I- Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ đo phóng điện cục bộ để đánh giá hiện trạng cách điện cáp ngầm trung thế lưới điện TP.HCM II- Nhiệm vụ và nội dung: Nhiệm vụ 1: Thu thập thông tin tổn
Trang 1-
NGUYỄN HỮU PHƯỚC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐO PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁCH ĐIỆN CÁP NGẦM TRUNG THẾ
Trang 2-
NGUYỄN HỮU PHƯỚC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐO PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁCH ĐIỆN CÁP NGẦM TRUNG THẾ
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Phạm Đình Anh Khôi
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 12 tháng 3 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1 PGS TS Phan Thị Thanh Bình Chủ tịch
2 TS Nguyễn Xuân Hoàng Việt Phản biện 1
Trang 4TP HCM, ngày 20 tháng 8 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : NGUYỄN HỮU PHƯỚC Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 22/8/1978 Nơi sinh: An Giang
Chuyên ngành : Kỹ thuật điện MSHV: 1441830035
I- Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ đo phóng điện cục bộ để đánh giá hiện trạng cách điện cáp ngầm trung thế lưới điện TP.HCM
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nhiệm vụ 1: Thu thập thông tin tổng quan về cáp ngầm và hiện trạng vận hành, cung cấp điện của lưới cáp ngầm trung thế thuộc Tổng công ty Điện lực TP.HCM
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu lý thuyết về phương pháp xác định hiện tượng phóng điện cục bộ (partial discharge)
Nhiệm vụ 3: Khảo sát thực tế cùng đơn vị đo là Công ty Thí nghiệm Điện lực TP.HCM, tìm hiểu quy trình đo phóng điện cục bộ; thu thập số liệu thực tế về việc chẩn đoán hiện trạng của cáp ngầm trung thế bằng công nghệ đo phóng điện cục bộ đối với một số tuyến cáp ngầm trung thế cụ thể do Tổng công ty Điện lực TP.HCM hiện đang quản lý vận hành
Nhiệm vụ 4: Đánh giá tổng quan, đưa ra một số nhận xét, kiến nghị
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/08/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: tháng 2/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Phạm Đình Anh Khôi
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Ứng dụng công nghệ đo phóng điện cục bộ để đánh giá hiện trạng cách điện cáp ngầm trung thế lưới điện TP.HCM" là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Hữu Phước
Trang 6Sau thời gian làm việc, tổ chức thực hiện nghiên cứu tại Tổng Công ty Điện lực TP.HCM, được sự quan tâm và giúp đỡ quý báu của các đồng nghiệp hiện đang công tác tại Ban Kỹ thuật - Tổng công ty Điện lực TP.HCM và tại Công ty Thí nghiệm Điện lực TP.HCM, tôi đã nghiên cứu hoàn thành đề tài: “Ứng dụng công nghệ đo phóng điện cục bộ để đánh giá hiện trạng cách điện cáp ngầm trung thế lưới điện TP.HCM" và áp dụng vào thực tiễn vận hành
Hoàn thành đề tài này, cho phép tôi được bày tỏ lời cám ơn TS Phạm Đình Anh Khôi đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn; cảm ơn lãnh đạo Tổng Công ty Điện Lực TPHCM đã luôn hỗ trợ và tạo điều kiện thực hiện đề tài
Nguyễn Hữu Phước
Trang 7TÓM TẮT
Hiện nay, việc ứng dụng các công nghệ thử nghiệm chẩn đoán trong công tác phòng ngừa sự cố trong ngành Điện lực đang dần trở thành xu thế mới trên thế giới, cho thấy hiệu quả và ưu điểm vượt trội so với các công tác thử nghiệm thông thường Nếu như các phương pháp thử nghiệm thông thường chỉ cho phép kết luận thiết bị đủ hoặc không đủ điều kiện đóng điện vận hành thì các phương pháp thử nghiệm chẩn đoán sẽ cho phép đánh giá thiết bị một cách chi tiết hơn, tổng quan hơn về tình trạng vận hành, giúp phát hiện và dò tìm điểm yếu để từ đó đề ra kế hoạch sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hợp lý góp phần ngăn ngừa sự cố một cách hiệu quả
Tổng Công ty Điện lực TP HCM đang trong giai đoạn phát triển toàn diện nhằm phấn đấu vươn lên ngang tầm khu vực với hàng loạt các chương trình hành động trọng điểm, đặc biệt là công tác giảm sự cố, giảm mất điện, nâng cao độ tin cậy lưới điện Vì vậy, việc ứng dụng các công nghệ thử nghiệm chẩn đoán sự cố là hết sức cần thiết
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong việc giới thiệu về tổng quan
về công nghệ đo phóng điện cục bộ theo tiêu chuẩn IEC 60270, ứng dụng công nghệ này để đánh giá hiện trạng cách điện của cáp ngầm trung thế nhằm ngăn ngừa sự cố Tiêu chuẩn IEC 60270 là bộ tiêu chuẩn được áp dụng cho các phép đo phóng điện cục bộ xảy ra trong các thiết bị điện khi thử nghiệm ở điện áp xoay chiều hoặc điện áp một chiều Bộ tiêu chuẩn cung cấp các định nghĩa được sử dụng, mô
tả phương pháp thử nghiệm và mạch đo được sử dụng, xác định các phương pháp hiệu chuẩn và các yêu cầu của các công cụ được sử dụng để hiệu chuẩn
