Để có cái nhìn hoàn chỉnh và toàn diện hơn cũng như nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, cùng với mong muốn tìm hiểu về lĩnh vực QTNL, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích thực trạng và g
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
Bùi Xuân Độ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất
kỳ một chương trình cấp bằng cao học cũng như bất kỳ một chương trình đào tạo
cấp bằng nào khác
Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản Luận văn này là nỗ lực cá nhân tôi Các
kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần được trích dẫn) đều
là kết quả làm việc của cá nhân tôi
Trang 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 1
1.1 Nguồn nhân lực và các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực 1
1.1.1 Khái niệm về nhân lực trong sản xuất kinh doanh 1
1.1.2 Khái niệm Quản trị nhân lực 1
1.2 Chức năng và vai trò của Quản trị nhân lực 2
1.2.1 Chức năng của Quản trị nhân lực 2
1.2.1.1 Chức năng thu hút nhân lực 2
1.2.1.2 Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực 2
1.2.1.3 Chức năng duy trì nhân lực 3
1.2.2 Vai trò của Quản trị nhân lực 3
1.3 Nội dung cơ bản của công tác quản trị nhân lực 4
1.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực 4
1.3.1.1 Khái niệm 4
1.3.1.2 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực 4
1.3.1.3 Các phương pháp dự báo nhu cầu vềnguồn nhân lực 5
1.3.2 Tuyển dụng nhân lực 6
1.3.2.1 Khái niệm 6
1.3.2.2 Mục đích của tuyển dụng nhân lực 6
1.3.2.3 Quy trình tuyển dụng 6
1.3.2.4 Các nguồn tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp 8
1.3.3 Phân tích công việc và sử dụng nhân lực 10
1.3.3.1 Các khái niệm 10
1.3.3.2 Mục tiêu của phân tích công việc 11
1.3.3.3 Trình tự thực hiện phân tích công việc 11
1.3.4 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc 12
1.3.4.1 Mục đích 12
Trang 41.3.4.2 Nội dung, trình tự thực hiện 13
1.3.4.3 Các phương pháp đánh giá 14
1.3.5 Đào tạo và phát triển 15
1.3.5.1 Khái niệm 15
1.3.5.2 Mục đích của đào tạo và phát triển 15
1.3.5.3 Nguyên tắc của đào tạo và phát triển nhân lực 15
1.3.5.4 Tiến trình đào tạo và phát triển 16
1.3.6 Đãi ngộ 18
1.3.6.1 Vai trò của đãi ngộ nhân lực 18
1.3.6.2 Cơ cấu hệ thống đãi ngộ trong doanh nghiệp 19
1.3.6.3 Nguyên tắc xây dựng chính sách đãi ngộ 20
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chung công tác quản trị nhân lực 20
1.4.1.1 Các chỉ tiêu định lượng 20
1.4.1.2 Các chỉ tiêu định tính 23
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác Quản trị nhân lực 23
1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài 23
1.5.1.1 Yếu tố kinh tế 23
1.5.1.2 Yếu tố chính trị pháp luật 23
1.5.1.3 Yếu tố khoa học kỹ thuật, công nghệ 24
1.5.1.4 Yếu tố văn hóa – xã hội 24
1.5.1.5 Yếu tố tự nhiên 24
1.5.2 Các yếu tố bên trong 24
1.5.2.1 Phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp 24
1.5.2.2 Mô hình tổ chức của doanh nghiệp 25
1.5.2.3 Văn hóa doanh nghiệp 25
1.5.2.4 Yếu tố tài chính của doanh nghiệp 25
Trang 5CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP
HÓA CH ẤT 28
2.1 Giới thiệu chung về Công ty 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 30
2.1.3.1 Mô hình tổ chức 30
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 31
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2013 ÷ 2015 36
2.2 Thực trạng công tác Quản trị nhân lực tại Công ty 38
2.2.1 Đánh giá chung về công tác Quản trị nhân lực 38
2.2.1.1 Đánh giá năng suất lao động theo chỉ tiêu doanh thu 38
2.2.1.2 Sức sinh lời lao động 38
2.2.1.3 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ 39
2.2.1.4 Đánh giá cơ cấu nhân lực 40
2.2.2 Phân tích công tác quản trị nhân lực tại Công ty 42
2.2.2.1 Hoạch định nhân lực 42
2.2.2.2 Công tác tuyển dụng tại Công ty 43
2.2.2.3 Sử dụng nhân lực 50
2.2.2.4 Đào tạo và phát triển 53
2.2.2.5 Đãi ngộ nhân sự 59
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QTNL của Công ty 64
2.2.3.1 Các yếu tố bên ngoài 64
2.2.3.2 Các yếu tố bên trong 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT 69
Trang 63.1 Định hướng phát triển nhân lực giai đoạn 2016 ÷ 2020 69
3.2 Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất 70
3.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực 70
3.2.1.1 Căn cứ của giải pháp 70
3.2.1.2 Mục tiêu 70
3.2.1.3 Nội dung giải pháp 71
3.2.1.4 Dự kiến kết quả đạt được 73
3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác tuyển dụng 74
3.2.2.1 Cơ sở của giải pháp 74
3.2.2.2 Mục tiêu 74
3.2.2.3 Nội dung giải pháp 75
3.2.2.4 Dự kiến kết quả đạt được 78
3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác sử dụng lao động 78
3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp 78
3.2.3.2 Mục tiêu 79
3.2.3.3 Nội dung giải pháp 79
3.2.3.4 Dự kiến kết quả đạt được 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 87
PH Ụ LỤC 2 BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC 90
PH Ụ LỤC 3 BẢNG TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 97
Trang 7DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QTNL : Quản trị nhân lực
BLĐ : Ban lãnh đạo
CBNV : Cán bộ nhân viên
CECO : Công ty cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất
EPC : Hợp đồng Thiết kế - Mua sắm – Thi công xây dựng
ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
HĐQT : Hội đồng quản trị
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
SXCN : Sản xuất công nghiệp
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 ÷ 2015 37
Bảng 2.2 Năng suất lao động Công ty giai đoạn 2013 ÷ 2015 38
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2013 ÷ 2015 38
Bảng 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 ÷ 2015 39
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2013 ÷ 2015 40
Bảng 2.6 Thời gian làm việc thực tế của CBNV giai đoạn 2013 ÷ 2015 42
Bảng 2.7 Tình hình nhân lực giai đoạn 2013 ÷ 2015 43
Bảng 2.8 Nhu cầu tuyển dụng do các Phòng chuyên môn đề nghị năm 2013 ÷ 2015 44 Bảng 2.9 Số lượng nhân lực được phê duyệt tuyển dụng giai đoạn 2013 ÷ 2015 45
Bảng 2.10 Phân loại trình độ và chi phí tuyển dụng giai đoạn 2013 ÷ 2015 46
Bảng 2.11 Biến động nhân lực giai đoạn 2013 ÷ 2015 48
Bảng 2.12 Bảng phân bổ nhân lực của CECO theo phòng ban 51
Bảng 2.13 Công tác bố trí nhân sự giai đoạn 2013 ÷ 2015 52
Bảng 2.14 Đánh giá về công tác đào tạo giai đoạn 2013 ÷ 2015 54
Bảng 2.15 Tình trạng đào tạo nhân lực giai đoạn 2013 ÷ 2015 55
Bảng 2.16 Phương pháp đào tạo nhân lực giai đoạn 2013 ÷ 2015 56
Bảng 2.17 Chi phí đào tạo nhân lực giai đoạn 2013 ÷ 2015 57
Bảng 2.18 Một số chỉ tiêu phản ánh công tác đào tạo giai đoạn 2013 ÷ 2015 59
Bảng 2.19 Thu nhập bình quân của nhân viên giai đoạn 2013 ÷ 2015 60
