1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện

79 748 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc. Tuy Việt Nam đã hoà nhập và không hoà tan trước hội nhập kinh tế thế giới, nhưng trước khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009 hay cắt giảm viện trợ từ Nhật Bản do ảnh hưởng của động đất và sóng thần, nền kinh tế của Việt Nam cũng bị tác động không ít. Điều đó cho thấy, Việt Nam cần xây dựng một nền móng vững chãi hơn để có thể tăng trưởng bền vững trước biến động của các nền kinh tế lớn khác. Từ xưa, ông cha ta đã có câu “Con trâu là đầu cơ nghiệp”. Trong giai đoạn đầu đi lên Xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta cũng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý. Do đó, có thể thấy ý nghĩa to lớn của Tài sản cố định trong công cuộc phát triển nền kinh tế nước nhà. Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện” để làm báo cáo chuyên đề thực tập. Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế hoạt động kiểm toán tại Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam, dưới sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên trong công ty cùng sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị Phương Hoa, em hoàn thành chuyên đề này. Bài viết của em gồm 3 phần chính: Chương 1: Đặc điểm khoản mục Tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện tại khách hàng Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện Do thời gian thực tập không dài và kiến thức thực tế còn hạn chế nên bản chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự giúp đỡ của cô giáo cũng như các anh chị trong Công ty để chuyên đề được hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Bùi Nguyễn Nguyên Trang

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượtbậc Tuy Việt Nam đã hoà nhập và không hoà tan trước hội nhập kinh tế thế giới,nhưng trước khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009 hay cắt giảm viện trợ từ NhậtBản do ảnh hưởng của động đất và sóng thần, nền kinh tế của Việt Nam cũng bị tácđộng không ít Điều đó cho thấy, Việt Nam cần xây dựng một nền móng vững chãihơn để có thể tăng trưởng bền vững trước biến động của các nền kinh tế lớn khác

Từ xưa, ông cha ta đã có câu “Con trâu là đầu cơ nghiệp” Trong giai đoạn đầu

đi lên Xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta cũng ưu tiên phát triển công nghiệpnặng một cách hợp lý Do đó, có thể thấy ý nghĩa to lớn của Tài sản cố định trong công

cuộc phát triển nền kinh tế nước nhà Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện” để làm báo cáo

Bài viết của em gồm 3 phần chính:

Chương 1: Đặc điểm khoản mục Tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam

Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện tại khách hàng

Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính

do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện

Do thời gian thực tập không dài và kiến thức thực tế còn hạn chế nên bảnchuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự giúp đỡ của

cô giáo cũng như các anh chị trong Công ty để chuyên đề được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Bùi Nguyễn Nguyên Trang

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM

1.1 Đặc điểm khoản mục Tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính

1.1.1 Khái niệm cơ bản về TSCĐ

TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Với những loạitài sản này, cần có chế độ bảo quản và quản lý riêng nhằm sử dụng có hiệu quả, đồngthời có kế hoạch đổi mới khi tài sản hết giá trị sử dụng

TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện

có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động của đơnv ị TSCĐ làmột trong những yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năng suấtlao động, từ đó, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm dịch vụ

Theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành vào ngày

20-10-2009, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng 3 điều kiện:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

 Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

Về nguyên tắc, có nhiều cách để phân loại TSCĐ như mục đích sử dụng, nguồnhình thành, chủ sở hữu…Căn cứ vào những tiêu thức nhất định người ta chia TSCĐ rathành nhiều nhóm để quản lý TSCĐ một cách có hiệu quả Trong đó, phổ biến nhất làphân loại theo tính chất và đặc trưng kỹ thuật của tài sản Theo đó, TSCĐ được chiathành 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

 TSCĐ hữu hình:

Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩncủa tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải

 TSCĐ vô hình:

Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã đượcđầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳkinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyềnphát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

Trang 3

Ngoài ra, còn có các khái niệm về:

 TSCĐ thuê tài chính:

Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kếtthúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tụcthuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuêmột loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giátrị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

 TSCĐ dở dang:

Là TSCĐ hữu hình hoặc vô hình trong quá trình hình thành, hiện chưa sử dụng

và được xếp vào mục hi phí xây dựng cơ bản dở dang

Trong thời gian sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần Giá trị của chúng được chuyểndịch dần vào chi phí hoạt động Với hoạt động kinh doanh, giá trị này sẽ được thu hồisau khi bán hàng hóa , dịch vụ

 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ

 Biên bản kiểm kê TSCĐ

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Chủ sở hữu

Giao nhận TSCĐ và lập biên bản giao nhận

Hội đồng giao nhận

Lập hoặc hủy thẻ TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Kế toán

Bảo quản, lưu trữ

Trang 4

Các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ dù ít diễn ra ở đơn vị song quy mô nghiệp vụlớn, nội dung các nghiệp vụ thường phức tạp và liên quan tới nhiều tài khoản.

Trong kỳ kế toán thực hiện chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra, kiếm soát TSCĐ

Đối với KTV, khi thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ, việc xem xét hệthống chứng tư, quy trình lập và luân chuyển chứng từ có ý nghĩa lớn tới việc đánh giá

hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ của khách hàng Đồng thời, trên cơ sở quytrình luân chuyển chứng từ, KTV xây dựng chương trình, mục tiêu kiểm toán đối vớikhoản mục TSCĐ, đảm bảo các bước trong quy trình được tuân thủ

1.1.2.2 Tài khoản sử dụng, bút toán liên quan

a Tài khoản TSCĐ hữu hình: TK 211 dùng để phản ánh nguyên giá của toàn bộTSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có, biến động tăng, giảmtrong kỳ

Bên Nợ:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, do được tặng biếu, tàitrợ

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạonâng cấp .;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Bên Có:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, donhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, .;

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp

Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình XDCB

như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang tríthiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, đường sắt,cầu tàu, cầu cảng

- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị

dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyêndùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ

Trang 5

- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại

phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, dắt, thuỷ, sông, hàng không,đường ống và các thiết bị truyền dẫn (Thông tin, điện nước, băng chuyền tải vật tư,hàng hoá)

- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị,

dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, quạt trần,quạt bàn, bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng hút ẩm hút bụi,chống mối mọt .)

- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá

trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm (Cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả .)súc vật làm việc (Voi, bò, ngựa cày kéo .) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (Bò sữa,súc vật sinh sản .)

- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản

ánh ở các tài khoản nêu trên (Như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật .)

Trang 6

Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐHH

liên doanh Góp liên Giá trị vốn

Trang 7

b Tài khoản TSCĐ thuê tài chính: TK212 sử dụng để phản ánh toàn bộ nguyên giáTSCĐ thuê tài chính hiện có, biến động (tăng, giảm) trong kỳ Tài khoản này được mởchi tiết theo từng tài sản cố định đi thuê và từng đơn vị cho thuê.

Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có

Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ thuê tài sản

TK 2142 TK 641, 642,627

Thanh lý hợp Trích khấu hao

Đồng thuê

TK 2141 Chuyển Hao mòn

TK 1421

Trang 8

c Tài khoản TSCĐ vô hình: TK213 được sử dụng để theo dõi tình hình biếnđộng (tăng, giảm), hiện có theo nguyên giá của TSCĐ vô hình.

Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp

Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn

bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: Tiềnchi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặtbằng (trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa, vậtkiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có) Tài khoản này không bao gồm các chiphí chi ra để xây dựng các công trình trên đất

Trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước giao đất mà không phải trả tiền hoặcphải trả tiền thuê đất hàng năm thì tiền thuê đất hàng năm được tính vào chi phí, khôngđược ghi nhận quyền sử dụng đất đó là TSCĐ vô hình vào TK 2131

- Tài khoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ

các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành

- Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình

là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế

- Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các

chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá

- Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là

toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp phải chi ra để có phần mềm máy vi tính

- Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị

TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc giấy phépnhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác, giấy phép sản xuấtloại sản phẩm mới,

- Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ vô hình

khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên

Trang 9

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ vô hình

d Tài khoản Hao mòn TSCĐ: TK214 dùng để theo dõi tình hình hiện có, biếnđộng (tăng, giảm) hao mòn của toàn bộ TSCĐ và bất động sản đầu tư hiện có tạidoanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)

Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở đơn vị

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của

TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoảntăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình

- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn của

TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vànhững khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính

- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn của

TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và nhữngkhoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình

Trang 10

- Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư: Tài khoản này phản ánh giá trị hao

mòn BĐS đầu tư trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, cho thuê hoạt động các BĐSđầu tư của doanh nghiệp

e Tài khoản XDCB dở dang

Bên Nợ:

- Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình

và TSCĐ vô hình);

- Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ;

- Chi phí mua sắm bất động sản đầu tư (Trường hợp cần có giai đoạn đầu tư xâydựng);

- Chi phí đầu tư XDCB bất động sản đầu tư;

- Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sản đầu tư

- Giá trị bất động sản đầu tư hình thành qua đầu tư XDCB đã hoàn thành;

- Kết chuyển chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sản đầu tưvào các tài khoản có liên quan

Số dư bên Nợ:

- Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ dỡ dang;

- Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưabàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt;

- Giá trị bất động sản đầu tư đang đầu tư xây dựng dỡ dang

Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình

hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thửtrước khi đưa vào sử dụng (Kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng) Nếu mua sắmTSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang

bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này

- Tài khoản 2412 - Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình

quyết toán vốn đầu tư XDCB Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,

Trang 11

hạng mục công trình (Theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở mỗihạng mục công trình phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB.

- Tài khoản 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và

tình hình quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Trường hợp sửa chữa thường xuyênTSCĐ thì không hạch toán vào tài khoản này mà tính thẳng vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ

Tùy theo quy mô, tính chất hoạt động, doanh nghiệp bổ xung thêm các tiểu khoảnhoặc lược bỏ các tài khoản không liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp Từ đó,giúp quản lý TSCĐ một cách khoa học, chặt chẽ

KTV dựa vào hệ thống tài khoản TSCĐ để xây dựng kế hoạch, chương trìnhkiểm toán phù hợp

1.1.3. Kiếm soát nội bộ của khách hàng đối với TSCĐ

Nội dung kiểm soát nội bộ:

KSNB là chức năng thường xuyên của đơn vị , tổ chức và trên cơ sở xác định rủi

ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thựchiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị:

Bảo vệ tài sản của đơn vị:

Đặc biệt TSCĐ là tài sản có giá trị lớn Riêng đối với TSCĐ hữu hình, có thểgồm nhiều bộ phận ghép lại nên việc quản lý để tránh mất mát thiết bị là điều quantrọng

 Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin:

Do TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong bảng cân đối kế toán, có ảnh hưởng tới nhiềuchỉ tiêu, khoản mục trong báo cáo tài chính, việc quản lý TSCĐ cần đảm bảo cung cấpđầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy những thông tin cần thiết phục vụ cho quản trị doanhnghiệp, đồng thời để ghi các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính liên quan tới TSCĐ

 Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý:

TSCĐ phải được quản lý, trích khấu hao theo các quy định của pháp luật

 Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý:

Hiện nay, để chế tạo ra các những sản phẩm tốt đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, doanhnghiệp phải đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại tốn kém Do đó, cần sử dụng hợp lýcông suất để phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh nhằm tái sản xuất, đổi mớiTSCĐ

