Cán cân đo lường mức độ hiệu quả của đào tạoLương người đào tạo Chi phí ăn ở cho người đào tạo Chi phí tài liệu Chi phí cơ sở vật chất Chi phí cơ sở vật chất Lương người được đào tạo C
Trang 1Bài Thuyết Trình
HỌC TẬP, ĐÀO TẠO TÁC ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN HÀNH VI
NHÂN VIÊN
Trang 2NỘI DUNG
1 Học tập và Đào Tạo
1.1 Phân biệt giữa “học tập” và “đào tạo”
1.2 Mục tiêu của đào tạo:
2 Đào tạo và Con Người
2.1 Quy trình đào tạo cơ bản
2.2 Hành vi của con người đối với việc đào tạo 2.2.1 Đánh giá con người
2.2.2 Tâm lý quá trình học tập
2.2.3 Đào tạo định hướng cho nhân viên mới 2.2.4 Quá trình đào tạo tác động đến hành vi
Trang 4ĐÀO TẠO LÀ NÉM TIỀN QUA
Trang 5VÀI TRĂM TỶ ĐỒNG
VẪN LÀ “ÍT” SAO?
• Đào tạo về tin học cho cán bộ công chức trên qui mô toàn quốc là một
trong sáu nhóm đề án mục tiêu trong khuôn khổ đề án 112, nhưng “ Chuẩn quốc tế tương đương bằng A tin học! ”
• Và câu trả lời từ những nhà chức trách (ông
Lương Cao Sơn) như sau:
“Mấy trăm tỷ đồng không phải là nhiều”
Trang 6Cán cân đo lường mức độ hiệu quả của đào tạo
Lương người đào tạo
Chi phí ăn ở cho
người đào tạo
Chi phí tài liệu
Chi phí cơ sở vật chất
Chi phí cơ sở vật chất
Lương người được
đào tạo
Chi phí ngưng sản xuất
Tăng chất lượng công việc
Giảm việc mắc lỗi Giảm tỉ lệ thôi việc Giảm công sức giám sát Tăng khả năng phát triển
Kĩ năng, khả năng mới Thay đổi thái độ theo hướng tích cực
Trang 7Đôi nét về vấn đề
“học tập”, “đào tạo” và “phát triển
Trang 8HỌC TẬP, ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN
• Học tập là quá trình tiếp thu những kiến thức mới một cách
vô tình hay hữu ý.
• Đào tạo : là việc “học tập” những kỹ năng cần thiết cho một công việc cụ thể (được hoạch định trước), mục đích vào
Trang 9MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
• Phát triển năng lực cho nhân viên, và giúp họ
nâng cao hiệu quả làm việc.
• Giúp nhân viên trưởng thành ngay trong tổ chức
nhằm đáp ứng những nhu cầu nhân sự trong tương lai.
• Giảm thời gian cho nhân viên mới hòa nhập, hoặc
thuyên chuyển vị trí, thăng chức, đảm bảo nhân
viên đủ năng lực đảm nhiệm công việc mới một
cách kinh tế nhất trong khoảng thời gian ngắn
nhất.
Trang 10Quy Trình Đào Tạo Cơ Bản
Theo dõi, đo lường
Trang 11Đánh Giá Con Người
• GMA (General Mental Ability): sử dụng tiêu chí “thông minh”
để đánh giá khả năng tiếp thu, học tập và làm việc của nhân viên.
• Thuyết “Động Viên” (Motivation Theory): nhấn mạnh sự tồn tại một hoặc song song
nhiều nhu cầu trong con người ở những thời điểm xác định (nhu cầu cơ bản, nhu cầu
động viên).
• Nhu Cầu Phát Triển (Growth Need Strength): mong muốn được phát triển cá nhân trưởng thành
GNS thấp: không thích thử thách.
GNS cao: thích công việc thử thách,
• Functional, Dysfunctional Leave: một số vị trí trong tổ chức có thể được đào tạo lại rất
nhanh chóng và hiệu quả (không cần thiết phải giữ chân, khi nghỉ việc không gây ảnh hưởng lớn đến tổ chức) và một số vị trí chủ chốt (gây ảnh hưởng nghiêm trọng nếu nghỉ việc).
Dựa vào GMA, xác định được nhu cầu (động viên, phát triển), xem xét mức độ quan trọng của nhân viên, từ đó đưa ra kế hoạch đào tạo hợp lý.
Trang 12TÂM LÝ QUÁ TRÌNH
HỌC TẬP
– Mục đích học tập (Intention to learn)– Từ tổng quát đến chi tiết (Whole learning)– Tâm lý phản ứng (Reinforcement)
– Thay đổi hành vi (Behaviour modification)– Phản hồi nhanh chóng (immediate confirmation)
Dự đoán được hành vi của người được đào tạo để có sự chuẩn bị
cũng như truyền đạt, tạo điều kiện áp dụng tốt cho họ.Bất cứ một nhà quản trị nào cũng mong muốn đào tạo sẽ mang lại hiệu quả tích cực
Trang 13CHU TRÌNH ĐÀO TẠO
Trang 14Đào Tạo Định Hướng Cho
Nhân Viên Mới
• Mục đích :
- Giúp nhân viên mới có cái nhìn tổng quan về tổ chức
- Tạo ấn tượng tốt và giúp họ hòa nhập để đóng góp hết khả năng của mình cho công ty trong khoảng thời gian ngắn nhất.
• Cách thực hiện :
Phổ biến những kiến thức về bên trong tổ chức, cũng như công việc sắp tới (nhân sự và chuyên môn).
• Đánh giá hiệu quả đào tạo :
Dùng bảng câu hỏi sau khi đào tạo được vài tuần hoặc một tháng, việc đào tạo định hướng không chỉ thực hiện một lần vì những thay đổi
trong nội bộ (chính sách, quy trình làm việc,…) cần phải được truyền đạt đến các nhân viên trong khoảng thời gian ngắn nhất.
Trang 15LỢI ÍCH KHI ĐÀO TẠO
ĐỊNH HƯỚNG TỐT ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO ĐỊNH HƯỚNG
+ Giảm thời gian hòa nhập, từ đó nâng cao
hiệu quả làm việc và đóng góp của cá nhân
đối với tổ chức.
+ Giảm tỷ lệ nghỉ việc
(công ty Corning Glass đã thống kê rằng
hơn 70% nhân viên đánh giá đào tạo định
hướng tốt sẽ ở lại cty ít nhất là 3 năm.)
+ Cho nhân viên thấy bức tranh toàn cảnh
của công ty, trong đó vị trí và tầm quan
trọng của nhân viên trong bức tranh đó
từ đó giúp cho nhân viên làm việc hiệu quả
hơn
+ Tạo ấn tượng tốt cho nhân viên.
+ Một số ví dụ điển hình: passport for new
employee success, “know your company
Thống kê tỷ lệ nghỉ việc sau tuyển dụng (xu hướng thế nào).
Trang 16ĐÀO TẠO HOÀN THIỆN CHUYÊN MÔN
• Mục đích :
Trang bị những kiến thức kỹ năng nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại cũng như trong tương lai.
• Cách thực hiện :
Tuân thủ chặt chẽ quy trình 4 bước được trình bày lúc đầu
• Đánh giá hiệu quả đào tạo:
Dùng những kỹ thuật (bài test, trường hợp giả định, đánh giá toàn diện 360 0 , phân tích thống kê đầu ra công việc,…)
Trang 17Quy Trình Đào Tạo Cơ Bản
Theo dõi, đo lường
Đào tạo chuyên môn hay nâng cao cũng đều tuân theo quy trình cơ bản sau
Trang 18Một Kiểu Đào Tạo “Chữa
Cháy”
Trước tình hình tỉ lệ sản phẩm kém chất lượng gia tăng, công ty
X (100% vốn nước ngoài) quyết định đào tạo hoàn thiện đội ngũ
kỹ thuật viên (công nhân và kỹ
sư sản xuất) Quá trình đào tạo được thực hiện như sau:
VÍ DỤ
Trang 19• Bước 3: Chuyên gia đến công ty và tiến hành đào tạo:
– Chuyên gia đào tạo các nhân viên, kỹ sư theo kiểu “tôi làm trước _ các anh làm theo”, không giáo trình đào tạo (on job training).
– Đến khi cần giải thích thì cần phải có một phiên dịch viên dịch từ tiếng bản xứ sang tiếng Anh, rồi một anh kỹ sư dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt (khi không có thông dịch viên thì diễn giải theo kiểu
ra dấu).
– Môi trường đào tạo là nhà máy, vừa phải sản xuất vừa phải đào tạo, rất nhiều yếu tố gây nhiễu sự chú ý của mọi người.
Trang 20- Khi kết thúc khóa đào tạo, chuyên gia phải về nước, giao lại trách nhiệm
đánh giá hiệu quả cho chủ quản công ty X Việc đánh giá chỉ dựa trên MBWA (manage by walking around), kết quả khảo sát cho thấy:
• Phản ứng của những nhân viên sau đào tạo là khá tiêu cực , họ không
áp dụng được những kiến thức (thiếu nhất quán từ người đào tạo trước và sau).
• Họ than phiền về việc truyền đạt, diễn giải kiến thức của chuyên gia (rào cản về ngôn ngữ, trình độ sư phạm …)
• Từ đó họ không đánh giá đúng mức tầm quan trọng của chương trình
đào tạo, không thay đổi được hành vi theo chiều hướng tích cực , kết quả là sản phẩm của công ty vẫn gặp phải tình trạng chất lượng kém (không xác định được nguyên nhân gốc).
KẾT QUẢ: phong cách đào tạo mang tính “chữa cháy” này chỉ là một cách “ném tiền qua cửa sổ”.
(Tiếp theo)
Trang 21Thực hiện đào tạo hiệu quả
Trang 22Đánh Giá Hiệu Quả Đào tạo
tác động đến hành vi
Mô hình 4 cấp bậc sau đào tạo của Donald L Kirkpatric:
+ Phản ứng + Kiến thức học tập + Hành vi
+ Kết quả thực tế
Trang 23KẾT QỦA NHƯ THẾ NÀO
LÀ HIỆU QUẢ ?
• Đào tạo một cá nhân : mức độ hiệu quả phụ thuộc vào hành vi cá nhân đó sau đào tạo (đạt được hành vi mong muốn, hoặc ngược lại), mặt khác so sánh với những khóa trường hợp đào tạo trong quá khứ cũng rất quan trọng.
• Đào tạo cho một nhóm : mức độ hiệu quả của nhóm được đánh giá trên tỷ lệ thành công của từng cá nhân (không nhất thiết phải tiếp thu 100% mới gọi là thành công, vì mỗi người có mức độ
tiếp thu khác nhau).
Trang 24Đo Lường
“Phản Ứng”
Bảng câu hỏi, hoặc nội dung phỏng vấn phải bao gồm:
– Đánh giá các phương tiện hỗ trợ ( điềi
kiện phòng ốc, nghe nhìn, tài liệu, giải lao, ăn trưa )
– Đánh giá nội dung chương trình đào
tạo (độ khó, mức độ liên quan đến công việc, mức độ hấp dẫn, chất lượng
…)
– Phong cách đào tạo: tốc độ, dàn bài,
rào cản ngôn ngữ, tương tác…
– Cá nhân: tính chuyên nghiệp, tận tâm,
cách trình bày,…
– Nhận xét của học viên và những đề
nghị để cải tiến khóa đào tạo
Bảng câu hỏi cho
nhân viên được đào
tạo, tự đánh giá về
khóa học theo các tiêu
chí: giá trị của buổi
đào tạo, cách thức
trình bày, và mức hữu
ích đối với họ…
Trang 25Đo Lường “Kiến
thức học tập và hành
vi sau đào tạo”
Thực hiện bằng bài kiểm tra, bảng câu hỏi, đánh giá công việc 3600,…:
Xác định mức độ tiếp
thu kiến thức, khái
niệm, lý thuyết mới
sau khi đào tạo, nhằm
giúp nhà quản trị hiểu
rõ nguyên nhân thành
công, thất bại và từ đó
quay trở về hoàn thiện
bước thiết kế đào tạo.
Bài kiểm tra trước và sau đào tạo nhằm xác định mức độ tiếp thu của đối tượng được đào tạo.
Bảng câu hỏi : xác định mức độ áp dụng kiến thức sau đào tạo.
Đánh giá công việc 360 0 : hành vi của đối tượng sau đào tạo sẽ được đánh giá từ phía: cấp trên, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng và chính bản thân họ.
Trang 26Mẫu bảng câu hỏi đánh giá skill/behavior sau chương trình đào tạo về
kỹ năng “leadership”.
Trang 27Đo Lường “Kết quả
và tác động lên tổ
chức”
So sánh với mục tiêu đào tạo, kết quả đánh giá qua các tiêu chí sau: năng suất, tỉ lệ nghỉ việc, chất lượng, thành tích sale, chi phí, …
– So sánh thành tích trước và sau đào tạo
(tay nghề, tỉ lệ sản phẩm hỏng, tỉ lệ bán hàng, số lần khách hàng than phiền,
– Đánh giá bởi giám sát trực tiếp, người
có trách nhiệm tạo điều kiện áp dụng kiến thức được đào tạo và từ đó đánh giá mức độ thành công của chương trình đào tạo.
Đây là bước đánh giá
Trang 29Ví Dụ: Hiệu quả áp dụng ISO
9000 ở doanh nghiệp Việt
Nam???
• Có nhất thiết phải đạt chứng chỉ iso 9000 để cạnh tranh trên đấu
trường quốc tế?
chúng tôi!!!
tại các doanh nghiệp Việt Nam?
Chi phí cho một khóa đào tạo trọn gói chứng chỉ ISO 9000 vào
khoảng 100,000,000 triệu!!!!
Trang 30Mọi người đều có mong
muốn “Phát Triển” như
nhau???
• Mỗi người trong chúng ta khác nhau về khả năng ,
mức độ hài lòng , mong muốn trưởng thành , mặt khác trong tổ chức thì mỗi cá nhân lại khác nhau
về vai trò, vị trí (quan trọng vs không quan trọng) Như đã trình bày trong phần lý thuyết, vì vậy:
triển”
Trang 31Các cách “phát triển” trong công
việc
Luân chuyển công việc
• Áp dụng tốt trong dây chuyền
sản xuất đối với những công
(thăng chức, tăng bậc tay nghề…)
• Mở rộng sang lĩnh vực khác.
Trang 32FOR YOUR ATTENTION
Thank you