1.1.3.1 Sử dụng vốn đúng mục đích và cam kết trong hợp đồng tín dụng Trước khi đưa ra quyết định cho vay đối với doanh nghiệp, ngân hàng chỉ thẩm định, đánh giá tính hiệu quả và khả thi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
HOÀNG PHAN MINH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HÀ TĨNH
LU ẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguy ễn Minh Duệ
Hà N ỘI – NĂM 2016
Trang 2MỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tình cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 1
3 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 K ết cấu luận văn: 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 3
1.1 T ổng quan về tín dụng doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm và vai trò của tín dụng doanh nghiệp 3
1.1.1.1 Khái ni ệm tín dụng doanh nghiệp 3
1.1.1.2 Vai trò của tín dụng doanh nghiệp 3
1.1.2 Phân loại tín dụng doanh nghiệp 4
1.1.2.1 M ục đích 4
1.1.2.2 Phân loại 4
1.1.3 Nguyên tắc tín dụng 6
1.1.3.1 Sử dụng vốn đúng mục đích và cam kết trong hợp đồng tín dụng 7
1.1.3.2 Hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng 7
1.1.4 Điều kiện vay vốn 7
1.1.4.1 Doanh nghiệp phải có đầy đủ năng lực pháp lý 7
1.1.4.2 Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp 8
1.1.4.3 Doanh nghiệp phải có tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn 8
1.1.4.4 Doanh nghiệp phải có phương án, dự án đầu tư khả thi và hiệu quả 8
1.1.5 Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng doanh nghiệp 9
1.1.5.1 Những yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng 9
1.1.5.2 Những yếu tố từ phía doanh nghiệp vay vốn 12
1.1.5.3 Nh ững yếu tố khách quan khác 13
1.1.6 Quy trình cấp tín dụng cơ bản dành cho doanh nghiệp 15
1.1.6.1 Hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ 15
1.1.6.2 Thẩm định hồ sơ và phân tích tín dụng 16
Trang 31.1.6.3 Phê duyệt cho vay 16
1.1.6.4 Ký kết hợp đồng và giải ngân 17
1.1.6.5 Ki ểm tra và kiểm soát sau vay 17
1.1.6.6 Tất toán hợp đồng tín dụng 18
1.2 Tổng quan về thẩm định tín dụng doanh nghiệp 18
1.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng doanh nghiệp 19
1.2.2 Mục tiêu và ý nghĩa của thẩm định tín dụng doanh nghiệp 19
1.2.2.1 M ục tiêu 19
1.2.2.2 Ý nghĩa 19
1.2.3 Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp 20
1.2.3.1 Th ẩm định khách hàng 20
1.2.3.2 Thẩm định tài sản đảm bảo 26
1.2.3.3 Th ẩm định tình hình tài chính: 26
1.2.3.4 Thẩm định phương án kinh doanh 30
1.2.3.5 Xác định phương thức tài trợ và nhu cầu vốn 33
TÓM T ẮT CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY VÀ THẨM ĐỊNH VAY V ỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HÀ TĨNH 37
2.1 Giới thiệu về Techcombank Hà Tĩnh 37
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý và nhiệm vụ các phòng ban 38
2.1.3 K ết quả hoạt động kinh doanh 40
2.2 Thực trạng công tác cho vay và thẩm định vay vốn của các doanh nghiệp tại Techcombank Hà Tĩnh 42
2.2.1 Th ực tế và những phát sinh 42
2.2.1.1 Thẩm định pháp lý doanh nghiệp 46
2.2.1.2 Th ẩm định tài sản đảm bảo 47
2.2.1.3 Thẩm định hoạt động sản xuất kinh doanh 50
2.2.1.4 Thẩm định tình hình tài chính khách hàng 53
2.2.1.5 Th ẩm định phương án kinh doanh 54
Trang 42.2.1.6 Xác định phương thức tài trợ 55
2.2.2 Đánh giá công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp tại Techcombank Hà Tĩnh 56
2.2.2.1 Ưu điểm 56
2.2.2.2 H ạn chế và nguyên nhân 56
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH VAY VỐN C ỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TECHCOMBANK HÀ TĨNH 63
3.1 Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp của Techcombank Hà Tĩnh trong thời gian tới 63
3.2 Các gi ải pháp hoàn thiện công tác thẩm định vay vốn của các doanh nghiệp tại Techcombank Hà Tĩnh 64
3.2.1 Gi ải pháp hoàn thiện khả năng nhận diện và quản lý rủi ro 64
3.2.1.1 Lý do đưa ra giải pháp: 64
3.2.1.2 Nội dung giải pháp: 64
3.2.1.3 K ỳ vọng kết quả 69
3.2.2 Giải pháp giảm thiểu thời gian thẩm định cho vay 70
3.2.2.1 Lý do đưa ra giải pháp 70
3.2.2.2 Nội dung giải pháp 70
3.2.2.3 Kỳ vọng kết quả 72
3.2.3 Gi ải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 73
3.2.3.1 Lý do đưa ra giải pháp 73
3.2.3.2 N ội dung giải pháp 73
3.2.3.3 Kỳ vọng kết quả 74
3.3 Một số kiến nghị 75
3.3.1 Ki ến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước – Chi nhánh Hà Tĩnh 75
3.3.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 76
3.3.3 Ki ến nghị đối với Hội sở Ngân hàng Techcombank 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 79
LỜI KẾT 80
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Techcombank Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2015 40
Bảng 2.2: Danh sách KHDN còn dư nợ tại Techcombank Hà Tĩnh năm 2015 42
Bảng 2.3: Phân loại nợ của KHDN tại Techcombank Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2015 45
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thu nhập của Techcombank Hà Tĩnh năm 2015 40
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Techcombank Hà Tĩnh 38
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tình c ấp thiết của đề tài
Nền kinh tế đất nước đang trong giai đoạn hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới, nhất là sau khi Việt Nam ký vào Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TTP) vào đầu năm 2016 Những cơ hội và lợi ích mới mở ra đối với các doanh nghiệp của chúng ta do sự cắt giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế quan đối với tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ Bên cạnh đó, không ít thách thức cũng được đặt ra do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các công ty, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.Đối với các nhà đầu tư nước ngoài thì nền kinh tế Việt Nam là một
nền kinh tế đang phát triển và rất giàu tiềm năng, trong đó ngành tài chính ngân hàng là một trong những lĩnh vực được yêu thích.Để đối mặt với những thách thức của sự cạnh tranh tới từ những đối thủ lớn từ nước ngoài, các ngân hàng Việt Nam
cần phải từng bước cải thiện trên mọi phương diện để trở nên mạnh hơn
Trong các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng, tín dụng doanh nghiệplà rất quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận nhất, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nhưng đồng thời cũng là hoạt động có tính rủi ro cao nhất Chính vì vậy, việc nâng cao khả năng thẩm định tín dụng doanh nghiệp chính là chìa khóa giúp các ngân hàng tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cũng như đảm bảo được sự phát triển một cách vững chắc
Là một chuyên viên tín dụng doanh nghiệp đang làm việc tại ngân hàng Techcombank – Chi nhánh Hà Tĩnh, tôi càng nhận thấy tầm quan trọng trong việc hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng mình Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH VAY VỐN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HÀ TĨNH ” cho luận văn cao học của mình
2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đề tài nhằm đạt được những kết quả sau:
- Nghiên cứu khái quát những lý thuyết cơ bản về tín dụng doanh nghiệp và thẩm định tín dụng doanh nghiệp
Trang 7- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác thẩm định vay vốn của các doanh nghiệp tại Ngân hàng Techcombank Hà Tĩnh
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định vay vốn của các doanh nghiệp tại Ngân hàng Techcombank Hà Tĩnh
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn
nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định vay vốn của các doanh nghiệp tại ngân hàng Techcombank Hà Tĩnh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được nghiên cứu dựa trên các phương pháp: Duy vật biện chứng, phân tích tổng hợp, khảo nghiệm tổng kết thực tiễn, từ đó để xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định vay vốn của các doanh nghiệp tại ngân hàng Techcombank Hà Tĩnh
5 Kết cấu luận văn:
Luận văn bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về tín dụng doanh nghiệp và thẩm định tín dụng doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác cho vay và thẩm định vay vốn của các doanh nghiệp tại ngân hàng Techcombank Hà Tĩnh
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định vay vốn của các doanh nghiệp tại Techcombank Hà Tĩnh
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ THẨM
ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 1.1Tổng quan về tín dụng doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và vai trò của tín dụng doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái ni ệm tín dụng doanh nghiệp
Tín dụng doanh nghiệp là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và doanh nghiệp, trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho doanh nghiệp sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán
1.1.1.2 Vai trò của tín dụng doanh nghiệp