KSNB trong doanh nghiệp bao gồm 4 yếu tố:

Môi trường kiểm soát

Hệ thống kế toán

Các thủ tục kiểm soát

Trang 12

Kiểm toán nội bộ

Các nguyên tắc quản lý TSCĐ:

Theo mục 5 của Thông tư 203/2009/TT-BTC, nguyên tắc quản lý TSCĐ:

Thứ nhất, mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản

giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liênquan) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiếttheo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ

Thứ hai, mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá

trị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên

sổ kế toán của

TSCĐ

Nguyên giácủa tài sản cốđịnh

Số hao mònluỹ kế củaTSCĐ

Thứ ba, đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu

hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành

và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này

Thứ tư, doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã

khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thôngthường

Các phương diện quản lý

Một đặc điểm riêng có của TSCĐ là trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐvẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu

kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cầntheo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị của TSCĐ

Về mặt hiện vật, bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của TSCĐ Về số

lượng, bộ phận quản lý TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ về công suất, đáp ứngyêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về mặt chất lượng, công tác bảo quảnphải bảo đảm tránh được hỏng hóc, mất mát các bộ phận chi tiết làm giảm giá trịTSCĐ Để thực hiện tốt vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng nội qui bảo quảnTSCĐ và sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình Đồngthời để sử dụng có hiệu quả TSCĐ, các đơn vị cần xây dựng các định mức kinh tế kỹthuật đối với từng loại, từng nhóm TSCĐ Trên cơ sở đó, giao kế hoạch cụ thể, hợp lýcho các bộ phận và từng người quản lý TSCĐ phù hộp với yêu cầu quản lý và đặcđiểm của đơn vị Với đơn vị có quy mô lớn, có thể lựa chọn mô hình quản lý tập trungTSCĐ và khi cần có thể điều động tới các bộ phận; Với đơn vị có quy mô nhỏ thường

Trang 13

áp dụng mô hình quản lý phân tán, theo đó TSCĐ được giao cho từng bộ phận để bảoquản và sử dụng Với đơn vị có quy mô vừa, mô hình quản lý TSCĐ kết hợp giữa tậptrung và phân tán thường thích hợp hơn cả Trong trường hợp này, những TSCĐ làmáy móc thiết bị có giá trị lớn, sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau được quản lý ở khochung; Những TSCĐ có đặc thù riêng phù hợp với hoạt động ở các bộ phận thì đượcgiao trực tiếp cho các bộ phận quản lý Tổ chức quản lý TSCĐ phù hợp với yêu cầuquản lý và đặc điểm hoạt động sẽ tạo điều kiện thuận lợi để hợp lý hóa hoạt động, cảitiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.

Về mặt giá trị, là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ đầu tư,

mua sắm, điều chuyển Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ chi phí khấu haoTSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm Đồng thời, đơn vị phảitheo dõi chặt chẽ tình hình tăng, giảm giá trị TSCĐ khi tiến hành sửa chữa, tháo dỡ,nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ Trên cơ sở quản lý về mặt giá trịTSCĐ, đơn vị sẽ có kế hoạch điều chỉnh TSCĐ (tăng hoặc giảm TSCĐ) theo loại tàisản phù hợp với yêu cầu hoạt động của đơn vị

Để quản lý tốt TSCĐ, mỗi đơn vị đều xây dựng các quy định, các nguyên tắc và thủtục về việc bảo quản TSCĐ Mọi bộ phận của đơn vị phải tôn trọng và thực hiện nghiêmtúc các quy định đó Một số định hướng cơ bản cho các quy định đó gồm:

 Tách biệt công tác bảo quản, trông coi với công việc ghi chép các nghiệp vụ.Theo đó, người quản lý TSCĐ không được đồng thời là kế toán TSCĐ Nếu khôngtách rời hai loại nghiệp vụ này sẽ dễ dàng xảy ra các sai phạm hay khả năng kiểm soát

bị hạn chế

 Quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê chuẩn cácnghiệp vụ kinh tế liên quan tới TSCĐ như mua mới, điều chuyển, thanh lý,nhượng bán TSCĐ Do TSCĐ có giá trị lớn nên nguyên tắc này cần đặc biệt coitrọng

 Cách ly quyền phê chuẩn với việc bảo quản TSCĐ, tránh tình trạng người bảoquản sử dụng TSCĐ cũng chính là người quyết định việc mua bán, thuyên chuyển tàisản, dễ dẫn tới thất thoát tài sản do lạm dụng quyền hành tự do mua bán, thuyênchuyển hoặc thanh lý TSCĐ

 Xây dựng hệ thống bảo quản TSCĐ như kho bãi, hàng rào bảo vệ; phân địnhtrách nhiệm bảo vệ TSCĐ, quy định thủ tục chặt chẽ về việc đưa TSCĐ ra khỏi doanhnghiệp

Ngoài ra, do TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên việc quản lýTSCĐ đòi hỏi phải rất chặt chẽ ngay từ khâu mua sắm, chuyển giao đến khâu thanh lý

Trang 14

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện

Theo chuẩn mực số 200 về “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toánBáo cáo tài chính” :

“Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kiếm toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không? Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.”

