ôn lý thuyết và bài tập trắc nghiệm lý 10 tham khảo
Trang 1điểm - một điểm hình học và có khối lượng của vật.
- Khi chuyển động, chất điểm vạch một đường trong không gian gọi là quỹ đạo.
Hệ quy chiếu = Hệ tọa độ gắn với vật mốc + Đồng hồ và gốc thời gian
song song với chính nó Mọi điểm của nó có quỹ đạo giống hệt nhau, có thể chồng khít nên nhau được.
▲ Để khảo sát chuyển động tịnh tiến của một vật rắn (vật có hình dạng và kích thứơc không thay đổi) chỉ cần khảo sát chuyển động của một điểm bất kì của vật
☺TRẮC NGHIỆM
Câu 1) Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm ?
A Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục của nó B Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
C Xe chở khách đang chạy trong bến D Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
Câu 2) "Lúc 13 giờ 10 phút ngày hôm qua, xe chúng tôi chạy trên quốc lộ 1, cách Long An 20 km" Việc xác định vị trí của
xe như trên còn thiếu yếu tố gì ?
A Chiều dương trên đường đi B Mốc thời gian C Vật làm mốc D Thước đo và đồng hồ.
Câu 3) Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm ?
A Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm.
B Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.
C Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi Tp Hồ Chí Minh.
D Chiếc máy bay đang chạy trên sân bay.
Câu 4) Năm nay là năm 2009, gốc thời gian được chọn là
Trang 2Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
A năm 2000 B năm 2009 C Công nguyên D trước Công nguyên.
Câu 5) Giờ khởi hành của chuyến tàu từ Tp Hồ Chí Minh đi Hà Nội là lúc 19 giờ 30 phút hằng ngày, gốc thời gian được
chọn là
A 7 giờ B 19 giờ 30 phút C 0 giờ D 12 giờ.
Câu 6) Trong trường hợp nào dưới đây chỉ số thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi ?
A Một trận bóng diễn ra từ 16 giờ đến 17 giờ 45 phút.
B Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.
C Lúc 7 giờ một xe ô tô khởi hành từ Tp Hồ Chí Minh, sau 3 giờ thì xe đến Vũng Tàu.
D Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.
Câu 7) Để xác định hành trình của một con tàu trên biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới đây ?
A Ngày, giờ của con tàu tại điểm đó B Kinh độ của con tàu tại điểm đó.
C Hướng đi của con tàu tại điểm đó D Vĩ độ của con tàu tại điểm đó.
Câu 8) Điều nào sau đây là đúng khi nói về mốc thời gian?
A.Mốc thời gian luôn luôn được chọn là mốc 0 giờ.
B.Mốc thời gian là thời điểm dùng để đối chiếu thời gian trong khi khảo sát một đối tượng.
C.Mốc thời gian là một thời điểm bất kì trong quá trình khảo sát một hiện tượng.
D.Mốc thời gian là thời điểm kết thúc một hiện tượng.
Câu 9) Trong các cách chọn hệ toạ độ sau đây, cách chọn nào là hợp lý?
A.Vật chuyển động trên một đường thẳng: Chọn trục toạ độ Ox trùng ngay với đường thẳng đó.
B.Vật chuyển động trong một mặt phẳng: Chọn hệ trục toạ độ Đêcác vuông góc xOy nằm trong mặt phẳng đó.
C.Vật chuyển động trong không gian: Chọn hệ toạ độ Đêcác vuông góc Oxyz.
D.Các cách chọn A, B và C đều hợp lý.
Câu 10) Một xe ôtô khởi hành lúc 7 giờ (theo đồng hồ treo tường) Nếu chọn mốc thời gian là lúc7 giờ thì thời điểm ban đầu
đúng với thời điểm nào trong các trường hợp sau:
A t o = 7 giờ B t o = 14 giờ C t o = 0 giờ D Một thời điểm khác.
Câu 11) Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm?
C Một ô tô đang chuyển động trên đường từ Vũng Tàu về Đồng Nai D Hạt bụi đang bay va chạm vào nhau
Câu 12) Chọn từ để điền vào chỗ trống: chuyển động cơ là sự thay đổi …của vật này so với vật khác theo …
A vị trí; thời gian B vị trí; thời điểm C khoảng cách; thời gian D khoảng cách; thời điểm
Câu 13) Chọn từ để điền vào chỗ trống: một vật được coi là chất điểm khi …… của nó rất nhỏ so với …… mà ta đề cập tới
A khối lượng; khoảng cách B kích thước; khoảng cách C khối lượng; khối lượng D kích thước; khối lượng
Câu 14) Trường hợp nào sau đây không thể coi vật là chất điểm
A mặt trăng quay quanh trái đất B con ruồi đậu trên hạt cơm
C tàu sân bay đang đứng trên biển D trái đất quay quanh mặt trời
Câu 15) Chọn từ để điền vào chỗ trống: tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định,
đường đó gọi là …… của chuyển động
A quỹ đạo B quỹ tích C hình ảnh D hình tượng
Câu 16) Chọn từ để điền vào chỗ trống: muốn xác định …… của một vật tại thời điểm nào đó ta cần chọn một hệ trục gắn
với vật làm mốc
A khối lượng B kích thước C hình dạng D vị trí
Câu 17) Chọn từ để điền vào chỗ trống: muốn xác định …… xảy ra một biến cố ta cần chọn mốc thời gian
A thời tiết B thời điểm C thời thế D thời cuộc
Câu 18) Chọn từ để điền vào chỗ trống: mốn mô tả chuyển động của một vật ta chỉ cần chọn một hệ quy chiếu, hệ quy chiếu
bao gồm một …… toạ độ gắn với vật làm mốc và một mốc thời gian
A hệ trục B gốc C trục D chiều
Câu 19) Những đại lượng nào sau đây không có giá trị âm
A thời điểm; khoảng cách B thời điểm; toạ độ C khoảng thời gian; toạ độ D khoảng thời gian; khoảng cách
Câu 20) Từ thực tế, hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là một đường thẳng ?
A Một hòn đá được ném theo phương ngang.
B Một ô tô đang chạy trên quốc lộ 1 theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
C Một viên bi rơi từ độ cao 2 m.
D Một tờ giấy rơi từ độ cao 3 m.
Câu 21) Chuyển động nào sau đây là chuyển động tịnh tiến:
A Cánh cửa đang quay quanh bản lề B Kim đồng hồ đang chạy.
C Kim máy khâu đang di chuyển lên xuống D Cánh quạt đang hoạt động.
TỰ LUẬN
Bài 1.Một ô tô chở khách xuất phát từ bến xe Hà Nội chạy trên đường quốc lộ 5 đi Hải Phòng Trong trường này nên chọn
vật mốc và các trục tọa độ của hệ quy chiếu như thế nào để có thể xác định vị trí của ô tô ở thời điểm định trước ?
Bài 2.Theo lịch trình tại bến xe ở Hà Nội thì ô tô chở khách trên tuyến Hà Nội – Hải Phòng chạy từ Hà Nội lúc 6 giờ sáng,
đi qua Hải Dương lúc 7 giờ 15 phút sáng và tới Hải Phòng lúc 8 giờ 50 phút sáng cùng ngày Hà Nội cách Hải Dương 60 km
Trang 3Bài 2 VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
t 2 , chất điểm ở vị trí M 2 Trong khoảng thời gian t = t 2 – t 1 , chất điểm đã dời vị trí từ điểm M 1 đến điểm M 2 Vectơ
1 2
M M
uuuuuur
gọi là vectơ độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian nói trên.
- Trong chuyển động thẳng, véc tơ độ dời nằm trên đường thẳng quỹ đạo Nếu chọn hệ trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo thì vectơ độ dời có phương trùng với trục ấy
- Giá trị đại số của vectơ độ dới M Muuuuuur1 2 bằng: x = x 2 – x 1 trong đó x 1 , x 2 lần lượt là tọa độ của các điểm M 1 và M 2 trên trục Ox.
- Trong chuyển động thẳng của một chất điểm, thay cho xét vectơ độ dời M Muuuuuur1 2 , ta xét giá trị đại số x của vectơ độ dời
và gọi tắt là độ dời.
•Độ dời là vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối (vị trí đang xét) của chất điểm
•Quãng đường đi: chiều dài các phần quỹ đạo mà vật đã vạch được xét cả 2 hướng
•Trên đường thẳng quãng đường đi được là một giá trị số học:
Bằng độ dời nếu vật chuyển động theo chiều (+) trên trục
Bằng độ lớn của độ dời nếu vật không đổi chiều chuyển động
•Quãng đường đi được nói chung không trùng với độ dời
v tb
∆
= 1 2
Vectơ vận tốc trung bình vrtb ↑↑ M Muuuuuur1 2
Trong chuyển động thẳng, vectơ vận tôc trung bình vrtbcó phương trùng với đường thẳng quỹ đạo
Chọn trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo thì giá trị đại số của vectơ vận tốc trung bình bằng:
t
x t t x x
trong đó x 1 , x 2 là tọa độ của chất điểm tại các thời điểm t 1 và t 2
Vì đã biết phương của vectơ vận tốc trung bình vrtb, ta chỉ cần xét giá trị đại số của nó và gọi tắt là vận tốc trung bình:
Trang 4Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Đơn vị của tốc độ trung bình là m/s (ngoài ra còn dùng km/h với kn/h¬¾¾ ¾®¾¾¾chia3,6x3,6 m/s)
Nhắc lại khái niệm (lớp 8) tốc độ trung bình của chuyển động được tính như sau:
∆
Vận tốc tức thời v tại thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ nhanh chậm của chuyển động tại thời điểm đó.
Mặt khác khi t rất nhỏ thì độ lớn của độ dời bằng quãng đường đi đượ c, ta có:
t
s t
Định nghĩa : Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, trong đó chất điểm có vận tốc tức thời ( vr) không đổi.
Phương trình chuyển động thẳng đều
Gọi x o là tọa độ của chất điểm tại thời điểm ban đầu t o = 0, x là tọa độ tại thời điểm t sau đó Vận tốc của chất điểm
t
x x
Từ đó: x−x0 =vt => x=x0 +vt (1) (tọa độ x là một hàm bậc nhất của thời gian t).
Công thức (1) gọi là phương trình chuyển động của chât điểm chuyển động thẳng đều.
a)Đồ thị toạ độ
Đường biểu diễn phương trình (1) là đường thẳng xiên góc xuất phát từ điểm (xo ,0) Độ dốc của đường thẳng là:
v t x x
=
−
tan α
Trong chuyển động thẳng đều, hệ số góc của đường biểu diễn tọa độ theo thời gian có giá trị bằng vận tốc.
-Khi v > 0, tanα > 0, đường biểu diễn đi lên phía trên.
-Khi v < 0, tanα < 0, đường biểu diễn đi xuống phía dưới.
b)Đồ thị vận tốc
Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian.
Trang 5Câu 2)Chuyển động thẳng đều không có đặc điểm nào dưới đây ?
A Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại.
B Vật đi được những quãng đường như nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ.
C Quỹ đạo là một đường thẳng.
D Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.
Câu 3) Hãy chỉ ra câu không đúng
A Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
B Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.
C Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.
D Chuyển động đi lại của một pít-tông trong xi lanh là chuyển động thẳng đều.
Câu 4)Vận tốc nào dưới đây được gọi là vận tốc trung bình ?
A Vận tốc của đạn ra khỏi nòng súng B Vận tốc của trái banh sau một cú sút.
C Vận tốc về đích của vận động viên chạy 100 m D Vận tốc của xe giữa hai địa điểm.
Câu 5)Một chất điểm chuyển động dọc theo trục toạ độ từ A đến B sau đó đi đến C, quãng đường mà chất điểm đã đi là:
A Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h B Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h.
C Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h D Từ điểm O, với vận tốc 5 km/h.
Câu 10)Phương trình nào sau đây là phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều
A x A = 20t ; x B = 12t B x A = 15 + 20t ; x B = 12t C x A = 20t ; x A = 15 + 12t D x A = 15 + 20t ; x B = 15 + 12t.
