ỉ ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
r i É NGOẠI T H Ư Ơ N G
lịm ONÍVERSITĨ
VÀ NÂNG CAO NĂNG Lực
k TRÌNH HỘI NHẬP
ỉ PGS.TS NGUYỄN NHƯ TIÊN : VŨ THU HẢI
: NGA - K40D - KTNT
Trang 2T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ NGOẠI T H Ư Ơ N G
P3REIGN ™ D E UNIVERSirr
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỘI TÀU VIỆT NAM VÀ NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BIÊN VIỆT NAM
TRONG Q U Á TRÌNH HỘI NHẬP
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Như Tiến
Sinh viên thực hiện : Vũ Thu Hải
Lớp : Nga - K40D - KTNT
T M ư VI s N I
jOỌ£ Ị
HẢ NÔI - 11/2005
Trang 3"Họ và t én SV: Vũ thu tái
Láp: Nga ĨC-40P
giờŨD: <pgs TS Nguyễn Mu Tiến
Mục HẠO
Lòi nói đầu 4
ChữỡngTìỊQuá trình hình thành và phát triển đội tàu Việt Nam 6
/ Quá trình hình thành và cạnh tranh phát triển của đội tàu Việt Nam 6
Ì Quá trình hình thành của đội tàu Việt Nam 6
1.1 Thời Pháp thuộc 6
1.2 Trước mở cửa 7
1.3 Sau mở cửa 7
2 Quá trình cạnh tranh phát triển của đội tàu biển Việt Nam 8
2.1 Trong thời kỳ nền kinh tế tập trung 8
2.2 Trong thời kỳ nền kinh tế thị trường 9
// Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của đội tàu biển Việt Nam lo
Ì Điều kiện tự nhiên 10
2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12
3 Môi trường pháp lý 13
4 Chính sách mở cửa 15
5 Cơ sở vật chốt kỹ thuật và các dịch vụ liên quan đến đội tàu biển Việt Nam 17
5 Ì Cơ sở vật chốt kỹ thuật 17
5.2 Các dịch vụ liên quan 19
/// Thực trạng đội tàu biển Việt Nam hiện nay 21
1 Đội tàu 21 1.1 Qui m ô 21 1.2 Cơ cốu sở hữu đội tàu quốc gia 23
Ì 3 Cơ cốu đội tàu theo loại tàu 25
Trang 4"Họ và t én SV: Vũ thu tái
Láp: Nga ĨC-40P
giờŨD: <pgs.TS Nguyễn Mu Tiến
Chương 2: Thực trang cạnh tranh của đội tàu biển Việt Nam trong quá trình
hội nhập 30
/ Yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trong vận tải biển đối với Việt Nam 30
1 Yêu cầu hội nhập nói chung 30
2 Yêu cầu hội nhập trong vận tải đường biển 32
3 Kết quả 34
// Thực trạng cạnh tranh của đội tàu biển Việt Nam trong quá trình hội nhập35
1 Loại hình và cơ cấu doanh nghiệp 35
2 Thực trạng cạnh tranh 37
2.1 Về mặt cước phí 37
a Đôi nét về cước phí 37
b Thực trạng cạnh tranh về cước phí trên thị trường vận tải biển Việt
Nam 38 2.2 Về mặt năng lực vận chuyển 40
2.3 Về mặt chất lượng và loại hình dịch vụ 41
2.4 Về mặt quan hệ với các chủ hàng 43
/// Những vấn đề rút ra trong quá trình cạnh tranh của đội tàu biển Việt
Nam 45
Ì Lợi thế trong cạnh tranh của đội tàu biển Việt Nam 45
2 Bất cập trong cạnh tranh của đội tàu biển Việt Nam 52
2.1 Về mật chủ quan 52
2.2 Về mặt khách quan 56
2.3 Về chính sách Nhà Nước 59
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của đội tàu biển Việt Nam
đáp ứng yêu cầu hội nhập 66
/ Xu hướng cạnh tranh của ngành vận tải biển thế giới trong bối cảnh hội
2
Trang 5'Họ và t én SV: Vũ Thu "Hải
Lớp: Nga tj-4ữD
giờf<D: <pgs. TS Nguyễn 'Nhu Tiến
li Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho đội tàu biển Việt Nam 69
1 Định hướng của N h à N ư ớ c trong việc phát triển lĩnh vực vận tải biển để
gia nhập W T O 69 1.1 Đ ố i với đội tàu 69
Ì 2 Đ ố i v ớ i cảng biển 70
1.3 Đ ố i v ớ i việc m ở rộng thị trường vận tải biển và các dịch vụ liên quan71
2 Giải pháp từ phía N h à N ư ớ c để nâng cao nâng lực cạnh tranh cho đ ộ i tàu
