Luận văn đã nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính ở các đơn vị công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao tính hữu ích của thông tin trên báo c
Trang 1QUÁCH ĐÔNG GIÀM
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ở CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ở CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 27 tháng 03 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Trang 4
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: Nơi sinh:
Chuyên ngành: MSHV:
I- Tên đề tài:
II- Nhiệm vụ và nội dung:
III- Ngày giao nhiệm vụ: (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài) IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên)
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
QUÁCH ĐÔNG GIÀM
19 / 10 / 1985
Kế toán – Kiểm toán
Nam
Cà Mau 1441850011
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ở CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TS DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học – Trường Đại học Công nghệ Tp HCM; tất cả quý Thầy Cô đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi chân thành cảm ơn TS Dương Thị Mai Hà Trâm đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình của cô thì tôi rất khó hoàn thành được luận văn này
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa
TP HCM, tháng 01 năm 2016
Tác giả
Trang 7
TÓM TẮT
Kế toán khu vực công Việt Nam hiện nay còn nhiều cách biệt so với kế toán khu vực công trên thế giới Kế toán khu vực công Việt Nam chưa cung cấp thông tin hữu ích cho trách nhiệm giải trình và ra quyết định.Vì vậy, kế toán khu vực công chưa là công cụ hữu ích để quản lý, kiểm soát nguồn tài chính công Bên cạnh đó là quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã hình thành các mối quan hệ quốc tế đồng thời tạo ra nhu cầu đòi hỏi thông tin được cung cấp phải có tính chuẩn mực, có
khả năng so sánh và phải được quốc tế thừa nhận Luận văn đã nghiên cứu: “Các
yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính ở các đơn vị công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao tính hữu ích của thông tin trên báo
cáo tài chính cho mục đích ra quyết định và đánh giá trách nhiệm giải trình đồng thời phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế
Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo
về các yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính khu vực công ; Kết quả nghiên cứu
cả 5 yếu tố: Chuẩn mực Kế toán Quốc tế, Cơ chế Tài chính công, Yêu cầu của Lãnh đạo, Giáo dục nghề nghiệp và Luật Ngân sách Nhà nước đều có ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến hoạt động của các đơn vị khu vực công Việt Nam Tức là khi GDNN, CCTC, LNSNN, CMQT, YCLD càng cao thì hệ thống Báo cáo tài chính của các đơn vị khu vực công Việt Nam hoạt động hiệu quả Trong 5 yếu tố này thì yếu tố
Cơ chế Tài chính công (= 0.714) có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động của
hệ thống Báo cáo tài chính tại các đơn vị khu vực công Việt Nam, tiếp đến là yếu tố Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (= 0.265), Luật Ngân sách Nhà nước (= 0.253), Giáo dục nghề nghiệp (= 0.221) và cuối cùng là Yêu cầu của Lãnh đạo (= 0.197)
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tác động trực tiếp đến các yếu tố nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính khu vực công theo hướng hội nhập quốc tế
Trang 8ABSTRACT
Public Sector Accounting Vietnam now still many gaps compared with the public sector accounting in the world Public Sector Accounting Vietnam does not provide useful information for accountability and decision So, public sector accounting is not a useful tool for management and control of public financing Besides the process of globalization of the world economy has formed international relationship while creating demand that information provided must be the norm, with the ability to compare and must be internationally recognized Thesis has
studied: "The factors affecting the quality financial statements in HoChiMinh
city" to enhance the usefulness of information on the financial statements for
purposes of making decisions and assess accountability and in line with international accounting rules
Synthesis of reasoning, inheritance results from previous studies related directly and indirectly to the subject, the author initially formed the scale of the factors that affect the financial reporting area public sector; Findings All 05 factors: International Standards, Public Finance Mechanism, Requests Prime Minister, Education and Career State Budget Law have influence proportional to the operation in the Vietnam public sector Ie when GDNN, CCTC, LNSNN, CMQT, higher invoice system financial statements of public sector units operate effectively Vietnam Among five factors, Public Finance Mechanisms have the greatest impact
to the operation of the financial system in the Report public sector unit of Vietnam,
is the most powerful factor in Public Finance Mechanisms ( = 0.714), followed by the International Standards factor (= 0.265), the Law on State Budget (= 0.253), Career Education (= 0.221) and finally the Request of the heads (= 0.197)
From the results of the study, the authors have proposed a number of measures have a direct impact to the factors in order to improve the financial reporting system, the public sector towards international integration
Trang 9MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC CÁC BẢNG IX DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH X
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1
2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 1
3.CÂUHỎINGHIÊNCỨU 1
4.ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
5.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 2
6.ÝNGHĨACỦANGHIÊNCỨU 3
7.KẾTCẤUCỦAĐỀTÀINGHIÊNCỨU 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN 4
1.1.TÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUTRONGNƯỚC 4
1.2.TÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUNGOÀINƯỚC 5
1.3.NHẬNXÉT 7
CHƯƠNG 2 9
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
2.1.BÁOCÁOTÀICHÍNHKHUVỰCCÔNGTHEOKHUÔNMẪULÝ THUYẾTKẾTOÁNKHUVỰCCÔNGQUỐCTẾVÀCHUẨNMỰCKẾ TOÁNCÔNGQUỐCTẾ 9
2.1.1 Khái niệm 9
2.1.2 Phân loại BCTC khu vực công 9