Câu 12)Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 80 km/h Bến xe nằm ở đầu đoạn thẳng và xe ô tô từ một điểm cách bến xe 3 km Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm bắt đầu khảo sát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào ?
Trang 6Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Trong khoảng thời gian nào chất điểm chuyển động thẳng đều ?
A Từ 0 đến t 1 B Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.
C Từ t 1 đến t 2 D Từ t o đến t 2
Câu 17)Một ôtô đi từ A đến B mất 5 giờ, trong 2 giờ đầu ôtô đi với tốc độ 50 km/h, trong 3 giờ sau ôtô đi với tốc độ 30 km/h Tốc độ trung bình của ôtô trên đoạn đường AB là :
A 40 km/h B 38 km/h C 46 km/h D 35 km/h.
▲Chất điểm (1) và (2) có đồ thị toạ độ_thời gian như hình vẽ
Dựa vào đồ thị, hãy trả lời các câu hỏi từ câu 18 đến câu 26
Câu 18)Chất điểm nào chuyển động thẳng đều?
A cả hai B không có chất điểm nào C chỉ có chất điểm (1) D chỉ có chất điểm (2)
Câu 19)Ở thời điểm t o = 0, toạ độ ban đầu của các chất điểm lần lượt là
A Đoạn AB lớn hơn trên đoạn CB B Đoạn AB nhỏ hơn trên đoạn CB
C Đoạn AC lớn hơn trên đoạn AB D Đoạn AC nhỏ hơn trên đoạn CB
Câu 28)Trong chuyển động thẳng, véc tơ vận tốc tức thời có
A Phương và chiều không thay đổi B Phương không đổi, chiều luôn thay đổi
C Phương và chiều luôn thay đổi D Phương không đổi, chiều có thể thay đổi
Câu 29)Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó
A Chất điểm thực hiện được những độ dời bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ.
Trang 7A Độ dời là véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động.
B Độ dời có độ lớn bằng quãng đường đi được của chất điểm
C Chất điểm đi trên một đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng không
D Độ dời có thể dương hoặc âm
Câu 32)Chọn câu đúng
A Độ lớn vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình
B Độ lớn vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời
C Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giời vận tốc trung bình cũng bằng tốc độ trung bình
D Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương.
Câu 33)Phát biểu nào sau đây đúng.
A Độ dời là quãng đường vật đi được.
B Độ dời bằng quãng đường khi vật chuyển động thẳng.
C Trong chuyển động thẳng, tốc độ trung bình bằng độ lớn của vận tốc trung bình.
D Tốc độ trung bình của một vật chuyển động thẳng bất kì bao giờ cũng dương.
Câu 34)Chọn câu sai
A Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường song song với trục 0t.
B Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của toạ độ và của vận tốc là những đường thẳng
C Đồ thị toạ độ theo thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng
D Đồ thị toạ độ theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc
Câu 35)Chọn câu sai.
Một người đi bộ trên một con đường thẳng Cứ đi được 10m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian đã đi Kết quả đo được ghi trong bảng sau:
A Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 1 là 1,25 m/s.
B Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 3 là 1,00 m/s.
C Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 5 là 0,83 m/s.
D Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91 m/s
Câu 36)Hai người đi bộ theo một chiều trên một đường thẳng AB, cùng suất phát tại vị trí A, với vận tốc lần lượt là 1,5 m/s
và 2,0 m/s, người thứ hai đến B sớm hơn người thứ nhất 5,5 min Quãng đường AB dài
A Bằng vận tốc của của xe B Nhỏ hơn vận tốc của xe
C Lớn hơn vận tốc của xe D Bằng hoặc nhỏ hơn vận tốc của xe
Câu 39)Một con kiến bò dọc theo miệng chén có dạng đường tròn bán kính R Khi đi được ½ đường tròn Đường đi và độ dời của con kiến trong chuyển động trên là:
A πR và π R B 2R và πR C πR và 2R D π R và 0.
TỰ LUẬN
Bài 1 Một ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t Tốc độ của
Trang 8Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
ô tô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60 km/h và trong nửa cuối là 40 km/h Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn thẳng AB.
Bài 2 Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB có độ dài là s Tốc độ của xe đạp trong nửa đầu của
đoạn đường này là 12 km/h và trong nửa cuối là 18 km/h Tính tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB.
Bài 3 Lúc 7 giờ sáng một người đi thẳng từ tỉnh A đi về phía tỉnh B với vận tốc 25 km/h Viết phương trình đường đi và
cho biết lúc 10 giờ người đó ở đâu? Đs : x = 25t ; cách A 75 km
Bài 4 Lúc 7 giờ , một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 10 km Vận tốc xe đạp là 15 km/h và của người
đi bộ 5 km/h Tìm vị trí và thời điểm lúc người xe đạp đuổi kịp người đi bộ
Đs : lúc 8h, x = 15 km
Bài 5 Một ô tô lúc 6 h từ bến A cách trung tâm thành phố 4 km chuyển động thẳng đều về B với vận tốc 40 km/h.
a Lập phương trình chuyển động của ô tô trường hợp chọn :
- Gốc toạ độ tại trung tâm thành phố, chiều dương cùng chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 6 h
- Gốc toạ độ tại bến A, chiều dương cùng chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 6 h
- Gốc toạ độ tại bến A, chiều dương cùng chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 0 h
b Lúc 8 h 30 phút ô tô cách trung tâm thành phố bao nhiêu km ?
Đs : a x = 4 + 40t, x = 40t, x = 40(t – 6) ; b 104 km
Bài 6 a) Một người lái một chiếc xe ô tô từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A 120 km Tính vận tốc
của xe, biết rằng xe tới B lúc 8 giờ 30 phút.
b) Sau 30 phút đỗ tại B, xe chạy ngược về A với vận tốc 60 km/h Hỏi vào lúc mấy giờ ô tô sẽ về tới A ?
Bài 7 Một chiến sĩ bắn thẳng một viên đạn B40 vào một xe tăng của địch đang đỗ cách đó 200 m Khoảng thời gian từ lúc
bắn đến lúc nghe thấy tiếng đạn nổ khi trúng xe tăng là 1 s Coi chuyển động của viên đạn là thẳng đều Vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s Hãy tính vận tốc của viên đạn B 40.
Bài 8 Lúc 8 h hai ô tô qua hai địa điểm A và B cánh nhau 96 km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h
, của xe đi từ B là 28 km/h
a Lập phương trình chuyển động của hai xe
b Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa chúng lúc 9h.
c Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau.
Đs : a x A = 36t, x B = 96 – 28t ; b x A = 36 km, x B = 68 km, 32 km c lúc 9h30’ và cách A 54 km
Bài 9 Hai ô tô cùng một lúc ở hai địa điểm A và B cánh nhau 54 km và đi theo cùng chiều Hỏi sau bao lâu và cách điểm
xuất phát của ô tô thứ nhất bao nhiêu km thì ôtô thứ hai đuổi kịp ôtô thứ nhất, biết vận tốc ôtô thứ nhất là 54 km/h và của ôtô thứ hai là 72 km/h
Đs : a sau 3 h và cách A 108 km
Bài 10 Một ôtô từ A vào lúc 7 h đi về B cách A 100 km với vận tốc không đổi là 40 km/h Lúc 8 h, một xe khác từ B
chuyển động về A với vận tốc không đổi là 25 km/h
a Viết phương trình chuyển động của hai xe
b Vẽ đồ thị toạ độ- thời gian của hai xe.
b.Lập phương trình chuyển động của mỗi xe.
c.Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau của các xe
Đs : a v 1 = 12 km/h, v 2 = v 3 = 20 km/h ; b x 1 = -12t+60, x 2 = 20t+20
x 3 =20t ; c x 12 = 45 km và t =1,25 h ; x 13 =37,5 km và t =1,875 h
Bài 12 Một người đứng tại điểm M cách con đường thẳng AB một đoạn h = 50 m để
chờ ô tô Khi nhìn thấy ô tô còn cách mình một đoạn l = 200 m thì người đó bắt đầu
chạy ra đường để bắt kịp ô tô (hình vẽ)
Vận tốc của ô tô là v 1 = 10 m/s Nếu người đó chạy với vận tốc v 2 = 12 km/h thì phải chạy theo hướng nào để gặp đúng lúc ô tô vừa tới ?
Trang 91 Gia tốc trong chuyển động thẳng
oĐại lượng vật lí đặc trưng cho độ biến đổi nhanh chậm của vận tốc gọi là gia tốc.
a) Gia tốc trung bình
- Gọi vur1 và vuur2 là các vectơ vận tốc của một chất điểm chuyển động trên đường thẳng tại các thời điểm t1 và t2
Trong khoảng thời gian t = t2 – t1, vectơ vận tốc của chất điểm đã biến đổi một lượng các vectơ ∆ = −v vr uur ur2 v1.
- Thương số:
1 2
1 2
t t
v v t
v v a
= (t rất nhỏ) và được gọi tắt là gia tốc tức thời
2 Chuyển động thẳng biến đổi đều
a) Ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều :
Trong thí nghiệm xe nhỏ chạy trên máng nghiêng, ta thấy rằng đồ thị vận tốc tức thời của xe theo thời gian là
một đường thẳng xiên góc Nếu tính gia tốc trung bình trong bất kỳ khoảng thời gian nào thì cũng được cùng
một giá trị tức là gia tốc tức thời không đổi Ta nói rằng chuyển động của xe là chuyển động thẳng biến đổi
đều.
b)Định nghĩa: Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó gia tốc tức thời không đổi.
3 Sự biến đổi của vận tốc theo thời gian
- Chọn một chiều dương trên quỹ đạo, kí hiệu v, vo lần lượt là vận tốc tại thời điểm t và thời điểm ban đầu to =
0
- Gia tốc a không đổi Theo công thức (4) thì v - vo = at, hay là: v = vo + at (5)
- Nếu to 0≠ thì v = v o + a(t − t ) o (5’)
a)Chuyển động nhanh dần đều
- Nếu tại thời điểm t, vận tốc v cùng dấu với gia tốc a (tức là v.a > 0) thì theo công thức (5), giá trị tuyệt đối của vận tốc v tăng theo thời gian, chuyển động là chuyển động nhanh dần đều.
- Có thể nói: Độ lớn vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian là chuyển động nhanh dần đều.
- Trong chuyển động nhanh dần: ar↑↑vr
b)C huyển động chậm dần đều
Trang 10Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
- Nếu tại thời điểm t, vận tốc v khác dấu với gia tốc a (tức là v.a < 0) thì theo công thức (5), giá trị tuyệt đối
của vận tốc v giảm theo thời gian, chuyển động là chuyển động chận dần đều.
- Trong chuyển động chậm dần: ar↑↓vr
c) Đồ thị vận tốc theo thời gian
- Theo công thức (5), đồ thị của vận tốc theo thời gian là một đường thẳng xiên góc, cắt trục tung tại điểm v = vo
Hệ số góc của đường thẳng đó bằng: − 0 = tan α
t v v
- So sánh với công thức (5) ta có: a=tan α=v−t v0
- Vậy: trong chuyển động thẳng biến đổi đều, hệ số góc của đường biểu diễn vận tốc theo thời gian bằng gia
tốc của chuyển động.
- Các dạng đồ thị thường gặp :
•BÀI TẬP VẬN DỤNG :
1.Chứng minh rằng trong chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, quãng đường đi được trong những
khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp tỉ lệ với các số lẻ liên tiếp 1,3,5,7 .
2.Chứng minh rằng trong chuyển động thẳng biến đổi đều, những quãng đường đi được trong những khoảng thời gian
bằng nhau liên tiếp sẽ chênh lệch nhau một lượng không đổi
3.Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều Lập biểu thức tính vận tốc trung bình giữa 2 thời điểm mà vận tốc tức thời là
v 1 và v 2
Đs: v1 v2
2+
4.Một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu chuyển bánh nhanh dần đều Toa (1) đi qua trước mặt người ấy trong t giây Hỏi
toa thứ n đi qua trước mặt người ấy trong bao lâu ?