Ở đây các khái niệm trung thực, hợp lý, hợp pháp được hiểu như sau:

Trung thực là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nộidung bản chất và giá trị cuả nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hợp lý là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết vàphù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận

Hợp pháp là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật, đúngchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ mà CPA VIETNAM xây dựng hướng tới:

- Tính hiệu lực (có thật) của các thông tin với ý nghĩa các thông tin phản ánh tàisản hoặc vốn phải được đảm bảo bằng sự tồn tại thực tế của tài sản, của vốn hoặc tínhthực tế xảy ra của các nghiệp vụ

- Tính đầy đủ (trọn vẹn) của thông tin với ý nghĩa giá tài sản cũng như giá phí(giá thành) đều được tính theo phương pháp kế toán là giá thực tế đơn vị phả chi ra đểmua hoặc thực hiện các hoạt động

- Tính đúng đắn của việc tính giá với ý nghĩa giá tài sản cũng như giá phí (giáthành) đều được tính theo phương pháp kế toán là giá thực tế đơn vị phải chi ra để muahoặc thực hiện các hoạt động

- Tính chính xác về cơ học trong các phép tính số học cũng như khi chuyển sổ,sang trang…trong công nghệ kế toán

- Tính kịp thời trong việc ghi chép và cộng sổ với ý nghĩa bút toán có đượcthực hiện kịp thời ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và đáp ứng yêu cầu lập báo cáo kếtoán của doanh nghiệp

- Tính đúng đắn trong phân loại và trình bày với ý nghĩa tuân thủ các quy địnhcụ thể trong phân loại tài sản và vốn cũng như các quá trình kinh doanh qua hệ thốngtài khoản tổng hợp và chi tiết cùng việc phản ánh các quan hệ đối ứng để có thông tin

Trang 15

hình thành báo cáo tài chính Những trường hợp đặc thù đều phải được giải trình rõràng

- Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ của đơn vị kế toán trênbảng khai tài chính với ý nghĩa: tài sản phản ánh trên bảng phải thuộc quyền sở hữu(hoặc sử dụng lâu dài) của đơn vị; Vốn và công nợ phải phản ánh đúng nghĩa vụ tươngứng của đơn vị này

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện

Để xây dựng được quy trình kiểm toán, trước tiên cần hiểu biết về vai trò quantrọng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC cũng như những rủi ro kiểm toán gắnvới các gian lận và sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ

1.3.1 Vai trò của kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

TSCĐ là khoản mục có giá trị lớn trong doanh nghiệp và quay vòng vốn chậm.Các nghiệp vụ về TSCĐ không nhiều, phát sinh không đều đặn nhưng phức tạp và dễxảy ra gian lận, sai sót Những gian lận, sai sót mắc phải có thể gây ảnh hưởng lớn tớiBCTC nói chung thông qua các khoản mục về giá vốn, thuế thu nhập doanh nghiệp…đặc biệt là trong các đơn vị sản xuất công nghiệp nặng Ví dụ doanh nghiệp xác địnhthời gian trích khấu hao của một TSCĐ sử dụng trong sản xuất ngắn hơn sao với quyđịnh, dẫn tới mức trích khấu hao cao hơn quy định, hoặc doanh nghiệp tiếp tục tríchkhấu hao cho TSCĐ đã mất… dẫn tới giá vốn tăng, làm giảm lợi nhuận cũng như thuếthu nhập doanh nghiệp

Do đó, kiểm toán khoản mục TSCĐ là một trong những nội dung kiểm toán quantrọng mà KTV và Công ty kiểm toán quan tâm Thông qua kiểm toán, không nhữngcác sai sót được phát hiện, các KTV còn giúp cho doanh nghiệp cải tổ trong việc quản

lý, sử dụng TSCĐ sao cho hiệu quả cao nhất

1.3.2 Những gian lận, sai sót có thể xảy ra trong các nghiệp vụ về TSCĐ

Gian lận trong các nghiệp vụ về TSCĐ có thể là:

- Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ, bị đầu mốithông tin nhằm tham ô, biển thủ công quĩ Trong lĩnh vực kiểm toán TSCĐ, gian lậnloại này thường là lập hóa đơn giả, ghi tăng giá mua TSCĐ so với thực tế, sữa chữachứng từ, làm chứng từ giả liên quan tới chi phí thu mua làm tăng nguyên giá TSCĐ

để biển thủ công quĩ Kế toán ghi chi phí sửa chữa TSCĐ cao hơn thực tế để khi hạchtoán vào chi phí kinh doanh sẽ làm tăng chi phí, đồng thời chiếm đoạt phần chênh lệch

so với thực tế

- Cố tình dấu diếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót kết quả các nghiệp vụ nhằm đặt lợi íchriêng cho doanh nghiệp hoặc cho bản thân Chẳng hạn, người ghi chép nghiệp vụ cố

Trang 16

tình bỏ sót các nghiệp vụ doanh thu nhằm giảm thuế phải nộp cho Nhà nước và cáckhoản phải nộp cho cấp trên của doanh nghiệp Trong quan hệ đó, kế toán TSCĐ cốtình không ghi số tiền thu được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt phầnthu này.

- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật Đây là trường hợp rất hay xảy ra Vídụ: Cố tình ghi chép cá nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phí mua sắm TSCĐ

để biển thủ công quĩ Đặc biệt doanh nghiệp có thể dễ dàng ghi chép các nghiệp vụkhông có thật liên quan đến TSCĐ vô hình - một đối tượng rất khó kiểm tra và đánhgiá

- Áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nước Chẳng hạn mộtcông ty nhận TSCĐ của một doanh nghiệp khác cũng hạch toán phụ thuộc trong tổngcông ty Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ theo chế độ lẽ ra phải hạch toánvào chi phí kinh doanh trong kỳ thì doanh nghiệp lại cố tình hạch toán tăng nguyên giáTSCĐ TSCĐ mua về đợi lắp đặt đưa vào sử dụng nhưng doanh nghiệp đã ghi tăngnguyên giá TSCĐ Ngoài ra, một vấn đề nổi cộm phải quan tâm là điều chỉnh chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh, điều chỉnh chỉ tiêu lãi và thuế phải nộp cho ngân sách, cố tìnhtiếp tục trích khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết

Đối với các sai sót, kiểm toán viên dễ dàng phát hiện hơn những gian lận Sai sót

trong các nghiệp vụ về TSCĐ có thể là:

- Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế toán mà lẽ ra phải ghi vào sổ.Chẳng hạn doanh nghiệp mua một TSCĐ bằng quỹ phát triển kinh doanh hay nguồnvốn đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ như trường hợp mua bằng quỹkhấu hao hoặc nguồn vốn kinh doanh mà không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn.Doanh nghiệp mua một thiết bị công nghệ tiên tiến gồm có một phần là máy móc thiết

bị, một phần là chuyển giao công nghệ Kế toán lẽ ra phải ghi tăng TSCĐ hữu hìnhmáy móc thiết bì và tăng TSCĐ vô hình phần giá trị công nghệ, song kế toán chỉ ghitổng số tiền mua vào nguyên giá TSCĐHH

- Định khoản sai trong trường hợp lẽ ra phải ghi Nợ hoặc ghi Có một TK nàynhưng lại ghi vào TK khác hoàn toàn không phù hợp với nghiệp vụ phát sinh Trongkhi kiểm toán TSCĐ, kiểm toán viên phải chú ý các trường hợp sửa chữa TSCĐ Khidoanh nghiệp tiến hành sửa chữa nhỏ TSCĐ, chi phí sửa chữa lẽ ra phải hạch toán vàochi phí kinh doanh trong kỳ qua ghi Nợ các TK chi phí thì kế toán lại ghi vào bên Nợ

TK TSCĐ (TK211) làm tăng giá trị khoản mục TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán

- Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ Đây là dạng sai sót phổ biến của

kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quan tâm Trong việc ghi sổ kế toán có thể sơ ý ghi

số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ; Kế toán cũng có thể nhầm lẫn

Trang 17

trong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang sổ cái.

- Sai sót do trùng lặp Sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh

do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác nhau Chẳnghạn, doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ trong kỳ.Khi có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ Nhật ký thu tiền, vừa ghisổ Nhật ký chung số tiền thu được trong quá trình thanh lý

- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụphát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm hết được nội dunghoặc chưa hiểu hết nghiệp vụ nên đã dẫn tới những sai sót trong quá trình hạch toán.Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót được quy thành ba nhóm chủyếu là:

- Các yếu tố về quản lý

- Các yếu tố về kinh doanh

- Các yếu tố thuộc nghiệp vụ tài chính

1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do CPA VIETNAM thực hiện

Dựa trên những nhận thức về vai trò của kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng nhưnhững gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục TSCĐ, CPA VIETNAM xâydựng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ gồm 3 giai đoạn:

Trang 18

Sơ đồ 1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại CPA VIETNAM

1.2.3.1 Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà KTV cần thực hiện trong mỗicuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những điều kiện cần thiếtkhác cho kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán được quy định rõ trong Chuẩn mựckiểm toán đòi hỏi “công tác kiểm toán phải được lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý,nếu có, phải được giám sát đúng đắn”

Việc lập kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệuquả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán Một kế hoạch kiểm toán phù hợp giúp KTVthu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán, phối hợp hiệu quả giữa các KTVtrong đoàn cũng như với các bên liên quan, là căn cứ để Công ty kiểm toán tránh xảy

ra bất đồng với khách hàng, giúp trưởng nhóm kiểm soát và đánh giá chất lượng côngviệc kiểm toán đã và đang thực hiện

Nhận thức được tầm quan trọng của giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán, CPAVIETNAM đã xây dựng một trình tự trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm: tiến

Trang 19

hành những tìm hiểu ban đầu về khách hàng như môi trường, hệ thống kế toán, hệthống KSNB, từ đó lựa chọn đội ngũ kiểm toán phù hợp, xác định rủi ro, mức trọngyếu và xây dựng chương trình kiểm toán

A, Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất cơ bản

Đây là bước công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toán nhằm tạo ra tất cảtiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hành kiểm toán, có ý nghĩa quyết định chấtlượng kiểm toán Để thực hiện bước này:

Thứ nhất, CPA VIETNAM lập bảng câu hỏi “Đánh giá rủi ro trước khi thực hiện

ký hợp đồng kiểm toán/chấp nhận/tiếp tục thực hiện hợp đồng” nhằm xem xét nhữngyêu cầu của khách hàng và của Audit Partner với nhóm kiểm toán, đánh giá việc tuânthủ của Công ty kiểm toán với các chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp

Thông qua bảng câu hỏi này, CPA VIETNAM xác định được: đây là khách hàngtruyền thống hay mới; yêu cầu của khách hàng đối với nội dung công việc cũng nhưđội ngũ kiểm toán viên; hiểu biết cơ bản về ngành nghề kinh doanh của khách hàng,phương pháp kế toán, tính chính trực của ban lãnh đạo Công ty khách hàng, tình hìnhhoạt động kinh doanh Đồng thời CPA VIETNAM cũng đưa ra cam kết của mình vềtính độc lập của KTV và khả năng tuân thủ hoàn toàn các yêu cầu về chuẩn mực đạođức Từ đó, xác định mức độ rủi ro của hợp đồng kiểm toán và những yêu cầu cụ thểvới nhóm kiểm toán khi thực hiện hợp đồng

Nếu chấp nhận kiểm toán, CPA VIETNAM sẽ tiến hành thương thảo hợp đồng

và tìm hiểu chi tiết về hoạt động của khách hàng và phân tích sơ bộ để xác định mứctrọng yếu, rủi ro, từ đó lập kế hoạch kiểm toán

