MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Mục tiêu tổng quát: đề xuất giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH đối với hệ thống cung cấp nước và đảm bảo cấp nước an toàn cho cư dân huy
Trang 1MỞ ĐẦU
I LÝ DO TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI
Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị phát triển bậc nhất hiện nay ở nước ta và đang là một trong những thành phố chịu ảnh hưởng nhiều nhất của biến đổi khí hậu trên thế giới Trong đó, huyện Cần Giờ là huyện ven biển duy nhất của Thành phố
Hồ Chí Minh và là nơi chịu tác động tiêu cực từ việc phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, cũng như chịu tác động nặng nề nhất của BĐKH
Tiềm năng khai thác nguồn nước có sẵn rất hạn chế, hoàn toàn phụ thuộc vào hệ thống cấp nước, nhưng chưa hoàn thiện nên mức độ an toàn cấp nước sạch thấp, rủi
ro cao
BĐKH đã và đang gây ảnh hưởng rất lớn & trực tiếp đến hệ thống cấp nước sạch (HTCNS) trên địa bàn huyện Cần Giờ như ngập lụt, xói lỡ, bão, mưa giông và các hiện tượng cực đoan khác… làm ảnh hưởng tới cuộc sống người dân sử dụng nước
và gây thiệt hại cho phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến HTCNS là rất cần thiết
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát: đề xuất giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động tiêu cực
của BĐKH đối với hệ thống cung cấp nước và đảm bảo cấp nước an toàn cho cư dân huyện cả về số lượng và chất lượng cũng như vệ sinh môi trường trước bối cảnh BĐKH
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nhận diện các biểu hiện của BĐKH tác động đến lĩnh vực cơ sở hạ tầng mạng lưới khai thác sử dụng nước huyện cần Giờ
Trang 2+ Đánh giá được mức độ tác động của BĐKH và mực nước biển dâng đến các lĩnh vực hạ tầng cơ sở cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường của huyện Cần Giờ
+ Đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH đối với lĩnh vực hạ tầng cơ sở cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
+ Đảm bảo cấp nước sạch an toàn cho cư dân huyện cả về số lượng và chất lượng cũng như vệ sinh môi trường trước bối cảnh BĐKH
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được các nội dung nghiên cứu trên, các phương pháp sau đây s được áp dụng:
III P
Phương pháp tổng quan tài liệu được thực hiện ở tất cả các giai đoạn và nội dung nghiên cứu Với phương pháp này, các thông tin dữ liệu s được tổng quan và kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây về BĐKH tại khu vực Đông Nam , Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Giờ.Thông tin và tài liệu được thu thập
từ nhiều nguồn tin cậy, bao gồm: thư viện trường Đại h c Công nghệ TP.HCM, thư viện trường Đại h c Bách khoa TP.HCM, các ph ng ban có liên quan tại Cần Giờ Các tài liệu bao gồm các báo cáo về BĐKH do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện, báo cáo IPCC ( , ), các bài báo chuyên ngành liên quan đến BĐKH trên một số báo và tạp chí khoa h c Với phương pháp này, bức tranh về những kết quả nghiên cứu đã thực hiện và những nghiên cứu cần thực hiện trong tương lai liên quan đến đề tài s được tổng quan Đồng thời cũng xác định được những số liệu cần tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài có sẵn từ các báo cáo khoa h c, các nghiên cứu và các tạp chí, tạp san
Trang 3III P
Phương pháp này được áp dụng để thực hiện nội dung nghiên cứu về đánh giá hiện trạng chất lượng nước và hệ thống cấp nước tại huyện Cần Giờ, TP.HCM Phương pháp khảo sát nh m thu thập các thông tin cần thiết cho đề tài gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua bảng thu thập thông tin về điều kiện kinh tế xã hội, hiện trạng về chất lượng nước cấp và hệ thống cấp nước tại địa phương, hiện trạng sử dụng nước, các dữ liệu quan tr c chất lượng nước hàng năm,…
III P
Phương pháp này được thực hiện sau khi có được số liệu từ quá trình thu thập Từ
đó, các thông tin này được thống kê, xử l và biểu di n dưới dạng biểu đồ, bảng biểu để khai thác thông tin một cách có hiệu quả Phương pháp này sử dụng chủ yếu
để thực hiện nội dung nghiên cứu về tổng quan và đánh giá hiện trạng chất lượng nước cấp và hệ thống cấp nước tại Cần Giờ
III P
Phương pháp này là kế thừa có ch n l c các kết quả của một số công trình nghiên cứu tương tự bao gồm các nghiên cứu về BĐKH trong khu vực và tại TP.HCM, các nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH đến chất lượng nước và hệ thống cấp nước trên thế giới nh m áp dụng cho đề tài để đưa ra những đánh giá tác động của BĐKH đến chất lượng nước và hệ thống cấp nước tại Cần Giờ Phương pháp này sử dụng
để thực hiện nội dung nghiên cứu về đánh giá tác động của BĐKH đến chất lượng
nước và hệ thống cấp nước tại Cần Giờ
III P ầ ớ
Phương pháp này được thực hiện để tính toán nhu cầu sử dụng nước hiện tại và dự
báo nhu cầu sử dụng nước trong tương lai tại Cần Giờ
Trang 4
Q = M × q
T Q: ưu lượng nước cấp cho sinh hoạt (m 3
M: Dân số của huyện Cần Giờ năm và
q: Tiêu chuẩn cấp nước (l người.ngày) – QCXDVN 01:2008/BXD
Q = M × k × q
