HCM --- PHẠM ĐỨC HIỆP NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KHỐI KINH TẾ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG... LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luậ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
PHẠM ĐỨC HIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KHỐI KINH TẾ -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
PHẠM ĐỨC HIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KHỐI KINH TẾ -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Hải Quang
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 30 tháng 01 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 4TP HCM, ngày 30 tháng 01 năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 16/02/1976 Nơi sinh: Đồng Nai
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1441820028
I- Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KHỐI KINH TẾ - TRƯỜNG ĐHVL
II- Nhiệm vụ và nội dung:
1 Nhiệm vụ: Tìm hiểu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh
viên về chất lượng đào tạo khối kinh tế - trường Đại học Văn Lang
2 Nội dung:
- Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tác động đến sự hài lòng của sinh viên trường Đại học Văn Lang
- Xác định mức độ tác động của các nhân tố này đến sự hài lòng của sinh viên
- Đánh giá thực trạng về chất lượng đào tạo của trường Đại học Văn Lang
- Phân tích sự khác biệt ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khối kinh tế -
trường Đại học Văn Lang
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời đánh giá sự
hài lòng của sinh viên của Trường Đại học Văn Lang
III- Ngày giao nhiệm vụ: Căn cứ số: 2110/QĐ-ĐKC ngày 20 tháng 08 năm 2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 12/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Hải Quang
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo khối kinh tế - Trường Đại học Văn Lang là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả được trình bày trong
luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi thực hiện nghiêm túc trong nghiên cứu, các kết quả được trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu từ việc khảo sát của cá nhân tôi Tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn được trích dẫn rõ ràng theo
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Thầy hướng dẫn, Tiến sĩ Nguyễn Hải Quang đã tận tình hướng dẫn về phương
pháp khoa học và nội dung đề tài, để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Quý thầy/cô trường Đại học Công nghệ TP.HCM, trường Đại học UEF đã quan tâm, giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt, đã giúp tôi có được những kiến thức cần thiết, làm nền tảng để tôi tiếp tục thực hiện những nghiên cứu về sau
Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm các Khoa khối kinh tế, các Anh/ Chị quản lý công tác giáo vụ, quản lý công tác sinh viên và đồng nghiệp đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Đặc biệt, hàng trăm sinh viên các khoa kinh tế của trường Đại học Văn Lang
dành thời gian quý báu của mình và đã nhiệt tình giúp tôi bằng cách trả lời các câu hỏi trong bảng khảo sát mà tác giả đã đề cập trong luận văn
Xin chân thành cảm ơn
Học viên
Phạm Đức Hiệp
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về
chất lượng đào tạo khối kinh tế - Trường Đại học Văn Lang” Với mục tiêu là xác
định các nhân tố của chất lượng đào tạo tác động đến sự hài lòng của sinh viên khối
kinh tế trường Đại học Văn Lang, tác giả đã nghiên cứu và thu thập được số liệu là 552 mẫu Kết quả đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất đào tạo là một kênh thông tin quan trọng để trường tham khảo Từ đó, nhà trường sẽ nghiên cứu và có hướng điều chỉnh hợp lý hơn trong việc quản lý đào tạo và nâng cao chất lượng giảng dạy
Các phương pháp thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA và phân tích hồi qui tuyến tính được sử dụng trong nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo khối kinh tế tại trường Đại học Văn Lang đó là nhân tố (1) Chương trình đào tạo, (2) Đội ngũ giảng viên, (3) Tài liệu học tập, (4) Cơ sở vật chất, (5) Công tác quản lý
Từ kết quả nghiên cứu mà mô hình phân tích, tác giả đã đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Văn Lang trong thời gian tới như: Công tác đào tạo, cơ sở vật chất, công tác quản lý và môi trường học tập
Kết quả nghiên cứu cũng giúp các nhà quản lý của trường Đại học Văn Lang xác định được nhân tố nào là nhân tố quan trọng tác động đến sự hài lòng của sinh viên Từ đó, có những cải tiến sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và phát triển trường trong tương lai sẽ tạo cơ sở nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững
Trang 8ABSTRACT
The thesis: "The factors affecting student satisfaction about the quality of economic training in Van Lang University" with the goal of research is to determine the factors which impact on students who learning economic branch in Van Lang University, the author has studied and collected 552 samples of data The assessment results of student satisfaction for the quality of training services is an important information channel for Van Lang University to have reasonable adjustments in training management and improving teaching quality
The methods of descriptive statistics, Cronbach's Alpha testing, Exploratory Factor Analysis and linear regression analysis were used in the study The study results showed that the factors affecting the level of student satisfaction with the quality of training for economic branch of Van Lang University are (1) Training Program, (2) Lecturers, (3) learning materials, (4)) Facilities, (5) Management
From the results of research and analysis models, the authors has proposed solutions to improve student satisfaction about the quality of education at Van Lang University in coming time such as Training task, facilities, management and learning environment
The study also helps the managers of Van Lang University to determine what factors are important factors affecting satisfaction of students From there, they will propose reasonable investment in order to improve the quality of training and create a solid basis for sustainable development in the future
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viiiiii