Đs: ( n- n 1)t
-5.Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái đứng yên và đi được quãng đường s trong t giây
Hãy tính:
a Khỏang thời gian vật đi hết 1 mét đầu tiên
b Khoảng thời gian vật đi hết 1 mét cuối cùng
Đs: 2
a ;
2( s s 1)
(n < thời gian chuyển động nếu chậm dần đều)
+
Trang 11-A Các tính chất D,B,C B ngược chiều với v nếu chuyển động chậm dần đều
C cùng chiều với vr nếu chuyển động nhanh dần đều D đặc trưng cho sự biến thiên của vr
Câu 2)Câu nào đúng?
A Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
B Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.
C.Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng giảm đều theo thời gian
D.Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương , chiều và độ lớn không đổi.
Câu 3)Trong chuyển động thẳng biến đổi vectơ gia tốc ar có chiều nào kể sau?
A Chiều của vuur2 +vur1 B Chiều ngược với vur1 C Chiều của vuur2 -vur1 D Chiều của vuur2
Câu 4) Xét các tính chất kể sau của vectơ gia tốc ar:
(1) ar=0r (2) ar=vectơ không đổi (3) ar cùng chiều với vr (4) ar ngược chiều với vr
Hãy trả lời các câu hỏi sau đây về các chuyển động thẳng đã tìm hiểu.
a Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, vectơ gia tốc ar có (các) tính chất nào ?
A không có cách nào trong số D,B,C B triệt tiêu gia tốc (a = 0)
C đổi chiều gia tốc để có auur'= −ar D đổi chiều (+) để có a< 0
Câu 6)Trong các phương trình sau đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
A vật dừng lại lúc t = 2 s B vật đổi chiều chuyển động 1 lần
C cả 3 kết quả đều đúng D toạ độ cực tiểu của vật là 6 m
Câu 9)Cho phương trình (toạ độ- thời gian) của một chuyển động thẳng như sau: x= t 2 - 4t+10 (m;s)
Có thể suy ra từ phương trình này (các) kết quả nào dưới đây?
A Gia tốc của chuyển động là 1m/s 2 B Tất cả các kết quả đều đúng
C Toạ độ ban đầu của vật là 10 m D khi bắt đầu xét thì chuyển động là nhanh dần đều
Câu 10)Khẳng định nào sau đây là đúng cho chuyển động thẳng chậm dần đều ?
A Gia tốc của chuyển động không đổi B Vận tốc của chuyển động giảm đều theo thời gian.
C Chuyển động có véctơ gia tốc không đổi D Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Câu 11)Một vật chuyển động thẳng, trong giây đầu tiên đi được 1 m, giây thứ 2 đi được 2 m, giây thứ 3 đi được 3 m, giây thứ 4 đi được 4 m Chuyển động này là chuyển động
A thẳng chậm dần đều B thẳng nhanh dần đều C thẳng biến đổi đều D thẳng đều.
Câu 12)Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v o + at thì :
A a luôn luôn âm B a luôn cùng dấu với v C a luôn ngược dấu với v D v luôn luôn âm.
Câu 13)Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v o + at thì :
A a luôn ngược dấu với v B a luôn luôn dương C v luôn luôn dương D a luôn cùng dấu với v.
Câu 14)Chuyển động nhanh dần đều và chậm dần đều khác nhau ở điểm căn bản nào?
A Chuyển động nhanh dần đều luôn có vận tốc đầu, chậm dần đều có thể có hoặc không.
B Gia tốc của chuyển động nhanh dần đều âm, chậm dần đều dương
C Chuyển động nhanh dần đều có hoặc không có vận tốc đầu, chậm dần đều luôn có.
D Gia tốc của chuyển động nhanh dần đều dương, chậm dần đều âm.
Trang 12Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Câu 15)Chọn từ để điền vào chỗ trống: trong công thức tính tốc độ trung bình … , khi …… thì quãng đường đi được của chất điểm ∆ s trong khoảng thời gian ∆ t ấy là vô cùng bé, khi đó tốc độ trung bình trở thành tốc độ tức thời
∆ ; ∆ →t 0 C vtb = s t∆ ∆ ; ∆ → ∞t D tb
s
=t
∆ ; ∆ → ∞t
Câu 16)Chọn phát biểu đúng gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
A hướng có thể thay đổi, độ lớn không đổi B hướng và độ lớn đều không đổi
C hướng và độ lớn đều thay đổi D hướng không đổi, độ lớn có thể thay đổi
Câu 17)Chọn phát biểu đúng về vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
A hướng và độ lớn đều không thay đổi B hướng và vận tốc đều có thể thay đổi
C hướng có thể thay đổi, độ lớn không đổi D hướng không đổi, độ lớn thay đổi
Câu 18)Chọn phát biểu đúng về độ lớn của gia tốc a và vận tốc v trong chuyển động thẳng biến đổi đều
A a và v đều không đổi B a và v đều thay đổi C a không đổi, v thay đổi D a thay đổi, v không đổi
Câu 19)Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều dương Chọn phát biểu đúng về dấu của gia tốc a và vận tốc v
Câu 21)Có các đại lượng sau đây: thời điểm (1); vận tốc (2); gia tốc (3); thời gian (4) Đại lượng nào không nhận giá trị âm
A thời điểm, vận tốc B gia tốc C thời gian D thời điểm, thời gian
Câu 22)Phương trình diễn tả chuyển động thẳng nhanh dần đều của một chất điểm đi theo chiều dương trục Ox có dạng nào dưới đây ?
=
−
Câu 24)Khẳng định nào sau đây là đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
A Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian B Gia tốc của chuyển động không đổi.
C Chuyển động có véctơ gia tốc không đổi D Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Câu 25)Chọn câu sai : Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó :
A Có gia tốc không đổi B Có thể lúc đầu chuyển động chậm dần đều, sau đó chuyển động nhanh dần đều
C Có gia tốc trung bình không đổi D Chỉ có thể chuyển động nhanh dần đểu hoặc chậm dần đều
Câu 26)Tốc độ trung bình bằng tốc độ tức thời trong trường hợp nào
A mọi trường hợp B chất điểm chuyển động thẳng đều
C chất điểm chyển động tròn đều D chất điểm chuyển động thẳng
Câu 27)Chọn câu sai
Chất điểm sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều nếu :
A a > 0 và v 0 > 0 B a > 0 và v 0 = 0 C a < 0 và v 0 > 0 D a < 0 và v 0 = 0
Câu 28)Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương của trục tọa độ ?
A v v- 0 = 2as B v2+ v20 =2as C v+ v0 = 2as D v2- v20 =2as
Câu 29) Một xe đang nằm yên thì mở máy chuyển động nhanh dần đều với gia tốc không đổi ar
Hãy trả lời các câu hỏi liên quan đến vận tốc của xe.
a Sau thời gian t, vận tốc xe tăng ∆v Sau thời gian t kế tiếp, vận tốc xe tăng thêm ∆v' So sánh ∆v và ∆v'
A ∆v = ∆v' B ∆v < ∆v' C ∆v > ∆v' D Không đủ yếu tố để so sánh
b Sau thời gian t, vận tốc xe tăng ∆v Để vận tốc tăng thêm cùng lượng ∆vthì liền đó xe phải chạy trong thời gian t' So
sánh t và t'
A t < t' B t > t' C không đủ yếu tố để so sánh D t= t'
c.Tiếp câu b Giả sử a 2 = 1 1
2a thì so sánh độ tăng vận tốc ∆v' ở cuối thời gian t thứ hai với độ tăng vận tốc ∆v ở cuối thời
gian t thứ nhất ta có kết quả nào sau đây?
Trang 13A AB và DE B AB và CD C CD và DE D AB và EF.
Câu 33)Một xe đang chuyển động với vận tốc 36 km/h bỗng hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều Đi được 50 m thì xe dừng hẳn Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe thì gia rốc của xe là :
A – 2 m/s 2 B 2 m/s 2 C – 1 m/s 2 D 1 m/s 2
Câu 34)Chọn câu sai
Chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s 2 có nghĩa là :
A Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 1 s sau vận tốc của nó bằng 4 m/s
B Lúc đầu vận tốc bằng 2 m/s thì sau 1 s sau vận tốc của nó bằng 6 m/s
C Lúc đầu vận tốc bằng 2 m/s thì sau 2 s sau vận tốc của nó bằng 8 m/s
D Lúc đầu vận tốc bằng 4 m/s thì sau 2 s sau vận tốc của nó bằng 12 m/s.
Câu 35)Một chất điểm chuyển động trên trục Ox Phương trình chuyển động của nó có dạng như sau : x = - t 2 + 10t + 8 ; t tính bằng giây, x tính bằng mét Chọn câu đúng trong các câu sau :
Chất điểm chuyển động
A Nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều dương của trục Ox
B Nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều âm của trục Ox
C Chậm dần đều rồi nhanh dần đều theo chiều âm của trục Ox
D Chậm dần đều theo chiều dương rồi nhanh dần đều theo chiều âm của trục Ox
Câu 36)Hai xe A và B chuyển động trên cùng một đường thẳng, xuất phát từ hai vị trí cách nhau
một khỏang l Đồ thị vận tốc theo thời gian của chúng được biểu diễn trên một hệ trục tọa độ là
hai đường song song như hình vẽ dưới đây :
Câu nào sau đây là đúng ?
A Trong khỏang thời gian từ 0 đến t 1 , hai xe chuyển động chậm dần đều
B Trong khỏang thời gian từ 0 đến t 1 , hai xe chuyển động nhanh dần đều
C Hai xe có cùng một gia tốc
D Hai xe luôn luôn cách nhau một khỏang cố định, bằng l
Câu 37)Một thang máy chuyển động không vận tốc ban đầu từ mặt đất đi xuống một giếng sâu
150 m Trong 2/3 quãng đường đầu tiên thang có gia tốc 0,5 m/s 2 ; Trong 1/3 quãng đường sau,
thang chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng hẳn ở đáy giếng Giá trị nào của gia tốc
trong giai đoạn sau là đúng ?
A 0,5 m/s 2 B - 0,5 m/s 2 C 1 m/s 2 D - 1 m/s 2
Câu 38)Một thang máy chuyển động không vận tốc ban đầu từ mặt đất đi xuống một giếng sâu 150 m Trong 2/3 quãng đường đầu tiên thang có gia tốc 0,5 m/s 2 ; Trong 1/3 quãng đường sau, thang chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng hẳn ở đáy giếng Vận tốc cực đại mà thang máy đạt được là giá trị nào sau đây ?
A 5 m/s B 10 m/s C 30 m/s D 25 m/s
Câu 39)Một vật chuyển động biến đổi đều đi hết quảng đường AB trong 6 s.Vận tốc của vật qua A bằng 5 m/s, qua B bằng
15 m/s Tìm chiều dài quãng đường AB.
Trang 14Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
b)Tính quãng đường xe đã đi được kể từ lúc tắt máy:
A 20 m; B 250 m; C 200 m; D 300 m.
c)Kể từ lúc tắt máy xe mất bao nhiêu thời gian để đi được 150m?
A 20 s; B 25 s; C 10 s; D 2 s.
Câu 42)Sau khi chuyển bánh một đoàn tàu hỏa chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 1 km nó đạt vận tốc 36
km/h.Trả lời các câu hỏi sau:
a)Tính vận tốc của tàu hỏa sau khi nó đi được 2 km:
A 2 m/s; B 25 m/s; C 20 m/s; D 14,1 m/s.
b)Tính quãng đường tàu đã đi được khi nó đạt vận tốc 72 km/h:
A 2050 m; B 2500 m; C 2000 m; D 4000 m.
Câu 43)Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì xuống dốc,chuyển động nhanh dần đều xuống chân dốc hết 100 s
và đạt vận tốc 72 km/h.Trả lời các câu hỏi sau:
a)Tính gia tốc của xe:
Câu 44)Một viên bi được thả lăn không vận tốc ban đầu trên mặt phẳng ngiêng chuyển động nhanh dần đều sau 4 s đi được
quảng đường 80 cm.Trả lời các câu hỏi sau:
a)Vận tốc của bi sau 6 s là bao nhiêu?
Câu 46) Một xe máy đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2 m/s2 Mười giây
sau xe dừng lại.Trả lời các câu hỏi sau:
a/ Tính vận tốc lúc bắt đầu hãm phanh?
