Việc áp dụng thí điểm thuế GTGT đã giúp rút ra các bài học, làm cơ sở quan trọng để xây dựng, tổ chức thực Luật thuế GTGT được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày mới nên việc
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PH ẠM HOÀI NAM
HOÀN THI ỆN QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
HÀ NỘI – NĂM 2016
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HOÀN THI ỆN QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả
trình nào khác trước đó
Tác giả luận văn
Phạm Hoài Nam
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo sau đại học cùng quý thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và truyền đạt các kiến thức cần thiết trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại Trường Đại học
tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này
tạp, việc tiếp cận với thực tế sản xuất kinh doanh cũng như hạn chế về kiến thức và
chưa thấy được Vậy kính mong nhận được sự góp ý chia sẽ của Quý thầy giáo, cô
Bản thân tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trường, Giảng viên hướng dẫn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
DANH M ỤC HÌNH, BẢNG BIỂU vi
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN viii
M Ở ĐẦU 1
Chương 1: 4
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT 4
1.1 Thuế GTGT 4
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT 4
1.1.2 Khái niệm và bản chất của thuế GTGT 6
1.1.3 Đặc điểm của thuế GTGT 7
1.1.4 Phương pháp tính thuế GTGT 8
1.1.5 Vai trò của thuế GTGT 11
1.2 Quản lý thuế GTGT 12
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản lý thuế GTGT 12
1.2.1.1 Khái niệm 12
1.2.1.2 Sự cần thiết của quản lý thuế GTGT 13
1.2.2 Nội dung quản lý thuế GTGT 14
1.2.2.1 Nội dung của công tác quản lý người nộp thuế GTGT 14
1.2.2.2 Nội dung công tác lập dự toán thu 15
1.2.2.3 Nội dung công tác tổ chức thu 16
1.2.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra 21
1.2.3 Kết quả và hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT 23
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT 26
1.2.4.1 Nhân tố bên trong 26
1.2.4.2 Nhân tố bên ngoài 28
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
Chương 2 32
iii
Trang 6TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ
T ỈNH HẢI DƯƠNG 32
2.1 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Hải Dương 32
2.1.1 Một vài nét khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Hải Dương 32
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Cục Thuế tỉnh Hải Dương 33
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Hải Dương 35
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của Cục Thuế tỉnh Hải Dương 36
2.1.5 Kết quả thực hiện thu thuế 39
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương 42
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý đối tượng nộp thuế 42
2.2.1.1 Công tác quản lý thông tin NNT 42
2.2.1.2 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 45
2.2.2 Thực trạng công tác lập dự toán 47
2.2.3 Thực trang công tác thu 48
2.2.3.1 Thực trạng công tác kê khai kế toán thuế 48
2.2.3.2 Thực trạng công tác quản lý nợ 51
2.2.4 Thực trạng công tác quản lý thanh tra, kiểm tra 53
2.3 Kết quả đạt đuợc, hạn chế và nguyên nhân 59
2.3.1 Những kết quả đạt đuợc 59
2.3.2 Những hạn chế trong công tác quản lý thuế GTGT 62
2.3.2.1 Hạn chế và nguyên nhân 62
2.3.2.2 Khó khăn và thách thức 72
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
Chương 3 76
GI ẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT 76
T ẠI CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG 76
3.1 Phương hướng nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Hải Dương 76
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương 78
3.2.1 Nhóm giải pháp về công tác tổ chức 79
iv
Trang 73.2.2 Nhóm giải pháp về nhân sự 81
3.2.3 Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất 87
3.2.4 Nhóm giải pháp đối với NNT 88
3.3 Kiến nghị 93
3.3.1 Đối với Nhà nước 93
3.3.2 Đối với Tổng cục Thuế 94
K ẾT LUẬN 96
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 97
v
Trang 8DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT tại Cục Thuế 17
Hình 1.2 Quy trình quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế 18
Hình 1.3 Quy trình quản lý nộp thuế GTGT tại Cục Thuế 18
Hình 1.4 Quy trình hoàn thuế GTGT 19
Hình 1.5 Quy trình quản lý thu nợ 20
Hình 1.6 Quy trình kiểm tra NNT tại CQT 21
Hình 1.7 Quy trình kiểm tra tại trụ sở NNT 22
Hình 1.8 Quy trình thanh tra thuế tại trụ sở NNT 23
Hình 2.1 Bộ máy tổ chức Cục Thuế tỉnh Hải Dương 39