DANH MỤC CÁC BẢNG iix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 5
2.1 Lý thuyết về chất lượng và chất lượng đào tạo 5
2.1.1 Khái niệm về chất lượng 5
2.1.2 Khái niệm về chất lượng đào tạo 5
2.1.3 Vai trò của chất lượng đào tạo 7
2.2 Các yếu tố cấu thành nên chất lượng đào tạo 7
2.2.1 Chương trình đào tạo 7
2.2.2.Tài liệu học tập 8
2.2.3 Đội ngũ giảng viên 8
2.2.4 Công tác quản lý 8
2.2.5 Cơ sở vật chất 9
2.3 Lý thuyết về sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ 9
2.3.1 Sự hài lòng 9
2.3.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng 9
2.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo và quy trình nghiên cứu 11
2.4.1 Mô hình đào tạo 11
2.4.2 Sự thỏa mãn (sự hài lòng) của khách hàng 12
Trang 102.5 Một số nghiên cứu trước đây 12
2.5.1 Công trình nghiên cứu nước ngoài 12
2.5.2 Các nghiên cứu trong nước 13
2.6 Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 14
2.6.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu 14
2.6.2 Giả thuyết nghiên cứu 145
2.6.3 Quy trình nghiên cứu 16
2.7 Tóm tắt chương 2 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Giới thiệu 19
3.2 Thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 19
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
3.2.2 Quy trình nghiên cứu 20
3.3 Xây dựng và điều chỉnh thang đo 21
3.3.1 Thang đo về chương trình đào tạo 21
3.3.2 Thang đo về đội ngũ giảng viên 22
3.3.3 Thang đo về tài liệu học tập 22
3.3.4 Thang đo về công tác quản lý 23
3.3.5 Thang đo về cơ sở vật chất 23
3.3.6 Thang đo về sự hài lòng 24
3.4 Phương pháp chọn mẫu 25
3.5 Tóm tắt chương 3 26
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Giới thiệu 27
4.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 27
4.2.1 Mẫu dựa theo năm học 27
4.2.2 Mẫu dựa trên đặc điểm giới tính 28
4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 29
4.3.1 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố chương trình đào tạo 29
4.3.2 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố đội ngũ giảng viên 30
4.3.3 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố tài liệu học tập 30
4.3.4 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố công tác quản lý 31
4.3.5 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố cơ sở vật chất 32
4.3.6 Cronbach’s Alpha của thang đo sự hài lòng của sinh viên 33
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 34
Trang 114.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 35
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với thang đo sự hài lòng 44
4.4.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 45
4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 45
4.5.1 Phân tích tương quan 46
4.5.2 Phân tích hồi quy bội 47
4.5.3 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 49
4.6 Đánh giá các nhân tố tác động sự hài lòng của sinh viên khối kinh tế trường ĐHVL thông qua các đại lượng thống kê mô tả 51
4.6.1 Nhân tố chương trình đào tạo – Giảng viên 51
4.6.2 Nhân tố cơ sở vật chất 53
4.6.3 Nhân tố công tác quản lý 54
4.6.4 Nhân tố tài liệu học tập 56
4.7 Phân tích sự hài lòng theo các biến đặc trưng của sinh viên 57
4.7.1 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận sự hài lòng của sinh viên giữa nhóm sinh viên nam và nữ 57
4.7.2 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận sự hài lòng của sinh viên giữa 3 nhóm sinh viên năm 2, năm 3 và năm 4 59
4.8 Tóm tắt chương 4 60
CHƯƠNG 5 61
5.1 Kết quả nghiên cứu 61
5.2 Những hàm ý cho nhà quản trị trường Đại học Văn Lang 62
5.2.1 Chương trình đào tạo - Giảng viên 62
5.2.2 Cơ sở vật chất 64
5.2.3 Công tác quản lý 65
5.2.4 Tài liệu học tập 66
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 12Kế Hoạch & Quản Lý Nhân Lực Trung Tâm Kỹ Thuật Tin Học Trung Tâm Phát Triển Phần Mềm
Sự Hài LòngEFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) ANOVA Analysis of variance (phân tích phương sai)
KMO
VIF
Kaiser-Meyer-Olkin Variance Inflation Factor (hệ số phóng đại phương sai) SPSS Statistical Package for the Social Sciences (chương trình máy
tính phục vụ công tác thống kê) VIP Variance Inflation Factor (hệ số phóng đại phương sai)
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thang đo về chương trình đào tạo 21
Bảng 3.2 Thang đo về đội ngũ giảng viên 22
Bảng 3.3 Thang đo về tài liệu học tập 22
Bảng 3.4 Thang đo về công tác quản lý 23
Bảng 3.5 Thang đo về cơ sở vật chất 24
Bảng 3.6 Thang đo về sự hài lòng 24
Bảng 3.7 Phân bổ số lượng mẫu cho từng Khoa 25
Bảng 4.1 Thống kê mẫu theo năm học 27
Bảng 4.2 Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính 28
Bảng 4.3 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố chương trình đào tạo 29
Bảng 4.4 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố đội ngũ giảng viên 30
Bảng 4.5 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố tài liệu học tập 31
Bảng 4.6 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố công tác quản lý 32
Bảng 4.7 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố cơ sở vật chất 33
Bảng 4.8 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố sự hài lòng của sinh viên 34
Bảng 4.9 Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ 1 35
Bảng 4.10 Bảng phương sai trích 36
Bảng 4.11 Kết quả phân tích nhân tố EFA 37
Bảng 4.12 Tóm tắt các biến hình thành các nhân tố mới 41
Bảng 4.13 Kết quả phân tích EFA đối với thang đo sự hài lòng 44
Bảng 4.14: Hệ số tương quan giữa các biến 46
Bảng 4.15 Kết quả hồi quy đa biến của mô hình 47
Bảng 4.16 Phân tích phương sai ANOVA 47
Bảng 4.17 Phân tích các trọng số hồi quy 48
Bảng 4.18 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết 50
Bảng 4.19 Nhân tố chương trình đào tạo – Giảng viên 52
Bảng 4.20 Nhân tố cơ sở vật chất 54
Bảng 4.21 Nhân tố công tác quản lý 55
Bảng 4.22 Nhân tố tài liệu học tập 57
Bảng 4.23 Kiểm định sự khác biệt về mức độ cảm nhận sự hài giữa 2 nhóm sinh viên nam và nữ 58
Bảng 4.24 So sánh giá trị trung bình về sự hài lòng giữa 2 nhóm sinh viên nam và sinh viên nữ 58
Bảng 4.25 Kiểm định Anova có sự khác nhau về mức độ cảm nhận giữa 3 nhóm sinh viên năm 2, năm 3, năm 4 59
Bảng 4.26 Bảng so sánh giá trị trung bình về sự hài lòng giữa 3 nhóm sinh viên năm 2, năm 3, năm 4 59
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mô hình chất lượng giáo dục của Mustafa & Chiang (2006) 15
