LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
Trang 1CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH
KHOÁNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRANG
Trang 2CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH
KHOÁNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRANG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, với sự hướng dẫn,
hỗ trợ từ Thầy TS Phạm Ngọc Toàn
Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016
Nguyễn Thị Phương Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù gián tiếp hay trực tiếp từ người khác Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Hiệu Trưởng và Ban Giám Hiệu trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi được có
cơ hội dự học lớp Cao học Kế toán (Niên khóa 2014 – 2016) tại nhà trường Đồng thời tôi c ũ n g xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô - những người đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt hai năm học cao học vừa qua tại trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh
Và tôi vô cùng cảm ơn Thầy TS Phạm Ngọc Toàn đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình tận tâm hướng dẫn tôi qua từng giờ học trên lớp, cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực kế toán Nếu không có những lời dạy bảo,
sự hướng dẫn tận tình của thầy thì tôi nghĩ Luận văn của tôi khó có thể hoàn thành được Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn thầy
Cảm ơn tất cả các bạn bè đồng môn trong lớp vì cơ duyên được gặp nhau, cùng nhau học tập, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, niềm vui trong công việc và cuộc sống
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người thân luôn luôn hỗ trợ và thường xuyên động viên tinh thần tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Trân trọng cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016
Nguyễn Thị Phương Trang
Trang 5TÓM TẮT
Việt Nam đang dần đổi mới và bước vào thời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế Từ đây sẽ tạo ra nhiều thay đổi to lớn về môi trường hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Sự thay đổi to lớn về môi trường kinh doanh có thể đồng thời tạo ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp ngành khoáng sản nói riêng Thách thức lớn nhất đó chính
là sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, với các đối thủ mạnh hơn về vốn,
về công nghệ, khôn ngoan hơn trong việc sử dụng vốn, cách thức quản lý Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như vậy làm thế nào để duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp? Đây là một câu hỏi lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp trong ngành khoáng sản
Xuất phát từ tầm quan trọng, cũng như tính cấp bách của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành
khoáng sản, tác giả đã lựa chọn đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp trong ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu Mục tiêu của tác giả trong
nghiên cứu này là xem xét các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Luận văn của tác giả sẽ trả lời các câu hỏi: Yếu tố nào tác động? Mức độ tác động của từng yếu tố? Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam có giống với kết quả nghiên cứu ở các nước trên thế giới không? Mô hình và giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động, sản phẩm khoáng sản, đặc thù của các doanh nghiệp ngành khoáng sản, các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh, các yếu
tố tác động đến hiệu quả kinh doanh và một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới Nghiên cứu sử dụng số liệu của 42 doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị
Trang 6trường chứng khoán Việt Nam Các số liệu được truy xuất từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu từ năm 2010 – 2014 Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để xử lý dữ liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các biến xem xét tỷ lệ nợ, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng tài sản cố định, thời gian hoạt động của doanh nghiệp) thì có 6 biến tác động đến hiệu quả kinh doanh được đo lường bởi chỉ số ROA là biến: Tỷ lệ nợ trên tổng vốn (TLNA), Tỷ lệ
nợ trên vốn chủ sở hữu (TLNB), Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng vốn (TLND), Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROW), Tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản (TSCD), Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE) Trong đó biến: Tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản (TSCD) tác động theo chiều âm và có tỷ lệ tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các biến không có ý nghĩa thống kê
là biến quy mô doanh nghiệp (SIZE), biến tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng vốn (TLNC)
Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng phù hợp với một số kết quả nghiên cứu có liên quan trên thế giới và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014 Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các kiến nghị phù hợp đối với doanh nghiệp ngành khoáng sản nhằm cải thiện cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Vì nghiên cứu này chỉ xem xét các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh được đo lường ở góc độ tài chính tức là các số liệu, chỉ số được truy xuất từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp Do đó tác giả xin được đề xuất hướng tiếp cận cho các nghiên cứu tiếp theo như sau: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh được
đo lường ở góc độ thị trường, hoặc nghiên cứu các yếu tố phi tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 7ABSTRACT
Vietnam is gradually renewing and entered a period of industrialization - Modernization, international economic integration From here would create enormous changes in the business environment of the enterprise The enormous changes in the business environment can simultaneously create opportunities and challenges for businesses in general and businesses in particular mineral boughs The biggest challenge that is the fierce competition of the market economy, with stronger opponents in capital, technology, wiser in the use of capital, management methods In conditions of fierce competition so how to maintain efficient business operations, generate profits for business? This is a great question and the answer is not easy for firms in the mineral sector…
Stemming from the importance and urgency of the issues of business performance and the need to understand the factors affecting business performance in order to improve the competitiveness of businesses in minerals, the authors have chosen the theme "financial factors affecting business performance of the enterprise in the mineral sector listed on Vietnam's stock market" for research The objective of the authors in this study is to examine the financial factors affecting business performance
