1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông

93 886 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên) DANH MỤC TẠI LIỆU ĐÃ ĐĂNG A. HOÁ PHỔ THÔNG 1. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 2. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, Word 3. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 4. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1. CHUYÊN Đề TRÌNH HÓA VÔ CƠ 10 VÀ 11 5. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 6. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 140 7. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 4170 8. ON THI CAP TOC HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 9. TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG 10. 70 BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC, word 11. CHUYÊN ĐỀ VÔ CƠ, LỚP 11 – 12. ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN 12. Bộ câu hỏi LT Hoá học 13. BAI TAP HUU CO TRONG DE THI DAI HOC 14. CAC CHUYEN DE LUYEN THI CO DAP AN 48 15. GIAI CHI TIET CAC TUYEN TAP PHUONG PHAP VA CAC CHUYEN DE ON THI DAI HOC. 86 16. PHUONG PHAP GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC VA BO DE TU LUYEN THI HOA HOC 274 17. TỔNG HỢP BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 18. PHAN DANG LUYEN DE DH 20072013 145 19. BO DE THI THU HOA HOC CO GIAI CHI TIET.doc 20. Tuyển tập Bài tập Lý thuyết Hoá học luyện thi THPT Quốc gia 21. PHÂN DẠNG BÀI TẬP HOÁ HỌC ÔN THI THPT QUỐC GIA 57 22. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN 29 ĐỀ 145 23. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN PHẦN 2 B. HỌC SINH GIỎI 1. Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THPT Lý thuyết và Bài tập 2. Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏiolympic Hoá học 54 3. CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HOÁ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 17 4. ĐỀ THI CHUYÊN HOÁ CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ 5. Tuyển tập Đề thi Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THCS Lý thuyết và Bài tập 6. Chuyên đề Bồi dưỡng HSG Hoá học, 12 phương pháp giải toán 7. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ Olympic hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng C. HOÁ ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. ỨNG DỤNG CỦA XÚC TÁC TRONG HÓA HỮU CƠ 2. CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỮU CƠTIỂU LUẬN 3. TL HÓA HỌC CÁC CHẤT MÀU HỮU CƠ 4. GIÁO TRÌNH HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO SINH VIÊN CĐ, ĐH, Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh 5. VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 44 6. BÀI TẬP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 40 7. Giáo trình Hoá học phân tích 8. Giáo trình Khoa học môi trường. http:baigiang.violet.vnpresentshowentry_id489754 9. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 1 10. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 2 11. Giáo trình bài tập Hoá Phân tích 1 12. Thuốc thử Hữu cơ 13. Giáo trình môi trường trong xây dựng 14. Bài tập Hóa môi trường có đáp án đầy đủ nhất dành cho sinh viên Đại họcCao đẳng 15. Mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa các quá trình môi trường 16. Cây trồng và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết 17. Đất đồng bằng và ven biển Việt Nam 18. Chất Hữu cơ của đất, Hóa Nông học 19. Một số phương pháp canh tác hiện đại,Hóa Nông học 20. Bài tập Hoá Đại cương có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học 21. Hướng dẫn học Hoá Đại cương dành cho sinh viên ĐH, CĐ 22. Bài giảng Vai trò chất khoáng đối với thực vật PP 23. Giáo trình Thực hành Hoá vô cơ dành cho sinh viên ĐH, CĐ 24. Bài tập Vô cơ dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 25. Bài tập Vô cơ thi Olympic dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 26. Bài giảng Hoá học Phức chất hay và đầy đủ 27. Bài giảng Hoá học Đại cương A1, phần dung dịch 28. Bài tập Hoá lý tự luận dành cho sinh viên có hướng dẫn đầy đủ 29. Bài tập Hoá lý trắc nghiệm dành cho sinh viên có đáp án đầy đủ 30. Khoá luận Tốt nghiệp bài tập Hoá lý 31. Giáo trình Hoá Phân tích dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 32. Bài giảng Điện hoá học hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 33. Bài tập Hoá học sơ cấp hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 34. Bài giảng phương pháp dạy học Hoá học 1 35. Bài giảng Công nghệ Hoá dầu 36. Hóa học Dầu mỏ và Khí 37. Bài tập Hóa dầu hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 38. Bài tập Công nghệ Hóa dầu, công nghệ chế biến khi hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 39. Bài giảng Hóa học Dầu mỏ hay dành sinh viên Đại học, cao đẳng 40. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng 41. Phụ gia thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia 42. Hướng dẫn thực hành Hoá Vô cơ RC0 Các phản ứng Hoá học mang tên các nhà khoa học hay dành cho sinh viên 43. Bài tập trắc nghiệm Hoá sinh hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 44. Bài tập Hoá học Hữu cơ có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng P1 45. Bài giảng Hoá học Hữu cơ 1 powerpoint hay 46. Bài tập cơ chế phản ứng Hữu cơ có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên 47. Bài giảng Hoá học Hữu cơ dành cho sinh viên 48. Bài tập Hoá sinh học hay có đáp án dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 49. Hoá học hợp chất cao phân tử 50. Giáo trình Hoá học Phức chất dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 51. Bài giảng Hoá học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 52. Bài giảng Cơ sở Lý thuyết Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 53. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần Hidrocacbon 54. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần dẫn xuất Hidrocacbon và cơ kim 55. Bài giảng Hoá học Hữu cơ file word đầy đủ và hay nhất D. HIỂU BIẾT CHUNG 1. TỔNG HỢP TRI THỨC NHÂN LOẠI 2. 557 BÀI THUỐC DÂN GIAN 3. THÀNH NGỬCA DAO TỤC NGỬ ANH VIỆT 4. CÁC LOẠI HOA ĐẸP NHƯNG CỰC ĐỘC 5. GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP 6. Điểm chuẩn các trường năm 2015 E. DANH MỤC LUẬN ÁNLUẬN VĂNKHOÁ LUẬN… 1. Công nghệ sản xuất bia 2. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong hạt tiêu đen 3. Giảm tạp chất trong rượu 4. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel 5. Tinh dầu sả 6. Xác định hàm lượng Đồng trong rau 7. Tinh dầu tỏi 8. Tách phẩm mầu 9. Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm 10. Tinh dầu HỒI 11. Tinh dầu HOA LÀI 12. Sản xuất rượu vang 13. Vấn đề mới và khó trong sách Giáo khoa thí điểm 14. Phương pháp tách tạp chất trong rượu 15. Khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm và đánh giá rủi ro lên sức khỏe cộng đồng 16. REN LUYEN NANG LUC DOC LAP SANG TAO QUA BAI TAP HOA HOC 10 LV 151 17. Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật tomhum 18. Chọn men cho sản xuất rượu KL 40 19. Nghiên cứu sản xuất rượu nho từ nấm men thuần chủng RV 40 20. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN 21. LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẾ TẠO KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐIỆN HOÁ CỦA ĐIỆN CỰC 21 22. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI UVARIA L. HỌ NA (ANNONACEAE) 23. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết từ đài hoa bụp giấm file word RE023 24. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong quả mặc nưa 25. Nghiên cứu xử lý chất màu hữu cơ của nước thải nhuộm …bằng phương pháp keo tụ điện hóa 26. Nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề khó và mới về hoá hữu cơ trong sách giáo khoa hoá học ở Trung học phổ thông 27. Nghiên cứu chiết xuất pectin từ phế phẩm nông nghiệp, thực phẩm 28. Chiết xuất quercetin bằng chất lỏng siêu tới hạn từ vỏ củ Hành tây 29. Thành phần Hóa học và hoạt tính Kè bắc bộ pp 30. Nghiên cứu phương pháp giảm tạp chất trong rượu Etylic 31. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel từ mỡ cá tra với xúc tác KOHγAl2O3 bằng phương pháp bề mặt đáp ứng 32. Tối ưu hoá quá trình chiết ANTHOCYANIN từ bắp cải tím 33. Chiết xuất và tinh chế CONESSIN, KAEMPFEROL, NUCIFERIN từ dược liệu (Ko) RE033 34. Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông thuộc lưu vực sông Nhuệ sông Đáy F. TOÁN PHỔ THÔNG 1. TUYEN TAP CAC DANG VUONG GOC TRONG KHONG GIAN 2. Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 500 câu có đáp án 3. Phân dạng Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 4. Bộ đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 5. Chuyên đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 6. Bộ đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 7. Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm 1 tiết phút môn Toán lớp 12 8. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P1 9. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P2 10. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P3 11. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P1 có đáp án 12. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P2 13. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 14. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia. 15. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia có đáp án 16. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 17. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 18. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có đáp án 19. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có giải chi tiết 20. Ôn tập Toán 12, luyện thi THPT Quốc gia 21. Phân dạng bài tập hình học 11 rất hay có giải chi tiết các dạng 22. Bài tập trắc nghiêm Toán 11 23. Đề trắc nghiệm toán đại số 12 dành cho kiểm tra 1 tiêt, 15 phút có đáp án G. LÝ PHỔ THÔNG 1. GIAI CHI TIET DE HOC SINH GIOI LY THCS

Trang 1

TUYỂN TẬP BÀI TẬP PHỔ THÔNG, ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC

LUẬN ÁN-ĐỒ ÁN-LUẬN VĂN-KHOÁ LUẬN-TIỂU LUẬN

Trang 2

MỞ ĐẦU

Số liệu quan trắc nước mặt từ các chương trình quan trắc thường được sử dụngtrong các báo cáo hiện trạng môi trường các lưu vực sông Các thông số trong môi trườngnước được phân tích đánh giá và đưa ra các nhận định về hiện trạng và diễn biến của chấtlượng nước

Ngoài các phân tích đánh giá cho từng thông số, các bộ chỉ thị môi trường quốc giacũng đã được xây dựng Bộ chỉ thị môi trường nước mặt lục địa đã có quy định chi tiết vàđang được áp dụng cho cấp độ địa phương cũng như quốc gia

Trước đây, đã có nhiều chương trình quan trắc ở lưu vực sông Nhệu – Đáy nhưngnhìn chung hoạt động quan trắc vẫn còn một số hạn chế như:

- Các dữ liệu quan trắc được thu thập chưa đầy đủ

- Một số chương trình quan trắc chưa được gắn liền với mục tiêu sử dụng nước

- Phương pháp tiếp cận, phương pháp đánh giá chất lượng nước hiện vẫn còn chưathống nhất, chưa hệ thống, trong đó có việc sử dung các chỉ số để đánh giá