Thứ hai, thành lập nhóm kiểm toán Thông thường, một đoàn kiểm toán thường

bao gồm 4 người: trưởng đoàn, 2 kiểm toán viên, 1 trợ lý kiểm toán Trong trường hợpkiểm toán các tập đoàn nhiều chi nhánh thì cuộc kiểm toán bao gồm nhiều đoàn kiểmtoán Trong đó, trưởng đoàn là người chịu trách nhiệm phân công công việc, giám sát,soát xét và can thiệp khi cần thiết Công ty thường tránh thay đổi KTV trong nhữngcuộc kiểm toán của khách hàng lâu năm (trừ khi phía khách hàng yêu cầu) Ngoài ra,Công ty luôn chú ý chọn KTV có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanhcủa khách hàng

B, Thu thập thông tin

Ở giai đoạn chuẩn bị, thu thập thông tin chỉ hướng tới việc đưa ra các bước quyếtđịnh về kiểm toán mà chưa đặt ra mục đích thu thập bằng chứng cho kết luận kiểm toán

Do vậy, nhiệm vụ thu thập thông tin ở bước này cần đặt ra tương ứng với mục tiêu vàphạm vi kiểm toán song nói chung cần quan tâm đến chiều rộng hơn là chiều sâu

Trang 20

Trong thu thập thông tin, trước hết cần vận dụng tối đa nguồn tài liệu đã có songkhi cần thiết vẫn phải có những biện pháp điều tra bổ xung Nguồn thông tin có thể dokhách hàng cung cấp hoặc Công ty thu thập thông qua nguồn sơ cấp như: đặt câu hỏi,gọi điện phỏng vấn, thực hiện khảo sát… hoặc nguồn thứ cấp như: báo chí, internet,ngân hàng, chính phủ…

Các thông tin cần thu thập bao gồm:

Tìm hiểu về ngành nghề, môi trường hoạt động kinh doanh của khách hàng:

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, đòi hỏi KTV phải tìm hiểu vềngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng đủ để nhận thức và xác định các

dữ kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà đánh giá củaKTV có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báocáo kiểm toán

Để thu thập được những thông tin này, CPA VIETNAM lập bảng câu hỏi với cácnội dung:

 Các nghị quyết có liên quan đến hoạt động của khách hàng như: hình thức sởhữu và cơ cấu tổ chức, ban giám đốc…

 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của khách hàng: môi trường kinh doanh, đối thủ cùng ngành, các quy định pháp lý liên quan

 Các mục tiêu, kế hoạch, dự toán, dự báo có liên quan

Tìm hiểu về hệ thống kế toán:

Hệ thống kế toán mà khách hàng áp dụng có ảnh hưởng rất lớn tới việc lập kếhoạch, chương trình kiểm toán

Khi tìm hiểu về hệ thống kế toán của khách hàng, CPA VIETNAM dựa trên 3mục lớn:

 Nhân sự và phân công nhiệm vụ phòng kế toán

 Chính sách kế toán: Cơ sở lập báo cáo tài chính, năm tài chính, hình thức kếtoán áp dụng

 Các chính sách kế toán chủ yếu: ước tính kế toán, tiền và các khoản tươngđương tiền, các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn kho, TSCĐhữu hình và hao mòn, TSCĐ vô hình, các khoản trả trước dài hạn, các khoản phải trả,ghi nhận doanh thu, chuyển đổi ngoại tệ, doanh thu và giá vốn hợp đồng xây dựng, chiphí đi vay…

Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng:

Thứ nhất, tìm hiểu về hoạt động kiểm soát trong quy trình kế toán tài chính.

Mô tả về chính sách và thủ tục được thiết lập để xử lý thông tin tài chính và xácđịnh các kiểm soát chính có liên quan Gồm:

Trang 21

 Các thủ tục đối chiếu giữa đầu ra của các hệ thống ứng dụng và sổ cái, baogồm mức độ thường xuyên của việc đối chiếu

 Số lượng, bản chất và tuổi thọ của các khoản mục được đối chiếu ở trên (nếucó)

 Việc đối chiếu (nếu có) giữa đầu ra của hệ thống, sổ cái và kế hoạch của BGĐnếu được thực hiện nhằm sửa chữa sai sót trên của các khoản mục được đối chiếu

 Qui trình nhà quản lý sử dụng để soát xét việc đối chiếu nêu trên, về thời gian

và kết quả của lần soát xét gần nhất

 Quy trinh ghi chép các bút toán điều chỉnh, về đề xuất, phê duyệt và ghi nhận

 Các tài khoản trung gian quan trọng trong sổ cái và sổ chi tiết, phân tích vềnội dung

 Quy trình lập BCTC, về thực hiện các ước tính kế toán và trình bày, các báocáo quản trị khác được thực hiện và soát xét bởi BGĐ (bao gồm cả các báo cáo cụ thểcho từng chu trình kinh doanh

Công ty cần đánh giá việc thiết kế các thủ tục kiểm soát nêu trên và quyết địnhxem thủ tục đó có được thực hện trong mỗi cuộc kiểm toán liên quan cho dù chúng ta

có lập kế hoạch kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát đó hay không

Thứ hai, tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát dựa trên ghi chép hàng ngày Gồm:

 Mô tả các giao dịch được thực hiện và không được thực hiện trên hệ thống tựđộng Nhận định và ghi chú các thủ tục kiểm soát chính liên quan

 Mô tả quá trình hệ thống thông tin lưu trữ về các điều kiện và sự kiện thay vìmột nhóm các giao dịch khác có vai trò quan trọng trên BCTC, bao gồm nguồn gốccủa các lỗi quy trình được nhận định cụ thể trong kỳ hiện tại và mở rộng ảnh hưởngcủa các lỗi này Nhận định và lưu trữ các kiểm soát chính liên quan

Công ty cần đánh giá việc thiết kế các thủ tục kiểm soát nêu trên và quyết địnhxem thủ tục đó có được thực hện trong mỗi cuộc kiểm toán liên quan cho dù chúng ta

có lập kế hoạch kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát đó hay không Sửdụng Bảng "Kiểm tra việc kiểm soát ghi sổ hàng ngày" để ghi chú các thủ tục nêu trên

