1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

122 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 809,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP.HCM, ngày……tháng……năm 2016 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên : BÙI VĂN TRUNG Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm si

Trang 1

-

BÙI VĂN TRUNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN

NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán

Mã số ngành: 60340301

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016

Trang 2

-

BÙI VĂN TRUNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN

NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán

Mã số ngành: 60340301 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN THỊ HẰNG NGA

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học (Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

TS Phan Thị Hằng Nga

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày 27 tháng 03 năm 2016

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn và

đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 4

TP HỒ CHÍ MINH

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP.HCM, ngày……tháng……năm 2016

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : BÙI VĂN TRUNG Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh : 06/08/1981 Nơi sinh: Nam Định Chuyên ngành : Kế toán MSHV: 1441850051

I-Tên đề tài: “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI

CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

II-Nhiệm vụ và nội dung:

 Thực hiện nghiên cứu về phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

 Nghiên cứu lý luận, đo lường, đưa ra giả thuyết và xây dựng mô hình các yếu

tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

 Thu thập và xử lý số liệu của các yếu tố trong năm tài chính 2010, 2011,

2012, 2013, 2014 Từ đó rút ra được kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên SGDCK thành phố Hồ Chí Minh

 Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quản cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên SGDCK TP.Hồ Chí Minh

III-Ngày giao nhiệm vụ : Ngày 20/08/2015

IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ : Ngày 15/01/2016

V-Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Phan Thị Hằng Nga

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2016

Bùi Văn Trung

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội được học lớp Cao học kế toán niên khoá 2014 – 2016 tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Cô TS Phan Thị Hằng Nga, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn này

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý Thầy Cô, những người đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học cao học tại trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh

Tôi xin cảm ơn tất cả các bạn đồng nghiệp, đồng môn trong lớp học đã cùng nhau học tập, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm trong công việc

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người thân luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ tôi, luôn cho tôi tinh thần làm việc và học tập trong suốt quá trình học tập và hoàn thành nghiên cứu này

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2016

Bùi Văn Trung

Trang 7

tố Quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, tính thanh khoản, tốc

độ tăng trưởng, rủi ro kinh doanh lại ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công

ty ngành bất động sản niêm yết theo mô hình hồi qui, phương trình hồi qui tuyến tính đa biến của các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính LEV của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM như sau:

LEV = 0.568*SIZE - 0.350*LIQ + 0.219*GRO - 0.133*ROA - 0.123*VOL

Trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa một số đề xuất kiến nghị về giải pháp đối với với các doanh nghiệp ngành bất động sản niêm yết nhằm tăng hiệu quả cấu trúc tài chính tối ưu, trên cơ sở đó tạo niềm tin và tăng uy tín đối với khách hàng, thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư đã được đưa ra Các nhà đầu tư có thể dựa vào các yếu tố có ảnh hưởng này để biết được thông tin mà các doanh nghiệp đưa ra có mức độ tin cậy như thế nào, qua đó kết hợp với một số thông tin khác để đưa ra các quyết định chính xác của mình Đồng thời, kiến nghị các nhà xây dựng chính sách cần có cái nhìn tổng quát, sâu rộng hơn khi ban hành các chủ trương chính sách có liên quan cấu trúc tài chính cũng như các biện pháp chế tài khi doanh nghiệp vi phạm

Trang 8

ABSTRACT

The objective of this thesis research aims to identify and analyze the factors affecting the financial structure of the real estate company listing On that basis, outlined the importance and effectiveness of financial structure optimization of the real estate company listing To raise the level of knowledge helped investors look deeper and more accurate in their investment decisions Contributing to enhance the soundness and fairness of the securities market

Research results show that structural factors affecting assets not financial structure of the real estate company listing Meanwhile, the element size businesses, enterprise performance, liquidity, growth, business risks affecting the financial structure of the company listed real estate sector according to the regression model, the regression multivariate linear of factors affecting the financial structure of the business LEV listed on the HCM City Stock Exchange as follows:

LEV SIZE = 0568 * - 0350 * 0219 * LIQ + GRO - 0133 * ROA - 0123 * VOL

In this study, the authors gave some recommendations on solutions for enterprises listed real estate sector in order to increase the efficiency of optimal financial structure, thereby creating confidence and rising reputation among customers, attracting the attention of investors was launched Investors can rely on the factors that influence to know the information that businesses have given confidence level how, through which combined with some other information to make decisions its exact provisions At the same time, propose the policy should have an overview, deeper when issuing policies related financial structures as well

as sanctions if enterprises breach

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa nghiên cứu 4

7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6

1.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 6

1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 7

1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16

2.1 Cấu trúc tài chính 16

2.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính 16

2.1.2 Các thành phần trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 17

2.1.3 Chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính 19

2.1.4 Các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 19

2.1.4.1 Theo quan điểm truyền thống 19

2.1.4.2 Theo quan điểm hiện đại 20

Trang 10

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 22

2.2.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 22

2.2.1.1 Quy mô doanh nhgiệp 22

2.2.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 22

2.2.1.3 Cấu trúc tài sản 23

2.2.1.4 Tính thanh khoản của doanh nghiệp 24

2.2.1.5 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp 24

2.2.1.6 Rủi ro kinh doanh 25

2.2.1.7 Thời gian hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 26

2.2.1.8 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp 26

2.2.1.9 Chính sách quản lý của lãnh đạo công ty 26

2.2.2 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 27

2.2.2.1 Thuế 27

2.2.2.2 Lãi suất kỳ vọng thị trường 28

2.2.2.3 Chính sách quản lý của nhà nước 28

2.2.2.4 Các tiêu chuẩn của ngành kinh doanh 28

2.2.2.5 Tác động của tín hiệu thị trường 29

2.3 Giả thuyết nghiên cứu 29

2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Tổng quan về tình hình thị trường bất động sản ở Việt Nam 32

