Các chính sách quản lý nhập khẩu của E.u đối với hàng dệt may 14 2.. K i m ngạch nhập khẩu hàng dệt may của E.u trong nhứng năm gần đây 21 Chương li: C ơ hội và thách thức đối với hàng d
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG
POREIGN TR0DE UNIVERSiry
KHOA LUÂN TÓT NGHIỆP
Đề tài:
cơ HỘI VẢ THÁCH THỨC ĐÔI VỚI HÀNG DỆT MAY XUẤT KHÂU CỦA VIỆT NAM
SAU KHI EU XOA Bỏ HAN NGÁCH
/ " — - • _ «F- /
Ì 7 H Ĩ/ V i è N
' > * L í r
J H Ó C
IM\\ TH-JvNG
ì
Ị ^
ổ/á? viên hướng dẫn
Nguyễn Hồng Vân A8 • K40B - KTNT
HÀ NỘI, l i / 2005
Trang 3DUtũá Luận tốt nẨịhiè^i (Đại 7ốọe Qlụoai Qkưđtiạ
M ú c lúc
• •
Chương ì: Tổng quan về thị trường hàng dệt may của E.Ư 3
1 Đặc điểm của thị trường E.u 3
1.1 Đặc điểm chung của thị trường E.Ư 3
Ì Ì 2.2 Chính sách chống bán phá giá 7
1.1.2.3 Các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng 8
Ỵ\Ị Lu cẢụ,
1.2.1 Đặc điếm của ngành công nghiệp dệt may Liền M i n h Châu A u 12
1.2.2 Các chính sách quản lý nhập khẩu của E.u đối với hàng dệt may 14
2 Tinh hình nhập khẩu hàng dệt may của E.u trong nhứng năm gần đây 17
2 Ì Các nước xuất khẩu hàng dệt may lớn vào thị trường E.u 17
2.2 K i m ngạch nhập khẩu hàng dệt may của E.u trong nhứng năm gần đây 21
Chương li: C ơ hội và thách thức đối với hàng dệt may xuất khẩu của Việt
Nam sau khi E.Ư xoa bỏ hạn ngạch 23
Ì Tinh hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang E.u trong nhứng năm qua 23
1.1 Tinh hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trước năm 2005 23
1.2 Tinh hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang E.u sau khi xoa bỏ
hạn ngạch 30
2 Cơ hội đối với hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sau khi E.u xoa bỏ
hạn ngạch 35 2.1 Khả năng tiếp cận nhiều hơn với các nhà nhập khẩu E.u 35
2.2 Cơ hội cạnh tranh bình đẳng dựa trên chất lượng :, 38
Qlụuụln Tôồttạ (Vân -Móp cÂ8JC40m jừJQl<J
Trang 4Dơtơá Luận tốt HẨịhie^t (Đai 3ZW Qlụoai &faưổệUị
3 Những thách thức lớn đối với hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sau k h i
E.u xoa bỏ hạn ngạch 39
X í
3.1 Á p lực cạnh tranh từ các nước xuất khấu hàng dệt may lớn trên thế giới 39
3.1.1 Á p lực từ phía hàng dệt may giá rẻ của Trung Quốc 39
3.1.2 Á p lực cạnh tranh từ phía các nước xuất khấu hàng dệt may khác 42
3.2 Sự thiếu hụt lớn về nguyên phụ liệu 44
3.3 Yếu kém về nhân lực và thiết kế mẫu 48
3.4 Thiếu sự chuẩn bị và thích nghi với những thay đội 49
3.5 Đương đầu với những rào cản từ phía E.u 52
Chương I U : M ộ t sỏ biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang E.Ư
thời kỳ hậu hạn ngạch 54
Ì Các biện pháp về nguồn cung ứng 54
1.1 Thành lập các trung tâm nguyên phụ liệu ngành may 54
1.1.1 Thành lập trung tâm nguyên phụ liệu ở các khu vực 54
1.1.2 Phát triển nguồn nguyên liệu trong nước 57
1.1.3 Hình thành chuỗi liên kết giữa các khâu trong việc cung cấp nguyên
phụ liệu 60 1.2 Đ ộ i mới thiết bị và công nghệ 60
1.3 Đ ả m bảo nguồn vốn cho ngành dệt may 62
Ì 4 Đào tạo nguồn nhân lực 64
2 Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu 66
2.1 Đ ẩ y mạnh công tác xúc tiến thương mại sang E.u 66
2.2 Chú trọng vào khâu thiết kế mặt hàng 70
2.3 Xây dựng uy tín cho thương hiệu dựa trên chất lượng 72
