1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la

58 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG CHIỀNG LỀ, THÀNH PHỐ SƠN LA Thuộc nhóm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT

TẠI PHƯỜNG CHIỀNG LỀ, THÀNH PHỐ SƠN LA

Thuộc nhóm ngành khoa học:

Môi trường (KTCN.08)

Sơn La, 5/2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT

TẠI PHƯỜNG CHIỀNG LỀ, THÀNH PHỐ SƠN LA

Thuộc nhóm ngành khoa học:

Môi trường (KTCN.08)

Sinh viên thực hiện: Phùng Mai Anh Phương Giới tính: Nam Dân tộc: Kinh

Lò Thị Phương Giới tính: Nữ Dân tộc: Thái

Lớp, khoa: K54 ĐH Quản lý Tài nguyên & Môi trường C

Khoa : Nông Lâm

Năm thứ: 3 / Số năm đào tạo: 4

Ngành học: Quản lý Tài Nguyên & Môi trường

Sinh viên chịu trách nhiệm chính : Phùng Mai Anh Phương

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Tiến Chính

Sơn La, 5/2016

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Khoa Nông Lâm

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường Chiềng

Lề, thành phố Sơn La

- Sinh viên thực hiện:

1) Phùng Mai Anh Phương

2) Lò Thị Phương

- Lớp: K54 ĐH Quản lý Tài nguyên & Môi trường C Khoa: Nông Lâm Năm thứ: 3

Số năm đào tạo: 4

- Người hướng dẫn: Th.s Nguyễn Tiến Chính

2 Mục tiêu đề tài:

- Xác định được các nguồn gây ô nhiễm đến chất lượng nước mặt tại khu vực nghiên cứu

- Xác định được nhu cầu và thói quen sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu

- Xác định chi phí của việc sử dụng các thiết bị lọc nước do ô nhiễm nước gây ra

3 Tính mới và sáng tạo:

4 Kết quả nghiên cứu:

Trang 4

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và

khả năng áp dụng của đề tài:

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Ngày tháng năm 201

Sinh viên chịu trách nhiệm chính (Ký và ghi rõ họ, tên) Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

Ngày tháng năm 2016 Xác nhận của Khoa Người hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Khoa: Nông - Lâm

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: Phùng Mai Anh Phương

Sinh ngày: 28 tháng 08 năm 1994

Nơi sinh: Thành Phố Sơn La - Tỉnh Sơn La

Lớp: ĐH Quản lý Tài nguyên & Môi trường (C) Khóa: 54

Khoa: Nông - Lâm

Địa chỉ liên hệ: Tổ 2 - Phường Chiềng Lề - Thành phố Sơn La - Tỉnh Sơn La

Điện thoại: 01696117848 Email: Phungmaianhphuong@gmail.com

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này chúng em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô và bạn bè để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Th.s Nguyễn Tiến Chính người đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức trong thời gian học tập cũng như thực hiện đề tài

UBND phường Chiềng Lề đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Nông Lâm đã nhiệt tình giúp

đỡ, chỉ bảo

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành đề tài một cách hoàn chỉnh nhất nhưng do trình

độ chuyên môn còn hạn chế, chưa nhiều kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu xót Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô giáo cùng các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Nhóm sinh viên Phùng Mai Anh Phương

Lò Thị Phương

Trang 7

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Trên thế giới 2

1.2 Ở Việt Nam 5

Phần 2 : MỤC TIÊU-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.2 Phạm vi nghiên cứu 11

2.3 Nội dung nghiên cứu 11

2.3.1 Xác định nguồn gây ô nhiễm đến nguồn nước mặt tại khu vực nghiên cứu 11

2.3.2 Xác định nhu cầu và chi phí sử dụng máy lọc nước sinh hoạt của các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu 11

2.3.3 Đánh giá nhu cầu và thói quen sử dụng nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu 11

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 11

2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 11

2.4.3 Phương pháp phỏng vấn 12

2.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước 16

2.4.5 Phương pháp xử lý thông tin 20

Phần 3 : ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 21

3.1.1 Vị trí địa lý 21

3.1.2 Địa hình 21

3.1.3 Khí hậu thuỷ văn 21

3.2 Điều kiện kinh tế, văn hoá - xã hội 21

3.2.1 Trên lĩnh vực kinh tế 21

3.2.2 Văn hóa - xã hội 23

Phần 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Hiện trạng ô nhiễm nước mặt tại khu vực nghiên cứu 26