A.20 m/s; B: 30 m/s; C:25 m/s; D:15 m/s.
b/ Tính quãng đường đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh tới lúc dừng lại?
A.50 m; B.100 m; C 150 m; D 200 m.
Câu 47)Một máy bay hạ cánh trên đường băng với vận tốc ban đầu là 100 m/s và gia tốc10 m/s 2.Trả lời các câu hỏi sau
a/ Sau bao lâu nó dừng lại?
A.15 s; B.10 s; C 25 s; D 20 s.
b/ Nếu đường băng dài 1 km thì có đủ để hạ cánh trong điều kiện như trên không?
A 500 m; B 700 m C 0,8 km; D 0,7 km.
Câu 48) Một tầu hoả đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh đi chậm dần đều Sau khi chuyển động
thêm được 200 m nữa thì tầu dừng lại.Trả lời các câu hỏi sau
Câu 50)Một chất điểm đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc và chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được 20
s thì vật có vận tốc 20 m/s Chọn gốc thời gian lúc tăng tốc,trục toạ độ có chiều dương là chiều chuyển động của vật, gốc toạ
độ tại vị trí bắt đầu tăng tốc.Trả lời các câu hỏi sau:
a)Tính gia tốc của chuyển động?
Trang 15Câu 53)Môt xe máy đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h thì bị hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần
đều Sau khi hãm phanh được 4 s, tốc kế chỉ 18 km/h.Trả lời các câu hỏi sau
a) Lập công thức vận tốc tức thời của máy kể từ lúc hãm phanh?
Câu 55)Một quả bóng lăn thẳng chậm dần đều lên một cái dốc với vận tốc ban đầu ở chân
dốc là 20 m/s Sau khi dừng lại ở đỉnh dốc nó lại lăn trở lại theo đường cũ nhanh dần
đều.Biết lúc lăn lên cũng như lăn xuống véctơ gia tốcar của nó đều hướng song song với
mặt dốc từ trên xuống và có độ lớn không đổi là 2 m/s 2 Chọn chiều dương cùng chiều
chuyển động lăn lên của bóng, gốc thời gian điểm bóng ở chân dốc.Trả lời các câu hỏi
sau:
a) Lập công thức tính vận tốc tức thời của bóng trong suốt quá trình
lăn lên và lăn xuống?
A v = 20 - 2.t (m/s); B v = 2 - 2.t (m/s); C v = 10 - 2.t (m/s); D v = 15 - 2.t (m/s)
b) Tính từ lúc ở chân dốc thì sau bao lâu bóng dừng lại ở đỉnh dốc?
A 5 s; B 10 s; C 15 s; D 20 s.
c) Sau khi lăn khỏi chân dốc được 14 s, bóng có vân tốc là bao nhiêu? Lúc đó nó đang chuyển động theo hướng nào?
A v = - 8 m/s , Bóng đang lăn xuống; B v = - 8 m/s , Bóng đang lăn lên;
C v = 8 m/s , Bóng đang lăn xuống; D v = 8 m/s , Bóng đang lăn lên;
Câu 56)Vận tốc của một vật chuyển động thẳng có biểu thức: v = 20 + 4(t-2) (m/s) Vật chuyển động nhanh dần hay chậm dần đều?với gia tốc bằng bao nhiêu?
A nhanh dần đều với gia tốc 4 m/s 2 ; B chậm dần đều với gia tốc 4 m/s 2 ;
C nhanh dần đều với gia tốc 8 m/s 2 ; D chậm dần đều với gia tốc 8 m/s 2 ;
Câu 57)Vận tốc của một vật chuyển động thẳng có biểu thức: v = -20 + 5.t (m/s).(t ≤ 4 s) Vật chuyển động nhanh dần hay chậm dần đều? với gia tốc bằng bao nhiêu?
A nhanh dần đều với gia tốc 5 m/s 2 ; B chậm dần đều với gia tốc 5 m/s 2 ;
C nhanh dần đều với gia tốc 10 m/s 2 ; D chậm dần đều với gia tốc 10 m/s 2 ;
Câu 58)Vận tốc của một vật chuyển động thẳng có biểu thức: v = -20 + 4.t (m/s) Biết vật chuyển động liên tục trong khoảng thời gian 0 ≤ t < 10 s Cho biết tính chất chuyển động của vật ?
A khi 0< t ≤ 5 s vật chuyển động chậm dần đều ; B khi t > 5 s vật chuyển động nhanh dần đều;
C Vật luôn chuyển động chậm dần đều; D Cả A và B
Câu 59) Vận tốc một vật chuyển động thẳng có biểu thức: v = -20 - 4(t -2) (m/s).Trả lời các câu hỏi sau
a) Xác định vận tốc vật ở thời điểm đầu và gia tốc của vật? Hãy cho biết hướng của véc tơ vận tốc ban đầu và véc tơ gia tốc?
A v = -20 m/s, a = - 4 m/s 2 , Cả a vr r; hướng theo chiều âm của trục tọa độ
B v = 20 m/s, a = 4 m/s 2 , Cả a vr r; hướng theo chiều dươngcủa trục tọa độ
C v = -20 m/s, a = - 2 m/s 2 , Cả a vr r; hướng theo chiều âm của trục tọa độ
D v = 10 m/s, a = 2 m/s 2 , Cả a vr r; hướng theo chiều dương của trục tọa độ
b) Tính quãng đường vật đi được lúc t = 10 s?
A 192 m ; B 198 m ; C 200 m ; D 300 m.
Câu 60)Hai người đi xe đạp cùng một lúc và đi ngược chiều nhau.người thứ nhất có vận tốc đầu là 18 km/h và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 20 cm/s 2 Người thứ hai có vận tốc đầu là 5,4 km/h và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s 2, khoảng cách hai người là 130 m.Trả lời các câu hỏi sau:
a)Sau bao lâu hai người gặp nhau
A 20 s; B 15 s; C 10 s; D 25 s.
b)Khi gặp nhau người thứ hai đã đi được quãng đường là bao nhiêu? (chọn gốc tọa độ tại vị trí ban đầu của người thứ nhất)
Trang 16Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
A 70 m; B 60 m; C 10 m; D 100 m.
Câu 61)Cùng một lúc hai xe đi qua 2 địa điểm A và B cách nhau 260 m và đi ngược chiều nhau,tới gặp nhau.Xe A có vận tốc đầu 10,8 km/h chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 40 cm/s 2 ; Xe B có vận tốc đầu 36 km/h chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,4 m/s 2.Trả lời các câu hỏi sau:
a)Sau bao lâu hai người gặp nhau?
a)Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe? Chọn gốc toạ độ là vị trí xuất phát của ôtô, chiều dương là chiều chuyển
động, gốc thời gian là thời điểm tàu đi ngang qua ôtô.
Câu 64)Một xe máy đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 72 km/h thì bị cảnh sát giao thông phát hiện Hai giây sau khi
xe máy đi ngang qua, cảnh sát phóng môtô đuổi theo với gia tốc không đổi 4 m/s 2.Trả lời các câu hỏi sau:
a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe? Chọn góc thời gian là vị trí xe máy đi ngang qua cảnh sát (Vị trí xuất phát
của cảnh sát),chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc xe máy đi ngang qua cảnh sát.
Câu 65)Một vật chuyển động với phương trình x = 10 -20t - 2t 2 (m)Trả lời các câu hỏi sau
a) Xác định gia tốc? Xác định toạ độ và vận tốc ban đầu?
Câu 66) Một xe khởi hành chuyển động trên đoạn đường AB = s.
Đặt t 1 ,v 1 lần lượt là thời gian xe đi hết ¼ quãng đường đầu tiên và vận tốc thức thời ở cuối quãng đường này.
Hãy trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến các thời gian và vận tốc.
a.Vận tốc tức thời đạt được vào cuối cả đoạn đường tính theo v 1 là:
Trang 17A 1
2ve.Thời gian xe đi hết ¼ đoạn đường cuối tính theo t 1 là:
Hãy trả lời các câu hỏi bên dưới liên quan đến chuyển động của 2 xe
a.Quãng đường xe (2) đi được cho tới khi đuổi kịp xe (1) được tính bởi biểu thức nào?
b.Thời điểm xe (2) đạt vận tốc đều của xe (1) được tính bởi biểu thức nào sau đây?
c.Thời điểm xe (2) đuổi kịp xe (1) được tính bởi biểu thức nào?
Câu 68) Một xe chuyển bánh chạy thẳng nhanh dần đều Hãy trả lời các câu hỏi bên dưới liên quan đến gia tốc, vận tốc của
xe và quãng đường đi được.
a.Xe vẫn có gia tốc không đổi Cuối quãng đường s 1 từ lúc khởi hành vận tốc xe tăng ∆v Cuối quãng đường s 2 tiếp theo vận tốc xe đạt tới 2∆v So sánh s 1 và s 2
∆ = ∆ So sánh a 2 và a 1
A a 2 > a 1 B a 2 < a 1 C không đủ yếu tố so sánh D a 2 = a
Câu 69) Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị (vận tốc –thời gian) như hình bên:
Hãy trả lời các câu hỏi dưới đây về các giai đoạn chuyển động của vật
a.Vật chuyển động theo chiều dương trong khoảng thời gian nào?
Trang 18Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
d.Vật đổi chiều chuyển động ở (các) khoảng thời gian nào?
Câu 70)rên một đường thẳng có 2 xe (1) và (2) Đồ thị vận tốc- thời gian của 2 xe có dạng như hình vẽ.
Có thể kết luận như thế nào dưới đây về các chuyển động này?
A xe (2) đang nằm yên, rồi tăng tốc đuổi theo xe (1) B Từ thời điểm t 1 , hai xe có cùng vận tốc
Câu 71)Cho đồ thị vận tốc -thời gian (v-t) của 2 xe như hình vẽ
Tìm kết luận sai về chuyển động của 2 xe tại thời điểm t 1 ?
A hai xe có cùng vận tốc B Xe (2) tiếp tục chuyển động nhanh dần đều
C Xe (2) đuổi kịp xe (1) D hai xe tiếp tục chuyển động theo chiều (+)
TỰ LUẬN
Bài 1)Tính gia tốc của các chuyển động sau :
a) Tàu hỏa xuất phát sau 1 phút đạt vận tốc 36 km/h
b) Tàu hỏa đang chuyển động đều với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh và dừng lại sau 10 giây.
c) Ôtô đang chạy đều với vận tốc 30 km/h thì tăng tốc đều 60 km/h sau 10 giây.
Đs : a 0,17 m/s 2 ; b -1,5 m/s 2 ; c 0,83 m/s 2
viên bi có vận tốc 2 m/s.
Đs : 20 s
Bài 3)Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh dốc đến chân dốc nhanh dần đều hết 5 s và tại chân dốc vật có vận tốc 10 m/s Nó tiếp tục
chạy chậm dần đều 10 s nữa thì dừng lại Tính gia tốc của vật trên mỗi giai đoạn
Đs : 2 m/s 2 và -1 m/s 2
Bài 4)Một vật nằm ở chân dốc được đẩy chạy lên với vận tốc đầu là 10 m/s Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc 4
m/s 2 Tìm quãng đường vật đi được khi lên dốc và thời gian đi hết quãng đường đó.
Đs : 12,5 m và 2,5 s
Bài 5)Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều , sau 10s vận tốc tăng từ 4 m/s đến 6 m/s Trong thời gian ấy xe đi được
một đoạn đường là bao nhiêu ? Đs : 50 m
quãng đường đi của tàu trong 10 s sau lúc hãm phanh.
Đs : 75 m
vận tốc 36 km/h và trong thời gian đó tàu đi được quãng đường bao nhiêu?
Đs : 100 s và 1500 m
định đường đi của xe sau khi hãm phanh 2 s và cho đến khi dừng hẳn
Đs : 16 m và 25m
của bi trong thời gian 3 giây và trong giây thứ ba.