of the mining industry is now listed on Vietnam's stock market Author's thesis will answer the questions: Which factors influence? The degree of impact of each factor? Findings in Vietnam have similar results in countries around the world ? The model and research hypothesis is based on the rationale for the operation, mineral products, the characteristics of the mineral industry enterprises, the indicators of business efficiency, impact factors business efficiency and some relevant research in the world The study used data from 42 enterprises listed mining industry Vietnam stock market The data were retrieved from the financial statements audited by firms in the study period from 2010 - 2014 The author uses SPSS 20 software for data processing The
Trang 8study results showed that, in the variables considered (debt ratio, firm size, growth, share of fixed assets, the uptime of business), 6 variables affecting efficiency Business performance is measured by ROA is variable: debt to total capital (TLNA), debt to equity (TLNB), Rate of long-term debt to total capital (TLND), growth rate Head of total assets (GROW), Specific Gravity of fixed assets to total assets (fixed assets), duration of business operations (AGE) Which variables: proportion of fixed assets to total assets (fixed assets) Vertical negative impact and have the strongest impact rate to efficient business operation of the business The variables have no statistically significant variable firm size (SIZE), variable rate short-term debt to total capital (TLNC) was not statistically significant
The research results of the author is also consistent with a number of research results relevant in the world and in accordance with business characteristics of the mineral industry enterprises in Vietnam for the period 2010-2014 based on study results, the authors propose appropriate recommendations for mining companies to improve capital structure and improve the efficiency of business operations of enterprises
Because this study only looked at factors affecting business performance is measured in terms of financial metrics ie, index retrieved from the financial statements
of the enterprise Therefore the author will propose approaches for further research are
as follows: study of factors affecting business performance is measured in terms of the market, or the study of non-financial factors impact on the business performance of the enterprise
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ xiv
1 ĐẶTVẤNĐỀ: 1
2 LÝDONGHIÊNCỨU: 2
3 MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU: 4
4 CÂUHỎINGHIÊNCỨU: 4
5 ĐỐITƯỢNG,PHẠMVINGHIÊNCỨU: 5
6 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU: 5
7 ÝNGHĨANGHIÊNCỨU: 5
8 KẾTCẤUĐỀTÀINGHIÊNCỨU: 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 7
1.1 NGHIÊNCỨUNƯỚCNGOÀI: 7
Trang 101.2 NGHIÊNCỨUTRONGNƯỚC: 12
1.3 NHẬNXÉT : 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19
2.1 HIỆUQUẢHOẠTĐỘNGKINHDOANHCỦADOANHNGHIỆP: 19
2.1.1 Khái niệm: 19
2.1.2 Các chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh: 19
2.1.2.1 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: 19
2.1.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): 20
2.1.2.3 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA): 21
2.2 CÁCYẾUTỐTÀICHÍNHTÁCĐỘNGĐẾNHIỆUQUẢHOẠTĐỘNG KINHDOANHCỦADOANHNGHIỆP: 22
2.3 MỐIQUANHỆGIỮACÁCYẾUTỐTÀICHÍNHVÀHIỆUQUẢHOẠT ĐỘNGKINHDOANHCỦADOANHNGHIỆP: 23
2.3.1 Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh: 23
2.3.2 Quy mô doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh: 25
2.3.3 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh: 25 2.4 GIỚITHIỆUVỀDOANHNGHIỆPNGÀNHKHOÁNGSẢN: 26
2.4.1 Doanh nghiệp ngành khoáng sản: 26
2.4.1.1 Đặc thù hoạt động của ngành khoáng sản: 27
Trang 112.4.1.2 Các yếu tố rủi ro trong ngành khoáng sản: 28
2.4.1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành khoáng sản: 32 2.4.2 Sơ lược quá trình hoạt động từ năm 2010 đến 2014: 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 QUYTRÌNHNGHIÊNCỨU: 37
3.2 GIẢTHUYẾTNGHIÊNCỨU: 39
3.2.1 Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh: 39
3.2.2 Quy mô doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh: 39
3.2.3 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh: 40
3.2.4 Tỷ trọng tài sản cố định và hiệu quả kinh doanh: 40
3.2.5 Thời gian hoạt động và hiệu quả của doanh nghiệp: 41
3.3 MÔHÌNHNGHIÊNCỨU: 41
3.4 BIẾNCỦAMÔHÌNH: 43
3.5 PHƯƠNGTRÌNHHỒIQUYĐABIẾN: 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 47
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 DỮLIỆU: 48
4.2 THỐNGKÊMÔTẢ: 49
4.2.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc - ROA: 49
Trang 124.2.2 Thống kê mô tả biến độc lập: 49
4.3 KẾTQUẢHỒIQUY: 51
4.3.1 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình lần 1: 51
4.3.2 Thông số mô hình lần 1: 52
4.3.3 Kết quả hồi quy lần 1: 53
4.3.4 Thông số mô hình lần 2: 54
4.3.5 Kết quả hồi quy lần 2: 55
4.4 KẾTQUẢHỒIQUYMÔHÌNHCUỐICÙNG: 56
4.4.1 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình cuối cùng: 56
4.4.2 Thông số mô hình lần cuối: 57
4.4.3 Kiểm định giả định của phương sai sai số không đổi: 58
4.4.4 Kiểm định các phần dư có phân phối chuẩn: 59
4.4.5 Kết quả hồi quy mô hình cuối: 61
4.5 KẾTQUẢNGHIÊNCỨU: 62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 KẾTLUẬN: 67
5.2 KIẾNNGHỊ: 69
5.2.1 CƠ CẤU VỐN: 69
5.2.1.1 Phát triển các kênh huy động vốn: 69
5.2.1.2 Nâng cao uy tín của doanh nghiệp: 70
Trang 135.2.1.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh: 72
5.2.2 QUY MÔ DOANH NGHIỆP: 75
5.2.3 TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP: 76
5.2.4 TỶ TRỌNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH: 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 78
KẾT LUẬN CHUNG VÀ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 86
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGE : Thời gian hoạt động của doanh nghiệp
GROW : Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp
GDP : Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
ROA : Return On Assets – Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE : Return On Equity – Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Sig : Significance level – Mức ý nghĩa
SIZE : Quy mô doanh nghiệp
SPSS : Statistical Package for Social Sciences –
Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội TLNA : Tỷ lệ nợ trên tổng vốn
