Hiện trạng quản lý chất thải khí Nguồn phát sinh khí thải trong bệnh viện chủ yếu từ: - Hoạt động của lò đốt rác - Hoạt động của máy phát điện - Hoạt động của phòng xét nghiệm và các kho
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -*** -
BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
Công trình : “XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
KHU VỰC CAI LẬY”
THẢI Y TẾ” TỈNH TIỀN GIANG
Địa điểm : KHU PHỐ 4, THỊ TRẤN CAI LẬY, HUYỆN CAI
LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -*** -
BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
Công trình : “XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
KHU VỰC CAI LẬY”
Dự án : “HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN TỈNH
TIỀN GIANG BẰNG NGUỒN VỐN VAY NGÂN HÀNG THẾ GIỚI”
Địa điểm : KHU PHỐ 4, THỊ TRẤN CAI LẬY, HUYỆN CAI
LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Tiền Giang, ngày … /… /2012
Đại diện chủ đầu tư
Trang 3MỤC LỤC
A PHẦN THUYẾT MINH
Chương I: CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 1
Chương II: TÓM TẮT DỰ ÁN 4
2.1 Công trình 4
2.2 Tên dự án 4
2.3 Cơ quan chủ quản đầu tư 4
2.4 Chủ đầu tư 4
2.5 Nội dung đầu tư 4
2.6 Địa điểm xây dựng 4
2.7 Loại, cấp công trình 4
2.8 Tổng mức đầu tư 4
2.9 Nguồn vốn đầu tư 4
2.10 Thời gian thực hiện 4
Chương III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 5
3.1 Giới thiệu chung về bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy 5
3.1.1 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy 5
3.1.2 Tình hình nhân lực và cơ sở hạ tầng của bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy 6
3.1.3 Kết quả hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện 7
3.2 Hiện trạng quản lý chất thải trong bệnh viện 8
3.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 8
3.2.2 Hiện trạng quản lý chất thải lỏng 10
3.2.3 Hiện trạng quản lý chất thải khí 10
3.3 Tầm quan trọng của hoạt động quản lý chất thải y tế 11
3.3.1 Nguy cơ đối với sức khỏe 11
3.3.2 Nguy cơ đối với môi trường 12
3.3.3 Những nguy cơ liên quan đến xử lý và tiêu hủy chất thải không phù hợp 13
3.4 Kết luận về sự cần thiết đầu tư 14
Chương IV: MỤC TIÊU VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 15
4.1 Xác định mục tiêu đầu tư 15
4.1.1 Mục tiêu chung 15
4.1.2 Mục tiêu cụ thể 15
Trang 44.2 Quy mô và hình thức đầu tư 15
4.2.1 Quy mô đầu tư 15
4.2.2 Hình thức đầu tư 16
Chương V: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 17
5.1 Phân tích, lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn 17
5.1.1 Các phương án xử lý chất thải rắn hiện đang được áp dụng ở các bệnh viện ở Việt Nam 17
5.1.2 So sánh và phân tích ưu nhược điểm chính của các phương án công nghệ xử lý chất thải rắn y tế 22
5.1.3 Phương án chọn 23
5.2 Phân tích, lựa chọn phương án công nghệ xử lý chất thải lỏng 24
5.2.1 Các phương án xử lý chất thải lỏng hiện đang được áp dụng ở các bệnh viện ở Việt Nam và các nước phát triển 24
5.2.2 So sánh các phương án xử lý chất thải lỏng y tế 27
5.2.3 Phương án chọn 29
Chương VI: THIẾT KẾ KỸ THUẬT - THI CÔNG 30
6.1 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 30
6.2 Yêu cầu thiết kế 30
6.2.1 Nội dung thiết kế 30
6.2.2 Yêu cầu thiết kế 30
6.3 Thiết kế kỹ thuật thi công hệ thống xử lý chất thải bệnh viện 31
6.3.1 Thiết kế kỹ thuật thi công hệ thống xử lý chất thải rắn 31
6.3.1.1 Hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn 31
6.3.1.2 Lựa chọn hệ thống xử lý và tiêu hủy chất thải rắn 34
6.3.2 Thiết kế kỹ thuật thi công hệ thống xử lý chất thải lỏng 36
Chương VII: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 37
7.1 Phương án giải phóng mặt bằng, chuẩn bị hạ tầng 37
7.2 Phương án thi công xây dựng 37
7.2.1 Phương án kiến trúc - tổng thể mặt bằng 37
7.2.2 Phương án lắp đặt thiết bị 38
7.2.3 Phương án cấp thoát nước 38
7.2.4 Phương án cung cấp điện 38
7.2.5 Phương án phòng chống cháy nổ 38
7.3 Phương án vận hành thử và chuyển giao công nghệ 39
Trang 57.3.1 Mục đích công tác vận hành thử và chuyển giao công nghệ 39
7.3.2 Các bước thực hiện 39
7.4 Phương án sử dụng lao động 39
Chương VIII: XÁC ĐỊNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 40
8.1 Cơ sở xác định vốn đầu tư 40
8.2 Tổng mức đầu tư 41
8.2.1 Chi phí đầu tư cho xử lý và tiêu hủy chất thải rắn 41
8.2.2 Chi phí đầu tư cho hệ thống thu gom và xử lý nước thải 42
8.2.3 Chi phí hậu cần nội bộ và nâng cao năng lực quản lý 42
8.2.4 Quản lý khoản tài trợ 43
8.2.5 Chi phí quản lý dự án……… 43
8.2.6 Chi phí tư vấn đầu tư 43
8.2.7 Chi phí khác 44
8.2.8 Chi phí dự phòng……… 44
8.2.9 Bảng tổng hợp chung………44
Chương IX: PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN 45
9.1 Cơ quan quản lý khai thác và sử dụng 45
9.2 Phương án quản lý khai thác 45
9.3 Tiến độ thực hiện dự án 45
Chương X: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 46
Chương XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
B PHẦN PHỤ LỤC
Trang 6B.1 Bảng tổng hợp chi tiết dự toán của dự án
B.2 Bảng dự toán phần thiết bị hệ thống xử lý nước thải
Trang 7A PHẦN THUYẾT MINH
Trang 8Chương I
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
1 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật số: 38/2009/QH12ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xâydựng cơ bản;