Mục tiêu của đề tài là giới thiệu ứng dụng công nghệ mới – Công nghệ đo phóng điện cục bộ đối với cáp ngầm trung thế để chẩn đoán, ngăn ngừa sự cố nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, góp phần hiện đại hóa đất nước
Trang 8Currently, the application of diagnostic testing technology in the prevention of incidents in the electricity industry is gradually becoming a new trend in the world, shows that the efficiency and advantages in comparison with the work test ordinary experience If such a conventional test method only allows conclusions device or not qualified enough energized operation, the diagnostic test methods will allow the evaluation device a more detailed, more general the operational status, helping detect and detect weaknesses so that devised repair, maintenance, maintenance of contributing to preventing incidents effectively
Ho Chi Minh City Power Corporation is a comprehensive development phase
in order to strive for the regional level with a series of key action programs, especially the reduction of incidents, reducing power loss and improving grid reliability Therefore, the application of testing technology to diagnose the problem
is crucial
The scope of the research study is limited to the introduction of technological overview of partial discharge measurement according to IEC 60270 standard, the application of this technology to assess the status of the cable insulation medium voltage underground to prevent prevent incidents
IEC 60270 Standard is applicable to the measurement of partial discharges
which occur in electrical apparatus, components or systems when tested with alternating voltages or with direct voltage This standard defines the terms used, describes test and measuring circuits which may be used, specifies methods for calibration and requirements of instruments used for calibration
The objective of the project is to introduce new technology applications - Technology partial discharge measurements for medium voltage underground cables to diagnose, prevent incidents in order to improve power supply reliability, contributing to modernization country
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH x
Hình 2.7 Cáp cách điện khí Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
2.1 Mục tiêu của đề tài 2
2.2 Nội dung nghiên cứu 2
2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 4
CÁP ĐIỆN LỰC VÀ PHỤ KIỆN, CƠ CHẾ GÂY GIÀ HÓA CÁCH ĐIỆN CỦA CÁP NGẦM 4
2.1 Quá trình phát triển điện áp làm việc của cáp điện lực 4
2.2 Đặc tính ưu việt của hệ thống truyền tải điện ngầm 4
2.3 Phân loại và cấu trúc của cáp 6
2.3.1 Các loại cáp 6
2.3.2 Cấu trúc và đặc tính của cáp: 6
2.4 Phụ kiện cáp điện lực 11
2.4.1 Khái quát chung 11
2.4.2 Các loại hộp nối 12
2.4.2.1 Hộp nối thẳng 12
2.4.2.2 Hộp đầu cáp 15
2.5 Các cơ chế gây già hóa đối với cách điện của cáp ngầm 18
Trang 102.5.2 Cây điện 21
2.5.3 Cây nước 22
2.6 Một vài nguyên nhân gây hư hỏng cáp ngầm 23
CHƯƠNG 3 25
TỔNG QUAN VỀ CÁP NGẦM TRUNG THẾ TẠI TP.HCM 25
VÀ TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN 25
3.1 Hiện trạng sử dụng cáp ngầm trung thế tại TP.HCM 25
3.2 Tổng số lượng cáp ngầm trung thế hiện đang vận hành 27
3.3 Thống kê tình hình sự cố trong 03 năm gần đây 28
3.4 Sự cố cáp ngầm điển hình: 33
CHƯƠNG 4 37
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THỬ NGHIỆM 37
ĐO PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ 37
4.1 Giới thiệu tổng quan 37
4.2 Khái niệm về phóng điện cục bộ 37
4.3 Ảnh hưởng của phóng điện cục bộ trong hệ thống cách điện 41
4.4 Phương pháp xác định phóng điện cục bộ: 41
4.4.1 Thử nghiệm đo PD on-line: 45
4.4.2 Thử nghiệm đo PD off-line: 47
4.4.2.1 Các nguồn áp thay thế được sử dụng cho phương pháp đo PD off-line 49
4.4.2.2 Một số ví dụ tham khảo về kết quả đo PD off-line: 51
CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG THỰC TẾ HIỆN NAY CỦA CÔNG NGHỆ ĐO PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VẬN HÀNH, CHẨN ĐOÁN SỰ CỐ CÁP NGẦM TRUNG THẾ TRÊN LƯỚI ĐIỆN TP.HCM 55
5.1 Phương pháp đo và thiết bị đo thử nghiệm phóng điện cục bộ 55
5.1.1 Phương pháp đo PD off-line 55
5.1.2 Thiết bị thử nghiệm: 56
Trang 11CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ CÁP NGẦM TRUNG THẾ ĐỂ
CHẨN ĐOÁN, NGĂN NGỪA SỰ CỐ TRONG THỰC TẾ 60
6.1 Hiệu quả của đề tài về mặt kỹ thuật: 60
6.2 Hiệu quả của đề tài về mặt kinh tế, xã hội: 61
6.3 Những khó khăn gặp phải khi thử nghiệm PD cáp ngầm trong thực tế: 61
6.4 Hướng phát triển của đề tài: 62
6.5 Kiến nghị: 62
6.5.1 Kiến nghị đối với đơn vị quản lý vận hành cáp ngầm trung thế (các Công ty Điện lực): 62