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 15
Hình 2.3: Quy trình nghiên cứu 17
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo khối kinh tế - Trường Đại học Văn Lang 21
Hình 4.1 Mẫu nghiên cứu theo năm học 28
Hình 4.2 Mô tả mẫu nghiên cứu về đặc điểm giới tính 28
Hình 4.3 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 45
Hình 4.4 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 49
Hình 4.5 Mô hình nghiên cứu sau kiểm định 51
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trước đây, giáo dục được xem như một hoạt động sự nghiệp đào tạo con người mang tính phi thương mại, phi lợi nhuận nhưng qua một thời gian dài chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là tác động của nền kinh tế thị trường đã khiến cho tính chất của hoạt động này không còn thuần túy Giáo dục dần dần hình thành và phát triển trong đó hoạt động trao đổi diễn ra khắp nơi, tăng mạnh cả về số lượng lẫn hình thức Các cơ sở giáo dục thi nhau ra đời để đáp ứng được nhu cầu của người học với nhiều mô hình đào tạo khác nhau: từ chính quy, tại chức, chuyên tu, liên thông, đào tạo từ xa…Từ đó nảy sinh ra nhiều vấn đề như chất lượng đào tạo kém, trang thiết bị dạy và học không đủ và lạc hậu, sinh viên ra trường chưa đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực, chương trình nội dung giảng dạy nặng nề và không phù hợp với thực tế vv… Điều này dẫn đến sự hoang mang đối với công chúng, đặc biệt là khi phụ huynh cho con em mình theo học tại các trường chưa có thương hiệu
Nhằm giải quyết mối lo ngại đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thể hiện nổ lực của mình trong việc quản lý chất lượng giáo dục thông qua việc đưa kiểm định chất lượng giáo dục và Luật giáo dục sửa đổi năm 2005 Mục đích của việc kiểm định này là giúp cho các nhà quản lý, các trường đại học xem xét lại toàn bộ hoạt động của nhà trường một cách có hệ thống, từ đó điều chỉnh các hoạt động của nhà trường theo một chuẩn nhất định, giúp cho các trường đại học định hướng và xác định tiêu chuẩn chất lượng
và đề ra một cơ chế đảm bảo chất lượng vừa linh hoạt, chặc chẽ và thống nhất
Một trong những yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của các trường hiện nay là sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo Chất lượng phải được đánh giá bởi chính người đang theo học các trường Như vậy, trong lĩnh vực đào tạo việc
đánh giá chất lượng thông qua lấy ý kiến người học, trong đó người học (sinh viên) là
trọng tâm đang trở nên hết sức cần thiết Qua đó các đơn vị đào tạo nói chung và các trường đại học nói riêng có các nhìn nhận khách quan về những gì mình đã cung cấp, mình kì vọng thay vì chỉ quan tâm đến đầu tư cơ sơ vật chất, trình độ đầu vào, đầu ra, kết quả học tập của sinh viên và các yếu tố khác trong quá trình đào tạo
Trang 161.2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế cạnh tranh khốc liệt ở mọi lĩnh vực như hiện nay thì chất lượng đào tạo đã, đang và sẽ là yếu tố luôn được các đơn vị chú trọng Thông qua việc xác định
và đo lường các thành phần của chất lượng đào tạo
Ngày nay, hầu hết các đơn vị đào tạo đều xem người học là trọng tâm trong chiến tồn tại và phát triển trường Như vậy, làm thế nào để sinh viên hài lòng và lựa chọn trường là mục tiêu mà các trường đại học luôn hướng tới Chính vì vậy, việc khảo sát
đánh giá sự hài lòng của sinh viên là việc làm hết sức cần thiết và quan trọng Qua đó,
các trường có cái nhìn khách quan về chất lượng đào tạo mà mình cung cấp và có những điều chỉnh kịp thời nhằm thu hút và đáp ứng nhu cầu của sinh viên
Trường Đại học Văn Lang được thành lập vào năm 1995 theo quyết định số 71/TTg ngày 27/01/1995 của Thủ tướng Chính phủ và chính thức hoạt động theo quyết
định số 1216/GD-ĐT ngày 05/04/1995 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trường ĐHVL là một trong số các trường ĐH ngoài công lập đầu tiên ở khu vực phía Nam Trụ sở chính của trường tọa lạc ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh số 45 Nguyễn Khắc Nhu, Phường Cô Giang, Quận 1 Cơ sở 2 của trường cách cơ sở khoảng 6km, 233A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh và cơ sở 3 cách cơ sở 2 khoảng 5km, tọa lạc tại P.5, Q GV, diện tích rộng gấp 11 lần cơ sở 2 (Khu đất rộng 5,8ha) Ký túc xá sinh viên của trường đặt tại 61A-61B hẻm 83, Phan Huy Ích, Phường
12, Quận Gò Vấp Các cơ sở đều thuộc sở hữu của nhà trường & phục vụ cho mục tiêu
Trang 17trường ĐH đầu tiên tham gia hệ thống kiểm định, tháng 2/2009, Hội đồng quốc gia kiểm định chất lượng giáo dục đã đề nghị Bộ GD&ĐT công nhận trường ĐH dân lập Văn Lang “đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia”
Năm 2015 trường ĐH Văn Lang xác định mục tiêu chuyển đổi loại hình từ trường
ĐH Dân lập sang loại hình trường Đại học tư thục theo quyết định số: 1755/QĐ-TTg
ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ Với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo của trường, bất kỳ một tổ chức nào muốn tồn tại và phát triển bền vững cũng cần phải
đánh giá về chất lượng đào tạo của mình Hàng năm, cuối mỗi học kỳ, nhà trường đều
tổ chức cho sinh viên đánh giá chất lượng giảng dạy giữa người dạy và người học thông qua phiếu khảo sát, tuy nhiên hình thức này cũng chỉ dừng ở mức độ đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên và người học chứ chưa đánh giá cụ thể về chất lượng đào tạo Vì thế, việc tìm hiểu các nhân tố của chất lượng đào tạo có tác động đến
sự hài lòng của sinh viên là một việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết Xuất phát từ
những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo khối kinh tế trường Đại học Văn Lang” để nghiên cứu
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề tài thực hiện nhằm được đạt các mục tiêu như sau:
- Xác định rõ các nhân tố của chất lượng đào tạo tác động đến sự hài lòng của sinh viên trường Đại học Dân lập Văn Lang
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này đến sự hài lòng của sinh viên
khối kinh tế trường Đại học Dân lập Văn Lang
- Đề xuất một số hàm ý chính sách cho nhà quản trị trường ĐHVL nhằm nâng cao
sự hài lòng của sinh viên
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố của chất lượng đào tạo ảnh hưởng đến sự hài
lòng của sinh viên khối kinh tế trường Đại học Văn Lang
