Để đạt được mục tiêu đó, công tác dự báo phụ tải điện năng trong tương lai của các khu vực phụ tải trên địa bàn Quận 10 và Quận 11 đóng vai trò quan trọng.. Xuất phát từ nhu cầu đó, đề t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN TỰ THANH TÂM
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN NĂNG KHU VỰC QUẬN 10; QUẬN 11 THUỘC CÔNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN TỰ THANH TÂM
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN NĂNG KHU VỰC QUẬN 10; QUẬN 11 THUỘC CÔNG
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS NGÔ CAO CƯỜNG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 12 tháng 03 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
3 PGS.TS Trương Việt Anh Phản biện 2
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Nguyễn Tự Thanh Tâm Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 07/07/1978 Nơi sinh : TPHCM
Chuyên ngành : Kỹ thuật điện MSHV : 1441830054
I- Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN NĂNG KHU VỰC QUẬN 10;
QUẬN 11 THUỘC CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 CÓ
XÉT ĐẾN 2025 II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Phân tích ưu nhược điểm và phạm vi ưng dụng các phương pháp dự báo phụ tải điện năng
- Nghiên cứu công cụ toán học lựa chọn mô hình dự báo trên cơ sở số liệu thống kê
- Áp dụng tính toán dự báo phụ tải điện năng cho các khu vực quận 10 và quận
11 thuộc Công ty Điện lực Phú Thọ Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 có xét đến năm 2025
III- Ngày giao nhiệm vụ : 20/08/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 06 / 01 /2016
V- Cán bộ hướng dẫn : PGS TS NGÔ CAO CƯỜNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS TS NGÔ CAO CƯỜNG
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Tự Thanh Tâm
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Cao Cường; PGS.TS Nguyễn Thanh Phương và ThS Lê Đình Lương đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể thầy cô giáo của Trường
đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong suốt thời gian học tập vừa qua
Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học của trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Ngoài ra, để đạt được kết quả trên là nhờ sự giúp đỡ của Lãnh đạo Công Ty Điện lực Phú Thọ, sự tận tình của anh em Phòng kỹ thuật của Công ty đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Bên cạnh đó, cho tôi gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Công Ty Điện lực Phú Thọ đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập
Cuối cùng, tôi cũng cảm ơn những lời động viên từ gia đình, bạn bè và những người đã luôn bên tôi, khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Trang 7TÓM TẮT
Để xây dựng được chương trình "DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN NĂNG", cần phải đưa ra các thuật toán để xác định các phương trình hồi qui trên cơ sở bộ số liệu thống kê thu thập được trong quá khứ Từ đó, lựa chọn phương trình hồi qui nào có tổng bình phương độ lệch tính toán theo phương trình hồi qui đó bé nhất làm mô hình dự báo, đó chính là phương trình mô tả gần đúng nhất quan hệ giữa 2 đại lượng ngẫu nhiên
Chương trình được xem như là công cụ hỗ trợ hữu ích cho việc xác định giá trị điện năng dự báo trong tương lai với mô hình phù họp đối với từng đặc điểm phụ tải sử dụng điện tương ứng mỗi bộ số liệu khác nhau Áp dụng kểt quả của chương trình tác giả sẽ tính toán dự báo phụ tải điện năng cho các khu vực Quận 10 và Quận 11thuộc Công ty Điện lực Phú Thọ TP.HCM đến năm 2020 có xét đến năm
2025
Trang 8ABSTRACT
To build the program "POWER LOAD FORECAST", need to give the algorithm to determine the regression equation based on the statistics collected in the past From there, choose the regression that the sum of squared deviations calculated by regression that most babies do forecasting model, which is the equation describing the relationship between the most approximate 2 random variable
The program is seen as supporting tools useful for determining the value of power envisaged in the future with appropriate models for each load characteristics corresponding electricity use each different data sets Applicability of the results of the program will calculate authors load forecasting power for District 10 and District area 11thuoc Phu Tho Power Company HCMC 2020 2025
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ DỒ xiii
MỞ ĐẦU 1
I Đặt vấn đề: 1
II Tính cấp thiết của đề tài: 1
III Mục tiêu, nội dungvà phương pháp nghiên cứu: 3
3.1 Mục tiêu của đề tài: 3
3.2 Nội dung nghiên cứu: 4
3.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: 5
3.4 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài: 6
3.5 Cấu trúc luận văn: 7
CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN 10; 11 8
1.1.Tổng quan về kinh tế - xã hội quận 10; quận 11 8
1.2.Đặc điểm về diện tích, dân số, đơn vị hành chính của quận 10 quận 11 12
1.3.Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận 10; quận 11 17
1.3.1.Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận 10 17
1.3.2.Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận 11 20
1.4.Định hướng phát triển kinh tế - xã hội quận 10; quận 11 giai đoạn 2016-2020 có định hướng đến năm 2025 24
1.5.Kết luận 35 CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐIỆN
Trang 102.1.Hiện trạng lưới điện trên địa bàn Công ty Điện lực Phú Thọ giai đoạn
2006-2013 37
2.1.1.Hiện trạng lưới điện trên địa bàn quận 10: 37
2.1.2.Hiện trạng lưới điện trên địa bàn quận 11 43
2.2.Tình hình sử dụng điện năng tại quận 10; quận 11 48
2.2.1.Tình hình sử dụng điện năng tại quận 10 48
2.2.2.Tình hình sử dụng điện năng tại quận 11: 50
CHƯƠNG 3 : CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG 51
3.1.Khái niệm chung 51
3.2.Các phương pháp dự báo 52
3.3.Phân tích lựa chọn phương pháp tính toán 55
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG CỰC TIỂU ĐỂ ÁP DỤNG DỰ BÁO ĐIỆN NĂNG 57
4.1.Khái niệm chung 57
4.1.1.Biểu thức toán học xác đinh các hệ số của mô hình dự báo 58
4.1.2.Dạng phương trình đường thằng: y = ax + b: 58
4.1.3.Dạng phương trình parabol: y = ax2 + bx + c 59
4.1.4.Kết luận 59
4.2.Xây dựng chương trình tính toán lựa chọn mô hình dự báo phụ tải điện năng:60 4.2.1.Mở đầu 60