6.5.2 Kiến nghị đối với đơn vị thử nghiệm PD cáp ngầm: 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 12PD Partial Discharge
PDIV Partial Discharge Inception Voltage
PDEV Partial Discharge Extinction Voltage
DGA dissolved gas analysis
VLF very low-frequency voltage
DAC damped alternating voltage
SCADA Supervisor Control and Data Acquistion
RMU ring main unit
LBS load break switch
HF high frequency
VHF very high frequency
UHF ultra high frequency
SAIFI System Average Interruption Frequency Index
SAIDI System Average Interruption Duration Index
FTA failure tree analysis
EVNHCMC Ho Chi Minh City Power Corporation (Tổng công ty Điện lực TP.HCM)
VTTB Vật Tư Thiết Bị
QLVH Quản Lý Vận Hành
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ chế gây già hóa cách điện của cáp ngầm 19 Bảng 3.1: Chỉ số độ tin cậy cung cấp điện trong 03 năm gần đây 29 Bảng 4.1: Bảng thống kê các công nghệ đo PD đang được triển khai tại EVNHCMC 46 Bảng 4.2: Khuyến cáo về kết quả đo của hãng sản xuất thiết bị thử nghiệm 51 Bảng 5.1: Thông số kỹ thuật chính của các thiết bị đo PD đang sử dụng 56 Bảng 5.2: Bảng thông số tiêu chuẩn so sánh kết quả thử nghiệm PD trên cáp ngầm trung thế hiện đang áp dụng tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM 58
Trang 14Hình 2.1 Quá trình phát triển điện áp làm việc của cáp điện lực trên thế giới 5
Hình 2.2: Sơ đồ phân loại cáp theo cách điện 6
Hình 2.3 Cáp đặc 7
Hình 2.4: Cáp dầu 8
Hình 2.5: Cáp dầu dạng ống 9
Hình 2.6: Cáp XLPE 10
Hình 2.7: Cáp cách điện khí 11
Hình 2.8: Hộp nối thường cho cáp dầu đơn lõi (154kV đến 500kV) 13
Hình 2.9: Hộp nối thường cho cáp XLPE đơn lõi (154 đến 275kV) 13
Hình 2.10 Hộp nối cách ly vỏ kim loại 14
Hình 2.11: Minh họa cấu trúc điển hình của một hộp nối chặn dầu 15
Hình 2.12: Hộp đầu cáp kín cách điện không khí 16
Hình 2.13: Hộp đầu cáp kín cách điện dầu cho cáp XLPE 17
Hình 2.14 Hộp đầu cáp kín cách điện bằng khí SF6 18
Hình 2.15: Cây điện trong vật liệu cách điện cáp ngầm 21
Hình 2.16: Mô hình cây điện và cây nước dưới kính hiển vi 22
Hình 2.17 Mô hình cây nước trong cáp XLPE 22
Hình 2.18: Hình ảnh một vài sự cố tại vị trí hộp nối và đầu cáp 24
Hình 3.1: Sơ đồ cấu tạo cáp XLPE (3 lõi) 28
Hình 3.2: Sơ đồ phân tích cây sự cố (FTA) 32
Hình 3.3: Tủ RMU hiệu SIEMENS bị sự cố 34
Hình 3.4: Ngăn đầu cáp bị phóng điện 35
Hình 3.5: Đầu cáp bị phóng điện pha giữa 36
Hình 4.1: Mô hình mô phỏng mạch tương đương và dạng sóng của phóng điện cục bộ theo tài liệu tham khảo [3] 39
Hình 4.2: Các dạng phóng điện cục bộ 40
Hình 4.3: Những hình ảnh về phóng điện cục bộ trong vật liệu cách điện 41
Hình 4.4: Mạch đo phóng điện cục bộ bằng phương pháp truyền thống 42
Hình 4.5: Các phương pháp đo phóng điện cục bộ phi truyền thống 44
Hình 4.6: Hình ảnh đo PD on-line tại các tủ trung thế 45
Trang 15Hình 4.7: Sơ đồ thiết lập điển hình một mạch đo PD off-line 47
Hình 4.8: Hình ảnh xác định các thông số hiện trạng ban đầu của cáp bởi phương pháp TDR 48
Hình 4.9: Dạng sóng điện áp có biên độ giảm dần (DAC) 50
Hình 5.1: a) Mô hình xe chuyên dụng đo PD và b) Xác định vị trí PD cáp ngầm trung thế bằng phương pháp đo điện sử dụng điện áp DAC, 50Hz 56
Hình 5.2: Thiết bị đo Viola TD 1 của hãng BAUR (Sử dụng nguồn áp VLF) 57
Hình 5.3: Thiết bị OWTS M 28 của hãng SebaKMT (sử dụng nguồn áp DAC) 57
Hình 5.4: Thông số kỹ thuật của thiết bị OWTS M 28 của hãng SebaKMT 58
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Đặt vấn đề
Tổng Công ty Điện lực TP HCM đang trong giai đoạn phát triển toàn diện với hàng loạt các chương trình hành động trọng điểm như chương trình an ninh năng lượng, chương trình ngầm hóa lưới điện, chương trình nâng cao độ tin cậy, đảm bảo
an toàn mỹ quan hệ thống điện,…Để triển khai thực hiện tốt các chương trình trên, các vấn đề quản lý và kiểm soát chất lượng, tình trạng vật tư thiết bị (VTTB) đang vận hành đóng vai trò hết sức quan trọng Công tác này liên quan trực tiếp tới năng lực của bộ phận thử nghiệm Hiện nay, ngoài các công tác thử nghiệm thông thường như thử nghiệm nghiệm thu, thử nghiệm định kỳ, thử nghiệm sau sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng…thì các công nghệ thử nghiệm chẩn đoán cũng đang dần được áp dụng rộng rãi và cho thấy một số hiệu quả nhất định
Thử nghiệm chẩn đoán là các thử nghiệm không phá hủy có thể tiến hành trực tiếp hoặc gián tiếp trên các thiết bị đang mang điện (online) hoặc không mang điện
(offline) và mang tính chất dự báo Nếu như các phương pháp thử nghiệm thông
thường chỉ cho phép kết luận thiết bị đủ hoặc không đủ điều kiện đóng điện vận hành, thì các phương pháp thử nghiệm chẩn đoán sẽ cho phép đánh giá thiết bị một cách chi tiết hơn, tổng quan hơn về tình trạng vận hành, mức độ già hóa của cách điện, giúp phát hiện và dò tìm điểm yếu trên thiết bị để từ đó đề ra các phương thức vận hành, kế hoạch sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hợp lý góp phần ngăn ngừa sự cố một cách hiệu quả