Chỉ số chất lượng nước và các phương pháp đánh giá chất lượng nước là công cụ phục vụ việc đánh giá mức độ ô nhiễm từng đoạn sông phục vụ mục đích quy hoạch sửdụng hợp lý nguồn nước mặt và xây dựng định hướng kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môitrường nước Từ đó, xây dựng các biện pháp để kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tốthơn, đây là một vấn đề rất cần thiết và cấp bách

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy là một trong ba lưu vực được quan tâm hàng đầu tronglĩnh vực bảo vệ môi trường lưu vực sông ở Việt Nam do các chức năng và vị trí quan trọngcủa lưu vực

Luận văn “Sử dụng các phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một

số sông thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy” được thực hiện với các mục tiêu, phạm vi

và nội dung nghiên cứu chính như sau:

Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý môi trường sông Nhuệ - Đáy thông qua việc ápdụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước

Trang 3

- Tác giả được áp dụng những kiến thức đã được đào tạo trong nhà trường vào điềukiện thực tế

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu đã tiến hành 12 đợt khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích trong 12tháng liên tục (từ tháng 11 năm 2012 đến tháng 10 năm 2013) tại tất cả các điểm lấy mẫu

Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu bao gồm các vấn đề chính như sau:

1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước sông tại sông Nhuệ, sông Đáy

- Kết quả quan trắc hiện trạng chất lượng nước sông Đáy

- Kết quả quan trắc hiện trạng chất lượng nước sông Nhuệ

2 Tính toán chỉ số thể hiện chất lượng nước sông Đáy – Nhuệ

Kết luận và kiến nghị

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy

Lưu vực sông Nhuệ Đáy có tọa độ địa lý từ 200 21020' vĩ độ Bắc và 1050 106030' kinh độ Đông, diện tích 7665 km2, chiếm 10% diện tích toàn lưu vực sông Hồng,Bao gồm địa phận hành chính của các tỉnh sau:

-Tỉnh Hòa Bình: gồm các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy

Thành phố Hà Nội: gồm nội thành, quận Hà Đông (Tp.Hà Đông), các huyện TừLiêm, Thanh Trì, Đan Phượng, Hoài Đức, Thường Tín, Phú Xuyên, Thanh Oai, Ứng Hòa,Chương Mỹ, Mỹ Đức

Tỉnh Hà Nam: gồm thành phố Phủ Lý và các huyện Duy Tiên, Lý Nhân, Kim Bảng,Bình Lục, Thanh Liêm

Tỉnh Nam Định: gồm thành phố Nam Đinh và các huyện Nam Trực, Vụ Bản, XuânTrường, Trực Ninh, Nghĩa Hưng, Ý Yên, Giao Thủy, Hải Hậu

Tỉnh Ninh Bình: gồm thành phố Ninh Bình, tp Tam Điệp và các huyện Gia Viễn,Nho Quan, Hoa Lư, Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn

Lưu vực được giới hạn như sau:

Phía Bắc và phía Đông được giới hạn bởi đê Sông Hồng kể từ ngã ba Trung Hà tớicửa Ba Lạt với chiều dài 242 km

Phía Tây Bắc giáp với Sông Đà từ Ngòi Lát tới Trung Hà với chiều dài khoảng 33km

Phía Tây và Tây Nam là đường phân lưu giữa lưu vực sông Hồng với lưu vực sông

Mã bởi dãy núi Ba Vì, Cúc Phương – Tam Điệp, kết thúc tại núi Mai An Tiêm (nơi cósông Tống gặp sông Cầu Hội) và tiếp theo là sông Càn dài 10km rồi đổ ra biển tại CửaCàn

Trang 5

Phía Đông và Đông Nam là biển Đông, có chiều dài khoảng 95 km từ cửa Ba Lạttới Cửa Càn.

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy là khu vực có nền kinh tế - xã hội phát triển Trong vùng

đã hình thành một mạng lưới đô thị, với Hà Nội là thủ đô và là thành phố loại I trực thuộcTrung ương, thành phố Nam Định là đô thị loại 2, ngoài ra còn các thị xã tỉnh lị và thị xãcông nghiệp

Theo kết quả khảo sát của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong tháng 8/2013, trungbình mỗi ngày hiện nay 2 con sông Nhuệ và Đáy phải tiếp nhận khoảng 3,8 triệu m3 nướcthải các loại, trong đó Hà Nội chiếm tới 48,8%, các tỉnh khác lần lượt là Nam Định 17,8%,

Hà Nam 15%, Ninh Bình 14% và Hoà Bình chiếm 4,4% Và trong 3,8 triệu m3 nước thải

đó thì nước thải từ trồng trọt và chăn nuôi là 2,6 triệu m3 chiếm 62% tổng lượng thải, nướcthải công nghiệp chiếm 16% (tương đương 636.000 m3 nước thải)… Theo sở TNMT HàNội, có hơn 700 nguồn thải công nghiệp, làng nghề, bệnh viện, sinh hoạt vào sông Nhuệ-Đáy hầu hết không qua xử lý /1/ /2/

Trên lưu vực này có khoảng 60-70% dân số toàn lưu vực sản xuất nông nghiệp, sửdụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy cách Bên cạnh đó, chăn nuôiđang được khuyến khích đầu tư phát triển với số lượng đàn vật nuôi không ngừng tăngtheo thời gian đang tác động rất xấu đến lượng nước thải, bởi hầu hết lượng nước thải đều

đổ xuống các nguồn nước mặt

Theo số liệu thống kê của các Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trong lưu vực thìhiện nay trong lưu vực có 458 làng nghề, phần lớn các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại cáclàng nghề đều phát triển tự phát theo yêu cầu của thị trường nên thiết bị, công nghệ đơngiản, mặt bằng sản xuất nhỏ, khả năng đầu tư cho các hệ thống xử lý nước thải rất hạn chế.Nước thải của các làng nghề này không qua xử lý hoặc xử lý ko hiệu quả Tổng lượngnước thải phát sinh từ các làng nghề này khoảng 50.000-60.000m3 nước thải/ngày, trong

đó riêng ở Hà Nội đã chiếm khoảng 40% /1/ /2/

Về đặc điểm thủy văn, nói chung, 90% lượng dòng chảy trên lưu vực sông Đáy cónguồn gốc từ sông Hồng chuyển sang, chỉ 10% còn lại bắt nguồn từ trên lưu vực Tổngdòng chảy năm khoảng 28,8 tỉ m3, trong đó có đến 25,8 tỉ m3 (chiếm 85-90%) bắt nguồn

Trang 6

từ sông Hồng qua sông Đào Lượng dòng chảy trên sông Hoàng Long chiếm khoảng 2.4%tổng dòng chảy năm, tương đương 0.68 tỉ m3 Lượng dòng chảy trên sông Tích vào sôngĐáy tại Ba Thá chiếm khoảng 4.7%, tương đương 1.35 tỉ m3.

Mật độ lưới sông trong lưu vực biến đổi trong phạm vi 0.7 - 1.2 km/km2 Hệ thốngsông này gồm 2 con sông chính là sông Nhuệ và sông Đáy

Chế độ thủy văn sông Nhuệ - sông Đáy không những chịu ảnh hưởng của các yếu tốmặt đệm trên bề mặt lưu vực, các yếu tố khí hậu mà còn phụ thuộc vào chế độ dòng chảy củanước sông Hồng và các sông khác cũng như chế độ vận hành của các công trình thủy lợi trênsông Vì thế mà chế độ thủy văn ở đây rất phức tạp và có sự khác nhau nhất định giữa cácđoạn sông

Sự phân bố theo thời gian thể hiện rõ nét thông qua phân phối dòng chảy trong năm.Phân phối dòng chảy năm phụ thuộc vào sự phân phối theo mùa của lượng mưa năm nên dòngchảy trong năm cũng phân phối không đều và thể hiện hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa từ tháng V đến tháng X, chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng XIđến tháng IV năm sau

a) Sông Nhuệ: bắt nguồn tại cống Liên Mạc, lấy nước từ sông Hồng chảy vào Đây là

nguồn nước cấp cho nhiều hệ thống, công trình thủy lợi như Hà Đông, Đồng Quan, Nhật Tựu,Lương Cổ - Điệp Sơn Ngoài ra, sông Nhuệ còn đóng vai trò tiêu nước cho thành phố Hà Nội

và thị xã Hà Đông Nước sông Tô Lịch thường xuyên xả vào sông Nhuệ với lưu lượng trungbình từ 11 - 17 m3/s, lưu lượng cực đại đạt 30 m3/s Sông Nhuệ dài 75 km, chảy vào sông Đáytại thị xã Phủ Lý, Hà Nam Lưu vực sông Nhuệ có diện tích khoảng 1.070 km2, chiếm 13,5%tổng diện tích toàn lưu vực

Nối liền sông Nhuệ với sông Đáy có các sông Vân Đình dài 11,8 km, sông La Khê dài6,8 km, Ngoại Độ dài 12 km, sông Duy tiên dài 21 km, một số sông nhỏ khác tạo thành mộtmạng lưới tưới tiêu tự chảy hoàn chỉnh Tổng chiều dài 113,6 km, lưu lượng đến 150 m3/s vàomùa mưa và mùa cạn chỉ đạt 41m3/s

Sông Nhuệ có lưu lượng đến 150 m3/s vào mùa mưa Mùa cạn chỉ đạt 41m3/s

Chế độ dòng chảy của sông Nhuệ chịu ảnh hưởng nhiều bởi chế độ vận hành của cáccông trình thủy lợi trên sông Mực nước sông Nhuệ về mùa mưa tại hạ lưu đập Hà Đông nơicửa xả của đập Thanh Liệt khoảng 5,20 - 5,77 m Cao độ ruộng ven sông 5,4m Mật độ lướisông trong lưu vực biến đổi trong phạm vi 0.7 - 1.2 km/km2 Hệ thống sông này gồm 2 consông chính là sông Nhuệ và sông Đáy

Chế độ thủy văn sông Nhuệ - sông Đáy không những chịu ảnh hưởng của các yếu tốmặt đệm trên bề mặt lưu vực, các yếu tố khí hậu mà còn phụ thuộc vào chế độ dòng chảy của

Trang 7

nước sông Hồng và các sông khác cũng như chế độ vận hành của các công trình thủy lợi trênsông Vì thế mà chế độ thủy văn ở đây rất phức tạp và có sự khác nhau nhất định giữa cácđoạn sông.