Đs : 0,9 m và 0,5 m
Bài 10)Cho đồ thị vận tốc của vật như hình vẽ :
Trang 19a) Xác định loại chuyển động và gia tốc trong mỗi giai đọan
b) Tính quãng đường vật đã đi được trong 56 s
c) Viết phương trình vận tốc của vật trong mỗi giai đoạn với cùng một gốc thời gian
Đs : a a AB = - 0,5 m/s 2 , a BC = 0 m/s 2 , a CD = - 0,625 m/s 2
b 630 m ; c v AB = 20 – 0,5t, v BC = 10, v CD = 10 – 0,5(t – 50)
đến cuối dốc đạt vận tốc 54 km/h
a) Tìm chiều dài dốc và thời gian đi hết dốc
b) Tại chân dốc xe bắt đầu hãm phanh , chuyển động chậm dần đều sau 10 s dừng lại Tìm quãng đường đi được và gia tốc của giai đoạn chuyển động chậm dần đều.
Đs : a 625 m, 50 s ; b -1,5 m/s 2 , 75 m
Bài 12)Một ôtô đang chuyển động đều với vận tốc 72 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều , chạy thêm 200 m thì dừng lại
a) Tính gia tốc xe và thời gian từ lúc tắt máy đến lúc dừng lại.
b) Kể từ lúc tắt máy, ô tô mất thời gian bao lâu để đi được 100 m
Đs : a – 1 m/s 2 , 20 s ; b 5,86 s
trong 5 s tiếp theo.Chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại hết 2 s Tìm :
a) Vận tốc của chuyển động đều
b) Quãng đường tổng cộng mà thang máy đi được
Bài 15)Lúc 8 giờ một ô tô đi qua điểm A trên một đường thẳng với vận tốc 10 m/s, chuyển động chậm dần đều với gia tốc
0,2 m/s 2 Cùng lúc đó tại điểm B cách A 560 m một xe thứ hai bắt đầu khởi hành đi ngược chiều với xe thứ nhất, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 m/s 2 Xác định thời gian hai xe đi để gặp nhau, thời điểm gặp nhau và vị trí lúc gặp nhau
một ô tô lên dốc với vận tốc ban đầu 72 km/h chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,4 m/s 2 Chiều dài dốc là 570 m Xác định quãng đường mỗi xe đi được cho tới lúc gặp nhau Giải bài toán bằng cách lập phương trình chuyển động.
Đs : 150 m
Bài 17)Cùng một lúc một ô tô và một xe đạp khởi hành từ hai điểm A, B cách nhau 120 m và chuyển động cùng chiều, ô tô
đuổi theo xe đạp Ô tô bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 m/s 2 xe đạp chuyển động đều Sau 40 giây ô tô đuổi kịp xe đạp Xác định vận tốc xe đạp và khoảng cách hai xe sau thời gian 60 s
Đs : 5 m/s và 300 m
a) Xác định các đặc tính của chuyển động này : v o , a , tính chất chuyển động ?
b) Viết phương trình vận tốc và vẽ đồ thị vận tốc của vật
Đs : a 16 m/s, - 1 m/s 2 , chuyển động chậm dần đều ; b v = 16 – t
a) Tính gia tốc của chuyển động
b) Tính vận tốc của vật lúc t = 2 s
c) Xác định vị trí của vật lúc nó có vận tốc 120 cm/s.
Đs : a 1m/s 2 ; b 2,2 m/s ; c 60 cm
Bài 20)Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 4 s ôtô đạt vận tốc 4 m/s.
a) Tính gia tốc của ôtô.
b) Sau 20 s ôtô đi được quãng đường là bao nhiêu ?
c) Sau khi đi được quãng đường 288 m thì ôtô có vận tốc là bao nhiêu ?
d) Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của ô tô trong 20 s đầu tiên.
Đs : a 1 m/s 2 ; b 100 m ; c 24 m/s
Trang 20Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Trang 21Bài 5 PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
1 Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều
a) Thiết lập phương trình
- Giả sử ban đầu khi to = 0, chất điểm có tọa độ x = xo và vận tốc v = vo Tại thời điểm t, chất điểm có tọa độ x vận tốc v Ta cần tìm sự phụ thuộc của tọa độ x vào thời gian t
- Ta đã có công thức sau đây: v = vo + at (5) (ở bài 4) với đồ thị:
- Độ dời trong khoảng thời gian trên là :x x v v t
2
0 0
- (7) là phương trình chuyển động của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều Theo phương trình này thì tọa độ x là một hàm bậc hai của thời gian t.
b) Đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng biến đổi đều
- Đường biểu diễn phụ thuộc vào tọa độ theo thời gian là một phần của đường parabol Dạng cụ thể của nó tùy
thuộc các giá trị của vo và a
- Trong trường hợp chất điểm chuyển động không có vận tốc đầu (vo = 0), phương trình có dạng sau:
2 0
2
1
at x
x= + với t > 0
- Đường biểu diễn có phần lõm hướng lên trên nếu a > 0, phần lõm hướng xuống dưới nếu a < 0
c) Cách tính độ dời trong chuyển động thẳng biến đổi đều bằng đồ thị vận tốc theo thời gian
Trang 22Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Độ dời trong khoảng thời gian ∆ = −t t2 t1là ∆ =x x2 −x1 = 1 2
Rút t ở phương trình thứ nhất rồi thay vào phương trình thứ hai ta được: v2 −v o2 = 2 (a x−x o) = 2a x∆ (9)
▲Khi vật chuyển động theo một chiều và là chiều dương thì: x s∆ = => v 2 − v 2 = 2as (9’)
b)Trường hợp chuyển động từ trạng thái nghỉ (v o = 0), chuyển động nhanh dần theo chiều dương
• Quãng đường vật đi trong thời gian t: 1 2
• Vận tốc sau khi đi được quãng đường s: v= 2as (12)
• Quãng đường vật đi trong các khoảng thời gian bằng nhau τ liên tiếp sẽ tỉ lệ với các số tự nhiên lẻ liên
tiếp (1; 3; 5; )
Trang 23Bài 6 SỰ RƠI TỰ DO
1 Thế nào là rơi tự do?
- Không khí ảnh hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm của các vật
- Thí nghiệm: thả có hình dạng và khối lượng khác nhau trong ống đã hút hết không khí
- Kết quả: các vật rơi nhanh như nhau trong chân không.
- Kết luận : Sự rơi tự do là sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
- Trong thực tế, nếu sức cản không khí rất nhỏ so với trọng lực tác dụng lên vật ta có thể coi vật rơi tự do.
2 Phương và chiều của chuyển động rơi tự do
- Phương thẳng đứng
- Chiều từ trên xuống
3 Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều : Khảo sát thí nghiệm về quãng đường vật đi trong các
khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp thì kết quả thu được phù hợp với chuyển động nhanh dần đều.
4 Gia tốc rơi tự do : Khảo sát một vật rơi tự do trên quãng đường s, nếu đo thởi gian rơi ta tìm được gia tốc rơi
tự do nơi làm thí nghiệm theo công thức:
5 Giá trị của gia tốc rơi tự do
- Ở cùng một nơi trên Trái Đất và ở gấn mặt đất, các vật rơi tự do đều có cùng một gia tốc g.
- Giá trị của g thường được lấy là 9,8 m/s2
- Các phép đo chính xác cho thấy g phụ thuộc vào vĩ độ địa lý, độ cao và cấu trúc địa chất nơi đo.
6 Các công thức tính quãng đường đi được và vận tốc chuyển động rơi tự do
- Khi vật rơi tự do không có vận tốc đầu (v = 0 khi t = 0) thì:
•Vận tốc rơi tại thời điểm t là: v=gt
Trang 24Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
TRẮC NGHIỆM
Câu 1) Thí nghiệm của Galilê ở tháp nghiêng thành Pida và thí nghiệm với ống Niutơn chứng tỏ (các) kết quả nào nêu sau đây?
A Các kết quả đều đúng
B Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều
C Mọi vật đều rơi theo phương thẳng đứng
D các vật nặng, nhẹ đều rơi tự do nhanh hay chậm như nhau
Câu 2) Điều nào sau đây là sai khi nói về sự rơi của các vật trong không khí?
A.Trong không khí, vật nặng luôn rơi nhanh hơn vật nhẹ
B.Các vật rơi nhanh hay chậm không phải do chúng nặng hay nhẹ khác nhau.
C.Trong không khí, các vật rơi nhanh chậm khác nhau
D.Các vật rơi nhanh hay chậm là do sức cản của không khí tác dụng lên vật khác nhau là khác nhau.
Câu 3) Tại cùng một nơi trên Trái Đất, các vật rơi tự do:
A.chuyển động thẳng đều B.chịu lực cản nhỏ
C.vận tốc giảm dần theo thời gian D.Có gia tốc như nhau
Câu 4) Tại cùng một nơi, thả rơi hai vật (khối lượng là m và 2m) Gia tốc rơi tự do của chúng là a 1 và a 2 Ta có:
A a 1 = 2a 2 B a 2 = 2a 1 C a 1 = a 2 D không so sánh được và không biết độ cao.
Câu 5) Hai giọt nước mưa từ mái nhà rơi tự do xuống đất Chúng rời mái nhà cách nhau 0,5 s Khi tới đất, thời điểm chạm đất của chúng cách nhau bao nhiêu?
C Nhỏ hơn 0,5s D Không tính được vì không biết độ cao mái nhà
Câu 6) Nhận xét nào sau đây là sai ?
A Véctơ gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng, hướng xuống.
B Tại cùng một nơi trên Trái Đất gia tốc rơi tự do không đổi.
C Gia tốc rơi tự do thay đổi theo vĩ độ.
D Gia tốc rơi tự do là 9,81 m/s 2 tại mọi nơi.
Câu 7) Chọn câu sai
A.Khi rơi tự do mọi vật chuyển động hoàn toàn như nhau
B.Vật rơi tự do không chịu sức cản của không khí
C.Chuyển động của người nhảy dù là rơi tự do
D.Mọi vật chuyển động gần mặt đất đều chịu gia tốc rơi tự do
Câu 8) Đặc điểm nào sau đây đúng cho chuyển động rơi tự do ?
A Quỹ đạo là một nhánh Parabol B Vận tốc tăng đều theo thời gian.
C Gia tốc tăng đều theo thời gian D Chuyển động thẳng đều.
Câu 9) Chọn công thức đúng: Vận tốc chạm đất của vật rơi tự do từ độ cao h là:
Câu 10)Chọn câu trả lời đúng.
Hai hòn bi cùng rơi tự do không vận tốc đầu từ các độ cao tương ứng là h 1 và h 2 Tỉ số vận tốc khi chạm đất của 2 hòn bi là 2
A lớn hơn 9,8m/s 2 B nhỏ hơn 9,8m/s 2 C bằng 9,8m/s 2 D không xác định được
Câu 12)Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80 m Cho rằng vật rơi tự do với g = 10 m/s 2 , thời gian rơi là
Trang 25b Thời gian rơi.
c Vận tốc của vật trước khi chạm đất 1s.
d Vẽ đồ thị (v,t) trong 3s đầu. Đs : 20m/s ; 2s ; 10m/s
a Độ cao của vật so với mặt đất.
b Vận tốc lúc chạm đất.
c Vận tốc trước khi chạm đất 1s.
d Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng Đs : 80m ; 40m/s ; 30m/s ; 35m
a Thời gian rơi 90 m đầu tiên
b Thời gian vật rơi 180 m cuối cùng Đs : a 3s ; b 2s
a Thời gian rơi.
b Độ cao của vật.
c Quãng đường vật đi được trong giây thứ hai.
d Vẽ đồ thị (v,t) trong 5s đầu.
a/ Thời gian bắt đầu rơi cho đến khi chạm đất.
b/ Vật đã đi được đoạn đường bao nhiêu?
Bài 6)Từ một đỉnh tháp người ta buông rơi một vật Một giây sau ở tầng tháp thấp hơn 10m người ta buôn rơi vật thứ hai
Sau bao lâu hai vật sẽ gặp nhau tính từ lúc vật thứ nhất được buông rơi? ( g = 10m/s 2 ).