3.1.1 Khái quát về thị trường bất động sản ở Việt Nam 32

3.1.2 Đặc điểm chủ yếu của thị trường bất động sản 34

3.2 Thực trạng về cấu trúc tài chính các doanh nghiệp ngành bất động sản 38

3.3 Quy trình nghiên cứu 40

3.4 Phương pháp nghiên cứu 42

3.5 Chọn mẫu nghiên cứu 42

3.6 Mô hình nghiên cứu 43

Trang 11

3.6.1 Mô hình tổng quát 43

3.6.2 Mã hóa các biến 44

3.7 Đo lường các biến trong mô hình 45

3.7.1 Đo lường biến phụ thuộc 47

3.7.2 Đo lường các Biến độc lập 47

3.7.2.1 Quy mô doanh nghiệp (SIZE) 47

3.7.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (ROA) 48

3.7.2.3 Cấu trúc tài sản doanh nghiệp (TANG) 48

3.7.2.4 Tính thanh khoản của doanh nghiệp (LIQ) 49

3.7.2.5 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp (GROW) 49

3.7.2.6 Rủi ro kinh doanh (VOL) 50

3.8 Cách thu thập, xử lý dữ liệu 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 53

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54

4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 54

4.1.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc 54

4.1.2 Thống kê mô tả các biến độc lập 54

4.2 Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình 56

4.3 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 57

4.3.1 Phân tích mô hình lần 1 57

4.3.1.1 Mô hình lần 1 57

4.3.1.2 Kiểm định mô hình lần 1 57

4.3.2 Phân tích mô hình các lần tiếp theo 58

4.3.2.1 Cách loại bỏ biến và mô hình lần cuối 58

4.3.2.2 Kiểm định mô hình hồi quy lần cuối 59

4.3.3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận về kết quả nghiên cứu 65

4.3.3.1 Kết quả nghiên cứu 65

4.3.3.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 71

Trang 12

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

5.1 Kết luận 72

5.1.1 Kết quả đạt được 72

5.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 73

5 2 Kiến nghị 73

5.2.1 Về phía công ty niêm yết 73

5.2.1.1 Quy mô doanh nghiệp 73

5.2.1.2 Tính thanh khoản 76

5.2.1.3 Tốc độ tăng trưởng 77

5.2.1.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 77

5.2.1.5 Rủ ro kinh doanh 78

5.2.2 Về phía nhà nước 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH 31 DOANH NGHIỆP

PHỤ LỤC 2: SỐ LIỆU THU THẬP VÀ TÍNH TOÁN VỀ THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

PHỤ LỤC 3: SỐ LIỆU THU THẬP VÀ TÍNH TOÁN DÙNG ĐỂ CHẠY MÔ HÌNH

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU KẾT QUẢ CHẠY SPSS

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LEV : Cấu trúc tài chính

LIQ: : Tính thanh khoản

ROA : Hiệu quả hoạt độ kinh doanh

ROE : Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán

TANG : cấu trúc tài sản (tính hữu hình của tài sản) TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh

TTCK : Thị trường chứng khoán

VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam

WACC : Chi phí vốn bình quân gia quyền

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước 12

Bảng 3.1: Mã hóa các biến 44

Bảng 3.2: Mô tả các biến 45

Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả chỉ số LEV của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh: 54

Bảng 4.2: Bảng kết quả thống kê mô tả các biến độc lập 55

Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình 56

Bảng 4.4: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 1 57

Bảng 4.5: Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter 58 Bảng 4.6: Bảng ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 63

Bảng 4.7: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến 64

Bảng 4.8: Các thông số thống kê trong mô hình hồi qui lần cuối bằng phương pháp Enter 65

Bảng 4.9: Giả thuyết và kết quả phân tích thực nghiệm sự ảnh hưởng 67

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính

30

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 41

Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa cấu trúc tài chính và phần dư từ hồi qui 60

Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 61

Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 62

Hình 4.4: Mô hình lý thuyết chính thức về cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh 66

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Chúng ta biết rằng hầu hết các doanh nghiệp vận hành đều chú ý sử dụng lợi ích từ việc vay nợ Trong điều kiện hoạt động bình thường, tài trợ bằng nợ có thể giúp doanh nghiệp gia tăng khả năng sinh lợi, thế nhưng nhà đầu tư nào cũng biết đến mặt trái của nợ Khi mọi thứ không diễn biến như các kế hoạch, thì nợ có thể khiến doanh nghiệp gặp vấn đề nghiêm trọng

Mặt khác, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay, vấn đề chủ động lựa chọn một cơ cấu tài trợ hợp lý giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp càng trở nên cấp thiết Song song với vấn đề đó thì việc tìm ra những yếu tố nào tác động đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố ra sao cũng là một vấn đề rất được quan tâm

Những năm trở lại đây với tình trạng suy thoái của nền kinh tế thế giới cũng

đã có một phần làm ảnh hưởng đến nền kinh tế của Việt Nam Với tình hình đó nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã lâm vào tình trạng khó khăn và đã có nhiều doanh nghiệp tiến hành giải thể Vì vậy buộc các nhà quản trị doanh nghiệp phải cân nhắc, xem xét mọi quyết định để đạt được hiệu quả cao nhất

Mỗi ngành đều có những đặc thù riêng, cấu trúc tài chính đặc trưng riêng đặc biệt là thị trường bất động sản, thị trường bất động sản đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở các điểm chủ yếu sau:

Thứ nhất, đây là thị trường tài sản có giá trị lớn, có khả năng chuyển đổi, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế

Thứ hai, phát triển và quản lý tốt thị trường bất động sản sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển, tăng nguồn thu cho ngân sách

Bên cạnh đó, hiện nay sự phát triển của thị trường bất động sản còn nhiều bất cập khó khăn, nhất là nhu cầu về vốn Với đặc điểm là một ngành đòi hỏi vốn lớn và phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn vay, trong khi tín dụng ngày càng bị thắt chặt và

Trang 17

mặt bằng lãi suất cho vay lại cao, các công ty ngành bất động sản cần tìm ra một cấu trúc tài chính sao cho tối đa hóa được lợi nhuận và gia tăng giá trị doanh nghiệp

Trong bối cảnh kinh tế thế giới suy thoái cũng như tình hình kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn như hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phải phát huy tối đa sức mạnh nội tại của mình Việc xây dựng được cấu trúc tài chính hợp lý cũng là cách để doanh nghiệp phát huy sức mạnh đó Cấu trúc tài chính ưu tiên sử dụng nợ hoặc nghiêng hẳn về sử dụng vốn chủ sở hữu có thể phù hợp ở giai đoạn này nhưng lại không phù hợp ở giai đoạn khác

Do vậy, việc nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp là một việc làm cần thiết và hữu ích giúp các nhà quản trị tổ chức, sắp xếp lại các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc lựa chọn và thực hiện các quyết định tài trợ của mình nhằm đạt được một cấu trúc tài chính hợp

lý, thích ứng với từng giai đoạn phát triển, thực hiện các mục tiêu kinh doanh được

đề ra

Từ những lý do trên, nhằm giúp các doanh nghiệp xây dựng chính sách tài trợ hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán và tận dụng hiệu quả tích cực của đòn bẩy nợ

nâng cao giá trị doanh nghiệp, đề tài này thực hiện nghiên cứu: Phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu cụ thể

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

Trang 18

Mục tiêu 1: Xác định những yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của

các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố

Hồ Chí Minh

Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của các công ty ngành Bất

động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các

công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công

ty ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh?