Sự phân bố theo thời gian thể hiện rõ nét thông qua phân phối dòng chảy trong năm.Phân phối dòng chảy năm phụ thuộc vào sự phân phối theo mùa của lượng mưa năm nên dòngchảy trong năm cũng phân phối không đều và thể hiện hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa từ tháng V đến tháng X, chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng XIđến tháng IV năm sau

b) Sông Đáy: Nguyên là một phân lưu lớn của sông Hồng, chảy theo hướng Tây

Bắc – Đông Nam và đổ ra biển Đông tại cửa Đáy Kể từ năm 1937, sau khi đập Đáy đượcxây dựng, sông Đáy hầu như chỉ nhận nước từ sông Hồng qua cửa đập Đáy vào nhữngnăm phân lũ Vì vậy, phần đầu nguồn sông Đáy, khoảng 70km từ km 0 đến Ba Thá, coinhư đoạn sông chết Lượng nước để nuôi sông Đáy chủ yếu do các sông nhánh cung cấp,quan trọng nhất là sông Tích, sông Bôi, sông Đào và sông Nhuệ Sông Đáy dài 237 km,diện tích lưu vực khoảng 6.592 km2 (chiếm 83% diện tích toàn LVS Nhuệ - Đáy) Chế độdòng chảy của sông Đáy rất phức tạp và có sự khác nhau giữa các đoạn sông do địa hìnhlòng dẫn và ảnh hưởng từ chế độ dòng chảy của sông Đào và triều cường

Sông Đáy có chiều dài khoảng 240 km, diện tích lưu vực xấp xỉ 850.000 ha SôngĐáy nguyên là một phân lưu lớn đầu tiên ở hữu ngạn sông Hồng, bắt đầu từ cửa Hát Mônchảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam rồi đổ ra biển qua Cửa Đáy Sông Đáy bản thân

nó cũng có các sông nhánh khác đổ vào nên chế độ dòng chảy tương đối phức tạp, vừachịu ảnh hưởng của sông Hồng vừa chịu ảnh hưởng của các sông nội địa và thủy triều.Nhìn chung, sông Đáy hoàn toàn mang các đặc thù của sông đồng bằng Vào mùa lũ, dòngchảy lũ trên sông Đáy phản ánh các đặc trưng chế độ dòng chảy lũ cả trên sông Hồng cũngnhư trên vùng núi Do có đập Đáy, nước sông Hồng không thường xuyên vào sông Đáyqua cửa đập này trừ những khi phân lũ Khi đập đáy đóng, sông Đáy chủ yếu nhận nước từcác sông nhánh là: sông Tích, sông Thanh Hà, Sông Châu Giang, sông Nhuệ, sông HoàngLong, sông Sắt, sông Đào và sông Bút, phần đầu nguồn sông (từ km 0 đến Ba Thá dài 71km) coi như một đoạn sông chết Ở đoạn sông này xảy ra hiện tượng bồi lắng, nhân dânven sông lấn đất canh tác làm dòng sông hẹp và nông, cản trở việc thoát lũ mùa mưa Tại

Trang 8

điểm giao nhau giữa sông Đáy và sông Hồng thuộc địa phận tỉnh Hà Tây cũ có hai côngtrình kiểm soát lũ trên sông Đáy, điều tiết dòng chảy từ sông Hồng vào Việc tiêu nướctrên sông Đáy dùng động lực là chính, chỉ có một số khu vực miền núi, trung du giáp biển

là có thể tự chảy vì lợi dụng được độ dốc và thủy triều

1.2 Một số nghiên cứu chính đã thực hiện về chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy

Trong thời gian qua đã có một số nghiên cứu về chất lượng nước sông

Nhuệ - Đáy, trong đó tiêu biểu là nghiên cứu:

- Nghiên cứu của Trường Đại học Thuỷ lợi và Viện Quy hoạch Thuỷ lợi thông qua

đề

tài nghiên cứu khoa học nhằm tìm giải pháp làm hồi phục lại dòng sông Đáy

Qua phân tích tổng hợp và tính toán, nghiên cứu đã đưa ra phương án cải tạo sông Đáy thành sông tự nhiên nhằm duy trì dòng chảy sông Đáy với lưu lượng vào mùa kiệt từ 36 - 106 m3/s, mùa lũ khoảng 800m3/s, các giải pháp công trình được đề xuất

- Nghiên cứu điều tra khảo sát nguồn thải sông Nhuệ - Đáy, Tổng Cục Môi trường

2010 với những kết quả chính như sau:

Chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đang bị ô nhiễm do chịu ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải làng nghề chưa được xử lý hoặc xử lýchưa đạt yêu cầu đã đổ trực tiếp vào sông Nghiên cứu đã đưa ra các mức xả thải khácnhau từ các nguồn (Hình 1) /12/

Tỷ lệ nước thải công nghiệp đổ vào lưu

vực sông Đáy – Nhuệ /12/

Tỷ lệ nước thải công nghiệp đổ vào lưu

vực sông Đáy – Nhuệ /12/

Trang 9

Tỷ lệ nước thải bệnh viện đổ vào lưu vực

sông Đáy – Nhuệ /12/

Tỷ lệ phân bố các làng nghề trên lưu vực sông Đáy – Nhuệ /12/

Hình 1 – Tỷ lệ các nguồn nước đổ vào sông lưu vực sông Nhuệ – Đáy /12/

1.3 Tổng quan về chỉ số chất lượng nước (WQI)

1.3.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về về áp dụng các chỉ số đánh giá chất

lượng nước mặt

Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index- WQI) là một chỉ số tổ hợp được tínhtoán từ các thông số chất lượng nước xác định thông qua một công thức toán học WQIdùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và được biểu diễn qua một thang điểm

Hiện nay, có rất nhiều quốc gia, địa phương xây dựng và áp dụng chỉ số WQI.Thông qua một mô hình tính toán, từ các thông số khác nhau ta thu được một chỉ số duynhất Sau đó chất lượng nước có thể được so sánh với nhau thông qua chỉ số đó Đây làphương pháp đơn giản so với việc phân tích một loạt các thông số /20/ /22/ /23/

* Các ứng dụng chủ yếu của WQI bao gồm:

- Phục vụ quá trình ra quyết định: WQI có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc ra cácquyết định phân bổ tài chính và xác định các vấn đề ưu tiên

- Phân vùng chất lượng nước

- Thực thi tiêu chuẩn: WQI có thể đánh giá được mức độ đáp ứng/không đáp ứng của chất lượng nước đối với tiêu chuẩn hiện hành

- Phân tích diễn biến chất lượng nước theo không gian và thời gian

- Công bố thông tin cho cộng đồng

- Nghiên cứu khoa học: các nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng nước thường

Trang 10

không sử dụng WQI, tuy nhiên WQI có thể sử dụng cho các nghiên cứu vĩ mô khác nhưđánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến chất lượng nước khu vực, đánh giá hiệu quảkiểm soát phát thải,…

* Quy trình xây dựng WQI:

Quy trình xây dựng mô hình chỉ số chất lượng nước thông qua 4 bước:

- Bước 1: Lựa chọn thông số

- Bước 2: Chuyển đổi các thông số về cùng một thang đo – tính toán WQI thông số

- Bước 3: Trọng số

- Bước 4: Tính toán chỉ số WQI cuối cùng

Có rất nhiều quốc gia đã đưa áp dụng WQI vào thực tiễn, cũng như có nhiều cácnhà khoa học nghiên cứu về các mô hình WQI

Hoa Kỳ: WQI được xây dựng cho mỗi bang, đa số các bang tiếp cận theo phươngpháp của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Mỹ (National Sanitation Foundation-NSF) – sau đây gọitắt là WQI-NSF

Canada: Phương pháp do Cơ quan Bảo vệ môi trường Canada (The CanadianCouncil of Ministers of the Environment - CCME, 2001) xây dựng

Châu Âu: Các quốc gia ở châu Âu chủ yếu được xây dựng phát triển từ WQI – NSF(của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi Quốc gia – địa phương lựa chọn các thông số và phươngpháp tính chỉ số phụ riêng

Các quốc gia Malaysia, Ấn Độ phát triển từ WQI – NSF, nhưng mỗi quốc gia có thểxây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dụng

1.3.2 Tổng quan các nghiên cứu đã thưc hiện ở Việt Nam về áp dụng các chỉ số

đánh giá chất lượng nước mặt

Phạm Thị Minh Hạnh, 2008 đưa ra mô hình WQI với chỉ số chất lượng nướcđược chia làm 2 loại là: Chỉ số chất lượng nước cơ bản IB và chỉ số chất lượng nước tổnghợp IO Chỉ số chất lượng nước cơ bản được tính cho 8 thông số chính (COD, BOD5, DO,

độ đục, SS, NH4 - N, PO43--P và Coliform Chỉ số chất lượng nước tổng hợp ngoài 8thông số trên được tính thêm các thông số pH, nhiệt độ, các kim loại nặng và dư lượng

Trang 11

thuốc bảo vệ thực vật trong nước, chỉ số chất lượng nước tổng hợp cung cấp nhiều thôngtin hơn cho việc đánh giá chất lượng nước.