Bài 7 BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Bài 8.CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC
1 Vectơ vận tốc trong chuyển động cong
Trang 26Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
- Khi chuyển động cong, vectơ vận tốc luôn luôn thay đổi hướng Trong khoảng thời gian t, chất điểm dời chỗ
- Nếu lấy t rất nhỏ thì M’ rất gần M và phương của MMuuuuur' rất gần với tiếp tuyến tại M, độ lớn của MMuuuuur' rất
gần với độ dài cung đường đi được s Khi t → 0 thì vuurtb thành vectơ vận tốc tức thời vr tại thời điểm t
▲Tóm lại:
Vectơ vận tốc tức thời trong chuyển động cong có:
- Phương: trùng với tiếp tuyến
- Chiều: trùng với chiều chuyển động
2 Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều Tốc độ dài
Chuyển động tròn là đều khi chất điểm đi được những cung tròn có độ dài bằng nhau trong những
khoảng thời gian bằng nhau tùy ý.
Gọi s là độ dài cung tròn mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian t Tại một điểm trên đường
tròn, vectơ vận tốc vr của chất điểm có:
- Phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo
- Chiều của chuyển động
- Độ lớn (còn gọi là tốc độ dài):
t
s v
∆
∆
= = hằng số (1)
3 Chu kì và tần số của chuyển động tròn đều
Chu kì (T) là khoảng thời gian chất điểm đi hết một vòng trên đường tròn bán kính r.
Tần số (f) của chuyển động tròn đều là số vòng chất điểm đi được trong một giây
1 2
v f
= = với T(s) thì f(Hz: Hec)
1 Hz = 1 vòng/s = 1 s-1
4 Tốc độ góc Liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài
•Khi chất điểm đi được một cung tròn ¼M M o = ∆s thì bán kính OMo = r của nó quét được một góc ∆ϕ Ta có:
s r ϕ
•Thương số của góc quét ∆ϕ và thời gian t∆ là tốc độ góc: ω =∆ϕt
∆ (3) trong đó ∆ϕ(rad radian: ); còn ( )∆t s ; (ω rad s/ )
Trang 27Bài 9: GIA TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
1 Phương và chiều của vectơ gia tốc
- Vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều có hướng luôn thay đổi và luôn hướng vào tâm của quỹ đạo Gia tốc này gọi là gia tốc hướng tâm arht
- Gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vectơ vận tốc
2 Độ lớn của vectơ gia tốc hướng tâm
2 2
Câu 1) Phương và chiều của véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn là
A Phương tiếp tuyến với bán kính đường tròn quỹ đạo, chiều cùng chiều chuyển động.
B Phương vuông góc với bán kính đường tròn quỹ đạo, chiều cùng chiều chuyển động.
C Phương tiếp tuyến với bán kính đường tròn quỹ đạo, chiều ngược chiều chuyển động.
D Phương vuông góc với bán kính đường tròn quỹ đạo, chiều ngược chiều chuyển động.
Câu 2) Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều ?
A Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định B Chuyển động của một mắc xích xe đạp.
C Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời D Chuyển động của con lắc đồng hồ.
Câu 3) Chuyển động tròn đều không có đặc điểm nào dưới đây ?
Câu 4) Chu kì của vật chuyển động tròn đều là
A số vòng vật quay trong 1 giây B thời gian vật quay n vòng.
C số vòng tổng cộng vật quay được D thời gian vật quay được 1 vòng.
Câu 5) Chọn phát biểu đúng :
A Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là đại lượng vô hướng và có giá trị không đổi.
B Vectơ vận tốc tức thời của chuyển động tròn đều là vectơ hằng vì có độ lớn không đổi.
C Trong chuyển động tròn đều phương của vectơ vận tốc trùng với bán kính của vòng tròn tại mọi điểm.
D Trong chuyển động tròn đều phương của vectơ vận tốc tức thời vuông góc với bán kính tại điểm đó.
Câu 6) Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc của chất điểm chuyển động tròn đều là :
=ω
Câu 7) Công thức tốc độ dài; tốc độ góc trong chuyển động tròn đều và mối liên hệ giữa chúng là
Trang 28Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Câu 9) Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km bay với vận tốc 7,9 km/s Coi chuyển động là tròn đều; bán kính Trái
Đất bằng 6400 km Tốc độ góc; chu kỳ và tần số của nó lần lượt là
A ω = 0,26 rad/s; T = 238,6s; f = 4,19.10 -3 Hz B ω = 0,26 rad/s; f = 238,6s; T = 4,19.10 -3 Hz.
C ω = 1,18.10 -3 rad/s; f = 5329s; T = 1,88.10 -4 Hz D ω = 1,18.10 -3 rad/s; T = 5329s; f = 1,88.10 -4 Hz.
Câu 10) Tần số của vật chuyển động tròn đều là
A số vòng tổng cộng vật quay được B số vòng vật quay trong 1 giây.
C thời gian vật quay n vòng D thời gian vật quay được 1 vòng.
Câu 11) Hãy chọn câu sai
A Chu kỳ đặc trưng cho chuyển động tròn đều Sau mỗi chu kỳ T, chất điểm trở về vị trí ban đầu và lặp lại chuyển động như trước Chuyển động như thế gọi là chuyển động tuần hoàn với chu kỳ T.
B Chu kỳ đặc trưng cho chuyển động tròn Sau mỗi chu kỳ T, chất điểm trở về vị trí ban đầu và lặp lại chuyển động như trước Chuyển động như thế gọi là chuyển động tuần hoàn với chu kỳ T.
C Trong chuyển động tròn đều, chu kỳ là khoảng thời gian chất điểm đi hết một vòng trên đường tròn.
D Tần số f của chuyển động tròn đều là đại lượng nghịch đảo của chu kỳ và chính là số vòng chất điểm đi được trong một giây.
Câu 12) Một quạt trần quay với tần số 300 vòng/phút Cánh quạt dài 0,75 m Tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là :
A 23,55 m/s B 225 m/s C 15,25 m/s D 40 m/s
Câu 13) Một điểm nằm trên vành ngoài của một lốp xe máy cách trục bánh xe là 60 cm Xe chuyển động thẳng đều Khi đồng hồ
tốc độ của xe nhảy 1,5 số ứng với 1,5 km thì số vòng mà bánh xe quay được là
πrad/s
Câu 16) Tốc độ góc của kim giờ là
A
s rad /
3600π B 21600
πrad/s C rad / s
A ω h / ω min = 1/12; v h /v min = 1/16 B ω h / ω min = 12/1; v h /v min = 16/1.
C ω h / ω min = 1/12; v h /v min = 1/9 D ω h / ω min = 12/1; v h /v min = 9/1.
Câu 18) Chọn câu đúng
Trong các chuyển động tròn đều
A Cùng bán kính, chuyển động nào có chu kỳ lớn hơn thì có tốc độ dài lớn hơn.
B Chuyển động nào có chu kỳ nhỏ hơn thì thì có tốc độ góc nhỏ hơn.
C Chuyển động nào có tần số lớn hơn thì thì có chu kỳ nhỏ hơn.
D Với cùng chu kỳ, chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì tốc độ góc nhỏ hơn.
Câu 19) Đặc trưng của chuyển động tròn đều không có ở các chuyển động khác là
A véctơ gia tốc có môđun không đổi và có phương vuông góc véctơ vận tốc.
B véctơ gia tốc có môđun không thay đổi.
C véctơ vận tốc có môđun không thay đổi.
D véctơ gia tốc hướng vào một điểm cố định.
Câu 20) Mặt Trăng được xem là vệ tinh của Trái Đất, chuyển động tròn đều quanh Trái Đất Gia tốc của Mặt Trăng sẽ
hướng về
A Mặt Trời B một nơi khác C Sao Thổ D Trái Đất.
Câu 21) Chọn câu sai : Véctơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
A có độ lớn không đổi B đặt vào vật chuyển động tròn.
C có phương và chiều không đổi D luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
Câu 22) Gia tốc hướng tâm của chất điểm chuyển động tròn đều tăng hay giảm bao nhiêu nếu vận tốc góc giảm còn một nửa
nhưng bán kính quỹ đạo tăng 2 lần ?
A Không đổi B Tăng 4 lần C Tăng 2 lần D Giảm còn một nửa.
Trang 29Câu 26) Chu kỳ T của một vật chuyển động tròn đều là đại lượng
A tỉ lệ thuận với bán kính vòng tròn và tốc độ dài.
B tỉ lệ thuận với bán kính vòng tròn và tỉ lệ nghịch với tốc độ dài.
C tỉ lệ thuận với lực hướng tâm.
2 Tốc độ góc và tốc độ dài của một điểm trên vành bánh xe.
Bài 2 Sau bao lâu kể từ lúc 6 giờ 15 phút thì kim phút và kim giờ của một đồng hồ lại trùng nhau?
quanh Trái Đất theo một quỹ đạo xem như tròn bán kính r = 3,8.10 5 km
1 Tính quãng đường Trái Đất vạch được trong thời gian Mặt Trăng quay đúng một vòng (1 tháng âm lịch).
2 Tính số vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất trong thời gian Trái Đất quay đúng một vòng (1 năm).
Cho chu kỳ quay của Trái Đất và Mặt Trăng là: T Đ = 365,25 ngày; T T = 27,25 ngày.
Bài 4 Từ điểm A cách mặt đất 4,8 m một vật nhỏ được ném lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu 5 m/s Lấy
g = 10 m/s 2 Chọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên.
a Viết phương trình chuyển động.
b Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
c Xác định thời gian và vận tốc của vật ngay khi chạm đất.
d Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của vật trong 2s tính từ lúc bắt đầu ném.
Đs : a 4,8 + 5t – 5t 2 ; b 6,05m ; c 1,6s và -11m/s
Bài 5 Một cái đĩa tròn bán kính R lăn không trượt ở vành ngoài một đĩa cố định khác có bán kính R’ = 2R Muốn lăn hết
một vòng xung quanh đĩa lớn thì đĩa nhỏ phải quay mấy vòng xung quanh trục của nó.
Bài 6 Một máy bay bay vòng trong một mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 800 km/h Tính bán kính nhỏ nhất của đường
vòng để gia tốc của máy bay không quá 10 lần gia tốc trọng lực g (Lấy g = 9,8 m/s 2 )
Bài 7 Một vệ tinh của Trái đất chuyển động tròn đều trên vòng tròn đồng tâm với Trái đất có bán kính r = R + h với R =
6400 km là bán kính Trái đất và h là độ cao của vệ tinh so với mặt đất Biết ở mặt đất gia tốc trọng lực là g o = 9,8m/s 2 , còn ở
Trang 30Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 10 TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG-CÔNG THỨC VẬN TỐC
1 Tính tưong đối của chuyển động
- Tính tương đối của quỹ đạo: Hình dạng quỹ đạo chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác
nhau
- Tính tương đối của vận tốc: Vận tốc của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.
•Kết luận: Quỹ đạo chuyển động(trong đó có vị trí của vật) và vận tốc có tính tương đối
2 Ví dụ về chuyển động của người đi trên bè
1,3 là vận tốc tuyệt đối của 1 so với hệ quy chiếu đứng yên 3
▲Các trường hợp xảy ra:
và đi từ B trở lạiA ngược gió Vận tốc gió là 1 km/h Khoảng cách AB = 28 km Tính thời gian tổng cộng đi và
sông rồi quay về B mất tất cả 2h30 phút Biết rằng vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 5km/h Tính vận tốc
dòng nước và thời gian thuyền đi xuôi dòng Đs : 1km/h và 1h
vận tốc dòng nước là 2km/h Thời gian qua sông là 15phút Hỏi khi sang bờ bên kia thì phà cách điểm đối diện với
bờ bên này là bao nhiêu ? Đs : ≈ 2km
Trang 32Vật lý 10_ Nâng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Câu 1: Một ơtơ đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì giảm đều tốc độ cho đến khi dừng lại Biết rằng sau quãng đường 50m, vận tốc giảm đi cịn một nửa Gia tốc và quãng đường từ đĩ cho đến lúc xe dừng hẳn là
Tính vận tốc dài trong chuyển động của người quan sát A1 đối với
người quan sát A2 tại thời điểm đã cho (Hai người A1 và A2 cĩ vị trí
như hình vẽ)
Cu 62 Một hành khách ngồi trên toa tàu A, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu B bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động
như nhau Chọn khẳng định đúng.