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên chính quy đang theo học khối kinh tế - Trường
Đại học Văn Lang
Trang 18- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu này được thực hiện tại các khoa kinh tế
trường Đại học Văn Lang
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua 2 bước cụ thể như sau:
Bước 1: nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính dựa vào cơ sở lý luận thông qua việc thảo luận nhóm và các chuyên gia đang làm công tác quản lý tại khoa, trường và phòng chức năng nhằm điều chỉnh, bổ sung bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu
Bước 2: nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát từ sinh viên của các khoa kinh tế tại trường ĐHVL Sau
đó, dùng mô hình kiểm định thang đo sơ bộ bằng công cụ thống kê mô tả, hệ số
tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phần mềm SPSS phiên bản 22.0 Phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính được sử dụng để kiểm định mô hình, phân tích phương sai ANOVA tìm ra sự khác biệt về đánh giá theo đặc điểm của sinh viên và các giả thuyết nghiên cứu
1.6 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: giới thiệu tổng quan về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu: tác giả trình bày cơ sở lý luận về sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo và mô hình các yếu tố
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ MÔ HÌNH CÁC
đối với chất lượng đào tạo
2.1 Lý thuyết về chất lượng và chất lượng đào tạo
2.1.1 Khái niệm về chất lượng
Theo Juran (1988) “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”, còn Feigenbaum (1991) “Chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ được đo lường trên những yêu cầu của khách hàng, những yêu cầu này có thể được nêu ra, được ý thức hoặc đơn giản là sự cảm nhận hoàn toàn chủ quan hoặc mang tính chuyên môn và luôn đại diện cho mục tiêu động trong một thị trường cạnh tranh”
Theo Russell (1999) “Chất lượng thể hiện sự vượt trội của hàng hóa và dịch vụ,
đặc biệt đạt đến mức độ mà người ta có thể thỏa mãn mọi nhu cầu và làm hài lòng
khách hàng”
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) – ISO 9000:2000 “Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu”
2.1.2 Khái niệm về chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo được định nghĩa rất khác nhau tùy theo từng thời điểm và giữa những người quan tâm: Sinh viên, giảng viên, người sử dụng lao động, các tổ chức tài trợ và các cơ quan kiểm định Trong nhiều bối cảnh, nó còn phụ thuộc vào tình trạng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước
Trang 20Nghiên cứu về chất lượng giáo dục đào tạo Đại học, Cao đẳng, Bộ GD&ĐT đã
đưa ra 6 quan điểm trong tài liệu tập huấn: “Tự đánh giá trong kiểm định chất lượng
giáo dục đại học” thuộc dự án giáo dục đại học của Bộ GD&ĐT:
(1) Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”: Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng: “Chất lượng một trường đại học phụ thuộc vào chất lượng và số lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng
Theo quan điểm này, một trường đại học tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao
(2) Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”: Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục đại học cho rằng “đầu ra” của giáo dục đại học có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” vì “đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đại học, thể hiện
được mức độ hoàn thành công việc của sinh viên và khả năng cung cấp hoạt động đào
tạo của trường đó
(3) Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”: Quan điểm thứ ba này cho rằng trường học có chất lượng khi nó tạo ra được sự khác biệt trong phát triển trí tuệ và
cá nhân của sinh viên “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị “đầu vào”
(4) Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”: Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, theo quan điểm này, chất lượng dịch vụ
đào tạo phụ thuộc vào năng lực học thuật của đội ngũ giảng dạy trong trường, nghĩa là
trường đại học nào có nhiều giáo sư, tiến sĩ, nhà giáo ưu tú…có uy tín khoa học cao thì
được xem là có chất lượng cao
(5) Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hóa tổ chức riêng”: Quan điểm này dựa trên nguyên tắc, các trường phải tạo ra “văn hóa tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình cải tiến chất lượng liên tục Vì thế, trường nào được đánh giá có “văn hóa tổ chức riêng” đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo thì
được coi là có chất lượng cao
Trang 21(6) Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”: Theo quan điểm này, chất lượng dịch vụ đào tạo xem trọng quá trình bên trong trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Kiểm toán chất lượng xem trường có thu thập thông tin phù hợp và những người ra quyết định có đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định chất lượng có hợp lý và hiệu quả không
Tuy có nhiều quan điểm, nhưng tổng hợp lại trong văn bản Quy định về tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, Bộ GD&ĐT đã xác định “Chất
lượng giáo dục trường đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước”
2.1.3 Vai trò của chất lượng đào tạo
Theo Ronald Barnett (1992) “Giáo dục đại học là quản lý việc tổ chức giảng dạy một cách hiệu quả, rất nhiều người cho rằng giảng dạy là hoạt động cốt lõi của một cơ
sở giáo dục Do vậy, các cơ sở giáo dục đại học thường chú trọng quản lý một cách hiệu quả các hoạt động giảng dạy và học bằng cách nâng cao chất lượng giảng dạy”
2.2 Các yếu tố cấu thành nên chất lượng đào tạo
2.2.1 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo có vai trò rất quan trọng đến chất lượng đào tạo, hiện nay
Bộ GD&ĐT đã có những quy định về chương trình đào tạo và ban hành các chương trình khung cho phần lớn ngành đào tạo phổ biến Một chương trình đào tạo bao gồm những thông tin chung về chương trình đào tạo và nội dung của chương trình đào tạo
Các thông tin chung về chương trình đào tạo bao gồm: ngành đào tạo, mã ngành
đào tạo, chuyên ngành đào tạo (nếu có), trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, điều kiện tốt nghiệp, văn bằng sau khi tốt nghiệp và vị trí làm
việc của người học sau khi tốt nghiệp