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Với việc đẩy mạnh chương trình ngầm hóa lưới điện, khối lượng cáp ngầm
do Tổng Công ty Điện lực TP HCM quản lý không ngừng tăng lên Vì vậy, việc quản lý, kiểm soát chất lượng cáp ngầm đang vận hành càng trở nên phức tạp Mặt
Trang 17khác, khi tiến hành công tác nâng cấp điện áp, một số đoạn cáp ngầm lâu năm chuyển cấp điện áp vận hành từ 15kV lên 22kV cũng tiềm ẩn nguy cơ gây sự cố Các hạng mục thử nghiệm cáp như kiểm tra ngoại quan, đo cách điện vỏ cáp là không đủ để đánh giá tình trạng vận hành, thậm chí còn có thể gây ảnh hưởng xấu như trong trường hợp thử nghiệm điện áp một chiều đối với các đoạn cáp đã vận hành lâu năm
Để đánh giá tình trạng cách điện của cáp, thử nghiệm đo phóng điện cục bộ (Partial Discharge – PD) là cần thiết nhằm mục đích đảm bảo thiết bị điện hoạt động lâu dài, an toàn và tin cậy trong hệ thống điện Vì vậy, đối với cáp ngầm trung thế, hiện nay Tổng công ty Điện lực TP.HCM (EVNHCMC) đang triển khai đo PD
để đánh giá hiện trạng vận hành của cáp
2.1 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng là cáp ngầm trung thế thuộc lưới điện do Tổng công ty Điện lực TP.HCM hiện đang quản lý vận hành (QLVH) trong
khoảng thời gian từ năm 2013 đến nay
Mục tiêu của đề tài là giới thiệu tổng quan về công nghệ đo phóng điện cục bộ, ứng dụng công nghệ đo phóng điện cục bộ đối với cáp ngầm trung thế để chẩn đoán, đánh giá được hiện trạng vận hành thực tế của cáp nhằm đề ra các phương thức vận hành, kế hoạch sửa chữa, bảo trì hợp lý, từ đó góp phần ngăn ngừa sự cố một cách hiệu quả
2.2 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan về cáp ngầm và hiện trạng vận hành, cung cấp điện của
lưới cáp ngầm trung thế thuộc Tổng công ty Điện lực TP.HCM (Số lượng cáp ngầm; tiết diện dây hiện đang sử dụng; điện áp vận hành, hiện trạng vận hành, tình hình sự cố trong các năm gần đây)
Trang 18 Tìm hiểu tổng quan về thử nghiệm chẩn đoán sự cố, tập trung vào công nghệ
đo phóng điện cục bộ
2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin tổng quan về cáp ngầm và hiện trạng vận hành, cung cấp điện của lưới cáp ngầm trung thế thuộc Tổng công ty Điện lực TP.HCM
Tìm hiểu lý thuyết về phương pháp xác định hiện tượng phóng điện cục bộ:
Phương pháp truyền thống theo tiêu chuẩn IEC 60270, hay phương pháp
đo điện cho phép đo PD một cách trực tiếp;
Phương pháp phi truyền thống xác định sự xuất hiện của PD một cách gián tiếp thông qua các tín hiệu phát sinh từ hiện tượng phóng điện cục
bộ như âm thanh (acoustic), ánh sáng (optic), phản ứng hoá học (chemical), điện từ trường (HF/VHF/UHF)
Khảo sát thực tế cùng đơn vị đo là Công ty Thí nghiệm Điện lực TP.HCM, thu thập số liệu thực tế về việc chẩn đoán hiện trạng của cáp ngầm trung thế bằng công nghệ đo phóng điện cục bộ đối với một số tuyến cáp ngầm trung thế cụ thể do Tổng công ty Điện lực TP.HCM hiện đang quản lý vận hành Từ
đó đưa ra các nhận xét, đánh giá và kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 2 CÁP ĐIỆN LỰC VÀ PHỤ KIỆN, CƠ CHẾ GÂY GIÀ HÓA CÁCH ĐIỆN CỦA
CÁP NGẦM
(Nội dung chương này tham khảo tài liệu [1] - Tài liệu bồi huấn của Japan International Cooperation Agency - JICA tại Hà Nội cho cán bộ kỹ thuật của Tổng
công ty Điện lực TP.HCM về cáp ngầm)
2.1 Quá trình phát triển điện áp làm việc của cáp điện lực
Quá trình phát triển điện áp làm việc của cáp trên thế giới được thể hiện trong Hình 2.1
Các chủ đề chính hiện nay là các biện pháp tăng khả năng tải, cải thiện giấy cách điện hoặc dầu để giảm thiểu tổn hao điện môi và dòng điện nạp, phát triển loại cách điện mới hoặc hệ thống làm mát cưỡng bức hiệu quả Đồng thời cũng cần phải giảm số lao động và cơ khí hóa nhằm giảm chi phí và việc cung cấp các dịch
vụ an toàn, an ninh
Kết quả của các nghiên cứu được tiến hành liên tục nên đường dây truyền tải điện một chiều đã được đưa vào sử dụng, với chiều dài và công suất truyền tải lớn, đồng thời một số loại cáp mới cũng đang được sử dụng, ví dụ như cáp ngầm cách điện bằng khí, có các miếng đệm bằng nhựa epoxy đỡ lõi dẫn, cách điện bằng khí
áp suất cao (ví dụ SF6) và loại cáp tự làm mát, sử dụng khí cách điện hóa lỏng cũng đang được nghiên cứu, phát triển Ngoài ra, loại cáp siêu dẫn, có điện trở gần bằng không tại nhiệt độ cực thấp cũng đang được nghiên cứu, phát triển như là một giải pháp tối ưu
2.2 Đặc tính ưu việt của hệ thống truyền tải điện ngầm
Cáp ngầm được ưu tiên sử dụng vì một số lý do sau:
(1) Giữ gìn cảnh quan của thành phố
