Căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của thành viên công ty và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý người ta chia công ty ra làm hai loại cơ bản: - Công ty đởi nhân..
Trang 1SƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
0O0
Trang 2r T
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
^ca^í
POREIGN mooĩ (INIVSRSIIT
Đề tài:
MỘT SÔ VẤN ĐÊ PHÁP LÝ VÊ cổ PHẦN HÓA
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Võ Thị Hồng Trang Nhật 3- K40F - KTNT
TS Tăng Vãn Nghĩa
Trang 3KLTN 2005
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CÁC Từ VIẾT TẮT Ì
C H Ư Ơ N G ì: NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ CÔNG TY c ổ PHẦN VÀ c ổ PHẨN
HOA DNNN TẠI VIỆT NAM 2
1.1 Khái niệm công ty cổ phần 2
1.1.1 Các loại hình công ty phổ biến trên thế giới 2
1.1.2 Công tỵ cổ phần 5
1.2 Vai trò của cóng ty cổ phần đối với nền kinh tế các nước nói
chung và Việt Nam nói riêng 7
1.3 Tính tất yếu của cổ phần hoa l i
1.3.1 Thực trạng DNNN tại VN và sự lựa chọn giải pháp cổ phần
hoa l i 1.3.2 Sự cần thiết phải cổ phần hoa DNNN tại Việt Nam 15
C H Ư Ơ N G n QUÁ TRÌNH c ổ PHẦN HOA DNNN TẠI VIỆT NAM 17
2.1 Khuôn khổ pháp lý hiện hành 18
2.1.1 Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta về CPH 18
2.2 Quy trình chuyển DNNN thành Công ty cổ phần 27
2.3 Thực trạng c ổ phần hoa DNNN ở nước ta & Đánh giá quá trình
ẹo phần hoa DNNN 28
2.3.1 Những thuận lợi và kết quả đạt được trong quá trình CPH 28
2.3.1.1 Tiến độ CPH bước đầu được cải thiện 29
2.3.1.2 Sể hữu Nhà nước không những bước đầu được cấu trúc lại
theo yêu cẩu phát triển nền kinh tế nhiều thành phần mà còn tăng
cưểng vai trò chủ đạo của nền kinh tế Nhà nước 31
2.3.1.3 Hình thành cơ chế quản lý mới và nâng cao hiệu quả hoạt
động của DN CPH trên cả hai tầm vĩ mô và vi mô trong nền kình
thị trường 32
Trang 4KLTN 2005
2.3.1.5 Hình thành cơ chế phân phối mới à các DN CPH theo hướng
phát huy các nguồn lực trong nền kinh tể thị trường 35
2.3.1.6 CPH tạo điều kiện phát triển thị trường chứng khoán non trẻ
của nước ta 36
2.3.2 Những khó khăn và tồn tại trong quá trình CPH DNNN ở nước
ta 39 2.3.2.1 Tốc độ tiến hành cố phần hoa còn chợm 40
2.3.2.2 Việc tiến hành CPH không đồng đều giữa các ngành, địa
phương 41 2.3.2.3 Hiệu quả đối mới DN chưa cao 42
2.3.2.4 Một số mục tiêu CPH chưa đạt được 43
2.3.2.5 Vướng mắc hợu cố phẩn hoa: 44
3.3 Một số nguyên nhân làm cản trở quá trình CPH ở nước ta hiện
nay 47 CHƯƠNG in MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH c ổ PHẦN HOA DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC 70
3.1 Tính bữc xúc phải đẩy mạnh hơn nữa CPH DNNN 70
3.2 Nhóm giải pháp tiếp tục mạnh mẽ và vững chác CPH ở nước ta 74
3.2.1 Khẩn trương sửa đổi bổ xung các văn bản, quy chế hiện hành,
tạo điêu kiện thuợn lợi cho các DN tiến hãnh CPH 75
3.2.2 Tăng cường việc xây dựng tổng thể và cụ thể cho CPH
DNNN 82 3.2.3 Bảo đảm tính hiệu quả của CPH 84
3.2.4 Nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước trong Công ty cổ
phần 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
T ừ sau Đ ạ i H ộ i Đ ả n g toàn quốc lần thứ V I , nước ta chuyển sang phát triển k i n h tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ c h ế thị trường có
sự điều tiết quản lý của N h à nước
Trong bước ngoặt này, k h u vực Doanh nghiệp N h à nước( D N N N ) - b ộ phận trỹng y ế u của k i n h tế N h à nước, đã bộc l ộ rất nhiều bất cập: Phát triển tràn lan, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, cơ chế quản lý nhiều lúng túng, hoạt động k é m hiệu quả không đáp ứng được yêu cẩu phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất, ngăn trở không nhỏ vai trò chủ đạo của k i n h tế N h à nước trong nền kinh tế nhiều thành phẩn Trước thực trạng trên, Đảng và Nhà nước
đã chủ trương đổi m ớ i DNNN Hàng loạt giải pháp đã dược tiến hành, trong
đó có giải pháp chuyển một số D N N N sang Công ty cổ phần (Cổ phần hóa
D N N N )
Tuy CPH D N N N đã được tiến hành từ tháng 5/1990, nhưng đến nay kết quả vẫn chưa được là bao Sô' D N N N chuyển thành CTCP còn rất ít Tiến độ CPH chậm, nhiều lúc như " dậm chân tại chỗ" Nhiều mục tiêu của CPH vẫn chưa đạt được như mong muốn Nhiều vấn đề vuông mắc cả về lí luận và thực tiễn vẫn chưa được khai thông