Bảng 2.1 Thống kê kết quả thực hiện thu NSNN 3 năm, từ năm 2013 – 2015 41
Bảng 2.2 Tổng thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương giai đoạn 42
Bảng 2.3 Thống kê số lượng doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp, giai đoạn 2013 – 2015 43
Bảng 2.4 Thống kê số lượng doanh nghiệp phân bố theo địa bàn, giai đoạn 2013-2015 44
Bảng 2.5 Tổng hợp công tác Tuyên truyền, hỗ trợ NNT 46
Hình 2.2 Công tác lập kế hoạch 47
Hình 2.3 Thực trạng tờ khai đã nộp giai đoạn 2013 – 2015 49
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013 – 2015 50
Bảng 2.7 Tổng số tiền nợ thuế theo sắc thuế giai đoạn 2013 – 2015 51
Bảng 2.8 Thống kê nợ theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 52
Bảng 29 Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp 54
Bảng 2.10 Kết quả thanh tra thuế giai đoạn 2013 – 2015 56
Hình 2.4 Mô hình quản lý thuế theo chức năng 63
Hình 2.5 Mô hình trao đổi thông tin 65
Ngân hàng – Cục Thuế - Kho bạc Nhà nước 65
vi
Trang 9Bảng 2.11 Thống kê nhân sự tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương 68
Bảng 2.12 Số lượng cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương năm 2015 69
Bảng 2.13 Chỉ tiêu tuyển dụng công chức Thuế tỉnh Hải Dương 69
giai đoạn 1997 – 2015 69
Bảng 2.14 Tổng hợp công tác đào tạo giai đoạn 2013 – 2015 70
Cục Thuế tỉnh Hải Dương 70
Bảng 2.15 Số lượng máy tính, máy in tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương năm 2015 71 Hình 3.1 Dự toán thu ngân sách thuế GTGT năm 2016 78
Cục Thuế tỉnh Hải Dương 78
Bảng 3.1 Số lượng cán bộ cần bổ sung thêm cho 81
các phòng thanh tra, kiểm tra 81
Bảng 3.2 Danh sách cán bộ bổ sung cho các phòng thanh tra, kiểm tra 82
Bảng 3.3 Chỉ tiêu trình tuyển dụng Cục Thuế tỉnh Hải Dương 2016 83
Bảng 3.4 Kế hoạch đào tạo tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương năm 2016 86
Bảng 3.5 Số lượng máy tính, máy in cần trang bị thêm 88
Bảng 3.6 Kế hoạch Tuyên truyền hỗ trợ NNT tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương năm 2016 93
vii
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
viii
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
góp ý Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta mới được chuyển đổi từ cơ chế hành chính, quan
những khiếm khuyết, bất cậ
điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Vì vậy, thuế là công cụ rất quan
1
Trang 12- ực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thu ngân sách đượ
: “ Hoàn thi ện quản lý thuế giá tr ị gia tăng cho các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
những mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của chúng nhằm đưa ra những giải
Dương được hoàn thiện hơn, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian tới
Để đạt được mục tiêu đó, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Dương
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
tỉnh Hải Dương
được giới hạn từ khi thực hiện Luật thuế GTGT Theo quy định của Luật Thuế GTGT Việt Nam quy định cho một số đối tượng do điều kiện chưa thể áp dụng hình
trực tiếp không phải là phương pháp tính thuế điển hình, chỉ có tính tạm thời, phạm
đó, trong phạm vi luận văn này không nghiên cứu đối với phương pháp tính thuế trực tiếp
2
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
nghiên cứu, quan sát, nhìn nhận phân tích sự việc trong sự biến động gắn với điều
trong quá trình nghiên cứu như thống kê, phân tích, tổng hợp, diễn giải, tiếp cận hệ thống
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Cục Thuế tỉnh Hải Dương, phạm vi của luận văn chỉ giới hạn trong những vấn đề cơ
2013 và 2014, 2015 Mục đích của luận văn là tìm hiểu và đánh giá thực trạng công
đó tìm ra những mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của chúng nhằm đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp để công tác quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Cục Thu ế tỉnh Hải Dương
3
Trang 14Chương 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.1 Thuế GTGT
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT
không đủ sức thuyết phục Chính phủ Đức áp dụng loại thuế này Đến năm 1954,
Ajoutee) Ban đầu, thuế GTGT chỉ được áp dụng cho lĩnh vực sản xuất trong một số ngành nghề đặc biệt với mức thuế suất là 16.8% Mãi đến năm 1968, thuế GTGT
suất đó được thay đổi thành : 5,5 % - 7% - 18,6% - 33,3 % Từ đó thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới, trở thành nguồn thu quan
hơn cả nhưng mãi đến năm 1969 mới bắt đầu áp dụng thuế GTGT với mức thuế suât 10% và đến năm 1995 là 15% Lịch sử áp dụng thuế GTGT ở các nước trên
đầu áp dụng thuế GTGT