A Cả hai tàu đều đứng yên B Tàu B đứng yên, tàu A chạy.
C Tàu A đứng yên, tàu B chạy D Cả hai tàu đều chạy.
Cu 64 Chọn câu khẳng định đúng Đứng ở Mặt Trăng ta sẽ thấy
A Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
B Mặt Trăng đứng yên, Mặt Trời và Trái Đất quay quanh Mặt Trăng.
C Mặt Trăng đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời và Mặt Trời quay quanh Mặt Trăng.
D Mặt Trời đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
tương đối của xuồng máy đối với nước là A 6 km/h B 9 km/h C 12 km/h D 4 km/h.
Từ công thức cộng vận tốc v13
cùng phương.
Trang 33B neựm vaọt theo phửụng vuoõng goực vụựi chieàu bay cuỷa maựy bay vụựi vaọn toỏc baỏt kyứ.
C neựm vaọt leõn phớa trửụực maựy bay vụựi vaọn toỏc baống vaọn toỏc maựy bay.
D thaỷ vaọt rụi tửù do tửứ thaõn maựy bay.
Phần I: Động học
Bài 1 Tâm đi xe đạp từ nhà đến trờng Khi đi đợc 6 phút, Tâm chợt nhớ mình quên đem theo hộp chì màu Tâm
vội trở về lấy và đi ngay đến trờng Do đó thời gian chuyển động của Tâm lần này bằng 1,5 lần thời gian Tâm đi từ nhà đến trờng khi không quên hộp chì màu Biết thời gian lên hoặc xuống xe không đáng kể và Tâm luôn chuyển
động với vận tốc không đổi Tính quãng đờng từ nhà Tâm đến trờng và thời gian Tâm đi từ nhà đến trờng nếu không quên hộp chì màu
Bài 2 Một ngời đi xe đạp từ A đến B có chiều dài 24km Nếu đi liên tục không nghỉ thì sau 2h ngời đó sẽ đến B
Nhng khi đi đợc 30 phút, ngời đó dừng lại 15 phút rồi mới đi tiếp Hỏi ở quãng đờng sau, ngời đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để kịp đến B
Bài 3 Một ngời đi mô tô toàn quãng đờng dài 60km Lúc đầu, ngời này dự định đi với vận tốc 30km/h Nhng sau
khi đi đợc 1
4quãng đờng, ngời này muốn đến nơi sớm hơn 30ph Hỏi ở quãng đờng sau ngời đó phải đi với vận tốc bao nhiêu?
Bài 4 Tâm dự định đi thăm một ngời bạn cách nhà mình 19km bằng xe đạp Chú Tâm bảo Tâm chớ 15 phút và
dùng mô tô đèo Tâm với vận tốch 40km/h Dau khi đi đợc 15 phút, xe h phải chờ sửa xe trong 30 ph Sau đó chú Tâm và Tâm tiếp tục đi với vận tốc 10m/s Tâm đến nhà ban sớm hơn dự định đi xe đạp là 15 phút Hỏi nếu đi xe
đạp thì Tâm đi với vận tốc bao nhiêu?
Bài 5 Một ngời đi xe mô tô từ A đến B để đa ngời thứ hai từ B về A Ngời thứ hai đến nơi hẹn B sớm hơn 55 phút
nên đi bộ (với vận tốc 4km/h) về phía A Giữa đờng hai ngời gặp nhau và thứ nhất đa ngời thứ hai đến A sớm hơn
dự định 10 phút (so với trờng hợp hai ngời đi mô tô từ B về A) Tính:
1 Quãng đờng ngời thứ hai đã đi bộ
2 Vận tốc của ngời đi xe mô tô
Bài 6 An và Bình cùng chuyển động từ A đến B (AB = 6km).
An chuyển động với vận tốc V1 = 12km/h Bình khởi hành sau An 15 phút và đến nơi sau An 30 phút
1 Tìm vận tốc chuyển động của Bình
2 Để đến nơi cùng lúc với An, Bình phải chuyển động với vận tốc bao nhiêu ?
Bài 7 Một ngời đi xe đạp từ A đến B với vận tốc v1 = 12km/h
Nếu ngời đó tăng vận tốc thêm 3km/h thì đến nơi sớm hơn 1h
1 Tìm quãng đờng AB vừ thời gian dự định đi từ A đến B
2 Ban đầu ngời đó đi với vận tốc v1 = 12km/h đợc quãng đờng s1 thì xe bị h phải sửa chữa mất 15 phút Do đó trong quãng đờng còn lại ngời ấy đi với vận tốc v2 = 15km/h thì đến nơi vẫn sớm hơn dự định 30ph Tìm quãng đờng s1
Trang 34Vật lý 10_ Nõng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 8 Một ngời đi bộ khởi hành từ C đi đến B với vận tốc v1 = 5km/h Sau khi đi đợc 2h, ngời ấy ngồi nghỉ 30ph rồi đi tiếp về B Một ngời khác đi xe đạp khởi hành từ A (AB > CB và C nằm giữa AB) cùng đi về B với vận tốc v2
= 15km/h nhng khởi hành sau ngời đi bộ 1h
1 Tính quãng đờng AC và CB Biết cả hai ngời đến B cùng lúc và khi ngời đi bộ bắt đầu ngồi nghỉ thì ngời đi xe đạp đã đi đợc 3
4 quãng đờng AC.
2 Để gặp ngời đi bộ tại chỗ ngồi nghỉ ngời đi xe đạp phải đi với vận tốc bao nhiêu ?
Bài 9 Lúc 6h20ph hai bạn chở nhau đi học bằng xe đạp với vận tốc v1 = 12km/h Sau khi đi đợc 10 phút, một bạn chợt nhớ mình bỏ quên viết ở nhà nên quay lại và đuổi theo với vận tốc nh cũ
Trong lúc đó bạn thứ hai tiếp tục đi bộ đến trờng với vận tốc v2 = 6km/h và hai bạn đến trờng cùng một lúc
1 Hai bạn đến trờng lúc mấy giờ ?Trễ học hay đúng giờ?Biết 7h vào học
2 Tính quãng đờng từ nhà đến trờng
3 Để đến nơi đúng giờ học, bạn quay về bằng xe đạp phải đi với vận tốc bao nhiêu ? Hai bạn gặp lại nhau lúc mấy giờ và cách trờng bao xa (để từ đó chở nhau đến trờng đúng giờ) ?
Bài 10 Mỗi ngày, ô tô thứ nhất khởi hành từ A lúc 6h đi về B, ô tô thứ hai khởi hành từ B lúc 7h đi về A và hai xe
gặp nhau lúc 9h
Một hôm, ô tô thứ nhất khởi hành trễ hơn 2h nên hai xe gặp nhau lúc 9h48ph
Hỏi mỗi ngày, 2 ô tô đến nơi (A và B) lúc mấy giờ ? Biết vận tốc của mỗi xe không đổi
Bài 11. Giang và Huệ cùng đứng một nơi trên một chiệc cầu AB = s và cách đầu cầu một khoảng s’ = 50m Lúc Tâm vừa dến một nơi cách đầu cầu A một quãng bằng s thì Giang và Huệ bắt đầu đi hai h ớng ngợc nhau Giang đi
về phía Tâm và Tâm gặp Giang ở đầu cầu A, gặp Huệ ở đầu cầu B Biết vânh tốc của Giang bằng nửa vận tốc của Huệ Tính s
Bài 12 Lúc 6h sáng, một ngời khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 20km/h.
1 Viết phơng trình chuyển động
2 Sau khi chuyển động 30ph, ngời đó ở đâu ?
3 Ngời đó cách A 30km lúc mấy giờ ?
Bài 13 Lúc 7h sáng ngời thứ nhất khởi hành từ A về B với vận tốc 40km/h Cùng lúc đó ngời thứ hai đi từ B về A với vận tốc 60km/h Biết AB = 100km
1 Viết phơng trình chuyển động của 2 ngời trên
2 Hỏi hai ngời gặp nhau lúc mấy giờ ? ở đâu ? Khi gặp nhau mỗi ngời đã đi đợc quãng đờng là bao nhiêu ?
Bài 14 Lúc 7h, một ngời đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo một ngời ở B đang
chuyển động với vận tốc 5m/s Biết AB = 18km
1 Viết phơng trình chuyển động của hai ngời
2 Ngời thứ nhất đuổi kịp ngời thứ hai lúc mấy giờ ? ở đâu ?
Bài 15 Lúc 7h, một ngời đi bộ khởi hành từ A đi về B với vận tốc 4km/h Lúc 9h, một ngời đi xe đạp cũng xuất phát thừ A đi về B với vận tốc 12km/h
1 Viết phơng trình chuyển động của hai ngời
2 Lúc mấy giờ, hai ngời này cách nhau 2km
Bài 16 Lúc 6h, xe thứ nhất chuyển động đều từ A về C Đến 6h30ph, xe thứ hai đi từ B về C với cùng vận tốc xe thứ nhất
(Hình 1)Lúc 7h, một xe thứ ba đi từ A về C Xe thứ ba gặp xe thứ nhất lúc 9h và gặp xe thứ hai lúc 9h30ph Biết AB = 30km
Tìm vận tốc mỗi xe (Giải bằng cách lập phơng trình chuyển động.)
Bài 17 Giải lại câu 2 của bài 13 bằng phơng pháp đồ thị
Trang 35(Hình 3)Bài 20 Xét hai xe chuyển động có đồ thị nh bài 19.
1 Hãy cho biết khi xe thứ nhất đã đến B thì xe thứ hai còn cách A bao nhiêu kilômét ?
2 Để xe thứ hai gặp xe thứ nhất lúc đó dừng lại thì xe thứ hai phải chuyển động với vận tốc bao nhiêu ?
Bài 21 Cho đồ thị chuyển động của hai xe đợc mô tả trên hình vẽ
1 Hãy nêu đặc điểm chuyển động của hai xe
2 Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
(Hình 4)
Bài 22 Xét hai chuyển động có đồ thị nh bài 21.
1 Để xe thứ hai gặp xe thứ nhất bắt đầu chuyển động sau khi dừng lại thì vận tốc của xe hai là bao nhiêu ?
2 Vận tốc xe hai phải là bao nhiêu thì nó gặp xe thứ nhất hai lần ?
3 Tính vận tốc trung bình của xe thứ nhất cả quãng đờng đi và về
Bài 23 Cho đồ thị chuyển động của ba xe đợc mô tả trên hình vẽ
1 Hãy nêu đặc điểm chuyển động của ba xe
2 Xác định thời điểm và vị trí các xe gặp nhau
(Hình 5)Bài 24 Xét ba chuyển động của ba xe có đồ thị nh bài 23
1 Để xe 1 và xe 2 có thể gặp xe 3 lúc xe 3 dừng lại thì vận tốc xe 1 và xe 2 là bao nhiêu ?
2 Xe 1 và xe 2 cùng lúc gặp xe 3 (Khi xe 3 đang dừng lại) lúc mấy giờ ? Vận tốc xe 1 và xe 2 là bao nhiêu ? Biết khi này vận tốc xe 2 bằng 2,5 lần vận tốc xe 1
Bài 25 Một ngời đi bộ khởi hành từ A với vận tốc 5km/h để đi về B với AB = 20km Ngời này cứ đi 1 h lại dừng lại nghỉ 30ph
1 Hỏi sau bao lâu thì ngời đó đến B và đã dừng lại nghỉ bao nhiêu lần
2 Một ngời khác đi xe đạp từ B về A với vận tốc 20km/h, khởi hành cùng lúc với ngời đi bộ Sau khi đến
A rồi lại quay về B với vận tốc cũ, rồi lại tiếp tục quay trở lại A Hỏi trong quá trình đi từ A đến B, ngời đi bộ gặp ngời đi xe đạp mấy lần ? Lúc gặp nhau ngời đi bộ đang đi hay dừng lại nghỉ ? Các thời điểm và vị trí gặp nhau ?