T Q: ưu lượng nước cấp cho du lịch (m 3
M: Số lượt người du lịch
k: Số ngày lưu tr trung bình
q: Tiêu chuẩn cấp nước (l người.ngày) – QCXDVN 01:2008/BXD
III P
L i = C i × Q th i × 10 -6
T Li: Tải lượng của thông số i được x t
Ci: Nồng độ trung bình của thông số i được x t
Trang 5 Qthải: ưu lượng nước thải
10-6: Hệ số chuyển đổi đơn vị từ mg sang kg
L iChN = ∑(N j × ei jth i )
T LiChN: Tải lượng chất ô nhi m tính cho thông số i trong chăn
nuôi
Nj: Số lượng vật nuôi theo từng loài j tại địa phương (con)
eijthảiTB: Hệ số phát thải ô nhi m thông số i cho loài j
L iTS = Q × C iTS × 10 -6
T LiTS: Tải lượng chất ô nhi m tính cho thông số i trong thủy
sản
Q: ưu lượng nước thải thủy sản, được tính dựa trên tổng thể
tích ao nuôi và số vụ nuôi trong năm
CiTS: Nồng độ của thông số i
10-6: Hệ số chuyển đổi đơn vị từ mg sang kg
Có thể tính tải lượng ô nhi m do nước mưa chảy tràn b ng phương trình Rational như sau:
L iCT = C iCT × Q × 10 -6
Trang 6T LiCT: Tải lượng chất ô nhi m tính cho thông số i trong nước
mưa chảy tràn
CiCT: Nồng độ trung bình của thông số ch thị i
Q: ưu lượng nước mưa chảy tràn (m 3 /s)
10-6: Hệ số chuyển đổi đơn vị từ mg sang kg Với lưu lượng d ng chảy được xác định theo công thức:
Q = c × i × A
T c: Hệ số chảy tràn theo phương pháp Rational
i: ượng mưa trung bình (in/h)
A: Diện tích chảy tràn (arce) (1arce = 4,046.86 m 2 )
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung vào chất lượng nước và hệ thống cấp nước
- Phạm vi nghiên cứu: biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Cần Giờ
V.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Cơ sở l thuyết liên quan đến tình hình biến đổi khí hậu hiện nay ở Việt Nam như: hiên trạng, nguyên nhân, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường và con người, các tài liệu liên quan đến tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
- Các thông tin liên quan đế các đặc điểm địa hình, hệ thống khí tượng – thủy văn Thông tin về chất lượng nước và hệ thống cấp nước tại huyện Cần Giờ
Trang 7- Nghiên cứu những ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu đến chất lượng và hệ thống cấp nước ở Cần Giờ:
+ Chất lượng nước ở Cần Giờ;
+ Các ch tiêu đánh giá chất lượng nước;
+ Hiện trạng hệ thống cấp nước ở Cần Giờ;
+ Tình hình chất lượng nước ở Cần Giờ sau khi có hệ thống cấp nước;
+ Các nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước ở huyện Cần Giờ;
+ Ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu đến chất lượng nước và hệ thống cấp nước ở Cần Giờ;
+ Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của BĐKH
Trang 8CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
K ờ
- Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một điểm nhất định được xác định các tổ hợp các yếu tố nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa Thời tiết thay đổi trong thời gian ng n, thay đổi h ng ngày Thời tiết là biểu hiện của khí hậu
- Khí hậu có tính chất ổn định trong thời gian dài mới thay đổi và đó là sự thay đổi lớn, toàn diện và có quy mô lớn Khi khí hậu thay đổi g i là sự dao động khí hậu
Dao động khí hậu là sự dao động xung quanh giá trị trung bình của khí hậu trên quy
mô thời gian, không gian đủ dài so với hiện tượng thời tiết riêng lẻ
B
Ch ng ta có thể nhận biết sự biến đổi khí hậu một cách đơn giản trong cuộc sống đời thường là tại sao năm nay mùa đông lại ng n lại, hạn hán, mưa lũ thất thường không giống quy luật mấy chục năm về trước Cây trồng có sự thay đổi về năng suất, dịch bệnh nhiều hơn, bệnh mới xuất hiện Đặc biệt là cảm giác mùa đông và mùa hè, cảm nhận được nhiệt độ của mùa hè với các đợt nóng tăng lên và k o dài, mùa đông ng n lại,…
Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài , thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn
Đó là những thay đổi theo thời gian của các hình thái thời tiết trên toàn thế giới, nhiệt độ trung bình tăng hay c n g i là sự nóng dần lên của Trái Đất, tăng nồng độ
Trang 9khí nhà kính hoặc khí cacbon thải ra từ các hoạt động của con người và đ ng lại trong khí quyển
Theo Công ước chung của iên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu: “Biến đổi khí hậu là những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, là những biến đổi trong môi trường vật l hoặc sinh h c gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản l hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và ph c lợi của con người”
1.1.3 Môi r ờ
Theo Ngân hàng Thế giới (WB, 98 ): “M ổ ợ ữ â ố ậ
ý ọ ế - xã ộ á ộ ộ á ộ q ặ ộ ộ ”
Môi trường cũng được hiểu là “bao gồm các yếu tố vật l , hóa h c, sinh h c, xã hội, kinh tế tác động đến con người Con người là trung tâm của môi trường, không có con người không có môi trường” (Chương trình Môi trường Thế giới, UNEP)
Theo uật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 994: “Môi trường bao gồm các yếu
tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mất thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên”
M r ờ ớ