Ở Việt Nam, thuế GTGT được nghiên cứu từ khi tiến hành Cải cách thuế bước
I (năm 1990) Năm 1993, Việt Nam đã thực hiện thí điểm thuế GTGT theo Quyết định số 468-TC/TCT/QĐ ngày 05/07/1993 Việc áp dụng thí điểm thuế GTGT được triển khai ở 11 đơn vị thuộc ngành mía đường, dệt may, xi măng từ tháng 9/1993
công Ngoài ra, do áp dụng thí điểm trong một phạm vi hẹp nên đã không phát huy được các ưu điểm và tác dụng của thuế GTGT Mặc dù không thật sự thành công,
4
Trang 15nhưng việc áp dụng thí điểm thuế GTGT ở nước ta đã có tác động nhất định trong
quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán Việc áp dụng thí điểm thuế GTGT đã giúp rút ra các bài học, làm cơ sở quan trọng để xây dựng, tổ chức thực
Luật thuế GTGT được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày
mới nên việc áp dụng sắc thuế này ở nước ta đã gặp không ít khó khăn, vướng mắc,
khấu trừ thuế, hoàn thuế…Việc sửa đổi trong thời gian đầu thực hiện làm cho sắc
khó khăn cho các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh
Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông
và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn
hiện thuế GTGT bao gồm Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông
tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính
Đến ngày 19/06/2013, Quốc hội khóa XII đã thông qua và ban hành Luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13 Luật này có hiệu lực từ ngày
18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT
Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn
5
Trang 16thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của
1.1.2 Khái niệm và bản chất của thuế GTGT
phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
GTGT là khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ khi qua mỗi giai đoạn
của quá trình sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ Phần giá trị tăng thêm ở mỗi giai đoạn bao gồm: tiền lương, tiền công, lợi nhuận, lợi tức cổ phần, tiền lãi vay ngân hàng phải trả và các khoản chi phí phát sinh Nói cách khác, GTGT là phần chênh
hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Do thuế GTGT được tính trên phần giá trị tăng thêm nên dù hàng hoá được mua đi bán lại kiểu gì, dù bán cho người tiêu dùng trực tiếp hay gián tiếp qua nhiều giai đoạn, thì kết quả cuối cùng NN vẫn thu được một khoản thuế cố định, đó chính
là số thuế của toàn bộ giá trị hàng hoá mà người tiêu dùng cuối cùng phải trả Tức là
cách là những nhà trung gian nên không phải là người chịu thuế Vì vậy có thể nói,
Cũng do thuế GTGT tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ nên ĐTNT phải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh đã bỏ thêm chi phí vào làm cho
sách thực chất lại do người mua hàng hoá, dịch vụ đã thanh toán trong giá cả, tức là người tiêu dùng mới là người chịu thuế Lúc này các cơ sở sản xuất đóng vai trò là người thu thuế hộ cho NN Vì vậy, thuế GTGT là một loại thuế gián thu, điều tiết vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ một cách gián tiếp, thông qua giá cả
Thuế GTGT có tính xã hội hoá cao, đòi hỏi người tiêu dùng phải có ý thức
trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế và góp phần kiểm soát chống thất thu cho
6
Trang 17nộp thuế GTGT như ở nước ta hiện nay đòi hỏi nhân dân phải có tinh thần tự giác cao và ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế tốt
1.1.3 Đặc điểm của thuế GTGT
không điều tiết trực tiếp vào phần thu nhập dành cho tiêu dùng của người tiêu dùng
mà điều tiết gián tiếp thông qua hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng Thuế gián thu thường
có người chịu thuế và người nộp thuế không đồng nhất với nhau Đối với thuế GTGT thì người cung cấp hàng hóa, dịch vụ có khả năng và cơ hội chuyển nghĩa vụ
toán mà người tiêu dùng phải chi trả Tuy nhiên, đặc điểm này cũng chỉ mang tính tương đối vì rằng người chịu thuế GTGT hoặc là người tiêu dùng, hoặc là người sản
người sản xuất và người tiêu dùng cùng chịu tùy thuộc vào mối quan hệ cung cầu
của loại hàng hóa đó trên thị trường
dịch vụ Thuế này cấu thành vào trong giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ Khi
vậy, tỷ lệ điều tiết của thuế GTGT đối với người nghèo cao hơn người giàu hay tỷ
đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên
đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng Do vậy,
cho người tiêu dùng cuối cùng Đặc điểm này cho thấy thuế GTGT đã khắc phcụ được nhược điểm trùng lặp của thuế doanh thu trước đây khi thuế doanh thu cũng
7
Trang 18đánh vào nhiều giai đoạn nhưng lại đánh trên giá trị toàn bộ của hàng hóa, dịch vụ trong mỗi giai đoạn chuyển dịch