Thứ ba, tìm hiểu các hoạt động kiểm soát liên quan đến các giao dịch với bên thứ

ba Gồm: Mô tả quy trình và các kiểm soát chính liên quan của việc phê duyệt, ghichép và công bố các giao dịch với bên liên quan

Công ty cần đánh giá việc thiết kế các thủ tục kiểm soát nêu trên và quyết địnhxem thủ tục đó có được thực hện trong mỗi cuộc kiểm toán liên quan cho dù chúng ta

có lập kế hoạch kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát đó hay không

Thứ tư, tìm hiểu sự phân công trách nhiệm của đơn vị Gồm:

Trang 22

Mô tả các chính sách và thủ tục được thiết lập để duy trì sự phân công phânnhiệm thích hợp trong đơn vị và nhận định các kiểm soát chính liên quan

Công ty cần đánh giá việc thiết kế các thủ tục kiểm soát nêu trên và quyết địnhxem thủ tục đó có được thực hện trong mỗi cuộc kiểm toán liên quan cho dù chúng ta

có lập kế hoạch kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát đó hay không

Thứ năm, trình bày về hệ thống ứng dụng trong chu trình kinh doanh Gồm:

 Miêu tả khả năng và cam kết của BGĐ về việc thiết kế và duy trì quy trình kếtoán tài chính đáng tin cậy trong mối quan hệ với hệ thống thông tin (ví dụ vai trògiám sát của BGĐ liên quan đến môi trường xử lý tin học)

 Mô tả bất kỳ điều chỉnh quan trọng nào trên hệ thống từ khi bản gốc được càiđặt

 Trình bày về các kế hoạch cho các điều chỉnh quan trọng trong tương lai

Thứ sáu, các thay đổi liên quan đến hoạt động kiểm soát Gồm:

 Có những thay đổi nào trong các hoạt động kiểm soát của chu trình kinhdoanh này so với năm kiểm toán trước không?

 Đảm bảo rằng những thay đổi trong các hoạt động kiểm soát từ lần kiểm toántrước đã được ghi chép phù hợp trong giấy tờ làm việc của KTV và các thử nghiệmkiểm soát

 Đưa kết luận về việc các thành viên của KSNB có mang lại hệ thống KSNBhiệu quả không và có thể tin tưởng vào việc xử lý thông tin tài chính trong chu trình kếtoán tài chính không?

Trong quá trình đưa ra kết luận về việc các thành phần của kiểm soát nội bộ cómang lại hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả không và có thể tin tưởng vào quy trìnhxử lý thông tin trong chu trình kế toán tài chính hay không, cần xem xét đến tác độngcủa kết luận sơ bộ về toàn bộ môi trường xử lý tin học có liên quan đến chu trình này

C, Xác định rủi ro, đánh giá trọng yếu và xây dựng chương trình kiểm toán

Các công việc cần làm ở bước này gồm:

Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính

KTV cần thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ nhằm thu thập sự hiểu biết về kháchhàng và môi trường hoạt động của nó nhằm trợ giúp KTV trong việc xác định nhữngbiến động, số dư bất thường và mối liên hệ của nó tới khả năng tạo ra rủi ro chi tiếtdẫn đến sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính

Trong khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV cần xem xét rủi ro về tính hoạt độngliên tục trong việc lập báo cáo tài chính, xem xét có những yếu tố, vấn đề nào ảnhhưởng đến giả thiết về tính hoạt động liên tục của đơn vị được kiểm toán không

Trang 23

Thủ tục này được thiết kế để trợ giúp KTV thực hiện so sánh số liệu của Bảngcần đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm cũng như các chỉ số phântích liên quan đến khả năng thanh toán, khả năng tạo lợi nhuận Trong một số trườnghợp, để dễ dàng, KTV có thể tự sửa đổi mẫu biểu này, miễn là đảm bảo các yếu tốphân tích Nếu có các vấn đề phát sinh ngoài các biểu mẫu của Công ty, KTV có thểđưa thêm vào thủ tục.

Nguồn dữ liệu để thực hiện phân tích có thể dựa vào:

 Kế hoạch hoặc các dự báo khác

 Báo cáo tài chính

 Thống kê của ngành hoặc báo cáo tài chính của một số doanh nghiệp cùngngành

Thủ tục phân tích sơ bộ khác với thủ tục phân tích chi tiết (SAP) Với thủ tụcphân tích sơ bộ, mục tiêu của Công ty chỉ là xác định những biến động bất thường cóthể chỉ ra rủi ro dẫn đến sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính Theo đó, thủ tục nàykhông thể cung cấp độ tin cậy thử nghiệm mà chỉ giúp kiểm toán viên khoanh vùng rủi

ro, và tập trung vào kiểm tra các khu vực bất thường

Ba bước thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

 Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính

 So sánh các thông tin

 Phân tích kết quả

Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính

Để thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, chúng ta sẽ phải thu thập báo cáo tài chínhmột số năm gần nhất của đơn vị Công ty thông thường sẽ thực hiện các thủ tục phântích dựa vào số liệu trên báo cáo tài chính

Để bổ sung cho các thông tin tài chính, các thông tin phi tài chính cũng có thểđược sử dụng để phân tích sơ bộ Những thông tin phi tài chính thông thường được sửdụng để xác định những thông tin trong năm hiện tại có phù hợp với sự hiểu biết củaKTV về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị không

KTV phải thực hiện thu thập các bằng chứng về tính chính xác và đầy đủ về cácbằng chứng do đơn vị cung cấp để thực hiện phân tích sơ bộ