Câu hỏi 2: Thực trạng cấu trúc tài chính của các công ty ngành Bất động sản

niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh hiện nay?

Câu hỏi 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công

ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Trang 19

+ Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu đối với 31 công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có đầy đủ

dữ liệu được nêu trong báo cáo tài chính

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản ngành bất động sản niêm yết

- Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xác định hệ số hồi quy, trên cơ sở đó xây dựng phương trình các yếu tố tác động đến cấu trúc tài chính Từ đó kiểm định sự tác động của các yếu tố đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết Khi quá trình kiểm định hoàn tất, đề tài tiến hành phân tích kết quả và đưa ra một số kiến nghị phù hợp với hiện trạng của ngành bất động sản

- Tài liệu sử dụng trong luận văn gồm nguồn tài liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính của 31 công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

6 Ý nghĩa nghiên cứu

Về mặt lý thuyết, đề tài là kết quả của việc thực hành một nghiên cứu khoa học bằng phương pháp định tính kết hợp định lượng nhằm hiểu rõ và thực hiện đúng những yêu cầu cơ bản của một nghiên cứu khoa học

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp tổng quan về cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Điều này giúp ích cho các nhà điều hành doanh nghiệp trong việc phân tích và đánh giá lợi ích, sự tương quan giữa các yếu tố trên Từ đó lựa chọn một cấu trúc tài chính hiệu quả cho doanh nghiệp mình

7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu gồm có 5 chương:

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trang 20

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 21

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính của công ty, các tác giả đã dùng nhiều phương pháp khác nhau, nghiên cứu thực nghiệm ở những công ty thuộc nhiều ngành nghề khác nhau trong những điều kiện kinh tế xã hội ở các nước Tuy nhiên, bên cạnh những khác biệt trong kết luận cuối cùng, các tác giả cũng đã có những kết luận giống nhau về một số yếu tố làm ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

1.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

Nghiên cứu của Jean.J.Chen (2003) (được trích bởi Anh&Yến, 2014) thực hiện trên 77 công ty lớn có cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thượng Hải, Trung Quốc Nghiên cứu dựa trên lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật

tự phân hạng để xác định các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết, mô hình gồm: lợi nhuận, khả năng tăng trưởng, tài sản cố định hữu hình, chi phí kiệt quệ tài chính và lá chắn thuế đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho rằng tỷ suất sinh lợi và quy mô doanh nghiệp có tác động ngược chiều (-) với cấu trúc vốn, còn tốc độ tăng trưởng và tài sản cố định hữu hình lại có tác động cùng chiều với tỷ lệ nợ

Nghiên cứu của Wanrapee Banchuenvijit (2009) (được trích bởi Anh&Yến, 2014) được thực hiện trên 81 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thái Lan từ năm 2004 - 2008 Mô hình gồm 5 yếu tố: tỷ suất sinh lợi, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ tài sản cố định hữu hình, tốc độ tăng trưởng tài sản, sự biến động của lợi nhuận hoạt động Kết quả nghiên cứu cho rằng có ba nhân tố có ý nghĩa thống

kê ở mức 1% đó là: tỷ suất sinh lợi, tài sản cố định có mối quan hệ ngược chiều với

hệ số nợ, còn quy mô công ty lại có mối tương quan cùng chiều với hệ số nợ

Nghiên cứu của Antoniou và các cộng sự (2002) (được trích bởi Thái Thị Nhung, 2014), nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các tập đoàn ở các nước Châu Âu trên cơ sở số liệu điều tra của những công ty Pháp, Đức và Anh Các tác giả đã chỉ ra rằng cấu trúc tài chính có mối tương quan thuận

Trang 22

với quy mô công ty nhưng lại có mối tương quan nghịch với chỉ tiêu giá trị thị trường so với giá trị sổ sách, với cấu trúc kỳ hạn của lãi suất và giá cổ phiếu trên thị trường

Nghiên cứu của Huang và Song (2002) (được trích bởi Thái Thị Nhung, 2014), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty trên

cơ sở dữ liệu thị trường và dữ liệu kế toán của hơn 1.000 công ty Trung Quốc được niêm yết trên thị trường chứng khoán Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng tỉ lệ nợ trên tổng tài sản của công ty có tương quan thuận với quy mô công ty, lá chắn thuế, tài sản cố định và có tương quan tỷ lệ nghịch với lợi nhuận và ngành nghề kinh doanh của các công ty, cấu trúc tài chính tỷ lệ nghịch với hiệu quả kinh doanh

1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Nghiên cứu của Lê Thị Kim Thư (2012), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đưa ra mô hình gồm 7 nhân tố

tác động cấu trúc vốn của các công ty gồm: Quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản, hiệu quả hoạt động, rủi ro kinh doanh, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp, đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp, hình thức sở hữu của doanh nghiệp Mẫu nghiên cứu số liệu thu thập từ báo cáo tài chính của 13 công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong 5 năm 2007 -

Trang 23

Nghiên cứu của Đặng Thị Quỳnh Anh & Quách Thị Hải Yến (2014), các nhân

tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

- Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng các yếu tố không ngẫu nhiên (FEM – Fixed Effect Model) với mô hình gồm 9 nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, sự tăng trưởng của doanh nghiệp, đặc điểm riêng của tài sản, tài sản cố định hữu hình, tính thanh khoản của tài sản, điều kiện của thị trường chứng khoán, thuế, điều kiện thị trường nợ

- Dữ liệu thống kê được thu thập và tổng hợp từ các bảng báo cáo tài chính của

180 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2010 - 2013, gồm 720 quan sát Kết quả nghiên cứu cho rằng có 3 nhân tố tác động mạnh đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trong giai đoạn này, đó là: Quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và thuế Trong đó quy mô doanh nghiệp và khả năng sinh lợi có tương quan cùng chiều, còn thuế có tương quan ngược chiều với cấu trúc vốn

Nghiên cứu của Thái Thị Nhung (2014), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tác giả thu thập dữ liệu mẫu nghiên cứu 57 công ty ngành

bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong 4 năm 2010,

2011, 2012, 2013 và đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 8 nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản, hiệu quả hoạt động, rủi ro kinh doanh, sự tăng trưởng của doanh nghiệp, khả năng thanh khoản, thời gian hoạt động, hình thức sở hữu