Năm 2009, tổng cục môi trường đã thực hiện tính toán WQI cho sông Cầu, sôngCông và sông Ngũ huyện Khê, 2009 và đưa ra nhận định là:

- Sông Cầu có 69% số mẫu quan trắc đạt chất lượng nước với WQI thuộc khoảng 76 – 90, có 31% số mẫu quan trắc có WQI thuộc khoảng 51 – 75

- Sông Công: Kết quả tính toán WQI có thể nhận thấy dễ dàng có 69% số mẫu quan trắc đạt chất lượng nước với WQI thuộc khoảng 76 – 90, có 31% số mẫu quan trắc có WQIthuộc khoảng 51 – 75

- So với công Cầu và sông Công thì sông Ngũ Huyện Khê có tỉ lệ các thông số vượt các mức trong Quy chuẩn cao hơn, tức có mức độ ô nhiễm lớn hơn Có nhiều thông sốvượt mức B1 đến trên 30% số mẫu quan trắc /19/

Mỗi thông số sẽ xác định một chỉ số chất lượng nước phụ, chỉ số WQI cuối cùngđược xác định bằng việc kết hợp phương pháp trung bình cộng và trung bình nhân khôngtrọng số /19/

Trong 10 năm gần đây, CLN tại các sông trên địa bàn Hà Nội đã được nhiều đơn vị,

đề tài, dự án quan trắc, đánh giá /12/ /14/ /15/ 19/ Công tác này đã và đang được Trungtâm Quan trắc và Phân tích Tài nguyên Môi trường (TNMT) (Sở TN&MT Hà Nội) thựchiện với tần suất trên 300 điểm quan trắc phủ khắp các sông lớn, nhỏ trong khu vực nộithành và ngoại thành Dựa vào kết quả quan trắc của Sở TN&MT Hà Nội /14/, số liệuphân tích diễn biến CLN theo chiều dài các sông chính kết hợp phương pháp xác định chỉ

số CLN (WQI) đề xuất trong Đề tài "Nghiên cứu phân vùng chất lương nước sông hồ theoWQI và đề xuất phương án sử dụng, BVMT nước mặt vùng Hà Nội" đã được Sở KHCN

TP Hà Nội nghiệm thu (2010)

Phân vùng CLN sông, hồ (phân vùng theo chất lượng và mức độ ô nhiễm nguồnnước) đối vói một lưu vực sông hoặc một địa phương là nội dung đặc biệt quan trọngkhông chỉ trong quản lý môi trường mà còn phục vụ cho quy hoạch sử dụng và BVMTnước Trong năm 2008, Bộ TN&MT đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về CLNmặt (QCVN 08:2008/BTNMT)

Trang 12

Để có cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc phân loại và phân vùng CLN theoQCVN 08:2008/BTNMT cần áp dụng hệ thống phân loại theo chỉ số, CLN (WQI) phù họpđặc điểm nguồn nước của địa phương hoặc lưu vực.

Khi có phân vùng tốt, các cấp lãnh đạo và các sở, ngành, doanh nghiệp ở TP HàNội và cộng đồng sẽ xác định rõ: vùng (đoạn sông) đạt yêu cầu về CLN an toàn cho cấpnước sinh hoạt (lấy nước cho nhà máy nước); vùng đạt yêu cầu về CLN có khả năng nuôitrồng thủy sản an toàn, có hiệu quả kinh tế; vùng có khả năng cấp nước thủy lợi an toàn, cóchất lượng tốt; vùng có khả năng xây dựng cơ sở thể thao, du lịch dưới nước đủ tiêu chuẩn;vùng không thể sử dụng cho các mục đích trên, cần ưu tiên xử lý, kiểm soát ô nhiễm

Để khắc phục khó khăn trên, cần phải có một hoặc một hệ thống chỉ số cho phéplượng hoá được CLN (nghĩa là biểu diễn CLN theo một thang điểm thống nhất), có khảnăng mô tả tác động tổng hợp của nồng độ nhiều thành phần hoá – lý – sinh trong nguồnnước Một trong số chỉ số đó là chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index - WQI)

Năm 2008 Sở KHCN TP Hà Nội đã giao Viện Môi trường và Phát triển (VESDEC)triển khai Đề tài: Nghiên cứu phân vùng CLN các sông, hồ trên địa bàn TP Hà Nội (năm2010) Trong Đề tài, nhóm nghiên cứu đã đề xuất 2 mô hình có thể sử dụng để phân loạiCLN ở từng điểm quan trắc tại các sông, hồ trên địa bàn Hà Nội, từ đó kết họp với cácphương pháp đo đạc diễn biến CLN liên tục theo các dòng sông có thể cho phép phân vùngCLN các sông, hồ chính /5/

Trong công tác quy hoạch quản lý tài nguyên nước, việc phân vùng CLN trên mộtdiện rộng là một yêu cầu hết sức quan trọng và WQI là một công cụ hữu hiệu để đáp ứngnhiệm vụ này Để phục vụ cho công tác quy hoạch tài nguyên nước của Viện Quy hoạchThủy lợi miền Nam, WQI đã được được nghiên cứu và sử dụng cho đánh giá CLN

Khi đánh giá CLN qua nhiều thông số riêng biệt sẽ không nói lên diễn biến CLNtổng quát của một con sông ( hay đoạn sông) và do vậy khó so sánh CLN từng vùng củamột con sông, so sánh CLN của con sông này với con sông khác, CLN thời gian này vớithời gian khác (theo tháng, theo mùa), CLN hiện tại so với tương lai… Vì thế, sẽ gây khókhăn cho công tác giám sát diễn biễn CLN, khó đánh giá hiệu quả đầu tư để bảo vệ nguồnnước và kiểm soát ô nhiễm nước…

Trang 13

Khi đánh giá qua các thông số CLN riêng biệt, chỉ các nhà khoa học hoặc nhàchuyên môn mới hiểu được, do đó, khó thông tin về CLN cho cộng đồng và các cơ quanquản lý Nhà nước, các nhà lãnh đạo để ra các quyết định phù hợp về bảo vệ và khai thácnguồn nước…

Để khắc phục các khó khăn trên, cần phải có một hoặc hệ thống chỉ số cho phéplượng hóa được CLN (biểu diễn CLN theo một thang điểm thống nhất), có khả năng mô tảtác động tổng hợp của nồng độ nhiều thành phần hóa – lý - sinh trong nguồn nước Mộttrong những chỉ số đó là chỉ số chất lượng nước ( Water Quality Index – WQI)

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu và đề xuất và áp dụng về bộ chỉ số CLN nhưcác WQI-2 và WQI-4 được sử dụng để đánh giá số liệu CLN trên sông Sài Gòn tại PhúCường, Bình Phước và Phú An trong thời gian từ 2003 đến 2007 Một số nghiên cứu điểnhình như sau:

- Nghiên cứu của TS Tôn Thất Lãng, sử dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) đểđánh giá và phân vùng chất lượng nước sông Hậu năm 2008 /9/

Nghiên cứu ở đây đã sử dụng WQI để đánh giá và phân vùng chất lượng sông Hậuvới mô hình WQI với nhóm gồm 6 thông số: pH, DO, BOD, COD, TSS, Coliform Môhình có ứngdụng phương pháp Delphi và phương pháp đường cong tỷ lệ

Để phục vụ công tác quản lý và kiểm soát chất lượng nước sông Hậu, chỉ số chấtlượng nước được xây dựng dựa vào phương pháp Delphi Các hệ thống câu hỏi được gởiđến 40 chuyên gia chất lượng nước tại các Viện Nghiên cứu, trường Đại học, Trung tâmMôi trường v.v…

Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo các chỉ số chất lượng nước (WQI) vàđánh giá khả năng sử dụng các nguồn nước sông, kênh rạch ở vùng thành phố Hồ ChíMinh” năm 2008 do PGS TS Lê Trình làm chủ nhiệm là một trong những nghiên cứu đầutiên ở Việt Nam về phân vùng chất lượng nước theo WQI Nghiên cứu đã xác định với tínhđịnh lượng cao các yếu tố ảnh hưởng đến CLN vùng TP HCM (thủy văn, các nguồn thải

CN, sinh hoạt, nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản) và dự báo đến năm 2020 Nghiên cứu đãđưa ra diễn biến chất lượng nước (ô nhiễm nước) các sông rạch chính theo không gian vàthời gian và thiết lập hệ thống WQI phù hợp cho TP HCM (và cả lưu vực sông Đồng Nai

Trang 14

– Sài Gòn) và tính WQI cho 35 điểm khảo sát vào tháng 3 và tháng 9.2007 Dựa vào điểm

số về WQI chất lượng nước tại các điểm đã được phân thành 5 loại (I – V) /7/

Nghiên cứu “Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) chosông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)” do Nguyễn duy Phú, Trịnh ThịThanh, 2010 được tiến hành Nghiên cứu đã đánh giá các yếu tố có khả năng ảnh hưởngđến chất lượng nước sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội) và đánh giáhiện trạng nước sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội) vào mùa lũ và mùacạn năm 2010 Xây dựng sơ đồ hiện trạng môi trường nước theo chỉ số WQI và đánh giákhả năng sử dụng nguồn nước sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn TP Hà Nội): Tính toánchỉ số chất lượng nước (WQI) theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT; Phương pháp đánh giáchất lượng nước theo chỉ tiêu tổng hợp; Đề xuất phương pháp tính chỉ số chất lượng nước(WQI) cho sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội); Xây dựng sơ đồ hiệntrạng chất lượng nước sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội) theo chỉ sốWQI; Đánh giá khả năng sử dụng nguồn nước sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thànhphố Hà Nội) /5/

Tổng cục Môi trường đã ban hành Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chấtlượng nước theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 07 năm 2011 với mục đích:đánh giá nhanh chất lượng nước mặt lục địa một cách tổng quát; Có thể được sử dụng nhưmột nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng CLN; cung cấp thông tin môi trườngcho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan; nâng cao nhận thức về môi trường /16/ /17/

Một số nghiên cứu cho rằng trọng số là không cần thiết Mỗi lưu vực khác

nhau có các đặc điểm khác nhau và có các trọng số khác nhau, vì vậy WQI của các lưu vựckhác nhau không thể so sánh với nhau /17/

Việc lựa chọn biến số sử dụng phương pháp DELPHI và tập hợp lại bằng phương pháp chuyên gia Chuyển đổi các biến số bằng cách logarit hóa để tính các chỉ số

phụ Trong quá trình xây dựng chỉ số WQI ban đầu, một nhóm các chuyên gia đã được tập

Trang 15

hợp và sử dụng phương pháp Delphi để xác định các biến số và trọng số của mỗi biến Việc loại bỏ các tỉ lệ bằng phương pháp Redudancy and impairment categories của 6 thông

số (DO, BOD, pH, tổng rắn, amoni+nitrat, fecak coliform) Các thông số được phân loại thành các nhóm nhân tố khác nhau: tiêu thụ oxy, phú dưỡng, thông số vật lý, các chất hòa tan và yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ

Với nhiều biến thì sự thay đổi nhỏ trong một biến không thể phản ánh rõ nét trong chỉ số WQI cuối cùng Chỉ số WQI phụ được tính toán từ giá trị các thông số thông qua một đường phi tuyến xây dựng trước WQI hiện nay cũng được bổ sung thêm 2 thông

số là tổng P và nhiệt độ dựa trên những nghiên cứu về điều kiện của các lưu vực tạiOregon Mỗi một chỉ số phụ có giá trị từ 10 đến 100

CHƯƠNG 2

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dòng sông chính lưu vực sông Nhuệ- sông Đáy là: sôngNhuệ, sông Đáy

Theo kế hoạch/ chương trình quan trắc sông Nhuệ - Đáy, chất lượng nước sôngđược thực hiện 15 mẫu dọc sông chính: Sông Đáy có 9 mẫu, sông Nhuệ có 6 mẫu Vị trílấy mẫu được thể hiện ở bảng 1, 2