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 : Tổng hợp các biến của mô hình……… .… 43
Bảng 4.1 : Thống kê mô tả biến phụ thuộc………49
Bảng 4.2 : Thống kê mô tả các biến độc lập ………49
Bảng 4.3 : Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình lần 1………51
Bảng 4.4 : Thông số mô hình lần 1 ……… 52
Bảng 4.5 : Các thông số thống kê trong mô hình lần 1……… …… …53
Bảng 4.6 : Thông số mô hình lần 2………55
Bảng 4.7 : Các thông số thống kê trong mô hình lần 2 ……… 55
Bảng 4.8 : Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình lần cuối…… … …56
Bảng 4.9 : Thông số mô hình lần cuối……… ……… ………….…57
Bảng 4.10 : Các thông số thống kê trong mô hình lần cuối ……… 61
Trang 16DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1 : Vai Trò của ngành khoáng sản đối với nền kinh tế ………26 Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu ……… 38 Hình 3.2 : Mô hình nghiên cứu ……… 42 Hình 4.1 : Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dƣ từ hồi quy………….58 Hình 4.2 : Đồ thị P – P Plot của phần dƣ ……….59 Hình 4.3 : Đồ thị Histogram của phần dƣ ………60
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hiệu quả kinh doanh luôn luôn là vấn đề cơ bản nhất trong sản xuất kinh doanh của một hình thái kinh tế xã hội Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế và tiến hành sản xuất kinh doanh phải đặt mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu cùng với nâng cao năng suất
và chất lượng Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp thỏa mãn tối đa nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho phép của các nguồn lực hiện có và thu được nhiều lợi nhuận nhất, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
Có thể nói mục đích chính của sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Lợi nhuận là mục tiêu trước mắt, lâu dài và thường xuyên của hoạt động sản xuất kinh doanh
Có rất nhiều các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố có thể xuất phát từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp, hoặc các yếu
tố đó có thể xuất phát từ bản thân nội tại của doanh nghiệp như: năng lực tài chính, việc huy động và sử dụng vốn, con người, cách thức quản lý Các yếu tố đó có thể là các yếu
tố tài chính như: Tỷ lệ nợ, cơ cấu vốn, quy mô doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản, …hoặc các yếu tố phi tài chính như: luật pháp, khoa học công nghệ,… và tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành khác nhau sẽ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau
Như vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và các doanh nghiệp ngành khoáng sản nói riêng là làm thế nào để có thể đo lường sự tác động của các yếu tố lên hiệu quả hoạt động kinh doanh, làm sao để biết các yếu tố tác động như thế nào, tác động bao nhiêu lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm giúp cho doanh nghiệp có thể tận dụng và phát huy những thế mạnh của doanh nghiệp mình, hạn chế rủi ro, có hướng đi đúng đắn trong kinh doanh để duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 18Theo số liệu thống kê do Công ty Cổ phần chứng khoán VNDIRECT thực hiện cuối tháng 10 năm 2014 trong số 25 doanh nghiệp khoáng sản niêm yết trên sàn đã có
17 công ty công bố Báo cáo tài chính quý III, trong đó 80% giảm lãi, 20% còn lại có mức lỗ tăng cao so với cùng kỳ năm ngoái Tổng doanh thu và lợi nhuận toàn ngành giảm so với quý trước và giảm gần 3 lần so với cùng kỳ (http://www.ketoanvn.org/noi-
kho-khan-cua-doanh-nghiep-khoang-san/) Theo ông Trần Thăng Long – Phó phòng
Phân tích Công ty Chứng khoán BIDV (BSC), trên sàn giao dịch và so với thị trường chung, cổ phiếu khoáng sản hầu như không thu hút được nhiều sự chú ý do thanh khoản thấp, kinh doanh lại chưa khởi sắc, tiềm năng ngành chưa phục hồi Ngoài dân chứng khoán trong nước, các nhà đầu tư nước ngoài có thể cũng chưa nhìn thấy tiềm năng của doanh nghiệp khoáng sản trong hai đến ba năm tới nên cũng ít có hứng thú, khiến lĩnh vực này càng kém hấp dẫn hơn trong dài hạn, ông dự đoán, có thể phải mất hai đến bốn
năm nữa ngành khoáng sản mới có thể đem lời về cho nhà đầu tư.(http://www.ketoanvn
org/noi-kho-khan-cua-doanh-nghiep-khoang-san/)
Những thông tin trên phần nào cho chúng ta thấy hiệu quả kinh doanh luôn là mục tiêu chính và là mục tiêu hàng đầu của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp thỏa mãn được tối đa
Trang 19nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho phép của các nguồn lực hiện có và thu được nhiều lợi nhuận nhất, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
Nguồn tài nguyên là hữu hạn, vấn đề đặt ra hiện nay cho các doanh nghiệp ngành khoáng sản là làm thế nào để khai thác và kinh doanh hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo vấn
đề môi trường và luật pháp Sự thay đổi to lớn về môi trường kinh doanh, đồng thời tạo ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp ngành khoáng sản Thách thức lớn nhất đó chính là sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường với các đối thủ mạnh hơn về vốn, về công nghệ, khôn ngoan hơn trong việc sử dụng vốn, cách thức quản lý Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như vậy, làm thế nào để duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp? đây là một câu hỏi lớn
và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp trong ngành khoáng sản
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành khoáng sản, tác giả
đã lựa chọn đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các d oanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu với hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ vào kế hoạch
phát triển kinh doanh của đơn vị công tác, ngoài ra tác giả cũng hy vọng đề tài nghiên cứu sẽ góp phần làm thông tin tham khảo cho các doanh nghiệp ngành khai khoáng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và có những chính sách tài chính hợp lý để đạt được hiệu quả kinh doanh như mong muốn
Trang 203 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu chung:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2014, từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản tại Việt Nam
Mục tiêu cụ thể:
Xây dựng mô hình nghiên cứu c ác yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, từ đó xác định c ác yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Thông qua nghiên cứu thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản ở Việt Nam
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
- Các yếu tố tài chính nào tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
- Mức độ tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là như thế nào?
- Các giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành khoáng sản ở Việt Nam?