2 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước kí lệnh ban hànhngày 01/07/2006;
3 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật Bảo vệ Môi trường;
và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
4 Quy chế quản lý chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ ngày 16/07/1999;
5 Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 23/07/2003 của Thủ tướng chính phủ vềphê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng giaiđoạn 2003 – 2007;
6 Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về Ban hành Quy chế Quản lý chất thải y tế;
7 Quyết định số 1873/QĐ-BYT ngày 28/5/2009 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạchbảo vệ môi trường ngành y tế giai đoạn 2009 đến 2015;
8 Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
9 Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quychế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
10 Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức;
11 Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn quản lý tài chính áp dụng đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA);
Trang 912 Thông tư số 40/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chínhhướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7 tháng 9 năm 2007của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính áp dụng đối với các chương trình, dự án(ODA);
13 Thông tư số 107/2011/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài chínhsửa đổi điểm c, khoản 2 điều 1 thông tư số 40/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm
2011 của Bộ Tài chính;
14 Quyết định số 11/2008/QĐ-BYT ngày 26 tháng 2 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành quy định quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODAcủa Bộ Y tế;
15 Thông tư 86/2011/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quyđịnh về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộcnguồn vốn ngân sách Nhà nước;
16 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 củaChính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 của chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình;
17 Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 về Quy định chi tiếtmột số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
18 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;
19 Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫnmột số nội dung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
20 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫnđiều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
21 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫnlập và quản lý chi phí;
22 Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ trưởng Bộ xây dựng vềviệc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn quản lý đầu tư và xây dựng;
23 Quyết định số 147/QĐ-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc phê duyệt nội dung văn kiện Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện” sửdụng vốn vay Ngân hàng thế giới;
Trang 1024 Hiệp định tài chính số 4899/VN ký ngày 31 tháng 5 năm 2011 giữa đại diệnNước Cộng hòa XHCN Việt Nam với Ngân hàng thế giới và quyết định số 1340/QĐ-CTN ngày 11 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch nước về việc phê chuẩn Hiệp định tài trợ
27 Thỏa thuận tài trợ giữa Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về Dự án
hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện
Trang 11Chương II
TÓM TẮT DỰ ÁN
2.1 Công trình: “Xử lý chất thải bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy”
2.2 Tên dự án: “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện tỉnh Tiền Giang bằng nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới”
2.3 Cơ quan chủ quản đầu tư: Bộ Y tế
2.4 Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải y tế” tỉnh Tiền Giang 2.5 Nội dung đầu tư:
- Đầu tư mua sắm dụng cụ, trang thiết bị cho công tác phân loại, thu gom, vậnchuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện
- Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện
Đa khoa khu vực Cai Lậy đáp ứng các yêu cầu trong QCVN 28:2010/BTNMT
2.6 Địa điểm xây dựng: Bệnh viện Đa Khoa khu vực Cai Lậy
Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Cai Lậy, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
2.7 Loại, cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp IV
2.8 Tổng mức đầu tư: 14.939.670.651 VNĐ
(Bằng chữ: Mười bốn tỷ chín trăm ba chín triệu sáu trăm bảy mười nghìn sáu
trăm năm mười mốt đồng./)
Nâng cao năng lực quản lý 235.000.000
Quản lý khoản tài trợ 820.006.000
2.9 Nguồn vốn đầu tư: Vay vốn Ngân hàng Thế giới và Ngân sách địa phương
2.10 Thời gian thực hiện: Năm 2012 – 2013
Chương III
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Trang 123.1 Giới thiệu chung về bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy
3.1.1 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy
Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cai Lậy là bệnh viện đa khoa hạng II, trực thuộc
Sở Y tế Tiền Giang Bệnh viện có các chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức như sau:
a Chức năng nhiệm vụ:
- Cấp cứu, khám chữa bệnh
- Đào tạo cán bộ y tế
- Nghiên cứu khoa học về y học