2.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công: 11 2.1.4 Đặc tính thông tin trình bày trên báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công: 12
2.1.5 Các nguyên tắc lập và trình bày BCTC cho mục đích chung: 13
Trang 102.1.6 Số lượng, nội dung và kết cấu của báo cáo tài chính cho mục đích
chung của khu vực công 15
2.2. CÁCLÝTHUYẾTNỀNPHỤCVỤCHOVIỆCNGHIÊNCỨU 16
2.2.1 Lý thuyết đại diện hay còn gọi lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory) 16
2.2.2 Lý thuyết Quỹ 18
2.3.BÁO CÁO TÀI CHÍNHKHU VỰC CÔNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIAVÀ BÀIHỌCKINHNGHIỆMCHOVIỆTNAM 18
CHƯƠNG 3 21
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1.THIẾTKẾNGHIÊNCỨU 21
3.2. KHUNGNGHIÊNCỨU 23
3.3.QUYTRÌNHNGHIÊNCỨU 24
3.4.MÔHÌNHNGHIÊNCỨUĐỀXUẤT 25
3.5.PHƯƠNGTRÌNHHỒIQUIĐỀXUẤT 25
3.6.NGHIÊNCỨUCHÍNHTHỨC 30
3.6.1 Phương pháp chọn mẫu 30
3.6.2 Thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi 30
3.6.3 Diễn đạt và mã hoá thang đo 30
CHƯƠNG 4 34
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1.PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 34
4.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha 35
4.1.2 Đánh giá giá trị thang đo - phân tích yếu tố khám phá EFA 39
4.2.KIỂM ĐỊNH TƯƠNG QUAN 44
4.3.KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI ANOVA 45
4.3.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui tổng thể 35
4.3.2 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi qui 46
4.4.KIỂM TRA CÁC GIẢ ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI 47
4.4.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui tổng thể 35
4.4.2 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi qui 48
4.5.KIỂM TRA GIẢ ĐỊNH KHÔNG CÓ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP (HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN) 50
4.6.MÔ HÌNH HỒI QUY CHÍNH THỨC CÁC YẾU TỐ CỦA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 51
4.7.MỘTSỐTHẢOLUẬNTỪKẾTQUẢNGHIÊNCỨU 53
CHƯƠNG 5 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1.KẾT LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BCTC CÔNG 56
5.2.KIẾN NGHỊ 58
Trang 115.2.1 Về Cơ chế tài chính công: 58
5.2.2 Về Chuẩn mực kế toán: 59
5.2.3 Về Luật ngân sách Nhà nước: 61
5.2.4 Về Giáo dục nghề nghiệp: 63
5.2.5 Về Yêu cầu của Lãnh đạo: 64
5.3. HẠNCHẾVÀHƯỚNGNGHIÊNCỨUTIẾPTHEO 64
5.3.1 Hạn chế của luận văn 64
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
HCSN: Hành chính sự nghiệp
IMF: Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)
IPSAS: Chuẩn mực kế toán công quốc tế (International Public Sector Accounting Standards)
KBNN: Kho bạc Nhà nước
NSNN: Ngân sách Nhà nước
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Bảng so sánh BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc
biệt 9
Bảng 3.1 Bảng mã hóa các biến 31
Bảng 4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế 35
Bảng 4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo Cơ chế Tài chính công 36
Bảng 4.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo Yêu cầu của Lãnh đạo 36
Bảng 4.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo Giáo dục nghề nghiệp 37
Bảng 4.5 Đánh giá độ tin cậy thang đo Luật ngân sách Nhà nước 37
Bảng 4.6 Đánh giá độ tin cậy thang đo Báo cáo tài chính 38
Bảng 4.7 Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA 40
Bảng 4.8 Bảng ma trận yếu tố sau khi xoay 42
Bảng 4.9 Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA 43
Bảng 4.10 Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 44
Bảng 4.11a Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là Báo cáo tài chính 46
Bảng 4.11b Phân tích ANOVA – Độ tin cậy của mô hình 46
Bảng 4.12 Bảng kết quả các trọng số hồi quy 46
Bảng 4.13 Bảng Kiểm định giả định phương sai của sai số 47
Bảng 4.14 Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết 52
Bảng 5.1 Bảng sắp xếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các yếu tố 57
Trang 14DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang
Hình 3.1: Khung nghiên cứu 22
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu 25
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu 26
Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dƣ từ hồi quy 48
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dƣ – đã chuẩn hóa 49
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dƣ – đã chuẩn hóa 50
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay chế độ kế toán khu vực công Việt Nam còn nhiều cách biệt so với kế toán khu vực công trên thế giới, kế toán khu vực công Việt Nam chưa cung cấp thông tin hữu ích cho trách nhiệm giải trình và ra quyết định.Vì vậy, kế toán khu vực công chưa là công cụ hữu ích để quản lý, kiểm soát nguồn tài chính công Bên cạnh đó là quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã hình thành các mối quan hệ quốc tế đồng thời tạo ra nhu cầu đòi hỏi thông tin được cung cấp phải có tính chuẩn mực, có khả năng so sánh và phải được quốc tế thừa nhận (Bộ tài chính, 2011) Do
đó, đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính ở
các đơn vị công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao tính hữu
ích của thông tin trên báo cáo tài chính cho mục đích ra quyết định và đánh giá trách nhiệm giải trình đồng thời phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế là việc làm cấp thiết và rất hữu ích cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính ở các đơn
vị công nhằm đảm bảo BCTC khu vực công cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế
• Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính khu vực công hiện nay
• Đề xuất các giải pháp nền nhằm đảm bảo cho việc đổi mới kế toán khu vực công Việt Nam được khả thi, qua đó tạo cơ sở pháp lý cho việc thiết lập hệ thống BCTC cho mục đích chung ở khu vực công nói chung và ở đơn vị HCSN nói riêng nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng theo hướng tiếp cận chuẩn mực
kế toán công quốc tế và xu hướng chung về kế toán công của các quốc gia trên thế giới nhưng vẫn phù hợp với môi trường của Việt Nam
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trang 16• Các yếu tố nào ảnh hưởng đến BCTC khu vực công Việt Nam nhằm đảm bảo BCTC khu vực công tại Việt Nam cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tác động đến báo cáo tài chính khu vực công
Đối tượng nghiên cứu cụ thể bao gồm:
• Chế độ kế toán và BCTC của các đơn vị thuộc khu vực công Việt Nam
• Chuẩn mực kế toán công quốc tế và xu hướng kế toán khu vực công trên thế giới
• Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính ở các đơn vị công nhằm cung cấp thông tin trên BCTC trung thực, hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi nghiên cứu là: các đơn vị HCSN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Do các đơn vị HCSN chiếm đại bộ phận trong khu vực Công tại Việt Nam
• Thời gian thực hiện khảo sát: Tháng 9 năm 2015
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiêu cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: Nghiên cứu tổng thể để khám phá bằng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu kiểm định bằng phương pháp nghiên cứu định lượng
(1) Nghiên cứu tổng thể: thực hiện lượt khảo các kết quả nghiên cứu trước trên thế giới và ở Việt Nam để tìm hiểu sâu về những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu định tính bằng cách thảo luận và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia về kế toán công
Trang 17(2) Nghiên cứu kiểm định: thông qua phương pháp định lượng, thực hiện khảo sát mức độ ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công bằng bảng trả lời câu hỏi của những người làm công tác kế toán ở các đơn vị công Ngoài ra,
đề tài cũng tiến hành đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công để xây dựng mô hình hồi quy phản ánh mối tương quan giữa các yếu
tố ảnh hưởng và chất lượng BCTC
6 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn cho kế toán khu vực công bao gồm:
Về mặt lý luận: Phân biệt và làm sáng tỏ về mặt lý luận hai loại BCTC cho
đơn vị công đó là: BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt
Về mặt thực tiễn:
• Đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính ở các đơn vị công nhằm đảm bảo BCTC khu vực công tại Việt Nam cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ quốc tế
• Đề xuất giải pháp nền để BCTC khu vực công Việt Nam có thể được lập và trình bày được theo thông lệ kế toán quốc tế và cung cấp thông tin hữu ích
• Hoàn thiện nội dung thông tin trên BCTC cho mục đích chung của khu vực công nói chung và đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng để BCTC cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, phù hợp với môi trường Việt Nam
7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Bố cục nghiên cứu này được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Tại Việt Nam, tác giả chưa thấy các công trình nghiên cứu chuyên sâu, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và thực hiện khảo sát tại Việt Nam để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính khu vực công và các nghiên cứu chuyên sâu về BCTC khu vực công Việt Nam
Lê Thị Cẩm Hồng (2013), trong luận văn thạc sỹ nghiên cứu hoàn thiện BCTC đơn vị HCSN theo định hướng tiếp cận IPSAS, theo tác giả trước mắt để hệ thống BCTC hiện hành phù hợp với bản chất và yêu cầu cung cấp thông tin thì cần phải có những thay đổi về danh mục cũng như nội dung của các báo cáo
Phan Thị Thúy Quỳnh (2012), trong luận văn thạc sỹ nghiên cứu thiết lập hệ thống BCTC cho đơn vị HCSN, tác giả đề xuất hệ thống BCTC của đơn vị HCSN trong giai đoạn 2012 – 2015 sẽ bao gồm: Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng, Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD và Thuyết minh BCTC Bên cạnh bốn thành phần báo cáo chính thức, đơn vị HCSN phải lập thêm năm phụ biểu gồm Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động, Báo cáo chi tiết kinh phí dự án, Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN, Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí tại KBNN, Bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi và nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh và khai thác số liệu Từ sau 2015 hệ thống BCTC mới của đơn vị HCSN được đề xuất bao gồm bốn báo cáo: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo thu, chi và kết quả hoạt động; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC
Hà Phước Vũ (2014), trong báo cáo tại hội thảo khoa học kế toán khu vực công trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, theo tác giả còn nhiều cách biệt giữa IPSAS và các qui định pháp lý của Việt Nam về trình bày BCTC Sự khác biệt này
Trang 19được giải thích do các nguyên nhân: (1) Cơ chế quản lý tài chính (2) Cơ sở kế toán
áp dụng (3) Mức độ công bố thông tin và đối tượng sử dụng thông tin kế toán Mai Thị Hoàng Minh (2014), trong bài viết về vận dụng IPSAS để trình bày BCTC nhà nước theo mô hình tổng kế toán nhà nước, theo tác giả những trở ngại, thách thức cho Việt Nam khi vận dụng IPSAS để lập BCTC nhà nước bao gồm: (1) Chưa hình thành hệ thống kế toán nhà nước thống nhất, phương pháp và nguyên tắc
kế toán chưa tuân thủ hoàn toàn thông lệ kế toán quốc tế (2) Số liệu kế toán tại các đơn vị kế toán nhà nước chưa đồng bộ (3) Kho bạc nhà nước chưa triển khai và vận hành một cách hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán tập trung (4) Khuôn khổ pháp
lý chưa đồng bộ và chưa theo kịp với sự phát triển của kinh tế thị trường (5) Năng lực, trình độ của cán bộ còn bị giới hạn (6) Lộ trình cải cách chậm và nguồn lực tài chính dành cho cải cách kế toán chưa đáp ứng được yêu cầu
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu trước, tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu về kế toán khu vực công tại Việt Nam và tập trung nghiên cứu kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính
ở các đơn vị công Trên cơ sở đó tạo tiền đề cho việc hoàn thiện BCTC khu vực công để BCTC khu vực công Việt Nam cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế Tuy nhiên, do đặc thù khu vực công quá rộng, quá nhiều loại hình đơn vị thuộc khu vực công như đơn vị hành chính sự nghiệp, kho bạc, thuế, hải quan, phường xã v.v… mà hiện nay các đơn vị này đang làm kế toán theo những qui định khác nhau của Bộ tài chính Vì vậy, theo nội dung đã được giải thích trong phần phạm vi nghiên cứu, đề tài nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam nhưng sẽ phân tích và minh họa cụ thể nội dung, kết cấu BCTC cho đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, các nghiên cứu trước đây của Luder (1992); Ouda (2004, 2008); Chan J.L (2005); Phetphrairin Upping và Judy Olive (2011); Harun Harun và Haryono Kamase (2012); Cristina Silvia Nistora và cộng