Bảng 1– Các vị trí lấy mẫu dọc sông Nhuệ STT

H1 Đầu sông Nhuệ (Cầu Diễn)

6 Hà Nam HN1 Điểm cuối cùng của sông Nhuệ (ở trên tp.Hà Nam).

Bảng 2 – Các vị trí lấy mẫu dọc sông Đáy STT Tỉnh/

Thành phố

Kí hiệu mẫu Mức đánh giá chất lượng nước

1

Hà Nội

H5 Đầu sông Đáy (Sau đập Đáy)

3

Hà Nam

HN2 Điểm mẫu gần tp, Phủ Lý (sau KCN Đồng Văn

4 HN3 Đoạn sông cuối Tp.Hà Nam, sau khi tiếp nhận

nước sông Châu

5

Ninh Bình

NB1 Đoạn sông trước khi đổ vào Tp.Ninh Bình (trước

khi nhận nước sông Hoàng Long đổ vào)

sông Bút và sông Đào

Trang 17

8 NB4 Đoạn sông tại Ninh Bình sau khi nhận nước từ

sông Bút và sông Đào đổ vào

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập, chọn lọc và phân tích các tài liệu có liên quan

Thu thập, tổng quan các tài liệu Quốc tế và Việt Nam về phương pháp tính chỉ sốchất lượng nước (WQI) trong đánh giá chất lượng nước mặt Các tài liệu chính là:

+ Hiện trạng môi trường nước 3 lưu vực sông [1],[2], [13] [14]

+ Các công trình nghiên cứu về phân loại và phân vùng chất lượng nước trên địabàn TP Hồ Chí Minh (do Lê Trình chủ trì) [5], [6], [7]

+ Nghiên cứu chỉ số chất lượng nước để đánh giá và quản lý chất lượng nước hệthống sông Đồng Nai [8]

+ Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội) và các con sông khác [11], [12]

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt; tiêu chuẩncấp nước cho tưới tiêu thủy lợi, nuôi trồng thủy sản [10], [15], [16], [18]

Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Thực hiện khảo sát thực tế dọc tuyến sông Nhuệ, sông Đáy, trong đó đặc biệt quantâm đến các điểm/ vị trí xác định lấy mẫu nước sông

- Thực hiện phỏng vấn lấy ý kiến các chuyên gia về trọng số các thông số môitrường, phục vụ công việc tính toán chỉ số chất lượng nước WQI (theo kịch bản có trọngsố)

Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước sông

Trong khuôn khổ chương trình: “Giám sát chất lượng nước sông Nhệ - Đáy” DoTrung tâm Quan trắc và Phân tích Tài nguyên Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội thực hiện, tác giả luận văn đã tham gia khảo sát tại tất cả các điểm mẫu và trực tiếpthu lấy mẫu tại 3 điểm

H7 (Cầu Trắng – Sông Nhuệ), H8 (Cầu Đục Khê – Sông Đáy) và NB1 (Cầu Đoan Vỹ/CầuKhuất) – Sông Đáy)

Trang 18

- Thông số phân tích hiện trường: pH, DO

- Thông số phân tích trong phòng thí nghiệm: TSS, NH4+, PO43-, COD, BOD5,

Coliform

Bảng 3 - Các thông số quan trắc và phương pháp phân tích chất lượng nước

1 pH Đo bằng máy theo TCVN 4559-1998; TCVN 6492-1999

Phương pháp khối lượng sau khi lọc, sấy mẫu ở nhiệt độ

103 - 105oC đến khối lượng không đổi theo TCVN 1998; APHA-2540-D

4 BOD Phương pháp cấy và pha loãng theo TCVN 6001-1995;

APHA-5210-B

5 COD Phương pháp ôxy hóa bằng K2Cr2O7 trong môi trường

axit theo TCVN 6491-1999 ; APHA-5220-D

Phương pháp xác định chỉ số mức độ ô nhiễm nước

Phương pháp 1 - Đánh giá sắp xếp chất lượng nước sông thông qua số lần thông số môi trường quan trắc đạt và không đat QCVN

Để có cơ sở đánh giá nhanh chất lượng nước dựa trên kết quả quan trắc xác định được,nghiên cứu đã đưa ra cách xác định và sắp xếp chất lượng nước sông thông qua số lần thông

số môi trường quan trắc đạt và không đat QCVN Kết quả chất lượng nước các đoạn sông

Trang 19

được sắp xếp mức độ ô nhiễm theo tổng số lần quan trắc đạt và không đạt QCVN theo mụctiêu sử dụng nguồn nước.

Phương pháp 2 – Đánh giá chất lượng nước thông qua việc tính toán chỉ số ô nhiễm tổng I B1

Chỉ số mức độ ô nhiễm tổng số I được định nghĩa là giá trị tỷ lệ trung bình của cácthông số ô nhiễm chính trong nước vượt Tiêu chuẩn cho phép trên Tiêu chuẩn cho phéptương ứng I được tính theo công thức sau:

Trong đó:

I là chỉ số mức độ ô nhiễm tổng số của nước

i là thông số môi trường chính thứ i của nước được phân tích, trừ các thông số vềnhiệt độ, độ dẫn, pH, DO, coliform

Ci là nồng độ trung bình của thông số môi trường chính thứ i của nước được phântích trong các lần lấy mẫu

CTCCP là giá trị giới hạn của thông số môi trường chính thứ i về nước được phântích theo Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam

k là tổng số các thông số môi trường chính của nước vượt tiêu chuẩn cho phép đượcxem xét

Phương pháp 3 – Đánh giá chất lượng nước thông qua việc tính toán chỉ số WQI (theo Quyết định số 879/ QĐ-TCMT ngày 01 tháng 7 năm 2011)

C I

k i TCCP

i

∑=

Trang 20

WQI thông số (WQISI): được tính toán theo công thức như sau:

1

1

+ +

i i

BP BP

q q WQI

(công thức 1)Trong đó:

- BPi: nồng độ giới hạn dưới của giá trị thông số quan trắc được quy định trong bảngtương ứng với mức i;

- BPi+1: nồng độ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc được quy định trongbảng 3 tương ứng với mức i+1;

- qi: giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng 4 tương ứng với giá trị BPi;

- qi+1: giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng 4 tương ứng với giá trị BPi+1;

- Cp: giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính toán

Bảng 4 - Bảng quy định các giá trị q i , Bpi

Ghi chú: trường hợp giá trị Cp của thông số trùng với giá trị BPi đã cho trong bảng

4, thì xác định được WQI của thông số chính bằng giá trị qi tương ứng

Tính giá trị WQI đối với thông số DO (WQIDO): tính toán thông qua giá trị DO %bão hòa

Bước 1: tính toán giá trị DO % bão hòa:

- Tính giá trị DO bão hòa:

3

2 0 000077774 0079910

0 41022

0 652

T: nhiệt độ môi trường nước tại thời điểm quan trắc (đơn vị: oC)

- Tính giá trị DO % bão hòa:

Trang 21

DO%bão hòa = DOhòa tan / Do bão hòa*100

DO hòa tan: giá trị DO quan trắc được (đơn vị: mg/l)

Bước 2: Tính giá trị WQIDO:

( p i ) i i

i

i i

BP BP

q q

(công thức 2)

Trong đó:

Cp: giá trị DO % bão hòa

BPi, BPi+1, qi, qi+1 là các giá trị tương ứng với mức i, i+1 trong bảng 4

Bảng 5 - Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa

Nếu DO% bão hòa ≤ 20 thì WQIDO bằng 1;

Nếu 20< DO% bão hòa< 88 thì WQIDO được tính theo công thức 2 và sử dụngbảng 4 ;

Nếu 88≤ DO% bão hòa≤ 112 thì WQIDO bằng 100;

Nếu 112< DO% bão hòa< 200 thì WQIDO được tính theo công thức 1 và sử dụngbảng 6;

Nếu DO% bão hòa ≥200 thì WQIDO bằng 1

 Tính giá trị WQI đối với thông số pH

Bảng 6 - Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH

Nếu pH≤5,5 thì WQIpH = 1;

Trang 22

Nếu 5,5< pH <6 thì WQI pH được tính theo công thức 2.2 và sử dụng bảng 5;

1

5

1 5

a pH

WQI WQI

WQI

WQI WQI

(2.3)

Trong đó:

WQIa: giá trị WQI đã tính toán đối với 5 thông số: DO, BOD, COD, NH4+ PO43- ;WQIb: giá trị WQI đã tính toán đối với thông số: TSS

WQIc: giá trị WQI đã tính toán đối với thông số tổng Coliform;

WQIpH: giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH

(Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số nguyên)

 So sánh chỉ số chất lượng nước đã được tính toán với bảng đánh giá

Sau khi tính toán được WQI, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mứcđánh giá chất lượng nước để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:

Bảng 7 - Mức đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI

91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước biển

76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp Xanh lá cây

51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục

26 - 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục

Trang 23

0 – 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý

Để đưa ra những kết quả nghiên cứu cụ thể, phương pháp xác định chất lượng nướcthông qua chỉ số WQI đã được luận văn đã đưa ra và thực hiện theo các kịch bản và trườnghợp khác nhau:

Kịch bản 1: Tính WQI không có trọng số

Kịch bản 2: Tính WQI có trọng số

Trường hợp 1: Chỉ số WQI có trọng số riêng cho sông Đáy

Trường hợp 2: Chỉ số WQI có trọng số riêng cho sông Nhuệ

Trường hợp 3 - Trọng số chung cho cả lưu vực Nhuệ-Đáy

Trọng số xác định các thông số môi trường nước để tính toán chỉ số WQI đã đượcluận văn tính toán và thực hiện dựa trên thang điểm của 10 chuyên gia từ các trường đạihọc, viện nghiên cứu,cơ quan quản lý nhà nước có nghiên cứu về chất lượng nước sông.Các chuyên gia này có ít nhất 5 năm hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực nghiên cứu chấtlượng nước sông Phiếu cho trọng số các thông số môi trường nước và danh sách cácchuyên gia được luận văn hỏi ý kiến được thể hiện tại phụ lục

Phương pháp 4 – Đánh giá chất lượng nước thông qua việc xác định trạng thái chất lượng nước

Giá trị 75% là số liệu có vị trí tương đương hoặc vượt quá 75% số liệu quan trắcđược trong dãy số liệu này khi sắp xếp chúng từ thấp đến cao

Ví dụ: 6 lần quan trắc trong năm BOD nước sông có giá trị: 5,7 mg/l (tháng 2); 4,2mg/l (tháng 4); 3,2 mg/l (tháng 6); 2,8 mg/l (tháng 8); 3,8 mg/l (tháng 10) và 5,7 mg/l(tháng 12)

Sắp xếp từ thấp đến cao ta có: 2,8 mg/l; 3,2 mg/l; 3,8 mg/l; 4,2 mg/l; 4,9 mg/l và 5,7mg/l

75% số liệu là: 6 x 0,75 = 4,5 -> số liệu thứ 5 tính từ giá trị nhỏ nhất được coi làmức tiêu chuẩn để xem xét chất lượng nước có ở trạng thái bình thường hay không?