Nền kinh tế thị trường luôn luôn tồn tại các yếu tố cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị trường, nâng cao vị thế cạnh tranh của mình thì không còn con đường nào khác là phải không ngừng nâng cao quy mô và chất lượng hoạt động kinh doanh của mình Đề làm được điều đó và sử dụng hiệu quả nhất nguồn
vốn thì tín dụng ngân hàng là sự lựa chọn tối ưu của các doanh nghiệp
• Tín d ụng doanh nghiệp góp phần giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa doanh nghiệp và người tiết kiệm:
Như chúng ta đã biết, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng thương mại.Đề thực hiện quá trình kinh doanh tín dụng, ngân hàng phải có nguồn vốn và trên cơ sở đó đáp ứng nhu cầu vốn vay ngày càng tăng của nền kinh
tế
Một mặt, trong nền kinh tế thường xuyên xuất hiện những nguồn vốn bằng tiền mặt tạm thời chưa sử dụng, đặc biệt là tiền tiết kiệm của dân chúng Mặt khác,
có một số doanh nghiệp lại thiếu vốn tạm thời hoặc chưa chưa đủ tiền trước một cơ
hội đầu tư Ngân hàng chính là trung gian, tập hợp các khoản tiền nhàn rỗi và tín
dụng ngân hàng là một công cụ để đưa khoản tiền nhàn rỗi ấy vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất
• Tín d ụng doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Trang 9Tín dụng doanh nghiệp là một sự giao dịch về tài sản, ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn và doanh nghiệp cam kết sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định Vì vậy, doanh nghiệp vay vốn luôn phải cân nhắc và tình toán kỹ lưỡng để sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhằm tạo ra lợi nhuận và thực hiện nghĩa vụ tín dụng của mình
• Tín d ụng doanh nghiệp thúc đẩy quá trình hội nhập và giao lưu kinh tế quốc tế:
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang ở vào giai đoạn hội nhập mạnh mẽ nhất, chính vì thế các doanh nghiệp cần phải mở rộng kênh đầu tư của mình, không chỉ kính doanh các hàng hóa, dịch vụ truyền thống nội địa, các doanh nghiệp còn phải
biết nắm bắt các cơ hội kinh doanh tới từ nước ngoài Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế thông dụng.Các khoản đầu tư kinh doanh này đòi hỏi một lượng vốn dồi dào, vì vậy tín dụng ngân hàng đóng vai trò tiên quyết đến sự thành công của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này
1.1.2 Phân loại tín dụng doanh nghiệp
1.1.2.1 M ục đích
Thứ nhất, phân loại tín dụng giúp cho ngân hàng quản lý được các khoản tín
dụng thống nhất và có hiệu quả hơn
Thứ hai, phân loại tín dụng giúp cho ngân hàng kế hoạch hóa vốn và sử dụng vốn trong hoạt động của ngân hàng thương mại một cách có hiệu quả và tránh được
rủi ro
Thứ ba, phân loại tín dụng giúp cho ngân hàng gắn quá trình cấp vốn phù hợp với luân chuyển vật tư hàng hóa
1.1.2.2 Phân lo ại
• Theo th ời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay là thời gian cấp tín dụng được xác định kể từ khi ngân hàng bỏ vốn ra cho vay đến thời điểm cam kết của doanh nghiệp hoàn trả cả gốc và lãi Đây là cách phân loại phổ biến nhất mà các ngân hàng sử dụng để phân loại tín
Trang 10dụng bởi nó giúp ngân hàng kiểm soát tốt thời hạn trả nợ của các khoản vay, giúp ngân hàng cân đối được nguồn vốn cũng như kiểm soát tốt hơn rủi ro tín dụng Có 3 loại tín dụng theo cách phân loại này:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 12
tháng, thường được sử dụng để bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng tới 60 tháng, thường được sử dụng để cho vay mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị, công nghệ để mở rộng sản xuất kinh doanh và có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, thường được sử dụng để cho vay đầu tư tài sản cố định và có thời hạn thu hồi vốn dài
• Theo m ục đích sử dụng vốn:
- Cho vay bổ sung vốn lưu động: Là hình thức tín dụng nhằm đáp ứng nhu
cầu bổ sung vốn lưu động để thanh toán các chi phí phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hoặc có nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động nhưng nguồn vốn lưu động
bị thiếu hụt
- Cho vay đầu tư tài sản cố định: Là hình thức tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản cố định cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp như mua máy móc thiết bị, phương tiện thi công, thiết bị vận tải …
• Theo m ức độ tín nhiệm của doanh nghiệp đối với ngân hàng:
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo (tín chấp): Là hình thức cho vay không
có tài sản đảm bảo, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của doanh nghiệp Hình thức cho vay này đòi hỏi doanh nghiệp phải có lịch sử kinh doanh rất tốt, có khả năng tài chính mạnh, hiệu quả trong đầu tư thì ngân hàng mới
có thể cấp tín dụng dựa vào niềm tin đối với khách hàng
- Tín dụng có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay dựa trên tài sảm thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba để bảo đảm rằng khi doanh nghiệp không thể trả được nợ như cam kết đối với ngân hàng thì ngân hàng có thể thu hồi
vốn thông qua việc bán tài sản đảm bảo Mức độ cho vay phụ thuộc rất nhiều vào
Trang 11tính thanh khoản của tài sản đảm bảo
• Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
- Tín dụng có thời hạn: Là việc cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể trên hợp đồng Theo loại cho vay này, doanh nghiệp có thể được lựa chọn trả góp hàng tháng, quý hoặc năm hay trả nợ một lần khi đến hạn
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là việc cho vay mà doanh nghiệp có thể hoàn tả bất cứ lúc nào khi có thu nhập Đối với loại cho vay này thì ngân hàng có
thể yêu cầu doanh nghiệp tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một
thời gian hợp lý và có thể được thỏa thuận trong hợp đồng
• Căn cứ vào nguồn gốc tín dụng:
- Tín dụng trực tiếp: Là loại hình tín dụng trong đó ngân hàng thực hiện việc
cấp tín dụng cho doanh nghiệp và doanh nghiệp đó trực tiếp thực hiện nghĩa vụ trả
nợ đối với ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: Là loại hình tín dụng ngân hàng thực hiện việc cấp tín
dụng cho khách hàng thông qua việc mua lại các khoản vay của doanh nghiệp Việc này thường xảy ra khi các ngân hàng muốn lôi kéo các khách hàng tốt về với ngân hàng của mình
• Căn cứ vào hình thái giá trị cấp tín dụng:
- Tín dụng bằng tiền: Là hình thức tín dụng mà ngân hàng trực tiếp cho doanh nghiệp vay bằng tiền để bổ sung vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tín dụng bằng hiện vật: Là một hình thức cho vay thực hiện thông qua
việc ngân hàng mua tài sản để cung cấp cho doanh nghiệp Khi hết hạn hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp có thể thỏa thuận với ngân hàng để có thể mua lại tài sản.Tín
dụng bằng hiện vật bao gồm 2 hình thức đó là cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động
1.1.3 Nguyên tắc tín dụng
Nguyên tắc tín dụng là cơ sở để ngân hàng đưa ra các quyết định trong quá trình tác nghiệp tín dụng, giám sát và kiểm tra các khoản vay Có 2 nguyên tắc tín
dụng cơ bản sau:
Trang 121.1.3.1 Sử dụng vốn đúng mục đích và cam kết trong hợp đồng tín dụng
Trước khi đưa ra quyết định cho vay đối với doanh nghiệp, ngân hàng chỉ thẩm định, đánh giá tính hiệu quả và khả thi của phương án kinh doanh và phương
án sử dụng vốn mà khách hàng đề xuất Chính vì vậy, khi doanh nghiệp thay đổi
mục đích sử dụng vốn thì ngân hàng không thể đánh giá được tính hiệu quả và khả thi của phương án đó Từ đó, dẫn tới tình trạng vốn vay không được sử dụng hiệu
quả hoặc vi phạm thời hạn trả nợ Việc xác định thời hạn, hạn mức cho vay hay lãi
suất được căn cứ trên tính chất luân chuyển của tài sản hình thành từ vốn vay Do vậy, khi thây đổi mục đích sử dụng vốn thì việc xác định đó sẽ trở nên thiếu chính xác và không phù hợp, ảnh hưởng tới quyền lợi của ngân hàng và khách hàng
1.1.3.2 Hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng
Nguồn vốn mà ngân hàng có được để cho doanh nghiệp vay là từ huy động
có kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân khác, do đó ngân hàng cũng phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Để làm được như vậy thì ngân hàng cần phải thu hồi được gốc
và lãi của các khoản cho vay đúng hạn Ngoài ra, việc thu hồi vốn đúng hạn cũng giúp ngân hàng giảm thiêu được những rủi ro từ việc sử dụng vốn sai mục đích của khách hàng bởi vì nhu cầu vốn của khách hàng là có tính thời điểm
1.1.4 Điều kiện vay vốn
Để đảm bảo giao dịch tín dụng được thực hiện đúng pháp luật và quy định của Ngân hàng Nhà nước cũng như đảm bảo hạn chế tối đa các rủi ro tín dụng có
thể xảy ra đối với nguồn vốn của mình thì các ngân hàng cần cụ thể hóa các tiêu chí vay vốn hay còn gọi là các điều kiện vay vốn, qua đó các doanh nghiệp đi vay phải đáp ứng tối thiểu các điều kiện do ngân hàng đặt ra Các điều kiện vay vốn đó là:
1.1.4.1 Doanh nghi ệp phải có đầy đủ năng lực pháp lý
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ, vì vậy các chủ thể tham gia vào quan
hệ tín dụng phải có tư cách pháp lý Cũng giống như con người ta khi đủ 18 tuổi mới được công nhận hành vi dân sự đầy đủ, doanh nghiệp cần được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập với cá nhân và tổ chức khác và