Bảng 2.20 Trích bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2015 Phòng Quản lý dự án 61
Bảng 2.21 Số lượng nhân viên được khen thưởng giai đoạn 2013 ÷ 2015 62
Bảng 3.1 Dự kiến các khóa đào tạo cần thực hiện 71
Bảng 3.2 Dự kiến chi phí đào tạo nhân lực giai đoạn 2016 ÷ 2018 73
Bảng 3.3 Dự kiến chi phí tuyển dụng giai đoạn 2016 ÷ 2018 78
DANH M ỤC HÌNH VẼ
Trang 9Hình 1.1 Quy trình hoạch định nhân lực 4
Hình 1.2 Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng trong doanh nghiệp 6
Hình 1.3 Các bước trong quy trình phân tích công việc 11
Hình 1.4 Hệ thống đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên 13
Hình 1.5 Tiến trình đào tạo và phát triển 16
Hình 1.6 Cơ cấu hệ thống đãi ngộ trong các doanh nghiệp 19
Hình 2.1: Mô hình tổ chức tại Công ty 30
Hình 2.2 Quy trình thực hiện công tác đào tạo nhân lực của CECO 53
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản trị nhân lực (QTNL) là một lĩnh vực ngày càng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đặt yếu tố nguồn nhân lực lên hàng đầu, bởi
vì tài nguyên con người vô cùng quý giá Chính vì thế công tác quản trị trong mỗi Công ty là yếu tố vô cùng quan trọng góp phần tạo nên sức mạnh của Công ty
Trong những năm qua, các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất nói riêng, công tác QTNL ngày càng được quan tâm hơn, nhằm đáp ứng không ngừng sự đòi hỏi của cơ chế thị trường, hội nhập trong và ngoài nước Trong thời gian làm việc tại Công ty, tôi thấy rằng Công ty đã và đang tích cực tiến hành một cách hiệu quả công tác quản trị Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều hạn chế đòi hỏi Công ty phải có biện pháp giải quyết
Để có cái nhìn hoàn chỉnh và toàn diện hơn cũng như nhận thức được tính
cấp thiết của vấn đề, cùng với mong muốn tìm hiểu về lĩnh vực QTNL, tôi đã chọn
đề tài: “Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực
tại Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất”làm đề tài cho luận văn tốt
- Khái quát lý luận về QTNL cho doanh nghiệp;
- Phân tích và đánh giá thực trạng QTNL cho Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất, chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân;
Trang 11- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QTNL cho Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
• Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác QTNL tại Công ty Cổ phần Thiết
kế Công nghiệp Hóa chất
• Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Thời gian nghiên cứu về công tác QTNL của Công ty từ năm 2013 – 2015
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất
4 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập thông tin:
- Thu thập các tài liệu về QTNL
- Thu thập thông tin tổng quan về Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất, các số liệu liên quan đến tình hình hoạt động và QTNL tại Công ty
• Phương pháp điều tra thực địa
- Phỏng vấn, khảo sát nhân viên kỹ thuật làm việc tại công trường cũng như nhân viên làm việc tại văn phòng (Số lượng phiếu phát ra 123 phiếu, thu về
123 phiếu trong đó có 120 phiếu hợp lệ) Phiếu khảo sát được phát ra vào tháng 06 năm 2016 Sau khi khảo sát, các số liệu sẽ được tập hợp và sử dụng các phần mềm để đưa ra kết quả liên quan đến công tác QTNL của Công ty
- Tham quan một số dự án Công ty đang thực hiện và một số dự án đã hoàn thành, thu thập thông tin, số liệu, tài liệu, và xem xét hoạt động, tìm hiểu quy trình, biện pháp thi công tại công trường
• Phương pháp tổng hợp, dự báo
- Đưa ra các định hướng, đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện công tác QTNL
tại Công ty
5 Những đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài sẽ góp phần làm rõ cơ sở lý luận của QTNL trong các doanh nghiệp nói chung và trong lĩnh vực công nghiệp hóa chất nói riêng
- Đánh giá thực trạng QTNL dựa trên cơ sở lý luận đã được xác lập
Trang 12- Đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QTNL tại Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo để hoạch định chiến lược, chính sách QTNL cho Công ty
6 Kết cấu luận văn
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nhân lực
- Chương 2: Thực trạng QTNL tại Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất
- Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ
phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
1.1 Nguồn nhân lực và các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực
1.1.1 Khái ni ệm về nhân lực trong sản xuất kinh doanh
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người baogồmkhả năng về thể
lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của mỗi con người
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính,…
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách,… của từng con người Trong sản
xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con người
là không bao giờ thiếu hoặc lãng quên và có thể nói như đã được khai thác gần tới
mức cạn kiệt Sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con người mới còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người (PGS TS Nguyễn Ngọc Quân, Quản trị nhân lực, NXB Đại học kinh tế quốc dân)
1.1.2 Khái niệm Quản trị nhân lực
Có nhiều cách hiểu về QTNL (còn gòn lại Quản trị nhân sự, Quản lý nhân sự,
Quản lý nguồn nhân lực,…) Khái niệm QTNL có thể được trình bày ở nhiều giác
độ khác nhau:
Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì quản
trị nhân lực bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các
mục tiêu của tổ chức (PGS TS Nguyễn Ngọc Quân, Quản trị nhân lực, NXB Đại
học kinh tế quốc dân)
Trang 14Đi sâu vào việc làm của QTNL, người ta còn có thể hiểu QTNL là việc tuyển
mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó
Song dù ở giác độ nào thì QTNL vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức
để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng
1.2 Chức năng và vai trò của Quản trị nhân lực
1.2.1 Chức năng của Quản trị nhân lực
Theo Trần Kim Dung (2005), QTNL có những chức năng sau:
1.2.1.1 Ch ức năng thu hút nhân lực
Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất, trình độ và năng lực phù hợp với năng lực doanh nghiệp Để có thể tuyển đúng người cho đúng công việc Căn cứ vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch sản xuất và thực trạng sử dụng lao động của doanh nghiệp
Nhóm chức năng này thường bao gồm các hoạt động như: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu trữ và xử lý các thông tin về nhân lực của doanh nghiệp
1.2.1.2 Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực
Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết
để hoàn thành công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển
tối đa năng lực cá nhân
Các doanh nghiệp thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện và đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ, kỹ thuật
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển thường thực hiện các hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành, bồi dưỡng nâng cao trình độ
Trang 15tay nghề và cập nhập kiến thức quản lý, kỹ thuật cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ
1.2.1.3 Ch ức năng duy trì nhân lực
Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nhân
lực trong doanh nghiệp Nhóm chức năng này gồm hai chức năng là kích thích, động viên và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp trong doanh nghiệp
Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: ký kết hợp đồng lao động,
giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động
1.2.2 Vai trò c ủa Quản trị nhân lực
Quản trị nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà
quản trị quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi và quan trọng nhất của tiến trình quản trị Việc nghiên cứu QTNL nhằm đạt được 3
mục tiêu hàng đầu:
- Nhằm nâng cao năng suất lao động;
- Nhằm cải thiện chất lượng và chính sách làm việc;
- Nhằm đảm bảo tính hợp pháp
Do đó, QTNL có vai trò là một bộ phận không thể thiếu được của công tác
quản lý sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Nó tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt để mọi thành viên có thể đóng góp được nhiều nhất cho mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo ra điều kiện để chính
bản thân người lao động phát triển không ngừng (Quản trị nhân sự - Nguyễn Hữu Thân, 2006)
Trang 161.3 Nội dung cơ bản của công tác quản trị nhân lực
1.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực
1.3.1.1 Khái ni ệm
Hoạch định nghĩa là tiên liệu, tiên đoán, hay dự báo những thay đổi hay biến thiên, cũng như phòng ngừa các rủi ro trong tương lai Hoạch định nguồn nhân lực
là một tiến trình triển khai thực hiện các kế hoạch, các công việc dự kiến thực hiện
và các chương trình nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp sẽ có đúng số lượng, đúng số người được bố trí đúng nơi, đúng lúc, và đúng chỗ Hay nói cách khác, hoạch định nguồn nhân lực là một tiến trình duyệt xét lại một cách có hệ thống những yêu cầu
về tài nguyên nhân lực đề đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ có đúng số người có đầy
đủ các kỹ năng theo đúng nhu cầu (Nguyễn Hữu Thân, 2012)
1.3.1.2 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực
Quá trình lên kế hoạch nhân lực được trình bày như bên dưới Như mô hình đã
chỉ ra, hoạch định nhân lực có mối liên hệ chặt chẽ với việc lập kế hoạch chiến lược của một Công ty Kế hoạch chiến lược chỉ ra quyết định của một Công ty về những
gì họ muốn hoàn thành và cách thức thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đó Vì vậy, khi chiến lược đã được vạch ra, chức năng của QTNL phải thực hiện nhiệm vụ của
nó để chắc chắn rằng chiến lược sẽ thành công, đạt được mục tiêu đề ra
Chính sách và cách thức thực hiện nhân lực có mối liên hệ chặt chẽ với chiến lược tổng thể của Công ty, chính sách nhân lực có tác động trực tiếp lên lợi nhuận của Công ty Vì vậy, nhân lực cần phải tương thích một cách chiến lược với nhiệm
vụ của Công ty
Hình 1.1 Quy trình hoạch định nhân lực (Nguồn: Quản trị nguồn nhân lực – John M.Ivancevich, 2010)
Nhu cầu tuyển dụng hàng năm
Số lượng
Kỹ năng
Loại nghề nghiệp
Nguồn cung nhân lực
Danh sách các mục công việc hiện có Sau khi nhập vào tỷ
lệ nhân viên chuyển đi và mức thất thoát dự đoán
So sánh
với
Trang 171.3.1.3 Các phương pháp dự báo nhu cầu vềnguồn nhân lực
Có rất nhiều phương pháp dự báo nhu cầu nguồn nhân lực Sau đây là các phương pháp có thể áp dụng được cho các doanh nghiệp tại Việt Nam
Phân tích xu hướng: Cách dự báo sơ khởi một cách logic đó là nghiên cứu xu
hướng tuyển dụng của Công ty trong năm qua vào cuối kỳ mỗi năm Mục đích là xác định xu hướng mà nhà quản trị nghĩ rằng nó có thể tiếp diễn trong tương lai Tuy nhiên các yếu tố khác, chẳng hạn như những thay đổi về doanh thu và năng
suất, cũng sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu tuyển dụng
Phân tích tỷ suất nhân quả: Đây là kỹ thuật xác định tỷ suất giữa một số
nguyên nhân nào đó mà tác động đến kết quả tương lai Cũng như phân tích xu hướng, kỹ thuật này được áp dụng với giả thuyết rằng năng suất được giữ nguyên, nghĩa là không thay đổi
Phân tích tương quan: Phân tích mối tương quan là tìm mối tương quan giữa
hai biến số Trong trường hợp dự báo nhu cầu nhân sự, kỹ thuật này cũng phân tích hai yếu tố xem có tương ứng với nhau không - đó là yếu tố hoạt động kinh doanh
với mức độ tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp Nếu có sự tương quan, nhà
quản trị có thể dự báo nhu cầu nhân sự Phân tích tương quan tương đối chính xác hơn là phân tích tỷ suất nhân quả hoặc phân tích xu hướng trong dự báo nhu cầu nhân sự
Sử dụng máy vi tính: Có thể sử dụng hệ thống computer hoá trong việc triển
khai dự báo nhu cầu nhân sự Thu thập dữ liệu gồm có số giờ lao động để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm (đơn vị đo lường năng suất lao động) và ba mức dự phòng doanh thu cho dây chuyền tuyến sản phẩm - mức tối thiểu, mức tối đa, mức khả thi Dựa vào thông tin đầu vào này, máy tính sẽ cho biết các số liệu như mức giờ công trung bình của một lao động đáp ứng cho nhu cầu sản phẩm, số lao động trực tiếp,
số lao động gián tiếp và số lao độngcao cấp
Phán đoán của cấp quản trị: Dù sử dụng kỹ thuật nào đi nữa thì phán
đoán của cấp quản trị cũng đóng một vai trò quan trọng Xu hướng lịch sử, tỉ suất nhân quả, mối tương quan hoàn toàn có thể thay đổi trong tương lai Do đó cấp
Trang 18quản trị cần phải có phán đoán để điều chỉnh dự báo trên các yếu tố mà họ tin rằng
sẽ thay đổi trong tương lai, nghĩa là dựa vào ý kiến đánh giá của các chuyên gia có kinh nghiệm trong các lĩnh vực cần phán đoán
Tóm lại, để thực hiện tốt công việc hoạch định nguồn nhân lực thì phải thực
hiện được những điều cốt lõi là phải có sự tương ứng giữa chiến lược và chính sách
quản trị nguồn nhân lực với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thực hiện tốt việc dự báo nhu cầu và nguồn lực trong tương lai Có những biện pháp và chính sách hợp lý được thực hiện sau khi dự đoán thừa hay thiếu nguồn nhân lực
1.3.2 Tuyển dụng nhân lực
1.3.2.1 Khái ni ệm
Tuyển dụng nhân lực là một quá trình tìm kiếm, lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
1.3.2.2 Mục đích của tuyển dụng nhân lực
Việc tuyển dụng nhân lực nhằm hướng tới các mục đích sau:
- Tuyển chọn những người có trình độ chuyên môn cần thiết, có thể đạt tới năng suất lao động, hiệu suất công tác tốt