Bảng 8 – Phương pháp đánh giá trạng thái chất lượng nước

Trang 24

Hạng mục Thông số Đánh giá

Thông số lý hoá Nhiệt độ nước, pH, độ dẫn, chất rắn hoà

tan, độ cứng, SS, DO

Giá trị trung bình

Chất dinh dưỡng NH4 , NO3-, NO2-, tổng N, tổng P 75% giá trị

Cd, Pb, Cr (VI), Hg, Cu, As, Zn, Fe,Mn,hoá chất BVTV

Giá trị trung bình

Các thông số khác Dầu mỡ, Phenol, chất hoạt động bề mặt 75% giá trị

Nguồn: JICA, 2008

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1.Kết quả quan trắc hiện trạng chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy

Kết quả xác định giá trị pH của nước sông Nhuệ, sông Đáy

Bảng 9 - Giá trị pH tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Nhuệ

Trang 25

pH Các điểm lấy mẫu

Bảng 10 - Giá trị pH tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy

Mùa

khô

T11/2012 7,35 7,05 7,17 7,14 7,17 7,23 7,23 7,34 7,61T12/2012 8,03 7,08 7,27 7,03 7,31 7,29 7,54 7,58 7,69T1/2013 8,21 7,22 7,41 7,35 7,48 7,44 7,89 7,72 7,85T2/2013 7,60 7,10 6,80 6,90 6,90 7,10 7,40 7,50 7,92T3/2013 7,20 7,10 7,10 7,00 7,10 7,50 7,50 7,60 7,80T4/2013 7,90 7,30 7,20 7,00 7,40 7,40 7,50 7,80 7,70

Tr/bình 8,35

7,17

7,10 7,17 7,22 7,33 7,32 7,43

7,57

Trang 26

pH Các điểm lấy mẫu

Độ lệch

Bảng 9 và 10 cho thấy giá trị pH dọc sông Nhuệ và sông Đáy trong các đợt quantrắc luôn luôn nằm trong nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08/2008, loại B1 (pH:5,5 - 9)

Đối với nước sông Nhuệ: Giá trị pH trong khoảng 6 – 8,5 Giá trị pH mùa khô trungbình từ 7,2 đến 7,31, mùa mưa từ 7,18 đến 7,35,

Đối với nước sông Đáy: Giá trị pH mùa khô trung bình từ 7,07 đến 7,72, mùa mưa

từ 7,1 đến 8,35, nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08/2008, loại B1 (pH: 5,5 - 9).Giá trị pH trên toàn bộ dòng sông ở cả mùa khô và mùa mưa khá ổn định 6÷8,5, chỉ riêngđoạn phía đầu nguồn (điểm lấy mẫu H5 phía sau đập Đáy) ở các tháng 5,6,7, giá trị pH lêntới gần 9, nguyên nhân là do đoạn sông này đang trong giai đoạn xây dựng nên phần nào bịảnh hưởng nước xây dựng vôi vữa của các công trình đang thi công tại khu vực lân cận

Kết quả xác định tổng chất rắn lơ lửng (TSS) nước sông Nhuệ, sông Đáy

Bảng 11 - Giá trị TSS tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Nhuệ

Trang 27

TSS Các điểm lấy mẫu

T8/2013 217,00 116,00 90,00 87,00 100,00 23,00T9/2013 72,00 131,00 70,00 145,00 87,00 30,00T10/2013 224,00 100,00 147,00 78,00 109,00 50,00

Tr/bình 127,33 104,00 78,83 79,00 77,50 32,33

Độ lệch

Bảng 12 - Giá trị TSS tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy

Thời gian lấy

Trang 28

- Giá trị TSS dọc theo 2 sông đều biến động mạnh Nhìn chung, có xu hướng giảmdần từ thượng đến hạ nguồn, ngoại trừ đoạn cuối sông Đáy Kết quả quan trắc còn chothấy, tại các thời điểm quan trắc, giá trị TSS đã cao hơn tiêu chuẩn cho phép QCVN08/2008, loại B1 (TSS: 50 mg/l) Nhìn chung giá trị TSS trong nước sông Nhuệ cao hơnnước sông Đáy Cả 2 sông đều có giá trị TSS mùa mưa cao hơn mùa khô.

Tại sông Nhuệ : Giá trị TSS mùa khô trung bình từ 18 đến 93 mg/l, mùa mưa từ

18,21 đến 76,42 mg/l Gần như toàn bộ các điểm quan trắc giá trị TSS về mùa mưa caohơn TCCP (5/6) điểm, trừ 1 điểm quan trắc về hạ nguồn (điểm H1) là giá trị TSS trongTCCP

Tại sông Đáy: Giá trị TSS mùa khô trung bình từ 18 đến 46,3 mg/l, mùa mưa từ

18,2 đến 63,3 mg/l Một vài điểm quan trắc về mùa mưa, giá trị TSS đã cao hơn QCVN08/2008, loại B1 (TSS: 50 mg/l) là 1,27 lần

Giá trị TSS trên sông Đáy biến động mạnh ở phía đầu nguồn (đoạn chảy trên địaphận Hà Nội) và cuối nguồn (phía cuối tỉnh Ninh Bình và Nam Định trước khi ra CửaĐáy) Nguyên nhân chủ yếu do đặc điểm dòng chảy xiết và địa hình tại đầu và cuối nguồnsông làm xục nền đáy, khuấy trộng dòng từ đó kéo theo tăng giá trị TSS trong nước sông.Theo dòng chảy, từ sau điểm H8 thì SS giảm dần, nhưng khi về đến cuối tỉnh Ninh Bình

do khu vực này có nhiều nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng ở hai bên bờ, nhà máy điệnNinh Bình, … trên sông có nhiều tàu thuyền, sà lan chở nguyên liệu cát sỏi, xi măng, than

… đi lại nên làm TSS tăng lên

Kết quả quan trắc DO nước sông Nhuệ, sông Đáy

Bảng 13 - Giá trị DO tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Nhuệ

Trang 29

DO Các điểm lấy mẫu

Bảng 14 - Giá trị DO tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy

Thời gian lấy

Trang 30

DO Các điểm lấy mẫu

Thời gian lấy

Trang 31

Kết quả quan trắc COD nước sông Nhuệ, sông Đáy

Bảng 15 - Giá trị COD tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Nhuệ

Mùa khô

T11/2012 35,60 30,10 32,90 41,10 42,70 15,30 T12/2012 42,20 135,50 161,00 166,60 151,50 38,70 T1/2013 37,60 129,30 146,40 126,90 141,50 28,00 T2/2013 32,60 110,20 151,20 120,80 135,70 22,50 T3/2013 28,80 95,60 130,60 108,40 119,50 25,80 T4/2013 33,60 100,80 138,40 103,20 124,00 21,80

Tr/bình 35,07 100,25 126,75 111,17 119,15 25,35

Mùa mưa

T5/2013 24,30 86,50 121,80 98,90 109,20 18,90 T6/2013 22,60 84,80 117,20 94,90 113,10 19,40 T7/2013 25,40 38,20 66,80 44,50 57,20 22,30 T8/2013 25,10 88,20 125,60 110,10 120,40 19,30 T9/2013 26,10 37,70 81,20 46,40 58,00 23,20 T10/2013 23,90 35,80 66,50 43,70 55,70 21,00

Tr/bình 24,57 61,87 96,52 73,08 85,60 20,68

Bảng 16 - Giá trị COD tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy

Mùa

khô T11/2012 27,4 9,9 13,2

12,

1 12,6 8,2 9,9 13,7 13,7T12/2012 52,3 40,2 18,6 25,1 22,6 20,1 30,1 28,6 25,1T1/2013 46,4 40,5 18,2 24,6 21,0 19,5 36,6 26,8 22,9T2/2013 40,6 36,3 20,3 21,6 18,9 21,0 31,5 23,1 23,3T3/2013 34,6 33,8 20,0 22,9 21,2 22,4 30,2 26,1 21,4T4/2013 36,8 31,1 17,4 21,

0 24,2 26,7 27,5 26,3 19,8

Trang 32

COD Các điểm lấy mẫu

Đối với sông Đáy, giá trị COD hầu hết các điểm quan trắc trong giới hạn cho phép,trừ 2 điểm thượng nguồn (sau khi tiếp nhận nước sông Tô Lịch H5 và H8) về mùa khô là

có giá trị cao hơn TCCP (QCVN 08/2008, loại B1: 30 mg/l)

Trang 33

Kết quả quan trắc BOD nước sông Nhuệ, sông Đáy

Bảng 17 - Giá trị BOD tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Nhuệ

Mùa khô

T12/2012 31,00 97,00 117,00 118,50 113,50 23,60T1/2013 23,80 98,00 115,00 97,50 110,50 16,30

Bảng 18 - Giá trị BOD tại các điểm lấy mẫu dọc sông Đáy

Thời gian lấy

Mùa

khô T11/2012T12/2012 16,8 3,4 6,3 6,0 5,3 2,3 3,3 6,7 6,7

38,8 26,5 10,9 17,1 13,5 11,7 20,0 19,2 16,3 T1/2013 33,4 26,1 10,2 15,4 11,7 14,1 24,4 16,9 15,4 T2/2013 25,6 22,1 12,3 12,8 10,7 11,0 17,5 14,4 12,4 T3/2013 24,9 20,0 10,3 12,0 12,5 13,9 19,4 17,5 12,5 T4/2013 27,7 19,6 11,9 15,4 17,1 19,3 18,2 16,8 12,2