Trang 215 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp trong ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoáng Việt Nam Nghiên cứu này dựa vào số liệu trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường
chứng khoánViệt Nam giai đoạn từ 2010 đến 2014
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp định lượng là phương pháp được chọn để thực hiện đề tài nghiên cứu Dựa vào mục tiêu nghiên cứu sẽ hình thành nên cơ sở lý thuyết liên quan và từ cơ
sở lý thuyết sẽ xác định các yếu tố tài chính nào tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó mô hình nghiên cứu được hình thành
Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu bằng cách sử dụng công cụ kinh tế lượng hồi quy để thực hiện ước lượng, kiểm định mô hình SPSS 20 để xử lý và phân tích hồi quy Xác định được các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
và định lượng mức độ tác động của các yếu tố đó
Ngoài ra trong đề tài nghiên cứu tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê mô
tả để mô tả, so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước có liên quan Thông qua kết quả tiến hành so sánh kết quả với kỳ vọng dấu từ mô hình, từ đó rút ra kết luận nghiên cứu và kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoán sản
7 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU:
Về mặt khoa học: kết quả nghiên cứu sẽ xác định các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoáng Việt Nam Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sẽ tập trung nguồn lực cần thiết để điều chỉnh hoặc xây dựng các chiến lược kinh doanh cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp, tăng vị thế canh tranh
Trang 22Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp một lượng thông tin nhất định cần thiết để đơn vị tác giả đang công tác có thể làm thông tin tham khảo trước khi quyết định đầu tư sang lĩnh vực mới đó là lĩnh vực khai thác khoáng sản
8 KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Kết cấu của đề tài này dự kiến gồm 5 chương, các chương này có mối quan hệ logic để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, 5 chương bao gồm:
Chương 1: Tổng quan Trình bày tổng quan về các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó phân tích mối quan hệ của các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định mô hình, lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra của đề tài
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Mô tả, phân tích, thống kê dữ liệu, kết quả nghiên cứu, xác định các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành khoáng sản tại Việt Nam
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày kết luận dựa trên kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI:
Zuobao Wei, Feixue Xie, và Shaorong Zhang (2005):
- Tên đề tài nghiên cứu: Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cổ phần hóa ở Trung Quốc giai đoạn 1991 đến 2001
- Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu sự tác động của các biến: tổng tài sản, yếu
tố ngành kinh doanh chiến lược, sở hữu nước ngoài, sở hữu nhà nước tác
động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để giải thích sự tác động của các biến trong mô hình
- Số mẫu nghiên cứu: 5.248 doanh nghiệp
- Kết quả nghiên cứu: yếu tố sở hữu nhà nước càng cao thì mức độ ảnh hưởng
tiêu cực đến hiệu quả của doanh nghiệp càng cao Sở hữu nước ngoài có tác
động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
XI Xiaomeng và Hao Yong (2014):
- Tên đề tài nghiên cứu: Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp
- Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng biến phụ thuộc là các chỉ số đo
lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: ROA, ROE Biến độc lập của nghiên cứu là: Tỷ lệ nợ, cơ cấu vốn
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS để chạy dữ
liệu và phân tích kết quả nghiên cứu
- Số mẫu nghiên cứu: 234 doanh nghiệp ngành bất động sản niêm yết trên sàn
chứng khoán Thượng Hải từ năm 1995 – 2009
Trang 24- Kết quả nghiên cứu: cho thấy tỷ lệ nợ trên tài sản có ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là ảnh hưởng đến ROE
Weixu (2005):
- Tên đề tài nghiên cứu: Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh
vào năm 2005
- Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu sự tác động của các biến độc lập (Yếu tố
tác động): tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, quy mô công ty tác động đến biến phụ thuộc (Biến hiệu quả kinh doanh): tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Weixu nghiên cứu tác động của biến tỷ lệ nợ và một số biến khác tác động đến biến hiệu quả kinh doanh , trong đó ông xây dựng 3 mô hình: quan hệ tuyến tính, quan hệ phi tuyến bậc
2 và quan hệ phi tuyến bậc 3
- Số mẫu nghiên cứu: bao gồm 1.130 công ty niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán Thượng Hải, ngoại trừ các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, công ty tài chính
- Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh doanh bị tác động rất lớn bởi
biến tỷ lệ nợ Hiệu quả kinh doanh có mối tương quan mạnh phi tuyến bậc
2, bậc 3 khi tỷ lệ nợ nhỏ hơn (<) 100% Tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khi ở mức tỷ lệ nợ thấp và tác động âm (-) khi ở mức
tỷ lệ nợ cao hiệu quả kinh doanh không có tương quan mạnh với tỷ lệ nợ dài hạn, lý do là các công ty ở Trung Quốc thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn
là sử dụng nợ dài hạn Biến quy mô công ty có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khá mạnh ở mô hình tuyến tính, còn mô hình phi tuyến thì quy mô công ty không có tác động Biến tăng trưởng doanh nghiệp không
có tác động đến hiệu quả kinh doanh ở cả 3 mô hình
Trang 25Dimitris Margaritis và Maria Psillaki (2007):
- Tên đề tài : Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn, quyền sở hữu và hiệu quả kinh
doanh của công ty vào năm 2007
- Mô hình nghiên cứu : Biến được đưa vào mô hình cũng tương tự như