Nước là một thành phần môi sinh rất quan tr ng và không thể thiếu được trong sinh thái môi trường để duy trì sự sống, sự trao đổi chất, cân b ng sinh thái trên toàn cầu
Trang 10C ấ ớ ấ ấ ớ
1.1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước cấp
Theo QCVN : 9 BYT, Quy chuẩn k thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, các ch tiêu dùng để đánh giá chất lượng nước cấp phục vụ cho mục đích sinh hoạt được quy định như sau:
Trang 11Ghi chú:
- (*): à ch tiêu cảm quan
- Giới hạn tối đa cho ph p I: p dụng đối với các cơ sở cung cấp nước
- Giới hạn tối đa cho ph p II: p dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước b ng đường ống ch qua xử l đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)
Trang 12* Chú thích:
Nguồn nước: nước mặt hoặc nước ngầm
Công trình thu + Trạm bơm cấp : thu nước từ nguồn và bơm lên trạm xử lý Trạm xử l : làm sạch nước nguồn đạt yêu cầu chất lượng sử dụng
4 Bể chứa nước sạch: điều hoà lưu lượng giữa trạm bơm cấp và cấp
Trạm bơm cấp : đưa nước đã xử l từ bể chứa nước sạch đến mạng lưới tiêu dùng
6 Đài nước: điều hoà lưu lượng giữa trạm bơm cấp và mạng lưới tiêu dùng Mạng lưới truyền dẫn và phân phối: gồm mạng cấp truyền dẫn, mạng cấp phân phối và mạng cấp đấu nối với các ống cấp vào nhà
2 Phân loại hệ thống cấp nước
Trang 13- T e ơ á :
+ Hệ thống cấp nước trực tiếp: nước dùng xong thải đi ngay (Hình 1)
+ Hệ thống cấp nước tuần hoàn: nước chảy tuần hoàn trong một chu trình kín Hệ thống này tiết kiệm nước vì ch cần bổ sung một phần nước hao hụt trong quá trình tuần hoàn, thường dùng trong công nghiệp (Hình 1.2)
+ Hệ thống cấp nước dùng lại: nước có thể dùng lại một vài lần rồi mới thải đi, thường áp dụng trong công nghiệp
Trang 14+ Hệ thống cấp nước tự chảy (không áp): nước tự chảy theo ống hoặc mương hở
do chênh lệch địa hình
- T e :
+ Hệ thống cấp nước thành phố;
+ Hệ thống cấp nước khu dân cư, tiểu khu nhà ở;
+ Hệ thống cấp nước nông thôn
1.2 HIỆN TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN TOÀN CẦU
Sự ó ủ yể Tr Đấ
Trong v ng năm qua, nhiệt độ bề mặt Trái đất đã tăng lên trung bình 0,74oC
trong giai đoạn 99 – (cao hơn kết quả tính toán vào năm : 0,6 o C trong
giai đoạn 9 – Báo cáo lần thứ của IPCC) làm cho nhiều vùng băng hà, diện tích phủ tuyết, nhiều vùng băng vĩnh cửu đã bị nóng chảy làm mực nước biển dâng lên
Trang 15Từ năm 8 , nhiệt độ đã tăng chầm chậm Thế kỷ XX đã trở thành thế kỷ nóng nhất trong 6 năm qua, và từ những năm 86 đã có 4 năm nóng nhất trong thập niên 98 và thập niên 99 Nhiệt độ ghi được trong năm 998 cao hơn nhiệt độ trung bình của 8 năm đã ghi, kể cả sau khi đã l c ra “những hiệu ứng của Elnino” Những kết quả theo dõi của vệ tinh hiện nay xác nhận mức tăng nhiệt độ tương ứng trên thượng tầng không khí Hơn nữa, nhiệt độ mùa đông của nước biển phía b c vĩ tuyến 4 o đã tăng ,5oC từ những năm 98
Nồng độ khí CO2 trong khí quyển đã từ 8 ppm năm 6 lên 6 ppm năm 99 Mức độ phát thải khí nhà kính đã tăng mạnh kể từ thời k tiền công nghiệp với nồng
độ khí CO2 tăng 80% trong giai đoạn từ 1970 – 2004 Và theo ước tính mức tăng này s đạt 6 ppm vào năm Khi đó, nhiệt độ trung bình có thể tăng thêm khoảng oC
3 Mứ ộ ộ – 2012
Trang 16
Sự â ự ớ b ể bă
Độ dày và mật độ bao phủ của các khối băng tuyết cũng được ghi nhận là giảm tương ứng với việc gia tăng nhiệt độ Số liệu quan tr c từ địa phương cho thấy, từ năm 9 8, mật độ các khối băng ở vùng B c Cực đã giảm , trong m i năm (2, thập kỷ), và giảm mạnh nhất vào mùa hè, với mức ,4 thập kỷ Thể tích các khối băng trên đ nh n i cũng giảm mạnh ở hai cực của bán cầu
Theo quan sát của các nhà khoa h c, những năm qua băng tan nhanh ở hai cực và các đ nh n i
- Ở Nam Cực, vào tháng 3 năm đã có tỷ tấn băng tan rã thành hàng nghìn mảnh nhỏ
- Ở B c Cực, mùa hè năm tổng diện tích băng bị tan là 6 000m2
- Trên dãy npơ, dự kiến các sông băng s biến mất vào năm
Trong 50 – năm qua, mực nước biển đã tăng lên ,8mm năm, năm qua tăng
mm năm gây tình trạng ngập ng cho các vùng đất thấp và các đảo nhỏ trên biển Trong hai thập kỷ qua, lớp băng bao phủ Greenland và Nam Cực đã mất đi hàng loạt Trên toàn thế giới các sông băng tiếp tục co lại và vào mùa xuân lượng tuyết phủ trên B c băng dương và B c bán cầu đã tiếp tục giảm
Trang 175: T ổ ự -
2000
Trang 18
N b ể
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật sống trên Trái Đất Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm Trên các vùng khác nhau của Trái Đất dẫn đến nguy cơ đe d a
sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác
- Sự thay đổi năng suất sinh h c của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển và các địa quyển
1.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.3 N y â ây r BĐKH ự :
Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng của Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động n i lửa, thay đổi đại dương, thay đổi qu đạo quay của trái đất Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất Cụ thể là từ khi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4, tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn Như vậy,