Trang 20(2) Cung cấp điện cho khu vực có nhu cầu mật độ cao
(3) Trong trường hợp không thể xây dựng đường dây trên không do các quy định về an toàn chặt chẽ thì việc xây dựng đường dây truyền tải điện ngầm là phương án tối ưu
Tuy nhiên, do chi phí xây dựng tuyến cáp ngầm cao và việc sửa chữa khi sự cố cũng phức tạp hơn so với đường dây trên không, nên hệ thống này chỉ được sử dụng chủ yếu ở các thành phố lớn và các vùng lân cận Mặc dù vậy, hiện nay hệ thống cáp ngầm có xu hướng được sử dụng không chỉ ở các thành phố mà cả vùng ngoại
ô, do khó khăn trong công tác đền bù và ảnh hưởng đến môi trường của các đường dây trên không
Hình 2.1 Quá trình phát triển điện áp làm việc của cáp điện lực trên thế giới
Trang 212.3 Phân loại và cấu trúc của cáp
SL type
Nhùa Cao su C¸p lo¹i èng
C¸p tÈm dÇu
Lo¹icóđai
Lo¹i H
C¸p dïng cao su tù nhiªn Cáp dùng cao su Butyl Cáp dùng cao su EP
Cáp nhùa CV Cáp nhùa XLPE
C¸p lo¹i èng dïng dÇu C¸p lo¹i èng dïng khÝ
Lo¹i SL
C¸p dÇu
§-êng c¸p c¸ch ®iÖn khÝ
C¸p c¸ch ®iÖn b»ng giÊy tÈm dÇu/dÇu
C¸p nhùa/cao
su
Khí C¸ch ®iÖn
Trang 22Hình 2.3 Cáp đặc
Do giấy tẩm dầu được sử dụng như là cách điện nên loại cáp này không cần sử dụng thiết bị cấp dầu giống như cáp dầu (sẽ được mô tả bên dưới) Tuy nhiên, cáp đặc thường tạo ra các khoảng trống (lỗ hổng) trong cách điện, có thể dẫn đến hiện tượng ion hóa Do đó, độ tin cậy cung cấp điện của cáp đặc thấp
Do nhược điểm này, cáp đặc được thay thế bằng cáp nhựa, ví dụ cáp XLPE, trong những năm gần đây Cáp đặc hiện nay không được sử dụng trong các công trình mới, ngoại trừ sử dụng cho cáp một chiều đi dưới biển và có khoảng cách truyền tải lớn
(2) Cáp dầu
Cáp dầu là loại cáp đại diện cho cáp áp lực, được sử dụng rộng rãi cho các cấp điện áp từ 66kV trở lên Cáp dầu được L Emanueli thuộc hãng Pirelli - Italy phát minh Dầu được lưu thông bên trong cáp Áp suất của dầu trong cáp được duy trì cao hơn áp suất không khí để ngăn chặn các lỗ trống phát sinh trong cách điện (một nhược điểm lớn của cáp đặc) Khả năng ưu việt của cách điện giúp tăng giới hạn nhiệt độ của lõi dẫn, có nghĩa là tăng khả năng tải và giảm độ dày cách điện Hệ thống này sử dụng thiết bị cảnh báo để phát hiện sự rò rỉ dầu gây ra bởi sự hỏng hóc
vỏ kim loại, do đó nó được sửa chữa tức thời, trước khi sự cố nghiêm trọng về điện xảy ra
Lõi dẫn Cách điện
Vỏ chì
Vỏ bảo vệ
Trang 23Màn chắn cách điện
Vỏ ngoài chống ăn mòn
Vỏ nhôm xoắn Băng quấn bằng dây đồng Cách điện
Lõi dẫn Ống dầu
Trang 24Hình 2.5: Cáp dầu dạng ống
(4) Cáp XLPE
Cáp XLPE sử dụng cách điện bằng polyethylene liên kết chéo và thường không có lớp vỏ kim loại Cấu trúc cáp được minh hoạ như hình 2.6 Cáp XLPE có các đặc tính rất ưu việt như: cách điện tốt, tổn hao điện môi thấp, tính mềm dẻo về
cơ học và trọng lượng nhẹ Do loại cáp này không chứa dầu, nên nó có thể sử dụng
ở mọi dạng địa hình, kể cả địa hình có độ chênh cao lớn và những nơi có chấn động mạnh
Cáp XLPE hiện nay đã thay thế cáp dầu đối với các cấp điện áp 66, 77 và 154kV Từ một vài năm trước, cáp XLPE cũng đã được sử dụng cho điện áp 275kV, với chiều dài truyền tải lớn Trong các nhà máy điện và trạm biến áp, cáp XLPE đã được sử dụng để liên kết các thiết bị, với cấp điện áp 500kV
Dây trượt
Lớp chống ăn mòn
Ống thép
Dầu Cách điện Lõi dẫn
Trang 25Hình 2.6: Cáp XLPE
(5) Cáp cách điện bằng khí (Gas isolated line - GIL)
Cáp cách điện bằng khí sử dụng một ống kim loại có đường kính lớn, bên trong có chứa khí SF6 (khí sulfur hexafluoride) và lõi dẫn một pha hoặc ba pha được đỡ bằng các miếng đệm cách điện bằng nhựa epoxy Hình 2.7 minh họa cấu trúc cơ bản của GIL Các đoạn của GIL được làm sẵn trong các nhà máy Các đoạn cáp, mỗi đoạn dài vài chục mét, được lắp ráp sẵn với lõi dẫn và vỏ trong các nhà máy Các đoạn cáp này được gắn với nhau tại nơi rải cáp GIL có các đặc tính sau:
Ống có đường kính lớn cho phép sử dụng lõi dẫn và vỏ tiết diện lớn, do đó có khả năng tải lớn hơn so với các loại cáp khác
Do cáp sử dụng cách điện khí (SF6), nên hầu như không có tổn hao điện môi
và dòng điện nạp chỉ bằng khoảng 1/3 so với cáp dầu
Khí cách điện (SF6) có độ dẫn nhiệt cao và cho phép sự đối lưu nhiệt hiệu quả, do đó giảm được nhiệt trở giữa lõi dẫn và vỏ và làm giảm thiểu sự tăng nhiệt độ cáp do lõi dẫn phát nóng
Trang 26Do có cấu trúc đặc biệt, GIL không có được độ mềm dẻo về cơ học so với các loại cáp khác, vì thế việc lắp đặt sẽ gặp một số khó khăn Ngoài ra, chi phí sản xuất của GIL rất cao, do rất khó chế tạo loại cáp này theo một dây chuyền tự động liên tục Vì vậy, GIL có giá thành cao và chủ yếu được sử dụng cho các đường cáp ngắn, khoảng vài trăm mét, để liên kết giữa đường dây trên không và các thiết bị trong trạm biến áp, khi các loại cáp khác không thể đáp ứng yêu cầu về khả năng tải