- Tuyển chọn những người vào làm việc phải gắn với sự đòi hỏi của công việc trong doanh nghiệp
- Tuyển được những người có tinh thần kỷ luật, đủ sức khỏe vào làm việc trong doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu công việc
1.3.2.3 Quy trình tuyển dụng
Hình 1.2 N ội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng trong doanh nghiệp
(Nguồn: Quản trị nguồn nhân lực – Trần Kim Dung, 2005) Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng: Thành lập hội đồng tuyển dụng, nghiên cứu các
loại văn bản, quy định của Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến tuyển dụng; xác định tiêu chuẩn tuyển chọn
Chuẩn bị tuyển dụng Thông báo tuyển dụng Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Trang 19Bước 2: Thông báo tuyển dụng: Yết thị trước cổng doanh nghiệp hoặc trên các
phương tiện thông tin đại chúng Thông báo tuyển dụng nên ngắn gọn nhưng rõ ràng, chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng viên như: yêu cầu về trình
độ, kỹ năng, phẩm chất, công việc chính và thủ tục hồ sơ, …
Bước 3: Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ: Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại những
thông tin chủ yếu về các ứng viên, bao gồm: Học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác, tình trạng sức khỏe, nguyện vọng, … Nghiên cứu hồ sơ có thể loại bớt một số ứng viên hoàn toàn không đáp ứng tiêu chuẩn công việc, không cần làm tiếp các thủ
tục khác trong tuyển dụng, có thể giảm bớt chi phí tuyển dụng cho doanh nghiệp
Bước 4: Phỏng vấn sơ bộ: Cuộc phỏng vấn này nhằm sử dụng để loại bỏ ngay
những ứng viên không đạt tiêu chuẩn hoặc yếu kém rõ rệt hơn những ứng viên khác
mà khi nghiên cứu chưa phát hiện ra
Bước 5: Kiểm tra, trắc nghiệm: Các bài kiểm tra, sát hạch thường được sử
dụng để đánh giá ứng viên về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành, áp dụng các hình thức trắc nghiệm cũng có thể đánh giá ứng viên về một số khả năng đặc biệt như: trí nhớ, mức độ khéo léo của đôi bàn tay
Bước 6: Phỏng vấn lần 2: Được sử dụng để tìm hiểu, đánh giá ứng viên trên
nhiều phương diện như: kinh nghiệm trình độ, các đặc điểm cá nhân như tính cách, khí chất, khả năng hòa đồng và những phẩm chất cá nhân thích hợp cho doanh nghiệp
Bước 7: Xác minh, điều tra: Đó là quy trình làm sáng tỏ thêm những điều chưa
rõ đối với những ứng viên có triển vọng tốt Thông qua tiếp xúc với đồng nghiệp cũ, bạn bè, thầy cô hoặc lãnh đạo cũ của ứng viện, công tác xác minh điều tra sẽ cho
biết thêm trình độ, kinh nghiệm, tính cách của ứng viên
Bước 8: Khám sức khỏe: Dù có trình độ, hiểu biết, thông minh, tư cách tốt
nhưng nếu sức khỏe không đảm bảo thì cũng không nên tuyển dụng Nếu tuyển
những người không đảm bảo về sức khỏe sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng công
việc
Bước 9: Ra quyết định tuyển dụng: Các bước trong quá trình tuyển dụng đều
quan trọng nhưng bước quan trọng nhất vẫn là ra quyết định tuyển chọn hay loại bỏ
Trang 20những ứng viên, cần xem xét một cách có hệ thống các thông tin về ứng viên, phát triển bản tóm tắt về ứng viên
Bước 10: Bố trí công việc: Sau khi quyết định tuyển dụng nhân viên mới,
Công ty sẽ bố trí, sắp xếp cho nhân viên đó thử việc tại Công ty, sau thời gian thử
việc nếu đáp ứng được yêu cầu sẽ chính thức ký hợp đồng làm việc lâu dài với Công ty
Trong thực tế các bước và nội dung trình tự tuyển có thể thay đổi linh hoạt Điều này phụ thuộc vào yêu cầu công việc, đặc điểm của doanh nghiệp, trình độ của
gì nếu họ muốn vào vị trí đó
− Làm thêm ngoài giờ hoặc tuyển bạn bè, người thân của nhân viên: Nếu như
sự thiếu hụt chỉ trong thời gian ngắn hoặc công việc làm thêm không nhiều lắm, các doanh nghiệp có thể sử dụng cách thức làm thêm ngoài giờ Doanh nghiệp đó có thể trả thêm tiền thưởng dưới nhiều hình thức để lôi kéo nhân viên làm thêm việc Trước khi tuyển dụng bên ngoài, nhiều doanh nghiệp đề nghị các nhân viên khuyến khích bạn bè hay người thân nộp đơn vào doanh nghiệp
• Nguồn tuyển dụng bên ngoài
Khi một doanh nghiệp đã cạn kiệt nguồn ứng viên từ bên trong và phải chuyển sang tìm kiếm từ bên ngoài Các nguồn cung ứng từ bên ngoài thực sự là nguồn cung ứng rất quan trọng Có nhiều phương pháp tuyển dụng từ bên ngoài như:
Trang 21− Quảng cáo qua phương tiện truyền thông: được sử dụng thông thường nhất
là các góc quảng cáo trên báo, các hình thức khác là qua bảng thông cáo, xebuýt, radio, điện thoại và truyền hình
− Tuyển dụng qua mạng: Đây là một phương pháp không tốn nhiều chi phí nhưng lại thu hút được nhiều ứng viên có trình độ cao Hình thức tuyển
dụng qua mạng này cho phép hàng ngàn ứng viên truy cập vào một cách dễ dàng
− Các trung tâm giới thiệu việc làm và Công ty tìm kiếm lãnh đạo cấp cao:
Mặc dù có chung mục đích nhưng có nhiều điểm khác nhau Các Công ty tìm kiếm lãnh đạo cấp cao thường tập trung nỗ lực vào các vị trí quản lý cấp cao thì các trung tâm giới thiệu việc làm tập trung vào vị trí quản lý cấp trung và thấp hơn
− Tuyển dụng qua các sự kiện đặc biệt: Khi nguồn lao động sẵn có không nhiều hoặc khi doanh nghiệp còn mới không được nhiều người biết đến, thì
họ có thể sử dụng các sự kiện đặc biệt để thu hút nguồn lao động có tiềm năng như mở hội chợ việc làm,…
− Tuyển dụng trong các trường đại học: Việc này có thể rất khó khăn, tốn nhiều thời gian và khá tốn kém nhưng là cách thức hiệu quả để nhà tuyển
dụng nhận định nhân tài
• Ưu, nhược điểm của các nguồn tuyển dụng
Nguồn bên trong:
Ưu điểm:
- Tận dụng khả năng sẵn có của nhân lực trong doanh nghiệp
- Tiết kiệm chi phí tuyển dụng
- Tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên trong doanh nghiệp
- Đáp ứng nhu cầu cấp bách về nhân sự
Trang 22- Nhân viên mới không phải mất nhiều thời gian thích nghi môi trường làm việc
- Tỷ lệ bỏ việc thấp
Nhược điểm:
- Bỏ qua cơ hội tuyển dụng những ứng viên giỏi bên ngoài
- Không đáp ứng được nếu nhu cầu tuyển dụng với số lượng lớn
- Đôi khi tạo nên sự thiếu sáng tạo, dập khuôn
- Các quyết định đề bạt có thể gây xáo trộn trong công việc, tâm lý không
tốt của nhóm người không được đề bạt
Nguồn bên ngoài
Ưu điểm:
- Nguồn tuyển dụng rộng, có thể thu hút nhân tài vì vậy có thể thu hút được những người phù hợp với công việc
- Đáp ứng được với nhu cầu tuyển dụng cần số lượng lớn
- Có thể đổi mới nguồn nhân lực
Nhược điểm:
- Nhân viên mới chưa được thử thách về lòng trung thành và năng lực
- Chi phí tuyển dụng và đào tạo lớn
- Phải mất một thời gian nhất định để nhân viên mới thích nghi được với môi trường làm việc tại doanh nghiệp
- Tỷ lệ bỏ việc cao hơn nguồn tuyển dụng bên trong doanh nghiệp
1.3.3 Phân tích công vi ệc và sử dụng nhân lực
1.3.3.1 Các khái niệm