- Thuế GTGT mang tính trung lập cao Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa,
nộp thuế, bởi vì thuế này không cấu thành trong doanh thu hay chi phí của hoạt động kinh doanh Thuế GTGT cũng không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và
đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi, đều
bằng với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
đến là một nguyên tắc chủ yếu được áp dụng trong đánh thuế tiêu dùng Đánh thuế
cư trú, không phân biệt hàng hóa đó được sản xuất trong nước hay sản xuất ở nước ngoài Khi đó, hàng hóa sản xuất ở nước ngoài nhưng nhập khẩu phục vụ cho tiêu dùng trong nước cũng bị đánh thuế GTGT ngay khi nhập khẩu; hàng hóa sản xuất trong nước xuất khẩu phục vụ cho tiêu dùng ngoài lãnh thổ sẽ không bị tính thuế GTGT (thông qua cơ chế áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%)
1.1.4 Phương pháp tính thuế GTGT
Đặc trưng của thuế GTGT là chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ ở mỗi công đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Để xác định được số thuế phải nộp trong từng kỳ, Luật Thuế GTGT đã quy định cụ thể phương pháp tính cho các loại đối tượng nộp thuế như sau:
- Phương pháp khấu trừ thuế
trả khi mua hàng hoá, dịch vụ về để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Như
8
Trang 19theo doanh số doanh nghiệp bán ra và thuế suất trừ đi số thuế GTGT doanh nghiệp
đã nộp ở khâu trước thông qua việc thanh toán tiền hàng cho người bán
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ
dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Xác định thuế GTGT phải nộp:
được khấu trừ Trong đó thuế GTGT đầu ra là số thuế tính trên tổng giá bán (chưa bao gồm thuế GTGT ) hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ Thuế GTGT đầu ra được tính theo công thức sau:
dịch vụ hoặc số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ nhập
khẩu
quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ đã hoàn thành không phân biệt người mua đã trả
tiền hay chưa trả tiền
Trên cơ sở tính thuế phải nộp, sẽ xuất hiện những trường hợp số thuế phải nộp
thuế cho phù hợp
áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nên Luật thuế GTGT đã quy định một phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng Phương pháp
9
Trang 20này thực chất không hoàn toàn chính xác với giá trị tăng thêm tại doanh nghiệp, nhưng trên cơ sở khảo sát toàn bộ ngành nghề kinh doanh trên thị trường và xác định mức bình quân chung của xã hội, Nhà nước đã quy định cụ thể đối với một số đối tượng cụ thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không
thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các cơ sở mua bán vàng bạc đá quý, ngoại tệ Hoá đơn bán hàng cho các cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp sử dụng loại hoá đơn khác
trên đó mà giá bán hàng ghi trên hoá đơn là giá đã có thuế GTGT
được tính theo công thức sau:
độ hoá đơn mua, bán hàng hoá dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng cá nhân kinh doanh mà ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ % giá trị gia tăng tính trên doanh thu
10
Trang 211.1.5 Vai trò của thuế GTGT
Thuế GTGT ra đời thay cho thuế doanh thu trước đây So với thuế doanh thu, thuế GTGT có một ưu điểm lớn là không bị trùng lặp khi tính thuế quan nhiều giai đoạn luân chuyển của một mặt hàng nào đó Bên cạnh đó, với các tính chất, đặc điểm, cơ chế tính thuế của mình mà thuế GTGT có các vai trò nhất định đối với việc hoàn thiện hệ thống thuế, tạo nguồn thu cho NNN và thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa, dịch vụ Cụ thể, thuế GTGT có các vai trò chủ yếu trên các mặt như sau:
Vai trò đối với NSNN: Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng được áp dụng rộng rãi,
có phạm vi đối tượng thu rất rộng nên có thể tạo ra nguồn thu cho NSNN ngày càng tăng Bên cạnh đó, đối tượng điều tiết chính của thuế này là mức tiêu dùng thường
sự ổn định, tạo điều kiện cho việc dự kiến nguồn thu và kế hoạch chi tiêu của
hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
Vai trò đối với lưu thông hàng hóa: Thuế GTGT là công cụ kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản
xuất hàng hóa xuất khẩu khi hàng hóa xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0% và được hoàn trả lại toàn bộ số thuế GTGT đã thu ở khâu trước Việc áp dụng thuế GTGT đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hóa, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và mở rộng xuất khẩu
V ai trò đối với quản lý kinh tế - xã hội: Thuế GTGT là công cụ để điều tiết vi mô và