Bài 26 Một ngời đi bộ khởi hành từ trạm xe buýt A với vận tốc v1 = 5km/h về B cách A 10km Cùng khởi hành với ngời đi bộ tại A, có một xe buýt chuyển động về B với vận tốc v2 = 20km/h Sau khi đi đợc nửa đờng, ngời đi bộ dừng lại 30ph rồi đi tiếp đến B với vận tốc cũ
1 Có bao nhiêu xe buýt đuổi kịp ngời đi bộ ? (Không kể xe khởi hành cùng lúc tại A và biết mỗi chuyến xe buýt khởi hành từ A về B cách nhau 30ph.)
2 Để chỉ gặp 2 xe buýt (không kể xe tại A) thì ngời ấy phải đi không nghỉ với vận tốc nh thế nào ?
Bài 27 Trên một đờng thẳng có hai xe chuyển động đều với vận tốc không đổi Nếu đi ngợc chiều thì sau 15ph, khoảng cách giữa hai xe giảm 25km Nếu đi cùng chiều thì sau 30ph, khoảng cách giữa hai xe thay đổi 10km Tính vận tốc của mỗi xe (Chỉ xét bài toán trớc lúc hai xe có thể gặp nhau.)
Bài 28 Trên một đờng thẳng, có hai xe chuyển động đều với vận tốc không đổi Xe 1 chuyển động với vận tốc 35km/h Nếu đi ngợc chiều nhau thì sau 30ph, khoảng cách giữa hai xe giảm 25km Nếu đi cùng chiều nhau thì sau bao lâu khoảng cách giữa chúng thay đổi 5km ?
Trang 36Vật lý 10_ Nõng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 29 Một hành khách ngồi trong một đoàn tầu hoả chuyển động đều với vận tốc 36km/h, nhìn qua cửa sổ thấy một đoàn tàu thứ hai dài l = 250m chạy song song, ngợc chiều và đi qua trớc mặt mình hết 10s
1 Tìm vận tốc đoàn tàu thứ hai
2 Nếu đoàn tàu thứ hai chuyển động cùng chiều với đoàn tàu thứ nhất thì ngời hành khách trên xe sẽ thấy đoàn tàu thứ hai đi qua trớc mặt mình trong bao lâu ?
Bài 30 Hai ngời đều khởi hành cùng một lúc Ngời thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1, ngời thứ hai khởi hành
từ B với vận tốc v2 (v2 < v1) Biết AB = 20 km Nếu hai ngời đi ngợc chiều nhau thì sau 12 phút họ gặp nhau Nếu hai ngời đi cùng chiều nhau thì sau 1h ngời thứ nhất đuổi kịp ngời thứ hai Tính vận tốc của mỗi ngời
Bài 31 Đoàn tàu thứ nhất có chiều dài 900m chuyển động đều với vận tốc 36km/h Đoàn tàu thứ hai có chiều dài 600m chuyển động đều với vận tốc 20m/s song song với đoàn tàu thứ nhất Hỏi thòi gian mà một hành khách ở
đoàn tàu này nhìn thấy đoàn tàu kia đi qua trớc mặt mình là bao nhiêu ? Giải bài toán trong hai trờng hợp:
1 Hai tàu chạy cùng chiều
2 Hai tàu chạy ngợc chiều
Bài 32 Một chiếc canô đi từ A đến B xuôi dòng nớc mất thời gian t, đi từ B trở về A ngợc dòng nớc mất thời gian
t2 Nếu canô tắt máy và trôi theo dòng nớc thì nó đi từ A đến B mất thời gian bao nhiêu ?
Bài 33 Một thuyền đi từ A đến B (với s = AB = 6km) mất thời gian 1h rồi lại đi từ B trở về A mất 1h30ph Biết vận tốc của thuyền so với nớc và vận tốc của nớc so với bờ không đổi Hỏi:
1 Nớc chảy theo chiều nào ?
2 Vận tốc thuyền so với nớc và vận tốc nớc so với bờ ?
Bài 34 Trong bài 33, muốn thời gian đi từ B trở về A cũng là 1h thì vận tốc của thuyền so với nớc phải tăng thêm bao nhiêu so với trờng hợp đi từ A đến B
Bài 35 Một thuyền máy dự định đi xuôi dòng từ A đến B rồi lại quay về A Biết vận tốc của thuyền so với nớc là 15km/h, vận tốc của nớc so với bờ là 3km/h và AB = s = 18km
1 Tính thời gian chuyển động của thuyền
2 Tuy nhiên, trên đờng quay về A, thuyền bị hỏng máy và sau 24h thì sửa xong Tính thời gian chuyển động của thuyền
Bài 36 Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B, rồi ngợc dòng từ B về A hết 2h30ph
Biết rằng vận tốc thuyền khi xuôi dòng là v1= 18km/h và khi ngợc dòng là v2 12km/h
Tính khoảng cách AB, vận tốc của dòng nớc, thời gian xuôi dòng và thời gian ngợc dòng
Bài 37 Trong bài 36, trớc khi thuyền khởi hành 30ph, có một chiếc bè trôi theo dòng nớc qua A Tìm thời điểm các lần thuyền và bè gặp nhau và tính khoảng cách từ nơi gặp nhau đến A
Bài 38 Một thang cuốn tự động đa khách từ tầng trệt lên lầu (khách đứng yên trên thang) mất thời gian 1 phút Nếu thang chạy mà khách bớc lên đều thì mất thời gian 40s Hỏi nếu thang ngừng thì khách phải đi lên trong thời gian bao lâu ? Biết vận tốc của khách so với thang không đổi
Bài 39 Một ngời đi trên thang cuốn Lần đầu khi đi hết thang ngời đó bớc đợc n1 = 50 bậc Lần thứ hai đi với vận tốc gấp đôi theo cùng hớng lúc đầu, khi đi hết thang ngời đó bớc đợc n2 = 60 bậc Nếu thang nằm yên, ngời đó bớc bao nhiêu bậc khi đi hết thang?
Bài 40 Một ngời lái xuồng dự định mở máy cho xuồng chạy ngang một con sông rộng 240m theo phơng vuông góc với bờ sông Nhng do nớc chảy nên xuồng bị trôi theo dòng nớc và sang đến bờ bên kia tại điểm cách bến dự
định 180m và mất thời gian 1 phút Xác định vận tốc của xuồng so với bờ sông
Bài 41 Từ A, hai ô tô chuyển động theo hai hớng vuông góc nhau với vận tốc 60km/h và 80km/h tính vận tốc của
ô tô thứ nhất đối với ô tô thứ hai
Bài 42 Một ngời đi từ A đến B Nửa đoạn đờng đầu, ngời đó đi với vân tốc v1, nuwuar thời gian còn lại đi với vân tốc v2 , quãng đờng cuối cùng đi với vận tốc v3 Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cả quãng đờng
Trang 37Bài 45 Một ô tô khởi hành từ A đi đến B Trên nửa quãng đờng đầu, ô tô đi với vân tốc v1 = 30km/h, nửa quãng ờng sau ô tô đi với vận tốc v2 Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng là 37,5 km/h.
Bài 47 Một vật chuyển động trên một quãng đờng AB ở đoạn đờng đầu AC, vật chuyển động với vân tốc trung bình là vtb1= V1 Trong đoạn đờng CB còn lại, vật chuyển động với vận tốc trung bình vtb2 = V2 Tìm điều kiện để vận tốc trung bình trên cả quãng đờng AB bằng trung bình cộng của hai vận tốc trung bình trên
Bài 48 Một xe ô tô rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều và sau 20s đạt vận tốc 18km/s Tìm gia tốc của ô tô.Bài 49 Một xe đạp chuyển động với vận tốc 9km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm đần đều với gia tốc 0,5m/s2 Hỏi kể từ lúc bắt đầu hãm phanh thì sau bao lâu se dừng hẳn ?
Bài 50 Một xe chuyển động biến đổi đều với gia tốc 0,25m/s2 Hỏi trong thời gian bao lâu thì vận tốc tăng từ 18km/h tới 72km/h
Bài 51 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh, chạy chậm dần đều với gia tốc 2,5m/s2
- Vật một chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 và vận tốc đầu 36 km/h
- Vật một chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 0,8m/s2 và vận tốc đầu 15 m/s
Dùng đồ thị hãy xác định sau bao lâu hai vật có vận tốc bằng nhau và bằng bao nhiêu ?
Bài 54 Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động nh sau: (H.7)
1 Nêu tính chất chuyển động của mỗi giai đoạn
2 Lập phơng trình vận tốc cho mỗi giai đoạn
(Hình 7)Bài 55 Phơng trình vận tốc của một vật chuyển động là vt = 5 + 2t (m/s) Hãy tòm phơng trình tính đờng đi trong chuyển động đó
Bài 56 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều và qua A với vận tốc v1, qua B với vận tốc v2 Tính vận tốc trung bình của vật khi chuyển động giữa hai điểm A và B
Trang 38Vật lý 10_ Nõng cao hương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 57 Phơng trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều nh sau:
x = 5 - 2t + 0,25t2
(với x tính bằng mét và t tính bằng giây)
Hãy viết phơng trình vận tốc và phơng trình đờng đi của chuyển động này
Bài 58 Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu Trong giây thứ ba kể từ lúc bắt đầu chuyển động, xe đi đợc 5m Tính gia tốc và quãng đờng xe đi đợc sau 10s
Bài 59 Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu và đi đợc quãng đờng s
trong t giây Tính thời gian đi 3
4 đoạn đờng cuối.
Bài 60 Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc v0, gia tốc a Sau khi đi đợc quãng đờng 10m thì có vận tốc 5m/s, đi thêm quãng đờng 37,5m thì vận tốc 10m/s Tính v0 và a
Bài 61
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2 và sau khi đi quãng đờng s kể từ lúc tăng tốc, ô tô có vận tốc 20m/s Tính thời gian ô tô chuyển
động trên quãng đờng trên quãng đờng s và chiều dài quãng đờng s ?
Bài 62 Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều qua A với vận tốc vAvà đi đến B mất thời gian 4s Sau đó 2s, vật
đến đợc C Tính vA và gia tốc của vật Biết AB = 36m, BC = 30m
Bài 63 Một vật chuyển động nhanh dần đều đi đợc những đoạn đờng 15m và 33m trong hai khoảng thời gian liên
tiếp bằng nhau là 3s Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật
Bài 64 Chứng tỏ rằng trong chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, quãng đờng đi đợc trong những
khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp tỷ lệ với các số lẻ liên tiếp 1, 3, 5, 7
Bài 65 Từ trạng thái đứng yên, một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc 2m/s2 và đi đợc quãng đờng 100m Hãy chia quãng đờng đó ra làm 2 phần sao cho vật đi đợc hai phần đó trong khoảng thời gian bằng nhau
Bài 66 Một ô tô khởi hành từ O chuyển động thẳng biến đổi đều Khi qua A và B, ô tô có vận tốc lần lợt là 8m/s
1 Hãy cho biết vận tốc đầu, gia tốc và toạ độ ban đầu của vật
2 Hãy viết phơng trình đờng đi và phơng trình vận tốc của vật
3 Lúc t = 3s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu ?
Bài 68 Một vật chuyển động thẳng biên đổi đều với phơng trình chuyển động là:
x = 30 - 10t + 0,25t2 với x tính bằng mét và thời gian tính bằng giây
Hỏi lúc t = 30s vật có vận tốc là bao nhiêu ? Biết rằng trong quá trình chuyển động vật không đổi chiều chuyển động
Bài 69 Giải lại bài toán trên, biết rằng trong quá trình chuyển động vật có đổi chiều chuyển động Lúc t = 30s, vật
đã đi đợc quãng đờng là bao nhiêu ?
Bài 70 Một xe bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5m/s2 đúng lúc một xe thứ hai chuyển
động thẳng đều với vận tốc 36km/h vợt qua nó Hỏi khi xe thứ nhất đuổi kịp xe thứ hai thì nó đã đi đợc quãng ờng và có vận tốc bao nhiêu ?