N ă m 2005, n ă m hoàn thành k ế hoạch cổ phẩn hóa giai đoạn 5 n ă m (2001-2005), đánh dấu một bước tiến nhảy vỹt trong quá trình CPH trước yêu cầu đổi mới D N N N k h i ra nhập tổ chức thương m ạ i t h ế giới WTO Tuy nhiên, thực tiễn đang đòi hỏi Đảng và N h à nước ta nói chung, các nhà khoa hỹc, kinh tế hỹc nói chung cần phải tập trung công sức và trí tuệ nhiều hơn nữa thì mới mong đạt được sự thúc đẩy mạnh mẽ và vững chắc CPH D N N N trong thời gian tới
Là sinh viên, tôi mong muốn đóng góp sức mình vào đẩy nhanh công cuộc đổi m ớ i đất nước T ừ mong muốn đó và trước những vấn đề nổi c ộ m
trong thực hiện CPH D N N N ở nước ta, tôi chỹn đề tài "Một số vấn đề pháp lý
về cổ phần hóa Doanh nghiệp N h à nước tại Việt Nam " làm luận văn tốt
nghiệp của mình
Cuối cùng, em x i n chân thành cảm ơn thầy giáo- Thạc sỹ luật hỹc: Tăng Văn Nghĩa, khoa Quản trị k i n h doanh trường đại hỹc Ngoại thương, người đã trực tiếp dìu dắt, hướng dẫn em từ khâu ý tưởng đến lúc hoàn thiện công trình nhỏ này
Trang 6KLTN 2005
CÁC TỪVIẾT TẮT
CTCP Công ty cổ phần
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
CPH Cổ phẩn hóa
DN Doanh nghiệp
N L Đ Người lao động
TTCK Thị trường chứng khoán
TCT Tổng công ty
Trang 7KLTN 2005
CHƯƠNG ì
NHŨNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ cổ PHAN HOA DNNN
LI Khái niệm công ty cổ phẩn:
1.1.1 Các loại hình công ty phổ biến trên thế giới
Qua bao nhiêu năm tồn tại và phát triển, công ty có nhiều loại hình khác nhau, có những loại vẫn còn tồn tại và có xu hướng phát triển, có những loại không có x u hướng phát triển nữa và có x u hướng mất dần Căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của thành viên công ty và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý người ta chia công ty ra làm hai loại cơ bản:
- Công ty đởi nhân
- Công ty đởi vởn
a Công ty đối nhân
Công ty đởi nhân là những công ty m à việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên tham gia, sự hùn vởn
là yếu t ở thứ yếu Công t y đởi nhân có đặc điểm quan trọng là không có sự tách bạch về tài sản cá nhân các thành viên và tài sản của công ty Các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vô hạn đởi với m ọ i khoản nợ của công ty Các thành viên có tư cách thương gia độc lập và chịu thuế thu nhập cá nhân, bản thân công ty không bị đánh thuế
Công ty đởi nhân thuồng tồn tại dưới hai dạng cơ bản:
- Công ty hợp danh;
- Công ty hợp vởn đơn giản
o Công ty hợp danh:
Công t y hợp danh là loại hình công t y trong dó các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại dưới một hãng chung và cùng nhau liên
2
Trang 8KLTN 2005
đói chịu trách nhiệm vô hạn về m ọ i khoản n ợ của công ty Công ty hợp danh hay còn g ọ i là công ty góp danh là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân Xét về mặt lịch sử thì công ty hợp danh ra đời sớm nhất, trên thực tế, công ty này được thành lập trong dòng h ọ gia đình Do tính chất liên đới chịu trách nhiệm vô hạn, cho nên các thành viên phải thực sự hiểu biết nhau, tin tưồng,
"sống chết có nhau" Điều đó phản ánh tâm lý của các thương gia k h i hùn
vốn với nhau để k i n h doanh
Việc hình thành công ty trên cơ sồ hợp đổng giữa các thành viên Hợp đồng thành lập công t y nói chung được lập thành văn bản, tuy nhiên luật cũng không bắt buộc phải làm như vậy v ề nguyên tắc, hợp đồng thành lập công ty có thể phải được đăng ký vào danh bạ thương mại T u y nhiên, trong một số trường hợp, hợp đông tuy không được đăng ký nhưng được thông báo rộng rãi thì vẫn có giá trị pháp lý
Trong hợp đồng, điều quan trọng là sự thoa thuận về trách nhiệm của các thành viên M ộ t công ty hợp danh được thành lập nếu có ít nhất hai thành viên thoa thuận v ớ i nhau cùng chịu trách nhiệm vô hạn
o Công ty hợp vốn đơn giản:
Công t y hợp vốn đơn giản là loại công t y có ít nhất một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn (thành viên nhận vốn) Còn những thành viên khác chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn góp vào công ty (thành viên góp vốn)
Công ty hợp vốn đơn giản về cơ bản giống công ty hợp danh, điểm khác biệt cơ bản là công ty hợp vốn đơn giản có hai loại thành viên vói những thân phận pháp lý khác nhau