4.2.2.Xây dựng thuật toán xác định mô hình dự báo: 60
4.2.3.Thuật toán tìm hàm hồi quy dạng bậc nhất y = ax + b 64
4.2.4.Thuật toán tìm hàm hồi quy dạng bậc haiy = ax2 + bx + c 66
4.3.Lựa chọn mô hình dự báo: 69
4.4.Xây dựng chương trình “dự báo phụ tải điện năng” 70
4.4.1.Giới thiệu chương trình 70
4.4.2.Xây dựng chương trình cụ thể 71
4.4.3.Kết luận 74
CHƯƠNG 5 : ÁP DỤNG TÍNH TOÁN DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN NĂNG CHO CÁC KHU VỰC QUẬN 10 VÀ QUẬN 11 THUỘC CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ - TP.HCM ĐẾN NĂM 2020 CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 76
Trang 115.1.Tính toán dự báo phụ tải khu vực quận 10 76
5.2.Tính toán dự báo phụ tải khu vực quận 11 85
5.3.Kết quả dự báo phụ tải điện năng đến năm 2020 có xét đến 2025 Công ty Điện lực Phú Thọ 94
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
6.1.Kết luận 103
6.2.Kiến nghị 104
PHỤ LỤC
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Đặc điểm tự nhiên - xã hội quận 10 năm 2010 13
Bảng 1.2 : Tình hình phát triển dân số của quận 10 giai đoạn 2005-2010 13
Bảng 1.3 : Đặc điểm tự nhiên và xã hội của quận 11 năm 2006 15
Bảng 1.4 : Tình hình phát triển dân số của quận 11 giai đoạn 2005-2010 16
Bảng 1.5 : Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của quận 10 giai đoạn 2005-2010 18
Bảng 1.6 : Tổng hợp GTSX công nghiệp theo thành phần quận 10 giai đoạn 2005-2010 19
Bảng 1.7 : Tổng hợp GTSX thương mại – dịch vụ quận 10 giai đoạn 2005-2010 20
Bảng 1.8 : Tình hình phát triển kinh tế của quận 11 giai đoạn 2005-2011 21
Bảng 1.9 : Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của quận 11 giai đoạn 2006-2011 23
Bảng 1.10 : Giá trị sản xuất ngành dịch vụ-thương mại quận 11 giai đoạn 2006-2011 24
Bảng 1.11 : Dự kiến các chỉ tiêu tăng trưởng KT quận 10 so với TP.HCM giai đoạn 2016-2020 có xét đến 2025 30
Bảng 1.12 : Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng GTSX CN-XD trong giai đoạn 2016-2020 có xét đến 2025 33
Bảng 1.13 : Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng GTSX dịch vụ trong giai đoạn 2016-2020 có xét đến 2025 34
Bảng 1.14 : Dự kiến các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế quận 11 so với TP.HCM GĐ 2016-2020 có xét đến 2025 35
Bảng 2.1 : Tổng hợp khối lượng đường dây trung thế quận 10 (12/2013) 39
Bảng 2.2: Khối lượng trạm biến áp tính đến (12/2013) 42
Bảng 2.3: Tổng hợp khối lượng đường dây trung thế 44
Bảng 2.4: Tổng hợp khối lượng TBA phân phối tính đến 12/2013 47
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng điện khu vực quận 10 49
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng điện khu vực quận 11 50
Bảng 4.1: Kết quả dự báo của chương trình 73
Bảng 5.1: Kết quả xây dựng phương trình hồi quy theo các chỉ tiêu kinh tế 77 Bảng 5.2: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp ngoại suy của điện năng
Trang 14Bảng 5.3: Độ lệch bé nhất theo phương pháp ngoại suy của điện năng theo thời gian
của Quận 10 đến năm 2020 78 Bảng 5.4: Độ lệch bé nhất theo phương pháp ngoại suy của điện năng theo thời gian
của Quận 10 đến năm 2025 78 Bảng 5.5: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp tương quan giữa điện năng
với GTSX CN&XD của Quận 10 79 Bảng 5.6: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với GTSX
CN&XD của Quận 10 đến năm 2020 79 Bảng 5.7: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với GTSX
CN&XD của Quận 10 đến năm 2025 80 Bảng 5.8: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp tương quan giữa điện năng
với GTSX DV THƯƠNG MẠI của Quận 10 80 Bảng 5.9: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với GTSX
DV THƯƠNG MẠI của Quận 10 đến năm 2020 80 Bảng 5.10: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với
GTSX DV THƯƠNG MẠI của Quận 10 đến năm 2025 81 Bảng 5.11: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp tương quan giữa điện năng
với DÂN SỐ của Quận 10 82 Bảng 5.12: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với DÂN
SỐ của Quận 10 đến năm 2020 82 Bảng 5.13: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với dân số
của Quận 10 đến năm 2025 82 Bảng 5.14: Kết quả dự báo chương trình "DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN NĂNG" khu
vực Quận 10 đến năm 2020 có xét đến năm 2025 83 Bảng 5.15: Kết quả xây dựng phương trình hồi quy theo các chỉ tiêu kinh tế 86 Bảng 5.16: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp ngoại suy của điện năng
theo thời gian của Quận 11 87 Bảng 5.17: Độ lệch bé nhất theo phương pháp ngoại suy của điện năng theo thời
gian của Quận 11 đến năm 2020 87 Bảng 5.18: Độ lệch bé nhất theo phương pháp ngoại suy của điện năng theo thời
gian của Quận 11 đến năm 2025 87
Trang 15Bảng 5.19: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp tương quan giữa điện năng
với GTSX CN&XD của Quận 11 88 Bảng 5.20: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với
GTSX CN&XD của Quận 11 đến năm 2020 88 Bảng 5.21: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với
GTSX CN&XD của Quận 11 đến năm 2025 89 Bảng 5.22: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp tương quan giữa điện năng
với GTSX DV THƯƠNG MẠI của Quận 11 89 Bảng 5.23: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với
GTSX DV THƯƠNG MẠI của Quận 11 đến năm 2020 89 Bảng 5.24: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với
GTSX DV THƯƠNG MẠI của Quận 11 đến năm 2025 90 Bảng 5.25: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp tương quan giữa điện năng
với DÂN SỐ của Quận 11 91 Bảng 5.26: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với DÂN
SỐ của Quận 11 đến năm 2020 91 Bảng 5.27: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với DÂN
SỐ của Quận 11 đến năm 2025 91 Bảng 5.28: Kết quả dự báo chương trình "DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN NĂNG" khu
vực Quận 11 đến năm 2020 có xét đến năm 2025 92 Bảng 5.29: Bảng tổng hợp số liệu thuộc Công ty Điện lực Phú Thọ 94 Bảng 5.30: Kết quả xây dựng phương trình hồi quy theo các chỉ tiêu kinh tế 95 Bảng 5.31: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp ngoại suy của điện năng
theo thời gian của Công ty Điện lực Phú Thọ 95 Bảng 5.32: Độ lệch bé nhất theo phương pháp ngoại suy của điện năng theo thời