nghiên cứu của Weixu nhưng có thêm các biến yếu tố tác động: tỷ trọng tài sản cố định, tỷ trọng tài sản lưu động, cấu trúc vốn sở hữu Trong khi Weixu chỉ nghiên cứu tác động một chiều giữa biến tỷ lệ nợ và một số yếu
tố tác động đến hiệu quả kinh doanh thì Dimitris Margaritis và Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu hai chiều, hai mô hình hồi quy được họ xây dựng như sau:
Mô hình 1: Tỷ lệ nợ và các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh
Mô hình 2: Hiệu quả kinh doanh và các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp hồi quy Quantile tác giả
kiểm tra sự tác động của hiệu quả trên các đòn bẫy ngoài ra tác giả cũng kiểm tra trực tiếp mối quan hệ từ đòn bẫy tài chính đến hiệu quả kinh doanh theo quy định của Jensen và Meckling (1976)
- Mẫu nghiên cứu : Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các công ty ở Pháp thuộc
các lĩnh vực sản xuất công nghiệp truyền thống như: ngành dệt may, dược phẩm và lĩnh vực công nghiệp phát triển như máy tính, nghiên cứu và phát triển
- Kết quả nghiên cứu cho thấy: Mối quan hệ nhân quả giữa tỷ lệ nợ và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh tác động đến tỷ lệ
nợ và ngược lại tỷ lệ nợ cũng có tác động đến hiệu quả kinh doanh
Mô hình 1: Tỷ lệ nợ có mối quan hệ tuyến tính và mối quan hệ bậc 2 với hiệu quả kinh doanh Tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khi tỷ lệ nợ ở mức nợ trung bình
Mô hình 2: Hiệu quả kinh doanh có tác động dương (+) đến tỷ lệ nợ và
sự tác động này có ý nghĩa khi tỷ lệ nợ ở mức nợ từ thấp đến trung bình
Trang 26Onaolapo và Kajola (2010):
- Tên đề tài nghiên cứu : Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh
- Mô hình nghiên cứu : Nghiên cứu của các tác giả cũng giống với những
nghiên cứu trước đó của Weixu, Dimitris Margaritis và Maria Psillaki, hai tác giả chỉ nghiên cứu biến hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài chính, được đại diện bởi chỉ số ROA, ROE Biến yếu tố tác động cũng tương tự, gồm: quy mô công ty, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố định, vòng quay tài sản , số năm thành lập của công ty, ngành nghề kinh doanh
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp Ordinary Least
Squares (OLS) – Lập dự toán để phân tích dữ liệu từ bảng tổng hợp dữ liệu của ba mươi công ty
- Số mẫu nghiên cứu : Dữ liệu nghiên cứu gồm 30 công ty phi tài chính niêm
yết trên sàn giao dịch chứng khoán Nigeria từ năm 2001 – 2007
- Kết quả nghiên cứu cho thấy: Mức độ giải thích của mô hình hồi quy đa
biến (R2
hiệu chỉnh) ở mức khá, Tỷ lệ nợ tác động âm (-) với hiệu quả kinh doanh Vòng quay tài sản tác động dương (+) tới ROA, ROE Kích cỡ và độ tuổi công ty tác động dương (+) đến ROE Tỷ trọng tài sản tác động âm (-) tới ROA, tức là công ty có tỷ lệ tài sản cố định càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng thấp, kết quả này ngược với lý thuyết nhưng lại giống với nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007) Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động đến hiệu quả kinh doanh
Trang 27Rami Zeitun và Gary Gang Tian (2007):
- Tên đề tài nghiên cứu : Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh trên cả
hai phương diện là tài chính và thị trường
- Mô hình nghiên cứu: Trên phương diện tài chính biến hiệu quả kinh doanh
được đại diện bởi chỉ số: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Trên phương diện thị trường biến hiệu quả kinh doanh được đại diện bởi các chỉ số: tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần và giá trị sổ sách của nợ trên giá trị sổ sách của tổng tài sản (Tobin’s Q), tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần trên giá trị sổ sách của vốn cổ phần Biến yếu tố tác động cũng tương tự như những nghiên cứu trước và có đưa thêm một số biến vào
mô hình như: mức sai lệch của dòng tiền trong ba năm qua, thuế thu nhập,
tỷ trọng tài sản cố định, khủng hoảng chính trị và ngành nghề kinh doanh Nghiên cứu đặt ra giả thuyết :
H1: Cơ cấu vốn của một doanh nghiệp không ảnh hưởng đến hiệu quả H2: Nợ ngắn hạn giảm hiệu suất doanh nghiệp
H3: Cơ hội tăng trưởng tăng hiệu suất doanh nghiệp
H4: Quy mô công ty có một ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả doanh nghiệp
H5: Có một mối quan hệ tích cực giữa rủi ro và hoạt động doanh nghiệp H6: Ngành công nghiệp ảnh hưởng đến hiệu suất của doanh nghiệp H7: Tình hình bất ổn chính trị ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô
tả, hồi quy tuyến tính để phân tích dữ liệu
- Số mẫu nghiên cứu : Dữ liệu nghiên cứu được thực hiện từ năm 1989 đến
2003 của 167 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Amman – Jordan thuộc 16 ngành nghề kinh doanh khác nhau trong lĩnh vực phi tài chính
Trang 28- Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các yếu tố có tác động đến hiệu quả kinh
doanh bao gồm: tỷ lệ nợ, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, quy mô công
ty, thuế, ngành nghề kinh doanh, tỷ trọng tài sản cố định Trong đó, biến tỷ
lệ nợ có tác động mạnh nhất, kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đó Các yếu tố có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh gồm: tốc độ tăng trưởng doanh nghiêp, quy mô doanh nghiệp, thuế thu nhập Tỷ trọng tài sản cố định có tác động âm (-) đến hiệu quả kinh doanh Công ty
có tỷ trọng tài sản cố định cao thì hiệu quả kinh doanh thấp do các công ty đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải tiến được hiệu quả kinh doanh Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động mạnh đến yếu tố hiệu quả kinh doanh ở một số lĩnh vực sau: bất động sản, dịch vụ giáo dục, hóa học, dầu mỏ, thuốc lá
1.2 NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC:
Đoàn Ngọc Phúc (2014):
- Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt Nam
- Mô hình nghiên cứu: các biến độc lập sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: nợ
ngắn hạn, nợ dài hạn và tổng nợ, các biến phụ thuộc đo lường là ROA và ROE, biến kiểm soát: quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu: sử dụng dữ liệu bảng (Panel data) cân đối được