sự (2013) đều khẳng định để nâng cao chất lượng thông tin BCTC khu vực công
Trang 20nhằm tăng cường tính hữu ích, trung thực, đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết định và đánh giá trách nhiệm giải trình thì các quốc gia cần thực hiện
kế toán khu vực công trên cơ sở dồn tích hoàn toàn Bên cạnh đó bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính các nghiên cứu trước đây đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi kế toán sang cơ sở dồn tích của các quốc gia phát triển (Klaus G Luder, 1992; Hassan A G Ouda, 2004; Cristina Silvia Nistora và cộng sự, 2013) và các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi kế toán cơ
sở dồn tích của các nước đang phát triển (Chan J.L, 2005; Hassan A G Ouda,2008; Phetphrairin Upping và Judy Olive, 2011; Harun Harun và Haryono Kamase, 2012; Cristina Silvia Nistora và cộng sự, 2013)
Về BCTC cho khu vực công, các nghiên cứu trước đây của Carlin Tyrone M (2003), Daniela Artemisa Calu và cộng sự (2008), Colin Clark(2010), Janet Mack (2003, 2006) v.v khẳng định mục tiêu BCTC khu vực công ngoài việc cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định còn cung cấp thông tin cho việc đánh giá trách nhiệm giải trình Tuy nhiên, khi lập BCTC trên cơ sở dồn tích để đáp ứng mục tiêu BCTC phải thực hiện đầy đủ, toàn phần chứ nếu chỉ thực hiện ở một vài lĩnh vực và một vài tiểu bang thì không mang lại hiệu quả so với chi phí bỏ ra (Carlin Tyrone M, 2003) và BCTC cho mục đích chung cung cấp thông tin hữu ích thì BCTC phải bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh BCTC và Báo cáo kiểm toán BCTC (Janet Mack, 2006) Yasuhiro Yamada (2007), Maria Kapadis và Colin Clark (2010) đã xác định các BCTC trong khu vực công trình bày các thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các thông tin thuyết minh về tình hình tài chính và phi tài chính để cung cấp thông tin hữu ích cho việc
ra quyết định và đánh giá trách nhiệm giải trình Việc nghiên cứu lập và trình bày BCTC theo IPSAS bao gồm năm báo cáo Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền, báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu và bảng thuyết minh BCTC thì chắc chắn thông tin cung cấp sẽ giá trị hơn, hữu ích hơn (Carmen Cretu và cộng sự, 2011)
Trang 211.3 NHẬN XÉT
Qua các nghiên cứu trước liên quan đến báo cáo tài chính khu vực công đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây đã chỉ rõ việc chuyển đổi kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích là tất yếu
và mang lại nhiều lợi ích cho các quốc gia và cũng đã có công trình nghiên cứu khẳng định việc chuyển đổi kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích là cần thiết cho Việt Nam, việc vận dụng IPSAS vào Việt Nam sẽ mang lại nhiều lợi ích cho Việt Nam Tuy nhiên, công trình nghiên cứu, khảo sát, kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến BCTC khu vực công để có thể cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế của Việt Nam thì tác giả chưa thấy được đề cập trong các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước và xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính khu vực công cho phù hợp hơn với điều kiện chính trị xã hội của Việt Nam Đồng thời luận văn cũng đi vào nghiên cứu định lượng để xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính khu vực công nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp
Trang 22TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương này trình bày khái quát các nghiên cứu có liên quan đến báo cáo tài chính khu vực công đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam Qua đó kế thừa các nghiên cứu nước ngoài về phương pháp nghiên cứu về việc xác định các yếu tố tác động đến báo cáo tài chính khu vực công và về việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế Nghiên cứu các nghiên cứu trong nước để tìm hiểu hiện trạng kế toán công và báo cáo tài chính khu vực công hiện nay của Việt Nam Luận văn cũng nhận xét và tìm ra khe hổng nghiên cứu cho đề tài có hướng đi mới so với các nghiên cứu trước để khảo sát và ứng dụng tại Việt Nam
Chương tiếp theo sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến báo cáo tài chính khu vực công
Trang 23CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG THEO KHUÔN MẪU LÝ THUYẾT KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG QUỐC TẾ VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
2.1.1 Khái niệm
BCTC khu vực công là các báo cáo được trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ
về tình hình tài chính của đơn vị và các giao dịch được thực hiện bởi một đơn vị thuộc khu vực công
Như vậy, mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động và các luồng tiền của một đơn vị thuộc khu vực công
BCTC khu vực công là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động và giải trình trách nhiệm của một đơn vị công
2.1.2 Phân loại BCTC khu vực công
IPSAS phân biệt hai loại BCTC khác nhau cho khu vực công đó là:
BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt
Bảng 2.1: Bảng so sánh BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục
đích đặc biệt Nội dung
so sánh BCTC cho mục đích chung BCTC cho mục đích đặc biệt
Đối tượng
sử dụng
thông tin
Tất cả những đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin
mà không có khả năng hoặc quyền lực yêu cầu đơn vị công cung cấp thông tin
Tất cả những đối tượng có khả năng hoặc quyền lực yêu cầu đơn
vị công cung cấp thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin riêng của họ Ví dụ: Cơ quan thuế,
Trang 24cơ quan quản lý ngân sách nhà nước, đơn vị cấp trên, kiểm toán nhà nước, ngân hàng, khách hàng đặc biệt, chủ nợ, tổ chức quốc tế v.v
sự thay đổi tài sản thuần; - Thông tin về dòng tiền;
- Thông tin giải trình, thuyết minh bổ sung; Các thông tin này được trình bày trên 5 báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo sự thay đổi của tài sản thuần, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh BCTC
Thông tin cung cấp trên BCTC không theo khuôn mẫu định sẵng Tùy theo nhu cầu của đối tượng sử dụng thông tin sẽ cung cấp thông tin phù hợp, đáp ứng nhu cầu người sử dụng thông tin
Trang 25kế toán Hầu hết các chuẩn mực
kế toán công tại các quốc gia trên thế giới, IPSAS được ban hành để phục vụ cho việc cung cấp thông tin trên BCTC cho mục đích chung