Theo John M.Ivancevich (2010), Phân tích công việc là một quy trình có mục
đích, có hệ thống để thu thập những tin về những lĩnh vực quan trọng có liên quan đến công việc
Trang 23Mô tả công việc là sản phẩm chính có được từ phân tích công việc Nó là một văn bản tóm tắt nhận dạng công việc
Đặc tả công việc là một văn bản giải thích về những kiến thức, kỹ năng, khả năng, đặc tính và những đặc điểm khác cần có để thực hiện một công việc nhất định
1.3.3.2 M ục tiêu của phân tích công việc
− Xác định các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc Bảo đảm thành công hơn trong việc sắp xếp, thuyên chuyển và tăng thưởng cho nhân viên Loại bỏ những bất bình đẳng về mức lương qua việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc
− Xác định điều kiện để tiến hành công việc tiết kiệm thời gian và sức lực cho người thực hiện và quá trình đánh giá hiệu quả làm việc
− Các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng hoàn thành công việc giúp nhà quản trị có cơ sở để làm kế hoạch và phân chia thời biểu công tác
− Xây dựng mối tương quan của công việc đó với công việc khác Tạo cơ sở để cấp quản trị và nhân viên hiểu nhau nhiều hơn
− Các phẩm chất, kỹ năng nhân viên phải có để thực hiện công việc đó
− Giảm bớt số người cần phải thay thế do thiếu hiểu biết về công việc hoặc trình độ của họ
1.3.3.3 Trình tự thực hiện phân tích công việc
Hình 1.3 Các bước trong quy trình phân tích công việc (Ngu ồn: Quản trị nguồn nhân lực – John M.Ivancevich, 2010)
Xác định mục tiêu sử dụng thông tin phân tích
Thu thập thông tin cơ bản
Lựa chọn các công việc tiêu biểu
Thu thập thông tin phân tích công việc
Kiểm tra lại thông tin với các thành viên
Trang 24Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thông tin phân tích công việc, từ đó
xác định các hình thức thu thập thông tin phân tích hợp lý nhất
Bước 2: Thu nhập các thông tin cơ bản trên cơ sở sơ đồ tổ chức, các văn bản
về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của Công ty, phòng ban, sơ đồ quy trình công nghệ và bảng mô tả công việc cũ (nếu có)
Bước 3: Chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực hiện
phân tích công việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn trong phân tích công
việc, nhất là khi cần phân tích các công việc tương tự như nhau
Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích
công việc Tùy theo yêu cầu mức độ chính xác và chi tiết của thông tin cần thu thập
Tuỳ theo dạng hoạt động và khả năng tài chính, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thu nhập thông tin sau đây: Quan sát, bấm giờ, chụp ảnh, phỏng vấn, bảng câu hỏi
Bước 5: Kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin Những thông tin
thu thập để phân tích công việc trong bước 4 cần được kiểm tra lại về mức độ chính xác, đầy đủ bằng chính các nhân viên, công nhân thực hiện công việc và các giám
thị, giám sát tình hình thực hiện công việc đó
Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc
1.3.4 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc
1.3.4.1 M ục đích
Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên là một hoạt động được
sử dụng để đánh giá xem người lao động làm việc hiệu quả ở mức nào Các mục đích của việc đánh giá:
− Phát triền: Xác định số lượng nhân lực cần được đào tạo nhiều hơn và giúp đánh giá kết quả của các chương trình đào tạo Nó giúp xây dựng mối quan
hệ hướng dẫn giữa cấp trên và cấp dưới cũng như khuyến khích các giám sát nên quan sát hành vi của cấp dưới để có thể hỗ trợ họ lúc cần
− Động viên, khích lệ: Khuyến khích sáng kiến, phát triển ý thức trách nhiệm cũng như kích thích nỗ lực cố gắng đạt hiệu quả công việc tốt hơn
Trang 25− Hoạch định nhân lực và công việc: Nó có thể sử dụng như một đầu vào có giá trị cho các danh sách kỹ năng và quy trình hoạch định nhân lực
− Thông tin liên lạc: Nó có thể là cơ sở để duy trì việc thảo luận liên tục giữa cấp trên và cấp dưới về các vấn đề liên quan đến công việc Nhờ quy trình tương hỗ và phản hồi hiệu quả nên các bên có thể hiểu nhau rõ hơn
− Sự tuân thủ pháp luật: Có thể sử dụng như lý do pháp lý để thăng chức, thuyên chuyển, khen thưởng hay sa thải
− Nghiên cứu HRM: Có thể được sử dụng để công nhận các công cụ tuyển chọn lao động chẳng hạn như chương trình kiểm tra
1.3.4.2 N ội dung, trình tự thực hiện
Hình 1.4.Hệ thống đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên
(Nguồn: Quản trịnhân lực – Trần Kim Dung, 2005)
Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên được thực hiện theo trình tự 7 bước sau:
Bước 1: Xác định các yêu cầu cần đánh giá: Các nhà lãnh đạo cần xác định
lĩnh vực kỹ năng, kết quả cần đánh giá, và những yếu tố này liên hệ với việc thực
hiện mục tiêu của doanh nghiệp như thế nào
Bước 2: Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp: Trong thực tế có rất nhiều
phương pháp đánh giá thực hiện công việc và không có phương pháp nào được cho
là tốt nhất cho mọi tổ chức Ngay trong nội bộ doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các phương pháp khác nhau đối với các vộ phận đơn vị hoặc với các đối tượng nhân viên khác nhau
Bước 3: Huấn luyện kỹ năng đánh giá, huấn luyện những nhà lãnh đạo và
những người làm công tác về đánh giá thực hiện công việc của nhân viên Sử dụng các phương pháp không thích hợp hoặc xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn và điểm đánh giá không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng không công bằng, lãnh phí hoặc làm cho các quyết định trả lương, khen thưởng không chính xác
mô tả công
việc và mục đích của tổ
chức
Đánh giá mức độ hoàn thành công
việc
Sử dụng trong
hoạch định nhân lực, trả lương, khen thưởng, đào
tạo và kích thích Thông tin phản hồi tổ chức
Thông tin phản hồi cá nhân
Trang 26Bước 4: Thảo luận với nhân viên về nội dung phạm vi đánh giá: Thông thường
nhà quản trị thông báo cho nhân viên biết ngay khi nhận công việc về các tiêu chuẩn, phạm vi sẽ đánh giá Tuy nhiên, trước khi thực hiện đánh giá, nhà quản trị
vẫn phải thông báo lại cho nhân viên về nội dung, phạm vi đánh giá, và tầm quan
trọng của kết quả đánh giá đối với tất cả doanh nghiệp lẫn nhân viên
Bước 5: Thực hiện đánh giá theo tiêu chuẩn trong thực hiện công việc: Thực
hiện so sánh, phân tích kết quả thực tế thực hiện của nhân viên với tiêu chuẩn mẫu, tránh tình cảm, ấn tượng của nhà lãnh đạo ảnh hưởng tới kết quả đánh giá
Bước 6: Thảo luận với nhân viên về kết quả đánh giá: Nhà lãnh đạo nên thảo
luận với nhân viên về kết quả đánh giá, tìm hiểu những điều nhất trí và chưa nhất trí, chỉ ra những điểm tốt cũng như những điểm cần khắc phục sửa chữa trong quá trình thực hiện công việc của nhân viên
Bước 7: Xác định mục tiêu và kết quả mới cho nhân viên: Cải tiến thực hiện