gian của Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2020 95 Bảng 5.33: Độ lệch bé nhất theo phương pháp ngoại suy của điện năng theo thời
gian của Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2025 96 Bảng 5.34: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp tương quan giữa điện năng
với GTSX CN&XD của Công ty Điện lực Phú Thọ 97
Trang 16Bảng 5.35: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với
GTSX CN&XD của Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2020 97 Bảng 5.36: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với
GTSX CN&XD của Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2025 98 Bảng 5.37: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp tương quan giữa điện năng
với GTSX DV THƯƠNG MẠI của Công ty Điện lực Phú Thọ 98 Bảng 5.38: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với
GTSX DV THƯƠNG MẠI của Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2020 98 Bảng 5.39: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với
GTSX DV THƯƠNG MẠI của Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2025 99 Bảng 5.40: Kết quả dự báo điện năng theo phương pháp tương quan giữa điện năng
với DÂN SỐ của Công ty Điện lực Phú Thọ 100 Bảng 5.41: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với DÂN
SỐ của Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2020 100 Bảng 5.42: Độ lệch bé nhất theo phương pháp tương quan giữa điện năng với DÂN
SỐ của Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2025 100 Bảng 5.43: Kết quả dự báo chương trình "DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN NĂNG" khu
vực Công ty Điện lực Phú Thọ năm 2020 có xét đến năm 2025 101
Trang 17DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ DỒ
Hình 1.1: Bản đồ hành chính Quận 10 9
Hình 1.2 : Bản đồ hành chính Quận 11 10
Hình 4.1: Sơ đồ thuật toán tìm hàm hồi quy dạng bậc nhất 64
Hình 4.2: Sơ đồ thuật toán tìm hàm hồi quy dạng bậc hai 66
Hình 4.3: Sơ đồ thuật toán tìm mô hình dự báo 69
Hình 4.4: Bảng số liệu tổng khu vực Quận 10 và Quận 11 chươngtrình 72
Hình 4.5: Xây dựng phương trình hồi quy của chương trình 72
Hình 4.6: Kết quả các dạng phương trình hồi quy của chương trình 73
Hình 5.1: Bảng tổng hợp số liệu khu vực Quận 10 76
Hình 5.2: Bảng tổng hợp số liệu khu vực Quận 11 85
Trang 18MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề:
Hiện nay, nhu cầu phụ tải điện năng là rất cao Tuy EVN đã có thêm nhiều nguồn từ các nhà sản xuất điện khác nhau như Tập đoàn dầu khí (PVN), Tập đoàn than khoáng sản (TKV)…nhưng vẫn không đáp ứng được nhu cau cầu phụ tải ngày càng tăng nên tình trạng thiếu điện vẫn xảy ra thường xuyên Hàng năm, EVN phát hết công suất nhưng vẫn không đủ nhu cầu điện của đất nước, lượng điện thiếu hụt lên tới 5.000 — 6.000 MW do dự báo phụ tải thường thấp hơn nhu cầu thực tế Nguyên nhân của dự báo “non” này 1à do không tính hết được tốc độ gia tăng nhanh chóng của các nhà máy, xí nghiệp và mức độ đô thị hóa Bên cạnh đó, đời sống nhân dân tăng lên, cộng với những năm gần đây do ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, nước ta đã phải trải qua những đợt nắng nóng liên tục khiến nhu cầu sử sử dụng điện năng tăng cao trên phạm vi rộng đặc biệt là các đô thị lớn Trong khi đó, việc cân bằng năng lượng đang gặp khá nhiều khó khăn
Để đáp ứng nhu cầu và sự thay đổi liên tục của các phụ tải, đòi hỏi phải có một lưới điện cải tạo và thiết kế sao cho đảm bảo các phần tử trong hệ thống đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn và kinh tế, mà mục tiêu chính là đảm bảo cung cấp điện liên tục với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép Trên
cơ sở đó, có kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng phụ tải của từng khu vực cấp điện Việc dự báo chính xác tốc độ phát triển phụ tải điện năng tại một thời điểm nào đó giúp quy hoạch phát triển và dự phòng phụ tải chính xác nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện cho nhu cầu phát triển của đất nước và đời sống nhân dân trong tương lai
II Tính cấp thiết của đề tài:
Công ty Điện lực Phú Thọ là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công Ty Điện Lực TP.Hồ Chí Minh, phụ trách quản lý, vận hành lưới điện, kinh doanh bán điện
và quản lý dây thông tin trên địa bàn Quận 10 và Quận 11, với khối lượng quản lý như sau:
Trang 19+ Về nguồn điện cung cấp, Công ty Điện Lực Phú Thọ nhận điện từ 04 trạm trung gian và cung cấp điện cho khu vực Quận 10 và Quận 11 thông qua 25 tuyến dây (14 tuyến dây nổi và 11 tuyến cáp ngầm)
- Trạm trung gian Chợ Lớn: 2 x 63MVA (04 phát tuyến) 03 nổi, 1 ngầm
- Trạm trung gian Hòa Hưng: 2x63MVA(08 phát tuyến) 04 nổi, 4 ngầm
- Trạm trung Trường Đua: 2 x 63MVA (09 phát tuyến) 04 nổi, 5 ngầm
- Trạm trung Hùng Vương: 2 x 63MVA (04 phát tuyến) 03 nổi, 1 ngầm
+ Về lưới và trạm điện: quản lý 73,23 km đơn tuyến lưới trung thế nổi; 95,014 km đơn tuyến cáp ngầm trung thế, 1011 trạm biến áp phân phối 15/0,4kV (trong đó có 716 trạm biến áp Điện lực quản lý, 295 trạm biến áp khách hàng) với tổng dung lượng là 395,394 KVA và phục vụ cung cấp điện cho cấp điện cho 103.665 khách hàng, tăng 165 khách hàng so với đầu năm 2014 là 103.500 khách hàng Trong đó:
+ Tại Quận 10 là 52.034 khách hàng, chiếm tỷ lệ 49,23%
+ Tại Quận 11 là 52.631 khách hàng, chiếm tỷ lệ 50,77%
Về thuận lợi:
- Nguồn cung cấp điện an toàn, liên tục từ 04 trạm trung gian: Chợ Lớn, Hùng Vương, Trường Đua và Hòa Hưng đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện ngày càng gia tăng của khách hàng
- Được sự phân cấp mạnh mẽ từ Tập Đoàn Điện lực và Tổng Công ty đã tạo điều kiện cho Công ty chủ động trong việc tổ chức triển khai hiệu quả công tác SXKD và ĐTXD
- Lãnh đạo Tổng Công ty và Công ty Điện lực luôn quan tâm chỉ đạo sâu sát, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ SXKD & ĐTXD
Về khó khăn:
- Thời tiết nắng nóng kéo dài, khô hạn khốc liệt trên diện rộng từ cuối năm
2009, lượng nước về thủy điện giảm, đồng thời phụ tải tăng cao đột biến, làm thiếu hụt sản lượng điện cung cấp trong các tháng mùa khô
Trang 20- Mặt bằng nhà điều hành Công ty Điện lực chưa đáp ứng hết số lượng các Phòng, Ban, Đội nên hiện tại phải thuê mướn các cơ sở phụ cho Đội QLLĐ công tác, vì vậy phụ thuộc rất nhiều với bên cho thuê