Trang 13phải tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó Do quan hệ tín dụng là sự chuyển giao, vay mượn và giao dịch về tài sản vì vậy điều này là hết sức quan trọng
1.1.4.2 Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp
Quan hệ tín dụng cũng giống như các quan hệ dân sự, được quản lý bởi pháp
luật của nhà nước, chính vì thế vốn vay không được sử dụng vào các mục đích vi phạm pháp luật và phải phù hợp với đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp sử dụng vốn vào các mục đích bất hợp pháp thì tư cách pháp lý của doanh nghiệp có thể bị mất đi dẫn tới tài sản của doanh nghiệp sẽ bị tịch thu bởi các
cơ quan có thẩm quyền, từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng
1.1.4.3 Doanh nghiệp phải có tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn
Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn với kỳ vọng rằng trong một thời gian
nhất định sẽ thu hồi được tiền gốc và một khoản tiền lãi, chính vì vậy cần phải cho vay nhằm vào các doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh được thể hiện thông qua kết quả kinh doanh tốt của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, có lợi nhuận Mặt khác, tình hình tài chính ổn định thể hiện doanh nghiệp được tổ chức và quản lý tốt, kinh doanh có
hiệu quả, điều đó đảm bảo cho một sự phát triển bền vững, từ đó đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ trả nợ đúng hạn cho ngân hàng
1.1.4.4 Doanh nghiệp phải có phương án, dự án đầu tư khả thi và hiệu quả
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh, chính vì vậy việc cho vay phải đảm bảo thu hồi vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định Bên cạnh đó, nguồn thu từ phương án và dự án vay vốn được coi là nguồn thu đầu tiên đảm bảo cho việc an toàn vốn cũng như phát triển liên tục của ngân hàng và khách hàng.Doanh nghiệp vay vốn cần phải chứng minh cho ngân hàng thấy được vốn vay sẽ được sử dụng
một cách hiệu quả Hay nói cách khác, doanh nghiệp cần cho thấy được phương án,
dự án đầu tư của mình có thể tạo ra lợi nhuận, đồng thời phù hợp với các quy định của pháp luật, phù hợp với ngành nghề kinh doanh và nguồn lực của mình
1.1.4.5 Doanh nghi ệp cần đảm bảo tiền vay theo quy định
Trang 14Trong kinh doanh cần tính tới tình huống xấu nhất có thể xảy ra Đối với ngân hàng, khi cho vay thì tình huống xấu nhất đó là khách hàng không trả được
nợ, chính vì vậy, để dự phòng cho trường hợp này, ngân hàng cần được đảm bảo
bằng tài sản khác thay thế Doanh nghiệp cần phải bảo đảm cho khoản vay theo đúng yêu cầu của ngân hàng thì mới được vay vốn
1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng doanh nghiệp
Tín dụng doanh nghiệp là hoạt động cơ bản của một ngân hàng, mang lại nhiều lợi nhuận nhất.Hoạt động này phát triển sẽ là động lực và tiền đề để thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng cùng phát triển.Để phát triển được tín dụng doanh nghiệp, ngân hàng cần phải hiểu rõ được các yếu tố tác động tới chất lượng tín dụng.Đó không chỉ là các nguyên nhân tới từ chủ thể chính của giao dịch tín dụng là ngân hàng và khách hàng, mà nó còn tới từ những nhân tố khách quan khác
1.1.5.1Nh ững yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng
• Chính sách tín d ụng của ngân hàng:
Chính sách tín dụng là chính sách quan trọng trong chiến lược kinh doanh
của ngân hàng.Đó là yếu tố đầu tiên tác động tới việc cung ứng vốn cho nên kinh tế Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp quy mô tín dụng Các chính sách này bao gồm: Hạn mức tín dụng, kỳ hạn khoản vay, lãi suất cho vay, mức phí và các loại hình hay sản phẩm cho vay Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của Ngân hàng Nhà nước, khả năng về vốn của ngân hàng thương mại và nhu cầu tín dụng của khách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo Để cho phù hợp đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau.Ví dụ như đối với các doanh nghiệp có uy tín lớn thì ngân hàng có thể cho vay mà không cần tài sản đảm bảo (tín
chấp) hoặc hạn mức cao hơn, lãi suất và phí thấp hơn các doanh nghiệp bình thường khác
Chính sách tín dụng chính là chìa khóa để thu hút khách hàng, đảm bảo
Trang 15được khả năng sinh lời trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ luật pháp và quy định của nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội Điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng có hợp lý hay không.Ngân hàng muốn phát triển được cần phải có được riêng cho mình chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thị trường cũng như khả năng của mình
• Quy trình tín d ụng:
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước
tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn vốn tín dụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm soát sau vay
và thu hồi nợ tất toán khoản vay
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay là rất quan trọng, thường bao gồm 3 giai đoạn đó là tìm hiểu khách hàng và khai thác thông tin, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, thẩm định khách hàng và phương án sử dụng vốn
Chất lượng tín dụng sẽ phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của thẩm định tín dụng cũng như các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thương
mại
Giai đoạn kiểm tra sau vay giúp cho ngân hàng có thể nắm được diễn biến của khoản vay đã cung cấp cho khách hàng để có những điều chỉnh hoặc hành động can thiệp khi cần thiết nhằm ngăn rủi ro có thể xảy ra Việc áp dụng hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu, giảm thiểu rủi ro tín dụng từ đó nâng cao được chất lượng của tín dụng
Giai đoạn thu hồi nợ và tất toán khoản vay là khâu sau cũng nhưng cũng có vai trò quyết định đối với chất lượng tín dụng Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng nhằm đưa
ra được các biện pháp xử lý hoặc tư vấn kịp thời cho khách hàng sẽ giúp giảm thiểu
nợ quá hạn và tạo ra các tác dụng tích cực đối với hoạt động tín dụng
Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống rủi ro tín dụng càng tốt Thông tin tín dụng có thể đến từ rất nhiều nguồn như
Trang 16trực tiếp từ các hồ sơ khác hàng cung cấp, từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC),
từ các báo đài hay từ điều tra thực tế cơ sở kinh doanh của khách hàng…
Quy trình tín dụng được tạo ra nhằm mục đích kiểm soát rủi ro và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, do vậy nó không hề mang tính cứng nhắc.Đối với các khách hàng khác nhau, ngân hàng có thể linh hoạt, chủ động thực hiện các bước trong quy trình tín dụng một cách hợp lý Việc cân đối về mặt thời gian đối với từng bước trong quy trình tín dụng đối với từng khách hàng và phương án vay vừa giúp ngân hàng có thể đảm bảo an toàn trong kinh doanh cũng như chất lượng dịch vụ đối với khách hàng
• Cơ cấu tổ chức của ngân hàng:
Dựa trên việc tôn trọng các nguyên tắc đã quy định, tổ chức của ngân hàng cần được cụ thể hóa và sắp xếp có khoa học, đảm bảo tính linh hoạt trong hoạt động
Ngân hàng được tổ chức một cách khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp
chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn
hệ thống cũng như với các cơ quan có liên quan khác Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vay, phát
hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
• Ph ẩm chất và trình độ cán bộ tín dụng:
Trong bất cứ một tổ chức kinh doanh nào, chất lượng đội ngũ cán bộ là nhân
tố quyết định đến sự thành công và thất bại Đối với ngân hàng, đội ngũ cán bộ tín dụng là lực lượng tiên phong bởi cán bộ tín dụng chính là người tham gia trực tiếp
tới hầu hết các khâu của một quy trình tín dụng, từ bước tiếp cận khách hàng đầu tiên đến bước tất toán cuối cùng của một khoản vay
Điều đầu tiên mà một cán bộ tín dụng cần phải đáp ứng đó chính là phẩm
chất đạo đức Nếu cán bộ tín dụng không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật hoặc quy định của ngân hàng thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng tín dụng Tiếp đến mới là trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình cho vay Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên
Trang 17môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự
án, xác định được tính chân thực của báo cáo tài chính, phát hiện được các hành vi
cố tình lừa đảo của khách hàng từ đó phân tích được khả năng quản lý cũng như năng lực thực sự của khách hàng đề đưa đến quyết định cho vay
Mặt khác, cán bộ tín dụng cũng phải là người am hiểu, có kiến thức sâu rộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, chủ trương đường lối phát triên của đất nước, sự thay đổi của thị trường, dự đoán được những biến động có thể xảy ra
để có thể tư vấn cho khách hàng xây dựng được những phương án kinh doanh phù hợp với khả năng của doanh nghiệp
• Quá trình ki ểm soát nội bộ:
Kiểm soát nội bộ giúp cho các nhà lãnh đạo của ngân hàng có thể nắm rõ được tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, phát hiện những thuận lợi và khó khăn, sai trái từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết kịp thời
Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ phát hiện kịp thời những sai sót cũng như nguyên nhân dẫn
tới sự lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản cho vay
1.1.5.2 Nh ữngyếu tố từ phía doanh nghiệp vay vốn
Doanh nghiệp là một chủ thể trong quan hệ tín dụng, là nguyên nhân phát sinh quan hệ tín dụng vì vậy khách hàng là yếu tố tác động trực tiếp tới chất lượng tín dụng
• Năng lực của doanh nghiệp:
Năng lực của doanh nghiệp có tính chất quyết định tới việc sử dụng vốn vay
hiệu quả hay không
Nếu năng lực của doanh nghiệp càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng một cách hiệu quả Còn ngược lại, nếu như năng lực của doanh nghiệp thấp, thể hiện ở cơ cấu tổ chức lỏng lẻo, năng lực của lãnh đạo kém, không hiểu biết nhiều về lĩnh vực sản xuất, không dự đoán được những biến động của thị trường thì sẽ dễ dẫn tới thất bại trong kinh doanh, dẫn tới khả năng không trả được nợ vay, làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 18• S ự trung thực của doanh nghiệp
Sự trung thực của doanh nghiệp ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng tín
dụng của ngân hàng:
Nếu các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không cung cấp các số liệu một cách trung thực thì sẽ gây rất nhiều khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh cũng nhu cầu thực sự về vốn vay của khách hàng, làm cho ngân hàng đánh giá sai về doanh nghiệp cũng như phương án kinh doanh dẫn tới sai lầm trong quyết định cho vay
• R ủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Rủi ro trong kinh doanh của các doanh nghiệp có thể tới bất cứ lức nào dưới nhiều hình thức mà nhiều lúc cả doanh nghiệp và ngân hàng cũng không thể nào đoán trước hay ngăn chặn được Những rủi ro này có thể đến từ nhiều nguyên nhân
chủ quan cũng như khách quan nhưng nếu có sự nghiên cứu và tính toán của doanh nghiệp thì những rủi ro này chủ yếu sẽ đến từ các yếu tố hi hữu hơn và xác suất xảy
ra sẽ thấp hơn, thiệt hại cũng sẽ được hạn chế
Các rủi ro phát sinh đối với doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh có thể đến dưới nhiều dạng khác nhau, có thể là do thiên tai, hỏa hoạn, sự thay đổi chính sách của nhà nước, bị lừa đảo hoặc trộm cắp… Ví dụ như trường hợp giá bán nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, nếu doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm thì sẽ làm giảm tốc độ tiêu thụ, dẫn tới khả năng thu hồi vốn chậm làm cho việc trả nợ ngân hàng có thể bị gián đoạn, chậm trễ; còn nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá bán thì đương nhiên lợi nhuận sẽ bị giảm, hiệu quả kinh doanh thấp làm ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ đối với ngân hàng
1.1.5.3 Những yếu tố khách quan khác
• Môi trường kinh tế:
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ
biện chứng, ràng buộc lẫn nhau vì vậy bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế nào cũng sẽ gây ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các lĩnh
vực còn lại Hoạt động của ngân hàng thương mại có thể được xem là mạch
Trang 19máu giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế.Chính vì vậy, sự ổn định của
nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ tới các hoạt động của ngân hàng, đặc biệt
là hoạt động tín dụng
Những sự khủng hoảng kinh tế hay lạm phát đều có tác động mạnh tới hoạt động và chất lượng tín dụng Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo môi trường cho doanh nghiệp có thể hoạt động tốt, tạo ra lợi nhuận để phát triển cũng như trả được các khoản vay cho ngân hàng.Ngược lại, một nền kinh tế có nhiều biến động thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng trở nên thất thường, ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ ngân hàng
Môi trường cũng thường có tính chu kỳ và điều đó gây tác động không nhỏ
tới hoạt động tín dụng Trong thời kỳ suy thoái, các doanh nghiệp cũng sẽ làm ăn kho khăn hơn, việc cho vay của ngân hàng cũng sẽ hạn chế và doanh nghiệp lại càng trở nên khó khăn, chất lượng tín dụng cũng vì vậy mà giảm đi Còn ngược lại, trong thời kỳ hưng thịnh của nền kinh tế, các doanh nghiệp dễ kiếm nhiều lợi nhuận, các ngân hàng cũng muốn cho vay nhiều hơn, các doanh nghiệp có nhu cầu
mở rộng kinh doanh cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn, rủi ro tín dụng giảm đi và chất lượng tín dụng cũng tăng lên
• Môi trường tự nhiên:
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai (hạn hán, lũ lụt, động đất …), hỏa hoạn gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các ngành liên quan tới nông nghiệp, thủy hải sản Những tác động của tự nhiên là vô cùng, không thể đo đếm được, có thể gây thiệt hại cực kỳ nặng nề khiến nhiều doanh nghiệp đã phải trắng tay Chính vì vậy, đây cũng là một yếu tố khách quan không thể bỏ qua có thể gây tác động tới chất lượng tín dụng
Trên đây là các yếu tố chính tác động tới chất lượng tín dụng của ngân hàng.Để nâng cao chất lượng tín dụng, chúng ta cần nghiên cứu và nhận thức đúng đắn các yếu tố trên, cũng với kết quả hoạt động thực tiễn của các ngân hàng thương mại, để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục tốt nhất
Trang 201.1.6 Quy trình cấp tín dụng cơ bản dành cho doanh nghiệp
Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp là một trình tự cụ thể các bước từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp cho đến khi ngân hàng đưa ra quyết định cho vay, giải ngân và tất toán hợp đồng tín dụng Quy trình tín dụng được tạo ra nhằm
mục đích giúp cho quá trình cho vay diễn ra một cách thống nhất và khoa học từ đó
có thể giúp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tín dụng, đồng thời đáp ứng một cách tốt
nhất nhu cầu của doanh nghiệp Quy trình này còn giúp phân công và xác định trách nhiệm của các bộ phận trong quá trình cho vay
Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức hoạt động và định hướng kinh doanh trong
từng thời kỳ, các ngân hàng đều tự xây dựng cho mình một quy trình tín dụng cụ thể nhằm tạo ra hiệu quả cho vay cũng như lợi thế cạnh tranh đối với các ngân hàng khác.Trong quy trình này, các bước thực hiện luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, kết quả của các bước thực hiện trước là tiền đề đối với các bước thực hiện sau.Tuy nhiên, tùy vào tình hình thực tế mà các bộ phận tín dụng của ngân hàng có
thể thực hiện thứ tự các bước một cách linh hoạt để tạo sự thuận lợi đối với doanh nghiệp vay vốn
Nhìn chung, một quy trình cấp tín dụng cơ bản dành cho doanh nghiệp gồm
những bước cơ bản sau
1.1.6 .1 Hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ
Đây là bước căn bản đầu tiên đối với quá trình của một quy trình tín dụng
Hồ sơ tín dụng được lập ngay sau khi doanh nghiệp đề xuất nhu cầu vay vốn với ngân hàng Đây là khâu cơ bản nhất nhưng hết sức quan trọng vì đây là quá trình ngân hàng thu thập thông tin từ doanh nghiệp để từ đó thực hiện các bước tiếp theo
là phân tích tín dụng và phê duyệt cho vay
Tùy theo quy mô và loại hình tín dụng cũng như mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp, ngân hàng sẽ yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin khác nhau Một bộ hồ sơ thông thường mà doanh nghiệp cần hoàn thiện để đề xuất cấp tín dụng là:
- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý của doanh nghiệp: Thường bao gồm
Trang 21đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu, mã số thuế, điều lệ công ty, quyết định bổ nhiệm giám đốc …
- Hồ sơ tài chính: Thường bao gồm báo cáo tài chính các kỳ gần nhất của công ty, báo cáo xuất nhập tồn, phải thu phải trả, bảng kê các tài sản cố định của công ty …
- Hồ sơ phương án vay và trả nợ: Thường bao gồm đề nghị vay vốn kiêm phương án kinh doanh, các hợp đồng đầu ra đầu vào của các năm gần đây hoặc hợp đồng liên quan tới phương án vay vốn và kinh doanh trong thời gian tới
- Hồ sơ về tài sản đảm bảo: Thường bao gồm hồ sơ chứng minh nguồn gốc,
sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, hồ sơ pháp lý
của chủ tài sản nếu tài sản bảo đảm của bên thứ ba …
1.1.6.2 Thẩm định hồ sơ và phân tích tín dụng
Sau khi doanh nghiệp cung cấp đủ hồ sơ cần thiết, ngân hàng bắt đầu chuyển sang giai đoạn thứ 2 đó là thẩm định hồ sơ và phân tích tín dụng Đây chính
là khâu quan trọng nhất và khó khăn nhất đối với ngân hàng, đòi hỏi cán bộ tín dụng
phải có kinh nghiệm, phải có khả năng tổng hợp,kỹ năng phân tích tài chính và phân tích vấn đề, phán đoán tình huống…
Khâu thẩm định sẽ giúp cho ngân hàng xác minh được tính chân thực của
hồ sơ do doanh nghiệp cung cấp, tính pháp lý của doanh nghiệp và tài sản đảm bảo,
và việc phân tích tín dụng có thể giúp cho ngân hàng đưa ra cá nhận định về tình hình kinh doanh hiện tại của khách hàng cũng như khả năng phát triển, tạo ra lợi nhuận trong tương lai, đồng thời cũng phát hiện ra các rủi ro tiềm ẩn đối với nguồn vốn cho vay của mình
Đây là khâu hết sức quan trọng trong quy trình cấp tín dụng cho doanh nghiệp, vì vậy em xin trình bày cụ thể hơn trong mục 2 của chương này
1.1.6.3 Phê duy ệt cho vay
Sau khi thẩm định và phân tích tín dụng, ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cuối cùng về việc có cho doanh nghiệp vay vốn hay không.Đây là bước khá quan
trọng trong quy trình cấp tín dụng vì nó là bước then chốt của cả một quá trình, ảnh
Trang 22hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh cũng như uy tín của ngân hàng Nếu ngân hàng đồng ý cho vay đối với một khách hàng không tốt hoặc phương án kinh doanh không tốt thì nó sẽ ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn, gây thiệt hại về mặt tài chính cũng như danh tiếng của ngân hàng, mặt khác, nếu từ chối cho vay đối với
một doanh nghiệp tốt, có phương án kinh doanh rõ ràng và hiệu quả thì điều đó sẽ ảnh hưởng tới cơ hội kinh doanh của ngân hàng cũng như làm giảm uy tín của ngân hàng Chính vì vậy, để đưa ra được một quyết định sáng suốt, ngân hàng cần phải
dựa vào nhiều yếu tố, đặc biệt là các thông tin và phân tích trước đó Việc đưa ra phán quyết cho vay cuối cùng cũng không thể dựa vào một cá nhân và phải dựa vào nhiều bộ phận như cán bộ tín dụng, trưởng phòng tín dụng và giám đốc chi nhánh
hoặc cao hơn là các hội đồng tín dụng Tùy theo quy mô và cơ cấu tổ chức của các ngân hàng mà việc phân quyền phê duyệt tín dụng sẽ khác nhau Bên cạnh đó, giá
trị khoản vay cũng như mức độ rủi ro của khoản vay cũng sẽ ảnh hưởng tới việc ai
là người đưa ra quyết định cuối cùng đối với một khoản vay
1.1.6.4 Ký kết hợp đồng và giải ngân
Sau khi ngân hàng đưa ra quyết định cho vay, bước tiếp theo mà doanh nghiệp và ngân hàng cần hoàn thiện đó là ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế
chấp tài sản (nếu có) để tiến hành giải ngân vốn vay Thông thường phê duyệt tín
dụng của ngân hàng sẽ đi kèm với một số điều kiện giải ngân và kiểm soát sau vay
mà bắt buộc doanh nghiệp phải đồng ý như hình thức giải ngân (tiền mặt hay chuyển khoản), điều kiện về chứng từ giải ngân (hợp đồng đầu vào, hóa đơn, đơn đặt hàng…), điều kiện về dòng tiền sau giải ngân (ví dụ: 100% doanh thu về tài khoản của ngân hàng cho vay)… Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải đảm bảo sự thuận lợi cho doanh nghiệp, tránh những thủ tục không cần thiết Việc giải ngân thường cần những hồ sơ cơ bản là hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, phương án kinh doanh, chứng từ giải ngân
1.1.6.5 Ki ểm tra và kiểm soát sau vay
Việc kiểm tra và kiểm soát sau vay là một bước hết sức cần thiết trong một quy trình tín dụng Nếu ngân hàng sau khi giải ngân không có sự kiểm tra kiểm soát
Trang 23đối với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp thì không thể biết được liệu khoản
tiền cho vay có được sử dụng đúng mục đích, khách hàng có thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tìn dụng hay không hoặc những khó khăn mà khách hàng
gặp phải trong quá trình kinh doanh để từ đó đưa ra các giải pháp xử lý hoặc sự hỗ
trợ kịp thời đối với doanh nghiệp Những tiêu chí mà ngân hàng kiểm soát sau vay đối với doanh nghiệp thường là các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn, tình hình trả gốc (đối với trường hợp trả góp) và lãi, tình hình tài chính của doanh nghiệp, tiến độ thực hiện các hợp đồng đầu ra đầu vào,tình hình chung của thị trường mà doanh nghiệp đang kinh doanh, quan hệ của doanh nghiệp đối với các ngân hàng khác
1.1.6.6 Tất toán hợp đồng tín dụng
Đây là bước cơ bản cuối cùng của một quy trình tín dụng.Khi hợp đồng tín
dụng đến hạn, doanh nghiệp cần phải tất toán toàn bộ cả gốc và lãi của khoản vay.Khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tín dụng trên đối với ngân hàng, ngân hàng sẽ giải chấp tài sản đảm bảo cho khách hàng Tuy nhiên, nếu tới thời điểm đến
hạn trả nợ mà doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sủ dụng nguồn vốn vay, ngân hàng
sẽ xem xét dưới nhiều góc độ giống như quá trình thẩm định ban đầu để đưa ra quyết định gia hạn thời hạn khoản vay Nếu tới thời điểm hết hạn hợp đồng tín dụng
mà khách hàng vẫn không trả được đầy đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng và ngân hàng không đồng ý gia hạn khoản vay thì ngân hàng sẽ hạch toán khoản vay sang
nợ quá hạn và sẽ có các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu hồi vốn, bước cuối cùng có
thể là phát mãi sản thế chấp
1.2 Tổng quan về thẩm định tín dụng doanh nghiệp
Như đã trình bảy ở phần quy trình tín dụng, thẩm định tín dụng là khâu quan trọng nhất trong quy trình này Kết quả của quá trình thẩm định ảnh hưởng trực tiếp
tới chất lượng tín dụng, đòi hỏi cán bộ tín dụng ngân hàng cần phải có một kiến
thức và tổng hợp và các công cụ hỗ trợ để phân tích đánh giá, chính vì vậy các ngân hàng thương mại luôn hệ thống lại các kiến thức và công cụ này để tạo ra các tiêu chuẩn giúp cho nhân viên của mình dễ dàng hơn trong quá trình tác nghiệp cũng
Trang 24như giảm thiểu một cách tối đa các sai sót Dựa vào sự hệ thống đó, cán bộ tín dụng
có thể thực hiện các bước phân tích đánh giá một cách trình tự hay có thể nói cách khác là thực hiện theo các bước trong một quy trình thẩm định tín dụng
1.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng doanh nghiệp
Trên thực tế, có nhiều khái niệm về thẩm định tín dụng tùy vào quan điểm cũng như mục đích nghiên cứu ví dụ như:
Theo quan điểm của IBRD (ngân hàng Tái Thiết Và Phát Triển Quốc Tế thuộc ngân hàng Thế Giới) thì thẩm định tín dụng là quá trình xem xét liệu khoản tiền cho vay có được hoàn trả lại không và người cho vay liệu có thiện chi tả nợ hay không
Theo quan điểm của BIS (ngân hàng thanh toán quốc tế) thì phân tích tín
dụng là quá trình đánh giá nhằm đảm bảo sự hiểu biết thông suốt về người vay, mục đích và cơ cấu khoản vay cũng như nguồn thanh toán khoản cho vay
Còn dựa trên mục tiêu nghiên cứu của đề tài này, chúng ta có thể hiểu khái
niệm về thẩm định tín dụng như sau: Thẩm định tín dụng là quá trình tổ chức thu
thập và xử lý thông tin thông qua việc sử dụng kỹ thuật phân tích, đánh giá khách hàng một cách đầy đủ và tuân thủ quy định pháp luật cũng như của mỗi ngân hàng
nhằm làm cơ sở đưa ra quyết định cấp tín dụng
1.2.2 Mục tiêu và ý nghĩa của thẩm định tín dụng doanh nghiệp
1.2.2.1 Mục tiêu
Thẩm định tín dụng là để đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của doanh nghiệp để làm cơ sở đưa ra quyết định cho vay
1.2.2.2 Ý nghĩa
Thứ nhất, thẩm định tín dụng dụng hạn chế tình trạng bất cân đối thông tin Khi nhận được nhứng không tin không đúng với thực thế sẽ khiến cho ngân hàng không có được đánh giá đúng đắn về khách hàng từ đó đưa ra các quyết định sai
lầm như việc lựa chọn các khách hàng rủi ro hay bỏ qua các khách hàng tốt.Công tác thẩm định tính dụng giúp ngân hàng cải tiện được điều này
Thứ hai, thẩm định tín dụng giúp cho ngân hàng nâng cao khả năng đánh
Trang 25giá khoản tín dụng, xác định lãi suất cho vay, giám sát tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro dựa trên mức độ rủi ro và tài sản đảm bảo
Thứ ba, thẩm định tín dụng giúp đánh giá chính xác nhu cầu vay vốn của khách hàng.Qua phân tích tín dụng, ngân hàng sẽ biết được giá trị vay vốn, mục đích vay vốn của khách hàng.Đây là cơ sở để ngân hàng thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp như quy mô khoản vay, phương thức hoàn trả và kỳ hạn hoàn trả
1.2.3 Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp
Như chúng ta đã thấy, thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá khả năng thu hồi khoản nợ từ doanh nghiệp, và khả năng đó sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Tư cách pháp lý của doanh nghiệp
- Kết quả kinh doanh và tính hình tài chính của doanh nghiệp
- Mục đích sử dụng vốn và tính khả thi của phương án kinh doanh
- Hình thức đảm bảo nợ vay và tình trạng, tính pháp lý của tài sản đảm bảo
nợ vay
- Những rủi ro có thể đến với ngân hàng khi cho vay
Từ đó, ta có thể thấy được, công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng chủ yếu tập trung vào các nội dung và trình tự như sau:
tiến hành phỏng vấ và điều tra thực địa
- Tìm hiểu kỹ về lịch sử thành lập và hoạt động của khách hàng, nắm chắc đặc điểm và các vấn đề của khách hàng nhằm nhận biết được tính bền vững của phương án, dự án của khách hàng
- Tìm ra điểm mạnh của khách hàng trong kinh nghiệm của người điều hành
Trang 26hoặc chủ doanh nghiệp và quá trình phát triển của doanh nghiệp
- Phát hiện nợ ngầm, phòng ngừa vay vốn bất chính (nếu có)
* Năng lực người điều hành hoặc chủ doanh nghiệp:
- Xác định khả năng duy trì, phát triển của doanh nghiệp từ năng lực của người điều hành hoặc chủ doanh nghiệp
- Điều tra người điều hành hoặc chủ doanh nghiệp có đủ năng lực cần thiết như khả năng quản lý, khả năng quyết đoán, năng lực về chuyên môn về lĩnh vực
sản xuất hoặc kinh doanh
- Điều tra xem có người hợp tác bổ sung những năng lực còn thiếu cho người điều hành hoặc chủ doanh nghiệp (gia đình và nhân viên …) hay không?
* Hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Xác định sản phẩm, dịch vụ đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Hiểu rõ mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và những
yếu tố có tác động ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng (nguồn nguyên liệu đầu vào, đối tác cung cấp, nhân lực, người mua …)
- Xác định điểm mạnh và sức cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ kinh doanh, phương pháp bán hàng hoặc chế biến sản phẩm…
- So sánh với các công ty khác cùng ngành nghề, hiểu rõ điểm mạnh, tính khác biệt của sản phẩm dịch vụ
* Nh ững quan hệ kinh doanh chính:
- Làm rõ đối tác kinh doanh của doanh nghiệp xin vay vốn và điều kiện giao dịch của họ (bao gồm cả khách hàng đầu vào, khách hàng đầu ra, đối thủ cạnh tranh)
• N ội dung và phương thức thẩm định
* Thông tin khách hàng:
Tên công ty:
- Tên doanh nghiệp là gì, nguồn gốc đặt tên doanh nghiệp?
- Kiểm tra xem tên doanh nghiệp có thống nhất giữa các giấy tờ hay không
Trang 27để tránh bị nhầm lẫn giấy tờ, sử dụng giấy tờ giả hoặc giấy tờ đi mượn của doanh nghiệp khác
- Phương thức thẩm định ở đây là dựa vào đăng ký kinh doanh mà khách hàng cung cấp, phỏng vấn và điều tra thực địa
Ngành ngh ề kinh doanh:
- Ngành nghề có thuộc đối tượng vay vốn hay không?
- Ngành nghề có yêu cầu phải có giấy phép hay giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền hay không?
- Khách hàng có kinh doanh đúng những ngành nghề đã đăng ký không?
- Khách hàng có tuân thủ về đảm bảo vệ sinh môi trường hay không?
- Mục đích vay vốn có phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh hay không?
- Khách hàng có lợi thế kinh doanh và các ngành nghề kinh doanh có tính chất truyền thống theo gia đình hoặc theo làng, xã, hiệp hội không?
- Phương thức thẩm định ở đây là dựa vào đăng ký kinh doanh, giấy đề nghị kiêm phương án kinh doanh của khách hàng và qua phỏng vấn, điều tra thực địa
Địa chỉ kinh doanh:
- Địa chỉ văn phòng, địa điểm kinh doanh của khách hàng có phù hợp với địa chỉ đăng ký kinh doanh và ghi trên hồ sơ vay vốn hay không? Trường hợp không khớp thì phải xác minh rõ nơi đó có đúng là địa điểm kinh doanh của khách hàng hay không, có giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi địa điểm kinh doanh không?
- Văn phòng, địa điểm kinh doanh của khách hàng có thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hoặc người điều hành doanh nghiệp hay không?
- Khách hàng có thường xuyên thay đổi địa chỉ văn phòng, địa điểm kinh doanh hay không?
- Phương thức thẩm định ở đây là dựa vào đăng ký kinh doanh, giấy đề nghị kiêm phương án kinh doanh của khách hàng và qua phỏng vấn, điều tra thực địa
Điện thoại:
Trang 28- Điện thoại cố định của doanh nghiệp có liên lạc được hay không?Có trùng
khớp với số điện thoại trên đăng ký kinh doanh và trong hồ sơ, thông tin khách hàng cung cấp?
- Điện thoại cá nhân của người điều hành.Chủ doanh nghiệp và người phụ trách giao dịch với ngân hàng (nếu có)
- Điện thoại của khách hàng và các các nhân có liên quan cần được liên lạc giao dịch thông suất và cập nhật ngay lúc có thay đổi
- Phương thức thẩm định ở đây là dựa vào đăng ký kinh doanh, giấy đề nghị kiêm phương án kinh doanh của khách hàng và qua phỏng vấn, điều tra thực địa
L ịch sử phát triển:
- Ngày thành lập, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp tại địa điểm hiện tại
- Ngày đăng ký kinh doanh, lý do khởi nghiệp kinh doanh
- Người sáng lập kinh doanh, kinh nghiệp làm việc trong ngành nghề
- Quá trình thay đổi ngành nghề hoặc ngừng kinh doanh
- Nguồn vốn huy động khi khởi nghiệp là từ đâu? Kênh huy động vốn dự phòng của khách hàng là gì?
- Tại sao khởi nghiệp kinh doanh hoặc tại sao lại mở công ty?
- Có còn nợ cũ hay không? (hỏi rõ nguyên nhân)
- Phương thức thẩm định ở đây là dựa vào đăng ký kinh doanh, qua phỏng vấn, điều tra thực địa
H ọ và tên người đại diện:
- Họ tên người đại diện pháp luật của doanh nghiệp?
- Người đại diện có phải là chủ doanh nghiệp, người điều hành chính của doanh nghiệp hay không?
- Mối quan hệ giữa người đại diện, chủ doanh nghiệp và các thành viên khác trong doanh nghiệp?
- Phương thức thẩm định ở đây là dựa vào đăng ký kinh doanh và qua phỏng
vấn, điều tra thực địa
* Năng lực người điều hành hoặc chủ doanh nghiệp:
Trang 29- Tính cách, khả năng giao tiếp? Ấn tượng ban đầu khi tiếp xúc? Tư chất
của (độ tin cậy, sự chân thật, tính chu đáo, đúng hẹn…)
- Ý chí và quyết tâm kinh doanh
- Năng lực điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh
- Sự nghiệp kinh doanh: Học vấn (tri thức kinh doanh hoặc kiến thức lý thuyết); kinh nghiệm nghề nghiệp? Quan hệ kinh doanh?Quan hệ gia đình và xã hội
- Sự thông thạo với các con số (người điều hành hoặc chủ doanh nghiệp phải có nắm được một cách gần đúng các con số tài chính công việc kinh doanh của mình hay không?)
- Sự ủng hộ của gia đình
- Tình trạng sức khỏe
- Lý lịch cá nhân: Tình trạng hôn nhân, quan điểm sống
- Mức sống (nhà cửa, tài sản sở hữu): Có phù hợp với thu nhập hay không?
- Phương thức thẩm định ở đây là dựa vào phỏng vấn, điều tra thực địa và điều tra bên ngoài
* Hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Tên mặt hàng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chủ yếu: Nêu đặc điểm của
từng mặt hàng cụ thể là gì?
- Quy trình sản xuất, cung cấp hàng hóa dịch vụ là như thế nào?
- Những nét đặc biệt và thế mạnh, cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ kinh doanh Những đặc trưng, khả năng cạnh tranh của hàng học, dịch vụ, những ưu thế của sản phẩm và dịch vụ kinh doanh (có những đặc điểm khác biệt gì so với sản
phẩm, dịch vụ cùng loại về: Đặc tính sản phẩm thông qua đăng ký chất lượng hàng hóa, phương thức bán hàng…)
- Đơn giá cho từng sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp
- Đối tượng khách hàng: Những hàng hóa và dịch vụ nhằm vào những đối tượng khách hàng nào?
- Tính mùa vụ? Các yếu tố chi phối và ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất
Trang 30kinh doanh của khách hàng (thị trường, ngành, nguồn nguyên liệu, người cung cấp, người mua…)
- Số mẫu mã, lượng hàng mà doanh nghiệp thường xuyên cung cấp
- Phương thức bán hàng là gì (ví dụ: Đặt hàng qua thư, điện thoại…)
- Nhu cầu của thị trường (phát triển, bão hòa hay suy giảm): Hàng hóa, dịc
vụ kinh doanh đang trong giai đoạn nào của chu kỳ sản phẩm?
- Sản phẩm hay dịch vụ của khách hàng xin vay vốn có thuộc đối tượng cho vay của ngân hàng hay không?
- Phương thức thẩm định ở đây là dựa vào phỏng vấn, điều tra thực địa, thông tin tham khảo trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các khách hàng có cùng ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
* Những quan hệ kinh doanh chính:
- Tên của các đối tác giao dịch chính (đối tác mua hàng, khách hàng đầu ra
và bán hàng hoặc nhà cung cấp)
- Thời gian giao dịch với các đối tác
- Tỷ trọng quan hệ kinh doanh với các đối tác
- Điều kiện giao dịch, phương thức thanh toán với các đối tác
- Cần lưu ý với các trường hợp khách hàng vay vốn thường xuyên thay đổi đối tác kinh doanh, đặc biệt là đối với giao dịch với các công ty lớn
- Kiểm tra kiểu giao dịch của khách hàng xin vay vốn (ví dụ: Phụ thuộc riêng vào một khách hàng thường xuyên hay phân tán rủi ro bằng cách buôn bán với nhiều khách hàng)
- Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là những ai?
- Giao dịch với các ngân hàng (tài khoản, giao dịch vay vốn của doanh nghiệp, người điều hành hoặc chủ doanh nghiệp và vợ/chồng người điều hành, chủ doanh nghiệp)
- Phương thức thẩm định ở đây là dựa vào giấy đề nghị vày vốn kiêm phương án kinh doanh mà doanh nghiệp cung cấp, đồng thời qua phỏng vấn, điều tra thực địa, tìm hiểu thông tin bên ngoài và tra cứu thông thin CIC
Trang 31- Kiểm tra tính chân thực của hồ sơ tài liệu, nếu phát hiện các dấu hiệu nghi
vấn cần thực hiện các biện pháp xác minh tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nguyên thực
- Kiểm ta tính phù hợp của tài sản với quy định nhận tài sản đảm bảo của ngân hàng
- Kiểm tra xem tài sản có đang bị tranh chấp hay không, tra CIC để biết được tài sản hiện tại có đang thế chấp tại ngân hàng nào khác hay không
- Căn cứ trên các quy định về phân luồng định giá và các văn bản sửa đổi,
bổ sung có liên quan, xác định đơn vị định giá tài sản đảm bảo và xác nhận kết quả định giá
1.2.3.3 Thẩm định tình hình tài chính:
Dựa vào báo cáo tài chính của khách hàng, chuyên viên khách hàng doanh nghiệp cung cấp, đối chiếu với các hồ sơ, nguồn thông tin khác và thực hiện xem xét đánh giá các chỉ tiêu tài chính của khách hàng, đặc biệt là các chỉ tiêu sau:
• Nhóm ch ỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
* Doanh thu thu ần:
Dựa vào doanh thu trong 2 năm liền kề hoặc tối thiểu trong vòng 06 tháng tính tới thời điểm vay vốn để nắm được tốc độ tăng trưởng doanh thu và xu thế kinh doanh của khách hàng:
Doanh thu có hợp lý hay không? Có phù hợp với quy mô hoạt động của khách hàng hoặc của doanh nghiệp cùng ngành?
Doanh thu nội bộ có khớp đúng với doanh thu tờ khai VAT? Nếu có chênh lệch lớn thì kiểm tra thêm với sổ phụ giao dịch của công ty tại các ngân hàng, các
Trang 32chứng từ, cơ sở chứng minh doanh thu thực của khách hàng
* Giá v ốn hàng bán:
Xác định tỷ trọng giá vốn hàng bán so với doanh thu để tính được giá vốn
hợp lý: Giá vốn hàng bán có phù hợp với doanh thu, quy mô hoạt động của khách hàng hay không?
• Nhóm ch ỉ tiêu về bảng cân đối kế toán:
* Tổng tài sản:
- Phải thu (tiền bán chịu): Căn cứ theo điều kiện giao dịch với người bán
của khách hàng để xác định số ngày bán chịu, tỷ lệ doanh thu bán chịu của những khách hàng đầu ra để ước tính phải thu của khách hàng
Cần xác định khoản phải thu tập trung tại những khách hàng nào, kiểm tra phương thức thanh toán trên hợp đồng mua bán với những khách hàng đó để xác định mức độ hợp lý của khoản phải thu
Trong chi tiết phải thu có khoản mục nào không có phát sinh trong kỳ hay không? (dấu hiệu phải thu khó đòi)
Tổng phát sinh các khoản phải thu có tương ứng với doanh thu hay không (để đánh giá tính hợp lý của doanh thu)
So sánh phải thu năm nay với năm trước để định giá chính sách công nợ của khách hàng
- Tồn kho: Xác định lượng hàng hóa duy trì thường xuyên trong kho để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Cần tính toán được hàng tồn kho tương ứng với bao nhiêu tháng doanh thu bán hàng? Có phù hợp với các đặc thù hoạt động của khách hàng hay không? (ví dụ khách hàng kinh doanh thương mại các mặt hàng thường chỉ bán trong vòng 3 tới 4 tháng nhưng tồn kho tương ứng với 6 tháng bán hàng thì phải xem xét) Đánh giá thêm yếu tố mùa vụ xem khác hàng có tích trữ hàng theo mùa vụ kinh doanh hay không?
Xem trong hàng tồn kho có mặt hàng nào không có phát sinh xuất – nhập trong kỳ hay không (đây là dấu hiệu hàng tồn kho chậm luân chuyển)
Trang 33Đánh giá chất lượng hàng tồn kho (đối với những mặt hàng chất lượng dễ bị ảnh hưởng theo thời gian)
Giá trị hàng xuất trong kỳ có phù hợp với giá vốn hàng bán, phải thu và tiến
độ thu tiền (theo sổ phụ khách hàng) hay không?
Tổng giá trị tồn kho + phải thu có lớn hơn phải trả + nợ ngắn hạng các tổ chức tín dụng không?
- Tài sản cố định: Xác định các loại tài sản cố định có giá trị lớn của khách hàng (ô tô, máy móc thiết bị, thiết bị văn phòng có giá trị lớn…), thời gian sử dụng, giá trị còn lại ước tính của tài sản (giá trị khấu hao tài sản cố định)
Đánh giá xem tài sản cố định có được đầu tư ở mức hợp lý hay không? Tài
sản cố định có phù hợp với loại hình kinh doanh của khách hàng hay không? Khả năng sử dụng và khai thác tài sản có hiệu quả không? Tài sản cố định có cần thay
thế và sửa đổi?
* Tổng nguồn vốn:
- Phải trả (tiền mua chịu): Căn cứ vào điều kiện giao dịch với người mua để xác định số ngày mua chịu, tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu mua chịu của những khách hàng đầu vào chính để ước tính phải trả của khách hàng
Xác định xem khoản phải trả có tập trung tại những khách hàng nào, kiểm tra phương thức thanh toán trên hợp đồng mua bán với những khách hàng đó để xác định mức độ hợp lý của khoản phải trả
Xem trong chi tiết phải trả có khoản mục nào không có phát sinh trong kỳ hay không? Lý do công ty không thanh toán nợ trong kỳ?
So sánh phải trả năm nay với năm trước để đánh giá chính sách công nợ của khách hàng
- Nợ vay: Nợ vay của chủ doanh nghiệp, người điều hành doanh nghiệp tại các tổ chức tính dụng và từ nguồn vay khác (tổ chức, cá nhân khác)
Xem khách hàng có phát sinh nợ quá hạn hay gặp khó khăn khi trả nợ hay không?
Đánh giá mức độ vay nợ của khách hàng
Trang 34- Vốn chủ doanh nghiệp: Vốn của chủ doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của khách hàng từ khi khởi nghiệp và tích lũy tới thời điểm vay vốn
Đánh giá cân đối vốn của khách hàng xem có bị lệch nguồn hay không?
So với vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì khách hàng
đã góp đủ vốn hay chưa?
So sánh giữa quy mô nợ vay của khách hàng với quy mô vốn chủ sở hữu để xác định đòn cân nợ và trách nhiệm của khách hàng trong trường hợp không trả được nợ
Đối với nhóm chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì phương
thức xác định là dựa vào các nguồn thông tin từ phương án kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo thuế, biên lai thuế, từ việc phỏng vấn khách hàng, điều tra thực địa
và tham khảo thông tin doanh nghiệp cùng ngành hoặc cùng quy mô
• M ột số chỉ số cần quan tâm:
* Đối với chỉ tiêu khả năng thanh toán:
- Chỉ số thanh toán hiện hành: Bằng tỷ số giữa tài sản lưu động chia cho nợ
ngắn hạn Đây là chỉ số đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp Thông thường, chỉ số này ở mức xấp xỉ 2 tới 3 được xem là tốt,
nếu thấp hơn cho thấy doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ trong ngắn hạn, còn nếu cao hơn cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản là không cao do tập trung quá nhiều vì tài sản tập trung quá nhiều vào tài sản lưu động
- Chỉ số thanh toán nhanh: Bằng tỷ số giữa tiền + khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán tức thời
của doanh nghiệp
* Đối với khả năng sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Là chỉ số để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu Dựa vào chỉ số này, chuyên viên tín dụng sẽ đánh giá mức độ hiệu quả trong đầu tư của chủ doanh nghiệp
Trang 35- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Là chỉ số thể hiện khả năng sinh lời trên tổng giá trị tài sản, nó cho thấy khả năng sinh lời của công ty trước đòn bẩy tài chính Thông qua chỉ số này, chuyên viên tín dụng sẽ đánh giá được mức độ
hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của công ty
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Chỉ số này giúp chuyên viên tín dụng đánh giá được hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp
Một số chỉ số tài chính khác mà chuyên viên khách hàng doanh nghiệp cũng khá quan tâm đó là vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, kỳ thanh toán bình quân…
1.2.3.4 Th ẩm định phương án kinh doanh
Chuyên viên khách hàng cần thực hiện thẩm định phương án kinh doanh do khách hàng đề xuất với các nội dung cụ thể như sau:
• Vay b ổ sung vốn lưu động:
- Doanh nghiệp đã phát sinh giao dịch thanh toán nào tương tự như vậy hay chưa?
- Những điều này được thẩm định dựa vào đề nghị vay vốn kiêm phương án kinh doanh mà khách hàng cung cấp
* Các yếu tố đầu vào:
- Chứng từ đầu vào phù hợp với các giao dịch mua bán của doanh nghiệp hay không? (thể hiện qua các hợp đồng, báo giá, đơn đặt hàng, biên bản xét thầu,
bảng kê mua hàng…)
- Các yếu tố đầu vào có phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không? (thể hiện qua các hợp đồng, báo giá, đơn đặt hàng, biên
Trang 36bản xét thầu, bảng kê mua hàng…)
- Các điều khoản giao dịch đầu vào (về số lượng, chủng loại, đơn giá, chất lượng sản phẩm hàng hóa, điều khoản về thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán…) có phù hợp với thông lệ mua bán, có điều khoản bất lợi cho doanh nghiệp hay không? Hoặc có yếu tố nghi ngờ khách hàng có tính tăng hoặc giảm chi phí một cách giả mạo không?
- Phương thức thẩm định là dựa vào các chứng từ đầu ra của khách hàng và quá trình phỏng vấn, tham khảo thông tin thị trường hoặc của các doanh nghiệp cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh
* Các y ếu tố đầu ra:
- Khách hàng đầu ra của phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là ai? (là đối tác cụ thể đã có hợp đồng đẩu ra rõ ràng hay chưa xác định cụ thể?)
Uy tín thanh toán của các đối tác đầu ra cụ thể như thế nào?
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trên thị trường như thế nào? (về tình hình tồn kho, chất lượng, số lượng, giá cả, phương thức bán hàng, năng lực bán hàng…)
- Hình thức và nội dung các điều khoản của hợp đồng đầu ra (nếu có) có phù hợp với giao dịch mua bán thông lệ chung và cụa thể của doanh nghiệp hay không?
- Đối với phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng, đánh giá khả năng tổ
chức sản xuất và tiêu thụ hoặc thi công của khách hàng, bao gồm: Công suất, năng
lực sản xuất thi công, kế hoạch và tiến độ sản xuất thi công
- Phương thức thẩm định là dựa vào các chứng từ đầu ra, số liệu kinh doanh trong quá khử của khách hàng và thông qua phỏng vấn trực tiếp, tham khảo thông tin thị trường hoặc của doanh nghiệp cùng lĩnh vực kinh doanh
* Hi ệu quả phương án và nguồn trả nợ:
- Xác định hiệu quả của của phương án sản xuất kinh doanh
- Đánh giá các chi phí có khả năng phát sinh tới phương án kinh doanh để xác định hiệu quả phù hợp của phương án kinh doanh
Trang 37- Hiệu quả của phương án kinh doanh có phù hợp và có tính khả thi không?
- Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng tới hiệu quả của phương án kinh doanh và biện pháp kiểm soát quản lý của doanh nghiệp?
- Xác định nguồn tài chính để thực hiện phương án kinh doanh và xác định nhu cầu tín dụng hợp lý của doanh nghiệp?
- Xác định nguồn trả nợ dự kiến (từ doanh thu trực tiếp của phương án kinh doanh) hoặc các nguồn trả nợ bổ sung khác (nếu có) của doanh nghiệp cho ngân hàng?
- Phương thức xác định ở đây là dựa vào các chứng từ đầu vào, đầu ra, các
số liệu kinh doanh trong quá khứ của khách hàng và thông qua phỏng vấn trực tiếp, tham khảo thông tin thị trường hoặc của doanh nghiệp cùng lĩnh vực kinh doanh
• Vay đầu tư tài sản cố định:
* Hi ệu quả phương án và nguồn trả nợ:
- Xác định năng suất, công suất của tài sản cố định là máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp
- Xác định hiệu quả dự kiến của tài sản cố định tác động tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp)
- Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng tới hiệu quả phương án kính doanh và các biện pháp kiểm soát, quản lý của doanh nghiệp là như thế nào?
Trang 38- Xác định nguồn tài chính để thực hiện phương án kinh doanh và xác định nhu cầu tín dụng hợp lý của doanh nghiệp?
- Xác định nguồn trả nợ dự kiến (từ doanh thu trực tiếp của phương án kinh doanh) hoặc các nguồn trả nợ bổ sung khác (nếu có) của doanh nghiệp cho ngân hàng
- Phương thức thẩm định ở đây là dựa vào các chứng từ đầu vào mà khách hàng cung cấp, thông qua phỏng vấn và tham khảo thông tin thị trường hoặc của doanh nghiệp cùng lĩnh vực kinh doanh
1.2.3.5 Xác định phương thức tài trợ và nhu cầu vốn
- Vay món ngắn hạn thời gian tối đa là 12 tháng
- Xác định thời điểm giải ngân: Dựa vào thời điểm thanh toán cho nhà cung
cấp của hợp đồng hoặc chứng từ đầu vào
- Xác định thời gian thu nợ: Thu nợ cuối kỳ ngay khi nhận được tiền thanh toán từ hợp đồng đầu ra
- Điều kiện áp dụng ở đây là khách hàng phải xuất trình hợp đồng/đơn đặt hàng/hóa đơn đầu vào/bảng kê mua hàng tại thời điểm giải ngân
- Nguồn trả nợ ở đây là từ doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc từ thu nhập cá nhân của người điều hành, chủ doanh nghiệp
* Hạn mức tín dụng:
- Thời hạn hạn mức tối đa là 12 tháng còn thời hạn của các khoản vay trong hạn mức tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng và đánh giá của ngân hàng (có thể
là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn)
- Thời gian giải ngân ở đây là theo yêu cầu của khách hàng
- Thời gian thu nợ là cuối kỳ
Trang 39- Điều kiện áp dụng ở đây là khách hàng phải xuất trình hợp đồng/đơn đặt hàng/hóa đơn đầu vào/bảng kê mua hàng tại thời điểm giải ngân
- Nguồn trả nợ ở đây là từ doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc từ thu nhập cá nhân của người điều hành, chủ doanh nghiệp
* H ạn mức thấu chi:
- Thời hạn hạn mức tố đa là 12 tháng
- Thời gian giải ngân: Tùy theo dòng tiền kinh doanh của khách hàng
- Không yêu cầu khách hàng cung cấp chứng từ tại thời điểm giải ngân nhưng phải bổ sung chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn định kỳ hàng quý
- Điều kiện áp dụng là khách hàng phát sinh nhu cầu vốn thường xuyên, dòng tiền luân chuyển liên tục
- Nguồn trả nợ ở đây là từ doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc từ thu nhập cá nhân của người điều hành, chủ doanh nghiệp
* Vay trả góp đầu tư tài sản cố định:
- Thời gian vay tối đa theo nhu cầu của khách hàng và tính toán của ngân hàng
- Thời gian giải ngân là theo yêu cầu của khách hàng
- Thời gian thu nợ là trả góp hàng tháng/hàng quý
- Điều kiện áp dụng ở đây là khách hàng phải xuất trình hợp đồng/đơn đặt hàng/hóa đơn đầu vào/bảng kê mua hàng tại thời điểm giải ngân
• Xác định nhu cầu tài trợ:
Tùy theo phương thức tài trợ và loại hình doanh nghiệp có nhiều phương pháp để tính nhu cầu tài trợ của khách hàng tại một ngân hàng Nhưng nhìn chung, phương pháp truyền thống nhất để xác định là như sau:
Giá tr ị hạn mức tối đa tài trợ = Nhu cầu vốn của khách hàng – Vốn tự có của khách hàng – Vốn huy động khác
Nhu cầu vốn của khách hàng = Giá vốn hàng bán kỳ kế hoạch : Chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong đó:
Trang 40- Chu kỳ hoạt động SXKD (ngày) = 360/(số vòng quy hàng tồn kho + Số
vòng quay khoản phải thu)
- Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán trong kỳ - Hàng tồn kho
- Giá vốn hàng bán kỳ kế hoạch = Giá vốn hàng bán kỳ hiện tại x Mức tăng
trưởng kinh doanh
- Giá trị hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả, giá vốn hàng bán kỳ hiện tại được xác định dựa theo số liệu báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và chuyên viên tín dụngthẩm định, xác định thực tế