp thu thập đã triển khai trong thời gian qua 25
3.5 Kinh nghiệm triển khai thu thập từ xa trên thế giới 29
3.5.1 Tổng quan 29
3.5.2 Các dự án thí điểm 31
3.5.2.1 Kinh nghiệm tại các quốc gia phát triển 32
3.5.2.2 Kinh nghiệm của các quốc gia mới nổi 34
CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU VỀ HIỆN TRẠNG, CHỦNG LOẠI ĐIỆN KẾ VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỆN KẾ HIỆN NAY CỦA HCMPC 37
Trang 114.1 Hiện trạng về chủng loại điện kế đang vận hành trên lưới 37
4.1.1 Lớp A, điện kế trạm 220 và 110 kV 37
4.1.2 Lớp B, điện kế đo đếm ranh giới giữa các Công ty Điện lực 38
4.1.3 Lớp C, điện kế tổng trạm công cộng 38
4.1.4 Lớp D, điện kế trạm khách hàng 39
4.1.5 Lớp E, điện kế khách hàng sau trạm công cộng 39
4.2 Hệ thống quản lý dữ liệu đo ghi tại các trạm biến áp 42
4.2.1 Tổng quan hệ thống quản lý dự liệu đo 42
4.2.2 Chương trình đo ghi xa tại trạm phân phối khách hàng 43
4.2.3 Chương trình quản lý vận hành lưới điện cao thế 45
4.3 Nhận xét đánh giá hạ tầng đo đếm từ xa của HCMPC 46
4.3.1 Về công nghệ truyền dẫn : 46
4.3.2 Về quản lý cơ sở dữ liệu điện kế 47
CHƯƠNG 5: TÌM HIỂU VỀ CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU CHỈNH PHỤ TẢI (DR) TRONG VIỆC QUẢN LÝ NHU CẦU ĐIỆN (DSM) 52
5.1 Khái niệm DSM 52
5.1.1 Các mục tiêu khi áp dụng DSM cho việc quản lý nhu cầu điện 53
5.1.1.1 Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của các hộ dùng điện 53
5.1.1.2 Điều khiển nhu cầu điện năng phù hợp với khả năng cung cấp một cách kinh tế nhất. 55
5.1.2 Giải pháp thực hiện DSM 60
5.1.2.1 Kiểm toán năng lượng điện 60
5.1.2.2 Sử dụng năng lượng điện hiệu quả 61
5.2 Khái niệm DRMS 61
5.3 Các giải pháp điều chỉnh phụ tải (DR) hiện đang áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới 62
5.3.1 Chương trình Tiết giảm phụ tải điện Curtailable Load Program (CLP) 63
5.3.2 Chương trình Điều chỉnh phụ tải điện khẩn cấp tự nguyện Voluntary Emergency Demand Response Program (VEDRP) 64
Trang 125.3.3 Điều chỉnh phụ tải trực tiêp Direct Load Control Program (LDCP) 65
5.3.4 Dịch chuyển phụ tải: 67
5.3.5 Biểu giá công suất cực đại thời gian thực Dynamic Peak Pricing (DPP): 68
5.3.6 Biểu giá công suất cực đại tới hạn Critical Peak Pricing (CPP): 68
5.4 Triển khai vận hành thử nghiệm chương trình điều chỉnh phụ tải với một số khách hàng lớn của Tổng công ty Điện lực TP.HCM 69
5.4.1 Tổng quan về phần mềm thử nghiệm 69
5.4 2 Số liệu dùng để thử nghiệm chương trình 70
5.4 3 Cơ sở xác định đường phụ tải cơ sở của khách hàng 71
5.4.4 Phương pháp tính toán Đường phụ tải cơ sở 72
5.4.5 Cơ sở tính toán chi phí cho các khách hàng lớn tham gia chương trình DR trong khu vực TP.HCM 76
5.4.5.1 Chương trình Tiết giảm phụ tải điện (Curtailable Load Program) 76
5.4.5.2 Chương trình Điều chỉnh phụ tải điện khẩn cấp tự nguyện (Voluntary Emergency Demand Response Program) 77
5.4.6 Kịch bản thử nghiệm 80
5.4.6.1 Kết quả thử nghiệm. 84
5.4.6.2 Sự kiện CLP thứ nhất (thông báo trước 24h): 84
5.4.6.3 Sự kiện VEDRP thứ nhất (thông báo trước 2h): 85
5.4.6.4 Sự kiện CLP thứ hai: 86
5.4.6.5 Sự kiện VEDRP thứ hai: 87
CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH DR TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM 89
6.1 Phân tích và đánh giá chương trình DR 89
6.1.1 Đánh giá kết quả thử nghiệm 89
6.1.2 Các lợi ích mang lại khi triển khai chương trình DRMS 91
6.1.3 Tiềm năng triển khai chương trình DR 91
6.2 Các giải pháp để triển khai hiệu quả chương trình DR 92
6.2.1 Thu thập dữ liệu và chọn lọc khách hàng tham gia chương trình 92