Tr/bình 27,9 19,6 10,3 13,1 11,8 12,1 17,1 15,3 12,6

Độ lệch 7,6 8,5 2,1 4,0 3,9 5,6 7,2 4,5 3,4

Trang 34

BOD Các điểm lấy mẫu

Thời gian lấy

Nhìn chung giá trị BOD nước sông Đáy thấp hơn so với sông Nhuệ Tại sông Nhuệ,

từ 2 điểm đầu và cuối sông là giá trị BOD trong TCCP (Q CVN 08/2008, loại B1, 15mg/l), 4/5 điểm qua trắc còn lại có giá trị BOD đã vượt TCCP Trong khi đó giá trị BODtại sông Đáy vượt giới hạn CTCP đa phần đoạn sông đầu nguồn

Các bảng 18 cho thấy diễn biến giá trị COD và BOD trên sông Đáy tương tự nhưnhau Giá trị COD mùa khô trung bình từ 18 đến 39,7 mg/l, mùa mưa từ 16,9 đến 25 mg/l.Một số điểm quan trắc về mùa khô, giá trị COD đã cao hơn QCVN 08/2008, loại B1(BOD: 15 mg/l) là 1,3 lần (COD: 30 mg/l)

Giá trị BOD mùa khô trung bình từ 10,3 đến 27,9 mg/l, mùa mưa từ 11,3 đến18,6 mg/l Một số điểm quan trắc về mùa khô, giá trị BOD đã cao hơn QCVN 08/2008,loại B1 (BOD: 15 mg/l) là 1,24 lần và về mùa mưa là 1,24 lần

Đoạn sông chảy trên địa phận Hà Nội có COD và BOD trung bình cao, đặc biệt làvào mùa khô thì cao hơn mùa mưa, nguyên nhân do đây là đoạn sông liên tục nhận nướcthải sinh hoạt, nước thải nông nghiệp, chăn nuôi, nước thải các làng nghề Từ Ba Thá là

Trang 35

điểm hợp lưu với sông Tích – có nồng độ COD, BOD thấp hơn, lưu lượng dòng chảy khálớn so với đầu nguồn sông Đáy, lại được nhận thêm nước sông Thanh Hà, nên đến điểmquan trắc H8 thì giá trị này giảm đáng kể.

Khi đi vào địa phận tỉnh Hà Nam, COD và BOD tiếp tục giảm do không còn phảinhận nước thải từ các làng nghề, nhưng lại nhận nước thải sinh hoạt của tp Phủ Lý Sauđiểm hợp lưu với sông Nhuệ và sông Châu thì giá trị này lại tăng lên đáng kể, nhiều thờiđiểm vượt quá tiêu chuẩn QCVN 08/2008, B1

Từ Phủ Lý đến Ninh Bình, sông Đáy nhận nước thải từ huyện Thanh Liêm (HàNam), huyện Gia Viễn, thành phố Ninh Bình, khu công nghiệp Gián Khẩu (Ninh Bình),nước thải huyện Ý Yên (Nam Định), nước thải nông nghiệp và một số cơ sở sản xuất vậtliệu xây dựng bên sông, nên dù được tiếp nhận thêm nước sông Hoàng Long thì các chỉ sốtrên có giảm nhưng vẫn ở mức cao xấp xỉ QCVN 08/2008, B1

Sau khi nhận nước sông Sắt, nước thải nhà máy chế biến thức ăn gia súc, nhà máygạch, nhà máy nhiệt điện Ninh Bình, chỉ số này lại tăng lên Sông Sắt nối giữa sông Châuvới sông Đáy, hiện nay chỉ dùng để tưới tiêu nông nghiệp, thậm chí có những thời điểmphía cuối sông gần điểm hợp lưu với sông Đáy chỉ để chứa và thoát nước thải, toàn bộ mặtsông bị bèo phủ kín Hàm lượng COD và BOD ở cuối sông Sắt đổ vào sông Đáy cũng ởmức xấp xỉ tiêu chuẩn QCVN 08/2008, B1

Sau khi sông Đáy hợp lưu với sông Đào và sông Bút thì giá trị này cũng khôngđược cải thiện nhiều do COD, BOD của sông Đào cũng ở mức cao ( giá trị trung bình củaCOD và BOD cũng xấp xỉ tiêu chuẩn QCVN 08/2008, B1) Sông Đào là một phân lưu củasông Hồng, có nhiệm vụ chuyển nước cả mùa khô và mùa lũ sang sông Đáy Nguồn nướcsông Đào bao gồm cả nước từ sông Hồng, nước tiêu nông nghiệp, và nước thải sinh hoạt,sản xuất của thành phố Nam Định

Bảng 19 - Giá trị NH 4 + tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Nhuệ

Mùa T11/2012 1,820 1,270 1,480 1,540 4,870 0,100

Trang 36

NH4 + Các điểm lấy mẫu

khô

T12/2012 10,020 28,600 24,550 24,450 31,150 0,020T1/2013 8,160 21,100 29,500 32,500 34,600 0,185T2/2013 13,180 14,660 9,860 32,500 30,240 0,304T3/2013 8,180 9,520 7,930 28,130 24,480 0,401T4/2013 9,280 10,160 6,990 13,250 26,550 0,120

Tr/bình 8,440 14,218 13,385 12,190 25,315 0,188

Độ lệch chuẩn 3,732 9,598 11,038 11,653 10,628 0,141

Mùa

mưa

T5/2013 7,880 9,130 5,140 11,390 23,110 0,266T6/2013 6,550 10,220 7,330 12,580 20,160 0,056T7/2013 1,360 1,950 1,640 2,240 2,150 0,500T8/2013 7,130 9,790 8,120 13,660 23,180 0,030T9/2013 8,500 13,220 13,590 11,210 24,670 0,023T10/2013 6,970 10,390 9,330 15,920 26,160 0,038

Tr/bình 6,398 9,117 7,525 11,167 19,905 0,152

Độ lệch chuẩn 2,564 3,781 4,019 4,702 8,923 0,194

Bảng 20 - Giá trị NH 4 + tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy

Thời gian lấy

Mùa

khô

T11/2012 0,220 0,070 0,060 0,060 0,030 0,080 0,070 0,250 0,040T12/2012 3,760 3,500 2,890 5,730 2,920 1,960 0,490 0,290 0,310T1/2013 3,190 3,920 7,150 8,130 3,030 1,690 0,140 0,200 0,270T2/2013 0,010 1,280 0,330 0,490 0,210 0,170 0,210 0,190 0,040T3/2013 0,030 0,850 0,420 0,640 0,190 0,130 0,200 0,180 0,050T4/2013 0,030 0,910 0,390 0,520 0,190 0,150 0,200 0,200 0,070

Tr/bình 1,207 1,755 1,873 2,595 1,095 0,697 0,218 0,218 0,130

Độ lệch

chuẩn 1,768 1,570 2,788 3,448 1,458 0,879 0,143 0,043 0,125

Mùa T5/2013 0,040 0,850 0,410 0,610 0,170 0,170 0,240 0,170 0,050

Trang 37

NH 4 + Các điểm lấy mẫu

Thời gian lấy

mưa

T6/2013 0,110 0,710 0,520 0,500 0,190 0,160 0,210 0,180 0,040T7/2013 - 0,700 0,690 0,600 0,930 0,900 0,890 - 0,020T8/2013 0,180 0,760 0,620 0,430 0,200 0,180 0,220 0,190 0,060T9/2013 1,220 0,610 0,380 0,290 1,850 0,880 0,900 0,340 0,050T10/2013 0,250 0,820 0,530 0,420 1,920 0,920 0,940 0,370 0,080

Tại sông Đáy: Giá trị NH4 mùa khô trung bình từ 0,13 đến 1,873 mg/l, mùa mưa

từ 0,05 đến 0,877 mg/l Một số điểm quan trắc về mùa khô, giá trị NH4+ đã cao hơnQCVN 08/2008, loại B1 (NH4 : 0,5 mg/l) là 4 lần và về mùa mưa là 1,75 lần Bảng chothấy giá trị NH4+ vào mùa mưa trên sông Đáy khá ổn định, chủ yếu dao động quanh tiêuchuẩn B1 (B1=0,5mg/l), trừ một số điểm tập trung nhiều nguồn thải sinh hoạt và nôngnghiệp, nhưng vào mùa khô thì sự biến động giữa các điểm quan trắc rất rõ rệt, nguyênnhân chủ yếu là do lượng nước mùa khô còn lại các đoạn sông rất khác nhau Từ sau đậpĐáy đến điểm NB1 (phần sông chảy qua Hà Nội và Hà Nam, bắt đầu vào Ninh Bình), giátrị NH4+ trung bình mùa khô rất cao và biến động mạnh Chỉ đoạn sông bắt đầu từ tỉnhNinh Bình là NH4+ giảm dần

Bảng 21 - Giá trị PO 4 3- tại các điểm lấy mẫu dọc sông Nhuệ

Trang 38

PO43- Các điểm lấy mẫu

Mùa khô

T11/2012 2,490 2,230 2,550 3,860 4,060 0,730T12/2012 0,992 4,160 4,620 4,190 3,620 0,328T1/2013 1,220 0,830 3,750 3,610 2,560 0,291T2/2013 0,916 2,010 0,488 3,610 1,530 0,265 T3/2013 0,722 1,480 0,362 2,330 1,030 0,366T4/2013 0,708 1,550 0,419 1,440 1,040 0,218

Trung bình 1,175 2,043 2,032 2,790 2,307 0,366

Độ lệch chuẩn 0,672 1,144 1,881 1,265 1,319 0,185

Mùa mưa

T5/2013 0,628 1,480 0,525 1,040 0,980 0,236T6/2013 0,710 1,550 0,419 1,080 0,875 0,249 T7/2013 0,257 0,827 0,722 0,770 0,959 0,340T8/2013 0,693 1,630 0,513 1,890 1,100 0,268 T9/2013 0,560 1,139 0,886 0,966 1,058 0,306 T10/2013 0,234 0,618 0,688 0,549 0,913 0,295

Trung bình 0,514 1,207 0,626 1,049 0,981 0,282

Độ lệch chuẩn 0,214 0,416 0,171 0,457 0,085 0,039

Bảng 22 - Giá trị PO 4 3- tại các điểm lấy mẫu dọc sông Đáy

Thời gian lấy

Mùa

khô

T11/2012 0,460 0,940 0,430 0,200 1,090 0,180 0,880 0,620 0,480 T12/2012 0,610 0,626 1,327 0,140 0,713 0,071 0,516 0,411 0,266 T1/2013 0,413 0,510 0,950 0,188 0,592 0,132 0,435 0,274 0,312 T2/2013 0,371 3,050 0,589 0,146 0,291 0,176 0,316 0,203 0,262 T3/2013 0,282 2,030 0,618 0,215 0,212 0,108 0,234 0,185 0,173 T4/2013 0,306 1,850 0,433 0,239 0,231 0,126 0,197 0,201 0,186