công việc, đề ra các chỉ tiêu mới cho nhân viên Để đảm bảo rằng các chỉ tiêu này
khả thi, lãnh đạo cần quan tâm tìm hiểu xem nhân viên cần có những sự hỗ trợ nào
từ phía Công ty và nhân viên có chương trình hành động cụ thể nào trong từng khoảng thời gian nhất định
- Phương pháp phê bình lưu giữ;
- Phương pháp quan sát hành vi;
- Phương pháp quản trị theo mục tiêu;
- Phương pháp định lượng
Trang 271.3.5 Đào tạo và phát triển
1.3.5.1 Khái niệm
Đào tạo và phát triển là các quy trình cố gắng trang bị cho nhân viên những thông tin, khả năng, cũng như hiểu biết về Công ty và các mục tiêu của nó Hơn
nữa, đào tạo và phát triển được thiết kế giúp nhân viên có thể tiếp tục đóng góp tích
cực bằng cách làm việc đạt hiệu quả tốt Định hướng nghề nghiệp được thiết kế nhằm hướng nhân viên theo nhiệm vụ, mục đích và văn hóa của Công ty
Đào tạo là quá trình thay đổi có hệ thống hành vi của nhân viên làm sao giúp các nhân viên đạt được những mục tiêu của Công ty Đào tạo tức là chỉ bảo các kỹ năng và khả năng cần có của các công việc hiện tại Nó có một chương trình định hướng hiện tại, giúp nhân viên thành thạo các kỹ năng và khả năng cụ thể cần có
nếu muốn thành công trong công việc
Phát triển là chuẩn bị nhân viên cho tương lai Nó chú trọng đến việc học tập
và phát triển cá nhân
1.3.5.2 Mục đích của đào tạo và phát triển
Mục đích chung của đào tạo và phát triển nhân lực là sử dụng tối đa nhân lực
hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn với thái độ tốt hơn cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai
1.3.5.3 Nguyên tắc của đào tạo và phát triển nhân lực
Đào tạo và phát triển nhân lực dựa trên 4 nguyên tắc sau:
− Thứ nhất: Con người hoàn toàn có năng lực phát triển Mọi người trong một
tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng để thường xuyên phát triển
để giữ vững sự tăng trưởng của doanh nghiệp cũng như cá nhân họ
− Thứ hai: Mỗi người đều có giá trị riêng, vì vậy mỗi người là một con người
cụ thể, khác với những người khác và đều có khả năng đóng góp những sáng
kiến
Trang 28− Thứ ba: Lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức có thể kết
hợp với nhau Hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động Sự phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào nguồn
lực của tổ chức đó Khi nhu cầu của người lao động được thừa nhận và đảm
bảo thì họ sẽ phấn khởi trong công việc
− Thứ tư: Đào tạo nhân lực là một nguồn đầu tư sinh lời đáng kể, vì đào tạo nhân lực là những phương tiện để đạt được sự phát triển của tổ chức có hiệu
quả nhất
1.3.5.4 Tiến trình đào tạo và phát triển
Hình 1.5 Ti ến trình đào tạo vàphát triển (Nguồn: Training in Organizations, Irwin L.Goldstein, 1993)
Giai đoạn đánh giá nhu cầu
Bước đầu tiên trong quá trình quản lý chương trình đào tạo là xác định các nhu
cầu đào tạo và thiết lập mụctiêu cho những nhu cầu này
Đánh giá nhu cầu là phân tích các nhu cầu của Công ty, những kiến thức, kỹ năng và khả năng cần thiết để thực hiện công việc và những nhu cầu của nhân viên
Để đánh giá các nhu cầu của Công ty thì cần phải xem xét các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của Công ty đó Cần kết hợp các mục tiêu về tài chính, xã hội, nhân sự, tăng trưởng và thị trường của Công ty với các mục tiêu về nhân lực, cơ cấu, môi trường
và hiệu quả công việc Ngoài ra, cần xem xét các nhu cầu của người lao động Việc
hỏi nhân viên về nhu cầu công việc của họ và yêu cầu họ thực hiện nhiệm vụ có thể cung cấp những thông tin và dữ liệu cho chương trình đào tạo Mỗi hạng mục đánh giá đều có tầm quan trọng riêng, tuy vậy rất cần chú trọng vào các nhu cầu cá nhân
Có bốn cách để xác định nhu cầu đào tạo của nhân viên:
− Quan sát nhân viên
− Lắng nghe nhân viên
− Hỏi các giám sát viên về các nhu cầu của người lao động
Đánh giá nhu cầu đào tạo
Xây dựng các tiêu chuẩn Tiến hành đào tạo Đo lường và so sánh kết quả đào tạo với
các tiêu chuẩn
Ph ản hồi
Giai đoạn đánh giá
nhu cầu Giai đoạn đào tạo Giai đoạn đánh giá sau đào tạo
Trang 29− Xem xét những vấn đề các nhân viên gặp phải
Bước cuối cùng của giai đoạn đánh giá là chuyển nhu cầu được xác định bởi việc phân tích tổ chức, cá nhân và công việc thành các mục tiêu đo lường được Các
mục tiêu này là cơ sở để định hướng các nỗ lực đào tạo Đào tạo có thể được đánh giá ở bốn cấp độ: phản ứng, kiến thức sau khi đào tạo, hành vi của người nhân viên trong công việc và kết quả Các mục tiêu cũng có thể được diễn giải, trình bày cho
mỗi cấp độ này
Giai đoạn đào tạo
Sau khi xác định nhu cầu đào tạo và chuẩn bị các mục tiêu hành vi, bước kế
tiếp là xây dựng chương trình đào tạo thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra Điều này được hoàn tất bằng cách lựa chọn phương pháp đào tạo và phát triển các tài liệu đào tạo nhằm truyền tải kiến thức và kỹ năng được xác định trong các mục tiêu thuộc về hành vi Điều không kém phần quan trọng là làm thế nào để những người học hiểu được các nguyên tắc học Các nguyên tắc này là cơ sở để thiết kế
một chương trình đào tạo hiệu quả, bao gồm:
− Nguyên tắc phản hồi: là các thông tin thông báo cho học viên biết kết quả
của họ
− Nguyên tắc củng cố: là việc áp dụng những kết quả có ích sau một thói quen làm việc mong muốn được hình thành
− Nguyên tắc thực hành: bao gồm sự nhắc lại hoặc lặp lại để nhớ hoặc cải thiện
một phản xạ, một thói quen làm việc
− Nguyên tắc về sự tham gia: nói lên sự tích cực tham gia của các học viên vào quá trình đào tạo
− Nguyên tắc về ứng dụng những điều học được: các chương trình đào tạo có hiệu quả sẽ được thiết kế để tạo thuận lợi cho việc ứng dụng những điều được học vào công việc
Các phương pháp đào tạo nhân viên rất đa dạng và phù hợp cho mọi đối tượng
từ sinh viên thực tập, công nhân trực tiếp sản xuất, cấp quản trị tuyến thứ nhất (kiểm
Trang 30soát viên, quản đốc phân xưởng) đến các cấp quản trị trung cấp và cao cấp Mỗi một phương pháp có cách thức thực hiện, ưu nhược điểm riêng mà các doanh nghiệp cần cân nhắc để chọn lựa cho phù hợp điều kiện công việc, đặc điểm lao động và về nguồn tài chính của mình Với mỗi phương pháp đào tạo lại có các phương tiện tương ứng đòi hỏi các doanh nghiệp phải chọn lựa sao cho thật thích hợp với hoàn
cảnh của mình Một số phương pháp như: đào tạo tại nơi làm việc, phương pháp tình huống, phương pháp đóng vai,…
Đánh giá chương trình đào tạo
Để công tác đánh giá đạt hiệu quả, cần có các phương pháp đánh giá ngay từ đầu và làm rõ nội dung đánh giá, người thực hiện đánh giá, cách thức đánh giá, thời điểm đánh giá Cụ thể là:
Mức 1: Đánh giá về cảm nhận và sự học hỏi của học viên trong khóa học
Mức 2: Đánh giá khả năng ứng dụng những điều đã học vào công việc