Áp dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội, sử dụng phần mềm phân tích thống kê Eviews phân tích mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy có 5 nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính của các công ty trong mẫu nghiên cứu, trong đó: Có 4 nhân tố là rủi ro kinh doanh, sự tăng trưởng của doanh nghiệp, thời gian hoat động và hình thức sở hữu tác động ngược chiều đến cấu trúc tài chính; và có 1 nhân tố vùa có tác động ngược chiều vừa có tác động cùng chiều là quy mô doanh nghiệp đến cấu trúc tài chính

Trang 24

Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp Phương pháp phân tích đường dẫn dựa trên sở số liệu từ báo cáo tài chính trong 3 năm (2007-2009) của 428 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Kết quả cho thấy tỷ suất nợ bình quân của 428 doanh nghiệp là 51,74%, trong đó:

- Các nhân tố hiệu quả kinh doanh, rủi ro kinh doanh và cấu trúc tài sản tác động tỷ lệ nghịch đến cấu trúc tài chính, trong khi quy mô của doanh nghiệp lại có tác động tỷ lệ thuận đến cấu trúc tài chính Đối với hiệu quả tài chính, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) trung bình của các doanh nghiệp là 17,63% và chỉ tiêu này cũng có sự biến động khá lớn giữa các doanh nghiệp

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Hằng (2013), Phân tích các nhân tố ảnh

hưởng tới cấu trúc tài chính của các công ty may tại thành phố Đà Nẵng

- Tác giả nghiên cứu, thu thập dữ liệu của 35 công ty may, số liệu được thu thập 4 quý/năm từ năm 2007 đến năm 2011, tổng cộng có 590 quan sát Cấu trúc tài chính trong nghiên cứu này được cụ thể hóa bằng cách đo giữa tỷ lệ nợ phải trả và tổng tài sản Tác giả nghiên cứu các nhân tố tác động gồm: quy mô doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản, hiệu quả kinh doanh (ROA, ROE), thời gian hoạt động của doanh nghiệp, khả năng thanh khoản

- Kết quả nghiên cứu, cho rằng:

+ Quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, khả năng thanh khoản của doanh nghiệp có quan hệ cùng chiều với cấu trúc tài chính;

+ Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tỷ trọng tài sản dài hạn quan hệ ngược chiều với cấu trúc tài chính

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Nga (2010), các nhân tố tác động đến cấu

trúc vốn của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

- Tác giả nghiên cứu, thu thập dữ liệu 45 công ty được lấy ngẫu nhiên bao gồm tất cả các lĩnh vực ngành nghề niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trước ngày 01/01/2009 Trong đó, tác giả đưa ra mô hình xem xét

Trang 25

các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn: Lợi nhuận trên tổng tài sản, thuế, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, đặc điểm riêng của tài sản, tính thanh khoản, tỷ trọng tài sản cố định hữu hình

- Kết quả nghiên cứu:

+ Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có tác động mạnh nhất đối với tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, các công ty có tỷ lệ phát triển cao thì sẽ dễ dàng vay nợ

vì các chủ nợ tin vào triển vọng phát triển của công ty

+ Tính thanh khoản có tác động trái chiều với đòn bẩy tài chính, khi công ty

có dồi dào tài chính, công ty có khuynh hướng giảm nợ vay và tăng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu huy động vốn

+ Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản tỷ lệ nghịch với đòn bẩy tài chính Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty càng cao, các công ty càng giảm các khoản nợ + Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản có tác động tỷ lệ thuận với đòn bẩy tài chính, các công ty khi có tỷ lệ nợ tài sản cố định hữu hình cao thì sẽ là lợi thế trong việc vay nợ hay khi cần tăng tài sản cố định hữu hình các công ty sẽ đi vay để tài trợ cho khoản đầu tư này

+ Quy mô công ty là tỷ lệ thuận với cấu trúc vốn, công ty càng lớn thì càng vay nhiều

+ Thuế: Số thuế phải nộp nghịch chiều với tỷ lệ nợ Tỷ lệ lãi suất có lúc cao nhất lên đến 21% trong khi nhiều doanh nghiệp chịu mức thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức lãi suất Giai đoạn năm 2008 các doanh nghiệp đã giảm việc

đi vay vì mức lãi suất quá cao

+ Đặc điểm riêng của sản phẩm tỷ lệ thuận với tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, tỷ lên

nợ ngắn hạn trên tổng tài sản và tác động nghịch với tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Quỳnh (2014), các yếu tố ảnh hưởn đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Trang 26

- Phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng phần mềm Excel xác định hệ

số hồi quy, phân tích hồi quy tuyến tính đơn và hồi quy tuyến tính đa biến Thu thập

dữ liệu nghiên cứu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm cho năm tài chính 2007 đến 2013 với mẫu nghiên cứu là 100 công ty được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

- Tác giả đưa ra mô hình gồm 5 biến độc lập: Quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp, tính hữu hình của tài sản, rủi ro kinh doanh

- Kết quả nghiên cứu: Có 4 nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính, đó là: + Quy mô doanh nghiệp: đồng biến với tỷ lệ nợ

+ Hiệu quả hoạt động kinh doanh: nghịch biến với tỷ lệ nợ

+ Tốc độ tăng trưởng: đồng biến với tỷ lệ nợ

+ Tính hữu hình của tài sản: đồng biến với tỷ lệ nợ

Trang 27

Bảng 1.1: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước

Quy mô doanh

nghiệp

Huang và Song (2002)

Antoniou (2002) Wanrapee Banchuenvijit (2009)

Hằng (2013) Anh (2010) Anh&Yến (2014) Nhung (2014) Quỳnh (2014) Nga (2010)

Titmam & vessels (1998)

Jean.J.Chen (2003) Thư (2012)

Jean.J.Chen (2003) Wanrapee

Banchuenvijit (2009) Thư (2012) Hằng (2013) Anh (2010) Quỳnh (2014) Nga (2010)

Kim & Sorense (1986)

Nhung (2014)

Trang 28

Cấu trúc tài sản Huang và Song

(2002) Jean.J.Chen (2003) Nga (2010)

Quỳnh (2014)

Huang & Song (2002)

Wanrapee Banchuenvijit (2009)

Hằng (2013) Anh (2010)

Kim & Sorense (1986)

Thư (2012) Nhung (2014) Anh&Yến (2014)

