1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu văn hoá giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng với nhật bản

10 260 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG TÌM HIỂU VĂN HOA GIAO DỊCH Đ À M PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỔNG VỚI NHẬT BẢN Sinh viên : Nguyễn Thu Trang Lớp :Nhật3-K40F Giáo viên hướng

Trang 1

GS.TS.NGƯT NGUYỄN THỊ Mơ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG

TÌM HIỂU VĂN HOA GIAO DỊCH Đ À M PHÁN

KÝ KẾT HỢP ĐỔNG VỚI NHẬT BẢN

Sinh viên : Nguyễn Thu Trang

Lớp :Nhật3-K40F Giáo viên hướng dẫn : GS.TS.NGUT Nguyễn Thị M ơ

ịủLao&ìi

Hà Nội - 2005

Trang 3

%hoá tuân tốt nghiệp

M Ú C L Ú C

Trang

LỜI M Ở Đ Ầ U 4 Chương ĩ T Ổ N G QUAN V Ế V Ã N HOA, V Ă N HOA KINH

DOANH, V Ã N H Ó A GIAO DỊCH, Đ À M P H Á N K Ý K É T H Ợ P

Đ Ổ N G VỚI NHẬT BẢN

ì Tổng quan về Nhật Bản 7

Ì Chế độ chính trị, kinh tế, xã hội 7

2 Đất nước, con người Nhật Bản 12

li Văn hoa, văn hoa kinh doanh của Nhật Bản 16

1 Văn hoa của người Nhật 16

2 Vãn hoa kinh doanh của doanh nghiệp Nhật Bản 18

ra Sự tác động của vãn hoa, vãn hoa kinh doanh đến văn hoa giao

dịch, đàm phán trong kệ kết họp đồng của doanh nghiệp Nhặt Bản 23

Ì Sự tác động của văn hoa, văn hoa kinh doanh đến hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp Nhật Bản 23

2 Sự tác động của văn hoa, văn hoa kinh doanh đến đàm phán,

ký kết hợp đồng của doanh nghiệp Nhật Bản 27

Chương n NHỮNG N É T Đ Ặ C T R Ư N G TRONG V Ă N HOA

GIAO DỊCH Đ À M P H Á N KÍ K Ế T HỢP Đ O N G C Ủ A DOANH

NGHIỆP NHẬT BẢN

ì Đặc trưng về phong cách giao dịch, đàm phán của thương nhàn

Nhật Bản 36

Nguyễn Thu Trang Lớp 'Mát 3 Kýơĩ

Trang 4

Khoa hận tốt nghiệp

Ì Đàm phán - cuộc đấu tranh thắng bại 36

2 Chú trọng đến việc tìm hiểu để hiểu rõ đối tác 37

3 Tôn trọng lễ nghi, thứ bậc trong giao dịch, đàm phán 38

4 Trọng thái độ thiện ý trong giao dịch 39

5 Chú trọng sự lịch sự, ôn hoa trong lời nói, trong giao tiếp

6 Lịch thiệp - một đặc tính tiêu biểu trong văn hoa giao dịch,

đàm phán 41

7 Chú trọng đến việc lợi dỏng điểm yếu của đối tác trong

đàm phán 42

8 Chú trọng đến những chi tiết nhỏ trong đàm phán 42

n Đạc trưng về chuẩn bị giao dịch, đàm phán của thương nhân

Nhật Bản

43

Ì Tìm hiểu kỹ mọi thông tin về đối tác 43

2 Xác định rõ hình thức và qui mô đàm phán 45

3 Xây dựng mỏc tiêu rõ ràng 45

4 Rất chú trọng đến ấn tượng ban đầu trong đàm phán 48

5 Rất khéo léo với nghệ thuật thương lượng mềm dẻo

51

IU Đặc trưng của giai đoạn sau đàm phán, ký kết hợp đồng 53

1 Tạo chữ tín trong văn hoa đăm phán 53

2 Cường độ và tác phong làm việc khẩn trương 54

3 Đám bảo thời gian và kỷ luật trong việc thực hiện

Nguyên mu Trang Cóp Mật 3 %4ữF 2

Trang 5

Kfioá (uẩn tôi nghiệp

Chương n i GIẢI P H Á P Đ Ể DOANH NGHIỆP VIỆT N A M

KHAI T H Á C V À V Ậ N DỤNG NHỮNG N É T TÍCH c ự c

TRONG V Ã N HOA GIAO DỊCH, Đ À M P H Á N K Ý K Ế T HỢP

Đ Ồ N G C Ủ A NHẬT

ì Dự báo về khả năng phát triển quan hệ thương mại với Nhồt Bản

trong thời gian tói 60

Ì Dự báo về quan hệ ngoại giao giữa hai nước 60

2 Khả năng phát triển thương mại giữa hai nước 61

3 Nhận định về vị trí của đối tác Nhật Bản trong điều kiện

tự do hoa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế 65

n. Đánh giá thực trạng đàm phán kí kết hợp đồng với doanh nghiệp

Nhồt Bản 66

Ì Những kết quả bước dầu 66

2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 68

in Những giải pháp cụ thể 73

Ì Nhóm giải pháp để khai thác mặt tích cực của văn hoa

kinh doanh của người Nhật 73

kinh doanh của người Nhật 78

3 Nhóm giải pháp khác 81

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Nguyễn Thu Trang Láp ỹãật 3 %4ƠF 3

Trang 6

%Ịioá hận tốt nghiệp

LỜI NÓIĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước bối cảnh tự do hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam ngày càng mớ rộng quan hệ hợp tác song phương và đa phương với nhiều quôc gia trên thế giới trong đó có Nhật Bản Ngày 21 tháng 9 năm 1973, Việt Nam chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản Kể từ đó đến nay, m ố i quan hệ họp tác hữu nghở đó ngày càng phát triển tốt đẹp trên tất

cả m ọ i lĩnh vực Đặc biệt, trong lĩnh vực kinh tế, quan hệ thương mại giữa hai nước không ngừng lớn mạnh và đã có nhiều ảnh hưởng tích cực đôi với nền k i n h tế Hiện nay, Nhật Bản là nhà viện trợ O D A lớn nhất cho Việt Nam và là một trong những thở trường xuất kháu đẩy tiềm năng và hứa hẹn với các doanh nghiệp trong nước Rất nhiều quan hệ kinh tế, thương mại đã diễn ra giữa hai nước trong thời gian qua Chính phủ hai nước cũng đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích và hỗ trợ đối với các doanh nghiệp nhằm mở ra những cơ hội và thuận lợi mới để giúp họ xích lại gần nhau cùng hợp tác kinh doanh và phát triển Số lượng các hợp đồng kinh tế được

ký kết giữa các doanh nghiệp hai nước ngày càng nhiều Tuy nhiên lại đặt

ra một vấn đề bức xúc đối với hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam k h i bắt đầu kinh doanh với thở trường Nhật Bản là việc tìm hiểu văn hoa cũns như các tập quán kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản trong k h i giao dởch, đàm phán ký kết hợp đồng Đây là điều vô cùng cần thiết để các doanh nghiệp có thể có được thành công và những hợp đồng có lợi nhất k h i tiến hành k i n h doanh với người Nhật Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ điều kiện để tìm hiểu một cách cụ thể và kỹ lưỡng vấn đề

'Nguyễn thu Trang Lớp Nhật ĩ K40Ĩ

Trang 7

%Ịoá hận tốt nghiệp

này Vì vậy việc tìm hiểu văn hoa kinh doanh của Nhật Bản là điểu hết sức quan trọng Với suy nghĩ đó, em đã chọn đề tài: "Tun hiểu văn hoa giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng với Nhật Bản"

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu cùa đề tài là phân tích một cách hệ thống những đặc trưng trong văn hoa giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng với doanh nghiệp Nhật Bản để tở đó cung cấp một số thông tin cần thiết và những điểm cần lưu ý cho các doanh nghiệp Việt Nam khi tiến hành giao dịch, đàm phán với doanh nghiệp Nhật Bản Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp để các doanh nghiệp Việt Nam có thể đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh doanh tại thị trường Nhật Bản

3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những đặc trưng tiêu biểu trong vãn hoa giao dịch, đàm phán và những ảnh hưởng của nó đến hoạt động ký kết hợp đồng của các doanh nghiệp Nhật Bản Phạm vi nghiên cứu của khoa luận giới hạn ở sự phân tích văn hoa giao dịch, văn hoa đàm phán ký kết hợp đổng với Nhật Bản Ngoài ra, khoa luận không đi vào những khái niệm

về văn hoa, văn hoa kinh doanh mà đi thẳng vào việc nêu bật đặc điểm, nét riêng có của văn hóa, văn hóa giao dịch và văn hóa đàm phán kí kết hợp đồng của người Nhật

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khoa luận là phương pháp phàn tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, kết hợp với những mô tả thống kê, và luận giải

5 Bố cục của khoa luận

Khoa luận gồm 3 chương:

Chương ì: Tổng quan về văn hoa, văn hoa kinh doanh và vãn hoa giao dịch ký kết hợp đồng với Nhật Bản

Nguyễn Thu Trang Láp Mật 3 %40<F 5

Trang 8

xịioá luận tốt nghiệp

Chương l i : Những nét đặc trưng trong văn hóa giao dịch, đàm phán

ký kết hợp đồng với doanh nghiệp Nhật Bản

Chương n i : Giải pháp để doanh nghiệp Việt Nam khai thác và vận

dụng những nét tích cực trong văn hoa giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng với doanh nghiệp Nhật Bản

Nguyễn Hiu Trang Lóp 'Nhật 3 %4QT 6

Trang 9

%fioá Cuận tốt nghiệp

C H Ư Ơ N G ì TỔNG QUAN VỀ V Ă N HOA, V Ă N HOA KINH DOANH,

VÃN HOA GIAO DỊCH Đ À M PHÁN K Ý KẾT HỢP ĐỔNG

VỚI NHẬT BẢN

ì TỔNG QUAN VỀ NHẬT BẢN

Tim hiểu văn hóa, văn hóa kinh doanh, văn hóa giao dịch đàm phán

kí kết hợp đồng với doanh nghiệp Nhật Bản không thể không nghiên cứu về đất nước và con người Nhật Bản, dù ở nét khía quát nhất

1 Đất nước, con người Nhật Bản

/./ Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Nước Nhật ngày nay nằm trên mừt quần đảo chạy dài từ Bắc xuống Nam dọc theo bờ biển phía Đông của lục địa Châu Á, bao gồm 4 đảo chính: Hokkaido ớ miền Bắc, Honshu và Shikoku ở miền Trung và Kyushu ớ miền Nam cùng khoảng hơn 7.000 hòn đảo nhỏ khác Với tống diện tích 377.837 km2 trải ra theo mừt hình vòng cung hẹp, dài 2.800km, lừ 20°25' đến 45°33' vĩ đừ Bắc, tạo cho nước Nhật mừt bờ biến dài gần 30.000 km

{Nguồn: Nihon no Sugata 2003) Vì thế, biển đóng mừt vai trò quan trọng

trong đời sống kinh tế của Nhật Bản Các dòng hải lưu nóng Kuroshio và hải lưu lạnh Oyashio gặp nhau đã tạo nên mừt môi trường sinh sống thuận lợi cho các loài cá Chính vì vậy, Nhật Bản là mừt trong những nước có bãi

cá tự nhiên giàu trữ lượng nhất thế giới và ngành đánh bắt hải sản của Nhạt Bản cũng rất phát triển

Nhật bản nằm ở vị trí nhậy cảm về hoạt đừng địa chấn, trên mừt khu vực có nhiều núi lửa Gần 8 0 % đất đai trên quần đảo Nhật Bản phủ đầy núi non, trong đó có hơn 70 ngọn núi lửa vẫn đang hoạt đừng Chính vì vậy, những trận đừng đất lớn nhỏ khác nhau vẫn thường xuyên xảy ra và gây ảnh

'Nguyễn Thu Trang Lóp Mật 3 "Kýữĩ 7

Trang 10

%hoá luận tốt nghiệp

hưởng không nhỏ tới đời sống của người dân Nhật Tuy vậy, những ngọn núi lửa này cũng mang lại vô số những suối nước nóng là điểm du lịch và chữa bệnh cho hàng triệu du khách m ỗ i năm

Do đặc điểm lãnh thắ trải dài từ Bắc tới Nam nên khí hậu ở Nhật Bản phân ra 4 m ù a khá rõ rệt, tuy nhiên sự khác biệt về khí hậu giữa các

m i ề n tương đối lớn M ù a hè ở Nhật thường bắt đẩu từ giữa tháng 4, rất nóng

và ẩm Trước đó là m ù a m ư a kéo dài khoảng một tháng, lần lượt đi từ Nam lên Bắc, trừ Hokkaido, hòn đảo lớn phía cực bắc hầu như không có m ù a mưa Ớ đây m ù a hè thường mát mẻ nhưng m ù a đông thì lại rất lạnh M ù a dông thường xuất hiện hầu hết vào cuối tháng 11 và kéo dài đến cuối tháng

2 Vào thời gian này, ở phía biển Thái Bình Dương thường ôn hoa, nhiều ngày nắng trong khi ở phía biển Nhật Bản thường u á m và có nhiều tuyết rơi M ù a thu và xuân là hai m ù a đẹp nhất trong năm, đây là thời gian m à người Nhật dành đế nghỉ ngơi, mua sắm tham gia vào cấc lễ h ộ i truyền thõng

V ớ i tắng dân số vào khoảng 130 triện người (năm 2003), Nhật Bản hiện là nước dông dân thứ 9 trên thế giới và là một trong số các quốc gia có tính thuần tộc cao nhất thế giới Dân tộc Nhật Bản chủ yếu là người Nhật (trên 9 9 % ) , có ít người Ainu (không quá 20 ngàn), ngoài ra có trên 64 vạn người Triều Tiên, 33,5 vạn người Hoa và 1,7 vạn người Việt Nam, sinh sống chủ yếu ở các vùng đồng bằng và thành phố lớn như Tokyo (12 triệu

người), Osaka (8,8 triệu người), Aichi (7 triệu người), V.V (Nguồn: Dữ liệu

thông kê của Nhật Bân năm 2003)

1.2 Người Nhật

Từ đời thượng cắ, người Nhật luôn phái hứng chịu những thiên tai như động đất, núi lửa phun, lụt, núi lở, bão Chính những thảm hoa do thiên tai gây ra đó đã góp phần không nhỏ vào việc hun đúc các phàm chát

Nguyễn Hiu Trang Lớp Mật 3 KjtơF 8

Ngày đăng: 17/11/2016, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w