biển Việt Nam 71
3 Giải pháp từ phía Hiệp hội chủ tàu 75
4 Giải pháp từ phía các doanh nghiệp 76
4 Ì Hiện đại hóa đội tàu 77
4.2 Chú trọng về quản lý, nâng cao hiệu quả khai thác đ ộ i tàu 77
4.3 Hạn chế tình trạng mua CIF, bán FOB 80
4.4 Tăng cường m ở rộng thị trường 81
4.6 Tạo ra ưu t h ế so v ớ i đối thù cạnh tranh 84
/// Kiến nghị 85
1 Đ ố i v ớ i N h à N ư ớ c 85
2 Đ ố i với Hiệp h ộ i chủ tàu 87
3 Đ ố i với doanh nghiệp vận tải biển và chủ tàu 87
Kết luận 89 Tài liệu tham khảo 9 1
Trang 6Jfọ và í én SV: Vũ Tũu Hải
Lớp: Nga X-4ƠD
gVjỉ<D: <pgs TS Nguyễn Mu liến
LỜJMÓƠ Đ Ầ U
V i ệ t Nam, một đất nước có nền kinh tế nâng động và nhiều t i ề m năng phát triển đang trở mình, hòa nhập vào dòng thác h ộ i nhập k i n h tế quốc tế
T i ế n trình h ộ i nhập tác động đến m ọ i đối tượng trong nền k i n h tế và một đ ố i tượng quan trọng không thể không kể đến chính là đội tàu biển V i ệ t Nam
Là một sinh viên Ngoại Thương, ý thức được tầm quan trọng của việc hội nhập k i n h t ế quốc tế, đồng thời rất yêu thích m ô n học "Vận tỡi và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu", người viết đăng ký khóa luận này với chủ đề
là " Đ ộ i tàu Việt N a m và nâng cao năng lực cạnh tranh của đ ộ i tàu biển Việt Nam trong quá trình hội nhập"
Bối cỡnh h ộ i nhập kinh tế quốc t ế m ở ra cho đội tàu biển V i ệ t N a m không ít cơ h ộ i để nâng bỡn thân lên tầm cỡ quốc tế, đổng thòi cũng đặt đội tàu V i ệ t Nam trước vô vàn những thách thức trong việc h ộ i nhập này, cụ thể là phỡi m ở cửa thị trường vận tỡi biển cho các doanh nghiệp vận t ỡ i biển nước ngoài, đội tàu nước ngoài vào kinh doanh, không phân biệt đối x ử giữa đội tàu biển V i ệ t N a m và đội tàu biển nước ngoài, m i n h bạch, công khai các cơ chế, chính sách pháp luật Trước những thách thức to l ớ n này, một câu h ỏ i được đặt ra là làm sao để đội tàu Việt Nam tồn tại và vươn mình phát triển lên tầm cỡ quốc tế, khẳng định được thương hiệu của mình là một câu hỏi to l ớ n
m à l ờ i giỡi đáp chính là nâng cao năng lực cạnh tranh cho đội tàu V i ệ t Nam Tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho đội tàu biển quốc gia, người viết x i n đề cập đến những nội dung chính trong khóa luận như sau: xuất phất t ừ thực trạng đội tàu biển V i ệ t Nam, các yêu cầu h ộ i nhập k i n h t ế quốc tế trong vận tỡi biển đối với Việt Nam hiện nay để tìm ra và phân tích những l ợ i t h ế và bất cập trong cạnh tranh m à đ ộ i tàu biến quốc gia gặp phỡi trong bối cỡnh h ộ i nhập k i n h tế quốc tế, từ đó đưa ra những giỡi pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của đội tàu biển V i ệ t N a m và có những kiến nghị đối với
N h à Nước, Hiệp h ộ i chủ tàu, các doanh nghiệp và các chủ tàu về vấn đề này
Trang 7'Họ và t én SV: Vũ Thu "Hải
Lớp: Nga tj-4ữD
giờf<D: <pgs. TS Nguyễn 'Nhu Tiến
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận gồm có đội tàu biển Việt nam, tình hình cạnh tranh trên thị trường vận tải biển Việt Nam, một số mục tiêu, chính sách và định hướng của Nhà Nước để phát triển đội tàu biển quốc gia, cũng như các xu hướng cạnh tranh của ngành vận tải biển thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được dùng trong khóa luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Khoa luận này ngoài Lời nói đẩu và Kết luận, còn được chia làm 3 chương:
Chương Ì: Quá trình hình thành và phát triển đội tàu Việt Nam
Chương 2: Thực trạng cạnh tranh của đội tàu Việt Nam trong quá trình hội nhập
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của đội tàu biển Việt Nam đáp ứng yêu cẩu hội nhập
Đồng thời, người viết xin có lời cảm ơn chân thành PGS.TS Nguyền Như Tiến và các cán bộ Cục Hàng hải Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho người viết hoàn thành khóa luận này
Tuy vậy với tẩm nhìn giới hạn của một sinh viên, thời gian chuẩn bị cho khóa luận không nhiều, nguồn tài liệu còn hạn chế nên người viết trong quá trình hoàn thành khóa luận không thể tránh khỏi nhiều khiếm khuyết Do vậy người viết rất mong nhận đựơc sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thẩy cô
để việc bổ sung và hoàn thành khóa luận được tốt đẹp
5
Trang 8"Họ và t én SV: Vũ thu tái
Láp: Nga ĨC-40P
giờŨD: <pgs.TS Nguyễn Mu Tiến
Chương 1: QUÁ TRJA)-H fÒAJ-H T-HÀN-H VÀ
-PHÁT TRữẩA) ĐỘD TÀU vjệr /OĂM
ì - Quá trình hình thành và cạnh tranh phát triển của đội tàu Việt nam:
1 Quá trình hình thành của đôi tàu Việt Nam:
Ngay từ thời đẩu dựng nước và giữ nước, nước ta đã có mối quan hệ buôn bán với các nước láng giềng bằng đường thúy và đường bộ, đặc biệt là với Trung Quốc Vào thế kỷ 15, 16 buôn bán giữa các nước Đông Nam Á, Trung Quốc và Đại Việt ngày càng phát triển dẫn đến việc hình thành các thương cảng và kỏ thuật đóng ghe thuyền ngày càng phát triển Tuy vậy lúc này nghề vận tải biển mới chỉ phát triển một cách tự phát và nhỏ lẻ Mãi cho đến thời Pháp thuộc mới có những chủ tàu lớn kinh doanh vận tải biển người Việt Nam
1.1 Thòi Pháp thuốc:
Vào thời điểm này ban đầu chỉ có người Pháp hợp đồng với nhà nưốc để kinh doanh ngành vận tải thúy Mãi cho đến đầu thế kỷ XX, một số nhà tư bản Việt Nam bắt đầu kinh doanh nghề vận tải thúy, tiêu biểu là nhà tư bản Bạch Thái Bưởi ( được mệnh danh là "Ông vua sông biển Đông Dương" ), Nguyễn Hữu Thu (tức Sen) Các nhà tư bản này cũng đã có các cơ sở đóng và sửa chữa tàu
Bạch Thái Bưởi đã tiếp quản công việc kinh doanh của người Pháp với đội thương thuyền có tổng trọng tải 4069 tấn, chủ yếu là để vận chuyển hành khách Công ty của Bạch Thái Bưởi vào lúc phát triển nhất ( khoảng cuối thập niên 1920, đầu thập niên 1930) đã có đến 40 con tàu, với đội ngũ nhân viên lên đến 2500 người ', công ty của ông có văn phòng, chi nhánh tại Hà N ộ i , Tuyên Quang, Nam Định, Bến Thúy , Việt Trì, Qui Nhơn, Đà Nang , Sài Gòn Năm 1919 , công ty của Bạch Thái Bưởi đã đặt dấu chấm son cho
1 Báo điện từ Vietnamnet ngày 13/10/2004
Trang 9"Họ và t én SV: Vũ thu tái
Láp: Nga ĨC-40P
giờŨD: <pgs. TS Nguyễn Mu Tiến
ngành hàng hải Việt Nam khi hạ thúy chiếc tàu đầu tiên do người Việt thiết kế
và thi công với trọng tải 400 tấn chạy bằng hơi nước Còn Nguyễn Hữu Thu cũng đã có hàng chục chiếc tàu, kinh doanh trên cả tuyến đường biển đến Hồng Kông, Singapore Các nhà tư bản này cũng đã có các cơ sở đóng và sửa chữa tàu
Như vựy chính những nhà tư sản dân tộc đã đặt nền móng cho sự phát triển của ngành Hàng Hải cũng như sự phát triển của đội tàu biển quốc gia 1.2 Trước mở cửa:
Mốc tiếp theo đánh dấu sự phát triển của ngành Hàng Hải nước nhà là