Tính thanh khoản Hằng (2013) Nga (2010) Nhung (2014)

Anh&Yến (2014) Tốc độ tăng

trưởng

Titmam & vessels (1998)

Jean.J.Chen (2003) Thư (2012)

Thư (2012) Quỳnh (2014)

1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước

Cấu trúc tài chính là vấn đề quan trọng trong quản trị tài chính công ty Vì vậy, nghiên cứu về cấu trúc vốn thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới cũng như trong nước

Trang 29

Các nghiên cứu trước là cơ sở cho nghiên cứu của tác giả trong đề tài nghiên cứu này Ở Việt Nam, các nghiên cứu trước còn giới hạn về phạm vi nghiên cứu nên kết quả của đề tài chỉ đúng với một số ít doanh nghiệp

Một số nghiên cứu trước về cấu trúc tài chính là của các ngành khác, hoặc

nghiên cứu ở trong phạm vi rộng như nghiên cứu của Thái Thị Nhung (2014), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Nên kết quả nghiên cứu chưa

sát với tình hình thực tế về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu của Lê Thị Kim Thư (2012), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh còn hạn chế về mẫu nghiên cứu (13 công

ty) và phân tích số liệu từ giai đoạn cách đây 4 năm từ năm 2007 - 2011

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp là một việc làm cần thiết và hữu ích giúp các nhà quản trị tổ chức, sắp xếp lại các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc lựa chọn và thực hiện các quyết định tài trợ của mình nhằm đạt được một cấu trúc vốn hợp lý, thích ứng với từng giai đoạn phát triển, thực hiện các mục tiêu kinh doanh được đề ra Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính (2010 - 2014) Từ đó giúp các doanh nghiệp nhận diện được nhân tố cốt lõi tác động đến cấu trúc tài chính và có các quyết định phù hợp trong huy động nguồn tài trợ

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1, đã khái quát được tổng quan tình hình nghiên cứu trước về lĩnh vực cấu trúc tài chính trong đó bao gồm một số nghiên cứu trước đã có ở ngoài nước, một số nghiên cứu trước đã có ở trong nước và tóm tắt kết quả nghiên cứu trước liên quan đến đề tài nghiên cứu, nhận xét về nghiên cứu trước

Nhìn chung các nghiên cứu trước đều xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính như quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh, cấu trúc tài sản, tính thanh khoản, tốc độc tăng trưởng, rủi ro kinh doanh, thuế, đặc điểm

riêng của tài sản, thời gian hoạt động, hình thức sở hữu…

Trang 31

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cấu trúc tài chính

2.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính

Thuật ngữ cấu trúc tài chính được sử dụng phổ biến bởi các nhà kinh tế người Pháp, còn các nhà kinh tế người Mỹ thường sử dụng thuật ngữ cấu trúc vốn Mốt số quan điểm gần như đồng nhất hai khái niệm này nhưng cũng có một số quan điểm thể hiện sự không đồng nhất Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu này, dựa trên cơ

sở nguồn tài liệu thu thập được, tác giả tiếp cận cấu trúc tài chính theo quan điểm của các nhà kinh tế người Pháp

Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng phản ánh tổng thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp trên hai mặt Đó là: Cơ cấu nguồn vốn và quá trình huy động vốn, phản ánh chính sách tài trợ của doanh nghiệp; cơ cấu tài sản gắn liền với việc sử dụng vốn, nó chịu sự tác động của chiến lược kinh doanh thể hiện mối quan

hệ, sự vận động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản nhằm tối đa hoá lợi nhuận Nghiên cứu của S.C.Myers (được trích bởi Lê Thị Kim Thư, 2012) cho rằng: Cấu trúc tài chính là một khái niệm được dùng để phản ánh mối quan hệ được tính bằng tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình

Theo nghiên cứu của M.Albouy (được trích dẫn bởi Nguyễn Ngọc Vũ, 2003) thì cấu trúc tài chính của doanh nghiệp được hiểu là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ

kể cả các khoản nợ trong kinh doanh và vốn chủ sở hữu được tính từ bản cân đối kế toán

Như vậy, cấu trúc tài chính doanh nghiệp đó là mối quan hệ tính bằng tỷ lệ giữa toàn bộ nợ phải trả và vốn chủ sử hữu được tính từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Trang 32

2.1.2 Các thành phần trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Thành phần cơ bản trong cấu trúc tài chính gồm hai bộ phận chủ yếu là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Tính chất của hai nguồn này hoàn toàn khác nhau

về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp

* Nợ phải trả

- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS01: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình”

- Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy

- Nợ phải trả của doanh nghiệp gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

* Nợ ngắn hạn:

Nợ ngắn hạn là khoản tiền nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm Các khoản nợ ngắn hạn thường được trang trải bằng tài sản lưu động hoặc các khoản nợ ngắn hạn mới phát sinh

Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần

Trang 33

Có 3 nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng

số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối)

và chênh lệch đánh giá lại tài sản

Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ

dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại )

Vốn chủ sở hữu có thể được hiểu theo các cách sau:

(1) Là cổ phần hoặc bất cứ loại chứng khoán nào khác đại diện cho tỷ lệ sở hữu của cổ đông

(2) Trên bảng cân đối kế toán, vốn chủ sở hữu là lượng tiền được cổ đông đóng góp cộng với các khoản thu được (hoặc trừ đi khoản bị mất)

(3) Trong nghiệp vụ mua bán chứng khoán, là giá trị của chứng khoán trong tài khoản trừ đi khoản vay từ công ty môi giới

(4) Trong Bất động sản, vốn chủ sở hữu là sự chênh lệch giữa giá trị hiện tại trên thị trường của tài sản và phần nợ chủ sở hữu loại tàn sản ấy phải trả cho chủ nợ

do đã đem tài sản đó đi thế chấp Vì vậy vốn chủ sở hữu sẽ là phần chủ sở hữu nhận được sau khi bán đi tài sản đó và trả hết phần nợ thế chấp

- Sự khác nhau cơ bản giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là trách nhiệm pháp

lý của doanh nghiệp khi sử dụng

+ Đối với vốn vay thì doanh nghiệp phải thực hiện cam kết trả nợ bao gồm nợ gốc và lãi cho việc sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định và việc thanh toán này không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên việc

sử dụng vốn vay sẽ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp vì chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn sơ với vốn chủ sở hữu và doanh nghiệp có thể tận dụng hiệu ứng của đòn bẩy nợ