Nội dung chương trình đào tạo bao gồm chuẩn đầu ra, ma trận kỹ năng, ma trận các môn học, đề cương môn học, khung chương trình đào tạo và đề cương chi tiết các học phần Khối lượng kiến thức tối thiểu quy định số tín chỉ cần phải tích lũy và cụ thể cho từng khối kiến thức của chương trình đào tạo; Khung chương trình đào tạo quy
Trang 22định cơ cấu và thứ tự các học phần, thời gian đào tạo của các học phần, hình thức lên
lớp, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa lý thuyết với thực hành, thực tập; Kế hoạch
đào tạo chuẩn là bảng phân bổ chuẩn các học phần trong chương trình đào tạo trong
từng học kỳ để chủ động lên kế hoạch đào tạo cho từng năm học
Đề cương chi tiết các học phần thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết
(nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần
2.2.2.Tài liệu học tập
Tài liệu học tập cũng có vai trò quan trọng trong công tác đào tạo, nó bao gồm sách giáo khoa, giáo trình, đề cương bài giảng, hướng dẫn học tập, kiểm tra – đánh giá kết quả học tập, mô phỏng thí nghiệm, thực hành ảo… Đây là một trong những công cụ
để đánh giá chất lượng đào tạo, một mặt để đảm bảo chương trình được đào tạo đúng
kế hoạch đề ra của nhà trường, mặt khác, giúp cho sinh viên có kế hoạch cụ thể trong việc học, chủ động và tích cực, có những mô phỏng thực tế bên cạnh những kiến thức
lý thuyết nền tảng
2.2.3 Đội ngũ giảng viên
Chất lượng dịch vụ đào tạo là kết quả tổng hòa của nhiều yếu tố, trong đó vai trò của đội ngũ giảng viên là cực kỳ quan trọng Khá nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng chất lượng dịch vụ đào tạo phụ thuộc nhiều vào khả năng sư phạm, kiến thức và trình
độ chuyên môn của giảng viên, kinh nghiệm thực tế của giảng viên đó, đặc biệt là
những ngành đào tạo đặc thù, có tính chuyên ngành sâu Đội ngũ giảng viên còn được
đánh giá thông qua số lượng và tỷ lệ giảng viên quy đổi trên sinh viên theo quy định
của Bộ GD&ĐT
2.2.4 Công tác quản lý
Công tác quản lý của nhà trường đóng vai trò quan trọng trong công tác đào tạo
và được xem là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng đào tạo của nhà trường,
nó quyết định sự thành công của cả quá trình đội mới giáo dục, nó thể hiện qua việc thực hiện các chức năng, có những giải pháp quản lý phục vụ đào tạo một cách tối ưu Thực hiện đúng cam kết của nhà trường về chất lượng đào tạo
Trang 232.2.5 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong chất lượng giáo dục đào tạo và
được xem xét là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng học tập, nó đóng
vai trò tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo chất lượng đào tạo
Cơ sơ vật chất là một hệ thống sản phẩm vật chất hữu hình gồm: phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, phòng vi tính, mạng Internet, ký túc xá sinh viên, hệ thống
điện, nước, khu giải trí, thể dục thể thao Như vậy, để đảm bảo cho người học có khả
năng đáp ứng yêu cầu của người sử dụng thì việc tiếp cận với những công nghệ ngay tại cơ sở đào tạo và trường học là việc làm tối cần thiết, nó bao gồm các cơ sở đào tạo với các phòng học được trang bị phục vụ học lý thuyết, thực hành, thực tập, cùng các
điều kiện đảm bảo đào tạo khác như thư viện, phòng đọc, ký túc xá, các nơi sinh hoạt
chung cho sinh viên Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin, việc sử dụng các dịch vụ hỗ trợ một cách hiệu quả sẽ đóng góp rất nhiều vào việc thỏa mãn nhu cầu của người học cũng như nâng cao hiệu quả của một chương trình đào tạo
2.3 Lý thuyết về sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ
Như vậy mức độ thỏa mãn là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận được và
sự kỳ vọng
2.3.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là chủ đề
được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận liên tục trong các thập kỷ qua Nhiều nghiên
cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện và nhìn
Trang 24chung đều kết luận rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai khái niệm được phân biệt
Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của
họ khi tiêu dùng một dịch vụ, còn nói đến chất lượng dịch vụ là quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000)
Theo Oliver (1993) cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của khách hàng Nghĩa là chất lượng dịch vụ được xác định bởi nhiều yếu tố khác nhau, là một phần yếu tố quyết định của sự hài lòng (Parasuraman, 1985, 1988)
Nhiều công trình nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ
và sự thỏa mãn của khách hàng, Cronin & Taylor (1992) đã kiểm định mối quan hệ này
và kết luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng Các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn và là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn
Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ hỗ tương chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan
hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng
Trang 252.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo và quy trình nghiên cứu
2.4.1 Mô hình đào tạo
Theo Mustafa và Chiang (2006) trong nghiên cứu về kích thước chất lượng giáo dục đã chứng minh mối quan hệ của chất lượng giáo dục với các biến sau: giáo viên thực hiện (khả năng và thái độ), nội dung khóa học (tài liệu và thời lượng), chất lượng giáo dục (lượng kiến thức thu được) Với 485 bảng câu hỏi đánh giá giảng dạy được thu thập và kết quả phân tích yếu tố chỉ ra bốn yếu tố chính là : khả năng giáo viên, thái
độ của giáo viên, tài liệu học và nội dung khóa học Học viên với điểm trung bình thấp
nhận thức rằng nội dung khóa học được cải thiện bởi giáo viên giỏi, trong khi học viên với điểm cao cho rằng chất lượng giáo dục tăng khi nội dung khoa học tốt
Kích thước của chất lượng giáo dục được xác định trong bài nghiên cứu được thể hiện theo mô hình sau:
Hình 2.1: Mô hình chất lượng giáo dục của Mustafa và Chiang (2006)
Năng lực giáo viên
Thái độ giáo viên
Trọng tải
khóa học
Tài liệu học
Giáo viên Thực hiện
Nội dung Khóa học
Chất lượng giáo dục
Trang 262.4.2 Sự thỏa mãn (sự hài lòng) của khách hàng
Sự thỏa mãn là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của khách hàng khi tham gia dịch vụ
McDougall và Levesque (2000) định nghĩ sự hài lòng của khách hàng (CS) là
“một phản ứng nhận thức hoặc tình cảm xuất hiện trong một lúc hoặc kéo dài của cuộc gặp gỡ dịch vụ” Bất kể sự hài lòng của khách hàng được đo như thế nào, nó được chứng minh rằng một khách hàng hài lòng sẽ thể hiện lòng trung thành và sẽ cung cấp lời truyền miệng tích cực, theo báo cáo của Kim, Lee và Yoo (2006)
Sự hài lòng của khách hàng, mặt khác, là một quá trình đánh giá của người tiêu dùng giữa nhận thức chất lượng và giá trị dự kiến diễn ra sau khi tiêu thụ (Hutcheson
và Moutinho 1998) Sự hài lòng của khách hàng nổi lên với những cảm xúc là kết quả
từ việc sử dụng hoặc tiêu thụ và sẽ được tích cực khi nó đáp ứng hoặc vượt quá dự kiến của sản phẩm chất lượng cấp cho khách hàng hoặc ngược lại
2.5 Một số nghiên cứu trước đây
2.5.1 Công trình nghiên cứu nước ngoài
Đối với giáo dục đại học thế giới thì những nghiên cứu về SHL của SV về chất
lượng đào tạo, tình trạng cơ sở vật chất, điều kiện học tập, dịch vụ hỗ trợ SV không còn mới mà được quan tâm từ rất sớm, có thể kể đến một số nghiên cứu trong 05 năm gần đây như sau:
Tác giả Barramzadehs (2010) nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến SHL của SV
về dịch vụ Website của trường, một trong những dịch vụ hỗ trợ SV Nghiên cứu nhằm mục đích đưa ra mô hình nghiên cứu chung cho các trường đại học Nghiên cứu khảo sát trên 270 SV, kết quả cho thấy SV chỉ thật sự tin tưởng khi hệ thống thông tin có thể chạy tốt và đó cũng là nhân tố chính ảnh hưởng đến SHL của SV
Một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Mussie T Tessama, Kathryn Ready, Wei-choun (2012), nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến SHL của SV về chương trình học Số liệu của nghiên cứu được thu thập trong 9 năm học (2001-2009) Tác giả xác
định 11 nhân tố trong mô hình nghiên cứu gồm: yêu cầu/chuẩn đầu ra khóa học, chất
Trang 27lượng giảng dạy, nội dung chương trình, sự đa dạng/linh hoạt của khóa học, kinh nghiệm, cố vấn học thuật, kinh nghiệm của trường, chuẩn bị nghề nghiệp tương lai (sau tốt nghiệp), số SV/khóa học, điểm cuối khóa, những khóa học sẵn có
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 05 nhân tố ảnh hưởng đến SHL của SV gồm chất lượng giảng dạy, bề dày kinh nghiệm, tư vấn học thuật và quan trọng nhất là nhân
tố sự trải nghiệm thực tế và chuẩn bị nghề nghiệp tương lai Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng là tiền đề cho nhiều nghiên cứu khác trong tương lai [26]
Qua một số nghiên cứu củ nước ngoài, ta thấy SHL của SV phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau tùy theo mục đích và đối tượng nghiên cứu của nhà trường Tuy nhiên, có một điểm chung hơn là SV quan tâm nhiều đến đầu ra và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp
2.5.2 Các nghiên cứu trong nước
Cũng như các nhà nghiên cứu trên thế giới, tại Việt Nam trong những năm qua cũng có nhiều nghiên cứu về SHL của SV, về đánh giá chất lượng đào tạo, về các nhân
tố ảnh hưởng đến SHL của SV vv, có thể điểm qua những nghiên cứu sau:
Nghiên cứu của tác giả tiến sĩ Nguyễn Hải Quang, Học viện hàng không Việt Nam, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo các học phần kinh tế - Thương mại hàng không Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để
đánh giá, cỡ mẫu là 820 SV kết quả kiểm định cho thấy có 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo các học phần kinh tế - Thương mại
hàng không là: 1) Sự phù hợp của học phần; 2) Tài liệu học tập các học phần; 3) Giảng viên giảng dạy các học phần; 4) Môi trường học tập các học phần Cụ thể, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, nếu tăng sự hài lòng của sinh viên về từng yếu tố trên 1% thì sẽ tăng sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo các học phần lần lượt là 0,456%; 0,417%; 0,38% và 0,321%
Kết quả nghiên cứu không chỉ ứng dụng cho việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo các học phần kinh tế - Thương mại hàng không mà còn cho các học phần khác tại Học viện hàng không Việt Nam (HKVN) nói riêng và các trường
đại học nói chung
Trang 28Tóm lại, qua các nghiên cứu trong nước và ngoài nước có thể thấy hầu hết các nghiên cứu đều tiếp cận theo hướng sinh viên là khách hàng, SHL của sinh viên là khác nhau đối với từng trường, từng đối tượng khảo sát, sự khác nhau này tùy thuộc vào chất lượng đào tạo và chất lượng dịch vụ mà trường đó cung cấp cho sinh viên Tuy nhiên, có một điểm chung là SHL của sinh viên đều chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như chất lượng đào tạo, chất lượng giảng viên, chuẩn đầu ra đào tạo, cơ hội tìm việc sau khi tốt nghiệp
2.6 Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.6.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu
Các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết
về các yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ đào tạo và việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo Trên thực tế, có thể
có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo với những hình thức, mức độ và cường độ khác nhau Trong nghiên cứu này, chất lượng
đào tạo được đánh giá dưới gốc độ là sinh viên cho nên nó được đánh giá bằng các yếu
tố đầu vào Trên cơ sở đó tác giả tiến hành thảo luận với các chuyên gia là các cán bộ quản lý đào tạo, lãnh đạo Khoa, lãnh đạo phòng chức năng và giảng viên Khoa kinh tế
Do đó, tác giả đã rút ra được 05 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo khối kinh tế tại Trường Đại học Văn Lang như sau: 1) Chương trình đào tạo; 2) Đội ngũ giảng viên; 3) Tài liệu học tập; 4) Công tác quản lý; 5) Cơ sở vật chất
Theo Mustafa và Chiang (2006) trong nghiên cứu về sự hài lòng về dịch vụ chất lượng giáo dục đã chứng minh mối quan hệ của chất lượng giáo dục với bốn nhân tố chính là: khả năng giáo viên, thái độ của giáo viên, tài liệu học và nội dung khóa học Học viên với điểm trung bình thấp nhận thức rằng nội dung khóa học được cải thiện bởi giáo viên giỏi, trong khi học viên với điểm cao cho rằng chất lượng giáo dục tăng khi nội dung khóa học tốt
Dựa vào mô hình chất lượng giáo dục của Mustafa và Chiang (2006) kết hợp
mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo các
Trang 29học phần kinh tế - Thương mại hàng không của tác giả tiến sĩ Nguyễn Hải Quang Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau (xem hình 2.2)
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 2.6.2 Giả thuyết nghiên cứu