Tuy nhiên, ban lãnh đạo cùng toàn thể CB-CNV Công ty Điện lực Phú Thọ đã quyết tâm thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm trong công tác kinh doanh và đầu tư xây dựng mà Tổng Công ty giao trong giai đoạn 2009 - 2014 nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đảm bảo tăng cường khả năng cung cấp điện ngày càng ổn định, chất lượng, giảm tổn thất, mang lại an toàn và mỹ quan
đô thị, nâng cao hiệu quả đầu tư
Để đạt được mục tiêu đó, công tác dự báo phụ tải điện năng trong tương lai của các khu vực phụ tải trên địa bàn Quận 10 và Quận 11 đóng vai trò quan trọng Xuất phát từ nhu cầu đó, đề tài đề cập đến các phương pháp dự báo, trên cơ sở đó phân tích và tính toán lựa chọn ra mô hình dự báo phù hợp có sai số nhỏ nhất trên
cơ sở bộ số liệu thống kê thu thập được để áp dụng tính toán dự báo phụ tải điện năng cho các khu vực Quận 10 và Quận 11 cấp điện thuộc địa bàn Công ty Điện lực Phú Thọ quản lý đến năm 2020 có xét đến 2025
III Mục tiêu, nội dungvà phương pháp nghiên cứu:
3.1 Mục tiêu của đề tài:
Phục vụ cho công tác quy hoạch nguồn lưới trong hệ thống điện cho tương lai dựa vào các quan sát trong quá khứ, phục vụ cho công tác điều độ hệ thống (có kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng phụ tải )
Khi tiến hành dự báo ta căn cứ vào việc thu thập xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học Căn cứ vào độ dài thời gian, dự báo có thể phân thành ba loại:
- Dự báo dài hạn (tầm xa): là những dự báo có thời gian dự báo từ 15 đến 20 năm trở lên, sai số cho phép đến 20% Thường dùng để dự báo những mục tiêu, chiến lược về kinh tế chính trị, khoa học kỹ thuật trong thời gian dài ở tầm vĩ mô
- Dự báo trung hạn (tầm trung): là những dự báo có thời gian dự báo từ 3 đến
10 năm, sai số cho phép đến 10% Thường phục vụ cho việc xây dựng những kế
Trang 21hoạch trung hạn về kinh tế văn hóa xã hội ở tầm vi mô và vĩ mô
- Dự báo ngắn hạn (tầm ngắn): là những dự báo có thời gian dự báo dưới 3 năm, sai số cho phép 5-10%, loại dự báo này thường dùng để dự báo hoặc lập các
kế hoạch kinh tế, văn hóa, xã hội, chủ yếu ở tầm vi mô và vĩ mô trong khoảng thời gian ngắn nhằm phục vụ cho công tác chỉ đạo kịp thời
Ngoài ra còn có dự báo điều độ với thời gian dự báo theo giờ trong ngày, tuần, để phục vụ cho công tác điều độ hệ thống Sai số cho phép đến (3-5)%
Dự báo phụ tải điện không chỉ để tính toán nhu cầu về sản lượng điện năng, dự báo càng xa sai lệch càng lớn, tác động của các yếu tốt bất định càng nhiều
Dự báo phụ tải là một nhiệm vụ cần thiết trong kế hoạch và điều khiển hệ thống điện Các thông số dự báo thường được sử dụng để xây dựng các chế độ vận hành cho các thiết bị điện, chúng cũng được sử dụng cho việc tính toán phân bố vận hành các nguồn năng lượng, phân bố công suất giữa các nhà máy thủy điện, nhiệt điện và phân tích các hoạt động của hệ thống Hầu hết các bài toán dự báo phụ tải đều dựa trên cơ sở các mô hình toán học hoặc các mô hình thực nghiệm nhằm tìm
ra các quy luật biến đổi của phụ tải điện trong chu kỳ xét Kinh nghiệm thực tế cho thấy không có phương pháp dự báo chung cho mọi quá trình, mỗi quá trình, mỗi ngành sản xuất có những đặc điểm riêng biệt, đồng thời ở mồi lĩnh vực lại có những nét chung mà có thể sử dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các mô hình dự báo Việc phân tích, đánh giá các phương pháp dự báo nhu cầu phụ tải nhằm tìm ra những nét chung, nét riêng để có thể áp dụng cho những điều kiện cụ thể là vấn đề hết sức cấp thiết đối với sự phát triển mạng điện nước ta, đặc biệt trong bối cảnh các ngành kinh
tế ở Việt Nam đang có những biến chuyển lớn
3.2 Nội dung nghiên cứu:
Trên cơ sở các kết quả đạt được về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2005-2015 và định hướng phát triển giai đoạn 2016-2020 của Quận 10 và 11, tiến hành tính toán, dự báo nhu cầu sử dụng điện cho giai đoạn 2016-2020 có xét đến 2025
Từ đó làm cơ sở thiết kế sơđồ phát triển lưới điện, bao gồm lưới trung thế và hạ thế, thỏa mãn nhu cầu điện trong giai đoạn quy hoạch bao gồm: phụ tải điện công nghiệp, xây dựng; phụ tải điện thương mại – dịch vụ; phụ tải điện quản lý và tiêu
Trang 22dùng dân cư; phụ tải khác trên địa bàn Công ty Điện lực Phú Thọ Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Quận 10 và Quận 11
3.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
3.3.1 Phương pháp luận:
- Khái niệm: Dự báo là một ngành khoa học quan trọng, nghiên cứu những phương pháp luận khoa học, làm cơ sở cho việc đề xuất các dự báo cụ thể cũng như việc đánh giá mức độ tin cậy, mức độ chính xác của các phương pháp dự báo
Đối tượng: đối tượng nghiêm cứu của ngành khoa học này là các phương pháp
dự báo và phạm vi ứng dụng là các hiện tượng xã hội, kinh tể, kỹ thuật,
Tầm quan trọng của dự báo phụ tải điện năng: đóng vai trò quan trọng trong công tác thiết kế quy hoạch hệ thống điện
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
3.3.2.1 Phương pháp tính hệ số vưọt trước
Phương pháp này cho thấy khuynh hướng phát triển của nhu cầu tiêu thụ điện năng so với nhịp độ phát triển của nền kinh tế quốc dân
3.3.2.2 Phương pháp dự báo trực tiếp
Nội dung của phương pháp này là xác định nhu cầu điện năng của năm dự báo dựa trên tổng sản lượng kinh tế của các ngành năm đó và suất tiêu hao điện năng đối với từng loại sản phẩm Phương pháp này được áp dụng ở các nước có nền kinh
tế phát triển ổn định, có kế hoạch, không có khủng hoảng
3.3.2.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia dựa trên cơ sở hiểu biết sâu sắc của các chuyên gia giỏi về các lĩnh vực của các ngành để dự báo các chỉ tiêu kinh tế Sau đó, ta lấy trung bình trọng lượng ý kiến của các chuyên gia về năng lượng của vùng thuộc Công ty quản lý và cần xử lý thông tin theo phương pháp thống kê Phương pháp này còn dùng để dự báo triển vọng
3.3.2.4 Phương pháp tương quan
Phương pháp này là nghiên cứu mối tương quan giữa các thành phần kinh tế với điện năng, nhằm phát hiện những quan hệ về mặt định lượng của các tham số trong nền kinh tế dựa vào các phương pháp thống kê toán học, từ đó xây dựng mô
Trang 23vào mối quan hệ trên để dự báo phụ tải điện năng
3.3.2.5 Phương pháp ngoại suy theo thời gian
Phương pháp là tìm quy luật phát triển của điện năng theo thời gian dựa vào