Trang 34

+ Đối với nguồn vốn chủ sở hữu thì doanh nghiệp không phải lo trả nợ nhưng theo tính toán của nhiều nhà tài chính thì chi phí sử dụng vốn là cao và ảnh hưởng đến việc điều hành của doanh nhgiệp

2.1.3 Chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính

Chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để đo lường cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là chỉ tiêu tỷ suất nợ và tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu

- Chỉ tiêu tỷ suất nợ:

Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản

nợ, nghĩa là cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng nợ phải trả Khi tỷ suất nợ càng cao thì mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp

- Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi là đòn cân nợ thể hiện mức

độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu, nó phản ánh tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu

2.1.4 Các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

2.1.4.1 Theo quan điểm truyền thống

Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng khi một doanh nghiệp bắt đầu vay mượn, thuận lợi vượt trội hơn bất lợi Chi phí nợ thấp, kết hợp với thuận lợi

về thuế sẽ khiến WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền) giảm khi nợ tăng

Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu tăng, tác động của tỷ lệ vốn vay so với tổng vốn buộc các chủ sở hữu tăng lợi tức yêu cầu của họ (nghĩa là chi phí vốn chủ sở hữu tăng) Ở mức tỷ lệ vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao, chi phí nợ cũng tăng bởi vì khả năng doanh nghiệp không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn) Vì vậy, ở mức tỷ số giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao hơn, WACC

sẽ tăng

Trang 35

Vấn đề chính của quan điểm truyền thống là không có một lý thuyết cơ sở thể hiện chi phí vốn chủ sở hữu nên tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu hay chi phí nợ nên tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ

2.1.4.2 Theo quan điểm hiện đại

* Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller

Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại bắt đầu với bài viết của Modigliani và Miller vào năm 1958 (gọi tắt là học thuyết MM) Với hai trường hợp được nghiên cứu là doanh nghiệp hoạt động trong môi trường không thuế và trong môi trường có thuế M&M đã đưa ra các kết luận quan trọng về cấu trúc vốn của doanh nghiệp Đó

là trong trường hợp không thuế giá trị công ty không vay nợ và có vay nợ là như nhau, hay nói một cách khác cấu trúc vốn không ảnh hưởng đến giá trị công ty và không có cấu trúc vốn nào là tối ưu cả

Năm 1963, Modilligani và Miller đưa ra một nghiên cứu tiếp theo với việc loại

bỏ giả thiết về thuế thu nhập doanh nghiệp Theo MM, với thuế thu nhập doanh nghiệp, việc sử dụng nợ sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp Vì chi phí lãi vay là chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, do đó mà một phần thu nhập của doanh nghiệp có sử dụng nợ được chuyển cho các nhà đầu tư, giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ bằng giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ cộng với khoản lợi từ việc sử dụng nợ

Như vậy, theo mô hình thuế MM (1963) cấu trúc vốn có liên quan đến giá trị của doanh nghiệp Sử dụng nợ càng cao thì giá trị doanh nghiệp càng tăng và gia tăng đến tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ

* Lý thuyết cân bằng (Mô hình cấu trúc vốn tối ưu)

Tại thị trường hoàn hảo và hiệu quả, Modilligani và Miler (1958) chứng minh rằng cấu trúc vốn là không thích hợp Nhưng theo mô hình MM (1963), việc đánh thuế cao hơn vào lợi tức cho thấy nợ nhiều hơn Còn DeAngelo và Masulis (1980) thì cho rằng bảo trợ thuế cao hơn cho thấy nợ ít hơn

Thuyết cân bằng xác định kết cấu vốn tối ưu bằng cách cộng thêm vào mô hình Modilligani và Miler (1958) các yếu tố phi hoàn hảo khác nhau, bao gồm thuế,

Trang 36

chi phí khánh tận tài chính và chi phí trung gian, song vẫn không mất đi các giả định tính hiệu quả của thị trường và thông tin cân bằng Như vậy, tác động tổng hợp

3 yếu tố: thuế, chi phí khánh tận tài chính và chi phí trung gian khi sử dụng nợ với những tác động ngược chiều nhau hình thành lý thuyết cấu trúc tài chính tối ưu Nhìn chung, việc đưa chi phí khánh tận tài chính và chi phí trung gian vào mô hình MM và mô hình Modilligani và Miler (1958) dẫn đến lý thuyết cân bằng về cấu trúc vốn Những mô hình này đều thừa nhận một cấu trúc vốn tối ưu

* Thuyết trật tự phân hạng (thông tin bất cân xứng)

Lý thuyết trật tự phân hạng được phát triển bởi Stewart Myers và Nicolas Majluf (1984) lý giải các quyết định đầu tư và tài trợ của doanh nghiệp dựa trên cơ

sở thông tin bất cân xứng Bởi vì các nhà quản trị hiểu rõ hơn các nhà đầu tư bên ngoài về tình hình kinh doanh của công ty cũng như khả năng sinh lợi các dự án trong tương lai

Do đó, nếu các dự án có triển vọng, đem lại lợi nhuận cao thì cách tài trợ tốt nhất là dùng nguồn sẵn có từ lợi nhuận giữ lại Trong trường hợp nguồn này không

đủ thì nguồn vốn vay với lãi suất cố định thường thấp hơn tỷ suất sinh lời của dự án

sẽ được lựa chọn để không phải chia sẻ lợi nhuận với các cổ đông mới Nhà quản trị chỉ xem xét sử dụng nguồn tài trợ từ vốn cổ phần khi cổ phiếu của công ty đang được định giá cao hơn giá trị thực trên thị trường

Theo lý thuyết trật tự phân hạng, không có một hỗn hợp nợ và vốn cổ phần mục tiêu nào được xác định rõ Myers cho rằng khó có thể xác định được một cấu trúc vốn tối ưu bởi vì vốn chủ sở hữu lần lượt được xếp ở vị trí đầu tiên (lợi nhuận giữ lại) và cuối cùng (phát hành cổ phần mới) trong trật tự phân hạng Một tỷ lệ nợ quan sát được của mỗi doanh nghiệp phản ánh các nhu cầu tích luỹ của doanh nghiệp đối với tài trợ từ bên ngoài

Tiêu điểm của thuyết này không tập trung vào kết cấu vốn tối ưu nhưng tập trung vào sự quyết định tài chính hiện hành sắp tới

Tỷ lệ Nợ/Tài sản = f {hoạt động kinh doanh, nhu cầu đầu tư}

Trang 37

Kết quả: Myers và Majluf cho rằng sẽ không có một cấu trúc vốn tối ưu với các doanh nghiệp