Để kiểm định mối liên hệ giữa các yếu tố trên đối với sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo khối kinh tế, đề tài đã đặt ra các giả thuyết để kiểm định như
Chương trình đào tạo
Đội ngũ giảng viên
H3
H4
H5
Trang 30Xuất phát từ mô hình nghiên cứu, tác giả sẽ đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của khối kinh tế qua mô hình hồi quy tuyến tính bội sau:
Y = b + a 1 X 1 + a 2 X 2 +a 3 X 3 + a 4 X 4 + a 5 X 5
Trong đó:
Y: Sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo
X1: Chương trình đào tạo
X2: Đội ngũ giảng viên
X3: Tài liệu học tập
X4: Công tác quản lý
X5: Cơ sở vật chất
2.6.3 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu sơ bộ nhằm để xây dựng thang đo; Nghiên cứu chính thức được thực hiện để thu thập, phân tích dữ liệu để đưa ra kết luận và những đề xuất (Hình 2.3)
Trang 31Hình 2.3: Quy trình nghiên cứu
Lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
sinh viên
Bảng câu hỏi và thang đo lường
nhóm)
Chọn mẫu thuận tiện
n ≥ 552
Nhập vào phần mềm SPSS phiên bản 22.0
• Phân tích yếu tố và kiểm định mô hình nghiên cứu
• Phân tích hồi quy đa biến
Trang 322.7 Tóm tắt chương 2
Chất lượng đào tạo đóng vai trò rất quan trọng trong các trường Đại học, nó quyết định sự tồn tại của một trường Đại học nói riêng và nền giáo dục nói chung Trong chương này, tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề về chất lượng đào tạo, các yếu tố cấu thành nên chất lượng đào tạo Theo đó, có 05 yếu tố quan trọng cấu thành nên sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo như: 1) Chương trình đào tạo; 2) Đội ngũ giảng viên; 3) Tài liệu học tập; 4) Công tác quản lý; 5) Cơ sở vật chất
Như vậy, trong chương này tác giả đã tập trung phân tích những vấn đề cơ bản của lý luận làm nền tảng cho việc đưa ra mô hình nghiên cứu và thiết kế bảng khảo sát mẫu điều tra ở chương 3 và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của nghiên cứu này
Trang 33CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Chương 2 tác giả đã trình bày cơ sở lý luận từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết nghiên cứu Chương 3 sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu, phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả thu được Cụ thể gồm các mục sau: (1) giới thiệu; (2) thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu; (3) xây dựng và điều chỉnh thang đo
3.2 Thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Như đã giới thiệu ở Chương 1, nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng cụ thể như sau:
Bước 1: nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu định tính dựa vào cơ sở lý luận thông qua việc thảo luận nhóm và các chuyên gia đang làm công tác quản lý tại các khoa, phòng chức năng của trường nhằm điều chỉnh và bổ sung bảng câu hỏi khảo sát cho việc nghiên cứu
- Gửi thư mời và thông báo nội dung thảo luận đến các chuyên gia đang làm công tác quản lý tại các khoa, phòng chức năng của trường Nghiên cứu này được thực
hiện trong tháng 09/2015 (tham khảo phụ lục 1) Mục tiêu của việc thảo luận nhằm
khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát của thang đo và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo
Bước 2: nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát sinh viên hệ đại học chính quy từ năm thứ 2, thứ 3 và thứ 4 của các khoa kinh tế tại trường ĐHVL (Cơ sở 2) Thông qua bảng câu hỏi chi tiết được sử dụng
để thu thập dữ liệu Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp định mức kết
hợp với thuận tiện Lý do tác giả chọn phương pháp lấy mẫu phi xác suất này là nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời mẫu vẫn có thể đại diện cho đám đông nghiên cứu Mẫu chọn ban đầu 560 mẫu sau đó tổng hợp số phiếu khảo sát như sau: số phiếu phát ra là 560 phiếu, số phiếu thu về là 560 phiếu, trong quá trình xử lý dữ liệu và làm
Trang 34sạch số liệu có 08 phiếu trả lời không hợp lệ Do đó, mẫu khảo sát chính thức còn 552 phiếu
3.2.2 Quy trình nghiên cứu
- Kiểm tra hệ số Cronbach alpha
- Loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ
- Kiểm tra hệ số Cronbach alpha nếu bị loại biến
- Kiểm tra phương sai trích
- Kiểm tra các nhân tố rút trích
- Loại các biến không đạt giá trị hội
tụ và giá trị phân biệt
- Kiểm tra sự khác biệt hay không
về sự hài lòng giữa SV nam và nữ
- Kiểm tra sự khác biệt hay không
về sự hài lòng giữa SV năm 2,3,4
Đo lường độ tin cậy Cronbach Alpha
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Cơ sở lý luận Thang đo
nháp
Nghiên cứu định lượng (n =552 )
Phân tích mô hình hồi quy đa biến
Kiểm định Levene
Thảo luận nhóm (n=30)
Thang đo chính thức nháp
- Kiểm tra đa cộng tuyến
- Kiểm tra tự tương quan
- Kiểm tra sự phù hợp
- Đánh giá mức độ quan trọng
Trang 35Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về
chất lượng đào tạo khối kinh tế - Trường Đại học Văn Lang
3.3 Xây dựng và điều chỉnh thang đo
Quy trình xây dựng thang đo trong nghiên cứu dựa vào quy trình do Churchill (1979) đưa ra (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang 2008) Thang đo các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng của sinh viên được xây dựng trên cơ sở lý luận và tham khảo các thang đo nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của các nghiên cứu trước Tuy nhiên, mỗi ngành đào tạo của trường có tính đặc thù riêng nên việc điều chỉnh thang đo cho phù hợp với điều kiện thực tế tại trường Đại học Văn Lang là cần thiết
Toàn bộ nghiên cứu đo lường đánh giá sự hài lòng của sinh viên đều được sử dụng thang đo Likert 5 mức độ; các câu hỏi đều ở dạng tích cực với việc phân chia hai cực mức 1- Hoàn toàn không đồng ý và mức 5 Hoàn toàn đồng ý
Trên cơ sở lý luận cùng với các nghiên cứu trước đồng thời để thang đo mang tính xác thực hơn, tác giả đã tổ chức một cuộc thảo luận nhóm về phân tích sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo Sau khi thực hiện thảo luận nhóm xong, tác giả đã
điều chỉnh, bổ sung bảng câu hỏi điều tra chính thức có 5 nhân tố đánh giá sự hài lòng
với 26 biến quan sát được dùng để xây dựng thang đo sự hài lòng của sinh viên gồm: 1) Chương trình đào tạo; 2) Đội ngũ giảng viên; 3) Tài liệu học tập; 4) Công tác quản lý; 5) Cơ sở vật chất
3.3.1 Thang đo về chương trình đào tạo
Thang đo về chương trình đào tạo được ký hiệu CTDT gồm 03 biến quan sát ký hiệu CTDT1 đến CTDT3 (xem bảng 3.1) và được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ
Bảng 3.1 Thang đo về chương trình đào tạo
CTDT1
Đề cương chi tiết được giới thiệu ngay từ buổi đầu rõ ràng và đầy đủ
(đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số tiết, điều kiện tiên quyết cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo
Trang 36vv ) CTDT2 Các học phần được cập nhật và đổi mới hàng năm
CTDT3 Tỷ lệ giờ lý thuyết, thực hành hợp lý
3.3.2 Thang đo về đội ngũ giảng viên
Thang đo về đội ngũ giảng viên được ký hiệu DNGV gồm 06 biến quan sát ký hiệu DNGV1 đến DNGV6 (xem bảng 3.2) và được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ
Bảng 3.2 Thang đo về đội ngũ giảng viên
DNGV1 Giảng viên lên lớp đúng giờ và được duy trì trong suốt quá trình
giảng dạy tại trường
DNGV2 Giảng viên giảng dạy đúng kế hoạch (đề cương chi tiết môn học và
nội dung chương trình đào tạo)
DNGV3 Phương pháp giảng dạy tốt, dễ hiểu và phù hợp với yêu cầu của học
phần
DNGV4 Giảng viên có thực hiện nhiều phương pháp giảng dạy trên lớp
DNGV5 Giảng viên gần gũi, nhiệt tình giải đáp thắc mắc của sinh viên
DNGV6 Giảng viên đánh giá, chấm điểm công bằng và hợp lý
3.3.3 Thang đo về tài liệu học tập
Thang đo về tài liệu học tập được ký hiệu TLHT gồm 06 biến quan sát ký hiệu TLHT1 đến TLHT6 (xem bảng 3.3) và được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ
Bảng 3.3 Thang đo về tài liệu học tập
TLHT1 Thư viện đảm bảo không gian, đáp ứng đủ chỗ ngồi phục vụ nhu cầu
học tập của sinh viên
TLHT2 Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu phù hợp với chương trình đào
tạo, phong phú, đa dạng và được cập nhật thường xuyên đầy đủ TLHT3 Hỗ trợ sinh viên học trực tuyến trên website của thư viện & download
Trang 37về máy tính
TLHT4 Quy trình, thủ tục mượn trả sách, giáo trình tài liệu đơn giản và thuận
lợi cho sinh viên
TLHT5 Thời gian cho mượn sách, giáo trình, tài liệu về nhà phù hợp cho sinh
viên
TLHT6 Thời gian mở, đóng cửa thư viện phù hợp với nhu cầu của sinh viên
khi đến đọc sách & nghiên cứu
3.3.4 Thang đo về công tác quản lý
Thang đo về công tác quản lý được ký hiệu CTQL gồm 05 biến quan sát ký hiệu CTQL1 đến CTQL5 (xem bảng 3.4) và được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ
Bảng 3.4 Thang đo về công tác quản lý
CTQL1 Lãnh đạo nhà trường đối thoại trực tiếp và giải quyết thỏa đáng các
thắc mắc của sinh
CTQL2 Ban chủ nhiệm Khoa hiểu rõ được nhu cầu của sinh viên và quan tâm
đến lợi ích chính đáng của người học
CTQL3 Thời khóa biểu, thời gian học tập (lý thuyết và thực hành) được bố trí
hợp lý cho sinh viên
3.3.5 Thang đo về cơ sở vật chất
Thang đo về cơ sở vật chất được ký hiệu CSVC gồm 06 biến quan sát ký hiệu CSVC1 đến CSVC6 (xem bảng 3.5) và được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ
Trang 38Bảng 3.5 Thang đo về cơ sở vật chất
CSVC1 Khuôn viên trường khang trang, rộng rãi, thoáng mát
CSVC2 Phòng học đảm bảo đủ chỗ ngồi, đủ ánh sáng và mát mẻ
CSVC3 Trang thiết bị đầy đủ phục vụ cho học tập và giảng dạy
CSVC4 Sân bãi thể dục thể thao đáp ứng được nhu cầu rèn luyện thể thao của
sinh viên
CSVC5 Website của trường đa dạng, phong phú, được cập nhật thường xuyên CSVC6 Nhà vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát và đảm bảo đầy đủ nước
3.3.6 Thang đo về sự hài lòng
Thang đo về sự hài lòng được ký hiệu SHL gồm 06 biến quan sát ký hiệu SHL1
đến SHL6 (xem bảng 3.6) và được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ
Bảng 3.6 Thang đo về sự hài lòng
SHL1 Anh/ Chị hài lòng với chất lượng đào tạo các học phần cũng như môi
trường học tập của Trường Đại học Văn Lang
SHL2 Anh/ Chị lĩnh hội được nhiều kỹ năng cần thiết trong cuộc sống khi
đang theo học tại Trường Đại học Văn Lang
SHL3 Anh/ Chị hài lòng về năng lực, trình độ của cán bộ công nhân viên,
giảng viên của trường
SHL4 Anh/ Chị hài lòng về chính sách học phí của trường ổn định không
thay đổi trong suốt thời gian học
SHL5 Anh/ Chị cảm thấy yên tâm và tự tin khi theo học tại Trường Đại học
Văn Lang
SHL6 Anh/ Chị sẽ giới thiệu với người thân, bạn bè của mình về Trường
Đại học Văn Lang
Trang 393.4 Phương pháp chọn mẫu
Căn cứ vào số liệu thống kê từ phòng Đào tạo của trường Đại học Văn Lang, tính đến tháng 11/2015 tổng số lượng sinh viên hệ chính quy bậc Đại học của khối kinh
tế trường ĐHVL khoảng 4514 sinh viên
Phương pháp chọn mẫu: nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn mẫu định mức kết hợp với thuận tiện (phi xác suất) Lý do tác giả chọn phương pháp này là nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí nhưng mẫu vẫn có thể đại diện cho đám đông nghiên cứu
Dựa trên số lượng mẫu phân bổ cho từng Khoa, tác giả đã trực tiếp xuống các lớp học hướng dẫn chi tiết về cách trả lời bảng câu hỏi Mỗi câu hỏi được đo lường dựa trên thang đo Likert gồm 5 điểm
Kích thước mẫu: hiện nay kích thước mẫu bao nhiêu là lớn thì chưa xác định rõ ràng, theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu thị trường thì số quan sát thường từ 200 – 600, hoặc số mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát được hỏi và cỡ mẫu không nên ít hơn 100 (Hair và cộng sự, 1988, dẫn theo Huỳnh Thị Ngọc Trầm, 2012) Nghiên cứu này có 32 biến quan sát nên số mẫu cần thu thập ít nhất là 160 mẫu, tuy nhiên do còn các biến phân loại nên tác giả chọn 552 mẫu để phân tích trong luận văn
Do phương pháp lấy mẫu là lấy mẫu định mức kết hợp với thuận tiện (phi xác suất) nên số lượng mẫu phân bố theo từng Khoa cụ thể như sau:
Bảng 3.7 Phân bổ số lượng mẫu cho từng Khoa
Số lượng sinh viên
Tỷ lệ (%) Số mẫu
Trang 403.5 Tóm tắt chương 3
Chương 3 tác giả đã trình bày chi tiết các phương pháp nghiên cứu bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm đồng thời tham khảo các ý kiến của một số giảng viên cơ hữu đang làm công tác quản lý và một số chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục tại trường Nghiên cứu
định lượng nhằm thu thập các thông tin dựa trên bảng câu hỏi khảo sát dạng định
lượng Kích thước mẫu được sử dụng trong nghiên cứu chính thức là 552 phiếu
Chương tiếp theo tác giả sẽ trình bày phần kết quả nghiên cứu định lượng nhờ các chỉ số thống kê được từ mẫu, kiểm định thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến và kết quả khác của quá trình phân tích mẫu Tác giả sẽ sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để phân tích các kết quả nghiên cứu trong chương 4