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật
- Khoa Hồi sức cấp cứu
- Khoa Liên chuyên khoa
- Khoa Phẫu thuật - GMHS
5 khoa cận lâm sàng:
- Khoa Xét nghiệm
Trang 13- Khoa Chẩn đoán hình ảnh
- Khoa Dược
- Khoa Dinh dưỡng
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
3.1.2 Tình hình nhân lực và cơ sở hạ tầng của bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy
a Tình hình nhân lực
Tổng số cán bộ nhân viên trong bệnh viện là 338 người Trong đó, số lượng vàtrình độ nhân viên của khoa phòng liên quan đến quản lý chất thải y tế được dự kiếnnhư sau:
Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn gồm:
- 01 cử nhân là trưởng khoa
- 01 điều dưỡng trung học là phó trưởng khoa
- 01 điều dưỡng hành chính
- 03 điều dưỡng phụ trách hấp sấy tiệt trùng
- 04 hộ lý chịu trách nhiệm thu gom đồ vải
- 03 hộ lý chịu trách nhiệm vệ sinh ngoại cảnh
Phòng Hành chính quản trị gồm:
- 01 cử nhân Luật là trưởng phòng
- 04 cán bộ thuộc tổ điện nước (01đại học, 3 nhân viên trung cấp)
Tổ trang thiết bị y tế gồm:
- 01 nhân viên đại học
- 01 nhân viên trung cấp
26 hộ lý chịu trách nhiệm thu gom rác thải y tế trong khoa, phòng; 01 nhân viênthu gom vận chuyển về nhà chứa rác của bệnh viện
02 nhân viên tham gia đốt rác y tế nguy hại là Phạm Minh Hùng và ĐặngThanh Bình Còn rác thông thường hợp đồng với Công ty môi trường Cai Lậy thu gom
về bãi đốt rác của huyện
Trang 14- Khu điều trị: 5.307 m2
- Khu công trình phụ + hậu cần: 2.164 m2
Bảng 1 Phân bổ diện tích trong bệnh viện
3.1.3 Kết quả hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện
Trong những năm qua, bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy luôn hoàn thành tốtcác nhiệm vụ mà Sở Y tế Tiền Giang giao cho Kết quả hoạt động khám chữa bệnh củabệnh viện qua các năm như sau:
Bảng 2 Kết quả hoạt động khám chữa bệnh
của bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy qua các năm
Công suất sử dụng giường bệnh 135,42 111,72 114,20
3.2 Hiện trạng quản lý chất thải trong bệnh viện
3.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn
a Khối lượng chất thải rắn phát sinh
Trang 15Căn cứ vào báo cáo của khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, khối lượng chất thải y tếphát sinh trong năm 2011 như sau:
- Lượng chất thải thông thường khoảng 15.000 kg/tháng
- Lượng chất thải lây nhiễm khoảng 2.130 kg/tháng
Ngoài ra, bệnh viện cũng phát sinh hóa chất nguy hại như hóa chất khử trùng,hóa chất quang hình Tuy nhiên, bệnh viện chưa theo dõi khối lượng phát sinh của chấtthải hóa học nguy hại
Từ năm 2011 bệnh viện đã đưa khu điều trị mới xây vào sử dụng, số giườngthực kê tăng lên khoảng 500 giường Do đó, lượt người khám và điều trị ngoại trú tăngtheo lên 1.200 đến 1.500, số bệnh nhân nội trú trung bình lên đến 500 người Vì vậy,khối lượng chất thải rắn nguy hại cũng gia tăng theo
b Hiện trạng quản lý chất thải rắn trong bệnh viện
Phương pháp phân loại và thu gom
Bệnh viện đã tiến hành phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn phát sinh từ cáckhoa/phòng theo đúng Quyết định số 43/2007/QĐ – BYT của Bộ Y tế
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện số lượng các vật tư như túi nilon, thùngđựng chất thải còn thiếu, chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng
Vận chuyển trong bệnh viện
Hộ lý chịu trách nhiệm vận chuyển chất thải về khu vực lưu giữ tập trung bằng
xe inox chuyên dụng Bệnh viện có quy định cụ thể về thời gian và lộ trình vận chuyểnchất thải
Lưu giữ trong bệnh viện
Bệnh viện bố trí một khu vực để lưu giữ chất thải y tế Khu vực lưu giữ có máiche và được cấp nước, với diện tích 66 m2; có khu vực dành riêng cho các loại chấtthải khác nhau; có cửa và khóa, có biểu tượng cảnh báo nguy hại Tuy nhiên, tại khuvực lưu trữ không có phương tiện rửa tay, bảo hộ cho nhân viên Trong thời gian tớikhi lượng rác thải tăng lên cần cải tạo, nâng cấp và mở rộng nhà lưu giữ rác thải trongbệnh viện
Rác thải thông thường được hợp đồng với Công ty môi trường Cai Lậy thu gom
về bãi xử lý rác thải của huyện hàng ngày
Hệ thống xử lý và tiêu hủy
Đối với chất thải rắn nguy hại:
Trang 16- Bệnh viện được Sở Y tế Tiền Giang trang bị 01 lò đốt CTYT từ năm 2008 Đây
là lò đốt một buồng với công 30 kg/giờ
- Hiện nay lò đốt của bệnh viện không những xử lý CTNH cho bệnh viện mà còn
xử lý CTNH cho các bệnh viện sau: Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang, Bệnhviện Phụ Sản Tiền Giang, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Thành phố Mỹ Tho, Trung tâm
Da Liễu Tiền Giang Khối lượng chất thải nguy hại được xử lý là 5.000 kg/tháng
- Bệnh viện đã đăng ký giấy phép xử lý CTNH mã số QLCTNH số 82.000022.T
- Tuy nhiên, hiện nay lò thường xuyên hư hỏng, làm phát sinh khói đen khi vậnhành nên một số hộ dân xung quanh có phản ảnh Năm 2009, bệnh viện phải nâng caoống khói để tránh ảnh hưởng đến những hộ dân xung quanh
- Lò đốt này chưa được đánh giá và thẩm định xem có đạt TCVN về thiết kế vàtiêu chuẩn về khí thải lò đốt Tro lò đốt không được xử lý mà được đổ xuống ao trongkhuôn viên bệnh viện
Đối với chất thải thông thường:
Bệnh viện ký hợp đồng với Công ty môi trường đô thị huyện Cai Lậy để vậnchuyển chất thải thông thường đến nơi xử lý và tiêu hủy của huyện Đơn vị này cógiấy phép hành nghề vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt Chi phí vận chuyển và