có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì sự thay đổi cường độ sáng mặt trời
là không ảnh hưởng đáng kể đến BĐKH
N i lửa phun trào, khi một ng n n i lửa phun trào s phát thải vào khí quyển một lượng cực k lớn khối lượng Sulfur Dioxide (SO2), hơi nước, bụi và tro vào bầu khí quyển Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm Các hạt nhỏ được g i là các sol khí được phun ra bởi n i lửa, các sol khí phản chiếu
Trang 19lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy ch ng có tác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất
Đại dương ngày nay, các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí hậu
D ng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên kh p hành tinh Thay đổi trong lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua sự chuyển động của
CO2 vào trong khí quyển.Thay đổi qu đạo quay của Trái Đất, Trái đất quay quanh Mặt trời với một qu đạo Trục quay có góc nghiêng , ° Thay đổi độ nghiêng của qu đạo quay trái đất có thể dẫn đến những thay đổi nhỏ Tốc độ thay đổi cực
k nhỏ có thể tính đến thời gian hàng tỷ năm, vì vậy có thể nói không ảnh hưởng lớn đến BĐKH
Có thể thấy r ng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu k kể từ quá khứ đến hiện nay Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban iên Chính Phủ về BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con người
N y â ây r BĐKH ộ ờ :
Đã có các nghiên cứu chuyên sâu chứng minh r ng nhiệt độ bề mặt Trái đất tăng lên nhanh chóng hơn nửa thế kỷ qua chủ yếu là do hoạt động của con người, chẳng hạn như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, vv) phục vụ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải,… Và thay đổi mục đích sử dụng đất (thay đổi albedo bề mặt đất) bao gồm thay đổi trong nông nghiệp và nạn phá rừng Ngoài ra,
c n một số hoạt động khác như đốt sinh khối, sản phẩm sau thu hoạch
Kể từ thời k tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con người đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí gây hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất
Trang 20Những số liệu về hàm lượng khí CO2 trong khí quyển được xác định từ các lõi băng được khoan ở Greenland và Nam cực cho thấy, trong suốt chu k băng hà và tan băng (khoảng 18,000 năm trước), hàm lượng khí CO2 trong khí quyển ch khoảng
180 - 200ppm (phần triệu), nghĩa là ch b ng khoảng 70% so với thời k tiền công nghiệp (280ppm) Từ khoảng năm 1.800, hàm lượng khí CO2 b t đầu tăng lên, vượt con số 300ppm và đạt 379ppm vào năm 2005, nghĩa là tăng khoảng 31% so với thời
k tiền công nghiệp, vượt xa mức khí CO2 tự nhiên trong khoảng 650 nghìn năm qua
Hàm lượng các khí nhà kính khác như khí Mêtan (CH4), Ôxit Nitơ (N2O) cũng tăng lần lượt từ 715ppb (phần tỷ) và 270ppb trong thời k tiền công nghiệp lên 1774ppb (151%) và 319ppb (17%) vào năm 2005 Riêng các chất khí chlorofluoro carbon (CFCs) vừa là khí nhà kính với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu lớn gấp nhiều lần khí CO2, vừa là chất phá hủy tầng ôzôn bình lưu, ch mới có trong khí quyển do con người sản xuất ra kể từ khi công nghiệp làm lạnh, hóa m phẩm phát triển
Đánh giá khoa h c của Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) cho thấy, việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng… đóng góp khoảng một nửa (~ 46%) vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại (3%) là
Trang 21tấn, CHLB Đức 800 triệu tấn, Canada 600 triệu tấn, Vương quốc Anh 580 triệu tấn Các nước đang phát triển phát thải tổng cộng 12 tỷ tấn CO2, chiếm 42% tổng lượng phát thải toàn cầu so với 7 tỷ tấn năm 1990 (29% tổng lượng phát thải toàn cầu), cho thấy tốc độ phát thải khí CO2 của các nước này tăng khá nhanh trong khoảng 15 năm qua
Các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động của con người do Ủy Ban iên Chính Phủ về BĐKH công bố đã cải thiện qua các năm như sau:
- Trong báo cáo của IPCC 99 : Thì cho r ng hoạt động con người ch đóng góp vào nguyên nhân gây ra BĐKH;
- Trong báo cáo của IPCC : Sau khi các nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu khoa h c thì kết quả ch ra r ng hoạt động con người đóng góp vào 6 nguyên nhân gây ra BĐKH;
- Trong báo cáo của IPCC : Một loạt các nghiên cứu được thực hiện, kết quả
ch ra r ng hoạt động con người đóng góp vào 9 nguyên nhân gây ra BĐKH;
- Và theo báo cáo của IPCC : kết luận r ng hoạt động con người đóng góp vào
9 nguyên nhân gây ra BĐKH
1.4 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
T ộ ủ BĐKH r y ầ
Song song với việc đẩy mạnh các nghiên cứu trên lĩnh vực khoa h c về BĐKH, kết quả nghiên cứu trên toàn thế giới về các tác động của BĐKH cũng liên tục được IPCC tổng hợp nh m đưa ra một bức tranh tổng thể về những mối nguy, những tác động mà BĐKH đã, đang và s gây ra Việc xác định được những tác động này cũng đóng vai tr quyết định trong việc thuyết phục nhân loại cùng tham gia vào