3 Các biện pháp hỗ trợ của Chính phú 74
3.1 Tăng cường mối quan hệ thương mại với E.u trong lĩnh vực dệt may 74
3.2 Cải cách thủ tục hành chính 75
QliỊiiụỉn Tùễttạ (Vân -£tĩfi cA8JC40rB-3CJ<n&
Trang 5Dơttìú luận tốt nụhìỉjp
3.4 H ỗ trợ về vốn và đầu tư cho ngành công nghiệp dệt may 77
3.4.1 H ỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may xuất khẩu 77
3.4.2 H ỗ trợ về đầu tư cho ngành dệt may 79
Tài liệu tham khảo 82
(ÌUịuụễn Tôễttạ (Vân -£&n cA8JC4()rB-3C®Ql®
Trang 6DChaá luận tút níịhỉỉ^t
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, ngành dệt-may Việt Nam liên tục tăng trưởng với tốc độ cao và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Các sản phẩm dệt-may xuất khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng k i m ngạch xuất khẩu hàng hoa của cả nước Trong lộ trình hội nhặp Tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam, chiến lược tăng tốc cho ngành dệt may được Chính phủ đặc biệt quan tâm, vì đây là ngành nhạy cảm chính trị tại nhiều quốc gia
Do tầm quan trọng của ngành dệt-may, từ năm 1974 Hiệp định về hàng
đa sợi MFA đã cho phép một số nước như Mỹ, E.u và Canada bảo hộ ngành dệt may của nước mình Đầu những năm 1990, với mục đích đưa hàng dệt-may phù hợp với nguyên tắc thương mại tự do, Hiệp định về hàng dệt dệt-may ATC ra đời, cho phép một số nền kinh tế phát triển tạm thời duy trì chế độ hạn ngạch đối với hàng dệt may Ngày 1/1/2005, ATC chính thức hết hiệu lực, mở đường cho tự do hoa thương mại dệt may đối với các nước thuộc WTO Sự kiện này đặt ra một câu hỏi lớn cho tương lai ngành dệt-may của Việt Nam
Mặc dù chưa chính thức là thành viên của Tổ chức Thương M ạ i Thế Giới (WTO) nhưng Việt Nam đã được Liên Minh Châu  u (E.U) xoa bỏ hạn ngạch hàng dệt may kể từ ngày hết hiệu lực của Hiệp định về dệt-may (ATC), 1/1/2005 Việt Nam đã có quan hệ lâu dài với nhiều nước thành viên E.u, và chính thức bình thường hoa quan hệ với Liên Minh Châu A u ngày 22/10/1990
Kể từ đó đến nay, quan hệ hai bên không ngừng phát triển với Hiệp định buôn bán hàng dệt-may Việt Nam-E.u ký ngày 15/12/1992, và Hiệp định khung hợp tác giữa Việt Nam và E.u ký ngày 17/7/1999 Hiện nay, E.Ư là thị trường nhặp khẩu lớn thứ hai hàng dệt may của Việt Nam, với k i m ngạch nhặp khẩu không ngừng tăng qua các năm Với việc xoa bỏ hạn ngạch hàng dệt may cho
QUịuụễii Tôễttạ (Văn -Móp cA8JC40rB-3C®QVJ Ì
Trang 7DCh&á Luận tốt nụhiè^p ^Đạỉ Jốọe Qlụtìụi <3kưtftitị
Việt Nam, cả hai bên cùng hy vọng m ố i quan hệ tốt đẹp, cùng có l ợ i giữa Việt
Nam-E.u tiếp tục phát triển
V ớ i mục đích phân tích cơ hội và thách thức, đánh giá k h ả năng tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thạ trường E.Ư, bài viết này
đi sâu nghiên cứu về biến động xuất khẩu hàng dệt may của Việt N a m trước và sau k h i xoa bỏ hạn ngạch
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là nghiên cứu tại bàn, thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và hệ thống hoa các số liệu thu thập được
Bài viết tập trung phân tích các yếu t ố cơ bản ảnh hưởng tới hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam vào thạ trường E.u, và được chia thành 3 phần lớn như sau:
• Chương ì: Tổng quan về thạ trường hàng dệt may của E.u
• Chương li: C ơ hội và thách thức đối với hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sau khi E.u xoa bỏ hạn ngạch
• Chương IU: M ộ t số biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang E.u thời kỳ hậu hạn ngạch
Em x i n chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của TH.S Nguyễn Xuân N ữ đã giúp em hoàn thành bài khoa luận này Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, nguồn tài liệu tham khảo và kinh nghiệm phân tích nên bài viết còn nhiều t h i ế u sót, rất mong sự góp ý của người đọc giúp hoàn thiện bài viết này
Qlạuụln Tùễitạ (Vãn -Móp cA83C40íB3C&1l& 2
Trang 8DChũá Luận tốt níịhìĩ^t (Đại ^ôọa Qỉựrtại &hưđnạ
Chương ì: Tổng quan về thị trường hàng dệt may của E.U:
1 Đặc điểm của thị trường E.Ư:
1.1 Đặc điểm chung của thị trường E.Ư:
1.1.1 Nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng:
E.u là một thị trường lớn có vai trò quan trọng trong thương mại t h ế giới, là một trong ba trụ cột kinh tế quan trọng, có nền k i n h tế phát triển, tương đối ổn định và có đồng tiền riêng V ớ i việc kết nạp thêm 10 thành viên Đông
 u ngày 1/5/2005, hiện nay số thành viên của Liên M i n h Châu  u đã lên đến
25 thành viên, tập trung ừ Tây, Bác và Đông Au E.u ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong việc thúc đẩy sự phát triển của kinh tế toàn cầu.Vai trò kinh tế của E.u trên trường quốc tế thể hiện chủ yếu trên hai lĩnh vực là thương mại và đầu tư
Từ năm 1968 E.u đã là một thị trường thống nhất hải quan, có định mức
t h u ế quan chung cho tất cả các nước thành viên Sau k h i hiệp ước Maastricht được ký kết tại H à Lan ngày 7/2/1992, và có hiệu lực từ ngày 1/1/1993, E.u chính thức bắt đầu thực hiện thống nhất cả kinh tế-tiền tệ, chính trị, an ninh, quốc phòng Thị trường chung Châu A u hình thành cho phép hàng hoa, sức lao động, vốn và dịch vụ được lưu chuyển hoàn toàn t ự do giữa các nước thành viên Gắn với sự ra đời của thị trường chung là chính sách thương mại chung điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hoa dịch vụ trong nội khối Hiện nay, E.Ư đang thực hiện nhất thể hoa về kinh tế, đã cho ra đời đồng tiền chung E U R O , và đang xây dựng và hoàn thiện liên minh kinh tế-tiền tệ
E M Ư
E.u là một thị trường rộng lớn với khoảng 500 triệu người tiêu dùng, và mỗi nước thành viên trong khối lại có đặc điểm tiêu dùng riêng N h u cầu của thị trường E.Ư rất lớn và phong phú về chủng loại hàng hóa.Các nước thành
Qlạuụin Tôèttạ (Vân -Móp cA8JC4()rB-3C®Ql® 3
Trang 9Dơttìú luận tốt nụhìỉjfi (Đại lùợe Qltjx)ụi Qkưtỉtiíị
viên E.ư có trình độ phát triển kinh tế tương đối đồng đều và có sự tương đồng
về văn hoa Vì vậy, người dân E.Ư có những điểm chung về sở thích và thói
quen Do mức sống cao nên nhìn chung người dân E.u có xu hướng tiêu dùng
ngày càng nhiều các sản phẩm được sản xuất từ những nguồn nguyên liọu tự
nhiên như đồ gỗ, tre, sợi gai, bông vấn đề chất lượng được người dân E.u đặt
lên trên giá cả Họ sẵn sàng mua những sản phẩm có chất lượng tốt của các
hãng nổi tiếng cho dù giá có đắt hơn so với các sản phẩm cùng loại của các