xử lý rác thông thường theo hợp đồng là 2.790.000 đồng/m3 (đã bao gồm thuế giá trịgia tăng 10%) Hàng ngày, nhân viên của công ty môi trường đô thị Cai Lậy tới bệnhviện vận chuyển rác thông thường đi xử lý
Đối với chất thải có thể tái chế và tái sử dụng:
Các chất thải được phép tái chế như nhựa, thủy tinh, giấy, bìa catton, kim loạiđược bệnh viện bán cho đơn vị đủ tư cách pháp nhân (có ký kết hợp đồng mua bán)
3.2.2 Hiện trạng quản lý chất thải lỏng
Các nguồn phát sinh
Hiện trạng chất thải lỏng của bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy bao gồm:nước thải khám - chữa bệnh; nước thải sinh hoạt của y, bác sĩ và cán bộ công nhânviên trong bệnh viện; nước thải vệ sinh khoa phòng, nước thải giặt…
Hiện tại, bệnh viện sử dụng nguồn nước giếng khoan Tổng khối lượng nướccấp của bệnh viện khoảng 320 m3/ngày Bệnh viện chưa đo được lượng nước thải phátsinh hàng ngày Nếu ước tính khối lượng nước thải bệnh viện bằng 80% khối lượng
Trang 17nước cấp và tất cả cán bộ nhân viên, bệnh nhân, người nhà cùng các đối tượng khácđều sử dụng nguồn nước cấp tập trung thì khối lượng nước thải khoảng 280 m3/ngàyđêm (tương đương khoảng 0,6 m3/giường bệnh/ngày).
Hiện tại, bệnh viện chưa có hệ thống thu gom nước mưa riêng với hệ thống thugom nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ hoạt động khám chữa bệnh
Hiện trạng xử lý
Xử lý nước thải: Hiện mới chỉ được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, bệnh viện chưa
có hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải bệnh viện hiện được xả vào ao trongkhuôn viên bệnh viện
Nước thải y tế chứa nhiều chất ô nhiễm hữu cơ và các vi sinh vật gây bệnh, nếukhông được xử lý triệt để trước khi xả ra môi trường sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt,theo thời gian sẽ ảnh hưởng làm ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm, từ đó gây tácđộng xấu đến sinh hoạt và sức khỏe người dân khu vực xung quanh Do đó, việc đầu
tư xây dựng mạng lưới thu gom và hệ thống xử lý nước thải bệnh viện là cần thiết vàcấp bách hiện nay
3.2.3 Hiện trạng quản lý chất thải khí
Nguồn phát sinh khí thải trong bệnh viện chủ yếu từ:
- Hoạt động của lò đốt rác
- Hoạt động của máy phát điện
- Hoạt động của phòng xét nghiệm và các khoa phòng: được xử lý bằng phươngpháp quạt hút
Do lượng khí thải ít nên việc xử lý chất thải khí không đưa vào trong dự án này
3.3 Tầm quan trọng của hoạt động quản lý chất thải y tế
Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện hỗ trợ một mục tiêu môi trường và sứckhỏe cộng đồng Mục tiêu phát triển làm giảm ô nhiễm môi trường do chất thải y tếtrong các bệnh viện gây ra thông qua vai trò điều hành của lãnh đạo trong bệnh viện,
hỗ trợ triển khai theo dõi, giám sát thực hành tốt chất thải y tế Các nguy cơ do chấtthải y tế gây nên:
3.3.1 Nguy cơ đối với sức khỏe
Phơi nhiễm nguy cơ của chất chất thải nguy hại có thể gây ra bệnh tật hoặcthương tích Tất cả các cá nhân phơi nhiễm với chất thải nguy hại, cả những người ởtrong hay ở ngoài bệnh viện đều có nguy cơ tiềm ẩn Những nhóm có nguy cơ baogồm:
Trang 18- Nhân viên y tế: bác sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên
- Bệnh nhân
- Người nhà và khách thăm
- Công nhân làm việc trong khối hỗ trợ như thu gom, vận chuyển rác, giặt là
- Công nhân trong cơ sở xử lý và tiêu hủy chất thải (như bãi rác hoặc lò đốt), baogồm cả những người nhặt rác
a Nguy cơ của chất thải lây nhiễm
Vi sinh vật gây bệnh trong chất thải lây nhiễm có thể thâm nhập vào cơ thểthông qua nhiều đường: qua vết thương, vết cắt trên da, qua niêm mạc, qua đường hôhấp, qua đường tiêu hóa
Sự xuất hiện của các loại vi khuẩn kháng kháng sinh và kháng hóa chất khửtrùng có thể liên quan đến thực trạng quản lý chất thải y tế không an toàn
Vật sắc nhọn không chỉ gây ra vết thương trên da, mà còn gây nhiễm trùng vếtthương nếu chúng bị nhiễm bẩn
b Nguy cơ của chất thải hóa học và dược phẩm
Nhiều hóa chất và dược phẩm sử dụng trong cơ sở y tế là chất nguy hại (như:chất gây độc, ăn mòn, dễ cháy, gây phản ứng, gây sốc, gây độc) nhưng thường ở khốilượng thấp Phơi nhiễm cấp tính hoặc mãn tính đối với hóa chất qua đường da niêmmạc, qua đường hô hấp, tiêu hóa Tổn thương da, mắt và niêm mạc hô hấp có thể gặpkhi tiếp xúc với hóa chất gây cháy, gây ăn mòn, gây phản ứng
Quá trình vận chuyển làm rơi vãi chất thải lây nhiễm, đặc biệt là chất thải lâynhiễm có nguy cơ cao có thể làm lan truyền mầm bệnh trong bệnh viện và ra khu vựcxung quanh
c Nguy cơ của chất thải gây độc tế bào
Nhiều thuốc điều trị ung thư là thuốc gây độc tế bào Chúng có thể gây kíchthích hay gây tổn thương cục bộ trên da và mắt, cũng có thể gây chóng mặt, buồn nôn,đau đầu hoặc viêm da Nhân viên bệnh viện, đặc biệt là những người chịu trách nhiệmthu gom chất thải có thể phơi nhiễm với các thuốc điều trị ung thư qua hít thở hoặc hạt
lơ lửng trong không khí, hấp thụ qua da, tiêu hóa qua thực phẩm vô tình nhiễm bẩn vớithuốc gây độc tế bào
d Nguy cơ của chất thải phóng xạ
Trang 19Cách thức và thời gian tiếp xúc với chất thải phóng xạ quyết định những tácđộng đối với sức khỏe, từ đau đầu, chóng mặt, buồn nôn cho đến các vấn đề về độtbiến gen trong dài hạn.
3.3.2 Nguy cơ đối với môi trường
a Nguy cơ đối với môi trường nước
Nguồn nước có thể bị nhiễm bẩn do các chất độc hại có trong chất thải bệnhviện, như: các vi sinh vật gây bệnh, các kim loại nặng mà phần lớn là thủy ngân từnhiệt kế và bạc từ quá trình tráng rửa phim X-quang
Một số dược phẩm nhất định, nếu không được xử lý thải ra môi trường có thểgây nhiễm độc nguồn nước
b Nguy cơ đối với môi trường đất
Tiêu hủy không an toàn chất thải nguy hại như tro lò đốt hay bùn của hệ thống
xử lý nước thải rất có vấn đề khi các chất gây ô nhiễm từ bãi rác có khả năng rò thoát
ra, gây ô nhiễm đất và nguồn nước, và cuối cùng là tác động tới sức khỏe cộng đồngtrong dài hạn
c Nguy cơ đối với môi trường không khí
Nguy cơ ô nhiễm không khí tăng lên khi vận hành lò đốt chất thải rắn khônghiệu quả, do trong quá trình đốt các dẫn xuất halogen (F, Cl, Br ) ở nhiệt độ thấp,thường tạo ra axit như hydrochloride (HCl) Điều đó dẫn đến nguy cơ tạo thànhđioxin- một loại hóa chất vô cùng độc hại, ngay cả ở nồng độ thấp
Những nguy cơ môi trường này có thể tác động tới hệ sinh thái và sức khỏe conngười trong dài hạn
3.3.3 Những nguy cơ liên quan đến xử lý và tiêu hủy chất thải không phù hợp
a Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn
Chất thải rắn, nếu không được xử lý và tiêu hủy đúng cách có thể gây ra các tácđộng tiêu cực tới môi trường và sức khỏe con người như ở trên đã mô tả Vận hành vàbảo dưỡng kém lò đốt có thể dẫn đến xả ra khí thải chứa nhiều chất ô nhiễm như cáckim loại nặng (chì, thủy ngân, cat-min), bụi, axit HCl, SO2, CO, NOx và cảdioxin/furans Hai khảo sát do Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường thực hiệnnăm 2003 và 2008 thấy rằng nồng độ đioxin trong khí thải lò đốt rác y tế cao hơnnhiều so với tiêu chuẩn cho phép và hầu hết các lò đốt đang thải ra khói đen gây ô
Trang 20nhiễm không khí trong quá trình vận hành Tiêu hủy an toàn tro lò đốt cũng là một vấn
đề bởi vì các chất gây ô nhiễm trong tro có thể gây ô nhiễm đất và nguồn nước
b Xử lý chất thải lỏng
Thu gom, xử lý, tiêu hủy nước thải và bùn thải không đúng cách có thể dẫn tới ônhiễm nguồn nước bởi vi sinh vật gây bệnh, dẫn đến các bệnh lây truyền qua đườngnước và lan truyền các bệnh do ký sinh trùng Vận hành và bảo dưỡng kém là các vấn đềlớn nhất trong xử lý nước thải, cũng như việc tiêu hủy bùn không chính xách có thể dẫnđến ô nhiễm đất, nước mặt và nước ngầm
c Tiêu hủy hóa chất
Các chất thải hóa học đổ vào trong hệ thống cống có thể có tác động khôngmong muốn tới vận hành của công trình xử lý sinh học hoặc gây độc đối với hệ sinhthái của nguồn tiếp nhận Các vấn đề tương tự cũng xảy ra khi đổ xuống cống các chấtthải dược phẩm bao gồm kháng sinh, kim loại nặng như thủy ngân, phenol, chất dẫnxuất, hóa chất khử trùng
3.4 Kết luận về sự cần thiết đầu tư
Xây dựng hệ thống quản lý và xử lý chất thải y tế là một trong những mục tiêuquan trọng trong chiến lược bảo vệ môi trường của Việt Nam
Nếu chất thải y tế không được kiểm soát chặt chẽ thì nguy cơ ô nhiễm môitrường, lan truyền dịch bệnh là rất cao Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 về quy chế Quản lý và xử lý chất thải y tế; ngày 7tháng 9 năm 2009, Bộ Y tế đã có Công văn số 6039/BYT-TB-CT yêu cầu các đơn vịtrực thuộc Bộ rà soát quy hoạch phát triển tổng thể của đơn vị, xác định nhu cầu đầu tư
hệ thống xử lý nước thải của đơn vị mình đến năm 2020 và lập dự án đầu tư xây dựng
hệ thống xử lý nước thải theo quy định hiện hành Do đó, việc vay vốn ODA để xử lýchất thải cho các bệnh viện ở Việt Nam nói chung và bệnh viện Đa khoa khu vực CaiLậy nói riêng là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp
Trang 21Chương IV
MỤC TIÊU VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ
4.1 Xác định mục tiêu đầu tư
4.1.1 Mục tiêu chung
Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện” tỉnh Tiền Giang, công trình “Xử lýchất thải bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy” nhằm giảm tình trạng ô nhiễm môitrường do chất thải y tế phát sinh, góp phần nâng cao sức khỏe của nhân dân đúng vớitinh thần của Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 và Quyết định số43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế
Trang 22(Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quy chế Quản lý và xử lý chất thải y tế) và theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN 28:2010/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế) trước khi đổ ra nguồn tiếp
4.2 Quy mô và hình thức đầu tư
4.2.1 Quy mô đầu tư
Công trình xử lý chất thải bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy gồm các phần:
Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn:
Hệ thống thiết bị khử trùng kết hợp nghiền cắt
Bể bê tông cô lập tro lò đốt
Xe tải vận chuyển chất thải nguy hại
Hỗ trợ dụng cụ, phương tiện thu gom, lưu giữ chất thải rắn theo đúng Quyết định 43 của Bộ Y tế:
- Túi nilon đựng chất thải
- Thùng đựng chất thải
- Phương tiện vận chuyển chất thải
- Khu vực lưu giữ chất thải
- Phương tiện bảo hộ lao động
Thu gom và xử lý nước thải:
Mạng lưới thu gom nước thải
Trạm xử lý nước thải tập trung
Nâng cao năng lực quản lý chất thải y tế cho cán bộ, nhân viên bệnh viện
Trang 234.2.2 Hình thức đầu tư
Hình thức đầu tư của dự án:
Mua sắm mới hệ thống thiết bị khử khuẩn kết hợp nghiền cắt
Mua sắm mới xe tải vận chuyển chất thải nguy hại
Xây dựng mới nhà lưu giữ và phòng đặt thiết bị khử khuẩn kết hợp với nghiềncắt chất thải rắn trong bệnh viện
Xây dựng mới bể bê tông cô lập tro lò đốt
Xây dựng mới trạm xử lý nước thải tập trung
Nạo vét, nâng cấp và xây dựng bổ sung mạng lưới thu gom nước thải của bệnhviện
Chương V
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Trang 245.1 Phân tích, lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn
5.1.1 Các phương án xử lý chất thải rắn hiện đang được áp dụng ở các bệnh viện ở Việt Nam
a Phương án 1: Công nghệ thiêu đốt
Hình 1 Sơ đồ mô tả công nghệ đốt
Diện tích xây dựng khu xử lý chất thải rắn giảm đáng kể Công nghệ đốt cóhiệu suất khử trùng cao, làm giảm đáng kể thể tích và khối lượng chất thải Công nghệnày không đòi hỏi người vận hành có trình độ chuyên môn cao
Công nghệ đốt có chi phí vận hành cao, do sử dụng nhiều nhiên liệu như dầudiezen, gas Hơn nữa, quá trình đốt làm phát sinh khói đen và các khí ô nhiễm nguyhiểm như đioxin, furan, … gây ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng xấu đếnsức khỏe con người
b Phương án 2: Công nghệ khử trùng bằng hơi nước bão hòa ở nhiệt độ cao kết hợp với nghiền cắt
Nguyên tắc hấp thanh trùng bằng nồi hấp là cấp hơi nước vào trong khoang với
áp suất cao để khử khuẩn Đặc điểm của nồi hấp là:
- Tạo ra một môi trường khử tiệt khuẩn rác ở trong khoang xử lý
- Thông thường là môi trường hơi nước ở điều kiện áp suất 2-2,8 bar
- Nhiệt độ tương ứng 132 - 1400C
- Duy trì trong khoảng thời gian nhất định sẽ tiêu diệt các vi sinh vật
Trang 25Hình 2 Sơ đồ cấu tạo nồi hấp tiệt trùng
Nguyên lý vận hành của thiết bị xử lý chất thải bệnh viện bằng hơi nước là cácchất thải y tế được đưa vào nồi hấp với các thùng chuyên dụng, quá trình hút chânkhông được điều khiển bằng PLC, và sau đó dùng hơi nước bão hòa ở nhiệt độ cao đểkhử trùng hoàn toàn các chất thải y tế, đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải an toàn sau khi
xử lý với nhiệt độ, áp suất và thời gian đã được cài đặt trước, chất thải y tế sẽ được đưavào một máy nghiền cắt chuyên dụng để xử lý triệt để Khối lượng chất thải y tế sau
xử lý sẽ giảm khoảng 50%, và trọng lượng sẽ giảm khoảng 20% Chỉ số khử trùngmầm bệnh triệt để và trở thành chất thải thông thường
Công nghệ kiểm soát ô nhiễm
- Xử lý khí thải trong quá trình khử trùng: Áp dụng công nghệ tiệt trùng bằng hơinước bão hòa ở nhiệt độ cao để xử lý khí thải, chuyển hóa khí thải vào nước ngưng tụ,
do đó khí thải ra không có mùi và đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường xung quanh
- Không phải chạm vào rác thải: Người sử dụng sẽ không phải chạm tay vào chấtthải trong toàn bộ quá trình xử lý
Nồi hấp
Bơm chân không
Bình sinh hơi
Bình ngưng
Thiết
bị đẩy
Máy nghiền
Mảnh vụn vô trùng
Khí sạch
Hơi nước ngưng tụ
Xả ra ngoài
Chất thải
Trang 26Hình 3 Biểu đồ chu trình hoạt động
Chu trình xử lý
Đưa chất thải y tế vào thùng chuyên dụng để khử trùng bật chế độ hấp bơm tiền chân không (áp suất chân không ≥ - 0.09 MPa) khử trùng bằng hơi nước(nhiệt độ có thể được cài đặt sẵn + thời gian xử lý) sau chân không (có thể cài đặt)
chuyển ra khỏi nồi hấp máy nghiền rác thải phân khúc đã được tiệt trùng
Giai đoạn 1: đưa hơi vào trong buồng xử lý rác thải, hơi này sẽ thay thế
không khí ở trong buồng và sấy khô vỏ buồng Trong suốt quá trình này áp suất hơi ởtrong buồng được tăng lên tới mức thấp nhất là 1,05 bar và 121 00C Hệ thống sẽ duytrì điều kiện này trong khoảng thời gian đủ để tiêu diệt hết tác nhân gây bệnh lẫn trongkhí (Airborne pathogens – ABPs) Cuối cùng, máy chân không sẽ loại bỏ hết khôngkhí còn lẫn trong buồng xử lý rác thải và chuẩn bị cho giai đoạn 2
Trang 27Giai đoạn 2: giai đoạn 2 bắt đầu chu trình với buồng chất thải đã được hút
chân không, cùng với đó hơi được đưa vào lấp đầy buồng và len lỏi và chiếm chỗ tất
cả các khe hở của rác thải, bao phủ rác thải Áp suất hơi và nhiệt độ được duy trì ở
mức thấp nhất 2,2 bar và 134,0 0 C cho thời gian tiệt trùng đầy đủ để nhiệt bao phủ rác thải ở 134,0 0 C để tiệt trùng
Giai đoạn 3: Giai đoan 3 như là một phần của chu trình để chuẩn bị cho các
thùng chứa rác thải được đưa ra khỏi buồng xử lý rác thải một cách an toàn Nó bắtđầu với sự hoạt động của bơm chân không, loai bỏ độ ảm từ buồng và rác thải Saukhi giảm chân không, nước ngọt được phun vào bên canh của các thùng để làm lạnhchúng đê sau đó rời chúng đi an toàn Chu trình kết thúc với sự hoạt động lần cuốicủa bơm chân không để thiết lập lại cửa đóng và loại bỏ độ ẩm còn lại từ nước làmlạnh
Tính năng kỹ thuật
- Tính tự động cao: quá trình khử trùng bằng hơi nước được điều khiển bằngPLC, thiết bị này sẽ ghi lại áp lực, nhiệt độ, áp suất chân không và thời gian hoạt động,
do đó hướng dẫn sử dụng là cực kỳ đơn giản
- An toàn và đáng tin cậy: cửa an toàn của nồi hấp được điều khiển bởi các thiết
bị bảo vệ bằng cơ khí, thủy lực và điện tử, do đó sẽ đảm bảo thiết bị được vận hànhtrong điều kiện an toàn tuyệt đối
- Chu trình xử lý thân thiện với môi trường: khí thải từ quá trình xử lý đáp ứngcác tiêu chuẩn để có thể thải trực tiếp ra môi trường, giảm tối đa việc phát sinh cácchất ô nhiễm thứ cấp
Hiệu suất khử trùng cao do hơi nước bão hòa ở nhiệt độ cao dẫn nhiệt đến tất cảcác vật liệu rác thải Công nghệ này có thể làm giảm thể tích rác thải tới 60% nếu cómáy nghiền Chi phí vận hành, bảo dưỡng thấp, tuổi thọ thiết bị cao trên 10 năm vàthân thiện với môi trường Tuy nhiên, công nghệ này không phù hợp để xử lý chất thảigiải phẫu và chất thải hóa học
c Phương án 3: Công nghệ khử trùng bằng vi sóng kết hợp với hơi nước và máy nghiền cắt
Vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, nấm, bào tử, nang bào) được tiệt khuẩn bằngnhiệt do năng lượng vi sóng phát ra nhiệt độ và áp suất hơi nước
Trang 28Hệ thống xử lý bao gồm hệ thống cấp hơi và hệ thống vi sóng Thời gian phát visóng 6 phút, nhiệt độ từ 121 – 1340C Thời gian xử lý từ 20 - 40 phút Hiệu quả tiệtkhuẩn của thiết bị phụ thuộc:
- Nhiệt độ/áp suất tiệt trùng
- Đặc trưng chất thải và lượng chất thải
- Số chu kỳ hút chân không và cấp hơi
- Áp suất chân không và cấp hơi
- Cường độ phát vi sóng
- Thời gian chu trình xử lý.
Công nghệ khử trùng bằng vi sóng kết hợp với hơi nước yêu cầu phải tưới nướcvào rác thải để sóng viba có môi trường thứ cấp để dẫn nhiệt tăng khả năng tiệt trùng
Tuy nhiên, công nghệ này đòi hỏi chi phí đầu tư và bảo dưỡng lớn và công nghệđiều khiển phức tạp Hơn nữa, yêu cầu phân loại rác thải rất khắt khe trước khi xử lý
Hình 4 Cơ chế hoạt động của lò hấp khử trùng bằng vi sóng kết hợp với hơi nước
d Phương án 4: Công nghệ khử trùng hóa học
Sử dụng các chất oxy hóa mạnh để phân hủy các chất thải và tiêu diệt các vikhuẩn trong chất thải Phương pháp này có ưu điểm là xử lý nhanh, tuy nhiên nhược
Trang 29điểm là tốn hóa chất và dễ gây ô nhiễm thứ cấp, đồng thời không xử lý triệt để đượcchất thải y tế.
5.1.2 So sánh và phân tích ưu nhược điểm chính của các phương án công nghệ xử
- Không cần công nhân
vận hành có trình độ
- Phát sinh khí thải gây ô nhiễm không khí
- Không hiệu quả đối với các hóa chất, thuốc chịu được nhiệt độ cao
- Chi phí đầu
tư cho lò đốt từ 10 –
30 kg/mẻ là:
500.000.000 – 1.500.000.000 VND
- Chi phí vận hành:
18.000 VND/kg hoặc đắt hơn
- Giảm đáng kể khối
lượng và thể tích chấtthải
- Không phá hủy được toàn bộ chất thải gây độc tế bào
- Chi phí đầu tư tương đối cao
- Chi phí vận hành cao
- Đòi hỏi công nhân
có trình độ
- Phát sinh khí thải gây ô nhiễm không khí nếu vận hành và bảo dưỡng không đảm bảo
- Chi phí đầu tư: 500.000.000 – 2.000.000.000 VND
- Chi phí vận hành:
18.000 – 25.000 VND/kg hoặc đắt hơn
- Đòi hỏi công nhân
- Chi phí vận hành:
3.000-5.000 VND/
Trang 30cắt đòi hỏi phải có túi chịu
- Đòi hỏi công nhân
có trình độ
- Chi phí đầu tư cao,đòi hỏi phải có túi chịu nhiệt
- Chi phí vận hành:
7.000 – 10.000 VND/kg
- Đòi hỏi nhân công
có trình độ
- Hóa chất nguy hại
có thể gây ô nhiễm môi trường
- Chi phí vận hành cho hóa chất khử trùng
5.1.3 Phương án chọn
Căn cứ và công văn số 7164/BYT –KCB ngày 20/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Y
tế yêu cầu các bệnh viện hạn chế lắp đặt lò đốt mới, cung cấp thiết bị kiểm soát ônhiễm không khí cho lò đốt hiện có và khuyến khích ứng dụng công nghệ không đốtthân thiện với môi trường
Căn cứ vào Dự thảo Chiến lược quản lý chất thải y tế, công nghệ xử lý rác thải
y tế cần thân thiện với môi trường, có thể loại trừ được mầm bệnh trong chất thải lâynhiễm và không gây ra ô nhiễm thứ phát
Căn cứ vào bảng so sánh trên, cùng với những đăc điểm đặc trưng của bệnh
viện Đa khoa khu vực Cai Lậy từ đó chúng tôi chọn phương án 2: Công nghệ khử
trùng bằng hơi nước bão hòa ở nhiệt độ cao kết hợp với máy nghiền cắt để làm giảmthể tích chất thải là phù hợp nhất
Trang 315.2 Phân tích, lựa chọn phương án công nghệ xử lý chất thải lỏng
5.2.1 Các phương án xử lý chất thải lỏng hiện đang được áp dụng ở các bệnh viện
ở Việt Nam và các nước phát triển
a Phương án 1: Phương án xử lý nước thải bậc 1 phân tán kết hợp với xử lý sinh học tập trung trong điều kiện tự nhiên
Nước thải bệnh viện được xử lý sơ bộ trong bể tự hoại, bể lắng và sau đó được
xử lý trong hồ sinh học hay bãi lọc ngập nước
Hình 5 Sơ đồ xử lý nước thải bậc 1 phân tán kết hợp với
xử lý sinh học tập trung trong điều kiện tự nhiên
Hiệu suất xử lý thấp, hơn nữa phương pháp này đòi hỏi bệnh viện phải có quỹđất lớn để xây dựng hồ sinh học nên chỉ phù hợp với bệnh viện tuyến huyện quy mônhỏ, nước thải có nồng độ chất ô nhiễm thấp
b Phương án 2: Phương án xử lý nước thải bậc 1 phân tán kết hợp với xử lý sinh học tập trung trong điều kiện nhân tạo
Nước thải của bệnh viện từ các khoa phòng được xử lý sơ bộ trong bể tự hoạirồi theo hệ thống cống nước thải chảy đến bể tiếp nhận Trên bể tiếp nhận có lắp đặtsong chắn rác để loại bỏ rác thải có kích thước lớn Sau đó, nước thải được dẫn đến bểlọc sinh học hoặc bể bùn hoạt tính để loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ như tổng Nitơ,
PO43- Nước thải tiếp tục được dẫn đến bể lắng thứ cấp nhằm loại bỏ các chất rắn lơlửng (SS), sau đó được khử trùng trước khi xả thải ra môi trường
Hình 6 Sơ đồ xử lý nước thải bậc 1 phân tán kết hợp với
xử lý sinh học tập trung trong điều kiện nhân tạo
Nước thải
bệnh viện
Bể tự hoại
môi trường
Công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
Khử trùng sơ bộ
Nước thải Bể tự hoại Bể tiếp nhận,
môi trường