Hình 2.7: Cáp cách điện khí
2.4 Phụ kiện cáp điện lực
2.4.1 Khái quát chung
Đường cáp ngầm bao gồm cáp ngầm và một số các phụ kiện Các thiết bị nối trực tiếp với cáp ngầm nói chung được gọi là phụ kiện Cũng giống như các thiết bị điện khác, đường cáp ngầm được xây dựng bằng cách lắp đặt các bộ phận được sản xuất tại nhà máy sao cho phù hợp với các điều kiện công trường
Đặc biệt, hộp nối cần phải được sự quan tâm đặc biệt vì chúng có phần cách điện được lắp ghép thủ công tại công trường và các bộ phận của chúng có kích thước lớn khi sử dụng cho cấp điện áp siêu cao, đòi hỏi phải có công nghệ và kỹ năng làm việc rất cao, đồng thời phải có một số lượng lớn công nhân, làm việc trong nhiều giờ, trong điều kiện rất khó khăn
Trang 272.4.2 Các loại hộp nối
2.4.2.1 Hộp nối thẳng
Hộp nối thẳng được sử dụng để liên kết các đoạn cáp cùng loại, theo phương thẳng hàng Có các loại hộp nối thẳng sau: (1) Hộp nối thường, (2) Hộp nối cách điện (cách ly vỏ kim loại), (3) Hộp nối chặn dầu
(1) Hộp nối thường
Một hộp nối thường được sử dụng để nối hai đoạn cáp một cách đơn giản Đốivới cáp dầu, giấy tẩm dầu hẹp và rộng được quấn xung quanh lõi dẫn trần và phần ống nén lõi dẫn để cách điện Phương pháp này được sử dụng cho cáp ở mọi cấp điện áp
Đối với cáp XLPE, hộp nối cáp thường được chế tạo và có cấu trúc khác nhau tùy thuộc vào cấp điện áp do gradient điện áp đặt vào cách điện thay đổi theo cấp điện áp Các cấp điện áp khác nhau sử dụng các loại hộp nối thường sau:
6.6kV - 77kV: sử dụng các ống cách điện cao su đúc để tăng cường cách điện (loại chèn cao su; quấn băng dán hoặc băng hỗn hợp)
66kV - 154kV: phần nối được quấn băng PE trước khi đảo vỏ
275kV - 500kV: Một phòng sạch được xây dựng tại vị trí nối cáp trên công trường và sử dụng một máy đúc ép nhỏ gọn Hộp nối được đúc, đùn trong phòng này, sau đó tiến hành đảo vỏ
Trang 28Hình 2.8: Hộp nối thường cho cáp dầu đơn lõi (154kV đến 500kV)
Hình 2.9: Hộp nối thường cho cáp XLPE đơn lõi (154 đến 275kV)
(2) Hộp nối cách ly vỏ kim loại
Loại hộp nối này được sử dụng để tạo ra sự đảo vỏ nhằm mục đích giảm tổn hao trong vỏ kim loại đối với cáp đơn lõi Hộp nối này cách điện phần vỏ kim loại
Trang 29của hai đầu cáp với nhau Cấu trúc hộp nối giống như hộp nối thường trừ phần cách điện vỏ
Hình 2.10 Hộp nối cách ly vỏ kim loại
(3) Hộp nối chặn dầu (hộp nối ngắt)
Đối với tuyến cáp dầu dài và được lắp đặt ở địa hình có độ chênh cao lớn, cần thiết phải chia một phân đoạn cấp dầu thành các phân đoạn nhỏ hơn, để việc bảo dưỡng và thiết kế cấp dầu được thuận lợi và dễ dàng Hộp nối ngắt được thiết kế để chặn dầu tại các phân đoạn, trong khi vẫn có sự kết nối về điện
Trước đây, cách điện bằng sứ được lắp đặt để chặn dầu và hộp nối được chia thành ba ngăn Hộp nối chặn hiện đại sử dụng các bộ phận chặn bằng nhựa epoxy
và chỉ chia hộp nối thành hai buồng Cấu trúc của hộp nối chặn với bộ phận chặn thay đổi tùy thuộc vào nhà sản xuất
(1) Sắt bịt đầu (6) Mặt bích cách điện
(2) Nhựa Epoxy (7) Chi tiết điều chỉnh
(3) Điều chỉnh nhựa Epoxy (8) Bộ phận nén A
(4) Cách điện đúc sẵn (9) Bộ phận nén B
Trang 30Hình 2.11: Minh họa cấu trúc điển hình của một hộp nối chặn dầu
2.4.2.2 Hộp đầu cáp
Hộp đầu cáp được dùng để nối cáp ngầm với dây dẫn trong nhà, đường dây trên không hoặc thiết bị điện Hộp đầu cáp được lắp đặt tại phần cuối của cáp Sau đây sẽ giới thiệu một số loại hộp đầu cáp thường dùng hiện nay
(1) Hộp đầu cáp kín cách điện không khí
Hộp đầu cáp kín cách điện không khí được sử dụng để nối đường dây trên không và thiết bị đóng cắt cách điện bằng không khí Sử dụng cách điện bằng sứ để cách điện với bên ngoài
Vật liệu cách điện bên trong thay đổi tuỳ thuộc loại cáp Đối với cấp cao áp từ 275kV trở lên, sử dụng giấy cách điện rộng cho cả cáp dầu và cáp XLPE
Trang 31Hình 2.12: Hộp đầu cáp kín cách điện không khí
(2) Hộp đầu cáp kín cách điện dầu
Hộp đầu cáp cách điện dầu được sử dụng để nối cáp và thiết bị như máy biến
áp, trong môi trường dầu, bên trong vỏ của thiết bị Bề mặt cách điện sứ được cách điện bằng cách đổ dầu Hộp đầu cáp kín cách điện dầu có các ưu điểm sau:
Có thể lắp đặt trong không gian hẹp, không cần có giới hạn về khoảng cách đến các cấu trúc khác
Giảm thiểu sự ô nhiễm và nguy hiểm đến con người do được bọc kín
Tuy nhiên, nó cũng có một số nhược điểm sau:
Đòi hỏi rất nhiều thời gian để tháo cáp khỏi máy biến áp
Việc kiểm tra riêng rẽ cáp và máy biến áp gặp nhiều khó khăn
(1) Đầu lõi dẫn (2) Tấm chống phóng điện corona (3) Khung kim loại trên
(4) Nút kín khí hoặc chất lỏng (5) Cách điện
(6) Khí hoặc chất lỏng cách điện (7) Tụ hình nón
(8) Nút kín khí hoặc cách điện (9) Cách điện kiểu bệ