Trang 22cuộc chiến chống lại BĐKH Trong R4, IPCC ( ) đã đưa ra nhiều tác động của BĐKH được ghi nhận kh p nơi trên thế giới (trên cơ sở phân tích các nguồn dữ liệu được quan tr c trong khoảng thời gian từ năm 9 đến thời điểm phát hành báo cáo và cả những dự báo về tác động tương lai của BĐKH (trên cơ sở tính toán ảnh hưởng từ sự thay đổi của khí hậu theo những kịch bản phát thải khác nhau Bảng 2 đưa ra một cái nhìn khái quát về các nhóm tác động mà BĐKH đã, đang và s mang lại cho cả giới tự nhiên lẫn xã hội loài người
Trang 23Sự thay đổi của các hệ sinh vật dưới nước do biến
động về nhiệt độ, lớp băng bao phủ, độ mặn, chu trình
nước
HC
6
Sự ấm lên của Trái đất dưới tác động của con người đã
ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hệ vật l và sinh vật trên
Trái đất
HC
B ác đ ng áo trong tư ng l i
1
BĐKH s gây những ảnh hưởng đến nguồn nước sạch
và công tác quản l nước sạch liên quan đến sự biến
động của lũ lụt, hạn hán, băng tan,…
HC
2 BĐKH s ảnh hưởng toàn diện đến tất cả các hệ sinh
BĐKH s gây ra thiệt hại đến sự phát triển, công
nghiệp, vấn đề nhà ở và gia tăng chi phí xã hội, trong
đó người nghèo là đối tượng d bị tổn thương nhất
HC
6
BĐKH s gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức
khỏe cộng đồng, thay đổi vector lan truyền bệnh cũng
như sự phát triển quá mức của nhiều loài sinh vật gây
hại cho con người
HC
Trang 24vì những tác động của BĐKH trong tương lai rất phức tạp, và chủ yếu là các tác động mang tính tiêu cực cả đối với giới tự nhiên lẫn xã hội loài người với quy mô toàn cầu Từ thực tế trên, sự chuẩn bị để nhân loại có đủ khả năng vượt qua các tác động của BĐKH đang được triển khai theo hai hướng tiếp cận chính: ( ) những n lực để tìm biện pháp c t giảm phát thải khí nhà kính, qua đó làm giảm tốc độ biến đổi của khí hậu toàn cầu và ( ) tiếp tục triển khai các nghiên cứu nh m cung cấp một hiểu biết đầy đủ hơn về BĐKH và các vấn đề có liên quan, từ đó xây dựng những biện pháp thích ứng và giảm nh tác động thực sự hiệu quả với nguồn lực có hạn của nhân loại
Có thể nói, tri thức của nhân loại về BĐKH đã có sự nhảy v t ch trong chưa đến thập kỷ vừa qua Tuy nhiên, ngay trong R4, IPCC cũng đã khẳng định vẫn c n rất nhiều điểm chưa ch c ch n trong hiểu biết của nhân loại về: ( ) độ chính xác và đầy
đủ của các thông số quan tr c sự thay đổi của khí hậu và các tác động, hệ quả của nó; ( ) dự báo về tình hình BĐKH trong tương lai cùng những tác động của nó và ( ) các đáp ứng mà con người cần đưa ra để ứng phó với BĐKH (IPCC, ) Những hạn chế này cũng là các bài toán mà nghiên cứu về BĐKH trong thời gian
Trang 25s p tới cần phải tập trung giải quyết, trong đó việc hoàn thiện hệ thống các mô hình
dự báo các tác động đa dạng của BĐKH nh m h trợ công tác ban hành giải pháp thích ứng trong tương lai là một trong những ưu tiên hàng đầu nh m giảm thiểu rủi
ro, thiên tai do BĐKH gây ra cho cả tự nhiên lẫn xã hội loài người
1.4.2 T ộ ủ BĐKH V N
Việt Nam là một quốc gia n m trên bán đảo Đông Dương, khu vực Đông Nam , ven biển Thái Bình Dương Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài 4 km tiếp giáp với Trung Quốc ở phía B c; với ào và Campuchia ở phía Tây; phía Đông giáp biển Đông Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, k o dài từ vĩ
độ o B c đến 8o B c, dài 6 km theo hướng b c nam, phần rộng nhất trên đất liền khoảng km; nơi h p nhất gần km Nhiệt độ trung bình tại Việt Nam dao động từ oC đến oC và tăng dần từ B c vào Nam Mùa hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là oC (Hà Nội oC, Huế oC, Thành phố Hồ Chí Minh
26oC) Mùa đông ở miền B c, nhiệt độ xuống thấp nhất vào các tháng Mười Hai và tháng Giêng Ở vùng n i phía B c, như Sa Pa, Tam Đảo, Hoàng iên Sơn, nhiệt độ xuống tới oC, có tuyết rơi Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời rất lớn với số giờ
n ng 400 – 3 giờ năm ượng mưa trung bình hàng năm từ 500 đến
mm Độ ẩm không khí dưới 8 (Bộ Tài nguyên và Môi trường )
Do ảnh hưởng gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thường gặp bất lợi
về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán Ngoài ra, với bờ biển trải dài và có nhiều vùng đất thấp ven biển ở miền Nam và miền Trung nên Việt Nam được xem là vùng nhạy cảm, d chịu tổn thương bởi các hiện tượng khí hậu cực đoan, Các báo cáo chính thức xuất bản vào năm của IPCC, Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình Môi trường của iên hiệp quốc (UNEP) đều cảnh báo Việt Nam n m trong nhóm quốc gia chịu tác động cao do hiện tượng BĐKH và nước biển dâng ( ê nh Tuấn, 9) Chính vì vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu được triển khai nh m xác định tác
Trang 26động của BĐKH đến Việt Nam cũng như xây dựng kịch bản BĐKH tại Việt Nam, qua đó đưa ra những giải pháp thích ứng phù hợp cho điều kiện đất nước
Ở Việt Nam, xu thế biến đổi về nhiệt độ và lượng mưa là rất khác nhau trên các vùng, Trong năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 5oC trên phạm vi
cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía B c và tăng ở phía Nam lãnh thổ Ngoài ra, khí hậu cũng như mực nước biển của Việt Nam cũng có những biến đổi rõ rệt như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, ):