Tùy theo qui định ở mỗi quốc gia nhưng xu hướng chung không bắt buộc tuân thủ toàn bộ
Không bắt buộc công khai rộng rãi Chỉ cung cấp thông tin cho đúng đối tượng có yêu cầu
Nguồn: Tác giả tự tập hợp từ các IPSAS
2.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công:
Mục đích chính của báo cáo tài chính cho mục đích chung là cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng cho các mục đích giải trình trách nhiệm và cho các
Trang 26chính và những thay đổi về điều kiện tài chính của đơn vị; Cung cấp thông tin hữu ích giúp cho việc xác định đúng chi phí dịch vụ, hiệu quả hoạt động của đơn
vị Mục đích chung của báo cáo tài chính còn có vai trò dự đoán trong tương lai, cung cấp thông tin hữu ích cho việc dự kiến mức độ nguồn lực yêu cầu để tiến hành các hoạt động trong tương lai, nguồn lực được tạo ra bởi các hoạt động trong tương lai cũng như rủi ro hoặc sự bất ổn định xảy ra trong tương lai Ngoài
ra báo cáo tài chính còn có thể cung cấp cho người sử dụng những thông tin sau: Chỉ ra nguồn lực đã thu được và đã sử dụng hợp pháp theo dự toán của Nhà nước; Chỉ ra nguồn lực đã thu được và đã được sử dụng cho những nhu cầu chi tiêu theo hợp đồng đã ký tính cả những nhu cầu chi tiêu tài chính cho các cơ quan lập pháp tương ứng
Thông tin được cung cấp cho các mục đích giải trình trách nhiệm sẽ giúp người sử dụng đóng góp và ra quyết định Ví dụ, thông tin về chi phí, hiệu quả hoạt động cung cấp dịch vụ qua số lượng và nguồn thu hồi chi phí, và các nguồn lực sẵn có để hỗ trợ các hoạt động trong tương lai sẽ cần thiết cho việc thực hiện giải trình trách nhiệm Thông tin này cũng sẽ hữu ích cho việc ra quyết định của người sử dụng thông tin, bao gồm quyết định các nhà tài trợ và ủng hộ tài chính khác thực hiện về việc cung cấp các nguồn lực để các đơn vị công hoạt động
2.1.4 Đặc tính thông tin trình bày trên báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công:
Theo IPSAS và Khuôn mẫu lý thuyết kế toán công quốc tế đã thiết lập những đặc điểm định tính góp phần tăng tính hữu ích của thông tin được cung cấp trong báo cáo tài chính cho mục đích chung đối với người sử dụng thông tin gồm có: Tính dễ hiểu, Tính phù hợp và đáng tin cậy, Tính trọng yếu, Tính trung thực, Tính trung lập, Tính so sánh được, Tính kiểm chứng được
Trang 272.1.5 Các nguyên tắc lập và trình bày BCTC cho mục đích chung:
T h e o IPSAS 1 “Trình bày các báo cáo tài chính” thì BCTC cho mục đích chung cần được lập và trình bày trên cơ sở các nguyên tắc sau: Hoạt động liên tục, Trình bày nhất quán, Trọng yếu và tổng hợp, Bù trừ
a Hoạt động liên tục
Khi lập báo cáo tài chính cần phải đánh giá được khả năng hoạt động liên tục của đơn vị Sự đánh giá này cần được tiến hành bởi những người có trách nhiệm lập báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính cần phải lập dựa trên cơ sở đơn vị đang hoạt động liên tục trừ khi đơn vị có ý định giải thể hoặc ngưng hoạt động Những người có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phải nhận biết được sự bất ổn định liên quan đến các sự kiện hoặc điều kiện ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của đơn vị Khi các báo cáo tài chính không được lập dựa trên cơ
sở hoạt động liên tục thì điều này cần phải được trình bày rõ ràng cùng với cơ
sở sử dụng để lập các báo cáo tài chính và lý do vì sao đơn vị không được coi là hoạt động liên tục Có thể có những trường hợp kết quả kiểm tra tình trạng trả nợ
là bất lợi nhưng những yếu tố khác chỉ ra rằng đơn vị đó có thể hoạt động liên tục
Ví dụ như: Theo đánh giá một chính phủ hoạt động liên tục khi quyền để ấn định mức thu thuế đối với một số đơn vị được xem là hoạt động liên tục thậm chí chúng có thể hoạt động trong tình trạng bất lợi về tài sản thuần Đối với một đơn vị độc lập, việc đánh giá báo cáo tình hình tài chính của nó ở ngày kết thúc
kỳ kế toán có thể chỉ ra rằng nó không có khả năng hoạt động liên tục, tuy nhiên
có thể có những hợp đồng tài trợ nhiều năm hoặc hợp đồng khác mà nó sẽ đảm bảo cho đơn vị đó tiếp tục hoạt động được Khi đề cập đến tình trạng không có khả năng hoạt động liên tục chỉ liên quan đến từng đơn vị riêng lẻ khi đánh giá cơ
sở hoạt động liên tục của nó, những người có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cần phải xem xét nhiều yếu tố xung quanh hoạt động của đơn vị ở hiện tại cũng như trong tương lai, tiềm tàng cũng như tuyên bố tái cơ cấu đơn vị, ước tính thu nhập hoặc tài trợ của chính phủ và nguồn lực tiềm tàng đem lại từ việc cải tổ công tác tài chính để khẳng định rằng đơn vị hoạt động liên tục
Trang 28b Trình bày nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính cần phải có sự nhất quán từ kỳ kế toán này sang kỳ kế toán khác trừ khi: Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của đơn vị hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện phát sinh; hoặc có sự thay đổi trong việc trình bày do yêu cầu của một chuẩn mực kế toán công quốc tế khác
c Trọng yếu và tổng hợp
Báo cáo tài chính là kết quả của quá trình phân loại tập hợp một số lượng lớn các giao dịch theo tính chất hoặc chức năng của chúng, là giai đoạn cuối cùng trong quá trình phân loại tổng hợp số liệu theo các khoản mục ở các dòng tương ứng trên báo cáo tài chính hoặc giải trình báo cáo tài chính Nguyên tắc trọng yếu và tổng hợp cần được tuân thủ trong quá trình này là: Những khoản mục có tính chất trọng yếu được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính, những khoản mục không trọng yếu được tập hợp lại với những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng
d Bù trừ
Theo nguyên tắc này, Tài sản và các khoản nợ phải trả không được bù trừ với nhau trừ khi chuẩn mực kế toán công quốc tế khác yêu cầu hoặc cho phép Các Khoản mục thu nhập và chi phí thông thường không được bù trừ với nhau, trừ khi: Một chuẩn mực kế toán công khác yêu cầu hoặc cho phép; hoặc các khoản lãi, lỗ và chi phí liên quan đến các giao dịch, sự kiện có cùng tính chất và không tách riêng được Cần phải lưu ý rằng các khoản mục tài sản và các khoản
nợ phải trả, thu nhập và chi phí phải được phản ảnh riêng biệt trên báo cáo tài chính Việc bù trừ thực hiện trên báo cáo tài chính hoặc báo cáo kết quả hoạt động (ngoại trừ việc bù trừ phản ảnh bản chất của các giao dịch hoặc các sự kiện)
sẽ làm giảm khả năng hiểu biết của người sử dụng thông tin trong việc đánh giá các giao dịch của đơn vị thực hiện và đánh giá luồng tiền trong tương lai của đơn vị đó Ví dụ: Những khoản lãi, lỗ được trình bày ở phần tài sản ngắn hạn,
Trang 29bao gồm các khoản đầu tư và tài sản hoạt động được trình bày bằng cách lấy số tổng giá trị tài sản trừ đi các chi phí thanh lý và bán hàng liên quan; Những chi phí hoàn trả theo hợp đồng thỏa thuận với bên thứ ba được trình bày theo giá trị thuần sau khi trừ đi các khoản trả tương đương; Những khoản mục bất thường có thể được trình bày theo giá trị thuần của các khoản thuế liên quan và lợi ích của
cổ đông thiểu số, còn số tổng cộng được trình bày trên giải trình báo cáo tài chính
2.1.6 Số lượng, nội dung và kết cấu của báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công
a Số lượng BCTC: T h e o IPSAS 1 “Trình bày các báo cáo tài chính”-
Chuẩn mực này quy định số lượng BCTC gồm có: Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo sự thay đổi về tài sản thuần (vốn chủ
sở hữu), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bảng thuyết minh BCTC
b Nội dung và kết cấu BCTC:
+ Báo cáo tình hình tài chính: Ít nhất trong báo cáo tình hình tài chính phải
trình bày được các khoản mục sau: Tài sản: Tài sản được chia thành Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn; Nợ phải trả: Nợ phải trả được chia thành Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn; Tài sản thuần (Vốn chủ sở hữu)
+ Báo cáo kết quả hoạt động: Trong báo cáo kết quả hoạt động phải có các
khoản mục sau: Thặng dư hoặc thâm hụt từ các hoạt động của đơn vị; Chi phí tài chính; Phần thặng dư hoặc thâm hụt thuần của các đơn vị liên doanh, liên kết tính theo phương pháp vốn chủ sở hữu; Thặng dư hoặc thâm hụt từ các hoạt động thông thường; Các khoản mục bất thường; Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong thặng
dư hoặc thâm hụt thuần; Tổng thặng dư hoặc thâm hụt thuần của đơn vị trong kỳ kế toán
+ Báo cáo thay đổi về tài sản thuần (vốn chủ sở hữu): Trong báo cáo
này đơn vị cần phải chỉ rõ sự thay đổi của tài sản thuần trong kỳ báo cáo theo từng nội dung: Thặng dư hoặc thâm hụt thuần trong kỳ kế toán; Mỗi khoản mục thu nhập
và chi phí liên quan trực tiếp đến tài sản thuần cũng như tổng của các khoản mục đó
Trang 30(do các chuẩn mực khác yêu cầu); Những tác động của sự thay đổi chính sách kế toán và việc sửa chữa những sai sót cơ bản theo yêu cầu của phương pháp chuẩn trong IPSAS 3
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Các thông tin trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
giúp cho việc đánh giá khả năng của đơn vị trong việc tạo ra tiền và các khoản tương đương tiền cũng như việc đáp ứng nhu cầu sử dụng luồng tiền của đơn vị Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần phải báo cáo các luồng tiền trong kỳ được phân loại theo các hoạt động chính (hoạt động thông thường đúng mục đích của đơn vị công), hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
+ Bảng thuyết minh BCTC: Giải trình báo cáo tài chính của đơn vị phải trình
bày các thông tin sau: Nêu được những thông tin là cơ sở để lập báo cáo tài chính
và chính sách kế toán áp dụng và các sự kiện khác trong đơn vị; Đưa ra các thông tin theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán công mà nó chưa được trình bày trong báo cáo; Cung cấp thêm thông tin chưa được trình bày trong báo cáo tài chính nhưng cần thiết để đáp ứng yêu cầu phản ánh trung thực
2.2 CÁC LÝ THUYẾT NỀN PHỤC VỤ CHO VIỆC NGHIÊN CỨU
2.2.1 Lý thuyết đại diện hay còn gọi lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory) Nội dung lý thuyết ủy nhiệm: Lý thuyết đại diện xuất hiện trong bối cảnh
những năm 1970 với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, sự đa dạng trong các loại hình công ty và một sự thiếu hụt các lý thuyết nền tảng về quyền sở hữu công ty cũng như mối quan hệ giữa người chủ và người quản lý thông qua hợp đồng đại diện Những nghiên cứu đầu tiên tập trung vào những vấn đề về thông tin bất cân xứng giữa người sở hữu và quản lý trong ngành bảo hiểm (Spence và Zeckhauser, 1971; Ross, 1973), và nhanh chóng trở thành một lý thuyết khái quát những vấn đề liên quan đến hợp đồng đại diện trong các lĩnh vực khác (Jensen và Meckling, 1976; Harris và Raviv, 1978) Lý thuyết đại diện đề cập đến mối quan hệ hợp đồng giữa một bên là người chủ sở hữu vốn của công ty và một bên khác là người quản lý- người đại diện thực hiện các quyết định của công ty Lý thuyết đại diện nêu ra vấn đề chính là làm thế nào để người đại diện làm việc vì lợi ích cao
Trang 31nhất cho người người chủ khi họ có lợi thế về thông tin hơn người chủ và có những lợi ích khác với lợi ích của những ông chủ này
Trong khu vực công, thủ trưởng các đơn vị công, chính quyền và quan chức ở cấp thấp, cấp trực tiếp sử dụng tài chính công là bên đại diện luôn có lợi thế trong việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin tại đơn vị công Trong khi đó Quốc hội
và chính quyền, quan chức ở cấp cao là bên ủy thác, ở vào thế mong muốn có được thông tin trung thực, hữu ích tại đơn vị công để ra quyết định Đặc tính này cho thấy giữa bên ủy thác và bên đại diện tồn tại mối quan hệ thông tin bất cân xứng Vì vậy, dựa vào quyền lực và sự chi phối của mình Quốc Hội và chính quyền địa phương cấp cao luôn muốn thủ trưởng các đơn vị công cấp thấp hơn (bên đại diện) công bố thông tin về tình hình hoạt động, tình hình tài chính, tình hình lưu chuyển tiền tệ một cách rõ ràng, minh bạch nhất để đánh giá hiệu quả quản lý của chính quyền cấp thấp hơn Tuy nhiên, do nhiều nhu cầu quyền lợi khác nhau mà chính quyền cấp thấp sẽ có xu hướng cung cấp thông tin theo hướng có lợi cho họ Chính tính bất cân xứng đó khiến quan hệ ủy thác - đại diện luôn tồn tại một chi phí đại diện Một cơ chế ủy thác, đại diện vận hành hiệu quả nhất là cơ chế giảm chi phí này xuống mức thấp nhất trong các điều kiện ràng buộc cho truớc Suy rộng
ra, trong mối quan hệ giữa công chúng mà đại diện là quốc hội, nhà quản lý, điều hành các đơn vị công, thủ trưởng các đơn vị công và trong mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương, điều quan trọng là làm sao để Quốc hội và chính quyền trung ương có thể điều khiển hoạt động của chính quyền địa phương đạt đuợc hiệu quả cao với một chi phí đại diện thấp Bên ủy thác phải tìm ra các giải pháp để bên nhận ủy thác thực hiện nhiều nhất các hoạt động phù hợp với mong muốn hoặc yêu cầu định truớc của bên ủy thác và lợi ích của bên đại diện không phải hình thành từ thiệt hại của bên ủy thác