hãng bình thường khác Một khi tin dùng một nhãn hiọu nào thì họ không có
thói quen chuyển sang sử dụng các nhãn hiọu khác Nói về mức sống, có thể
chia người tiêu dùng E.Ư ra thành 3 nhóm: những người có thu nhập cao
thường chỉ tiêu dùng các sản cao cấp, đắt tiền của các hãng nổi tiếng hoặc
những mặt hàng hiếm và độc đáo N h ó m người này chiếm 2 0 % dân số E.u
N h ó m thứ hai là nhóm có khả năng thanh toán trung bình, chiếm khoảng 6 8 %
dân số Đây là nhóm sử dụng chủng loại hàng hoa có chất lượng kém hơn và
giá cả cũng rẻ hơn một chút so với nhóm một N h ó m ba là nhóm có khả năng
thanh toán thấp, chiếm hơn 1 0 % dân số, tiêu dùng những hàng hoa có giá cả
và chất lượng thấp hơn hẳn so với nhóm hai Hàng hoa đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trên thị trường này gồm cả hàng cao cấp và hàng bình dân phục vụ cho
mọi đối tượng
E.u là thị trường xuất khẩu lớn nhất và là thị trường nhập khẩu lớn thứ
hai trên thế giới Khối lượng hàng hoa nhập khẩu của E.u hàng năm rất lớn và
kim ngạch nhập khẩu không ngừng tăng Trong cơ cấu nhập khẩu của E.u, các
sản thô chiếm 29,74% tổng kim ngạch, sản phẩm chế tạo chiếm 67,19% và các
sản phẩm khác chiếm gần 3,07% Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của E.Ư là
nông sản (11,79%), khoáng sản (17,33%), máy móc (24,27%), thiết bị vận tải
( 8 % ) (nguồn: Phùng Thị Vân Kiêu: Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng
hoa của Việt Nam vào thị trường E.u giai đoạn 2000-2010) Các thị trường
Qlạuụin Tôễttạ (Vân -£ứp cA8JC40rB-3C®QUJ 4
Trang 10DChởá luận tút nạhiì^t (Đại ^ôọe QUịũụi Q'kuWnạ
nhập khẩu chủ yếu của E.ư là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN, OPEC.Nhu cầu nhập khẩu của E.ư khá ổn định
A
1.1.2 Chính sách thương mại của Liên M i n h Châu Au:
Chính sách thương mại và đầu tư của E.Ư lâu nay luôn nhằm vào các thị trường truyền thống có tính chiến lược là Châu A u và Châu Mỹ, và hiện nay đang trong quá trình xem xét, thử nghiệm và khai thác thị trường Châu Á
Chính sách ngoại thương của E.u bao gụm: chính sách thương mại tự trị
và chính sách thương mại chung dựa trên nguyên tắc không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng Các biện pháp được áp dụng phổ biến trong chính sách ngoại thương của E.u là thuế quan, hạn chế số lượng, hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu
1.1.2.1 Thuế quan:
E.u áp dụng biểu thuế quan chung chủ yếu đối với các mặt hàng công nghiệp Thành phần của biểu thuế quan chung bao gụm danh sách các mặt hàng tính thuế, miễn hoặc giảm thuế, xuất xứ hàng hoa M ộ t khi xây dựng được các mức thuế quan chung thì các nước thành viên phải có nghĩa vụ áp dụng một cách thống nhất Đây là điều liên quan đến các mặt hàng, thủ tục tính thuế và các quy định về xuất xứ hàng hoa kết hợp với thực hiện GSP
Vê xuất xứ hàng hoa: Xuất xứ hàng hoa được E.u quy định cụ thể như
sau:
Đ ố i với các sản phẩm được sản xuất hoàn toàn tại lãnh thổ nước được hưởng GSP như: khoáng sản, động thực vật, thúy sản được đánh bắt trong lãnh hải và các hàng hoa được sản xuất từ các sản phẩm đó được xem là có xuất xứ
từ nước này và được hưởng GSP
Qlạuụln Tôễttạ (Vân -Móp cA8JC40rB-3C®0fUJ 5