Lí do chọn đề tài Các dạng hội tụ của dãy hàm trên không gian đo là một phần nhỏ trong lĩnhvực Độ đo và tích phân Lebesgue.. Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi đã mạnh dạn đi vào ng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban chủ nhiệm khoaToán - Lý - Tin, phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng, phòng đào tạo đại
học, các thầy cô trong tổ bộ môn Giải tích, đặc biệt là cô Phạm Thị Thái, thầy
Vũ Việt Hùng, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, cũng như độngviên tôi có thêm nghị lực hoàn thành đề tài này
Nhân dịp này tôi xin cảm ơn tới người thân và các bạn sinh viên lớp K53ĐHSP Toán
Những ý kiến đóng góp, giúp đỡ, động viên của thầy cô và bạn bè đã tạo điềukiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn la, tháng 5 năm 2015
Người thực hiện
Sinh viên: Hoàng Thị Hiền - Trương Bá Hiệp
Trang 2Mục lục
1.1 Đại số và σ-đại số tập hợp 9
1.1.1 Đại số tập hợp 9
1.1.2 Đại số các gian trongRk 13
1.1.3 σ−đại số tập hợp 14
1.2 Độ đo trên đại số các tập hợp 16
1.2.1 Hàm tập hợp 16
1.2.2 Độ đo trên đại số tập hợp 17
1.2.3 Một số tính chất cơ bản của độ đo 18
1.3 Mở rộng độ đo 19
1.3.1 Độ đo ngoài 20
1.3.2 Mở rộng độ đo 21
1.4 Độ đo trongRk 23
Trang 31.4.1 Độ đo Lebesgue trongR 24
1.4.2 Độ đo trongRk 25
1.5 Hàm đo được 26
1.5.1 Định nghĩa và điều kiện tương đương 26
1.5.2 Các phép toán đối với hàm đo được 27
1.5.3 Cấu trúc của hàm đo được 28
1.6 Tích phân Lebesgue 29
2 CÁC DẠNG HỘI TỤ CỦA DÃY HÀM TRÊN KHÔNG GIAN ĐO 37 2.1 Hội tụ hầu khắp nơi 37
2.2 Hội tụ theo độ đo 39
2.3 Hội tụ đều 42
2.4 Hội tụ trung bình 44
2.5 Hội tụ hầu như đều 49
3 SỰ LIÊN HỆ GIỮA CÁC DẠNG HỘI TỤ TRONG KHÔNG GIAN ĐO 52 3.1 Sự liên hệ giữa hội tụ trung bình và hội tụ theo độ đo 52
3.2 Sự liên hệ giữa hội tụ theo độ đo và hội tụ hầu khắp nơi 53
3.3 Sự liên hệ giữa hội tụ trung bình và hội tụ đều 56
3.4 Sự liên hệ giữa hội tụ trung bình và hội tụ hầu khắp nơi 57
3.5 Sự liên hệ giữa hội tụ hầu như đều và hội tụ hầu khắp nơi 59
Trang 43.6 Sự liên hệ giữa hội tụ theo độ đo và hội tụ hầu như đều 603.7 Sự liên hệ hội tụ hầu khắp nơi và hội tụ đều 623.8 Biểu đồ thể hiện sự liên hệ giữa các dạng hội tụ 63
Trang 5TỪ VIẾT TẮT
VT vế trái
VP vế phảih.k.n hầu khắp nơih.n.d hầu như đều
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Các dạng hội tụ của dãy hàm trên không gian đo là một phần nhỏ trong lĩnhvực Độ đo và tích phân Lebesgue Đây là một trong những phần giải tíchđược ứng dụng nhiều trong thực tế , đó là nền tảng cho giải tích hiện đại Dovậy việc nghiên cứu là rất cần thiết, giúp chúng tôi nắm vững hơn kiến thức
về phần này và tạo điều kiện để chúng tôi nghiên cứu sâu hơn các phần giảitích có liên quan
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi đã mạnh dạn đi vào nghiên cứu "Bước
đầu nghiên cứu sự hội tụ của dãy hàm đo được trên không gian đo"
2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, giới hạn phạm
vi nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các dạng hội tụ của dãy hàm đo được trên không gian đo và sựliên hệ của các dạng hội tụ đó Từ đó đưa ra một số ứng dụng của lý thuyếtnày trong giải tích hiện đại
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hội tụ của dãy hàm đo được trên khônggian đo
2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 7các vấn đề kiến thức có liên quan một cách có hệ thống và logic Từ đó trìnhbày một cách chi tiết về sự hội tụ của dãy hàm đo được trên không gian đo.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Do đặt ra nhiệm vụ như trên và do đặc thù bộ môn, chúng tôi chọn phươngpháp sưu tầm tài liệu, hỏi ý kiến chuyên gia, giảng viên hướng dẫn, nhómnghiên cứu Từ đó hệ thống lại kiến thức theo nội dung của đề tài
2.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là nghiên cứu vấn đề về sự hội tụ của dãy hàm đo đượctrên không gian đo
3 Bố cục
Từ mục đích và nhiệm vụ đặt ra bố cục của đề tài được sắp xếp như sau:Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung đề tài gồm ba chương
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Trình bày cơ bản về lý thuyết độ đo, hàm đo được và về tích phân Lebesgue
để làm cơ sở cho những nghiên cứu trong các chương sau
Chương 2 Các dạng hội tụ
Trình bày một số dạng hội tụ quan trọng trong không gian đo bao gồm sự hội
tụ theo độ đo, hội tụ hầu khắp nơi, hội tụ trung bình
Chương 3 Sự liên hệ giữa các dạng hội tụ
Trình bày những mối quan hệ giữa một số dạng hội tụ đã nêu trong chương
Trang 82 Đó là mối quan hệ giữa sự hội tụ theo độ đo và hội tụ hầu khắp nơi.
4 Đóng góp của đề tài
Đề tài trình bày một cách có hệ thống kiến thức liên quan và chi tiết kiến thức
về sự hội tụ của dãy hàm trên không gian đo Đề tài là tài liệu tham khảochuyên sâu hữu ích cho các sinh viên chuyên ngành toán trong lĩnh vực của
đề tài, và cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên Khoa Toán – Lý – Tin trườngĐại học Tây Bắc tại thư viện của nhà trường
Trang 9Chương 1
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Lý thuyết độ đo được xây dựng vững chắc trên lý thuyết về đại số và
σ-đại số tập hợp Trong phần đầu của chương này, chúng tôi dành cho việc trình
bày lý thuyết về đại số và σ− đại số tập hợp, tiếp đến chúng tôi trình bày lýthuyết độ đo và hàm đo được trên không gian đo
1.1 Đại số và σ-đại số tập hợp
1.1.1 Đại số tập hợp
Định nghĩa 1.1.1. Cho X là tập khác ∅, C là họ các tập con ( nào đó ) của X
Ta nóiC là một đại số các tập con trên X nếu:
a)X∈ C
b) Nếu A∈ C thì CA= A∈ C
c) Nếu A, B∈ C thì A∪B∈ C
Trang 10Từ định nghĩa ta có ví dụ minh họa sau đây về đại số tập hợp.
Ví dụ 1.1.2. (X, τ) là không gian tô pô, ta gọi C là họ các tập vừa đóng vừa
mở trong X Khi đó họC thỏa mãn các tiên đề về đại số tập hợp trên X
Thật vậy:
a)X∈ C vì X vừa mở vừa đóng
b)A∈ C, A vừa mở vừa đóng⇒ X\Avừa mở vừa đóng, do đó X\A∈ C.c)A, B∈ C ta cần chứng minh A∪B∈ C Thật vậy rõ ràng khi đó A∩Bcũngvừa đóng, vừa mở trong X
VậyClà đại số trên X
Mệnh đề sau đây cho thấy, để kiểm tra một đại số, có thể kiểm tra một cáchtương đương điều kiện c) bởi điều kiện c)’ A, B∈ C ⇒ A∩B∈ C
Mệnh đề 1.1.3. C là đại số trên X khi và chỉ khi thỏa mãn các điều kiện sau:
A∩B=A∩B= A∪B
Trang 11Theo điều kiện b) ta có A∪ B∈ C, tức là A∩B∈ C.
Vậy c) suy ra c)’ Ngược lại, tương tự ta cũng có c)’ suy ra c) và ta có điều phảichứng minh
Nhận xét 1.1.4. a) Nếu C là một đại số thì C chứa X và đóng kín đối với cácphép toán hữu hạn về tập hợp( phép hợp và giao hữu hạn, phép lấy hiệu, hiệuđối xứng)
Trang 12Mệnh đề sau là kết quả quan trọng trong việc chứng minh sự tồn tại của đại
số sinh bởi một họ các tập hợp không nhất thiết là một đại số
Mệnh đề 1.1.5 Giao của một họ tùy ý các đại số các tập con của X là một đại số các
tập con của X Đặc biệt choA là họ các tập con của X, bao giờ cũng tồn tại một đại
Trang 13hiệuC(A)là giao của tất cả các đại số các tập con của X chứaA,khi đóC(A)là một đại số gọi là đại số các tập con của X sinh bởiA.
Chứng minh. Thật vậy, lấy{Ci}i∈I là họ các đại số của X và đặtC = T
i ∈ I
Ci Khiđó
A∈\Ci ⇒ A∈ Ci∀i⇒CA∈ Ci∀i⇒CA∈ \Ci
Từ đó suy raCi là đại số trên X
Bây giờ ta đặtC(A) = T
1.1.2 Đại số các gian trong Rk
Trong mục này, chúng tôi trình bày một đại số quen thuộc trong Rk Đây
là đại số quan trọng trong việc xây dựng độ đo Lebesgue sau này
Chúng ta dùng kí hiệuRkbởi
Rk =R×R× · · · ×R
= {x|x= (x1, x2,· · ·, xk)}.Trước chúng ta xét tập J các loại khoảng trongR như sau:
J=n[a; b];(a; b);(a; b];[a; b);(−∞;+∞);(−∞; a);(−∞; a];(b;+∞);[b;+∞);∅)o,
Trang 14Đặt Jk = {4 ⊂Rk|4 =I1×I2 × · · · ×Ik; Ij ∈ J, j=1, k}.
Ví dụ 1.1.7. TrongR2 ta xétJ2= {I1×I2, I1, I2 ∈ J}
Chúng ta đặtC = {A⊂Rksao cho: A biểu diễn được dưới dạng hợp hữu hạncác tập 4j ∈ Jk 4j∩ 4i = ∅}.Chúng ta kí hiệu C =C(Jk) là đại số sinh bởicác gian trongRk Mệnh đề sau cho ta thấyC là một đại số trênRk
Mệnh đề 1.1.8. C là một đại số trong Rk Hơn nữaC = C(Jk)đại số nhỏ nhất sinh bởi Jk.
Chứng minh. Xem tài liệu [1]
1.1.3 σ − đại số tập hợp
Trong mục trước chúng ta nói tới khái niệm đại số tập hợp Có thể nói đại
số tập hợp đóng kín đối với hữu hạn các phép toán về tập hợp Trong mục
này chúng ta sẽ nghiên cứu một lớp hẹp hơn đối với đại số tập hợp đó là σ−
đại số tập hợp, ở đó chúng đóng kín đối với vô hạn (đếm được) các phép toán
về tập hợp
Định nghĩa 1.1.9. Cho X là một tập tùy ý khác rỗng,F là họ các tập con của
X được gọi là một σ - đại số trên X nếu thỏa mãn ba điều kiện sau:
a) X∈ F
b) Nếu A∈ F thì CA∈ F
Trang 15Tương tự như trường hợp đại số tập hợp, để chỉ raF là σ - đại số ta có mệnh
Nhận xét 1.1.11. a) F là một σ - đại số các tập con của X nếu và chỉ nếu F
đóng kín đối với vô hạn đếm được các phép toán về tập hợp
b) Một σ- đại số các tập con của X cũng là một đại số Tuy nhiên ngược lại
không đúng
Ví dụ 1.1.12. Cho X6= ∅,F =P(X)- họ mọi tập con của X hoặcF = {X,∅}.Khi đóF là σ đại số trên X.
Trang 161.2 Độ đo trên đại số các tập hợp
Vậy nếu µ cộng tính thì µ là hữu hạn cộng tính và ngược lại.
iv) Nếu µ là σ cộng tính, µ(∅) =0 thì µ là hữu hạn cộng tính Tuy nhiên điều ngược lại là không đúng.
Trang 171.2.2 Độ đo trên đại số tập hợp
Định nghĩa 1.2.3. Cho hàm tập hợp µ xác định trên đại số C các tập con của
X và được gọi là một độ đo trong X nếu µ thỏa mãn các điều kiện sau:
a) µ(A) ≥0,∀A∈ C
b) µ(∅) =0
c) µ có tính chất σ cộng tính.
Chú ý 1.2.4. a) Nếu µ(X) < +∞ thì µ được gọi là độ đo hữu hạn.
b)Nếu tồn tại {Xn}n≥1 ⊂ C sao cho S∞
n = 1
Xn = X; µ(Xn) < +∞,∀n thì µ được gọi là σ - hữu hạn.
Chúng ta đi đến một ví dụ đơn giản về độ đo như sau
Ví dụ 1.2.5. Độ đo đếm
Cho X là một tập vô hạn, và P (X)là σ - đại số tất cả các tập con của X Khi
đó hàm µ xác định như sau là một đô đo trênP (X), gọi là độ đo đếm:
Trang 18X6= ∅,C là đại số bất kì trên X, xét hàm tập hợp µ :C −→R cho bởi
Khi đó µ là một độ đo và được gọi là độ đo Dirac.
1.2.3 Một số tính chất cơ bản của độ đo
Trong mục này chúng tôi dành cho việc trình bày một số tính chất cơ bảncủa độ đo
Định lý 1.2.7 Cho µ là độ đo trên đại sốC các tập con của X Khi đó ta có:
Ta có thể chứng minh tính chất i), ii)như sau:
Chứng minh i)Vì A⊂Bnên B= (B\A) ∪A Do A và B\Alà các tập rời nhau,
µ(B\A) ≥0 và µ là cộng tính nên
µ(B) =µ(B\A) +µ(A) ≥µ(A)
ii)Ta có µ(A) = µ(A\B) +µ(B) Do µ(B) < +∞ nên chuyển vế ta được
µ(A\B) =µ(A) −µ(B)
Trang 19Mệnh đề 1.2.8 Giả sử µ là độ đo trên đại sốC Khi đó:
Chứng minh. Xem tài liệu [1]
Mệnh đề 1.2.9 Chúng ta có các khẳng định sau còn gọi là tính liên tục của độ đo
mà chúng ta cần dùng tới nhiều lần sau này.
Cho µ là độ đo trên đại sốC Khi đó:
Trong phần này chúng ta sẽ mở rộng một độ đo bất kì từ một đại số lên
trên một σ đại số chứa nó Trước hết, chúng ta sẽ mở rộng độ đo từ một đại
số lên thành độ đo ngoài trên họ tất cả các tập con của X Từ đó dùng các kếtquả của Caratheodory ta sẽ thu được kết quả như yêu cầu Đầu tiên là kháiniệm độ đo ngoài được định nghĩa như sau
Trang 201.3.1 Độ đo ngoài
Định nghĩa 1.3.1. Hàm tập hợp µ∗xác định trên σ - đại sốP (X )tất cả các tập
con của X được gọi là một độ đo ngoài nếu µ∗thỏa mãn các điều kiện:
Rõ ràng, nếu µ∗là độ đo ngoài thì với A⊂Bta suy ra µ∗(A) ≤µ∗(B)
Kết quả sau đây cho thấy mỗi một độ đo ngoài đều cảm sinh một độ đo trên
ii) µ=µ∗|L là một độ đo, µ được gọi là độ đo cảm sinh bởi độ đo ngoài µ∗, A∈ L
được gọi là µ∗đo được.
Chứng minh. Xem tài liệu [1]
Trang 21Khi đó ta có:
i) µ∗ là độ đo ngoài trên X và µ∗(A) = m(A)với mọi A∈ C.
ii) σ- đại sốF (C)sinh bởiC đều µ∗- đo được.
Chứng minh ii) σ- đại sốF (c)sinh bởiC đều µ∗ đo được
Để cho µ∗ đo được ta chỉ cần chứng minh µ∗có tính chất σ - cộng tính dưới.
Trang 22về độ đo đủ như sau.
Định nghĩa 1.3.4. Độ đo µ được gọi là đủ nếu mọi tập con của một tập có độ
đo không đều đo được
Tới đây điều chúng ta quan tâm đó là độ đo cảm sinh bởi độ đo ngoài đã xâydựng ở trên có là độ đo đủ hay không Chúng ta có định lý sau cho câu trả lờikhẳng định
Định lý 1.3.5 Ta có µ=µ∗|L là độ đo đủ Hơn nữa
∀A⊂X nếu µ∗(A) =0 thì A∈ L.
Chứng minh. Thật vậy ∀E∈ P (X), ta có:
Trang 23Ta chứng minh µ∗ là độ đo đủ.
Thật vậy,∀B⊂ A, ta có: µ∗(B) ≤µ∗(A) =0
⇒µ∗(B) =0⇒ B∈ L
Từ những kết quả trên đây ta được kết quả sau về mở rộng độ đo
Định lý 1.3.6 Cho m là độ đo trên đại sốC Khi đó tồn tại độ đo µ trên σ - đại sốL
sao choL ⊃ F (C) ⊃ C và thỏa mãn: i) m=µ∗|C =µ.
ii) Nếu độ đo m là hữu hạn thì µ là hữu hạn.
Nếu m là σ - hữu hạn thì µ là σ - hữu hạn.
Trang 241.4.1 Độ đo Lebesgue trong R
Chúng ta sẽ xây dựng một độ đo m trên đại số C(J) các gian trong R Ở
đó độ đo m trên các đoạn và khoảng trongR chính là độ dài của chúng thông
+∞ nếu a hoặc b vô hạn
Tiếp theo, mỗi4 ⊂ C(J),4 = Sn
Định nghĩa 1.4.1. Áp dụng định lý mở rộng độ đo của Caratheodory tháctriển độ đo m trên đại sốC(J)được độ đo ngoài µ∗trênP ⊂R,µ=µ∗|Lđượcgọi là độ đo Lebesgue trênR.
Chú ý 1.4.2. Từ định nghĩa của độ đo Lebesgue chúng ta thấy σ đại số Borel
Trang 25A∈ Lđược gọi là tập đo được Lebesgue.
iii) Tập A⊂Rkđo được Lebesgue khi và chỉ khi với mỗi ε>0 tồn tại tập mở G ⊃A
sao cho µ∗(G\A) <ε
iv) Tập A⊂Rkđo được Lebesgue khi và chỉ khi với mỗi ε>0 tồn tại tập đóng F⊂A
sao cho µ∗(A\F) <ε.
Trang 26v) Tập A⊂Rkđo được Lebesgue khi và chỉ khi tồn tại tập Borel B và tập N có độ đo không sao cho A=B∪ N Ta nói một tập là đo được Lebesgue khi và chỉ khi tập đó
sai khác tập Borel nào đó một tập có độ đo không.
1.5 Hàm đo được
1.5.1 Định nghĩa và điều kiện tương đương
Định nghĩa 1.5.1. Cho(X,F, µ)là không gian đo
Hàm f : A−→R=R∪ (−∞;+∞) được gọi là đo được trên tập A ∈ F đối
với σ - đại sốF hay là µ đo được nếu:
(∀a∈R),{x∈ A : f(x) <a} ∈ F
Chú ý 1.5.2. a) Xét X=Rk,F = L, µ là độ đo Lebesgue, khi đó ta nói f là hàm
đo được Lebesgue Trường hợpF = B(x)khi đóF được gọi là hàm Borel.b) Mọi hàm liên tục đều đo được(L)F = L
Định lý sau cho ta các điều kiện tương đương để kiểm tra một hàm đo được
Định lý 1.5.3 f : A−→R là hàm đo được trên A khi và chỉ khi thỏa mãn một trong
các khẳng định sau:
i)∀a∈R,{x∈ A|f(x) <a} ∈ F.
ii)∀a∈R,{x∈ A|f(x) ≤a} ∈ F.
iii)∀a∈R,{x∈ A|f(x) > a} ∈ F.
Trang 27Nhận xét 1.5.4. i) Nếu f đo được trên A thì f đo được trên mọi tập con B đođược của A.
ii) Nếu f đo được trên A thì∀a∈R,{x∈ A : f(x) =a} ⊂ F
iii)∀f =c, c=const thì f đo được
iv) Nếu∀f đo được,∀k=const, thì k f đo được
1.5.2 Các phép toán đối với hàm đo được
Trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày các phép toán quan trọng đối vớihàm đo được Một trong những tính chất quan trọng đó là tính đóng kín đốivới phép toán lấy giới hạn của dãy hàm đo được Đây là tính chất mà lớp hàmliên tục không có
Định lý 1.5.5 Chúng ta có các khẳng định sau
i) Nếu f đo được thì mọi α>0, thì hàm|f|α đo được.
ii) Nếu f , g đo được thì f ±g; f g; f
g(g6=0)cũng đo được.
Chứng minh. Xem tài liệu [1]
Định lý 1.5.6 Cho{fn}n≥1 đo được và hữu hạn trên A Khi đó các hàm
Trang 281.5.3 Cấu trúc của hàm đo được
Định lý sau đây còn gọi là định lý cấu trúc của hàm đo được Đây là kếtquả quan trọng cho việc xây dựng tích phân Lebesgue sau này T.rước hếtchúng ta có khái niệm hàm đặc trưng và hàm đơn giản như sau
Định nghĩa 1.5.7. Cho không gian độ đo(X,F, µ)và A⊂X Hàm số
được gọi là hàm đặc trưng của A
Nhận xét 1.5.8. Hàm đặc trưngXAđo được trên X khi và chỉ khi A đo được,nghĩa là A∈ F
Định nghĩa 1.5.9. Hàm f xác định trên A gọi là hàm đơn giản nếu f đo được
và chỉ nhận hữu hạn giá trị hữu hạn trên A
Trang 29Ta có:
f = X[0;1] do[0; 1]đo được⇒ X[0;1] = f đo được
f nhận 2 giá trị 0;1 hữu hạn ⇒ f là hàm đơn giản
Nhận xét 1.5.11. Hàm f là đơn giản trên A thì f biểu diễn được thông qua
Định lý 1.5.12 Mọi hàm đo được đều là giới hạn ( điểm) của dãy hàm đơn giản
{fn}n≥1 Hơn nữa nếu f ≥0 thì có thể chọn{fn}n≥1 tăng Nếu f bị chặn thì có thể
Định nghĩa 1.6.1. Cho (X,A, µ) là không gian đo và φ : X → [0;∞) là hàm
đơn giản trên X Tích phân Lebesgue trên X của φ ứng với độ đo µ, kí hiệu là
Trang 30Ở đó φ=∑kckXEk, Ek= [φ =ck]và cklà các giá trị đôi một khác nhau của φ.
Rõ ràng, từ định nghĩa ta có
Z
XEdµ=µ(E), E∈ A.và
06
Z
Trường hợp hàm f đo được không âm tùy ý f : X→ [0;∞) ta xét tập Sf các
hàm đơn giản không âm φ thỏa mãn: 0≤φ ≤ f và định nghĩa
Tiếp theo giả sử φ, ψ là hàm đơn giản và ck, dj là giá trị khác nhau trên Ek và
Fj tương ứng của hai hàm φ và ψ Kí hiệu
Trang 31Từ định nghĩa, ta nhận thấy nếu f là hàm đơn giản thì φdµ≤ f dµvới tất
cả φ∈Sf Và vì thế cận trên đúng ở (2) sẽ nhỏ hơn hoặc bằng tích phân củahàm đơn giản f Nhưng do f ∈Sf, nên ta có bất đẳng thức ngược lại Vì vậy
mà hai định nghĩa của tích phân f trong trường hợp f là hàm đơn giản trùngnhau
Mặt khác ta lại có Sc f =cSf :=ncφ; φ∈Sfovới 0≤c<∞, nên ta có:
Nếu µ(E) =0 thì với mọi φ∈SSXE giả sử có giá trị ckkhác 0 trên Ek∩E, có độ
đo là 0 và vì thếR φdµ =0,∀φnên ta được
Z
E
f dµ=0
Nếu f =0 trên E(E∈ A) thì fXElà hàm hằng bằng 0, vì thế có tích phân bằng
0 (từ định nghĩa tích phân hàm đơn giản), nghĩa là:R
E
f dµ=0 khi f =0 trênE
với một hàm đơn giản cố định φ≥0 Trường hợp đặc biệt ν(∅) =0 Bây giờ
ta viết φ=∑ CkXEk∩A và lấy các tập rời nhau Aj∈ A, j=1, 2,· · · có hợp bằng
Trang 32Như vậy ν là độ đo.
Tiếp tục lấy ψ, χ là những hàm đơn giản như trên (các giá trị khác nhau của
ψ , χ là a1,· · ·, ap và b1,· · ·, bq, tương ứng với trên các tập đo được F1,· · ·, Fp và
G1,· · ·, Gq) Khi đó rõ ràng hàm φ :=ψ+χ là đơn giản Giả sử ai+bj có giátrị không đổi trên Fi∩ Gj, và do đó xác định được một độ đo ν như trên Ta
có:
ν(Fi ∩Gj) = (ai+bj)µ(Fi∩Gj) (6)Nhưng ai và bj là những giá trị không đổi của ψ và χ trên Fi∩Gj(tương ứng),
vì vậy vế phải của (6) đồng nhất với ν0(Fi ∩Gj) +ν”(Fi∩Gj), ở đó ν0 và ν” là những hàm đo được xác định như ν nhưng ứng với các hàm ψ và χ.
Lấy tổng theo i, j và vì X là tập rời nhau của Fi∩Gj, cùng với tính chất cộng
tính của ν, ν0 và ν” suy ra ν(X) =ν0(X) +ν”(X), ta được
Trang 33được không âm.
Tiếp theo, chúng ta nghiên cứu một số định lý cơ bản của tích phân Lebesgueđược định nghĩa nêu trên Định lý sau đây còn được gọi là định lý hội tụ đơnđiệu Lebesgue
Định lý 1.6.2 Cho(X, A, µ) là một không gian đo được dương Giả sử f1 ≤ f2 ≤
f3 ≤ · · ·: X→ [0;∞)là hàm đo được, sao cho f = lim
Và do đó giới hạn ở (8) tồn tại, ta đặt giới hạn đó là c∈ [0;∞) và ta được VT
≤ VP Ta còn phải chỉ ra bất đẳng thức ngược lại ở trong (8) Thật vậy, cho
0<t <1 và φ∈Sf, ta kí hiệu
An= [tφ≤ fn] = [fn−tφ≥0], (n=1, 2,· · · ).Khi đó An ∈ A và A1 ⊂A2⊂ · · · (vì f1 ≤ f2 ≤ · · ·)
Nếu x∈ Xđể φ(x) =0 thì x∈ An, (∀n≥1)
Nếu x ∈ X để φ(x) > 0 thì f(x) ≥ φ(x) > tφ(x), và do đó tồn tại n sao cho
fn(x) ≥tφ(x), tức là x ∈ An, (∀n≥1) Điều này cho thấyS
nAn =X Xét độ