hồi quy theo 3 cách Pooled, ảnh hưởng ngẩu nhiên, ảnh hưởng cố định để tìm hiểu xem phương pháp hồi quy nào là phù hợp nhất trong ba phương pháp Tác giả sử dụng kiểm định F, kiểm định Lagrangian Multiplier (LM Test) và kiểm định Hausman
Trang 29- Số mẫu nghiên cứu: nghiên cứu số mẫu là 217 doanh nghiệp niêm yết trên
hai sàn giao dịch chứng khoán là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007 đến 2012
- Kết quả nghiên cứu: kết quả hồi quy cho thấy nợ dài hạn có tác động tích
cực đến ROA và ROE, ngược lại nợ ngắn hạn và tổng nợ lại có tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa đo bằng ROE, ROA
Phùng Mai Lan (2014):
- Tên đề tài nghiên cứu : Đánh giá tác động của các nhân tố tới hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp
- Mô hình nghiên cứu : Các biến độc lập trong nghiên cứu là: vốn vay từ bên
ngoài, mức trang bị vốn trên đầu người, cung tiền, biến quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, biến tổng sản phẩm trong nước, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất cho vay, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, vốn đầu tư công Biến biến phục thuộc là ROA và ROE
- Phương pháp nghiên cứu : Bài viết sử dụng phương pháp tiếp cận biên ngẫu
nhiên để ước lượng hiệu quả hoạt động, đồng thời sử dụng một số mô hình Pooled OLS, REM, FEM và FGLS để đánh giá tác động của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Số mẫu nghiên cứu : Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu bảng của 1.255 doanh
nghiệp sản xuất trên cả nước trong 12 năm kể từ năm 2000 đến năm 2011
- Kết quả nghiên cứu cho thấy ba biến vốn vay từ bên ngoài, mức trang bị vốn
trên đầu người và cung tiền là không có ý nghĩa thống kê còn lại các biến số kinh tế vi mô và vĩ mô khác đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% hoặc 5% Các biến quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Biến tỷ lệ nợ mang giá trị âm (-0.013) và có ý nghĩa thống
kê ở mức 5% Điều này cho thấy, tăng tỷ lệ nợ phải trả sẽ có tác động tiêu
Trang 30cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi do công tác quản lý sử dụng vốn không hiệu quả và thị trường vốn chưa phát triển nên doanh nghiệp không tận dụng được vốn bên ngoài nên hiệu quả doanh nghiệp theo đó bị giảm Hệ số biến GDP (103.71) và biến tỷ giá hối đoái (36.79) biểu thị mức thay đổi của tổng sản phẩm trong nước và tỷ giá hối đoái mang giá trị dương và có ý nghĩa thống kê 1%, có tác động tích cực, mang lại hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, do làm tăng tiêu dùng của các hộ gia đình và tăng cơ hội đầu tư, kích thích xuất khẩu, khuyến khích sản xuất trong nước nên giúp tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Biến tỷ
lệ lạm phát (-0.07) và biến lãi xuất cho vay (-1.79) biểu thị mức thay đổi tỷ
lệ lạm phát và lãi suất cho vay mang giá trị âm và đều có ý nghĩa thống kê ở mức cao cho thấy các nhân tố này có tác động tiêu cực đến hiệu quả doanh nghiệp vì chúng làm tăng chi phí vốn của doanh nghiệp, tăng chi phí và tiền lương thực tế của doanh nghiệp Chính vì vậy, đã làm giảm cơ hội đầu tư, giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Biến đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn đầu tư công đều mang giá trị âm và có ý nghĩa thống kê ở mức 5% Điều này phản ánh, nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài chưa đủ sức tạo tác động lan tỏa đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, trong khi vốn đầu tư công thường tỏ ra không hiệu quả, đầu tư sai mục đích nên không khuyến khích tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong các nhân
tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì GDP, tỷ giá hối đoái và đầu tư công là những nhân tố có tác động đáng kể nhất cần đặc biệt quan tâm Để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần ổn định mức giá và lãi suất cho vay, nâng cao hiệu quả đầu tư công, mở rộng hơn nữa các kênh tiếp cận vốn bên ngoài một cách có hiệu quả Song song với các giải pháp mang tính vĩ mô thì bản thân mỗi doanh nghiệp cần có chính sách phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, kỷ luật và năng suất cao để
Trang 31nguồn lao động trở thành nhân tố động lực, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011):
- Tên đề tài nghiên cứu : Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Mô hình nghiên cứu : Tác giả sử dụng ba mô hình trong nghiên cứu :
Mô hình 1 : Tỷ lệ nợ trên tổng vốn và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mô hình 2: Tỷ lệ nợ trên tổng vốn chủ sở hữu và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mô hình 3: Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng vốn và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp định lượng và
phương pháp định tính Trong phương pháp định lượng, tác giả sử dụng công cụ kinh tế lượng hồi quy để thực hiện ước lượng, kiểm định mô hình và
từ đó xác định được các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Phương pháp định tính được sử dụng để thống kê, so sánh kết quả nghiên cứu với các kết quả của các nghiên cứu liên quan, cũng như đề xuất các kiến nghị phù hợp
- Số mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng số liệu của 40 doanh nghiệp ngành
xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Các số liệu được truy xuất từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp trong
kỳ nghiên cứu từ năm 2006 – 2010
Trang 32- Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các biến xem xét: tỷ lệ nợ, quy mô doanh
nghiệp, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản, tỷ trọng tài sản cố định thì có 1 biến tác động đến hiệu quả kinh doanh được đo lường bởi chỉ số ROA là biến tỷ
lệ nợ Trong đó biến tỷ lệ nợ có tác động rất mạnh theo chiều âm (-) đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng
Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2010):
- Tên đề tài nghiên cứu : Nghiên cứu và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Mô hình nghiên cứu: Tác giả đưa vào sáu biến để nghiên cứu gồm: mức độ
tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ, tuổi thọ doanh nghiệp, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu: Thống kê mô tả và phân tích hồi qui tuyến tính đa