vĩ mô nền kinh tế Thứ nhất, thuế GTGT khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất
định hướng phát triển kinh tế nước ta Thứ hai, thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm, không tính trên toàn bộ giá của hàng hóa, dịch vụ, vì vậy thuế GTGT
11
Trang 22khắc phục tình trạng không trùng lắp, đồng thời thúc đẩy chuyên môn hóa, nâng cao năng xuất, chất lượng hạ giá thàng sản phẩm Thứ ba, thuế GTGT có diện bao quát rộng, không những đánh vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước mà còn đánh ở khâu nhập khẩu hàng hóa, góp phần tăng thu cho NSNN và làm tăng giá vốn
GTGT có 3 mức thuế suất cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tính thuế và
đơn chứng từ, tránh trốn lậu thuế, nâng cao tính tự giác của đối tượng kinh doanh
trên thế giới
1.2 Quản lý thuế GTGT
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản lý thuế GTGT
1.2.1.1 Khái niệm
Đối tượng quản lý là các doanh nghiệp và cá nhân liên quan có nghĩa vụ về thuế Các cơ quan thuế tác động lên đối tuợng nộp thuế (các doanh nghiệp và các cá nhân
có nghĩa vụ về thuế) bằng các phương thức, phương tiện của mình nhằm đạt đuợc mục đích nhất định Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp với
thuế đã đuợc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông qua Hay nói cách khác, quản
nguời nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách nhà nước theo quy định
Trang 23cũng như hiệu quả thu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất
thuế cho đối tượng nộp thuế và phải coi đó như là bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế
1.2.1.2 Sự cần thiết của quản lý thuế GTGT
- Đảm bảo tính hiệu lực của chính sách thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT
thu đủ tiền thuế
Quản lý thuế nhằm bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội Chính sách thuế thường đuợc thiết kế nhằm thực hiện những chức năng của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng
hiện thực nếu quản lý thuế đuợc thực hiện tốt, để ai là NNT thì phải nộp đúng, nộp
đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN Vì vậy, có thể khẳng định quản lý
- Đảm bảo tính hiệu quả của chính sách thuế
nước, mà còn đuợc sử dụng để tác động vào mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế
đựng nhiều mục tiêu: tạo sô thu NSNN, tăng cường các hoạt động quản lý kinh tế -
xã hội, điều tiết các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng thúc đẩy tăng trưởng kinh
khích đầu tư và tiết kiệm trong nền kinh tế; điều tiết hợp lý thu nhập của các doanh nghiệp và mọi tầng lớp dân cư
phí mà xã hội mất đi cho một đồng thuế thu được vào ngân sách Nhà nước Đó là
13
Trang 24thực thi thuế, là chi phí sắp xếp quá trình kinh doanh phù hợp với những quy định
tăng cường vai trò của thuế đối với các hoạt động kinh tế - xã hội
Trên phương diện kinh tế, nguyên tắc công bằng đòi hỏi thuế tái phân phối thu
công bằng đòi hỏi thuế không đuợc phân biệt đối xử đối tượng nộp thuế và phải góp
1.2.2 Nội dung quản lý thuế GTGT
1.2.2.1 Nội dung của công tác quản lý người nộp thuế GTGT
Xác định nguời nộp thuế GTGT
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh
người nhập khẩu)
Nội dung công tác quản lý thông tin người nộp thuế GTGT
Luật quản lý thuế Việt Nam ban hành ngày 29/11/2006 có Chương IX từ Điều
69 đến Điều 74 để quy định nội dung mới quan trọng, đó là thông tin về NNT
Trong đó Luật khẳng định rõ:” Thông tin về NNT là cơ sở để thực hiện quản lý
pháp luật về thuế”
tình hình tăng trưởng kinh tế để xây dựng, điều chỉnh, hoàn thiện chính sách thuế,
cơ chế quản lý thuế, ngăn ngừa các hanh vi gian lận thuế;
nghĩa vụ thuế và phục vụ cho các mục đích quản lý khác của nhà nước
đánh giá tình hình kê khai, nộp thuế để ngăn ngừa, phát hiện kịp thời các vi phạm pháp luật về thuế
14
Trang 25- Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của NNT để áp dụng các biện pháp quản lý, xử lý thuế phù hợp
Tầm quan trọng của thông tin về NNT trong quản lý thuế được khẳng định
trong pháp luật quản lý thuế
Nội dung công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT
đuợc chủ động và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định của pháp luật NNT tự kê khai, tự tính toán số thuế phải nộp, tự nộp tiền và NSNN theo đúng
mình Cơ quan quản lý thuế không can thiệp trực tiếp vào việc kê khai, nộp thuế của NNT trừ khi phát hiện ra các sai sót, vi phạm hoặc có các dấu hiệu không tuân thủ pháp luật thuế
Tuyên truyền hỗ trợ NNT là một trong 4 chức năng quan trọng của cơ quan