Ứng dụng lý thuyết Ủy nhiệm vào đề tài luận án: Tác giả sử dụng lý
thuyết đại diện xuyên suốt quá trình nghiên cứu luận án để phân tích trách nhiệm
xã hội của các thủ trưởng đơn vị công trong việc cung cấp thông tin hữu ích trên BCTC qua đó tác giả có căn cứ để tìm hiểu thực trạng BCTC khu vực công cũng
Trang 32như đánh giá những mặt hạn chế của BCTC khu vực công hiện nay Bên cạnh đó,
lý thuyết đại diện còn giúp tác giả nghiên cứu nhu cầu sử dụng thông tin của thủ trưởng chính quyền cấp cao hơn và công chúng (bên ủy thác) để đề xuất các giải pháp nhằm cung cấp thông tin trên BCTC khu vực công hữu ích hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng thông tin của bên ủy thác
2.2.2 Lý thuyết Quỹ
Nội dung lý thuyết Quỹ: William Vatter (1947), cho rằng phương trình kế
toán được trình bày như sau: Tổng tài sản = Tổng các giới hạn của tài sản
Khái niệm giới hạn của tài sản chỉ các mục đích được xác định cho việc
sử dụng tài sản Nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu chỉ được xem là nghĩa vụ kinh tế và pháp lý áp đặt lên việc sử dụng tài sản Vốn chủ sở hữu là phần giới hạn cuối cùng nhằm cân đối giữa hai bên phương trình Theo lý thuyết này bảng cân đối
kế toán có thể được trình bày khác nhau khi báo cáo cho các đối tượng khác nhau Thu nhập được xem là tài sản tăng lên của quỹ Chi phí là cái phát sinh nhằm thực hiện mục đích của quỹ Không có lợi nhuận nào phản ánh đầy đủ tất cả mục đích các bên quan tâm Do đó, báo cáo kết quả kinh doanh không cần thiết mà thay vào
đó là báo cáo dòng vào và dòng ra của quỹ Lý thuyết quỹ chủ yếu được ứng dụng tại các đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc các tổ chức phi lợi nhuận Ví dụ, một trường đại học có thể nhận nhiều nguồn kinh phí khác nhau sử dụng cho các mục đích khác nhau sẽ báo cáo về nguồn và sử dụng dụng quỹ cho từng mục đích riêng biệt và cân đối từng quỹ theo qui định Lý thuyết quỹ được dùng để giải thích cho việc ghi nhận một số nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị HCSN (Vũ Hữu Đức, 2011)
Ứng dụng lý thuyết Quỹ vào đề tài luận án: Lý thuyết quỹ được vận
dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu của luận án cho việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến BCTC khu vực công
2.3 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
IMF đã có cuộc khảo sát và thống kê tình hình thực hiện kế toán khu vực công trên cở sở dồn tích ở các quốc gia trên thế giới vào năm 2009 và kết quả cho
Trang 33thấy xu hướng chung của các quốc gia trên thế giới đang chuyển dần từ kế toán trên
cơ sở tiền sang cơ sở dồn tích Cũng theo IMF (2009) thì Úc, Mỹ là hai trong bảy quốc gia đã hoàn thành công trong việc công bố thông tin trên BCTC khu vực công trên cơ sở dồn tích một cách rộng rãi và toàn diện BCTC khu vực công của Nam Phi được các tổ chức quốc tế đánh giá cao về sự minh bạch và hữu ích Bài học kinh nghiệm từ việc nghiên cứu chế độ kế toán khu vực công của các quốc gia Úc,
Mỹ, Nam Phi như sau:
- Cơ quan ban hành chuẩn mực kế toán không thuần túy là cơ quan quản lý Nhà nước mà là hội đồng biên soạn chuẩn mực độc lập với các cơ quan quản lý Nhà nước, được bổ nhiệm từ nhiều thành phần thuộc đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC
- Ban hành các chuẩn mực kế toán riêng cho quốc gia của họ nhưng nhìn chung khá tương đồng với IPSAS và các qui định khác IPSAS chưa ban hành thì cũng rất tương đồng với IPSAS
- Xác định mục tiêu BCTC cho mục đích chung rất rõ ràng là cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và nâng cao trách nhiệm giải trình
- BCTC được phân thành BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt
- Thống nhất qui định chung về nội dung thông tin, số lượng báo cáo trên BCTC cho tất cả các đơn vị thuộc khu vực công
Trang 34TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương này trình bày khái quát các khái niệm cơ bản liên quan đến báo cáo tài chính khu vực công như lý thuyết báo cáo tài chính khu vực công theo quốc tế và theo chuẩn mực kế toán công quốc tế, nêu được các lý thuyết nền làm cơ sở lý luận của đề tài Luận văn cũng nêu lên bài học kinh nghiệm cho Việt Nam thông qua kinh nghiệm các nước trên thế giới về lĩnh vực kế toán công và nêu nội dung chi tiết của từng yếu tố tác động đến báo cáo tài chính khu vực công đang được nghiên cứu như: Chuẩn mực Kế toán Quốc tế, Cơ chế Tài chính công, Yêu cầu của Lãnh đạo, Giáo dục nghề nghiệp và Luật Ngân sách Nhà nước Chương này đã đưa ra được 5 yếu tố có liên quan, ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu về báo cáo tài chính khu vực công; làm rõ từng nội dung có ảnh hưởng như thế nào thông qua các nghiên cứu trong nước va trên thế giới để giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố được chọn cho nghiên cứu này
Chương tiếp theo sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện để xác định các yếu tố nào thực sự tác động đến báo cáo tài chính khu vực công
Trang 35CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này bao gồm hai bước chính: (1) nghiên cứu tổng thể và (2) nghiên cứu kiểm định
(1) Nghiên cứu tổng thể sử dụng phương pháp định tính để khám phá,
điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các yếu tố và tiêu chí sử dụng trong nghiên cứu, đảm bảo thang đo xây dựng phù hợp với lý thuyết
và được cụ thể hoá bằng thực tế Trước tiên, phương pháp này thực hiện bằng cách nghiên cứu tài liệu và tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trước trong và ngoài nước Từ đó xác định những nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đọn vị công Tiếp theo, nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm: nhóm gồm 15 người, là những người am hiểu và có kinh nghiệm thực tiễn về kế toán khu vực công Thực hiện bằng cách thảo luận trực tiếp với các chuyên gia nhằm khám phá thêm các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đọn vị công ; Đồng thời đánh giá các tiêu chí
đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đọn vị công mà tác giả đề xuất
(2) Nghiên cứu kiểm định được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu
định lượng Nghiên cứu kiểm định sử dụng phương pháp định lượng thông qua