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

2.2.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp

2.2.1.1 Quy mô doanh nhgiệp

Quy mô của doanh nghiệp biểu hiện ở quy mô tài sản và nguồn nhân lực hay

đó là tổng giá trị tài sản, vốn chủ sở hữu hoặc số lượng lao động hiện hành

Những doanh nghiệp càng lớn thường có khả năng đa dạng hóa tốt và có dòng tiền ổn định nên xác suất phá sản nhỏ hơn các doanh nghiệp nhỏ Các doanh nghiệp

có quy mô lớn thường có xu hướng sử dụng nợ dài hạn trong khi các doanh nghiệp nhỏ lại có xu hướng chọn nợ ngắn hạn để tài trợ cho dự án của họ Những doanh nghiệp có quy mô lớn thường có khả năng thương lượng với nhà cung cấp tín dụng tốt hơn doanh nghiệp nhỏ

Theo lý thuyết thông tin bất cân xứng cho rằng quy mô của doanh nghiệp ảnh hưởng cùng chiều với tỷ suất nợ

Ngược lại, lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng quy mô doanh nghiệp ít ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến cấu trúc tài chính

Nghiên cứu của Antoniou và các cộng sự (2002) (được trích bởi Thái Thị Nhung, 2014) nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các tập đoàn ở các nước Châu Âu trên cơ sở những số liệu điều tra ở những công ty Pháp, Đức và Anh đã chỉ ra rằng cấu trúc tài chính có mối tương quan thuận với quy mô công ty

2.2.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ

Trang 38

Để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)

để đạt được mục tiêu xác định”

Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp GS.TS Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 408: hiệu quả sản xuất kinh doanh là “biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó” Hiệu quả hoạt động kinh doanh đo lường khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như khả năng sinh lời tài sản (Return on Assets - ROA), khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE)

Theo lý thuyết trật tự phân hạng, nhà quản trị doanh nghiệp bao giờ cũng có thông tin về giá trị doanh nghiệp tốt hơn các nhà đầu tư bên ngoài Sự bất cân xứng thông tin này dẫn tới chi phí huy động vốn bên ngoài sẽ cao, làm cho nhà quản trị doanh nghiệp phân hạng ưu tiên sử dụng vốn

Nghiên cứu thực nghiệm của Huang and Song (2002), Pan dey (2001) ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi cho thấy hiệu quả kinh doanh quan hệ tỷ lệ nghịch với tỷ suất nợ

2.2.1.3 Cấu trúc tài sản

Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản nên đặc điểm cơ cấu vốn cũng chịu sự chi phối của cơ cấu tài sản Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản nên đặc điểm cơ cấu vốn cũng chịu sự chi phối của cơ cấu tài sản Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp

có thể chia ra tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) và tài sản số định (tài sản dài hạn)

Về mặt lý thuyết khi tỷ lệ tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, doanh nghiệp có

cơ hội thế chấp các tài sản này để tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài

Nghiên cứu của Williamson (1998) (được trích dẫn bởi Lê Thị Kim Thư, 2012), doanh nghiệp có thể vay với lãi suất thấp hơn nếu doanh nghiệp có tài sản

Trang 39

thế chấp, điều này làm giảm chi phí sử dụng vốn Vậy theo mô hình cân bằng tĩnh thì cấu trúc tài sản của doanh nghiệp tỷ lệ thuận với tỷ suất nợ

Nghiên cứu của Berger và Urdell (1995) (được trích dẫn bởi Lê Thị Kim Thư, 2012) lại cho rằng các doanh nghiệp có mối quan hệ thân thiết với các nhà tài trợ vốn thì có thể vay mượn mà không phải cung cấp nhiều bằng chứng thế chấp

2.2.1.4 Tính thanh khoản của doanh nghiệp

Đây là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay nợ

Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải thu

từ các cá nhân mắt nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán

Nếu các công ty có hệ số thanh toán cao, có thể sử dụng nhiều nợ vay, bởi vì công ty có thể thanh toán các khoản nợ vay ngắn hạn khi đến hạn.Tuy nhiên, nếu các công ty có nhiều tài sản thanh khoản thì có thể sử dụng các tài sản này tài trợ cho các khoản đầu tư của mình mà không cần phải vay nợ

2.2.1.5 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

Trong một số nghiên cứu thực nghiệm trước đây đã dùng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tài sản để phản ánh sự tăng trưởng của doanh nghiệp Vì thế, đề tài sử dụng tốc độ tăng trưởng tài sản qua các năm để đánh giá mối quan hệ giữa sự tăng trưởng

và cấu trúc tài chính của công ty

Đối với các doanh nghiệp bất động sản là một ngành có tồn kho khá lớn, khi doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tăng đầu tư nhiều dự án lớn thì lượng vốn tồn đọng càng nhiều Lúc đó, nhu cầu vốn sẽ càng tăng lên trong khi phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư thì không đáp ứng đủ nên các doanh nghiệp sẽ lựa chọn việc tài trợ từ vốn vay bên ngoài

Lý thuyết trật tự phân hạng (Myers, 1984), doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao thường có nhu cầu vốn nhiều hơn trong khi nguồn lợi nhuận giữ lại không đủ, vốn vay sẽ được sử dụng đến

Trang 40

Mặc khác, theo lý thuyết chi phí đại diện cho rằng cơ hội tăng trưởng có quan

hệ ngược chiều với tỷ suất nợ nhưng lý thuyết trật tự phân hạng thì lại cho rằng mối quan hệ giữa hai yếu tố này là cùng chiều

2.2.1.6 Rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh là những rủi ro liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

trong tương lai Khi rủi ro kinh doanh càng lớn, niềm tin của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp không cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài thấp Doanh nghiệp luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, mà thông thường rủi ro luôn đi đôi với lợi nhuận cao

Thực tế trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp sẽ gặp phải những rủi ro về: các khoản nợ xấu, tỷ giá hối đoái, cổ phiếu hay lãi suất biến động… Nếu doanh nghiệp mạo hiểm chấp nhận rủi ro thì sẽ có cơ hội để gia tăng lợi nhuận , do vậy các nhà quản lý có khả năng sử dụng nhiều công cụ nợ để gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên các doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ trước khi ra quyết định tăng tỷ trọng vốn vay nợ bởi lẽ tăng mức độ mạo hiểm và chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về doanh thu

và lợi nhuận theo chiều hướng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanh toán mất thăng bằng, nguy cơ phá sản sẽ hiện thực

Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính là những rủi ro thường trực của tất cả các doanh nghiệp Rủi ro kinh doanh gắn liền với đặc điểm kinh doanh của từng ngành Ngành bất động sản là một ngành khá đặc thù do chu kỳ công nghệ của sản phẩm là khá dài, sản phẩm bất động sản là một sản phẩm riêng lẻ và không đồng nhất, và phụ thuộc vào các yếu tố khách quan nên kinh doanh trong lĩnh vực này doanh nghiệp luôn đứng trước những rủi ro tiềm ẩn rất lớn

Lý thuyết về cân đối ủng hộ mối tương quan nghịch giữa rủi ro kinh doanh và cẩu trúc tài chính Theo lý thuyết cân đối, rủi ro kinh doanh càng cao thì càng gia tăng sự khốn khó cho doanh nghiệp Tương tự, chi phí đại diện liên quan đến việc

sử dụng nợ sẽ càng nhiều hơn nếu như rủi ro phá sản của doanh nghiệp cao hơn Nghiên cứu của Kim và Sorenson (1986) (được trích bởi Thái Thị Nhung, 2014) tìm thấy một quan hệ cùng chiều giữa rủi ro và tỷ lệ nợ

Ngày đăng: 17/11/2016, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Titman and Wessels, 1988, The Determinants of Capital Structure Choice, The Journal of Finance, Vol. 43, No.1, pp. 1- 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of Finance
2. Myers, S. C., 1977, Determinants of Corporate Borrowing, Journal of Financial Economics, Vol. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Economics
3. Ross, S.A., 1977, The Determination of Financial Structure: The Incentive Signaling Approach, The Bell Journal of Economics, 8(1): pp. 23-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Bell Journal of Economics
4. Myers, S. C., 1984, The capital structure puzzle, Journal of Finance Vol. 39, pp. 575-592 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Finance Vol
5. Stulz, R., 1990, Managerial discretion and optimal financing policies, Journal of FinancialEconomics, Vol. 26, pp. 3-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of FinancialEconomics
6. Fama, E., and K. French, 2002, Testing trade-off and pecking order predictions about dividends and debt, Review of Financial Studies, Vol. 15, pp. 1-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of Financial Studies
7. Modigliani, F., and M.H. Miller, 1958, The cost of capital, corporate finance and the theory of investment, American Economic Review, Vol. 48, pp. 261-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Economic Review
8. Modigliani, F., and M.H. Miller, 1963, Corporate income taxes and the cost of capital: A correction, American Economic Review, Vol. 53, pp. 433-443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Economic Review
9. Alan A.Bevan and Jo Danbolt (2002), Capital Structure and its Determinants in the United kingdom-A Decompositional Analysis, Applied Financial Economics 12(3):pp. 159-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital Structure and its Determinants in the United kingdom-A Decompositional Analysis
Tác giả: Alan A.Bevan and Jo Danbolt
Năm: 2002
10. Antoniou, Antonios, Yilmaz, Guney, Krishna Pauclyal, 2002, determinants of corporate capital structure: Evidence from European countries, Working paper, The centre for empirical reseach in finance, Deparment of Economics anh Finance, University of Durham Sách, tạp chí
Tiêu đề: determinants of corporate capital structure: Evidence from European countries
11. Huang, G.H. Samuel, Frank Song. M, 2002, The determinants of the capital structure: Evidence from China, Working paper, school of economics anh finance anh centre for China financial reseach Sách, tạp chí
Tiêu đề: The determinants of the capital structure: Evidence from China
12. Yu, Wen, Kani Rwegasira anh Jan Bilderbeek, 2002, Corporate goverance anh capital structure decisions of the Chinese listed fims, Capital structure Decisions,10 (2), 75-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate goverance anh capital structure decisions of the Chinese listed fims
13. Albouy .M, 1994, Financement et cout du capital des entreprises, Edition Fyroles finance, p13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financement et cout du capital des entreprises
14. Dubois .M, 1984, lé determinants de la structure financiere, these, Grenoble, P20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: lé determinants de la structure financiere
18. Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính: tiếp cận theo phương pháp tích đường dẫn, tạp chí khoa học và công nghệ, đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính: tiếp cận theo phương pháp tích đường dẫn
Tác giả: Đoàn Ngọc Phi Anh
Năm: 2010
19. Lê Thị Kim Thư (2012), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các công ty cổ phần ngành bất động sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các công ty cổ phần ngành bất động sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thị Kim Thư
Năm: 2012
20. Nguyễn Thị Thúy Hằng (2013), phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính của các công ty may tại thành phố Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính của các công ty may tại thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Năm: 2013
22. Nguyễn Thị Thanh Nga (2010), Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nga
Năm: 2010
23. Đặng Quỳnh Anh & Quách Thị Hải Yến, 2014, các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, Tạp chí nghiên cứu & Trao đổi, đại học ngân hàng TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
24. Lê Đạt Chí (2013), Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định cấu trúc vốn của các nhà quản trị tài chính tại VN, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định cấu trúc vốn của các nhà quản trị tài chính tại VN
Tác giả: Lê Đạt Chí
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 1.1 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước (Trang 27)
Hình thức sở hữu   Nhung  (2014)  (Thư 2012) - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình th ức sở hữu Nhung (2014) (Thư 2012) (Trang 28)
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính (Trang 45)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 3.1:  Mã hóa các biến - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Mã hóa các biến (Trang 59)
Bảng 3.2:  Mô tả các biến - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2 Mô tả các biến (Trang 60)
Bảng 4.2: Bảng kết quả thống kê mô tả các biến độc lập - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.2 Bảng kết quả thống kê mô tả các biến độc lập (Trang 70)
Bảng 4.5:  Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.5 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp (Trang 73)
Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa cấu trúc tài chính và phần dư từ hồi qui - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 4.1 Đồ thị phân tán giữa cấu trúc tài chính và phần dư từ hồi qui (Trang 75)
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa (Trang 76)
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 4.3 Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa (Trang 77)
Bảng 4.6: Bảng ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.6 Bảng ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (Trang 78)
Bảng 4.7: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.7 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến (Trang 79)
Hình 4.4: Mô hình lý thuyết chính thức về cấu trúc tài chính của các doanh  nghiệp niêm yết trên sở giao dịch dịch chứng khoán TP - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 4.4 Mô hình lý thuyết chính thức về cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch dịch chứng khoán TP (Trang 81)
Hình  Tổng tài sản - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
nh Tổng tài sản (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w