Mức 3: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo và hiệu quả của đào tạo đối với doanh nghiệp
1.3.6 Đãi ngộ
1.3.6.1 Vai trò của đãi ngộ nhân lực
Đãi ngộ nhân lực là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để học có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp Đãi ngộ có vai trò quan trọng:
• Đối với người lao động: tạo điều kiện để họ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từ đó tạo động lực kích thích người lao động làm việc với hiệu quả cao nhất
• Đối với doanh nghiệp:
− Đãi ngộ nhân lực là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
− Đãi ngộ nhân lực góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng cho doanh nghiệp
Trang 31− Đãi ngộ nhân lực giúp nâng cao hiệu quả các chức năng QTNL khác trong doanh nghiệp
• Đối với xã hội: đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp giúp duy trì được nguồn nhân lực ổn định và có chất lượng cho xã hội
1.3.6.2 Cơ cấu hệ thống đãi ngộ trong doanh nghiệp
Hình 1.6.Cơ cấu hệ thống đãi ngộ trong các doanh nghiệp
(Nguồn: Quản trị nguồn nhân lực – Trần Kim Dung, 2005)
Thù lao v ật chất
Thù lao vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc được giao
- Lương cơ bản: là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu
cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề, công việc
- Phụ cấp lương: là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản Nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm
việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong
những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường
- Tiền thưởng: là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn
- Phúc lợi: thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ,
Cơ hội thăng tiến Công việc thú vị Điều kiện làm việc
Trang 32Thù lao phi vật chất giữ vai trò quan trọng nhằm thõa mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động Thù lao phi vật chất gồm có:
- Cơ hội thăng tiến
- Công việc thú vị
- Điều kiện làm việc
1.3.6.3 Nguyên t ắc xây dựng chính sách đãi ngộ
Khi xây dựng chính sách đãi ngộ, phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
− Tập trung dân chủ: Quá trình xây dựng các chính sách đãi ngộ phải có sự tham gia của người lao động và các đối tượng liên quan như công đoàn,…
− Kết hợp khoa học – thực tiễn: Cần vận dụng các kiến thức khoa học và quy
luật khách quan vào quá trình xây dựng chính sách để đảm bảo tính khả thi khi áp dụng chính sách vào thực tế
− Cân đối, hài hòa: Chính sách phải đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng liên quan
− Dựa trên các căn cứ như: quy định của Nhà nước về Luật Lao động, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, văn hóa của doanh nghiệp, thị trường lao động,…
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chung công tác quản trị nhân lực
1.4.1.1 Các ch ỉ tiêu định lượng
a Đánh giá năng suất lao động theo chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị hàng hóa và dịch vị do bán hành và các hoạt động
dịch vụ sau bán hàng Điều này là thể hiện năng suất lao động bằng tiền mặt của một người tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Chỉ tiêu này được tính theo công thức
Trang 33W Q
T
=Trong đó:
- Q là tổng doanh thu (bằng tiền)
- T là tổng số nhân viên của doanh nghiệp
- W là doanh thu trung bình của một nhân viên tạo ra
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ sử dụng rộng rãi cho mọi loại hình doanh nghiệp và
có thể dùng để so sánh năng suất lao động giữa các loại hình doanh nghiệp khác
+ Nhược điểm: Không phản ánh được mức chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh
b Sức sinh lời
Là chỉ tiêu sử dụng để phân tích hiệu quả do người lao động mang lại cho tổ
chức Chỉ tiêu này cho biết cứ một người lao động trong một thời gian nhất định thì tạo ra được bao nhiêu đơn vị sản phẩm, công việc Từ đó người lãnh đạo của tổ
chức có thể biết được phải sử dụng bao nhiêu lao động và những loại lao động nào
- Phương pháp đánh giá: So sánh sốlượng nhân lực của tổ chức hiện có với
số lượng nhân lực cần thiết để hoàn thành công việc thực tế theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
- Nội dung đánh giá theo 2 chỉ tiêu:
Trang 34+ Chỉ tiêu tuyệt đối
- Căn cứ để đánh giá chất lượng đội ngũ nhân lực về quy mô gồm:
+ Số lượng nguồn nhân lực thực tế căn cứ vào báo cáo tình hình nhân lực của
tổ chức ở thời điểm đánh giá
+ Số lượng nguồn nhân lực cần thiết căn cứ vào các tài liệu liên quan về
chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, chiến lược của tổ chức cho từng giai đoạn phát triển cụ thể liên quan đến thời điểm đánh giá, các chính sách phát triển đội ngũ nhân lực…
V ề cơ cấu theo các bộ phận (phòng, ban) của tổ chức
Đánh giá chỉ tiêu này là xem xét cơ cấu nguồn nhân lực ở mỗi bộ phận trong doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng Cơ cấu lao động phù hợp chưa,
thừa hay thiếu lao động ở bất cứ bộ phận nào đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm mất đi tính đồng bộ và khả năng hợp tác giữa các bộ phận, lãng phí sức lao động dẫn đến lãng phí các khoản chi phí, ảnh hưởng tới chính sách phát triển tương lai của doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là chính sách phát triển nguồn nhân lực
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Phương pháp đánh giá: So sánh tỷ trọng nhân lực theo trình độ được đào tạo thực tế hiện có với chuẩn về cơ cấu nhân lực theo trình độ được đào tạo và đưa ra nhận xét
Trang 35+ Chuẩn cơ cấu nhân lực theo trình độ được đào tạo được xác định theo cơ cấu
của chuyên gia tư vấn
+ Đánh giá hiệu quả QTNL theo trình độ chuyên môn của nhân viên
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác Quản trị nhân lực
1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài
1.5.1.1 Yếu tố kinh tế
Bao gồm nhiều yếu tố tác động tới doanh nghiệp như: chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, tiền lương,…
Chu kỳ kinh tế, chu kỳ kinh doanh của ngành thậm chí của cả doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến QTNL ở doanh nghiệp Trong giai đoạn kinh tế suy thoái, hoặc kinh tế bất ổn định có chiều hướng đi xuống, doanh nghiệp một mặt cần phải duy trì lực lượng có tay nghề, một mặt phải giảm chi phí lao động Do vậy doanh nghiệp cần phải đưa ra các quyết định như giảm quy mô về số lượng, giảm giờ làm
việc, cho nhân viên tạm nghỉ, nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi,… Ngược lại, khi kinh
tế phát triển và có chiều hướng ổn định, doanh nghiệp lại có nhu cầu mở rộng quy
mô sản xuất, đòi hỏi doanh nghiệp lại có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuyển thêm người, thu hút nhân tài, tăng phúc lợi