hành chính thuế từ đó NNT chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình
1.2.2.2 Nội dung công tác lập dự toán thu
Lập dự toán thu thuế là việc dự kiến mức bình quân phân phối và các biện pháp động viên một bộ phận GDP của xã hội cho Nhà nước thông qua hình thức
toán, tính toán và tổ chức động viên người thu thuế cho NSNN
- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
- Chính sách, chế độ thu thuế hiện hành của Nhà nước
- Tình hình thực hiện dự toán thu thuế năm trước
15
Trang 261.2.2.3 Nội dung công tác tổ chức thu
thu thuế Giai đoạn này rất quan trong có tính quyết định đến việc phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu dự toán thu thuế đã đuợc giao Việc tổ chức thực hiện dự toán thu
với sự chỉ đạo của các cấp chính quyền cũng như các ban ngành chức năng có liên quan
Theo điều 3 Luật Quản lý Thuế năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì nội dung quản lý thuế đuợc quy đinh căn cứ theo trình tự
quy trình quản lý thuế Thông qua hoạt động này, cơ quan thuế sẽ nắm bắt đuợc
thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan chịu trách nhiệm Trong thời gian sớm
riêng MST dùng để xác định từng NNT NNT phải sử dụng MST để thực hiện các
gửi tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác
16
Trang 27Hình 1.1 Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT tại Cục Thuế
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ QĐ 329/QĐ-CT)
Kê khai và nộp thuế
Việc tính thuế có thể do cơ quan thuế hoặc đối tượng nộp thuế thực hiện, thời
thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật
Quy trình quản lý khai thuế GTGT tại Cục Thuế đuợc thực hiện qua 2 hình
17
Trang 28Hình 1.2 Quy trình quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế
Quy tình quản lý nộp thuế nói chung cũng như quản lý nộp thuế GTGT có hai phương thức: Nộp tiền trực tiếp tại kho bạc tỉnh, huyện và nộp tiền bằng hình thức
Hình 1.3 Quy trình quản lý nộp thuế GTGT tại Cục Thuế
Xử lý hoàn thuế
18
Trang 29ra quyết định hoàn thuế hoặc thông báo lý do không hoàn thuế Đối với hồ sơ thuộc
đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau Hoàn thuế thực chất là trả lại
hoàn thuế sau Trường hợp hoàn thuế trước áp dụng đối với những đơn vị đề nghị hoàn
lần hai trở lên có quá trình chấp hành pháp luật về thuế tốt Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau áp dụng đối với những đơn vị đề nghị hoàn lần đầu và đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế Quy trình hoàn thuế được thực hiện qua 5 bước
Hình 1.4 Quy trình hoàn thuế GTGT
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ QĐ 905/QQĐ-CT) Quản lý thu nợ thuế
thuế Đây là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo huy động đầy đủ và
chậm nộp, phân tích tình trạng nợ thuế, cưỡng chế thuế, báo cáo kết quả thu nợ Tại
19
Trang 30- Xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợ và cưỡng chế nợ thuế Hướng dẫn
- Trực tiếp theo dõi tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp, lập danh sách đối tượng nợ thuế và thực hiện phân loại nợ thuế, phân tích tình trạng nợ thuế của từng đối tượng nộp thuế
- Thu thập thông tin về NNT để phân tích nghiên cứu và đề xuất biện pháp đôn đốc, tổng hợp kết quả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt…
cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ
Hình 1.5 Quy trình quản lý thu nợ
Giải quyết các tranh chấp về thuế
Cơ quan thuế giải quyết các tranh chấp về thuế khi có khiếu nại, tố cáo của đối tượng nộp thuế NNT có quyền khiếu nại đối với các quyết định của cơ quan thuế như quyết định hoàn thuế, miễn thuế, quyết định cưỡng chế…NNT có quyền khiếu
20
Trang 31nại đối với các hành vi hành chính của cơ quan thuế, công chức quản lý thuế, người đuợc giao nhiệm vụ trong công tác quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng hành vi đó
là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình Hành vi hành chính đuợc thể hiện bằng hành động hoặc không hành động Thẩm quyền giải quyết đuợc quy định cụ thể trong pháp luật
1.2.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra
thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm đảm bảo
NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ
để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế
NNT đuợc quy định cụ thể trong luật quản lý thuế
Hình 1.6 Quy trình kiểm tra NNT tại CQT
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ QĐ 528/QĐ-CT)
21
Trang 32Hình 1.7 Quy trình kiểm tra tại trụ sở NNT
Thanh tra thuế đuợc thường đuợc thực hiện đối với các doanh nghiệp có ngành
cơ sở phân tích thông tin về NNT, từ đó phát hiện, lập danh sách NNT có dấu hiệu