4.1.1 Đặc điểm hệ thống dòng chảy tại khu vực nghiên cứu 26

Trang 8

4.1.2 Đặc điểm ô nhiễm nước tại khu vực nghiên cứu 27

4.1.3 Đặc điểm chất lượng nước thông qua số liệu phân tích 29

4.2 Nhu cầu và chi phí sử dụng máy lọc nước sinh hoạt của các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu 39

4.2.1 Nhu cầu sử dụng máy lọc nước tại khu vực nghiên cứu 39

4.2.2 Chi phí sử dụng máy lọc nước tại khu vực nghiên cứu 40

4.3 Đánh giá nhu cầu và thói quen sử dụng nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình 41

KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 43

1 Kết luận 43

2 Tồn tại 43

3 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 9

PHỤ LỤC

1 QCVN 01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009

2 QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT - BYT ngày 17

tháng 6 năm 2009

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Trữ lượng nước trên thế giới (theo F Sargent, 1974) 4

Bảng 4.1: Các nguồn gây ô nhiễm đến nguồn nước sinh hoạt 27

Bảng 4.2 Bảng tọa độ các điểm quan trắc dòng chảy mặt 29

Bảng 4.3: Thống kê các điểm lấy mẫu theo độ pH của nước sinh hoạt 30

Bảng 4.4: Thống kê các điểm lấy mẫu theo độ pH của nước đầu nguồn 30

Bảng 4.5: Thống kê các điểm lấy mẫu theo độ pH của của dòng chảy mặt ở phường Chiềng Lề 30

Bảng 4.6: Nhiệt độ các điểm lấy mẫu nước sinh hoạt 32

Bảng 4.7: Nhiệt độ các điểm lấy mẫu nước đầu nguồn 32

Bảng 4.8: Nhiệt độ các điểm lấy mẫu nước dòng chảy mặt 32

Bảng 4.9: Nồng độ chất rắn hòa tan trong nước sinh hoạt tại khu dân cư 34

Bảng 4.10: Nồng độ chất rắn hòa tan trong nước tại khu vực đầu nguồn 34

Bảng 4.11: Nồng độ chất rắn hòa tan trong nước tại dòng chảy mặt 34

Bảng 4.12: Độ đục của nước sinh hoạt tại khu dân cư 35

Bảng 4.13: Độ đục của nước ở khu vực đầu nguồn 36

Bảng 4.14: Độ đục của nước ở dòng chảy mặt 36

Bảng 4.15 Kết quả phân tích nước trên dòng chảy mặt 37

Bảng 4.16 Kết quả phân tích nước sinh hoạt tại các hộ gia đình 38

Bảng 4.17 Kết quả phân tích nước tại vùng đầu nguồn 38

Trang 11

DANH MỤC MẪU BIỂU

PHIẾU PHỎNG VẤN 13

Mẫu biểu 2.1: 19

Mẫu biểu 2.2: 19

Mẫu biểu 2.3: 19

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tỉ lệ giữa các loại nước trên thế giới (1990) 3

Hình 2.1: Xác định điểm quan trắc bằng GPS 12

Hình 2.2 Xác định pH của nước và nhiệt độ của nước 17

Hình 2.3 Phương pháp xác định độ đục của nước 17

Hình 2.4 Phương pháp xác định lượng chất rắn hòa tan trong nước 18

Hình 4.1 Vị trí các điểm lấy mẫu tại phường Chiềng Lề 26

Hình 4.2 Màu vàng của nước ở dòng chảy mặt 28

Hình 4.3 Dòng nước ở đầu nguồn………28

Hình 4.4 Tỷ lệ các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 28

Hình 4.5 Giá trị pH của nước tại các điểm lấy mẫu 31

Hình 4.6 Giá trị nhiệt độ của nước tại các điểm lấy mẫu 33

Hình 4.7 Giá trị nồng độ chất rắn hòa tan có trong nước tại các điểm lấy mẫu 35

Hình 4.8 Giá trị độ đục của nước tại các điểm lấy mẫu 36

Hình 4.9 Tỷ lệ các hộ gia đình sử dụng máy lọc nước khi phỏng vấn 39

Hình 4.10 Máy lọc nước sinh hoạt trước khi sử dụng 40

Hình 4.11 Máy lọc nước uống 40

Hình 4.12 Tỷ lệ các hộ có dùng nước mưa để sinh hoạt 41

Hình 4.13 Phần trăm số hộ sử dụng nước thải ra từ máy lọc 42

Trang 13

3 NTU Nephelometric Turbidity Unit

5 SMEWW Standard Methods for the Examination of Water and

Waste Water

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người, sinh vật, trong sản xuất, phục vụ cho đời sống, nước quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số đi kèm là nhu cầu về nước sinh hoạt ngày càng tăng lên cả về trữ lượng và chất lượng cùng với đó là chất lượng nguồn nước sử dụng trong cuộc sống sinh hoạt của con người đang được quan tâm hàng đầu Theo Liên hợp quốc, 20% dân số thế giới ở 30 quốc gia đang phải đương đầu với tình trạng thiếu nước,50% dân số ở các nước đang phát triển đang phải chịu những căn bệnh liên quan đến nước, 80% các bệnh tật ở các nước đang phát triển do ô nhiễm nước gây ra,… Phường Chiềng Lề nằm ở khu trung tâm thành phố, nơi tập trung đông dân cư Ngày nay, các nguồn nước đang ngày càng bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tố độc hại, gây bệnh, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng Hiện nay, phường Chiềng Lề Thành phố Sơn

La đang trong giai đoạn phát triển đô thị nên việc đáp ứng nguồn nước cho sinh hoạt cũng đang được quan tâm Nguồn nước sinh hoạt của phường Chiềng Lề được bắt nguồn từ suối ở xã Chiềng Đen và chảy trực tiếp vào hang Tát Tòng, bản Bó, phường Chiềng An và chảy vào hệ thống nguồn cung cấp nước cho nhà máy cấp nước Sơn La trước khi cung cấp cho người sử dụng Tuy nhiên, tại khu vực nghiên cứu, nguồn nước sinh hoạt đang bị ô nhiễm do nguyên nhân tự nhiên (nguồn nước chảy qua khu vực núi

đá vôi và do trong nước có chứa các kim loại nặng) Nguyên nhân nhân tạo (do hoạt động sản xuất, sơ chế nông sản và sinh hoạt của người dân ở khu vực đầu nguồn), đã ảnh hưởng xấu đến việc cung cấp nguồn nước sạch cho phường Chiềng Lề

Trước tình trạng ô nhiễm nước ngày càng ra tăng, con người có xu hướng sử dụng các thiết bị lọc nước chuyên dụng Việc sử dụng các thiết bị lọc nước, sửa chữa

và thay thế lõi lọc gây tổn thất về kinh tế cho người sử dụng Chi phí này chính là sự tổn thất về kinh tế do ô nhiễm nước gây ra Phường Chiềng Lề có 13 đơn vị hành chính với 2984 hộ gia đình, chất lượng nước thay đổi do nhiều tác động của tự nhiên

và nhân tạo nên nhiều hộ gia đình đã thay đổi thói quen trong việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt Trong đó, nhiều hộ gia đình sử dụng máy lọc nước để xử lý nước trước khi sử dụng Việc sử dụng máy lọc nước chủ yếu là để lọc các tạp chất có hại trong nước như canxi, magie, chất rắn lơ lửng,…gây nhiều tổn thất về kinh tế Chính vì vậy,

nhóm đề xuất thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh

hoạt tại phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La”

Trang 15

Phần 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên trái đất Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên trái đất, thiếu nước thì nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được Từ xưa, con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã coi nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng Hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nile; nền văn minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc; nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam Từ 3.000 năm trước công nguyên, người Ai Cập đã biết dùng hệ thống tưới nước để trồng trọt và ngày nay con người đã khám phá thêm nhiều khả năng của nước đảm bảo cho sự phát triển của xã hội trong tương lai: nước là nguồn cung cấp thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp dồi dào, nước rất quan trọng trong nông nghiệp, công nghiệp, trong sinh hoạt, thể thao, giải trí và cho rất nhiều hoạt động khác của con người Ngoài ra, nước còn được coi là một khoáng sản đặc biệt vì nó tàng trữ một nguồn năng lượng lớn và lại hòa tan nhiều vật chất có thể khai thác phục

vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người Nhưng hiện nay vấn đề nước ngọt trở nên bức bách, sự tái sinh nước ngọt không kịp đáp ứng nhu cầu của con người ở nhiều nơi trên thế giới nhất là ở vùng đông dân cư và các đô thị lớn Ðây là vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách đang đe dọa cuộc sống của con người cũng như các sinh vật nước bao phủ 71% diện tích của trái đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50%-97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm tới 97% Trong 3% lượng nước ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục điạ chỉ có 0, 5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người

đã và đang sử dụng Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng

Trang 16

0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước ngọt để sử dụng (Miller, 1988)

Hình 1.1 Tỉ lệ giữa các loại nước trên thế giới (1990)

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu

hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền Chương trình khung trong việc định vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi là quyền

về nước (water rights)

Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài quả đất mang vào và từ tầng trên của khí quyển; trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu Nước có nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình

Trang 17

phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nước thoát dần qua lớp vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngưng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất Trên mặt đất, nước chảy tràn từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trũng tạo nên các đại dương mênh mông và các sông hồ nguyên thủy

Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên trái đất khoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trử lượng nước ở lớp vỏ giữa của qủa đất (khoảng 200 tỉ km3

) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1% Tổng lượng nước tự nhiên trên thế giới theo ước tính có khác nhau theo các tác giả và dao động từ 1.385.985.000 km3

(Lvovits, Xokolov - 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F Sargent - 1974)

Bảng 1.1 Trữ lượng nước trên thế giới (theo F Sargent, 1974)

Tuyết trên lục địa

1.370.322.000 60.000.000 26.660.000 125.000 105.000 75.000 14.000 1.000

250

Để đánh giá được một cách đúng mức tình trạng ô nhiễm nước, đầu tiên ta phải nhìn nhận vấn đề ô nhiễm nước trên qui mô toàn cầu Thực trạng ô nhiễm nước trên thế giới Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại Tốc độ ô nhiễm nước phản ánh một cách chân thực tốc độ phát triển kinh

tế của các quốc gia Tiếp theo đó là xã hội càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều nguy cơ Ta có thể kể ra đây vài ví dụ tiêu biểu Từ các đại dương lớn trên thế giới, nơi chứa đựng hầu hết lượng nước trên trái đất, nước luôn được lưu thông thường xuyên

và sự ô nhiễm nếu xảy ra cũng rất chỉ mang tính chất nhỏ bé nhưng nay cũng đang hứng chịu sự ô nhiễm nặng nề, tùy từng đại dương mà mức độ ô nhiễm lại khác nhau Nhiều vùng biển trên thế giới đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đe dọa đến sự sống của

Trang 18

các loài động vật biển mà chủ yếu là nguồn ô nhiễm từ đất liền và giao thông vận tải biển gây nên Bờ biển Barrow, Alaska trở thành một nơi chứa rác

Ô nhiễm nước ngọt lại càng trầm trọng Anh Quốc: Ðầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch Đến giữa thế kỷ 20 nó trở thành ống cống lộ thiên Các sông khác cũng có tình trạng tương tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt Ở Hoa

Kỳ tình trạng do ô nhiễm nước cũng xảy ra ở bờ phía đông, cũng như nhiều vùng khác Vùng Ðại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng Ở ngay tại Trung Quốc, hàng năm lượng chất thải và nước thải công nghiệp thải

ra ở các thành phố và thị trấn của Trung Quốc tăng từ 23,9 tỷ m3 trong năm 1980 lên 73,1 tỷ m3 trong năm 2006 Một lượng lớn nước thải chưa qua xử lí vẫn được thải vào các sông Hậu quả là, hầu hết nước ở các sông, hồ ngày càng trở nên ô nhiễm Dựa trên việc đánh giá 140.000 km sông dọc đất nước Trung Quốc trong năm 2006, chất lượng nước của 41,7% chiều dài sông xếp ở loại 4 hoặc thậm chí thấp hơn và 21,8% dưới loại 5

1.2 Ở Việt Nam

Tài nguyên nước ở Việt Nam được đánh giá là rất đa dạng và phong phú, bao gồm cả nguồn nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạo như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm phá và các túi nước ngầm Việt Nam có 2378 con sông, trong đó có 10 sông/hệ thống sông lớn có lưu vực lớn hơn 10.000km2

(Hồng - Thái Bình, Kỳ Cùng - Bằng Giang, Mã, Cả, Vũ Gia - Thu Bồn, Ba, Srê Pok, Sê San, Đồng Nai, Cửu Long) và 15 lưu vực có diện tích lớn hơn 2.500km2 Diện tích các lưu vực sông chiếm 80% diện tích của cả nước Lượng mưa trung bình hàng năm là 1960mm Tổng lượng dòng chảy hàng năm của tất cả con sông vào khoảng từ 830 đến 840 tỷ m3, trong đó có 300 tỷ m3

Trang 19

gần, nước ta sẽ rơi vào tình trạng khan hiếm nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh nguồn nước và an ninh lương thực quốc gia

Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển

ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn Lúc đầu cư dân còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp hơn Vì vậy, nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng

Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và càng ngày càng phát triển như vũ bão Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời, từng dòng người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay Ðô thị trở thành những nơi tập trung dân cư quá đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở nên nan giải

Trong những năm gần đây, việc quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam được cải thiện đáng kể về mặt pháp lý, cấu trúc thể chế và các cơ chế, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Luật Tài nguyên nước đã được chính thức ban hành từ năm

1998 và các văn bản hướng dẫn pháp quy tiếp theo, đã cung cấp các quy định về quản lý, điều hành, lưu trữ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên toàn quốc Sự thay đổi về thể chế trong quản lý tài nguyên nước đã khuyến khích được quá trình phi tập trung hóa, đẩy mạnh sự tham gia rộng rãi của các thành phần ngoài nhà nước trong việc khai thác,

sử dụng và bảo vệ nguồn nước, cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới tiêu

Đặc biệt, Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21-6-2012 Luật này quy định việc điều tra cơ bản tài nguyên nước; bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tài nguyên nước quy định trong Luật này bao gồm nước mưa, nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất Riêng nước biển, nước khoáng và nước nóng thiên nhiên được điều chỉnh bằng pháp luật khác

Theo Luật này, tài nguyên nước ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân, được Nhà nước thống nhất quản lý nhằm đảm bảo tất cả mọi người có quyền hưởng lợi từ các nguồn nước Hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước nói chung, trong khi Bộ Nông nghiệp và Phát

Trang 20

triển nông thôn và Bộ Công Thương có trách nhiệm quản lý tài nguyên nước theo hoạt động của ngành, cho các mục đích tương ứng như thủy lợi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất điện

Hiện nay ở nước ta nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do sự phát triển dân

số và mức sống ngày càng tăng Tuỳ thuộc vào mức sống của người dân và tuỳ từng vùng mà nhu cầu sử dụng nước là khác nhau, định mức cấp nước cho dân đô thị là 150 lít/người/ngày (qua điều tra, tại khu vực nội thành Hà Nội, lượng nước tiêu thụ khoảng

từ 150 đến 200 lít/người/ngày), cho khu vực nông thôn (nói chung) là 40 - 70 lít/người.ngày Riêng khu vực các huyện ngoại thành Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, mật

độ dân cư đông đúc, dân trí cao, kinh tế phát triển lượng nước tiêu thụ cho mỗi người dân đạt ≈ 150 lít/người/ngày

Nguồn nước cung cấp cho nước sinh hoạt ở nước ta chủ yếu là nguồn nước mặt được lấy từ các sông hồ , sau khi qua xử lý sẽ dẫn đến các hộ dân, các khu công nghiệp Hiện nay, hơn 60 % tổng công suất các trạm cấp nước tại các đô thị và khu công nghiệp trên cả nước dùng nguồn nước mặt với tổng lượng nước khoảng 3 triệu

m3/ ngày đêm Con số này còn tăng lên nhiều trong những năm tới nhằm cung cấp cho các đô thị và khu công nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển

Dự kiến 50 năm nữa nuớc ta sẽ rơi vào tình trạng thiếu nước trầm trọng Sự biến đổi của khí hậu toàn cầu sẽ dẫn đến sự suy giảm của nguồn nuớc Các kết quả nghiên cứu gần đây ở việt Nam cho thấy tổng lượng nuớc mặt của nuớc ta vào năm

2025 chỉ bằng khoảng 96%, đến năm 2070 xuống còn khoảng 90% và năm 2100 con khoảng 86% so với hiện nay Với tốc độ phát triển dân số như hiện nay thì đến năm

2025 lượng nước mặt tính bình quân đầu nguời ở nước ta chỉ đạt khoảng 2.830

m3/người năm Tính cả luợng nuớc từ bên ngoài chảy vào thì bình quân đạt 7.660

và lưu vực Đồng Nai - Sài Gòn, lượng nước bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 2.900

m3/người.năm, bằng 28% so với mức trung bình của cả nước

Trang 21

Bên cạnh đó, tài nguyên nước của Việt Nam cũng phân bố không đều theo thời gian trong năm và giữa các năm Lượng nước trung bình trong 4 đến 5 tháng mùa mưa chiếm khoảng 75 - 85% trong khi những tháng mùa khô (kéo dài đến 7 - 8 tháng) lại chỉ có khoảng 15 - 25% lượng nước của cả năm

Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao không đi đôi với việc làm tốt công tác bảo vệ môi trường đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên nước ở nước ta Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt ngày càng tăng về mức độ và quy mô, một số khu vực đồng bằng đã có biểu hiện ô nhiễm do các chất hữu cơ khó phân huỷ và hàm lượng vi khuẩn cao Các biểu hiện suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đang trở lên rõ rệt và phổ biến ở nuớc ta

Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, trong đó phải kể tới các sông lớn, trong đó có hệ thống sông Mê Kông, tiếp theo là hệ thống sông Hồng, Đồng Nai, sông

Mã, sông Cả, sông Hương, sông Thái Bình, sông Thu Bồn, …, với diện tích lưu vực mỗi sông trên 10.00 km2, lưu lượng các sông chính vào khoảng 880 km3/năm

Lượng mưa trung bình hàng năm 1960 mm, tạo ra nước tái tạo được khoảng 324

Ngoài nguồn nước mặt là các sông, hồ thì ở miền núi nguồn nước suối cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cho người dân vùng cao Nguồn nước suối

có trứ lượng nước và chất luợng nước thay đổi theo mùa Mùa mưa nước có độ đục lớn, chứa cặn và cũng chứa nhiều chất hữu cơ Tuy vậy nhưng tính chất của cặn khác nước sông Cặn ở đây là cặn thô, dễ lắng đọng, thời gian lắng nhanh hơn nuớc sông

Theo kết quả nghiên cứu của một số nhà khoa học thì lượng nước tham gia vào chu trình tuần hoàn mỗi năm chỉ chiếm khoảng 0,04% tổng lượng nước trên địa cầu Tổng lượng nước trong thuỷ quyển khoảng 1.386x106

km3, trong đó có khoảng 2,5%

là nước ngọt Trong tổng số nước ngọt có khoảng 68,7% tồn tại dưới dạng băng tuyết, 29,9% là nước dưới đất và chỉ có khoảng 0,26% ở trong hệ thống sông, suối, ao, hồ

Trang 22

Việt Nam chúng ta có tài nguyên nước mưa, tài nguyên nước mặt, tài nguyên nước ngầm và tài nguyên nước biển

Tài nguyên nước mưa: Với lượng mưa tương đối phong phú, lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.960 mm đã cung cấp xấp xỉ 650 km3 nước trong năm Tuy nhiên, mưa ở nước ta phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian Miền núi mưa nhiều hơn vùng đồng bằng và các vùng trũng khuất gió; chênh lệch giữa vùng có lượng mưa lớn và vùng có lượng mưa nhỏ vào khoảng 5-6 lần (ở những vùng cá biệt chênh lệch này có thể lên tới xấp xỉ 10 lần) Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm; lượng mưa trong mùa chiếm từ 70-90% tổng lượng mưa/năm Mùa khô kéo dài 5-6 tháng, có khi tới 7-8 tháng, có nơi 2-3 tháng không có mưa, là nguyên nhân chính gây thiếu nước, hạn hán nghiêm trọng

Tài nguyên nước mặt: Sự phân bố nước mặt không đồng đều theo lãnh thổ và biến đổi theo tháng, theo mùa trong năm và từ năm này qua năm khác vì nước mặt phụ thuộc chặt chẽ vào sự phân bố của mưa Vùng có lượng mưa lớn thì có dòng chảy lớn

và ngược lại Nếu tính cả lượng nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào Việt Nam theo hệ thống sông Mê Kông, sông Hồng và một số sông khác thì tài nguyên nước mặt tự nhiên trong các hệ thống sông đạt xấp xỉ 850 km3/năm

Tài nguyên nước dưới đất: Trữ lượng nước dưới đất được đánh giá theo hai loại: trữ lượng động tự nhiên và trữ lượng khai thác Trữ lượng động tự nhiên của nước dưới đất là lưu lượng dòng chảy ngầm ở một mặt cắt nào đó của tầng chứa nước Tiềm năng nước dưới đất có khả năng khai thác của nước ta là rất lớn, khoảng 60 tỷ m3/năm Tổng trữ lượng động tự nhiên trên toàn lãnh thổ (chưa kể phần hải đảo) được đánh giá vào khoảng 1.828 m3/s Còn trữ lượng khai thác của nước dưới đất là lượng nước tính bằng mét khối trong một ngày đêm có thể thu được bằng các công trình lấy nước một cách hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật, với chế độ khai thác nhất định và chất lượng đáp ứng yêu cầu sử dụng trong suốt thời gian dự kiến sẽ sử dụng nước Theo kết quả nghiên cứu đánh giá được tiến hành ở 144 vùng với tổng diện tích 35.000 km2, thì hiện nay mới xác định được trữ lượng khai thác cấp A là 580.000 m3/ngày đêm; cấp B là 1.300.000 m3/ngày đêm; cấp C là 8.620.000 m3/ngày đêm