Trang 136.2.2 Xác định các phụ tải có khả năng điều chỉnh của khách hàng 93
6.2.3 Xác định nguồn cung cấp và phụ tải của các khách hàng lớn 93
6.2.4 Giám sát chỉ số điện kế của các khách hàng tham gia chương trình DRMS theo thời gian thực 94
6.2.5 Kết hợp với giải pháp điều chỉnh phụ tải trực tiếp 95
6.2.6 Chế độ chính sách và truyền thông trong việc triển khai chương trình DR tới các khách hàng 95
CHƯƠNG 7:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 97
7.1 Kết luận 97
7.2 Đề xuất 97
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- DSM (Demand Side Management): Quản lý nhu cầu
- DR (Demand Response): Điều chỉnh phụ tải
- DRMS (Demand Response Managerment System): Hệ thống quản lý chương trình điều chỉnh phụ tải
- CLP (Curtailable Load Program): chương trình tiết giảm phụ tải điện
- VEDRP (Voluntary Emergency Demand Response Program): Điều chỉnh công suất khẩn cấp tự nguyện
- TBA: Trạm biến áp
- EVN: Tập đoàn điện lực Việt Nam
- ERAV (Electricity Regulatory Authority of Vietnam): Cục Điều Tiết Điện Lực
- HCMPC: Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh
- TCTĐL : Tổng Công ty Điện lực
- HTĐ: Hệ thống điện
- ĐTPT: Đồ thị phụ tải
- EE (Energy Efficiency): Hiệu quả năng lượng
- SSM (Supply Side Management): Quản lý nguồn cung cấp
- PLC (Power Line Carrier Communication): Giao tiếp trên đường dây tải điện
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Danh mục các nguồn điện cấp điện cho khu vực TP Hồ Chí Minh 24
Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình kinh doanh điện năng của TP.HCM giai đoạn 2012 – 2014 25
Bảng 2.3: Cơ cấu tiêu thụ điện năng của các khu vực kinh tế năm 2014 28
Bảng 4.1: Thống kê điện kế theo niên hạn sử dụng 57
Bảng 4.2: Tóm tắt các chương trình đã thực hiện trong thời gian qua 59
Bảng 5.1: Chi phí khuyến khích của chương trình Điều chỉnh phụ tải (CLP) 95
Bảng 5.2 Chi phí của chương trình Điều chỉnh phụ tải điện khẩn cấp tự nguyện (VERDP) 96
Trang 16DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Biểu đồ biểu diễn tỷ trọng các thành phần phụ tải năm 2012 7
Hình 2.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ trọng các thành phần phụ tải năm 2013 8
Hình 2.3 Biểu đồ biểu diễn tỷ trọng các thành phần phụ tải năm 2014 8
Hình 2.4 Đồ thị phụ tải ngày khu vực phi công nghiệp 9
Hình 2.5 Đồ thị phụ tải ngày khu vực công nghiệp 9
Hình 2.6 Đồ thị phụ tải ngày khu vực tiêu dùng dân cư 10
Hình 2.7: Đồ thị phụ tải ngày khu vực nông nghiệp 10
Hình 2.8 Đồ thị phụ tải của các khách hàng lớn sử dụng trên 100.000 Kwh/tháng 11 Hình 2.9 Đồ thị phụ tải từng giờ năm 2015 12
Hình 2.10 Đồ thị phụ tải đỉnh xuất hiện vào ngày 19/5/2015 13
Hình 3.1 Các công nghệ giao tiếp với điện kế từ xa 17
Hình 3.2 Công nghệ PLC 19
Hình 3.3 Công nghệ RF Mesh 20
Hình 3.4 Công nghệ Point to Point 21
Hình 3.5 Công nghệ 3G hoặc GPRS 22
Hình 3.6 Nguyên lý hoạt động của công tơ VINASINO 26
Hình 3.7 Mô hình công nghệ PLC của VINASINO 26
Hình 3.8 Mô hình RF của EVNCPC 28
Hình 3.9 Các dự án AMI trên thế giới 31
Hình 3.10 Bản đồ của AMI và AMR ở các nước Đông Nam Á 35
Hình 3.11 Bản đồ các dự án thí điểm hệ thống đo đếm thông minh trên 36
thế giới 36
Hình 4.1 Sơ đồ các lớp điện kế 37
Hình 4.2 Giao diện của chương trình 43
Hình 4.3 Giao diện hiển thị số liệu 44
Hình 4.4 Giao diện hiển thị số liệu 2 44
Hình 4.5 Giao diện hiển thị Biểu đồ sản lượng theo thời gian 45
Trang 17Hình 4.6 Giao diện màn hình chính của chương trình 45
Hình 4.7 Giao diện hiển thị số liệu 2 46
Hình 4.8 Mô hình liên kết các hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm tập trung 47