Trang 39

PO 4 3- Các điểm lấy mẫu

Thời gian lấy

Mùa

mưa

T5/2013 0,282 1,550 0,395 0,246 0,388 0,206 0,178 0,185 0,162 T6/2013 0,270 1,695 0,360 0,219 0,310 0,195 0,155 0,196 0,135 T7/2013 0,171 0,328 0,411 0,113 0,359 0,071 0,211 0,201 0,074 T8/2013 0,328 1,960 0,381 0,285 0,334 0,209 0,188 0,210 0,149 T9/2013 0,296 0,499 0,409 0,335 0,361 0,236 0,205 0,258 0,206 T10/2013 0,152 0,286 0,374 0,088 0,321 0,057 0,192 0,181 0,056

Đối với sông Nhuệ: Kết quả quan trắc cho thấy, tất cả 6 điểm lấy mẫu dọc sông đều

có giá trị PO43- vượt TCPP (QCVN 08/2008, loại B1 0,3 mg/l) Riêng 1 lần quan trắc vàomùa mưa là mẫu HN1 đạt TCCP, tuy nhiên với giá trị xấp xỉ mức tối đa cho phép (0,282mg/l)

Đối với sông Đáy: Kết quả quan trắc cho thấy, mặc dù giá trị PO43- nước sông Đáytháp hơn so với nước sông Nhuệ, song rất nhiều điểm lất mẫu, giá trị PO43- đã vượt TCPP

PO43- là dạng tồn tại chủ yếu của phospho trong môi trường tự nhiên, dễ được cácthực vật ở cạn và ở nước hấp thụ… Các bảng 22 cho thấy giá trị PO43- trung bình trongmùa khô cao hơn mùa mưa, và nồng độ này gia tăng sau khi nhận những nguồn thải từ sảnxuất nông nghiệp và làng nghề là chủ yếu

Kết quả xác định hàm lượng Coliform nước sông Nhuệ, sông Đáy

Nước sông Nhuệ ô nhiễm Coliform cao hơn so với nước sông Đáy Diễn biến thay đổigiá trị Coliform của cả 2 sông đều không có quy luật

Nhận xét chung về hiện trạng chất lượng nước sông:

Trang 40

Sông Nhuệ

Dựa vào điều kiện thực tế có thể phân ra các nguồn gây ô nhiễm chính như sau:

Đoạn - Đầu sông Nhuệ (vị trí mẫu H1 - Đầu sông Nhuệ (Cầu Diễn)) đến H2: Cầu Đôi (trước Tp.Hà Đông)

Nước sông đoạn đầu nguồn tại cống Liên Mạc có TSS; chất lượng nước đang có dấuhiệu ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, dinh dưỡng với chỉ tiêu NH4+ và Coliform cao hơn giớihạn cho phép Quy chuẩn QCVN 08:BTNMT (B1)

Sau khi qua cống Liên Mạc, chất lượng nước có biểu hiện bị ô nhiễm Đây là khu vựctiếp nhận nước thải công nghiệp của Khu công nghiệp Phú Diễn, và nước thải sinh hoạt củadân cư khu vực Cổ Nhuế - Từ Liêm, ngoài ra, đoạn sông này tập trung nhiều làng nghề cónguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước cao như: làng nghề chế biến tinh bột sắn Cát Quế, DươngLiễu, Minh Khai; làng nghề chế biến thực phẩm Lưu Xá, làng nghề bún Phú Đô…

Đoạn - Giữa sông Nhuệ (vị trí mẫu sau H2: Sau Cầu Đôi (trước Tp.Hà Đông) đến H7 Cầu Trắng

Chất lượng nước sông Nhuệ tại Cầu Trắng bị ô nhiễm nặng do phải tiếp nhận nước thảicủa làng nghề Vạn Phúc, Làng nghề Dương Nội qua sông La Khê

Sau khi chảy qua cầu Hà Đông, chất lượng nước sông Nhuệ tiếp tục suy giảm và mức

độ ô nhiễm nước nghiêm trọng xảy ra ở Phúc La đây là nơi tiếp nhận nước thải của bệnh viện

103, khu đô thị mới Xa La, chất lượng nước bị ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng

Tại Cầu Tó, là nơi tiếp nhận nước thải của thành phố Hà Nội qua sông Tô Lịch vànước thải sinh hoạt của dân cư sống hai bên bờ Nước sông Nhuệ bị ô nhiễm nghiêm trọng,nước có màu đen, mùi hôi tanh khó chịu, nồng độ oxy hòa tan DO trong mùa khô và mùa mưađều vượt qua chuẩn cho phép, các thông số COD, BOD5, NH4+, tổng Coliform đều vượt quychuẩn cho phép nhiều lần

Đoạn – Cuối sông Nhuệ (vị trí mẫu sau H3 Cầu Trắng dến HN1(Đầu địa phận Hà Nam)

Tại vị trí sau điểm nhập lưu của sông Tô Lịch với sông Nhuệ, hàm lượng các chất ônhiễm trong nước sông Nhuệ tăng lên đáng kể, đặc biệt là các chất ô nhiễm hữu cơ Hàmlượng BOD5 tăng nhiều lần so lần so với điểm đầu nguồn là cống Liên Mạc và vượt QCVN08:2008/BTNMT;

Ngày đăng: 17/11/2016, 08:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ TNMT, 2003. Báo cáo tổng hợp đề tài “Khảo sát bổ sung tài liệu phục vụ nhiệm vụ đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Nhuệ và hạ lưu sông Đáy tỉnh Hà Nam làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng đề án tổng hợp môi trường lưu vực sông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bổ sung tài liệu phục vụ nhiệmvụ đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Nhuệ và hạ lưu sông Đáy tỉnhHà Nam làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng đề án tổng hợp môi trường lưu vực sông
3. Bài giảng “Chỉ số chất lượng môi trường” – Khoa Môi trường, Đại học Đà Lạt 4. Cục quản lý tài nguyên nước, 2012 . Hướng dẫn quan trắc tài nguyên nước mặt 5. Lê Trình - Báo cáo khoa học Đề tài “Nghiên cứu phân vùng chất lượng nướccác sông hồ trên địa bàn TP Hà Nội, đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý và bảo vệ”. Mã số: TC-MT/07-08-2. Sở KH&amp;CN, Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số chất lượng môi trường” – Khoa Môi trường, Đại học Đà Lạt4. Cục quản lý tài nguyên nước, 2012 . Hướng dẫn quan trắc tài nguyên nước mặt5. Lê Trình - Báo cáo khoa học Đề tài “Nghiên cứu phân vùng chất lượng nướccác sông hồ trên địa bàn TP Hà Nội, đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý vàbảo vệ
8. Nguyễn duy Phú, 2011 – Luận văn thạc sỹ khoa Môi trường, Đại học Khoa học Tự Nhiên “Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo môi trường quốc gia 2006 - Hiện trạng môi trường nước 3 lưu vực sông Khác
7. Lê Trình, Nguyễn Thế Lộc, 2005 Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo các chỉ số chất lượng nước (WQI) và đánh giá khả năng áp dụng các nguồn nước sông, kênh rạch ở vùng thành phố Hồ Chí Minh Khác
9. Tôn Thất Lãng, Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh 2009. Nghiên cứu chỉ số chất lượng nước để đánh giá và quản lý chất lượng nước hệ thống sông Đồng Nai Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 – Tỷ lệ các nguồn nước đổ vào sông lưu vực sông Nhuệ – Đáy /12/ - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Hình 1 – Tỷ lệ các nguồn nước đổ vào sông lưu vực sông Nhuệ – Đáy /12/ (Trang 9)
Bảng 6 - Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 6 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH (Trang 21)
Bảng 7 - Mức đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI Giá trị WQI Mức đánh giá chất lượng nước Màu - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 7 Mức đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI Giá trị WQI Mức đánh giá chất lượng nước Màu (Trang 22)
Bảng 9 - Giá trị pH tại các điểm lấy mẫu  dọc theo sông Nhuệ - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 9 Giá trị pH tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Nhuệ (Trang 24)
Bảng 10 - Giá trị pH tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 10 Giá trị pH tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy (Trang 25)
Bảng 12 - Giá trị TSS tại các điểm lấy mẫu  dọc theo sông Đáy - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 12 Giá trị TSS tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy (Trang 27)
Bảng 13 - Giá trị DO tại các điểm lấy mẫu  dọc theo sông Nhuệ - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 13 Giá trị DO tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Nhuệ (Trang 28)
Bảng 14 - Giá trị DO tại các điểm lấy mẫu  dọc theo sông Đáy - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 14 Giá trị DO tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy (Trang 29)
Bảng 20 - Giá trị NH 4 +  tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 20 Giá trị NH 4 + tại các điểm lấy mẫu dọc theo sông Đáy (Trang 36)
Bảng 21 - Giá trị PO 4 3-  tại các điểm lấy mẫu  dọc sông Nhuệ - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 21 Giá trị PO 4 3- tại các điểm lấy mẫu dọc sông Nhuệ (Trang 37)
Bảng  22 - Giá trị PO 4 3-  tại các điểm lấy mẫu  dọc sông Đáy - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
ng 22 - Giá trị PO 4 3- tại các điểm lấy mẫu dọc sông Đáy (Trang 38)
Hình -  Các côn Hình -  Các công trình chính trên dòng chính sông Nhuệ - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
nh Các côn Hình - Các công trình chính trên dòng chính sông Nhuệ (Trang 43)
Bảng 24 – Kết quả quan trắc Coliform trong nước sông Đáy (Đơn vị: MPN/100 ml) - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 24 – Kết quả quan trắc Coliform trong nước sông Đáy (Đơn vị: MPN/100 ml) (Trang 44)
Bảng 23 – Kết quả quan trắc Coliform trong nước sông Nhuệ  (Đơn vị: MPN/100 ml) - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 23 – Kết quả quan trắc Coliform trong nước sông Nhuệ (Đơn vị: MPN/100 ml) (Trang 44)
Bảng 25 - Tổng kết chất lượng nước dọc theo sông Nhuệ - Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông
Bảng 25 Tổng kết chất lượng nước dọc theo sông Nhuệ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w