- V ộ: Xu thế chung của nhiệt độ là tăng trên hầu hết các khu vực, tuy
nhiên có những khu vực nhỏ thuộc vùng ven biển Trung Bộ và Nam Bộ như Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Tiền Giang có xu hướng giảm nhiệt độ Đáng lưu là, ở những nơi này, lượng mưa tăng trong cả hai mùa: mùa khô và mùa mưa Mức thay đổi nhiệt độ cực đại trên toàn Việt Nam nhìn chung giao động trong khoảng từ -3oC đến oC Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu giao động trong khoảng -5oC đến
5oC Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu, tốc độ tăng của nhiệt độ cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độc cực đại, phù hợp với xu thế chung của biến động khí
hậu toàn cầu 6 - a)
Trang 27M
ế ổ ậ V -2010
Mứ ộ o
C) Mứ ổ ợ
- V : ượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên ch t ít hoặc thay đổi
không đáng kể ở các vùng khí hậu phía B c và tăng mạnh m ở các vùng khí hậu phía Nam ượng mưa mùa mưa (tháng V-X) giảm từ đến hơn trên đa phần diện tích phía B c nước ta và tăng khoảng đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam
Xu thế di n biến của lượng mưa năm tương tự như lượng mưa mùa mưa, tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía B c Khu vực Nam Trung
Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến trong năm qua
Trang 28ượng mưa ngày cực đại tăng lên ở hầu hết các vùng khí hậu, nhất là trong những năm gần đây Số ngày mưa lớn cũng có xu thế tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnh xảy ra ở khu vực miền Trung Tồn tại mối tương quan khá rõ giữa sự nóng lên toàn cầu và nhiệt độ bề mặt biển khu vực Đông xích đạo Thái Bình Dương với xu
thế biến đổi của số ngày mưa lớn trên các vùng khí hậu phía Nam 6 - b)
- V ự : Số lượng xoáy thuận nhiệt đới hoạt động
trên khu vực Biển Đông có xu hướng tăng nh , trong khi đó số cơn bão ảnh hưởng hoặc đổ bộ vào đất liền Việt Nam không có xu hướng biến đổi rõ ràng Khu vực đổ
bộ của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có xu hướng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nước ta; số lượng các cơn bão rất mạnh có xu hướng gia tăng; mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây Mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta có xu hướng mạnh lên
- V ự ớ b ể â : Số liệu mực nước đo đạc từ vệ tinh từ năm 99 đến
2010 cho thấy, xu thế tăng mực nước biển trên toàn Biển Đông là 4, mm năm, phía Đông của Biển Đông có xu thế tăng nhanh hơn phía Tây Ch tính cho dải ven bờ Việt Nam, khu vực ven biển Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ có xu hướng tăng mạnh hơn, trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam tăng khoảng 2,9mm năm Những biến động này có thể d dàng được nhận thấy thông qua bản đồ thể hiện sự biến động về mực nước biển theo số liệu của ảnh vệ tinh trong giai đoạn 99 –
2010 7 - a) Mối tương quan giữa số liệu quan tr c tại các trạm hải văn và số
liệu giải đoán ảnh vệ tinh cũng góp phần củng cố độ tin cậy của những kết luận trên
7 - b)
Trang 29ch c ch n của kịch bản BĐKH cũng như cân nh c ch n lựa kịch bản BĐKH cho phù hợp nh m đưa ra những đánh giá chính xác nhất về tác động của BĐKH
Trang 301.4.3 B ể ủ BĐKH T HCM
- N ộ: Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm giữa thời k 986 - so với
2005 - 2014 tại một số trạm quan tr c cho thấy nhiệt độ gia tăng trên toàn khu vực
và trong cả mùa với mức tăng cao trong các tháng mùa khô Tính trung bình năm, mức tăng nhiệt độ khu vực ngoại thành là , 0C, nội thành là ,40C và tại trung tâm
đô thị là gần , 0C
- L : Giai đoạn 986 - so với thời k trước, lượng mưa khu vực ven
đô thị về phía Tây và Tây Nam gia tăng trên mm Trong khi đó, lượng mưa suy giảm ở hầu hết khu vực phía Đông, nhất là các quận Thủ Đức, quận 9 và quận (-
150 mm) dẫn đến sự thay đổi trung tâm mưa lớn theo hướng dịch chuyển về phía Tây Tây Nam Xu thế lượng mưa giai đoạn 986 - cho thấy lượng mưa năm, lượng mưa mùa khô và lượng mưa mùa mưa tăng tương ứng là 99, 6 và 9
mm năm – xấp x xu thế lượng mưa khu vực Nam Bộ (9 , 8, mm năm)
- Mự ớ : Kết quả dao động mực nước trung bình ngày, mực nước cực đại, cực
tiểu cùng xu thế biến đổi tại một số trạm Vũng Tàu, Ph n, Nhà Bè, Biên Hoà, Bến ức,… cho thấy xu thế mực nước tại các trạm đều tăng Ngoài trạm Vũng Tàu
là trạm ven biển, các trạm c n lại đều n m trên các sông chính cách xa biển – cho thấy các tác động nhân sinh đến sự gia tăng mực nước là đáng kể (quá trình đô thị hoá, lấp các kênh rạch, bồi l ng,…) [7]
Trang 311.4.4.2 Hiện trạng ĐKH tại huyện Cần Giờ, p HCM
Biến đổi khí hậu và tác động của môi trường làm cho nhiều vùng gần biển ở nước ta
bị nhi m mặn nghiêm tr ng, ảnh hưởng đến nguồn nước, trồng tr t và khai thác thủy sản của người dân, điển hình như một vùng đất thấp ven biển của huyện Cần Giờ (TP.HCM) Kết quả nghiên cứu của đề tài “Xây dựng mô hình tính toán một số thông số dưới tác động của biến đổi khí hậu phục vụ qui hoạch sử dụng đất, giao thông, tài nguyên nước và hạ tầng cơ sở cho TP HCM” Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên đánh giá một cách chi tiết và khoa h c ảnh hưởng của BĐKH ở các địa phương và cho các lĩnh vực cụ thể và cho thấy những tác động đến Cần Giờ Cần Giờ có địa hình thấp ngập lụt và ngập triều và ảnh hướng mặn thường xuyên trong năm:
- Hệ thống kênh rạch, rừng gập mặn tự nhiên bị tổn hại; triều cường dẫn đến việc ngập lụt xảy ra thường xuyên hơn và k o dài
- BĐKH dẫn đến mực nước biển dâng cao làm cho các khu vực sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản s bị ảnh hưởng nặng nề Môi trường sống thay đổi trong đó nhiệt độ, độ mặn gia tăng s ảnh hưởng mạnh m đến đời sống thủy sinh theo hướng thu h p, giảm sản lượng làm cho nguồn sống của người dân nghèo bị suy giảm
Trang 32- BĐKH làm thay đổi lượng mưa và phân bố mưa và gia tăng nhiệt độ có gây ra tình trạng thiếu nước vào mùa khô trong khu vực, thiếu nước cho tưới tiêu, sản xuất và sinh hoạt; thừa nước trong mùa mưa và trong các đợt mưa lớn
- Cơ sở hạ tầng đô thị, công trình cấp thoát nước có khả năng bị ngập dài, giảm chất lượng công trình, giảm độ bền và tuổi th công trình xây dựng
- Các điều kiện khí hậu cực đoan, thiên tai làm giảm tuổi th của vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và giảm chất lượng công trình, tăng nguy cơ ăn mòn cả đường cấp nước đặt ngầm và nổi Nhiệt độ tăng, thời tiết nóng gây khó khăn cho quá trình bảo quản nguyên vật liệu và sản phẩm
Hiện trạng ngập nước trên địa bàn huyện Cần Giờ:
- Xã Bình Khánh: Việc ngập nước do mưa và triều cường thường xuyên xảy ra, gây khó khăn cho đời sống của nhiều hộ dân trong khu vực do các tuyến đường h m bê tông xi măng hiện hữu tại các khu dân cư bị xuống cấp và không có hệ thống thoát nước
- Xã n Thới Đông: Toàn bộ khu dân cư T c Cá Cháy bị ngập do mưa và triều cường do khu dân cư chưa có hệ thống thoát nước; Trường Trung h c cơ sở n Thới Đông bị ngập trên diện rộng cả khuôn viên trường và các ph ng h c, ph ng ban giám hiệu bởi triều cường do cao độ nền quá thấp so với mặt đường xã n Thới Đông
- Xã Tam Thôn Hiệp: Nền nhà của các hộ dân đa số có cao độ thấp hơn so với mặt đường xã và cống thoát nước khoảng , m nên các khu vực này thường xuyên bị ngập do mưa và triều cường, cụ thể như ấp n Hoà và một phần khu dân cư ấp n Phước
- Xã Nhơn: Do chưa được đầu tư hệ thống cống thoát nước nên các khu dân cư
bị ngập do mưa như khu dân cư tổ (xung quang ao nhà ông B ng), khu dân cư tổ
Trang 3319 (khu ao nhà ông Mười) Riêng khu dân cư xung quanh ban ấp Hoà Hiệp và Trường Mẫu giáo ấp Hoà Hiệp cũng bị ngập do triều cường vì cao độ nền thấp hơn mặt đường và chưa có hệ thống thoát nước
- Xã Thạnh n: Toàn bộ địa bàn xã đều bị ngập do triều cường, tuy nhiên tình hình ngập nước không nghiêm tr ng do hệ thống thoát nước của xã hoạt động tương đối
có hiệu quả
- Xã ong Hoà: Các khu vực như ấp Đồng Tranh, khu dân cư Chà à không có hệ thoát nước nên thường xuyên bị ngập do mưa và triều cường; Khu dân cư Hoà Hiệp thường xuyên bị ngập vì mưa do chưa có hệ thống thoát nước
- Thị trấn Cần Thạnh: Một số khu dân cư có địa hình trũng, thấp và không có hệ thống thoát nước nên thường xuyên bị ngập nước
Trang 34CHƯƠNG : TỔNG QUAN HUYỆN CẦN GIỜ
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TẠI CẦN GIỜ - TP.HCM V r
- Cần Giờ là một trong năm huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh Trung tâm hành chính huyện cách trung tâm thành phố km (theo đường chim bay), n m
về phía Đông Nam thành phố, chiều dài từ B c xuống nam là km, từ Đông sang Tây là km à huyện duy nhất của thành phố có hơn km chiều dài bờ biển
n m trong vùng biển Đông Nam bộ phận thích hợp cho việc phát triển du lịch biển
- à huyện có hệ thống sông ng i lớn nhất thành phố, đất sông rạch là .850ha, chiếm diện tích toàn huyện; được bao b c bởi các con sông lớn như: ng Tàu, Cái M p, G Gia, Thị Vải (phía Đông B c) và sông Soài Rạp, Đồng Tranh (phía Tây Nam) Các con sông này đều là hướng cửa ngõ giao thông của thành phố, các t nh lân cận và thuộc phần trong tuyến đường hàng hải quốc tế nối liền cảng Sài G n với m i miền đất nước
Trang 35- à huyện duy nhất của thành phố có địa giới hành chánh giáp ranh dài nhất với các t nh lân cận, khoảng gần 8 km chu vi ranh giới (thủy) gồm:
+ Phía Đông và Đông B c: giáp huyện Nhơn Trạch, huyện ong Thành t nh Đồng Nai và huyện Tân Thành thị xã Bà Rịa thành phố Vũng Tàu, ranh giới là sông Lòng Tàu, sông Đồng Tranh và sông Nhà Bè
+ Phía Tây: giáp huyện Cần Đước, huyện Cần Giuộc t nh ong n và huyện G Công Đông t nh Tiền Giang qua sông Nhà Bè
+ Phía Tây B c: giáp huyện Nhà Bè thành phố HCM, ranh giới là sông Nhà Bè
+ Phía Nam: giáp biển Đông, trung tâm huyện cách bờ biển thành phố Vũng Tàu
về phía Đông Nam là km (theo đường chim bay)
- Về hành chính, Cần Giờ có 06 xã và thị trấn: Cần Thạnh, ong H a, Thạnh n, Nhơn, Tam Thôn Hiệp, n Thới Đông, Bình Khánh Trung tâm huyện lỵ đặt tại thị trấn Cần Thạnh