biến được sử dụng trong nghiên cứu
- Số mẫu nghiên cứu : Nghiên cứu sử dụng cở mẫu 389 doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ
của Chính phủ, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở thành phố Cần Thơ
Trang 331.3 NHẬN XÉT :
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tương đối đầy đủ, những tài liệu này chủ yếu là được thực hiện bởi các giáo sư, tiến sĩ của các trường đại học lớn,
do đó có thể nghiên cứu của các tác giả là khá toàn diện Những nghiên cứu trong nước chỉ đại diện cho một tỷ lệ nhỏ các nghiên cứu về các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy thông qua việc tìm hiểu về các nghiên cứu liên quan từ nước ngoài và trong nước trước đây về các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như : cơ cấu vốn, tỷ trọng tài sản cố định, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp v.v… Tuy nhiên các tác giả chỉ nghiên cứu về các ngành như ngành xây dựng, y tế, thiết bị, tài chính,… nhưng chưa có một nghiên cứu nào về các doanh nghiệp ngành khoáng sản tại Việt Nam
Xuất phát từ quá trình tìm hiểu về đề tài nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề chính như sau:
- Nghiên cứu các yếu tố tài chính nào tác động, mức độ tác động đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Từ việc phân tích các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản, tác giả sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành khoáng sản tại Việt Nam
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua tìm hiểu các nghiên cứu trước có liên quan, nghiên cứu này đã nhận diện ra một số các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Ngoài ra trong chương 1 tác giả đã tổng hợp và trình bày sơ lược về mô hình, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên của một số các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan về các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Từ việc tìm hiểu những nghiên cứu liên quan tác giả đã rút ra nhận xét tổng quan về các nghiên cứu, cũng như xác định vấn đề luận văn cần tập trung nghiên cứu
Tiếp theo chương 2, tác giả sẽ trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tìm hiểu các nội dung cơ bản
về các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và từ đó sẽ xây dựng được các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
Trang 35CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:
2.1.1 Khái niệm:
Theo John Hagel III, John Seely Brown và Lang Davison (2010) thì hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiện mối tương quan giữa kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình và chi phí đầu vào Hiệu quả kinh doanh được thể hiện qua công thức toán học như sau:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào (2.1)
Hiệu quả kinh doanh =
(2.2)
2.1.2 Các chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh:
2.1.2.1 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (2.3)
Nguyễn Thị Thu Thủy (2008) cho rằng chỉ số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhuận, tức là phần chênh lệch giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào và là số tiền doanh nghiệp thực thu được sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của chỉ số này là rất khó để so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề với nhau Ví dụ, những doanh nghiệp có quy mô lớn (tổng tài sản lớn, nguồn vốn lớn) thì tất nhiên sẽ tạo ra lợi nhuận lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nhưng điều này không có nghĩa là các doanh nghiệp lớn hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn các doanh nghiệp nhỏ
Trang 362.1.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Woolridge và ctg (2006) nhận định rằng ROE (là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh là Return On Equity) là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (hay là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên vốn, tỷ suất thu nhập của vốn cổ đông , chỉ tiêu hoàn vốn cổ phần của cổ đông) ROE là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần
Lê Thị Phương Hiệp (2006), chỉ số ROE cho biết bình quân một đồng vốn chủ
sở hữu được bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ sở hữu thu lại được bao nhiêu đồng lời Đây là một chỉ số được sử dụng rất phổ biến bởi tính đơn giản, dễ hiểu và dễ so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề với quy
mô khác nhau, hoặc giữa các doanh nghiệp trong nhiều ngành nghề khác nhau, hoặc giữa nhiều hoạt động đầu tư khác nhau như: tiền gửi tiết kiệm, bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ, dự án kinh doanh … chính vì vậy nó sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định tài trợ nhanh chóng
Công thức tính ROE như sau:
ROE=
(2.4)
Vốn chủ sở hữu bình quân =
(2.5)
John và ctg (2010) cho rằng mô hình ROE có thể che lấp khá nhiều vấn đề tiềm
ẩn Các công ty có thể dùng đến các chiến lược tài chính để duy trì giả tạo một tỉ suất ROE tốt trong một thời gian và che giấu hiệu quả kinh doanh đang đi xuống theo các nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh Nhà quản trị có thể dự đoán được vì một lý do gì
đó mà lợi nhuận của doah nghiệp có khả năng bị ảnh hưởng và suy giảm nên doanh
Trang 37nghiệp sẽ tăng đầu tư vào dư nợ hoặc mua lại cổ phiếu từ nguồn tiền mặt tích trữ, và chính những hoạt động này sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện được đáng kể chỉ số ROE Với chỉ số ROA - tỉ suất lợi nhuận ròng trên tài sản sẽ tránh được những bóp méo có thể có do các chiến lược tài chính tạo ra Đồng thời, ROA là một thước đo tình trạng tài chính tốt hơn so với các cách thức đo lường lợi nhuận kết quả kinh doanh như là tỉ suất lợi nhuận trên doanh số bán hàng
Không một thước đo nào là hoàn hảo và các thước đo khác nhau là thích hợp tuỳ thuộc vào từng trường hợp Nhưng việc chúng ta dựa quá nhiều vào chỉ số ROE chính
là một vấn đề khó giải quyết ở nhiều mức độ Chỉ số ROA có thể giúp chúng ta có cái nhìn tốt hơn về những điều cơ bản trong kinh doanh, bao gồm các việc sử dụng tài sản John và ctg (2010)