Trang 36quan tâm đến các lợi ích chính đáng của người lao động, trong dó có nhu cầu phát triển nghề nghiệp chuyên môn, nhu cầu thăng tiến,…
Các bộ luật này cũng ràng buộc những điều khoản sử dụng lao động của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chương trình phát triển nhân lực phù hợp như
thời gian làm việc, điều kiện làm việc mà luật pháp quy định
Các tiêu chuẩn về từng loại nhân lực ngoài việc phải đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ công việc còn phải nhất quán với đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, với các tiêu chuẩn về trình độ học vấn, tuổi tác, kinh nghiệm,…
do Nhà nước quy định
1.5.1.3 Yếu tố khoa học kỹ thuật, công nghệ
Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm tới
việc cải tiến kỹ thuật, thay đổi công nghệ, nâng cao trình độ cơ giới hóa, tự động hóa, thay đổi quy trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Điều đó đòi hỏi số lượng, chất lượng, kinh nghiệm và kỹ năng lao động của đội ngũ nhân lực cũng phải có sự thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với công nghệ đã được lựa chọn
1.5.1.4 Yếu tố văn hóa – xã hội
Yếu tố văn hóa – xã hội có thể tác động tới doanh nghiệp như: xu hướng nhân chủng học, chuẩn mực đạo đức, quan niệm về mức sống, sở thích, bình đẳng giới,…
1.5.1.5 Yếu tố tự nhiên
Ngày nay những vấn đề về môi trường ngày càng được quan tâm hơn như: vấn
đề ô nhiễm môi trường, sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên,… Các doanh nghiệp cần phải có những chính sách, biện pháp nhằm bảo vệ môi trường
1.5.2 Các yếu tố bên trong
1.5.2.1 Phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều có những mục tiêu phát triển riêng, thể hiện thông qua những chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp ở từng thời kỳ phát triển Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp sẽ đặt ra những yêu cầu cụ thể về nhân lực của doanh nghiệp, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển nhân lực cho phù hợp với
Trang 37những yêu cầu đó và mỗi bộ phận chuyên môn phải dựa vào mục tiêu của doanh nghiệp để đề ra các mục tiêu của bộ phận mình
1.5.2.2 Mô hình t ổ chức của doanh nghiệp
Mô hình tổ chức của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới phát triển nhân lực thể
hiện ở chỗ: mô hình tổ chức sẽ chi phối đến nhu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp Mô hình tổ chức càng ổn định càng tạo điều kiện tốt cho việc phát triển nhân lực cho doanh nghiệp
1.5.2.3 Văn hóa doanh nghiệp
Bầu không khí văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị, các niềm tin và những thói quen được chia sẻ trong phạm vi tổ chức: phong cách của nhà lãnh đạo,
mối quan hệ giữa nhân viên, công tác truyền thông, sự động viên khích lệ,…
1.5.2.4 Yếu tố tài chính của doanh nghiệp
Kinh phí thực hiện công tác QTNL là yếu tố then chốt quyết định việc xây
dựng nên một chương trình quản trị hiệu quả Kinh phí QTNL vững mạnh sẽ cho phép doanh nghiệp thực hiện các hoạt động tuyển dụng với chất lượng cao nhất, tổ
chức các chương trình đào tạo phù hợp, giáo viên chất lượng cao, cơ sở vật chất
phục vụ đào tạo hiện đại Nếu không có đủ kinh phí thì công tác QTNL sẽ trở nên nghèo nàn và không mang lại hiệu quả cao
Trang 38TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Quản trị nguồn nhân lực ngày nay gắn liền với mọi tổ chức bất kể cơ quan
tổ chức đó có bộ phận Quản trị nguồn nhân lực hay không Quản trị nguồn nhân lực
là khó khăn phức tạp hơn quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất vì mỗi con người là một thế giới rất riêng biệt họ khác nhau về năng lực làm việc, về hoàn cảnh gia đình, tình cảm, tham vọng… và luôn vận động thay đổi Điều này đòi hỏi quản trị con người phải là một khoa học và nghệ thuật Nghĩa là phải sử dụng khoa học
quản trị về con người một cách uyển chuyển phù hợp cho những tình huống cụ thể trong môi trường cụ thể
Trong chương 1 đã khái quát được những khái niệm cơ bản về nhân lực, nguồn nhânlực và quản trị nguồn nhân lực; nội dung cơ bản của quản trị nguồn nhân lực Đồngthời cũng đưa ra được nội dung phân tích công tác quản trị nguồn nhân lực, baogồm: Đánh giá chung công tác quản trị nguồn nhân lực qua các chỉ
phân tích công tác quản trị nguồn nhân lực theo nội dung công việc, phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực
Đối với các cơ quan, doanh nghiệp nguồn nhân lực bao gồm đội ngũ cán bộnhân viên Việc phát triển nguồn nhân lực phụ thuộc vào nguồn kinh phí đầu tư cũng
như cơ chế chính sách tuyển dụng, đánh giá, bố trí và sử dụng nhân lực
Để công tác quản trị nguồn nhân lực đem lại hiệu quả cao Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích đánh giá chất lượng đội ngũ nhân lực một cách tương đối toàn diện phù hợp với mô hình của một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Phương pháp đánh giá này giúp việc đánh giá chất lượng đội ngũ nhân lực trên nhiều góc độ khác nhau, cả về số lượng và chất lượng công tác Kết quả đánh giá tương đối chính xác sẽ là cơ sở để đề ra hướng kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực, từ đó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức
Trang 39Hoạt động QTNL đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển
và đi lên trong cạnh tranh
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠICÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT 2.1 Gi ới thiệu chung về Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất (trong tài liệu này sẽ được
nhắc lại với tên viết tắt là CECO) tiền thân là Viện Thiết kế công nghiệp hóa chất, được thành lập từ năm 1967, tách ra từ Viện Thiết kế tổng hợp thuộc bộ Công nghiệp nặng
Ngày 01/04/2006, CECO chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế trong công nghiệp hóa chất
Từ năm 2010 đến nay, CECO đang chuyển mình, mở rộng phạm vi công việc sang hoạt động thi công xây dựng công trình, tham gia thực hiện các hợp đồng Thiết
kế - Mua sắm – Thi công xây dựng (EPC)
Với hơn 200 nhân viên, kỹ sư, kỹ thuật viên, CECO đã cung cấp dịch vụ tư
vấn, thiết kế hàng trăm công trình và đã được xây dựng đưa vào sử dụng trên khắp
mọi miền của Tổ quốc
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
1) Tư vấn đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:
- Lập báo cáo đầu tư; Lập dự án đầu tư;
- Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn;
- Tư vấn thiết kế công nghệ, lắp đặt; kiến trúc xây dựng; Điện – Đo lường – Tự động hóa; Cấp thoát nước;
- Tư vấn thiết kế các dịch vụ môi trường: Đánh giá tác động môi trường; các
giải pháp xử lý chất thải khí, chất thải rắn;
- Tư vấn quản lý dự án; Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;
- Đào tạo, hướng dẫn vận hành, chạy thử