số liệu thống kê tương đối ổn định trong một thời gian quá khứ, rồi kéo dài quy luật đó ra để dự báo cho tương lai
3.3.2.6 Phương pháp so sánh đối chiếu
Dựa trên sự so sánh đối chiếu nhu cầu phát triển điện năng của các vùng có hoàn cảnh tương tự.Đây là phương pháp được nhiều nước áp dụng để dự báo nhu cầu năng lượng một cách có hiệu quả Phương pháp này tương đối đơn giản, thường được áp dụng cho dự báo ngắn hạn và trung hạn
Ngoài những phương pháp dự báo trên, một số phương pháp khác cũng được dùng để dự báo điện năng như:
- Phương pháp san bằng hàm mũ
- Phương pháp hệ số đàn hồi
- Phương pháp xác định toán tử dự báo tối ưu trong năng lượng
- Phương pháp sử dụng mô hình lý thuyết thông tin đánh giá tương quan trong
dự báo nhu cầu điện năng
Phương pháp mạng neuron
3.4 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài:
Đối với công tác dự báo nói chung, dự báo phụ tải điện năng nói riêng, cần thiết phải tính toán xác định được các chỉ số của nền kinh tế tại một thời điểm trong tương lai như: tổng dân số, tổng sản phẩm công nghiệp, tổng sản phẩm thương mại dịch vụ và tổng điện năng tiêu thụ.v.v Để tính toán được các chỉ số nêu trên phải sử dụng phương pháp dự báo, mức độ chính xác của kết quả dự báo phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn mô hình và phương pháp dự báo Ngày nay đã có rất nhiều phương pháp được đề xuất và áp dụng tính toán trong các bài toán quy hoạch nhưng việc lựa chọn phương pháp tính toán để có được kết quả tính toán với sai số nhỏ nhất là rất quan trọn, đề tài đã tính toán lựa chọn mô hình dự báo tại một thời điểm trong tương lai phù hợp với đặc điểm của từng khu vực phụ tải trên địa bàn Công ty Điện lực Phú Thọ
Trang 243.5 Cấu trúc luận văn:
Nội dung chính của luận văn bao gồm các chương sau:
Chương 1: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội quận 10; quận 11
Chương 2: Hiện trạng lưới điện và tình hình sử dụng điện năng tại quận 10 và quận
11 giai đoạn 2006-2010
Chương 3: Các phương pháp dự báo nhu cầu điện năng
Chương 4: Xây dựng chương trình tính toán lựa chọn mô hình dự báo phụ tải điện
năng
Chương 5: Áp dụng tính toán dự báo phụ tải điện năng cho các khu vực quận 10 và
quận 11 thuộc công ty điện lực Phú Thọ Tp.hcm đến năm 2020có xét đến 2025
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 25CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
QUẬN 10; 11
1.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội quận 10; quận 11
1.1.1 Tình hình kinh tế -xã hội quận 10:
Quận 10 là một trong những quận trung tâm thành phố, có diện tích tự nhiên 5,7km2 Địa giới hành chính: phía Đông và Đông Bắc giáp quận 3, phía Tây giáp quận 11, phía Nam giáp quận 5, phía Bắc giáp quận Tân Bình Ranh giới hành chính được bao bọc bởi các tuyến đường chính: Lý Thường Kiệt – Nguyễn Chí Thanh – Hùng Vương – Lý Thái Tổ - Điện Biên Phủ - Bắc Hải – Cách Mạng Tháng Tám
Với tính chất đặc thù, quận có vị trí rất quan trọng, là cửa ngõ giao thương của thành phố với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, là nơi cung ứng lương thực thực phẩm và nguồn nguyên liệu hết sức dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến, đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ lớn các loại sản phẩm công nghiệp đa dạng từ thành phố và các địa phương khác của các tỉnh lân cận
Hiện tại, hệ thống điện trên địa bàn quận 10 về cơ bản đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ điện của các phụ tải trên địa bàn quận, tuy nhiên để đáp ứng được tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của quận cũng như để phù hợp với các quy hoạch chi tiết
về xây dựng nhằm từng bước chỉnh trang và đảm bảo mỹ quan đô thị, cần thiết lập
dự báo phụ tải để phát triển quận 10 đến 2020 Dự báo phụ tải này là định hướng và
là cơ sở tiến hành cải tạo và xây dựng các công trình mới trên địa bàn quận trong giai đoạn 2015-2020 và dự kiến đến 2025
Trang 26Hình 1.1: Bản đồ hành chính Quận 10
Tổ chức hành chính cấp cơ sở của quận 10 bao gồm 15 phường gồm các phường: phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 5, phường 6, phường 7, phường 8, phường 9, phường 10, phường 11, phường 12, phường 13, phường 14 và phường 15
Quận 10 là một trong những quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh có điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận trung tâm và ngoại thành, là cơ hội thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội cuả quận trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Toàn quận có tất cả 31 tuyến đường cấp một, cấp hai, cấp ba do ngành giao thông công chính Trung ương và Thành phố quản lý nối liền giữa các quận nội, ngoại thành và các tỉnh kết hợp với mạng lưới đường nội bộ bằng bê tông nhựa nóng hoặc bê tông xi măng do quận quản lý, kết nối giữa 15 phường rất thuận tiện cho giao thông, phát triển kinh tế - xã hội, lưu thông hàng hóa Quận đang có giải pháp đầu tư phát triển về giao thông vận tải nhằm hạn chế tình trạng ách tắc giao thông trên các trục lộ chính hiện nay và trong tương lai Bên cạnh các điều kiện giao thông, quận 10 còn có các điều kiện thuận lợi như: vị trí gần nhà ga, sân bay, bến cảng; đồng thời các hệ thống phương tiện vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách
đi từ khu vực thành phố ra các tỉnh được bổ trí lưu thông qua các tuyến đường của quận
Trang 271.1.2 Tình hình kinh tế -xã hội quận 11:
Quận 11 nằm ở khu vực trung tâm của TP Hồ Chí Minh Có tổng diện tích tự nhiên 5,14km2 có vị trí địa lý cụ thể như sau:
Phía Bắc tiếp giáp quận Tân Phú ; Phía Nam quận 6; Phía Đông giáp quận Bình Tân; Phía Tây tiếp giáp quận 10
Hình 1.2 : Bản đồ hành chính Quận 11
Quận 11 có 16 đơn vị hành chính cấp cơ sở gồm các phường: phường 1, phường
2, phường 3, phường 4, phường 5, phường 6, phường 7, phường 8, phường 9, phường 10, phường 11, phường 12, phường 13, phường 14, phường 15 và phường
16
Quận 11 là một quận nội thành của Tp.HCM Vì thế quận có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội với các quận, huyện lân cận Quận 11 có hệ thống đường xá dầy đặt nối liền giữa quận với các quận, huyện khác trong thành phố.Mặc khác tốc độđô thị hoá trên địa bàn quận diễn ra rất nhanh Chính vì thếĐảng Bộ và nhân dân quận chủ trương : thực hiện các dựán mở rộng nút giao thông Lãnh Binh Thăng – Tôn Thất Hiệp, Bình Thới – Lãnh Binh Thăng – Ông Ích Khiêm vàđường Nguyễn Văn Phú (nối dài), mở rộng đường Lạc Long