quá trình khảo sát và phỏng vấn trực tiếp những người làm kế toán ở các đơn vị công để xem xét mức độ ảnh hưởng và mối tương quan giữa các yếu tố trong mô hình Mục đích của nghiên cứu này dùng để kiểm định lại mô hình đo lường, mô hình lý thuyết và các giả thuyết trong mô hình cũng như đề xuất mô hình hồi quy phản ánh mối tương quan giữa mức độ ảnh hưởng đến BCTC ở các đơn vị công
và các nhân tố đề xuất trong mô hình
3.2 Khung nghiên cứu
Trang 36Hình 3.1: Khung nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng BCTC ở các đơn vị công
- Tổng quan nghiên cứu về chất lượng BCTC
- Cơ sở lý thuyết
Mô hình nghiên cứu
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công
-
Nghiên cứu định tính
- Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
- Thảo luận với chuyên gia
- Hiệu chỉnh mô hình, hoàn thiện bảng câu hỏi và thang đo chính thức
Nghiên cứu định lượng
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công
- Khảo sát những người làm kế toán ở các đơn vị công thông qua bảng câu hỏi để đo lường mức độ ảnh hưởng đến chất lượng BCTC
- Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu
- Mô hình hồi quy phản ảnh mối tương quan giữa chất lượng BCTC
và các nhân tố ảnh hưởng
Trang 373.3 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện như sau:
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, thiết lập mô hình và xây dựng thang đo
Trong bước này, gồm các công việc như: (1) Nghiên cứu tài liệu, (2) Thiết lập mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, (3) Thiết lập bảng câu hỏi đầu tiên cho nghiên cứu làm cơ sở xây dựng thang đo Trong đó, nghiên cứu tài liệu là bước đầu tiên rất quan trọng của quá trình nghiên cứu, thông qua bước này
để tìm hiểu những nghiên cứu trước đó của các tác giả trên thế giới và Việt Nam, cụ thể là chất lượng BCTC và các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở đó, tổng hợp các ưu nhược điểm của các nghiên cứu trước nhằm xác định hướng đi của đề tài cũng như đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Nhưng để xây dựng
và kiểm định các khái niệm hay các yếu tố ảnh hưởng ở đất nước có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam thì việc thảo luận với chuyên gia nhằm sửa đổi các thang đo cho phù hợp với môi trường đặc thù của đất nước là rất quan trọng Thang đo được xây dựng trên cơ sở lý thuyết Trên cơ sở này một tập biến quan sát (thang đo) được xây dựng để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công
Bước 2: Nghiên cứu định tính
Với yêu cầu thang đo xây dựng trên cơ sở lý thuyết nhưng phải phù hợp với thực tiễn thì mới có giá trị đo lường, nghiên cứu tổng thể bằng phương pháp định tính được thực hiện như sau:
- Nghiên cứu tài liệu để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công
- Điều chỉnh các biến quan sát và kiểm tra xem các yếu tố đề xuất của mô hình có phù hợp hay không? Đối tượng được phỏng vấn hoặc tham gia khảo
sát có hiểu được các câu hỏi không? Nghiên cứu định tính được thực hiện
thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm: nhóm gồm 15 người, thực hiện bằng cách thảo luận qua bảng phỏng vấn hoặc trực tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực
Trang 38kế toán công nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến đến chất lượng BCTC
Nghiên cứu đã thực hiện điều tra thử với 20 đơn vị HCSN (phụ lục 2) Mục
tiêu lần này là để xác định xem người được hỏi có hiểu đúng và đánh giá đúng các yếu tố trong mô hình không Phiếu khảo sát được điều chỉnh một lần nữa, để dễ hiểu
và phù hợp với tình hình thực tế với những người phỏng vấn Sau đó, các phiếu khảo sát được chính thức điều tra
Sau khi điều tra xong, tiến hành lọc mẫu và phân tích định lượng
Tiếp đến là giai đoạn thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi khảo sát Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 Sau khi
mã hóa và làm sạch dữ liệu, sẽ trải qua các bước sau:
+ Kiểm tra đa cộng tuyến Đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, sử dụng phân tích yếu tố khám phá nhằm loại bỏ bớt các biến đo lường không đạt yêu cầu
+ Tiến hành phân tích hồi quy đơn biến và hồi quy nhằm kiểm định các giả thuyết đặt ra
Cuối cùng là kết luận và đưa ra các giải pháp
Trang 39Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Thang đo 1
Điều chỉnh bảng câu hỏi
và thang đo Phương pháp nghiên cứu định tính
Điều chỉnh thang đo
Kiểm định giả thuyết
nghiên cứu
(Đánh giá sự phù hợp
giữa các biến)
Phương trình hồi qui Kiểm tra giả thuyết mối quan hệ nhân
quả giữa các biến trong mô hình
Kiểm tra giả thuyết mối quan hệ nhân quả giữa các biến trong mô hình
- Loại biến có trọng số nhỏ
- Kiểm tra nhân tố trích được
- Kiểm tra phương sai trích được
Loại biến có hệ số tương quan với biến tổng nhỏ, kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha
Mô hình nghiên cứu
Trang 403.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trên cơ sở tìm hiểu và kế thừa những kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trên thế giới trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công, kết hợp với việc phân tích những hạn chế của những nghiên cứu trước
đó trong nghiên cứu này, đề tài sẽ đo lường mức độ ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công với cỡ mẫu được mở rộng nhiều hơn, đồng thời sử dụng công cụ phân tích trong nghiên cứu định tính, kết hợp với nghiên cứu định lượng để đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị công
Mô hình đề xuất có biến phụ thuộc được xác định là: Chất lượng BCTC và
các biến độc lập là các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ở các đơn vị
công Bao gổm các biến sau: (1) Chuẩn mực Kế toán công quốc tế, (2) Cơ chế
tài chính công, (3) Yêu cầu của Lãnh đạo, (4) Môi trường Giáo dục nghề nghiệp, (5) Luật ngân sách nhà nước
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu (Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Các giả thuyết nghiên cứu:
H1: Chuẩn mực Kế toán Quốc tế tác động cùng chiều đến báo cáo tài chính
H2: Cơ chế Tài chính công tác động cùng chiều đến báo cáo tài chính
H3: Yêu cầu của Lãnh đạo tác động cùng chiều đến báo cáo tài chính
H1
Chuẩn mực Kế toánQuốc tế
Cơ chế Tài chính công
Yêu cầu của Lãnh đạo
Giáo dục nghề nghiệp
Luật Ngân sách Nhà nước
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG
H2
H3
H4
H5