(10) Khung kim loại dưới (11) Hàn chì
Trang 32Hình 2.13: Hộp đầu cáp kín cách điện dầu cho cáp XLPE
(3) Hộp đầu cáp kín cách điện bằng khí SF6
Loại hộp đầu cáp này được sử dụng để nối cáp với các thiết bị đóng cắt cách điện bằng khí SF6 Hộp đầu cáp kín cách điện bằng khí SF6 có cấu trúc cơ bản giống như loại Hộp đầu cáp kín cách điện dầu nhưng chứa khí SF6 thay cho dầu
Khí SF6 có độ ổn định rất cao trong điều kiện bình thường Tuy nhiên, nếu xảy
ra phóng điện corona hoặc phóng điện vầng quang, phản ứng giữa khí SF6 bị phân huỷ và nước sẽ sinh ra axit hydrofluoric, có thể gây hư hỏng sứ Do đó, cách điện bằng nhựa epoxy được thay cho cách điện sứ do nhựa epoxy ít bị ảnh hưởng của axit hydrofluoric
(1) Sứ lõm (2) Đầu lõi dẫn (3) Khung kim loại trên (4) Mặt bích cách điện (5) Tụ hình nón (6) Vỏ trên (7) Khung kim loại lắp ráp (8) Cách điện
(9) Bộ phận dự phòng (10) Vỏ kim loại bảo vệ cáp (11) Vỏ dưới
(12) Vòng chữ O (13) Cực đấu (14) Cực nối đất (15) Hàn chì
Trang 33Để giảm sự hư hỏng do bụi trong quá trình lắp ráp trên công trường, hiện nay cách điện được lắp đặt trong nhà máy, do đó chỉ yêu cầu đấu nối với cáp tại công trường
Hình 2.14 Hộp đầu cáp kín cách điện bằng khí SF 6
2.5 Các cơ chế gây già hóa đối với cách điện của cáp ngầm
Hư hỏng do già hóa cách điện là một hiện tượng không thể tránh khỏi trong hệ thống cáp ngầm và dẫn tới nguyên nhân gây ra sự cố Già hóa cách điện sinh ra do tác động của một vài yếu tố riêng biệt như nhiệt, điện, cơ khí và môi trường Những yếu tố già hóa gây hư hỏng cách điện cáp ngầm được thống kê ở Bảng 2.1:
(1) Thanh cái (2) Vỏ
(3) Khí (4) Bộ tiếp nối thanh cái (5) Đầu lõi dẫn
(6) Nút kín khí hoặc chất lỏng
(7) Cực cao áp gắn chặt (8) Cách điện Epoxy (9) Khí hoặc chất lỏng cách điện
(10) Tụ hình nón (11) Mặt bích cách điện (12) Nút kín khí hoặc chất lỏng
(13) Khung kim loại dưới (14) Cáp
(15) Hàn chì
Trang 34Bảng 2.1 Cơ chế gây già hóa cách điện của cáp ngầm Các yếu tố tác động gây già hóa cách điện Các cơ chế già hóa
Nhiệt
Nhiệt độ cao
Phản ứng hóa học Giãn nỡ vì nhiệt Nóng chảy cách điện Nhiệt độ thấp Sự co thể tích do nhiệt
Điện
Điện áp DC, AC, xung
Phóng điện cục bộ Cây điện
Cây nước Đánh thủng ở bên trong Tổn thất điện môi và điện dung
Cơ khí
Chỗ uốn cong, độ rung, độ mỏi vật liệu, độ căng, chèn ép, ứng suất biến dạng
Gãy vật liệu
Môi trường
Nước, độ ẩm Nhiễm bẩn Chất lỏng, khí
Đường dẫn gây phóng điện
Cây nước
Ăn mòn Tổn thất điện môi và điện dung
Bức xạ Tốc độ phản ứng hóa học tăng lên
Trang 35Kích hoạt các cơ chế già hóa hoặc thay đổi đặc tính với đại bộ phận các vật liệu cách điện ở bên trong hoặc bên ngoài là nguyên nhân gây suy giảm cách điện
và được biết như già hóa cách điện Sự suy giảm chất lượng cách điện là kết quả của
sự hiện diện các chất gây ô nhiễm, hư hỏng, khuyết tật, sự xâm nhập làm mấp mô trong vật liệu cách điện và tác động bên trong chúng bởi các cơ chế lão hóa khác nhau
Dưới các điều kiện thông thường, các ứng suất điện là những yếu tố già hóa dễ nhận thấy nhất đó là hư hỏng của cáp qua phóng điện cục bộ và nguy hiểm hơn là quá trình tạo thành “cây nước” (water tree) Bên trong điện môi được đùn ép chất hữu cơ và đặc biệt là đối với cáp XLPE, đa số hư hỏng của cáp có liên quan đến sự hoạt động của cây nước Sơ đồ quá trình hư hỏng trong cách điện cáp trung áp với một vài mối nguy hiểm được xem giống như sự phát triển của mô hình cây nước Hiện tượng đánh thủng đầu tiên tiến hành trong sự hình thành “cây điện” (electrical tree – ET) hoặc cây nước dưới điện áp DC, AC và điện áp xung Nguyên nhân ban đầu của sơ đồ cây trong các điện môi khô là phóng điện cục bộ bên dưới các ứng suất điện áp cao và độ ẩm dưới các ứng suất điện áp thấp hơn Mặt khác, không phải tất cả hiện tượng suy giảm cách điện là có liên quan đến các ứng suất điện Cáp điện
có thể hư hỏng bên dưới các điều kiện khác, thông thường là qua sự đánh thủng cách điện với nguyên nhân bởi lão hóa vì nhiệt
Những phần dưới đây sẽ được đề cập đến các cơ chế già hóa cách điện thông thường nhất như phóng điện cục bộ, cây điện, cây nước
2.5.1 Phóng điện cục bộ
Phóng điện cục bộ là kết quả từ phóng điện bên trong do sự hình thành các lỗ hổng của cách điện, bọt khí, chỗ trống giữa điện môi và chất bán dẫn, phóng điện tạo đường dẫn dọc theo vết ngăn giữa hai thành phần, hoặc phóng điện từ sự phát triển của cây điện hoặc cây nước Khi cường độ điện trường bên trong lỗ trống hoặc những rạn nứt đạt đến một ngưỡng giá trị, thể khí sinh ra do ion hóa chỗ khuyết tật, các điện tử tự do tạo ra bởi các va chạm ban đầu một cách liên tục, dần dần sẽ dẫn
Trang 36đến đánh thủng hoặc phóng điện qua lỗ trống, khuyết tật trong cách điện Chi tiết về hiện tượng phóng điện cục bộ sẽ được đề cập đến trong chương tiếp theo