Ngoài các nguồn tài nguyên nước mưa, nước mặt, nước ngầm chúng ta còn nguồn tài nguyên nước biển rất phong phú và đa dạng Nước biển là điều kiện để bảo tồn và duy trì, phát triển các hệ sinh thái nước liên quan, trong đó có các nguồn lợi thuỷ -

Trang 23

hải sản; là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế như nuôi trồng thuỷ - hải sản, giao thông vận tải thuỷ, du lịch giải trí, làm muối, năng lượng Đồng thời, tài nguyên nước biển còn tạo môi trường đặc biệt quan trọng để duy trì các quá trình tuần hoàn của nước trong tự nhiên Khối lượng nước khổng lồ trên biển cùng các hệ sinh thái nước biển

có vai trò quan trọng trong duy trì quá trình làm sạch tự nhiên các chất thải ô nhiễm trên biển cũng như có nguồn gốc từ đất liền

Trang 24

Phần 2 MỤC TIÊU-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân phường

Chiềng Lề, thành phố Sơn La

• Xác định được các nguồn gây ô nhiễm đến chất lượng nước mặt lại khu vực nghiên cứu

• Xác định được nhu cầu và thói quen sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu

• Xác định chi phí của việc sử dụng các thiết bị lọc nước do ô nhiễm nước gây ra

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Xác định nguồn gây ô nhiễm đến nguồn nước mặt tại khu vực nghiên cứu

2.3.2 Xác định nhu cầu và chi phí sử dụng máy lọc nước sinh hoạt của các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu

2.3.3 Đánh giá nhu cầu và thói quen sử dụng nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

- Kế thừa báo cáo điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu

- Kế thừa các nghiên cứu về đánh giá chất lượng nguồn nước tại khu vực nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa

- Phương pháp xác định các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước: Khảo sát thực địa xác định các nguồn thải vào dòng chảy như: nước thải cà phê, nước thải sinh hoạt, rác thải, hóa chất nông nghiệp, chất thải chăn nuôi… Xác định vị trí các nguồn xả thải: Sử dụng thiết bị định vị GPS để xác định tọa độ địa lý của từng nguồn xả trên địa bàn

nghiên cứu

- Xác định vị trí lấy mẫu: Sử dụng thiết bị định vị GPS xác định toạ độ: kinh độ,

vĩ độ của điểm lấy mẫu

Trang 25

Hình 2.1: Xác định điểm quan trắc bằng GPS 2.4.3 Phương pháp phỏng vấn

- Đối tượng phỏng vấn: Người dân sống và sinh hoạt tại phường Chiềng Lề

- Phỏng vấn theo phương pháp trực tiếp, phỏng vấn 30 hộ trong khu vực nghiên cứu và lựa chọn các hộ phỏng vấn ngẫu nhiên để thông qua bảng phiếu phỏng vấn tính được phần trăm số hộ sử dụng máy lọc nước và số hộ cho rằng nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm do những nguyên nhân nào

- Nội dung phỏng vấn gồm các nội dung cơ bản sau:

+ Xác định nguồn nước sinh hoạt và đặc điểm nguồn nước mặt tại khu vực nghiên cứu

+ Xác định nhu cầu và chi phí cho việc sử dụng máy lọc nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

+ Đánh giá nguồn nước sinh hoạt qua nhu cầu và thói quen sử dụng máy lọc nước của các hộ gia đình

Mẫu phiếu phỏng vấn:

Trang 27

3 Gia đình cô (chú) có sử dụng máy lọc nước không?

Trang 28

8 Chu kỳ thay lõi lọc nước là bao lâu? Chi phí là bao nhiêu?

Trang 29

13 Gia đình cô(chú) sử dụng bao nhiêu lít nước một người một ngày?

a) Sinh hoạt:……… b) Nước uống:………

2.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước

2.4.4.1 Phương pháp lấy mẫu

Lấy mẫu để phân tích các thông số về nhiệt độ, độ đục, độ pH, màu, mùi và lượng chất rắn hòa tan (TDS)

a) Nước mặt

- Vị trí 1: trên hệ thống dòng chảy mặt lấy 5 mẫu

- Vị trí 2: hang Tát Tòng lấy 3 mẫu

b) Nước sinh hoạt

- Lấy 3 mẫu ở 3 hộ gia đình

2.4.4.2 Phương pháp phân tích nước

- Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước nhằm đánh giá chất lượng nước của khu vực nghiên cứu Các điểm lấy mẫu được lựa chọn ngẫu nhiên 5 điểm trên dòng chảy mặt