- Thành viên nhận vốn chịu trách nhiệm vô hạn về m ọ i khoản n ợ của công ty, có quyền đại diện cho công ty trong các quan hệ đối ngoại
- Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp vào công ty Thành viên góp vốn không có quyền đại diện cho công ty trong các quan hệ đối ngoại, nếu họ đứng ra thay mặt công t y thì sẽ mất
3
Trang 9q u y ề n chịu trách nhiệm hữu hạn, thành viên góp vốn chỉ có quyền trong cấc quan hệ n ộ i bộ của công ty, các thành viên có thể thoa thuận vói nhau Tên hãng của công t y hợp vốn đơn giản cũng chỉ ghi tên của thành viên nhận vốn
Sự ra đời của công t y hợp vốn đơn giản đã đáp ứng được yêu cớu của các nhà kinh doanh m ộ t k h i do tính chất chịu trách nhiệm vô hạn của tất cả các thành viên
b Công ty đối vốn
V ề mặt lịch sử, các công ty đối v ố n ra đời sau các công t y đối nhân Khác với công ty đối nhân, công ty đối vốn không quan tám đến nhân thân người góp vốn m à chỉ quan tâm đến vốn góp
Đặc điểm quan trọng của công ty đối vốn là không có sự tách bạch của tài sản công ty và tài sản của cá nhân, luật các nước g ọ i là phân tách tài sản Công ty đối vốn có tư cách pháp nhãn, các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về m ọ i khoản n ợ của công ty trong phạm v i phớn v ố n góp, do đó, thành viên công t y thường rất đông, những người không hiểu biết về kinh doanh cũng có thể tham gia vào công ty Công t y phải đóng thuế cho nhà nước, các thành viên công ty phải đóng thuế thu nhập C ó rất nhiều các quy định phấp lý về tổ chức hoạt động đối với công ty đối vốn, thành viên công ty
dễ dàng thay đổi, các công ty đối vốn thông thường chia làm hai loại:
- Công ty cổ phớn
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
Hai loại này tồn tại phổ biến ở châu  u lục địa H ệ thống luật Anh-Mỹ chỉ có một loại công ty đối vốn, ở A n h g ọ i là Company, ở M ỹ g ọ i là Public Coporation và Close Coporation Public Coporation là công ty có phát hành
cổ phiếu rộng rãi trong công chúng như công t y cổ phớn; còn Close Coporation là công ty không phát hành cổ phiếu rộng rãi trong công chúng
-nó giống như công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn, khác với tất cả các loại hình công ty, công
ty trách nhiệm hữu hạn là sản phẩm của hoạt động lập pháp Các loại hình
4
Trang 10KLTN 2005
công ty khác do các công t y lập ra, pháp luật thừa nhận và góp phẩn hoàn thiện nó N ă m 1982, Luật về công ty trách nhiệm hữu hạn ở Đ ứ c được ban hành
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty đối vốn, trong đó các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về m ọ i khoản n ợ của công ty trong phạm v i vốn m à họ đã góp vào công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn có những đặc trưng cơ bản sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn là mỗt pháp nhân đỗc lập, địa vị pháp lý này quyết định chế đỗ trách nhiên của công ty
- Thành viên công ty không nhiều và thường là những người quen biết nhau
- V ố n điều l ệ chia thành từng phần, m ỗ i thành viên có thể góp nhiều, ít khác nhau và bắt buỗc phải góp đủ ngay k h i công ty được thành lập, công ty phải bảo toàn vốn ban đầu trong suốt quá trình hoạt đỗng Nguyên tắc này thể hiện rõ trong quá trình góp vốn, sử dụng v ố n và phân chia lợi nhuận Trong điều l ệ công t y phải ghi rõ số vốn ban đầu
- Phần v ố n góp không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu và rất khó chuyển nhượng ra bên ngoài
- Trong quá trình hoạt đỗng, không được phép công khai huy đỗng vốn trong công chúng (không được phép phát hành cổ phiếu)
- V ề tổ chức, điều hành, công ty trách nhiệm hữu hạn đơn giản hơn so với Công ty Cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thường chịu sự điều chỉnh bắt buỗc ít hơn so với công ty cổ phẩn
1.1.2 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty dối vốn, vốn của công ty được chia thành nhiều phẩn bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu
cổ phẩn gọi là cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản n ợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần m à họ sở hữu
Các Công t y cổ phần đầu tiên trên thế giới ra đời vào khoảng thế kỷ 17
N ó gắn liền v ớ i sự bóc lỗt của chủ nghĩa d ế quốc với các nước thuỗc địa
5