Trang 28khuôn viên di tích kiến trúc – nghệ thuật chùa Phụng Sơn Đẩy mạnh thực hiện chủtrương ” nhà nước và nhân dân cùng làm”đối với các công trình chỉnh trang vỉa
hề các tuyến đường, cải tạo mở rộng các tuyến hẻm nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của quận
Phát triển mạng lưới giao thông vận tải trên địa bàn quận theo đềán: ”quy hoạch phát triển giao thông vận tải TP.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau 2020 ”đãđược Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Cụ thể như sau:
- Xây dựng tuyến đường bộ trên cao: tuyến số 2 từ kênh Nhiêu Lộc – Tô Hiến Thành – Bình Thới – Lạc Long Quân –Đường số 3 –Đường vành đai số 1
- Xây dựng tuyến đường sắt đô thị trên cao: từ ga Bình Triệu – ga Hoà Hưng – Tân Kiên
- Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2: bến xe Tây Ninh – Trường Chinh – Tham Lương – CMTT – Bến Thành – Thủ Thiêm; tuyến số 5: cầu Sài Gòn – bến xe Cần Giuộc mới; tuyến số 6: từ Bà Quẹo đến vòng xoay Phú Lâm
- Xây dựng mới các ga tàu điện ngầm và hệ thống kết nối đường giao thông Công tác quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 vàđến
2015, ưu tiên dành quỹđất xây dựng trường học, nhàở, phát triển thương mại – dịch
vụ và các công trình phúc lợi xã hội theo cơ cấu hợp lý Tiếp tục kiến nghị thành phố chuyển nhượng lại các mặt bằng của các doanh ngiệp phải di dời và các mặt bằng sử dụng không phù hợp quy hoạch đểđầu tư công trình công cộng Rà soát các khu vực, các tuyến đừơng đã quy hoạch những năm trước để xoá các trường hợp quy hoạch không phù hợp, thực hiện dựán quy hoạch tại khu vực 5,8 ha đất ởĐầm Sen
Đẩy nhanh tiến độ thi công, tăng cường giám sát chất lượng công trình, sớm hoàn thành vàđưa vào sử dung chung cư 14A Lạc Long Quân, chung cư A - B Trường Đua Phú Thọ Xây dựng khu nhàở cao tầng- thương mại dich vụ tại khu vực 280-284 Lãnh Binh Thăng với 700 hộ và tạo một vài mặt bằng của các đơn vị di dời
để tạo quỹđất thực hiện tái định cư nhằm phục vụ các dựán trọng điểm của quận, kết hợp việc sử dụng vốn của Nhà nước và huy động vốn của các cá nhân tổ chức xã hội
Trang 291.2 Đặc điểm về diện tích, dân số, đơn vị hành chính của quận 10 quận 11
1.2.1 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính của quận 10
Tổng diện tích tự nhiên của quận 10 là 5,72km2, trong đó:
Đất dân dụng theo quy hoạch được phê duyệt năm 2010 là 5,31km2, trong đó đất nhà ở 2,87km2, đất công trình công cộng 0,897km2, đất cây xanh 0,59km2, đất giao thông đối nội 0,95km2
Đất ngoài dân dụng là 0,393km2, trong đó đất quốc phòng 0,06km2, đất giao thông đối ngoại 0,203km2, đất an ninh quốc phòng 0,13km2
Tính đến tháng 12/2010, dân số quận 10 là 237.459 người, số hộ 48.136 hộ, trong
đó hộ KT1 41.144; hộ KT2 2.552; hộ KT3 5.565; mật độ 41.514 người/km2 Theo
số liệu niên giám thống kê của quận 10, dân số bình quân của quận năm 2005 là 244.636 người, mật độ dân cư là 43.170 người/km2 nhưng đến năm 2010 dân số quận 10 giảm xuống còn 237.459 người, mật độ dân cư 41.514 người/km2 điều đó cho thấy dân số quận 10 trong thời gian qua giảm xuống do một số dân cư phải di dời Mật độ dân cư phân bố trên các phường không đồng đều, dân cư đông nhất chủ yếu ở các phường 2, 3, 7 và 9
Trang 30Bảng 1.1: Đặc điểm tự nhiên - xã hội quận 10 năm 2010
Tên phường Diện tích Dân số Số hộ Trong đó Mật độ
đi vào ổn định và phát triển tốt UBND quận đã tiếp tục triển khai thực hiện chuyển dịch cớ cấu kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ - sản xuất, rà soát lại quy
Trang 31hoạch và định hướng phát triển hoạt động thương mại - dịch vụ trên các tuyến đường và các khu dân cư mới; xây dựng phát triển kinh tế 15 phường giai đoạn
2005 - 2010; đồng thời triển khai các giải pháp hỗ trợ sản xuất - kinh doanh (tạo điều kiện mặt bằng, thuế ), theo dõi bám sát, nắm tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Quận cũng đã tập trung kiện toàn, củng cố các đơn vị doanh nghiệp Nhà nước đã được tổ chức, sắp xếp lại theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đã hoàn thành cổ phần hóa
2 công ty TM-DV-XNK quận 10 và công ty dược quận 10, hoàn tất thủ tục để tiến hành cổ phần hóa 2 Công ty Điện - Điện tử và Công ty SXTM-XNK Như Ngọc, đề xuất Thành phố chuyển đổi mô hình tổ chức 01 Công ty (theo hướng sáp nhập) để nâng chất họat động; Công ty công ích của quận đã mở rộng chức năng hoạt động, được tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất nên đã phát huy tốt vai trò, hoạt động hiệu quả Hoạt động của thành phần kinh tế tập thể tiếp tục được quan tâm hỗ trợ, UBND quận đã luôn quan tâm, hướng dẫn, quản lý tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác
xã phát triển, hoạt động theo đúng Luật HTX; Do vậy, tuy hoạt động của các HTX còn nhiều khó khăn do chưa thật thích nghi trong cơ chế thị trường nhưng nhìn chung, kinh tế tập thể đã dần ổn định và phát triển khá tốt
Sau nhiều năm, nền kinh tế bao cấp chi phối mọi hoạt động của thị trường, đến nay, về cơ bản, cơ chế quản lý quan liêu bao cấp đã hoàn thành sứ mạng của nó; từ khi có Đảng và Nhà nước có chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế tư nhân phát triển, đóng góp vào sự nghiệp phát triển chung của xã hội, trong đó hoạt động thương mại – dịch vụ và chợ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển sản xuất, phân phối – lưu thông hàng hóa, đóng góp một nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước
Trang 321.2.2 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính của quận 11
Quận 11 có tổng diện tích đất tự nhiên là 5,14km2 Đất đai mang đặc điểm chung của vùng Đông Nam Bộ Các trầm tích cấu tạo địa chất vùng có nguồn gốc sông biển Bề dầy thay đổi từ 50-300m từ Tây Bắc về Đông Nam Quận 11 có tiềm năng du lịch lớn với khu Đầm Sen là một trong những trung tâm vui chơi, du lịch của du khách trong và ngoài nước khi viếng thăm thành phố Hồ Chí Minh
Tính đến 12/2005, quận 11 có tổng dân số là 233.835 người trong đó người Hoa là 101.780 người chiếm 44,90 % dân số quận Nhìn chung dân cư phân bố khá đều trên địa bàn quận trong đó phường 3,5,14 là nơi tập trung nhiều dân cư nhất Đặc điểm tự nhiên, hành chính, dân số và nguồn lực lao động của các phường trên địa bàn quận 11 được tổng hợp như sau:
Bảng 1.3 : Đặc điểm tự nhiên và xã hội của quận 11 năm 2006
T.t Phường Diện tích, km2 Dân số, người Mật độ dân số ,
( Nguồn: Niên giám thống kê quận 11 TPHCM năm 2010)
Mức tăng dân số công nghiệp trong giai đoạn 2005-2010 là 1,03% thấp hơn so với chỉ tiêu của quận đề ra là 1,1% Trong đó tỉ lệ sinh con thứ ba chiếm 5,3% - một con số khả quan chứng tỏ là công tác tuyên truyền kế hoạch hoá gia đình trên
Trang 33địa bàn quận có kết quả rất cao Trong đó, phần tăng cơ học (người nước ngoài, trẻ nhập cư) chiếm một tỷ lệ khá lớn Mật độ dân số của quận là 45.493 người/km2 (năm 2005), một mật độ khá cao so với thành phố
Bảng 1.4 : Tình hình phát triển dân số của quận 11 giai đoạn 2005-2010
Phường 1 13.772 13.910 14.321 14.464 14.609 14.755 Phường 2 11.691 11.808 11.926 12.045 12.165 12.287 Phường 3 22.398 22.622 22.848 23.676 23.913 24.152 Phường 4 10.523 10.628 10.735 10.842 10.950 11.060 Phường 5 31.295 31.608 31.924 32.243 32.566 32.891 Phường 6 12.222 12.344 12.468 12.592 12.718 12.845 Phường 7 12.989 13.118 13.250 13.382 13.516 13.651 Phường 8 14.890 15.039 15.190 15.342 15.495 15.650
Phường 10 9.861 9.959 10.059 10.959 11.069 11.180 Phường 11 14.579 14.725 15.032 15.183 15.335 15.488 Phường 12 10.240 10.343 10.446 10.551 10.656 10.763 Phường 13 13.459 13.594 13.730 13.867 14.006 14.146 Phường 14 17.574 17.750 17.927 21.907 22.126 22.347 Phường 15 11.758 12.276 13.179 13.311 13.444 13.578 Phường 16 16.733 16.900 17.069 17.240 17.412 17.586
Toàn quận 233.835 236.573 240.153 247.753 250.231 252.732
( Nguồn: Niên giám thống kê quận 11 TPHCM năm 2010)
Cơ sở hạ tầng quận chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của quận, nhất là chương trình phát triển nhà ở để phục vụ cho công tác di dời, giải toả các chung cư có nguy cơ sụp đỗ với chỉnh trang đô thị, nâng cao chất lượng đời sông nhân dân Nguồn vốn ngân sách còn nhiều hạn chế, không đáp ứng đủ để giải quyết trong khi nhu cầu về xây dựng cơ bản của quận rất lớn
Công tác quản lý đô thị, quản lý đầu tư chưa thật sự đồng bộ, chặt chẽ và hiệu quả Việc thực hiện quy hoạch chưa theo kịp tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Tốc độ đầu tư và xây dựng hạ tầng đô thị chưa đảm bảo phục vụ tốc độ tăng trưởng kinh tế, bất cập so với tốc độ phát triển đô thị và dân số, dẫn đến
sự quá tải của hạ tầng đô thị.Ngoài ra công tác bồi thường, giải phóng mắt bằng, tái
Trang 34định cư vẫn chưa đựơc cải thiện đáng kể, còn tồn tại nhiều yếu kém, làm chậm tiến
độ của nhiều dự án
Sự hạn chế về ý thức tôn trọng luật pháp, đặt biệt là Luật bảo vệ môi trường trong các hoạt đông sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, xây dựng và trong cộng đồng dân cư đã góp phần không nhỏ trong việc làm suy giảm chất lượng môi trường Việc tổ chức và năng lực chỉ đạo, điều hành thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường của chính quyền các cấp chưa đáp ứng được yêu cầu Tổ chức bộ máy chưa thực tương xứng với nhiệm vụ được giao, dẫn đến tình trạng đội ngũ cán
bộ vừa thiếu, vừa thừa chưa đủ sức quán xuyến đầy đủ nhiệm vụ theo Luật định Tình hình phạm pháp hình sự, trật tự trong lĩnh vực thương mai, dịch vụ văn hoá, tệ nạn xã hội, ma tuý, mại dâm trên địa bàn tuy đã được tập trung giải quyết nhưng vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp
1.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận 10; quận 11
1.3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận 10
Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, hình thành trọng điểm kinh tế phía Tây Nam Thành phố
Phát triển toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn quận, khai thác
và phát huy có hiệu quả lợi thế, xác định các trọng điểm phát triển và các mũi nhọn đột phá với những bước đi thích hợp
Chủ động và sáng tạo trong việc vận dụng cơ chế chính sách chung, tạo môi trường thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lực sẵn có trên địa bàn quận và thu hút các nguồn lực từ bên ngoài vào phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển bền vững các hoạt động kinh tế - xã hội trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, cải thiện môi trường sinh thái, góp phần tích cực vào việc xây dựng thành phố giàu đẹp, văn minh, hiện đại
Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội theo hướng phát triển đô thị đồng bộ, văn minh, hiện đại với phương châm hạ tầng đi trước một bước
Sau nhiều năm, nền kinh tế bao cấp chi phối mọi hoạt động của thị trường, đến nay, về cơ bản, cơ chế quản lý quan liêu bao cấp đã hoàn thành sứ mạng của nó; từ
Trang 35khi có Đảng và Nhà nước có chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế tư nhân phát triển, đóng góp vào sự nghiệp phát triển chung của xã hội, trong đó hoạt động thương mại – dịch vụ và chợ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển sản xuất, phân phối – lưu thông hàng hóa,đóng góp một nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước
Bảng 1.5 : Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của quận 10 giai đoạn 2005-2010
Trang 36ii Cơ cấu kinh tế năm 2001 dịch chuyển theo hướng dịch vụ - thương mại, tăng nhanh từ năm 2005 đạt 82,94% đến năm 2009 đạt 87,34% và đến 2010 giảm xuống còn 86,76% Ngành công nghiệp - TTCN có xu thế giảm dần, năm 2005 đạt 17,06% đến 2010 giảm xuống còn 13,24%
iii Thu nhập bình quân năm 2010 là 61,35 triệu VNĐ/người.năm, là mức tăng khá cao so với các quận huyện ngoại thành
Ngoài ra, UBND quận đã xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch tạm thời những ngành nghề kinh doanh dịch vụ văn hóa, xã hội, y tế từ nay đến năm 2020 trình Thành phố phê duyệt; chỉ đạo các ngành chức năng và các địa phương tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách, cà phê giải khát; giải tỏa các chợ tự phát lấn chiếm lòng lề đường Từ đó đã tác động, tạo sự chuyển biến tích cực, góp phần tạo môi trường lành mạnh trong hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn quận
a Hiện trạng các hoạt động Công nghiệp và xây dựng
Năm 2010, tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp – TTCN là 1.935.224 tỷ đồng Trong đó Hợp tác xã là 18.201 tỷ đồng, chiếm 0,94%; Công ty TNHH, DNTN là 644.439 tỷ đồng, chiếm 33,30%; Công ty cổ phần là 79.223 tỷ đồng, chiếm 4,09%; Cá thể là 1.193.361 tỷ đồng, chiếm 61,67%