- X t về mặt vị trí địa l , huyện Cần Giờ - TP.HCM như hạt nhân của 4 t nh thành: Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, ong n và Tiền Giang Nếu ch ng ta vượt qua được trở ngại đường thủy (các cầu, cảng liên thông) thì Cần Giờ là trung tâm và là cầu nối phát triển kinh tế liên vùng của các t nh thành phía Nam, là hướng giao thông đường bộ ng n nhất từ các t nh ong n, Tiền Giang với các t nh Đồng Nai,
Bà Rịa – Vũng Tàu, trong đó t nh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu là t nh có tốc
độ phát triển kinh tế thuộc loại nhanh và cao của cả nước Do được bao b c bởi các sông lớn nên rất thích hợp cho việc đầu tư cảng biển và cảng du lịch quốc tế, du lịch cảng, khu neo đậu tàu thuyền tránh bão, đây c n được xem là vùng khá nhạy cảm
về môi trường và về mặt kinh tế xã hội, hiện đang có nhiều dự án quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các hoạt động khai tác tài nguyên, đồng thời cũng có những yêu cầu nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên
Trang 36V ý G T ố M
Trang 37Đặ ể ì
- Vùng cửa sông ven biển Cần Giờ là một bộ phận nhỏ n m trong vùng cửa sông ven biển sông Đồng Nai Đây là một vùng đất có địa hình trũng, có hệ thống kênh rạch ch ng chịt, chịu ảnh hưởng mạnh m của chế độ thủy triều biển Đông và nền đất được hình thành từ các quá trình tương tác sông biển Tất cả những yếu tố trên tạo nên những đặc điểm tự nhiên riêng biệt mang nhiều thuận lợi và cả khó khăn cho việc quy hoạch phát triển vùng
- Địa hình là yếu tố quan tr ng trong việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế vùng Địa hình của huyện bị phân c t mạnh bởi mạng lưới sông rạch ch ng chịt (mật độ d ng chảy , đến km km2), cao độ dao động trong khoảng từ , m đến
2, m Nhìn chung, địa hình tại Cần Giờ tương đối thấp và b ng phẳng, có dạng l ng chảo, trũng thấp ở phần trung tâm (bao gồm một phần của các xã Tam Thôn Hiệp,
n Thới Đông, Nhơn, ong H a, Thạnh n) do được hình thành từ đầm ngập
cổ Vùng ven biển ( từ Cần Thạnh đến ong H a) địa hình nổi cao do được cấu tạo
b ng các giồng cát biển cổ, vùng ven sông địa hình cũng được nâng cao do được hình thành từ các đê sông Theo mức độ ngập triều, phân chia địa hình thành mức độ cao như sau:
+ Ngập hai lần trong ngày: ở độ cao từ , m đến ,5m
+ Ngập một lần trong ngày: ở độ cao từ , m đến ,0m
+ Ngập theo chu k tháng: ở độ cao từ , m đến ,5m
+ Ngập theo chu k năm: ở độ cao tứ , m đến ,0m
+ Ngập theo chu k nhiều năm: ở độ cao hơn ,0m
Trang 38- Hiện nay, địa hình tự nhiên tại Cần Giờ đang biến động mạnh chủ yếu là do các hoạt động của con người, đặc biệt là trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng và vùng dân cư
- Do đặc điểm địa hình thấp, bị ngập triều nên hình thành hệ sinh thái đặc trưng là rừng ngập mặn, diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ thuộc loại lớn ở nước ta, là trong 9 khu dự trữ sinh quyển của Thế giới được UNESCO công nhận vào ngày , mở ra những triển v ng tốt đ p về du lịch sinh thái là rất đáng kể và mang tính độc đáo đặc trưng của địa phương
- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 8,20C;
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 4,40C
- Số giờ n ng đạt trung bình trong ngày từ – 9 giờ ngày, các tháng mùa n ng đều đạt trên 4 giờ n ng, cao nhất là tháng với 6 giờ, thấp nhất là tháng 9 với 169 giờ
Trang 39- Mùa mưa, mùa khô ở đây có sự phân hóa khá sâu s c, lượng mưa trong tháng mùa mưa chiếm tới trên 9 tổng lượng mưa trong cả năm Các tháng có lượng mưa trung bình khoảng – mm tháng, các tháng đến tháng 4 năm sau ch khoảng – mm tháng, thậm chí mưa dưới mức mm tháng vào các tháng đến tháng ở một số khu vực Các tháng đến tháng thực sự là giai đoạn thiếu nước gay g t cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ở khu vực
Trang 402.1.3.5 Chế đ gió
- Mùa mưa: hướng gió chính là Tây – Tây Nam
- Mùa khô: hướng gió chính là B c – Đông B c
- Tốc độ gió của khu vực tăng mạnh vào các tháng đến tháng , tạo thành mùa gió chướng trong giai đoạn mùa đông Đây là giai đoạn khó khăn cho các hoạt động khai thác, đánh b t hải sản và vận tải trên biển cho những vùng biển ven bờ cũng như ngoài khơi Trên vùng biển ngoài khơi tốc độ gió từ – m s chiếm tần suất trên trong các tháng mùa đông, nhất là tháng đến tháng năm sau là thời k gió mạnh nhất, cấp gió – m s chiếm tần suất 4 – 50%, hình thành mùa gió
chướng, gió rất mạnh ở vùng ngoài khơi
H ủy ă
2.1.4.1 Hệ thống sông rạch củ huyện Cần Giờ
- Huyện Cần Giờ n m trong vùng cửa sông - rạch ch n chịt với mật độ d ng chảy
cao nhất so với các huyện khác trong Thành phố ( – 11km/km2) Theo thống kê, trên địa bàn huyện có đến 8 kênh thoát nước phục vụ mục đích thủy lợi cho vùng Mặt nước có diện tích trên .8 ha chiếm diện tích của toàn huyện với các
con sông lớn:
+ Sông Nhà Bè: nơi hợp lưu của sông Đồng Nai và sông Sài G n, sông rộng
– 1500m, sâu 10 – 18m
+ S S R là đoạn hạ lưu của sông Nhà Bè (tính từ Nam Hiệp Phước –
Nhà Bè ra đến Vịnh Đồng Tranh), l ng sông khá rộng ( 000 – 3 m) nhưng nông (độ sâu ch 6 – 8m) do vậy khả năng giao thông thủy cho tàu lớn bị hạn chế
+ Sông Lòng Tàu – ã là tuyến dẫn nước sông Nhà Bè từ Bình Khánh đưa
ra Vịnh Gành Rái, cửa sông Ngã Bảy rộng 500 – 8 m, sông ng Tàu h p (4 –