Sử dụng các phương pháp phân tích để xác định một số chỉ tiêu cơ bản như: pH,

độ đục, nhiệt độ, mùi, và màu sắc của nước

+ Xác định pH nước và nhiệt độ của nước

Để xác định độ PH của nước dùng máy đo độ PH:

Dùng cốc sạch chứa nước cần đo

Nối máy với đầu đo

Kiểm tra pin: bật công tắc về ON, nếu thấy màn hình lộ chữ "LO BAT" là pin yếu

Mở nút lọ bảo quản, lấy đầu đo ra đưa vào cốc chứa nước môi trường, tránh không để nước ngập gần dây điện

Bật công tắc về ON và giữ yên máy, chờ khoảng 1-2 phút để số trên màn hình

Ngày đăng: 17/11/2016, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế số 05/ 2009/TT - BYT, thông tư ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: thông tư ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
2. Hà Thanh Duyên. Ứng dụng GIS trong giám sát ô nhiễm nước tại bản Phiêng Tam, xã Chiềng Đen - Thành phố Sơn La Khác
3. Nguyễn Thị Phương Loan. 2005. Giáo trình tài nguyên nước - Đại học quốc gia Hà Nội Khác
4. PGS. TS Hoàng Ngọc Quang. 2010. Giáo trình quản lý tài nguyên nước Khác
5. UBND phường Chiềng Lề (2015), Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - Xã hội - Đảm bảo an ninh - Quốc phòng năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - Xã hội - An ninh quốc phòng năm 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tỉ lệ giữa các loại nước trên thế giới (1990) - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 1.1. Tỉ lệ giữa các loại nước trên thế giới (1990) (Trang 16)
Hình 2.1: Xác định điểm quan trắc bằng GPS  2.4.3. Phương pháp phỏng vấn. - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 2.1 Xác định điểm quan trắc bằng GPS 2.4.3. Phương pháp phỏng vấn (Trang 25)
Hình 2.2. Xác định pH của nước và nhiệt độ của nước - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 2.2. Xác định pH của nước và nhiệt độ của nước (Trang 30)
Hình 2.3. Phương pháp xác định độ đục của nước - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 2.3. Phương pháp xác định độ đục của nước (Trang 30)
Hình 2.4. Phương pháp xác định lượng chất rắn hòa tan trong nước - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 2.4. Phương pháp xác định lượng chất rắn hòa tan trong nước (Trang 31)
Hình 4.1. Vị trí các điểm lấy mẫu  tại phường Chiềng Lề - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 4.1. Vị trí các điểm lấy mẫu tại phường Chiềng Lề (Trang 39)
Hình 4.2. Màu vàng của nước ở dòng chảy mặt    Hình 4.3. Dòng nước ở đầu nguồn - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 4.2. Màu vàng của nước ở dòng chảy mặt Hình 4.3. Dòng nước ở đầu nguồn (Trang 41)
Hình 4.4. Tỷ lệ các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 4.4. Tỷ lệ các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước (Trang 41)
Hình 4.5. Giá trị pH của nước tại các điểm lấy mẫu - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 4.5. Giá trị pH của nước tại các điểm lấy mẫu (Trang 44)
Hình 4.6. Giá trị nhiệt độ của nước tại các điểm lấy mẫu - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 4.6. Giá trị nhiệt độ của nước tại các điểm lấy mẫu (Trang 46)
Hình 4.7. Giá trị nồng độ chất rắn hòa tan có trong nước tại các điểm lấy mẫu - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 4.7. Giá trị nồng độ chất rắn hòa tan có trong nước tại các điểm lấy mẫu (Trang 48)
Hình 4.8. Giá trị độ đục của nước tại các điểm lấy mẫu - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 4.8. Giá trị độ đục của nước tại các điểm lấy mẫu (Trang 49)
Bảng 4.16. Kết quả phân tích nước sinh hoạt tại các hộ gia đình - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Bảng 4.16. Kết quả phân tích nước sinh hoạt tại các hộ gia đình (Trang 51)
Hình 4.9. Tỷ lệ các hộ gia đình sử dụng máy lọc nước khi phỏng vấn - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 4.9. Tỷ lệ các hộ gia đình sử dụng máy lọc nước khi phỏng vấn (Trang 52)
Hình 4.12. Tỷ lệ các hộ có dùng nước mưa để sinh hoạt - Nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường chiềng lề, thành phố sơn la
Hình 4.12. Tỷ lệ các hộ có dùng nước mưa để sinh hoạt (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w