Hình 2.15: Cây điện trong vật liệu cách điện cáp ngầm
2.5.2 Cây điện
Sự hiện diện các ứng suất điện áp cao và đi theo các hướng khác nhau là yếu tố mang đến sự hình thành và sản sinh các cây điện (ET) Một cây điện có thể bao gồm nhiều đường dẫn phóng điện như các nhánh và thân cây được xuất phát từ thân cây đầu tiên
Cấu trúc cây điện được nhìn rõ bên dưới kính hiển vi với điện môi thể đặc như hình 2.16
Cây điện cũng có thể được hình thành ban đầu với sự kéo dài các hoạt động phóng điện cục bộ từ sự đùn ép ở giao diện bề mặt điện môi bán dẫn, nhiễm bẩn hoặc từ một chuyển đổi dạng cây nước Khởi đầu thông thường cây điện sẽ sinh ra qua một loạt miếng vỡ rời rạc của cách điện và các dạng nhánh cây bắc cầu, lúc đó hiện tượng đánh thủng sẽ diễn ra Do đó, cây điện được kết luận là quá trình lão hóa dẫn đến hư hỏng cách điện
Trang 37Hình 2.16: Mô hình cây điện và cây nước dưới kính hiển vi
2.5.3 Cây nước
Sự hiện diện hơi ẩm bởi các ion của chất nhiễm bẩn ở bề mặt tiếp giáp cách điện – bán dẫn của cáp lực là nguyên nhân gây ra cây nước Không như cây điện, đặc trưng của cây nước thể hiện ở ứng suất về điện thấp hơn và hầu hết sinh ra là chậm hơn qua cách điện Dưới các điều kiện vận hành thông thường, quá trình kéo dài hoạt động phóng điện cục bộ trong lỗ trống, sẽ tạo ra các tuyến trong cây nước Trong thời gian có sự diễn biến về mặt hóa học ở bên ngoài cáp và điều này có thể
mở đầu cho việc phóng điện cục bộ và được gọi là cây điện hóa học Cây nước làm
hư hại cáp khi chúng chuyển đổi thành cây điện Một cây nước được chuyển đổi thành một cây điện trong thời gian ngắn sẽ làm hư hỏng cách điện do sự nhân rộng của cây điện ban đầu tăng lên Hình 2.17 thể hiện hình ảnh cây nước sinh ra ở trạng thái ban đầu trong cáp XLPE
Hình 2.17 Mô hình cây nước trong cáp XLPE
Trang 382.6 Một vài nguyên nhân gây hư hỏng cáp ngầm
Xu hướng già hóa cách điện tập trung ở các vị trí không hoàn thiện, các chất gây ô nhiễm, sự mấp mô của vỏ cáp, lỗ trống, sự sần sùi bề mặt chất bán dẫn Ở tất
cả các nguyên nhân trên đều có sự hiện diện của nước làm tăng lên sự hình thành các cây nước Sự không hoàn hảo này tạo ra các vùng có ứng suất về điện cao và chúng sẽ đẩy nhanh quá trình già hóa cục bộ Những vùng này cuối cùng trở thành nơi cho phóng điện cục bộ làm sinh ra cây điện và cuối cùng dẫn đến hư hỏng cách điện
Các phần phụ của hệ thống cáp ngầm như các hộp nối, các đầu cáp thường bị lỗi do trong quá trình lắp đặt, vận hành của công nhân có tay nghề kém, thiếu kinh nghiệm hoặc do sự xâm nhập của hơi nước dọc theo lớp tiếp giáp của phần phụ kiện với lớp cách điện của cáp Sự yếu kém trong tay nghề của công nhân bao gồm phần cắt gọt màng bán dẫn không bằng phẳng, các lớp cắt cách điện Sự thiếu hụt của dầu
mỡ bôi trơn, silicone, chất lấp đầy các khe hở, lỗ trống Những lý do nêu trên hầu như luôn gây ra phóng điện cục bộ khi điện áp đạt đến một ngưỡng xác định nào đó,
và kết cục dẫn đến hư hỏng hệ thống cáp
a) Sự cố vị trí đầu cáp
Trang 39b) Hư hỏng lớp bán dẫn
Hình 2.18: Hình ảnh một vài sự cố tại vị trí hộp nối và đầu cáp
Trang 40CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÁP NGẦM TRUNG THẾ TẠI TP.HCM
VÀ TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN
(Nguồn số liệu từ Tổng công ty Điện lực TP.HCM)
3.1 Hiện trạng sử dụng cáp ngầm trung thế tại TP.HCM
Cáp ngầm trung thế sử dụng chủ yếu là cáp khô, 3 pha, cách điện XLPE, tiết diện 3x240mm2 Phần lớn cáp ngầm tại TP.HCM được lắp đặt trong ống nhựa (thường là ống xoắn) và được chôn trực tiếpxuống đất
Về vật tư, thiết bị sử dụng trong các dự án ngầm hóa lưới điện:
Cáp ngầm trung, hạ thế: Sử dụng cáp ngầm lõi đồng Từ năm 2014-2015, cáp ngầm hạ thế lõi nhôm được đưa vào sử dụng rộng rãi, và đang bắt đầu thí điểm sử dụng cáp ngầm trung thế lõi nhôm (Công ty Điện lực Tân Thuận đang triển khai thi công 01 công trình, Công ty Điện lực Gò Vấp sử dụng trong 01 công trình khởi công vào cuối năm 2015)
Thiết bị đóng cắt sử dụng các tủ mạch vòng (Ring Main Unit-RMU)gồm nhiều ngăn dao cắt tải (load break switch – LBS) ghép lại
Các trạm biến áp: Xây dựng mới, cải tạo trạm có máy biến áp đặt trên giàn, hoặc treo trên trụ điện thành các trạm có máy biến áp lắp đặt trên trụ thép đơn thân
Thực hiện chủ trương ngầm hóa lưới điện của Thành phố, từ các năm
2003-2005, Tổng Công ty Điện lực TP.HCM (EVNHCMC) đã thực hiện thí điểm ngầm hoá lưới điện trên các tuyến đường Lê Lợi, Lê Duẩn, Nguyễn Huệ, Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Nguyễn Văn Trỗi
Trong năm 2009-2010, EVNHCMC đã tiếp tục triển khai thực hiện thí điểm 05 công trình ngầm hóa thí điểm lưới điện kết hợp ngầm hóa dây thông tin tại một số