2.1.2.3 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA):
Tác giả N Gregory Mankiw (2010) nói rằng ROA là tỷ số lợi nhuận trên tài sản (hay chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, hệ số quay vòng của tài sản, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), thường viết tắt là ROA từ các chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh Return
on Assets
Với Nguyễn Minh Kiều (2009) thì ROA là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là một tháng, một quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp
Công thức tính ROA như sau:
ROA=
(2.6)
Trang 38Tổng tài sản bình quân =
(2.7)
Chỉ số này cho biết bình quân một đồng tài sản bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lời Đây là thước đo có thể tránh được những bóp méo có thể có do các chiến lược tài chính của nhà quản trị doanh nghiệp tạo ra giống như chỉ số ROE Chỉ số ROA có tính đến số lượng tài sản được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh Chỉ số này xác định công ty có thể tạo ra một tỷ suất lợi nhuận ròng đủ lớn trên những tài sản của mình, Phan Văn Dũng (2008)
Theo Susan V và ctg (2008) thì chỉ số ROA cho bạn biết khi bạn bỏ ra một đồng tài sản để đầu tư kinh doanh thì bạn thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ số hữu ích để so sánh giữa các công ty cạnh tranh trong cùng ngành Số lượng cũng rất khác nhau giữa các ngành khác nhau
Tỉ suất lợi nhuận sau thếu trên tài sản tránh được những bóp méo có thể có do các chiến lược tài chính tạo ra , đồng thời chỉ số ROA là một thước đo tình trạng tài chính tốt hơn so với các cách thức đo lường lợi nhuận kết quả kinh doanh như là tỉ suất lợi nhuận trên doanh số bán hàng Chỉ số ROA có tính đến số lượng tài sản được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh , theo John và ctg (2010)
2.2 CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:
Cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn là một thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử
dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản của nó XI Xiaomeng và Hao Young (2014) Ngoài ra theo lý thuyết Modigliani - Miller (1958) thì cơ cấu vốn là quan hệ của từng bộ phận nguồn vốn dài hạn bao gồm nợ, vốn cổ phần, ưu đãi và vốn cổ phần trong tổng nguồn vốn của công ty theo mục tiêu đề ra
Trang 39Quy mô doanh nghiệp: Quy mô của doanh nghiệp có thể được hiểu là: quy mô
nguồn vốn, quy mô tài sản, quy mô mạng lưới tiêu thụ … Mô hình lý thuyết Lợi thế kinh tế theo quy mô hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theo quy mô được thể hiện khi chi phí bình quân trên một sản phẩm sản xuất ra sẽ giảm dần theo mức tăng của sản lượng sản phẩm theo Nguyễn Văn Tạo (2006)
Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp: Zeitun và Tian (2007) lập luận rằng
các doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh có thể tạo ra lợi nhuận mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Tỷ trọng tài sản cố định: Mackie- Mason (1990) cho rằng một công ty với một
phần lớn tài sản cố định vào cuối kỳ sẽ có khả năng ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Akintoye (2008) lập luận rằng một công ty mà vẫn giữ được các khoản đầu tư lớn vào tài sản hữu hình sẽ có chi phí tài chính nhỏ hơn so với một doanh nghiệp mà dựa vào tài sản vô hình Mối quan hệ giữa tài sản hữu hình và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ tích cực hơn
2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:
2.3.1 Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Lý thuyết Modigliani & Miller (1958) giả định rằng khi các doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường không có thuế, không có chi phí giao dịch, không có chi phí phá sản và không có bất cân xứng thông tin thì cơ cấu vốn không có ảnh hưởng gì đến giá trị doanh nghiệp hay nói cách khác doanh nghiệp không thể tăng giá trị của mình bằng cách thay đổi cơ cấu vốn Rõ ràng lý thuyết này không thể áp dụng được vào thực tế vì môi trường hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới cũng tồn tại thông tin bất cân xứng, chi phí giao dịch và thuế thu nhập (scribd.com, 2015)
Lý thuyết Modigliani & Miller (1963) trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ cấu vốn có liên quan đến giá trị của doanh nghiệp Ưu điểm của việc sử
Trang 40dụng nợ là có thể tiết kiệm được thuế bởi vì chi phí nợ là chi phí hợp lý được khấu trừ khỏi phần lợi nhuận trước thuế Trong khi đó chi phí vốn chủ sở hữu không có được ưu điểm này, vì cổ tức là yếu tố chi phí sau thuế Chính vì vậy mà giá trị doanh nghiệp được tăng lên là nhờ lợi ích từ lá chắn thuế
Theo lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu, khi một doanh nghiệp bắt đầu vay nợ, doanh nghiệp có lợi thế về thuế Chi phí nợ thấp kết hợp với lợi thế về thuế sẽ làm cho chi phí vốn bình quân gia quyền giảm khi nợ tăng Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu tăng, buộc các chủ sở hữu phải tăng lợi tức yêu cầu của cổ đông (nghĩa là chi phí vốn chủ sở hữu tăng) Đồng thời, ở mức tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu cao, chi phí nợ cũng tăng bởi khả năng doanh nghiệp không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn) Vì vậy, ở mức tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu cao hơn, chi phí vốn bình quân gia quyền sẽ tăng Do đó, lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu cho rằng, cơ cấu vốn có tác động đến chi phí vốn bình quân gia quyền và giá trị công ty hay nói khác đi có một tỷ lệ nợ tối
ưu, ở đó chi phí vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp là nhỏ nhất và giá trị của doanh nghiệp lớn nhất theo Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011)
Như vậy, theo lý thuyết Modigliani & Miller và Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu chúng ta có thể thấy được việc lựa chọn và sử dụng vốn như thế nào sẽ có tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói một cách khác là tồn tại mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp