TG: 5 phút + GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi + HS làm việc cá nhân để đặt câu hỏi nghi vấn về cấu tạo của hạt đậu... chất của cao su: tính đàn hồi, cách điện, cách nh
Trang 1CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I/Mục tiêu:
1 Kiến thức
Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật
Ích lợi của hoa đối với đời sống con người
Nhận biết các bộ phận của hoa: cuống, đài, cánh, nhị và nhụy
n Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc và mùi vị của các loại hoa
2/Bài cũ: Khả năng kì diệu của lá cây
3/Bài mới: Hoa
Hoạt động 1: Sự đa dạng của quả
HĐ 2: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của quả
*Bước 1: Đưa tình huống xuất phát
-Các loài hoa rất khác nhau, đa dạng về đặc điểm bên
ngoài: màu sắc, hình dạng, kích thước, mùi hương
vậy cấu tạo của hoa có những bộ phận gì và đặc điểm
mỗi bộ phận ấy ra sao? Mời các em vẽ vào vở thực
nghiệm
*Bước 2: Cho HS bộc lộ những hiểu biết ban đầu
của mình vào giấy (vở thực nghiệm)
-HS thực hành vẽ
Ví dụ về làm bộc lộ biểu tượng ban đầu:
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
“Cấu tạo của hoa như thế nào? Và đặc điểm của mỗi
bộ phận ra sao? các em hãy suy nghĩ và vẽ vào vở thí
nghiệm hình vẽ mô tả các bộ phận của nó”
- Suy nghĩ cá nhân,thống nhất vẽ trong nhóm-> dán bảng
*Bước 3: Đề xuất các câu hỏi, phương án tìm tòi:
Dựa vào hình vẽ giáo viên định hướng cho học
sinh đề xuất câu hỏi:
-HS quan sát, nêu
n Hoa gồm có những bộ phận nào?
Trang 2Nhóm biểu tượng 1:Hình vẽ các nhóm cho rằng:
hoa có cuống, đài, cánh
Nhóm biểu tượng 2:Hình vẽ các nhóm cho rằng:
hoa có: cuống, cánh và nhị
Nhóm biểu tượng 3:Hình vẽ các nhóm cho rằng:
hoa có cuống và có nhiều cánh
Nhóm biểu tượng 4:Hình vẽ các nhóm cho rằng:
hoa có cuống, đài và cánh rất to
n Có phải hoa có cuống, cánh và nhị?
n Hình dạng cuống hoa thế nào?Có vai trò gì?
n Có phải hoa nào cũng có nhị
=> Đề xuất phương án thực nghiệm nghiên cứu:
n Vậy theo các em làm cách nào để trả lời những
câu hỏi trên?
-GV công nhận tất cả nhưng phương án trên và
chọn phương án tách hoa để kiểm tra (GV phát
cho mỗi nhóm một số hoa)
• Bước 3:Nhận biết đặc điểm và
gọi tên các thành phần của hoa
- Cho HS báo cáo: Chú ý khoan vội chỉnh sửa thuật
ngữ cho các em
-HS báo cáo
Trang 3CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT
SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ
I MỤC TIÊU: Sau bài này, HS biết:
-Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ
-Thực hành trồng cây bằng 1 bộ phận của cây mẹ
-Ham tìm hiểu khoa học
- Lg GDBVMT:Cây cối cần thiết trong cuộc sống con người
* Nội dung bài học áp dụng PP BTNB :
Tìm hiểu cây con mọc lên từ những bộ phận nào của thân cây
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 110, 111 sgk Chuẩn bị theo nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Bài cũ: Cây con mọc lên từ hạt
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
- Mô tả quá trình hạt phát triển thành cây con
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu của tiết học
- Yêu cầu HS biểu hiện suy nghĩ, nhận thức ban đầu
bằng lời nói, viết hay vẽ ra giấy
- Cho HS thảo luận theo nhóm, trình bày, gắn bảng
c Yêu cầu Hs tự đặt câu hỏi để tìm hiểu :
d Yêu cầu Hs đề xuất thí nghiệm :
- Gv cho Hs làm việc nhóm đôi quan sát vật thật
và tìm chồi trên vật thật và phát hiện ra cây có
-2 HS trả lời kiểm tra
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Hs tự nêu câu hỏi thắc mắc :
VD : + Có phải cây nào cũng có thể mọc lên từ các bộ phận khác của cây mẹ?
+…
+ Nêu về cách trồng mía
Trang 4thể mọc lên từ các bộ phận của cơ thể mẹ
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung
+Chồi mọc ra từ nách lá ở ngọn mía (Hình 1a)
+Người ta trồng mía bằng cách đặt ngọn mía nằm dọc
trong nhũng rãnh sâu bên luống Dùng tro, trấu để lấp
ngọn lại (hình 1b) Một thời gian sau, các chồi đâm
lên khỏi mặt đất thành những khóm mía (hình 1c)
+Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõm vào Mỗi chỗ
+Đối với lá bỏng, chồi được mọc ra từ mép lá
- GV yêu cầu Hs đối chiếu với dự đoán ban đầu xem
đúng hay sai
GV yêu cầu HS kể tên một số cây khác có thể trồng
bằng một bộ phận của cây mẹ
GV kết luận:
- Một số loại cây được trồng bằng thân hay đoạn thân
như hoa hồng, mía, khoai tây…
- Một số loại cây được trồng bằng thân rễ như gừng,
nghệ…; bằng thân giò như hành, tỏi…
- Một số ít cây con được mọc ra từ lá như cây bỏng,
sống đời…
Hoạt động 2: Thực hành
1 GV nêu vấn đề
2 Tổ chức:
* GV vừa hướng dẫn vừa làm mẫu:
- Bước 1: Hãy tạo một cái hõm sâu chừng 10 cm và
dài khoảng 15- 20 cm
- Bước 2: Đặt đoạn thân đã có vào hõm trong chậu
Chú ý để sao cho chồi cây không bị nằm dưới đất hay
phần ngọn mía không sâu hơn hõm
- Bước 3: Khỏa đất lấp lên trên đoạn thân đó, ấn nhẹ
cho chắc gốc rồi tưới nhẹ nước lên
-GDBVMT:Cây cối cần thiết trong cuộc sống con
- Hs đối chiếu với dự đoán ban đầu xem đúng hay sai
- HS nghe yêu cầu và chuẩn bị dụng cụ để trồng thử
- HS quan sát, đặt câu hỏi nêu thắc mắc nếu cần
- HS thực hành theo nhóm
- Tiến hành: HS trồng cây vào chậu, thùng theo nhóm như ở trên
- HS lắng nghe
Trang 6Bài : CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
1/ HS : Ươm một số hạt đậu phộng hoặc đậu xanh vào đất ẩm khoảng 4-5 ngày
trước khi mang đến lớp để học + Vở khoa học
2 Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa
+ Kể tên một số loài hoa thụ phấn nhờ gió, hoa thụ phấn
nhờ côn trùng?
- Giáo viên, nhận xét
3 Bài mới: Trong tự nhiên có rất nhiều cây mọc lên
từ hạt nhưng nhờ đâu mà hạt mọc được thành cây ?
Bài Cây mọc lên từ hạt trong giờ KH hôm naysẽ giúp
chúng ta hiểu được điều đó
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu Cấu tạo của hạt
*Mục tiêu: HS q/ sát, mô tả cấu tạo của hạt
*Cách tiến hành:
- Hát
- 4 HS trả lời
Trang 7
Và hỏi : Các cây đậu phộng, đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen,
đậu trắng mọc lên từ đâu ?
- Trong hạt đậu có gì mà mọc được thành cây?
+ Bước 2 : HS bộc lộ hiểu biết ban đầu
? Các bạn vẽ hạt có những bộ phận nào giống nhau?
- GV ghi nhanh vào bảng sau:
+ Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi
? Em có thắc mắc điều gì cần hỏi về vỏ hạt, phôi, chất
dinh dưỡng dự trữ?
+ Bước 1 :
Tổ 1: Cây đậu xanh
Tổ 2: Cây đậu đen
+ Bước 2 : HS làm việc
nhóm 6 , trình bày những hiểu biết ban đầu của mình
về cấu tạo của hạt bằng cách
vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)
- HS trình bày trước lớp
- Vỏ hạt, phôi ( mầm cây), chất dinh dưỡng dự trữ
(hai lá mầm )
Trang 8+ GVchốt lại các câu hỏi nghi vấn phù hợp với nội dung
bài học, ghi nhanh lên cột câu hỏi
+ Bước 4 : Đề xuất các phương án tìm tòi
+ GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án thí
nghiệm , nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở
bước 3
? Làm cách nào để trả lời các câu hỏi nghi vấn các em
vừa nêu? ( Gv ghi vào cột p/án)
- GV: Có nhiều p/ án để chúng ta lựa chọn Sau đây cô
chọn 1 p/án là tách đôi hạt đã ngâm nước xem hạt có
những bộ phận nào
+ Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức
- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 6
- GV phát hạt đã ngâm nước, yc HS tách đôi hạt xem hạt
có những bộ phận nào rồi vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)
+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi
+ HS làm việc cá nhân để đặt câu hỏi nghi vấn về cấu tạo của hạt đậu
* VD:
- Có phải trong hạt có cây con không ?
- Có phải phôi mọc thành cây không? ?
- Có phải trong hạt có nhiều
lá không ?
- Ngoài, vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ, hạt còn có bộ phận nào nữa không?
- Vỏ hạt có 1 đốm nâu gọi là gì?
- HS TL cá nhân:
+ Trồng thử + Cắt hạt đã ngâm ra
Trang 9+ Cho HS nhắc lại cấu tạo của hạt
Hoạt động 2 : Thảo luận điều kiện để hạt nảy mầm
Hoạt động 3 : Quan sát mô tả quá trình phát triển của
+ Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệm tách đôi hạt đậu để quan sát và rồi vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)
+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận về cấu tạo của hạt đậu
+ HS so sánh lại với hình vẽ ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không
- Cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
+ Vài HS nhắc lại cấu tạo của hạt
Trang 11
GỐM XÂY DỰNG : GẠCH, NGÓI A- MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU :
1.Kiến thức: Kể tên một số đồ gốm Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của
chúng
2.Kĩ năng: - Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
3.Giáo dục: -HS ham hiểu biết, thích tìm hiểu khoa học
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 56, 57 - SGK
- Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng
- Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước
C- PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, thí nghiệm, trực quan, thảo luận, Bàn tay nặn bột D- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
II.Kiểm tra bài cũ : “ Đá vôi “
-Hỏi : + Nêu tính chất của đá vôi
+ Nêu lợi ích của đá vôi ?
- Nhận xét
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài :Trong tiết này chúng ta tìm hiểu
một vật liệu thường dùng nữa đó là: gạch, ngói
2) Hoạt động :
a/ HĐ 1 : Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS :Kể được tên một số đồ gốm;
Phân biệt được gạch, ngói với các loại đồ sành,
sứ
*Cách tiến hành:
-Các nhóm sắp xếp các thông tin và tranh ảnh về
các loại đồ gốm
-Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì ?
+ Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào ?
8/
Trang 1210/
-Các nhóm làm bài tập ở mục Quan sát trang 56,
57- SGK và ghi kết quả vào giấy theo mẫu GV in
sẵn
-GV theo dõi
-Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
-GV chữa bài
*Kết luận: Mái nhà ở H.5 được lợp bằng ngói ở
H.4c, Mái nhà ở H.6 được lợp bằng ngói ở H4.a
-GV nêu câu hỏi:Gạch, ngói có tính chất gì ?
b/ Nêu ý kiến ban đầu của HS:
-GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết
của mình về tính chất của gạch, ngói vào vở thí
nghiệm( thời gian 2 phút)
+GV theo dõi phát hiện các biểu tượng ban đầu
khác biệt
-Cho HS trình bày biểu tượng ban đầu về tính chất
của gạch, ngói :
+Theo em, gạch, ngói có những tính chất gì?
+Em nào có ý kiến khác bạn?
-GV ghi nhanh lên bảng một số ý kiến tiêu biểu
(Phần này giữ lại để so sánh với kết luận sau này)
c/Đề xuất câu hỏi :
+Từ những ý kiến khác nhau về tính chất của
gạch, ngói như trên, hãy nêu điều thắc mắc của
em?
-GV tập hợp các câu hỏi:
+ Tất cả những thắc mắc của các em là đều muốn
biết : tính chất của gạch, ngói
d/ Đề xuất thí nghiệm tìm tòi-nghiên cứu:
-GV yêu cầu HS đề xuất thí nghiệm:
+Để tìm câu trả lời cho câu hỏi này, theo em
chúng ta tiến hành cách thí nghiệm - nghiên cứu
nào?
-GV chọn phương án:thí nghiệm
-GV yêu cầu HS viết câu hỏi,dự đoán, cách tiến
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm các bài tập ở mục quan sát trang 56, 57- SGK Thư kí ghi lại kết quả quan sát vào giấy theo mẫu
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-HS lắng nghe
-HS theo dõi
-HS mô tả bằng lời những hiểu biết của mình về tính chất của gạch, ngói vào vở thí nghiệm
Trang 133/
1/
hành thí nghiệm của mình vào vở thí nghiệm
-GV nhắc lại yêu cầu và mục đích nghiên cứu
-Cho HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4: Thả
một viên gạch hoặc ngói khô vào nước, nhận xét
xem có hiện tượng gì xảy ra, thảo luận và giải
thích hiện tượng đó rồi ghi kết quả vào vở thí
nghiệm
e/Kết luận, kiến thức mới:
-Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi thí
nghiệm-nghiên cứu
-GV nhận xét
-GV kết luận: Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ
nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ Vì vậy cần phải
lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ
-GV cho HS so sánh kết luận với ý kiến ban đầu
để khắc sâu kiến thức:
+Hướng dẫn HS so sánh kết luận với các ý kiến
ban đầu trên bảng lớp
+Cho HS so sánh kết luận với biểu tượng ban đầu
của mình.(Dự đoán ban đầu của em là gì? Kết luận
-Xem bài sau “ Xi măng “
thí nghiệm của mình vào vở thí nghiệm
-HS tiến hành thí nghiệm.Kết luận: Khi thả gạch, ngói vào nước thấy có vô số bọt nhỏ
từ viên gạch hoặc viên ngói thoát ra, nổi lên mặt nước Giải thích: Nước tràn vào các
lỗ nhỏ li ti của viên gạch hoặc viên ngói, đẩy không khí ra tạo thành các bọt
-Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thực hành và giải thích hiện tượng
Trang 14CAO SU
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết một số tính chất của cao su
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su
- Có ý thức giữ gìn vật dụng làm bằng cao su
* GDBVMT: Khai thác lưu huỳnh , than đá, dầu mỏ một cách hợp lí để tránh cạn
kiệt nguồn tài nguyên và ô nhiễm môi trường
2 Bài cũ: Thủy tinh
? Trình bày tính chất của thuỷ tinh ?
? Nêu tính chất và công dụng của thuỷ
tinh chất lượng cao?
® Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Cao su
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 15
- Cao su tự nhiên được chế biến từ
nguyên liệu nào?
- Cao su nhân tạo được chế biến từ
nguyên liệu nào?
- GV chốt: Năm 1838 người ta đã tìm ra
cách chế được chất cao su bằng cách
luyện nhựa cây cao su tự nhiên Cao su
nhân tạo ( còn gọi là cao su tổng hợp)
GDBVMT: Khai thác lưu huỳnh , than
- 1HS đọc câu hỏi
- HS thảo luận nhóm bàn
- Các đồ dùng được làm bằng cao su: ủng, tẩy, nệm, săm, lốp xe, găng tay, quả bóng đá,quả bóng chuyền, má phanh, dây cua-roa,vòng đệm ở vòi nước,ở nồi hấp,lớp đệm chống thấm nước ở mái nhà,ở cửa kính, vỏ dây điện
và nhiều chi tiết ở đồ điện,…
- Cao su có 2 loại: Đó là cao su tự nhiên và cao su nhân tạo
- Cao su tự nhiên được chế biến từ nhựa cây cao su với lưu huỳnh
- Cao su nhân tạo thường được chế biến từ than đá, dầu mỏ
Trang 16
+ Bước 1 : Tình huống xuất phát và
đặt câu hỏi nêu vấn đề:
- GV cho HS đại diện các tổ giới thiệu đồ
nào giống nhau?
GV ghi nhanh vào bảng sau:
- HS đại diện tổ nêu những đồ dùng tổ mang đến
Trang 17
chất của cao su: tính đàn hồi, cách điện,
cách nhiệt, không tan trong nước; ít biến
đổi khi gặp nóng, lạnh
+ GVchốt lại các câu hỏi nghi vấn phù
hợp với nội dung bài học, ghi nhanh lên
+ GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các
phương án thí nghiệm , nghiên cứu để
tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3
? Làm cách nào để trả lời các câu hỏi
nghi vấn các em vừa nêu? ( Gv ghi vào
cột p/án)
GV: Có nhiều p/ án để chúng ta lựa chọn
Sau đây cô chọn 1 p/án là Thí nghiệm
- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc
nhóm 6
- Yêu cầu HS Thí nghiệm để thấy được
cao su có những tính chất nào rồi vẽ vào
giấy.( TG: 5 phút)
+ GV cho đại diện các nhóm trình bày
kết luận sau khi làm thí nghiệm
So sánh lại với hình tượng ban đầu xem
+ HS làm việc cá nhân để đặt câu hỏi nghi vấn về tính chất của thủy tinh VD: - Có phải có tính đàn hồi không ?
- Có phải có thể cách điện, cách nhiệt không?
- Có phải dây thun này bỏ vào nước sẽ khong tan ra không ?
- Có phải miếng săm xe này bỏ vào xăng sẽ tan ra không?
- Có phải miếng săm này có thể cách điện, cách nhiệt không?
- …………
- HS TL cá nhân:
Trang 18thử suy nghĩ của mình có đúng không
+ Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức
- Vậy cao su có những tính chất nào?
+ GV chốt
+ Cho HS nhắc lại tính chất của thủy
tinh
Hoạt động 3: Công dụng và cách bảo
quản các đồ dùng bằng cao su
* MT: Kể tên các vật liệu dùng để chế
tạo ra cao su Nêu được công dụng và
cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su
+ Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệm rồi vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)
+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận
về tính chất của cao su
+ HS so sánh lại với hình vẽ ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không
- Cao su có tính đàn hồi tốt; ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện, cách nhiệt; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác
- Vài HS nhắc lại
Trang 19
- 1HS đọc
- HS thảo luận nhóm bàn
- Cao su được dùng nhiều để làm săm, lốp xe, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và các đồ dùng trong nhà
- Không nên để các đồ dùng bằng cao
su ở nơi có nhiệt độ quá cao (cao su sẽ
bị chảy) hoặc ở nơi có nhiệt độ quá thấp (cao su sẽ bị giòn, cứng,…)
Không để các hóa chất dính vào cao su
- HS đọc mục BCB
Trang 20
BÀI 31: CHẤT DẺO
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
-Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- HS làm thực hành để tìm ra tính chất chung của chất dẻo
* KNS: - Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về công dụng của vật liệu
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu
*GDMT : Giáo dục học sinh biết phân loại rác thải chất dẻo để bảo vệ môi trường
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Bài cũ: Cao su
1.Em hãy nêu tính chất của cao su
2.Em hãy nêu công dụng của cao su
3.Em hãy nêu cách bảo quản các đồ dùng làm bằng
cao su
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2p)
GV định hướng, làm vai trò trung gian để HS nêu
thắc mắc, những suy nghĩ ban đầu về tính chất của
chất dẻo
Dự kiến các câu hỏi:
Câu 1: Có phải chất dẻo cách điện, cách nhiệt
không?
Câu 2: Chất dẻo nhẹ hay nặng?
Câu 3: Chất dẻo có bền không? Có dễ vỡ không?
Câu 4:Chất dẻo có tính dẻo ở nhiệt độ cao không?
-HS trả lời
- HS vừa giới thiệu vừa trả lời:
-HS nghe
-Cá nhân HS trình bày tự do:
- Nhóm 5 nêu câu hỏi:
Trang 21-HS trao đổi nhóm 5 cách tiến hành thực hành thí
nghiệm để trả lời 4 câu hỏi trên và trình bày trước
lớp ( Nêu cách tiến hành, dự đoán hiện tượng xảy
ra, kết quả )
1.3 Các nhóm tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm 1:
Đặt 1 thìa nhôm và một đầu ống nước vào 1 ly
đựng nước nóng So sánh nhiệt độ ở đầu thìa và đầu
ống nước còn lại
Thí nghiệm 2: Cân 2 cái tô có cùng thể tích nhưng
1 tô làm bằng chất dẻo, 1 tô làm bằng gốm
Thí nghiệm 3:
Thả một vật làm bằng chất dẻo từ trên cao xuống,
xem vật đó như thế nào?
1.4 Các nhóm trình bày thí nghiệm
( Nêu cách tiến hành, hiện tượng xảy ra, kết luận)
So sánh với dự đoán ban đầu ở bước 1.2
1.5 GV kết luận, mở rộng:
- Chất dẻo có tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất
bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao
Hoạt động 2 : Công dụng và cách bảo quản các đồ
dùng làm từ chất dẻo(7p)
+Chất dẻo thường được sử dụng để làm gì?
- Chất dẻo được làm ra từ than đá và dầu mỏ .TP
ĐN có nhà máy nhựa ở Hòa Khánh
GDBVMT:Hạn chế sử dụng túi ni lông
+Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo mà em
biết
III.Củng cố- Dặn dò: ( 1p)
Bài sau: Chất dẻo
HS đem theo:Các mẫu vải
Đại diện các nhóm trình bày cách thực hành thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm
-HS trình bày thí nghiệm Câu
hỏi
Cách tiến hành
Hiện tượng
Kết luận
- Làm xô, chậu, thau, ca đựng nước, ống dẫn nước
Khi sử dụng xong phải rửa sạch và lau chùi sạch sẽ
Trang 22HỖN HỢP
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp
- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp cát trắng và nước)
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
* GD KNS: - Kĩ năng tìm giải pháp để giải quyết vấn đề (tạo hỗn hợp và tách các chất ra khỏi hỗn hợp)
- Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp
- Kĩ năng bình luận đánh giá về các phương án đã thực hiện
* Nội dung bài học áp dụng PP BTNB :
- Cách tạo ra một hỗn hợp, đặc điểm của hỗn hợp
- Cách tách các chất trong hỗn hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 75
Chuẩn bị: Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, bát nhỏ, thìa nhỏ Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước, phễu, giấy lọc, bông thấm nước đủ dùng cho các nhóm Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau (dầu ăn, nước), li (cốc) đựng nước, thìa đủ dùng cho các nhóm Muối hoặc đường có lẫn đất
- Học sinh : - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài Sự chuyển thể của chất
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới:
Tiếp theo phần học về sự biến đổi của chất, hôm
b) Trình bày ý kiến ban đầu của HS :
- Yêu cầu HS biểu hiện suy nghĩ, nhận thức ban đầu
bằng lời nói, viết hay vẽ ra giấy
- Cho HS thảo luận theo nhóm, trình bày, gắn bảng
c) Đề xuất các câu hỏi và thí nghiệm :
c 1 Đề xuất các câu hỏi :
-GV giúp HS phân tích điểm giống và khác nhau
trong các BTBĐ của các nhóm để từ đó giúp HS đặt
câu hỏithắc mắc
- 3 HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
Trang 23GV gom các câu hỏi của các nhóm:
+ Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần có những chất gì?
+ Hỗn hợp là gì?
c 2 Đề xuất thí nghiệm nghiên cứu:
GV phát giấy đã ghi câu hỏi, HS điền cột dự đoán
HS đề xuất thí nghiệm nghiên cứu, tìm câu trả lời
đoán
Cách tiến hành
d Tiến hành thí nghiệm tìm tòi, nghiên cứu:
GV phát vật thật (muối tinh, mì chính và hột tiêu.)
cho mỗi nhóm
e Kết luận kiến thức:
- Mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả + GV chốt
lại, HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thảo luận:
* Mục tiêu: HS kể được tên một số hỗn hợp
* Cách tiến hành:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK:
- Không khí là một chất hay một hỗn hợp ?
- Kể tên một số hỗn hợp khác mà bạn biết
GV kết luận: Trong thực tế ta thường gặp một số
hỗn hợp như : gạo lẫn trấu, cám lẫn gạo, đường lẫn
cát, muối lẫn cát, không khí, nước và các chất rắn
và điền thông tin vào các mục còn lại trong giấy
- Tạo ra hỗn hợp gia vị gồm muối tinh, mì chính
và hột tiêu
- Để tạo ra hỗn hợp gia
vị cần có những chất: muối tinh, hạt tiêu, mì chính,
- Hai hay nhiều chất trộn lẫn lại với nhau tạo thành hỗn hợp Trong hỗn hợp, mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó
Đại diện nhóm trình bày
Trang 24* Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề
- Có thể tách các chất ra khỏi hỗn hợp nước và cát
trắng được không ?
* Trình bày ý kiến ban đầu của HS :
- Yêu cầu HS biểu hiện suy nghĩ, nhận thức ban đầu
bằng lời nói, viết hay vẽ ra giấy
- Cho HS thảo luận theo nhóm, trình bày, gắn bảng
* Đề xuất các câu hỏi và thí nghiệm :
+ Đề xuất các câu hỏi :
-GV giúp HS phân tích điểm giống và khác nhau
trong các BTBĐ của các nhóm để từ đó giúp HS đặt
câu hỏi thắc mắc
GV gom các câu hỏi của các nhóm:
- Làm thế nào để tách các chất ra khỏi hỗn hợp nước
và cát trắng ?
+ Đề xuất thí nghiệm nghiên cứu:
GV phát giấy đã ghi câu hỏi, HS điền cột dự đoán
HS đề xuất thí nghiệm nghiên cứu, tìm câu trả lời
đoán
Cách tiến hành
* Tiến hành thí nghiệm tìm tòi, nghiên cứu:
GV cho HS thao tác bằng vật thật (hỗn hợp nước và
cát trắng )
Dự kiến các thao tác HS : để hỗn hợp nước và cát
trắng lắng yên một lúc rồi đổ phần nước ở trên sang
cốc khác, hoặc dùng lưới lọc…
* Kết luận kiến thức:
- Mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả + GV chốt
lại, HS nhắc lại
Bài 2: Thực hành tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu
ăn với nước
Bài 3: Thực hành tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo với
sạn
* GD KNS: - Kĩ năng tìm giải pháp để giải quyết
+ Đổ hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước qua phễu lọc + Kết quả: Các chất rắn không hoà tan bị giữ lại
ở giấy lọc, nước chảy
Trang 25vấn đề (tạo hỗn hợp và tách các chất ra khỏi hỗn
hợp)
* GD KNS:
- Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp
- Kĩ năng bình luận đánh giá về các phương án đã
thực hiện
III Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau: Dung dịch
qua phễu xuống chai
+ Đổ hỗn hợp dầu ăn và nước vào trong cốc rồi để yên một lúc lâu nước lắng xuống , dầu ăn nổi lên thành một lớp trên nước Dùng thìa hớt lớp dầu ăn nổi trên mặt nước + Đổ hỗn hợp gạo với sạn vào rá
+ Đãi gạo trong chậu nước sao cho các hạt sạn lắng xuống đáy rá, bốc gạo ở phía trên ra, còn lại sạn ở dưới
Trang 26NHÔM
I MỤC TIÊU:
Sau bài học HS biết:
-Nhận biết một số tính chất của nhôm
-Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
-Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản
* Nội dung bài học áp dụng PP BTNB : Tính chất của nhôm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình và thông tin trang 22, 23 sgk
-Một số đồ dùng bằng nhôm hoặc tranh ảnh, phiếu học tập
(Có thể không dạy một số vật liệu ít gặp , chưa thực sự thiết thực với học sinh.)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi , sau đó
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng
được làm bằng nhôm
- Giới thiệu: Nhôm và hợp kim của nhôm được
sử dụng vào việc gì, chúng có gì đặc biệt,
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
2 Các hoạt động chính :
Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng nhôm
- 2 HS lên bảng ( Quan sát và trả lời.)
HS thi kể
HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS làm việc trong nhóm:
+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các đồ
dùng bằng nhôm mà em biết và ghi tên chúng
vào phiếu
+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ
sung GV ghi nhanh ý kiến bổ sung lên bảng
- GV hỏi: Em còn biết những dụng cụ nào làm
bằng nhôm?
- Kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi, dùng
để chế tạo các vật dụng làm bếp như: xoong,
nồi, chảo, vỏ nhiều loại đồ hộp, khung cửa
- HS thảo luận nhóm 4
- HS cùng trao đổi và thống nhất: Các đồ dùng làm bằng nhôm:
xoong, chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp lồng đựng thức ăn, mâm, hộp đựng
+ Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một số bộ phận của xe máy, tàu hoả,
ô tô,
- Lắng nghe
Trang 27sổ, một số bộ phận của các phương tiện giao
thông như tàu hoả, xe ô tô, máy bay, tàu
- Em hiểu biết gì về tính chất củanhôm ?
b) Trình bày ý kiến ban đầu của HS :
- Yêu cầu HS biểu hiện suy nghĩ, nhận thức
ban đầu bằng lời nói, viết hay vẽ ra giấy
- HS thống nhất theo nhóm và trình bày bảng
nhóm
c) Đề xuất các câu hỏi và thí nghiệm :
c 1 Đề xuất các câu hỏi :
-GV giúp HS phân tích điểm giống và khác
nhau trong các BTBĐ của các nhóm để từ đó
giúp HS đặt câu hỏi thắc mắc
GV gom các câu hỏi của các nhóm:
+ Nhôm có những tính chất gì?
c 2 Đề xuất thí nghiệm nghiên cứu:
-HS đề xuất thí nghiệm nghiên cứu, GV chọn
lựa phương án thí nghiệm tối ưu
-GV phát phiếu yêu cầu HS ghi theo các mục:
Câu hỏi, dự đoán
d Tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu:
GV phát vật thật (đồ dùng bằng nhôm) cho
mỗi nhóm
Yêu cầu HS quan sát, tiến hành thí nghiệm
theo nhóm 6 để tìm câu trả lời và điền thông
tin vào các mục còn lại trong giấy
- HS ghi câu hỏi vào bảng phụ
Câu hỏi Dự đoán Cách
tiến hành
Kết luận Nhôm
có những tính chất gì?
- Nhận đồ dùng và hoạt động theo nhóm
HS quan sát, tiến hành thí nghiệm, chẳng hạn : cầm trên hai tay 2 vỏ
lon cùng hình dạng nhưng 1 cái vỏ nhôm và 1 cái vỏ sắt để so sánh khối lượng; sờ một ca nhôm không chứa
gì và một ca nhôm đựng nước nóng
để biết nhôm có tính dẫn nhiệt, dùng tay uốn cong một miếng nhôm mỏng
+ Nhôm có màu trắng bạc, có ánh