thanh tra, loại thuế thuộc diện thanh tra, thời gian dự kiến tiến hành thanh tra Ngoài
ra, thanh tra thuế đuợc thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế hoặc để
giải quyết khiếu nại tố cáo
22
Trang 33Hình 1.8 Quy trình thanh tra thuế tại trụ sở NNT
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ QĐ 74/QĐ-CT)
1.2.3 Kết quả và hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT
Kết quả công tác quản lý thuế
Kết quả công tác thu thuế là số thuế thu được tính trong một niên độ nhất định (thường được tổng kết theo năm) Để đánh giá kết quả công tác quản lý thu thuế thường dựa vào một số chỉ tiêu:
- T ỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch = Số thu thực tế / Số thu kế hoạch
- T ỷ lệ tăng trưởng hàng năm
Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm = Số thu năm nay / Số thu năm trước
Hi ệu quả công tác quản lý thuế
Hiệu quả là một chỉ tiêu quan trọng được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực
lượng Về số lượng, so sánh giữa chi phí và kết quả, về chất lượng, so sánh giữa
quả quản lý của mỗi công chức thuế phải được xem xét trong một điều kiện hoàn
cảnh cụ thể
23
Trang 34Trong lĩnh vực thuế, hiệu quả công tác quản lý thuế không chỉ xét đơn thuần theo giá trị bằng tiền Hiệu quả công tác quản lý thuế là hiệu quả của việc thực hiện chính sách thuế Hiệu quả thực hiện chính sách thuế được xác định qua việc so sánh
thuế cũng là hiệu quả của công tác phục vụ đối tượng nộp thuế trong quá trình chấp
xét ở các góc độ hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị
vào ngân sách nhà nước với chi phí tối thiểu
- Hiệu quả xã hội: công tác quản lý thuế phải tích cực góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội
cao trong chấp hành pháp luật thuế
xuất kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ tăng vốn trong toàn xã hội, tăng cường công tác
Một số tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế
chuẩn đánh giá phổ biến (định tính, định lượng):
- Tỷ lệ số thu so với nguồn thu = Số thuế thu được/khả năng thu được thuế
thu thuế
- Chi phí thu thuế và tỷ lệ chi phí thu thuế so với số thuế thu được
24
Trang 35Chi phí thu thuế “là toàn bộ những chi phí cần cho thi hành nghiệp vụ thuế (như chi phí nhân sự, chi phí đi lại, chi phí vật dụng….) được hạch toán tất cả vào ngân sách chi hàng năm theo kế toán thông thường” Theo Adam Smith, chi phí
đào tạo, ấn loát ấn chỉ thuế, mua sắm trang thiết bị và dụng cụ làm việc
Tỷ lệ chi phí thu thuế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thông thường là từ 3% trở
thuế tăng chậm “Hiệu quả của hệ thống thuế còn thể hiện ở chi phí hành thu thấp chi phí này không nên vượt 2% tổng số thu thuế”
Hiệu quả của lập kế hoạch thu:
liệu đánh giá, số liệu dự toán với số thực hiện Theo Tổng cục Thuế, nếu sai số thực hiện so với dự toán trong phạm vi bằng hoặc dưới 5% thì chất lượng dự toán đạt
sát
Ngoài ra, về mặt định tính việc xây dựng (giao kế hoạch thu) cao hơn nhiều
tác động tiêu cực đến quá trình “phát triển, nuôi dưỡng” nguồn thu cho ngân sách nhà nước
của cán bộ thuế và thường xuyên kiểm tra để thúc đẩy quản lý hiệu quả hơn Để có căn cứ đánh giá hiệu quả quản lý của cán bộ thuế thì cần phải nghiên cứu, xây dựng thành tiêu chuẩn cho mỗi công việc, mỗi công đoạn trong quản lý thuế để buộc cán
25
Trang 361.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT
1.2.4.1 Nhân tố bên trong
Tổ chức bộ máy quản lý thuế
thuế, bao gồm việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy và phân bổ nguồn nhân lực một
thống nhất, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năng quản lý thuế nhằm thực thi
kịp thời tiền thuế vào NSNN
thuế Bộ máy quản lý thuế đuợc tổ chức hợp lý, thực hiện đầy đủ các chức năng
quản lý sẽ cao Ngược lại, một cơ cấu tổ chức quản lý không phù hợp sẽ kìm hãm,
Vai trò của tổ chức bộ máy quản lý thuế đuợc thể hiện:
- Bảo đảo mục tiêu thu NSNN
Nhận thức của đội ngũ lãnh đạo
Trình độ đội ngũ lãnh đạo thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản
chức thực hiện chính sách, tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế
Để có thể ban hành đuợc những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng đuợc yêu
26
Trang 37ngành thuế đang đuợc kiện toàn từ việc sắp xếp phòng ban chuẩn hóa cán bộ quản
hệ thống quản lý chất lượng
nền kinh tế do vậy cần nghiên cứu cảu tiến các quy trình quản lý sao cho tiên tiến,
Đội ngũ cán bộ quản lý thuế
Đội ngũ cán bộ quản lý thuế tinh giản, có trình độ, có đạo đức sẽ là cơ sở nền tảng cho quản lý thuế tốt Do đó, xây dựng nguồn nhân lực cho tổ chức bộ máy