Bảng 1.6 : Tổng hợp GTSX công nghiệp theo thành phần quận 10 giai đoạn
Mức tăng % 2,80 24,67 13,82 13,69 24,57 15,62
1 Công
nghiệp QD
Tỷ, VNĐ
Tỷ trọng % 0,20 0,18 8,72 0,17 4,88 4,09 3,04
Trang 37(Nguồn: Niên giám thống kê quận 10 giai đoạn 2005-2010)
b Hiện trạng các hoạt động Dịch vụ - thương mại
Hoạt động thương mại - dịch vụ của quận phát triển mạnh, mức tăng trưởng khá cao với hệ thống 13 siêu thị - trung tâm thương mại chuyên doanh và kinh doanh tổng hợp có quy mô lớn, giá trị cao; năm tuyến đường chuyên doanh các mặt hàng cao cấp (Ba Tháng Hai, Ngô Gia Tự, Nguyễn Tri Phương, Tô Hiến Thành, Lý Thường Kiệt) và 7 chợ truyền thống
Hệ thống các siêu thị bao gồm các siêu thị kinh doanh tổng hợp như siêu thị Big C, siêu thị Sài Gòn, siêu thị Maximark, siêu thị Tân Hoàng Minh, siêu thị Phố Xinh, siêu thị Tatex, siêu thị Trang trí nội thất Ngô Gia Tự chuyên doanh các lĩnh vực đồ gỗ cao cấp và các siêu thị chuyên doanh lĩnh vực điện máy điện tử
Bảng 1.7 : Tổng hợp GTSX thương mại – dịch vụ quận 10 giai đoạn 2005-2010
(Nguồn: Niên giám thống kê quận 10 giai đoạn 2005-2010)
1.3.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận 11
Trong những năm qua, tình hình phát triển kinh tế của quận theo hướng
Trang 38nghiệp – xây dựng có (18,48%) trong cơ cấu giá trị sản suất của toàn quận Trong giai đoạn 2000 – 2005 tỷ trọng của ngành công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu giá trị sản xuất của quận chiếm tỷ trong đáng kể Nhưng trong những năm gần đây do tốc độ đô thị hoá trên địa bàn quận diễn ra rất nhanh nên hoạt động công nghiệp diễn ra không còn sôi nổi như lúc xưa mà thay vào đó là hoạt động dịch vụ – thương mại Bảng 2.2 và 2.3 thể hiện rõ cơ cấu giá trị sản xuất của toàn quận trong các năm 2005-2011
Bảng 1.8 : Tình hình phát triển kinh tế của quận 11 giai đoạn 2005-2011
1.GDP( giá so
sánh 94) Tỷ VNĐ 7.616,46 9.330,00 10.592,00 11.870,00 14.034,00 15571,0 21051,7
- CN&XD Tỷ VNĐ 1.656,48 1.972,00 2.080,00 2.238,00 2.467,00 2.615,0 2.867,00 -Dịch vụ -
thương mại Tỷ VNĐ 5.959,98 7.358,00 8.512,00 9.632,00 11.567,00 12956,0 18184,7
- CN&XD % 21,75 21,14 19,64 18,85 17,58 16,8 13,6 -Dịch vụ -
thương mại % 78,25 78,86 80,36 81,15 82,42 83,2 86,4
3.Chỉ số phát
triển %/năm 114,94 122,50 113,53 112,07 118,23 111,0 135,2
- CN&XD %/năm 114,94 119,05 105,48 107,60 110,23 106,0 109,6 -Dịch vụ -
thương mại %/năm 114,94 123,46 115,68 113,16 120,09 112,0 140,4
4 Thu nhập
bình quân Tr/ng.năm 33,84 41,04 46,13 51,18 60,74 65,82 88,99 5.Tốc độ tăng
ii Cơ cấu giá trị sản xuất của quận trong giai đoạn 2005-2011 theo xu hướng tăng dần tỷ trọng của ngành thương mại - dịch vụ và giảm dần tỷ trọng của ngành
Trang 39công ngiệp – tiểu thủ công nghiệp Thực vậy, chỉ trong năm 2011 thì tỉ trọng ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn chiếm 86,4% cơ cấu giá trị sản xuất còn
tỷ trọng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn 17,58%
cơ cấu giá trị sản xuất
iii Thu nhập bình quân theo đầu người theo giá trị sản xuất năm 2011 là 88,9 triệu/người.năm, là mức tương đối cao so với bình quân đầu người theo giá trị sản xuất trên toàn thành phố
a Hiện trạng sản xuất công nghiệp và xây dựng:
Trong những năm gần đây do tốc độ đô thị hoá của thành phố nói chung và của quận 11 nói riêng diễn ra rất nhanh, do đó các cơ sở sản xuất trên địa bàn quận dần dần được đưa vào các khu công nghiệp chung của thành phố và các cơ sở sản suất gây ô nhiễm được di dời ra ngoại thành (trong giai đoạn 2006-2011 trên địa bàn quận có 194 cơ sở sử lý ô nhiễm) vì thế tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp trong giai đoạn 2006-2011 khá khiêm tốn tăng bình quân 9,6%/ năm
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2011 của ngành công nghiệp và xây dựng
là 9,6% Đó là mức tăng khá cho thấy tiềm năng phát triển công nghiệp của quận đã
đi vào ổn định ít có khả năng phát triển đột biến như các quận vùng ven và các huyện ngoại thành đang trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá
Tính đến cuối năm 2010 giá trị sản xuất mà các doanh nghiệp Nhà nước là 16,8 tỷ đồng chiếm 1,15% tổng giá trị sản xuất công nghiệp Giá trị đống góp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh với nhiều loại hình (HTX cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hộ cá thể, công ty TNHH, Cty cổ phần) là 2585 tỷ đồng, chiếm 98,85% tổng GTSX của ngành công nghiệp cụ thể như sau:
Khu vực hợp tác xã đống góp 30 tỷ đồng chiếm 1,15% trong tổng GTSX công nghiệp
Các công ty TNHH đóng góp 1.412 tỷ đồng, chiếm 54% tổng GTSX công nghiệp
Các doanh nghiệp tư nhân đóng góp 45 tỷ đồng, chiếm 1,72% tổng GTSX CN Khối công ty cổ phần đống góp ngày càng lớn từ 1 tỷ đồng (2007) lên 28 tỷ đồng (2010) chiếm 1,07% tổng GTSX công nghiệp
Trang 40Bảng 1-9 thể hiện rõ mức đống góp của các công ty trong và ngoài quốc
doanh trong giai đoạn 2006-2011
Bảng 1.9 : Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của quận 11 giai đoạn 2006-2011
Mức tăng 2005- 2011,%
tư nhân 2235,7 26,0 43,0 46,0 43,0 45,0 1.647,73 14,4 -Cá thể 94844,1 1103,0 1109,0 1080,0 1126,0 1.070,0 50,00 2,2
(Nguồn: Niên giám thống kê quận 11 giai đoạn 2006-2011)
b Hiện trạng các hoạt động dịch vụ – thương mại
Với địa thế là một quận nội thành lâu đời của thành phố, tiềm năng phát triển
của ngành dịch vụ - thương mại trên địa bàn quận rất là mạnh mẽ.Thực vậy, giá trị
sản xuất của ngành trong giai đoạn 2006-2011 rất khả quan Chỉ tính riêng trong
năm 2010, giá trị sản xuất của ngành là 12.956 tỷ đồng chiếm 83,2% tổng giá trị sản
suất của quận và tỉ trọng tiếp tục tăng lên trong giai đoạn phát triển tiếp theo của
quận
Xét về cơ cấu ngành dịch vụ, bên cạnh những ngành dịch vụ vốn có trên địa
bàn quận thì các ngành dịch vụ cao cấp như: dịch vụ tài chính – ngân hàng, vận tải,
kho bãi và viễn thông, thương mại, du lịch, tư vấn, bất động sản có tốc độ phát triển
nhanh Đây là những ngành mà quận thật sự có thế mạnh để phát triển phù hợp với
định hướng chuyển dịch cơ cấu sang các ngành dịch vụ cao cấp của thành phố
Tính đến tháng 9 năm 2010 trên địa bàn quận có 7.490 cơ sở, cửa hàng dịch
vụ thương mại Một con số chứng minh thêm một điều rằng sự chuyển dịch nền
kinh tế quận đã và đang diễn ra theo hướng dịch vụ - thương mại-công nghiệp