sự thành công của Cách Mạng Tháng Tám, khi mà Chính Phủ lâm thời quyết định tiếp quản ngành giao thông vựn tải và thành lựp Uy ban quản lý thương thuyền để quản lý vựn tải thúy trẽn cả nước.Vựn tải đường biển cũng được chú trọng hơn, thể hiện qua việc thành lựp Phòng hàng hải Nam Bộ để tăng cường vựn tải đường biển vào đầu tháng 4/1947
Tiếp theo đó Cục vựn tải thúy đươc thành lựp theo quyết định 70 ND của Bộ Giao thông công chính vào năm 1956 để quản lý các luồng lạch sông biển, và 9 năm sau thì Cục vựn tải thúy lại giải thể để thành lựp Cục vựn tải đường biển và Cục vựn tải đường sông
Và khi đất nước thống nhất năm 1975 thì phạm vi quản lý của Cục vựn tải đường biển đã mở rộng đáng kể , từ chỗ chỉ quản lý gần 1000 km bờ biển, hải đảo và hệ thống cảng biển miền Bắc đã tiếp nhựn và quản lý cơ sở vựt chất hàng hải của cả hai miền với đường bờ biển dài đến 3260 km và cả nhiều qùân đảo quan trọng như Côn Đảo, Phú Quốc, Trường Sa và Hoàng Sa
Do phạm vi quản lý của Cục vựn tải đường biển lúc này đã quá lớn nên Chính Phủ đã ra quyết định thành lựp Tổng cục đường biển trực thuộc Bộ Giao thông vựn tải theo quyết định số 300 để đáp ứng yêu cầu mới của đất nước trong việc phát triển ngành hàng hải
1.3 Sau m ò cửa:
Trang 10"Họ và t én SV: Vũ thu tái
Láp: Nga ĨC-40P
giờŨD: <pgs. TS Nguyễn Mu Tiến
Lúc này đội tàu biển Việt Nam liên tục được bổ sung thêm nhiều tàu mới và đã được hoạt động theo một khung pháp lý chính thức đó là Bộ luật hàng hải Việt Nam Đây là bộ luật chuyên ngành đầu tiên của nước ta, được ban hành vào năm 1990 đã tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để giải quyết các mối quan hệ kinh doanh trong ngành Hàng hải
Đồng thịi để tách bạch giữa chức năng quản lý Nhà Nước và điều hành sản xuất kinh doanh, và để đáp ứng các yêu cầu đổi mới của đất nước , năm
1992 Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định số 239/HĐBT thành lập Cục hàng hải Việt Nam với chức năng quản lý Nhà Nước đối với ngành hàng hải Tiếp tục việc hoàn thiện cơ cấu ngành hàng hải Chính Phủ đã thành lập Tổng công ty hàng hải Việt Nam (Vinalines) và Tổng công ty cóng nghiệp tàu thúy Việt Nam (Vinashin) theo Nghị định 91 Với việc này ngành đã được phân định chức năng và nhiệm vụ rõ ràng, hoạt động với cơ cấu hoàn toàn mới, tạo điều kiện cho ngành không ngừng phát triển
Tuy vậy trong thịi gian này Bộ luật hàng hải Việt Nam trong quá trình thực hiện vẫn bộc lộ nhiều khuyết điểm và đã trở nên lạc hậu so với yêu cầu phát triển Do vậy Cục hàng hải Việt Nam đã bắt đầu việc soạn thảo Bộ luật hàng hải Việt Nam sửa đổi, Bộ luật này đã khắc phục được rất nhiều thiếu sót của Bộ luật hàng hải ban hành vào năm 1990 Bộ luật hàng hải Việt Nam sửa đổi đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoa 11 ngày 14/06/2005 và sẽ có hiệu lực vào tháng 1/1/2006
Với cơ cấu đúng đắn, và với cơ sở pháp lý ngày càng được hoàn thiện ngành hàng hải Việt Nam đã tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế cũng như đã
ký kết nhiều điều ước, cam kết quốc tế để đưa ngành hàng hải Việt Nam tiến tới quá trình hội nhập
2 Quá trình canh tranh phát triển của đôi tàu biền Việt Nam:
2.1 Trong thịi kỳ nén kinh tế táp trung:
Trước đây trong thịi kỳ nền kinh tế tập trung, vận tải đưịng biển phải theo chỉ đạo của Nhà Nước và phương tiện vận chuyển chủ yếu là tàu biển của