tích đánh giá nhu cầu về nhân lực, tuyển dụng, bố trí nguồn nhân lực, đánh giá
dựng nguồn nhân lực lại phụ thuộc rất lớn vào mô hình tổ chức bộ máy ngành thuế,
cơ chế quản lý thuế, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý Để đánh giá so sánh về nguồn nhân lực ngành thuế, nguời ta có thể sử dụng nhiều tiêu chức
để so sánh như: tỷ lệ cán bộ thuế trên tổng số dân, tỷ lệ số công dân trên 1 cán bộ thuế, tỷ lệ giữa số lực lượng lao động trên 1 cán bộ thuế…
Công tác tuyển dụng và đào tạo
đúng nguời đúng việc đúng thời điểm cần
Cơ sở vật chất
nhanh chóng và chính xác hơn
Công nghệ thông tin
nghệ thông tin tiên tiến và trang thiết bị hiện đại sẽ giúp các nghiệp vụ quản lý thuế
27
Trang 38được thực hiện nhanh chóng, chính xác, đầy đủ đồng thời tiết kiệm đuợc nguồn nhân lực, thời gian thực hiện
Hiện đại hóa trong quản lý thuế GTGT gồm các nội dung: Hiện đại hóa công tác theo dõi, quản lý nộp thuế trên cơ sở hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, thông tin liên quan tới công tác quản lý thuế, hoàn thiện các cơ chế chính sách, quy trình thủ tục đẩy mạng ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai các dự án trao đổi thông tin, đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền nâng cao tính tuân thủ của NNT trong việc thực hiện pháp luật về thuế
1.2.4.2 Nhân tố bên ngoài
Nhân tố chính trị pháp luật
Hiệu quả của chi tiêu công, NSNN đuợc sử dụng như thế nào là một vấn đề đuợc doanh nghiệp quan tâm NSNN đuợc sử dụng cho đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phục vụ trở lại cho doanh nghiệp nuôi bộ máy công quyền Nhận thức của
thủ thuế Tham nhũng, thất thoát ngân sách, đâu tư công phi hiệu quả sẽ là những nhân tố cản trở hành vi tuân thủ tích cực
Chính sách thuế là một trong những yếu tố quan trọng trong phân tích sự tuân
định, có thể dự đoán, rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và công bằng là những tienè đề đầu tiên để đạt đuợc sự tuân thủ cao Doanh nghiệp chi sẵn sàng và chấp nhận tuân thủ khi sắc thuế rõ ràng, minh bạch và công bằng Doanh nghiệp chỉ có thể tuân thủ khi
định và dự toán đoán đuợc coi là cốt lõi trong một hệ thống thuế tốt
các quy trình đăng ký, kê khai, nộp thuế Sự ổn định và mức độ minh bạch cao sẽ
Nhưng sự ổn định thừong là đặc điểm của tất ít hệ thống thuế trên thế giới
28
Trang 39- Tinh đơn giản, dễ hiểu của quy trình và thủ tục tuân thủ thuế Với khẳ nang
nghiệp ngày càng tăng lên để đảm bảo sự tuân thủ thuế một cách toàn diện Vì vậy,
giảm gánh nặng quản lý thu thuế chủa cơ quan thuế và gánh nặng tuân thủ thuế cho
trên việc tạo ra những quy trình, quy tắc minh bạch rõ ràng tạo điều kiện cho doanh nghiệm tuân thủ thuế
- Tính sẵn có, phù hợp và dễ tiếp cận của các dịch vụ hỗ trợ thuế sẽ giúp
như quy trình tuân thủ Những dịch vụ nghèo nàn, khó tiếp cận thường là lý do giải
một trong những nguyên nhân cơ bản của trốn thuế
tần suất thanh tra, kiểm tra, khả năng phát hiện trốn thuế của thanh tra, kiểm tra
thuế
pháp khuyến khích sự tuân thủ tốt như tuyên dương doanh nghiệp, công nhận hình ảnh vị thế của doanh nghiệp Tác động của các yếu tố này vào hiệu ứng lan tỏa nhằm nâng cao tinh thần thuế của doanh nghiệp
thuế
Nhân tố kinh tế
Lãi suất thị trường và lãi suất ngân hàng là yếu tố tác động đến quyết định tuân thủ, trì hoãn hay không tuân thủ thuế Trong trường hợp lãi suất tăng, một
29
Trang 40Lạm phát ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp khi nó tác động
hanh vi tuân thủ thuế Lạm phát ổn định ở mức hợp lý kích thích sản xuất kinh doanh và tác động đên sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp thông qua hiệu ứng thu nhập
Nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế
Ý thức tuân thủ của NNT là một nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả
trọng Vì vậy, quản lý thuế lúc này phải phối hợp phương pháp hành chính với phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục để nâng cao ý thức tuân thủ pháp luận của NNT Đối tượng nộp thuế hiểu và có ý thức tôn trọng luật pháp thì làm
việc giáo dục để người dân tự nguyện tuân thủ luật pháp trở nên hết sức cần thiết
NNT thực hiện nghĩa vụ của mình, hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc của NNT, tránh
áp đặt các mệnh lệnh hành chính một cách máy móc lên NNT, đảm bảo công bằng, dân chủ cho mọi đối tượng nộp thuế Có thể nói đối tượng nộp thuế là nhân tố trung tâm của quản lý thuế
Trình độ nhận thức của NNT đối với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
được thực hiện tốt hơn
Ở nước đang ta, nguồn thu từ thuế GTGT chủ yếu do các doanh nghiệp đóng
30