Hình 4.9 Mô tả hệ thống đo xa trạm công cộng sử dụng công nghệ PLC 50
Hình 4.10 Mô tả hệ thống đo xa trạm công cộng sử dụng công nghệ 50
RF-Mesh 51
Hình 5.1 Đồ thị điều chỉnh phụ tải đỉnh của Thái Lan 54
Hình 5.2 Các biện pháp điều khiển trực tiếp dòng điện 57
Hình 5.3 Kết quả của việc điều chỉnh phụ tải (DRMS) 62
Hình 5.4 Mô hình hệ thống điều khiển bằng sóng (Ripple Control) 65
Hình 5.5 Giao diện chính của chương trình DR 69
Hình 5.6 Biểu đồ đường phụ tải cơ sở 75
Trang 18CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Đặt vấn đề:
Hiện tại lưới điện TP.Hồ Chí Minh có đồ thị phụ tải không đồng đều , phụ tải giờ cao điểm và thấp điểm chênh lệch nhau khá cao Hiện nay công suất của lưới điện TP.HCM giao động trong khoãng từ 1200MW đến 3000MW (Pmax ~ 3000MW, Pmin
~ 1200MW)
Vấn đề đặt ra là trong khi hàng năm Ngành điện phải bỏ ra một lượng kinh phí rất lớn để xây dựng các nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu phụ tải vào giờ cao điểm, nhưng trong giờ thấp điểm thì các nguồn điện này không phát huy hiệu quả, gây lãng phí đầu tư
Để giải quyết vấn đề đó và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý nguồn cung cấp cũng như mạng lưới truyền tải và phân phối điện hiện có, cần tìm được cách làm cho đường cong phụ tải phù hợp với công suất sản xuất Hiện nay các chương trình quản lý nhu cầu điện (DSM) đã được áp dụng rất hiệu quả ở các nước trên thế giới, các chương trình quản lý nhu cầu điện bao gồm:
- Biểu giá theo thời gian sử dụng: Phương pháp điều khiển phụ tải gián tiếp
- Điều khiển tốc độ và hiệu suất động cơ
- Nâng cao hệ số công suất vận hành của lưới điện
- Nâng cao hiệu suất quạt thông gió và máy điều hoà không khí
- Nâng cao hiệu suất đèn chiếu sáng
- Điều khiển phụ tải trực tiếp
Hiện nay EVN và HCMPC cũng đang áp dụng một số biện pháp nhằm giảm phụ tải vào giờ cao điểm bao gồm:
- Sử dụng công tơ điện tử biểu giá theo thời gian
- Sử dụng đèn huỳnh quang compact, các thiết bị tiết kiệm điện
Trong các biện pháp nêu trên, phương pháp điều khiển phụ tải gián tiếp thông qua
sự điều tiết phụ tải tự nguyện của khách hàng tại những giờ cao điểm đang được Tổng Công ty nghiên cứu triển khai áp dụng theo yêu cầu của ERAV
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Với mục đích giảm tải đỉnh tại những giờ cao điểm thông qua sự điều tiết phụ tải
tự nguyện của khách hàng sử dụng điện, nhằm mục tiêu giảm chi phí đầu tư, tránh quá tải thiết bị tại những giờ cao điểm, giảm tổn thất điện năng, giảm chi phí vận hành đối với hệ thống bằng việc thiết lập giải pháp hạn chế công suất đỉnh và hướng khách
Trang 19hàng tới hành vi sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả thông qua các chương trình điều tiết phụ tải của khác hàng lớn (sử dụng >1Mwh/1 tháng)
Điều chỉnh phụ tải khách hàng (Demand Response - DR) là một hình thức quản lý nhu cầu điện (Demand Side Management - DSM) trong ngắn hạn nhằm khuyến khích
khách hàng chủ động giảm nhu cầu sử dụng điện khi nhận được yêu cầu từ Công
ty Điện lực trong thời gian cao điểm hoặc trong các điều kiện bất thường của hệ thống
điện để giúp cân bằng cung cầu trong hệ thống Khách hàng tham gia các chương trình điều chỉnh phụ tải điện (DR) sẽ nhận được các khoản khuyến khích bằng tiền hoặc các hình thức phù hợp khác từ các Công ty Điện lực
Nguyên tắc vận hành cơ bản của các chương trình này là:
+ Tổng công ty sẽ gửi thông báo đề nghị tiết giảm phụ tải đến khách hàng đã
ký thỏa thuận tham gia chương trình (thông báo trước 24h đối với Chương
trình Tiết giảm phụ tải và trước 2h đối với Chương trình Điều chỉnh phụ tải
điện khẩn cấp tự nguyện)
+ Khách hàng tham gia chương trình sẽ chủ động cắt giảm các phụ tải điện không cần thiết trong khoảng thời gian theo thông báo của Tổng công ty + Khách hàng nào giảm lượng điện năng sử dụng trong khoảng thời gian theo yêu cầu của Tổng công ty sẽ nhận được các hỗ trợ tài chính căn cứ vào sản lượng điện năng tiết giảm được của khách hàng
Vấn đề đặt ra khi triển khai chương trình:
Các giải pháp thu thập giá trị đo xa tại các điện kế của khách hàng khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải, để theo dõi đồ thị phụ tải và xác định chính xác sản lượng điện năng khách hàng đã tiết giảm để làm cơ sở thanh toán chi phí hỗ trợ
Cách thức vận hành chương trình điều chỉnh phụ tải thí điểm tại HCMPC, đảm bảo yêu cầu đề ra là giảm được phụ tải đỉnh vào những giờ cao điểm và khi có
sự cố nguồn cần phải sa thải phụ tải trong thời gian ngắn
1.3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thực hiện và triển khai
chương trình DR cho khu vực TP.HCM
Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu hiện trạng lưới điện khu vực TPHCM
- Tìm hiểu về các công nghệ đo xa hiện nay đang được áp dụng trong nước và
Trang 201.3.2 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập và nghiên dữ liệu đo xa tại các điện kế của khách hàng lớn hiện nay
- Trên cơ sở thu thập số liệu, nghiên cứu cách phân tích dữ liệu để xây dựng đồ thị phụ tải của khách hàng khi diễn ra sự kiện điều chỉnh phụ tải Xây dựng các đường phụ tải cơ sở để làm cơ sở thanh toán chi phí cho khách hàng
- Đề xuất giải pháp giám sát chỉ số điện kế của các khách hàng tham gia chương trình DR theo thời gian thực
- Nghiên cứu và đánh giá việc tác động của chương trình DR Từ kết quả nghiên cứu này sẽ đưa ra được một cách nhìn tổng quan về các thành phần phụ tải tham gia vào công suất đỉnh của hệ thống, chi phí cho việc thực hiện để từ đó có các
kế hoạch triển khai chương trình một cách tối ưu nhất, đem lại lợi ích cho cả ngành điện và hộ tiêu thụ
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và tìm hiểu về các chương trình DSM/DR hiện nay đang được áp dụng trên thế giới
- Nghiên cứu và đánh giá quá trình xây dựng chương trình DR hiện nay
- Tìm hiểu phụ tải phụ tải của các khách hàng lớn trong khu vực TP.HCM
- Nghiên cứu các báo cáo khoa học, báo cáo đánh giá quá trình triển khai DR tại Việt Nam và trên thế giới
- Phương pháp thực nghiệm: Áp dụng các lý thuyết đã nghiên cứu, tính toán và xây dựng đồ thị phụ tải cơ sở, tính toán lượng công suất đỉnh cắt giảm, điện năng tiết giảm, chi phí thanh toán cho khách hàng khi tham gia thực hiện giải
Trang 21pháp điều chỉnh phụ tải
- Tiến hành thực hiện kết nối dữ liệu và vận hành thử nghiệm chương trình tới các khách hàng tham gia chương trình
1.3.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phụ tải khu vực TP.HCM và các đặc tính phụ tải của các thành phần khách hàng sử dụng điện, ảnh hưởng đến công suất đỉnh trong đồ thị phụ tải tổng của lưới điện TP.Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu việc biến động phụ tải của khu vực TP.Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu các giải pháp kết nối và thu thập các giá trị đo của các điện kế khách hàng lớn của Tổng công ty Điện lực TP.HCM, để giám sát và xây dựng
đồ thị phụ tải của khách hàng khi tham gia 2 chương trình điều chỉnh phụ tải thí điểm do Tổng công ty Điện lực Tp.HCM quản lý
Trang 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA CÁC KHÁCH HÀNG TRONG KHU VỰC
+ Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh nhận nguồn cung cấp từ :
- 03 trạm trung gian 500/220/110KV : Phú Lâm, Nhà Bè, Tân Định
- 04 trạm 220KV/110KV: Bình Tân, Vĩnh Lộc, Hiệp Bình Phước, Củ Chi 2 do Tổng công ty quản lý và 09 trạm 220/110KV Hóc Môn, Phú Lâm, Cát Lái, Nhà
Bè, Tao Đàn, Thủ Đức, Bình Chánh, Thuận An và Long An do Công ty Truyền tải Điện 4 quản lý
- 51 trạm trung gian 110KV/15(22)KV do Tổng Công Ty Điện lực TP.HCM quản
lý vận hành với tổng dung lượng máy biến thế lắp đặt là 4.994 MVA gồm: An Khánh, An Nghĩa, Bà Quẹo, Cần Giờ, Hiệp Phước , Việt Thành, Nam Sài Gòn 1, Nam Sài Gòn 2, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Phú, Chợ Lớn, Trường Đua, Tân Bình 1, Tân Bình 2, Tân Túc, Bình Trị Đông, KCN Tân Tạo, KCN Lê Minh Xuân, Vĩnh Lộc, LĐ Bà Điểm, Đông Thạnh, Tân Quy, Củ Chi, Phú Hòa Đông, Tân Hiệp, Hỏa Xa, Gò Vấp, Bình Lợi, Bình Triệu, Thanh Đa, Xa Lộ, Tân Sơn Nhất, KCX Linh Trung 1, KCX Linh Trung 2, Thủ Đức Đông,Tăng Nhơn Phú, KCX Tân Thuận, Phú Mỹ Hưng, Long Thới, Đa Kao, Thị Nghè, Bến Thành, Hùng Vương, Hòa Hưng, LĐ Hóc Môn
Danh mục các nguồn điện cấp cho địa bàn TP Hồ Chí Minh được trình bày
cụ thể trong bảng sau:
Trang 23STT Nhà máy điện Công suất đặt (MW) Nhiên liệu
- 669,429 km đường dây 110KV (trong đó có 34,658 km cáp ngầm 110KV)
2.1.3 Khối lượng lưới điện phân phối
+ Lưới điện phân phối trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh bao gồm:
- Tổng chiều dài đường dây 22kV là: 1.146,874 Km
- Tổng chiều dài đường dây 15kV là: 5.846,061 Km
- Tổng chiều dài đường dây 0,4kV là: 11.095,438 Km
- 24.002 trạm biến thế phân phối với tổng dung lượng là 9.943,1 MVA
độ dự phòng cao khi xảy ra mất điện
- Sơ đồ lưới điện TP.Hồ Chí Minh được thể hiện ở Phụ lục 1
Trang 242.1.4 Tình hình phân phối điện năng
- Tổng sản lượng điện thương phẩm năm 2015 đạt 21tỷ 191 triệu kWh tăng 9,17 %
so với cùng kỳ năm 2014
- Sản lượng ngày cao nhất đạt 69,9 triệu kWh tăng 9,08% so với cùng kỳ năm
2014 và công suất ngày cực đại đạt 3.575 MW tăng 8,83% so với cùng kỳ năm
2014
2.1.5 Tình hình tiêu thụ điện năng
Trong những năm gần đây, cùng với việc thay đổi cơ chế quản lý của Nhà nước, việc kinh doanh điện năng của TP Hồ Chí Minh cũng có nhiều thay đổi với xu hướng ngày càng tăng hiệu quả trong kinh doanh điện năng
Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình kinh doanh điện năng của TP.HCM giai đoạn 2012 - 2014
1 Tổng sản lượng điện thương phẩm Kwh 16724 17651 18611
3 Điện cho công nghiệp-xây dựng Kwh 6913 7186 7556
Trang 25Hình 2.1 Biểu đồ biểu diễn tỷ trọng các thành phần phụ tải năm 2012
Hình 2.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ trọng các thành phần phụ tải năm 2013
Hình 2.3 Biểu đồ biểu diễn tỷ trọng các thành phần phụ tải năm 2014
2.2 Phân tích và tìm hiểu số liệu thu thập và biểu đồ phụ tải ngày của các khu vực TP.HCM
2.2.1 Khu vực phi công nghiệp
Thông số vận hành hàng giờ được trình bày tại Phụ lục 2
Trang 26Hình 2.4 Đồ thị phụ tải ngày khu vực phi công nghiệp
2.2.2 Khu vực Công nghiệp
Thông số vận hành hàng giờ được trình bày tại Phụ lục 3
Hình 2.5 Đồ thị phụ tải ngày khu vực công nghiệp
2.2.3 Khu vực tiêu dùng dân cư
Thông số vận hành hàng giờ được trình bày tại Phụ lục 4
Trang 27Hình 2.6 Đồ thị phụ tải ngày khu vực tiêu dùng dân cư
2.2.4 Khu vực nông nghiệp
Thông số vận hành hàng giờ được trình bày tại Phụ lục 5
Hình 2.7: Đồ thị phụ tải ngày khu vực nông nghiệp
2.2.5 Điện năng tiêu thụ của các khu vực kinh tế trong năm 2014:
Bảng 2.2: Cơ cấu tiêu thụ điện năng của các khu vực kinh tế năm 2014 Khu vực kinh tế Điện năng tiêu thụ Điện năng tiêu thụ Tỷ lệ
Trang 28năm 2014 (kWh) ngày (kWh) Phi công nghiệp 2.378.000.000 6,515,068 13,63% Công nghiệp 7.556.000.000 20,701,370 43,31%
( Nguồn : Báo cáo kinh doanh Tổng Cty Điện lực TP.HCM)
2.2.6 Phụ tải của các khách hàng sử dụng điện có công suất lớn trong khu vực TP.HCM
Số liệu phụ tải của khách hàng sử dụng công suất lớn >100.000 Kwh/tháng (Phụ lục 9)
Hình 2.8 Đồ thị phụ tải của các khách hàng lớn sử dụng trên 100.000 Kwh/tháng
Trang 292.3 Phụ tải đỉnh của HTĐ TP.HCM năm 2015
Hình 2.9 Đồ thị phụ tải từng giờ năm 2015
Trang 30Hình 2.10 Đồ thị phụ tải đỉnh xuất hiện vào ngày 19/5/2015
Từ đồ thị phụ tải ngày 19 tháng 5 năm 2015 của thành phố Hồ Chí Minh có thể nhận thấy phụ tải TP.HCM đã có nhiều biến động Phụ tải đã tăng cao hơn 2000MW vào giờ thấp điểm từ 1giờ 00 ÷ 4giờ00
Căn cứ theo bảng 2.2 thống kê các thành phần phụ tải, ta nhận thấy thành phần công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (43.31%), tiếp đến là tiêu dùng dân cư (42.71%)
Trang 31và qua đồ thị phụ tải của các khách hàng lớn (Hình 2.8), ta thấy chỉ với 1.676 khách
hàng sử dụng trên 100.000 Kwh/tháng, đã sử dụng sản lượng điện bình quân hàng ngày hơn 18 triệu Kwh Chiếm khoãng 30% sản lượng điện hàng ngày của khu vực
TP.HCM Do đó để triển khai hiệu quả chương trình điều chỉnh đồ thị phụ tải đỉnh, cần tác động trực tiếp vào các khu vực công nghiệp, các khách hàng dùng điện dịch vụ với số lượng lớn như nhà hàng, khách sạn , tòa nhà cao tầng
Và qua đồ thị phụ tải hàng tải giờ trong năm 2015 (Hình 2.9), ta nhận thấy đồ thị phụ tải giữa các thời gian cao điểm, thấp điểm của các ngày trong năm còn chênh lệch khá lớn gần 50% (từ 1700MW ÷ >3000 MW) Do đó cũng cần áp dụng thêm nhiều giải pháp khác để dịch chuyển phụ tải từ cao điểm sang các giờ thấp điểm để san bằng đồ thị phụ tải của khu vực TP.HCM một cách tối ưu nhất
Trang 32CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ CÁC CÔNG NGHỆ ĐO XA HIỆN NAY ĐANG
ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 3.1 Giới thiệu tổng quan về điện kế điện tử
Việc ứng dụng điện kế điện tử và triển khai hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm từ xa nhằm tự động hóa hệ thống đo đếm điện năng, thay cho phương pháp theo dõi và quản
lý vận hành thủ công truyền thống có năng suất lao động thấp, giúp các Công ty Điện lực nâng cao năng suất lao động, tăng cường chất lượng quản lý giám sát, vận hành hệ thống đo đếm, nâng cao hiệu quả điều hành sản xuất, kinh doanh điện năng và chất lượng dịch vụ khách hàng
Các Công ty Điện lực và khách hàng có thể tương tác hai chiều với nhau để thực hiện các hoạt động nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm lượng điện năng sử dụng nói chung, giám sát và điều khiển lưới điện kịp thời làm giảm sự cố, tăng độ tin cậy, tối ưu hóa cấu hình hệ thống điện, nhằm kéo giãn tiến độ (áp lực) đầu tư để nâng cấp nguồn điện và các thành phần khác của lưới điện là điều cần thiết
3.2 Giới thiệu về Điện kế điện tử
Qua nhiều năm sử dụng, điện kế cơ đã bộc lộ nhược điểm của nó như dễ bị can thiệp,
đo đếm sai, độ bền không cao Vì vậy, để nâng cao chất lượng đo đếm và hạn chế việc can thiệp vào điện kế, các nhà sản xuất đã chế tạo ra điện kế đo đếm bằng các linh kiện điện tử hay còn gọi là điện kế điện tử
Vào giai đoạn đầu, các điện kế điện tử chỉ phục vụ cho một mục đích duy nhất là
đo đếm điện năng sử dụng của khách hàng Tuy nhiên, với yêu cầu chất lượng sử dụng điện cũng như nhu cầu sử dụng điện ngày càng một tăng cao thì nhu cầu giám sát việc
sử dụng điện của khách hàng ngày càng tăng Đặc biệt thời điểm tiêu thụ của từng thời điểm trong ngày là khác nhau thì việc bán cùng giá điện cho tất cả các thời điểm là không hợp lý Yêu cầu đặt ra điện kế ngoài việc đo đếm điện năng đồng thời cũng phải ghi nhận được điện năng tiêu thụ ở những thời điểm khác nhau để tính giá khác nhau, cũng như phải ghi nhận các giá trị như dòng điện, điện áp, tần số, các bất thường trong
Trang 33quá trình cung cấp điện như sụt áp, quá áp, mất dòng, để phục vụ vận hành hệ thống điện Chính vì vậy, điện kế điện tử đã được bổ sung thêm nhiều tính năng như đo đếm theo nhiều biểu giá khác nhau, đo đếm các giá trị dòng điện, điện áp, tần số, ghi nhận các sự kiện bất thường như sụt – quá áp, quá dòng điện
Bên cạnh đó, việc ghi chỉ số điện năng bằng thủ công đã bộc lộ nhiều khuyết điểm như chi phí tăng cao, dễ sai sót Vì vậy, hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm
từ xa đã được phát triển để thay thế cho việc đọc chỉ số bằng thủ công Theo đó, các điện kế điện tử được trang bị module thu phát tín hiệu đo đếm từ điện kế Việc truyền
dữ liệu được thực hiện thông qua môi trường có dây hoặc không dây Việc thu thập số liệu hoàn toàn bằng máy và tránh được sai sót do yếu tố con người
Cùng với sự phát triển và mở rộng của công nghệ truyền thông, hệ thống thu thập
đo đếm từ xa đã được phát triển thành một hệ thống tiên tiến và hiện đại – hệ thống AMI Hệ thống này cho phép các Công ty Điện lực có thể giám sát tốt hơn tình hình sử dụng điện của khách hàng cũng như tăng tính tương tác cho khách hàng, theo đó khách hàng có thể theo dõi và giám sát được tình hình sử dụng điện của mình cũng như giúp điều chỉnh phụ tải phù hợp với tình hình cung cấp điện Để làm được như vậy, các điện
kế điện tử đã được phát triển lên một mức cao hơn cho phép tương tác hai chiều, khác với tương tác một chiều của hệ thống thu thập trước đây Từ đó người ta ra đời một khái niệm mới là điện kế thông minh (Smart meter) Điện kế này được tích hợp nhiều chức năng tiên tiến như cài đặt cấu hình điện kế từ xa, tự động cảnh báo các trường hợp bất thường, đóng cắt phụ tải từ xa….Điều này cho phép Công ty Điện lực và khách hàng giám sát được tình hình sử dụng điện trong thời gian thực, phát hiện và xử lý ngay các sự cố, nâng cao chất lượng cung cấp điện
3.3 Hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm từ xa
Cùng với sự phát triển của các điện kế thông minh cũng như công nghệ truyền thông ngày càng phát triển Trên thế giới đã xuất hiện hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm từ xa
Trang 34để phục vụ cho nhu cầu thu thập dữ liệu và theo dõi và ghi nhận tình hình sử dụng điện của khách hàng để từ đó có thể đưa ra các biện pháp chăm sóc khách hàng được tốt hơn Hệ thống thu thập đo đếm từ xa được cấu tạo gồm các bộ phận chính như sau:
- Điện kế thông minh
- Bộ tập trung dữ liệu (DCU) thu nhận hoặc phát thông tin từ/tới điện kế và từ/tới
hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm (MDMS)
- Hệ thống đầu cuối (HES): hệ thống đấu nối với điện kế và nhận/phát thông tin Các giao thức và kết nối định kỳ với điện kế được thực hiện từ đây
- Hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm MDMS Đây là bộ phận chính của hệ thống AMI, xử lý tất cả các thông tin và gửi yêu cầu vận hành tới HES MDMS thường bao gồm:
+ Phần mềm quản lý
+ Cơ sở dữ liệu cho thông tin thu thập
+ Giao diện với các hệ thống khác của các đơn vị
+ Giao diện vận hành (giao diện này có thể tùy chỉnh theo nhu cầu của người
dùng)
Hình 3.1 Các công nghệ giao tiếp với điện kế từ xa
Trang 35Hiện nay, trên thế giới có hai công nghệ chính để đọc điện kế tự động là tần số vô tuyến - Radio Frequency Systems (RF) và truyền dẫn trên đường dây tải điện – Power Line Carrier Systems (PLC) Các công nghệ thu thập như sau:
3.3.1 Dựa vào truyền dẫn trên đường dây tải điện (PLC)
Trong công nghệ này, một điện kế điện tử có khả năng giao tiếp sử dụng PLCC (giao tiếp trên đường dây tải điện - Power Line Carrier Communication) được lắp đặt tại điểm giao nhận điện năng Đường dây điện được sử dụng làm phương tiện truyền thông và cung cấp khả năng kết nối đối với các thiết bị thu thập đầu cuối Các thiết bị thu thập được gọi là bộ thu thập dữ liệu tập trung (DCU) được lắp đặt vị trí hạ thế của các máy biến áp phân phối trạm công cộng hoặc là ở một vị trí phù hợp khác trên lưới điện hạ thế để thu thập dữ liệu từ điện kế và chuyển dữ liệu về hệ thống thu thập Đây
là giải pháp truyền dẫn PLC trên đường dây tải điện hạ thế, trong đó tần số truyền của giải pháp này hoạt động trong giải tần số trung bình từ 5kHz đến 15kHz1 (giải pháp tần
1
Tài liệu tập huấn AMI của tư vấn Rafael Andres Cueto Stefani
Trang 36Electric Meter
Client Workstations (PC)
AMR/AMI Server
Wan Communication Network
Medium Voltage
Network
Substation Equipment
Low Voltage Network
Trang 37Trong công nghệ này, điện kế giao tiếp với nhau tạo thành một đám mây truyền dữ liệu cục bộ và truyền dữ liệu tới bộ thu
3.3.3 Dạng cây (Point to point)
Trong công nghệ point-to-point, điện kế giao tiếp trực tiếp với bộ thu thập dữ liệu
3
Tài liệu tập huấn AMI của tư vấn Rafael Andres Cueto Stefani
Trang 38Ưu điểm: Ít hoặc không có độ trễ, băng thông rộng, giao tiếp trực tiếp và có thể bao
trùm khoảng cách xa hơn, thậm chí nếu sử dụng bộ lặp tín hiệu
Hình 3.4 Công nghệ Point to Point
3.3.4 Giải pháp mạng viễn thông 3G/GPRS
Trong công nghệ này, thành phần thu thập và truyền dữ liệu thường là một modem hoặc thiết bị truyền thông cho phép mở đường truyền giao tiếp dữ liệu từ điện
kế tới hệ thống thu thập số liệu Giải pháp này thường được sử dụng ở những điện kế của các khách hàng lớn và thông thường sử dụng môi trường là mạng di động để truyền
số liệu
Ưu điểm: Thời gian truyền dữ liệu nhanh, dữ liệu truyền lớn, thu thập được nhiều
thông số phục vụ việc theo dõi giám sát chất lượng điện
Trang 39Khuyết điểm: Chi phí vận hành và bảo trì lớn
Hình 3.5 Công nghệ 3G hoặc GPRS
3.3.5 Giải pháp thu thập số liệu đo đếm từ xa qua mạng IP (WAN hoặc Internet)
Trong giải pháp này, các điện kế được kết nối với mạng WAN/Internet thông qua module Ethernet hoặc module chuyển đổi Ethernet/RS485(RS232) Số liệu đo đếm từ điện kế truyền về máy chủ cơ sở dữ liệu tại trung tâm thu thập số liệu thông qua mạng WAN/Internet Giải pháp này thường áp dụng tại các nhà máy điện hoặc trạm biến áp
vì tại các địa điểm này thường có sẵn kết nối WAN/Internet và các điện kế thường tập trung trong một tủ hoặc một gian phòng
Ưu điểm: Có khả năng truyền dữ liệu với lưu lượng và tốc độ lớn, phù hợp với các nhà
máy điện, TBA 110kV trở lên
Nhược điểm: Phụ thuộc vào vị trí có đường truyền dữ liệu
Trang 403.4 Tình hình triển khai thu thập dữ liệu đo đếm từ xa của EVN
3.4.1 Tình hình lắp đặt điện kế điện tử và hệ thống thu thập dữ liệu từ xa tại các đơn
vị trong EVN
3.4.1.1 Tình hình triển khai lắp đặt điện kế điện tử và thu thập từ xa
Đến tháng 11/2014, toàn EVN có hơn 21.9 triệu điện kế bán điện cho các khách hàng
sử dụng điện Trong đó có khoảng 2,05 triệu điện kế điện tử (chiếm tỉ lệ 9,4%) và 19,7 triệu điện kế cơ khí (chiếm tỉ lệ 90,6%) Số lượng khách hàng triển khai thu thập đo đếm từ xa trong toàn EVN là 2,019,000 khách hàng 01 pha và 63,323 khách hàng 03 pha
Lắp đặt Đo xa
Giải pháp thu thập