So sánh các thông tin

Công ty phải so sánh các thông tin đã thu thập được, thông thường là so báo cáotài chính kỳ này với kỳ trước, so sánh với kế hoạch để tìm ra rủi ro Thông thường xemxét trên các yếu tố:

 Những biến động bất thường của các số dư

 Những biến động bất thường liên quan đến tài chính

Trang 24

 Những biến động bất thường không liên quan đến tài chính

Các biến động thông thường được xác định bởi phân tích các số dư tài khoản, vàđược bổ sung bởi việc phân tích các chi số Công ty cần xem xét đến các chỉ số đượcthiết kế bởi chính đơn vị mà có liên quan đến hợp động kiểm toán Khi đó phải có sựhiểu biết về việc thiết lập các chỉ số của đơn vị

Phân tích kết quả

KTV cần xem lại kết quả dự đoán của mình với kêt quả thực tế khi kiểm toán.Nếu có những khác biệt lớn thì cần trao đổi với khách hàng để xem họ có những giảithích hợp lý không, và ktra đến chứng từ nếu cần thiết

Nếu các giải thích không phù hợp, cần xem xét đến các rủi ro liên quan tới cáckhoản mục bất thường này và các sai sót tiềm tàng tương ứng

Xác định mức trọng yếu

Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay độ lớn) và bản chất của các sai phạm (kể

cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bốicảnh cụ thể nếu nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xáchoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm

Trong giai đoạn lập kế hoạch này, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ướctính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểmtoán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất, thờigian và phạm vi các khảo sát (thử nghiệm) kiểm toán Ở đây, KTV cần đánh giá mứctrọng yếu cho toàn bộ BCTC và phân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trênBCTC

Để xác định được mức trọng yếu, các câu hỏi mà CPA VIETNAM đưa ra gồm

Thứ nhất, Phân loại theo loại hình doanh nghiệp để lựa chọn các nhân tố xác định

mức độ trọng yếu:

- Công ty đã niêm yết

- Công ty chưa niêm yết

Trang 25

Tại CPA VIETNAM, chú ý khi xác định mức trọng yếu:

- Trường hợp kiểm toán các Công ty niêm yết thì chọn yếu tố để tính MP là lợinhuận sau thuế với tỷ lệ từ 5% đến 10%

- Trường hợp kiểm toán các Công ty chưa niêm yết có thể lựa chọn các yếu tốliệt kê trên

- Trường hợp chọn yếu tố để tính PM là doanh thu thì cần quy đổi ra USD đểtính Sau đó quy đổi ngược lại

Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán

Ở bước này, CPA VIETNAM tiến hành các đánh giá sau:

 Xác định các sự kiện trọng yếu và các nghiệp vụ bất thường

 Phân loại sử dụng máy tính của khách hàng

 Xem xét rủi ro ở cấp độ tài khoản và các sai sót tiềm tàng

 Phân tích các tài khoản trọng yếu

 Xem xét các nguyên nhân có thể làm tăng rủi ro

 Xem xét rủi ro trọng yếu do gian lận liên quan đến ghi nhận doanh thu

Ở bước đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán này, với khoản mục TSCĐ, ta phải trả lời các câu hỏi sau:

1 Chúng ta dự kiến kiểm tra số dư Tài sản cố định hữu hình bằng thủ tục phântích chi tiết, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?

2 Chúng ta dự kiến kiểm tra khấu hao Tài sản cố định hữu hình bằng thủ tụcphân tích chi tiết, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?

3 TSCĐ hữu hình được kiểm tra interim?

4 Nếu câu số 3 trả lời là Có thì KTV sẽ roll forward bằng thủ tục phân tích, kiểmtra chi tiết hay kết hợp cả hai?

5 Khách hàng có tài sản đi thuê tài chính không?

6 Khách hàng có các nghiệp vụ tài sản với các bên liên quan?

7 Khách hàng có đánh giá lại tài sản trong năm không?

8 Các dịch vụ gia tăng cho khách hàng sẽ được coi như một thủ tục bổ sungtrong chương trình kiểm toán

9 Số dư ngoại tệ là trọng yếu?

Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán

Đối với giai đoạn thực hiện kiểm toán, chương trình kiểm toán áp dụng có chỉnhsửa bổ sung cho từng doanh nghiệp cụ thể Tuy nhiên về cơ bản vân theo các trình tựbiểu mẫu chung

Ở giai đoạn này, KTV thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết để đạt được các mụctiêu đề ra Bao gồm các bước:

Trang 26

Các sự kiện và nghiệp vụ bất thường

Các KTV trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán nếu phát hiện có các sự kiện vànghiệp vụ bất thường trong công tác hạch toán kế toán của đơn vị thì cần liệt kê chúng

ra và nêu các ảnh hưởng của nghiệp vụ bất thường này

Các sai sót tiềm tàng phát hiện qua các năm

Đối với các khách hàng lâu năm, KTV có thể tham khảo tài liệu của các cuộckiểm toán kỳ trước để biết được các sai sót tiềm tang mang tình truyền thống của đơn

vị khách hàng Vì dụ: Tính khấu hao TSCĐ có thể không chính xác do không xác địnhđược ngày đưa TSCĐ vào sử dụng KTV cần nêu rõ thủ tục kiểm toán để phát hiện rasai sót tiềm tàng

Việc phát hiện ra các sai sót tiềm tàng giúp KTV đánh giá được mức độ rủi rocủa khách hàng và đưa ra các kiến nghị phù hợp để cải tổ hoạt động của khách hàng

Thủ tục kiểm tra chi tiết [Trong trường hợp không có rủi ro chi tiết được xác định]

Các thủ tục dưới đây được thực hiện trong trường hợp không có rủi ro chi tiếtđược xác định, chúng cần được sửa đổi, bổ sung thêm nếu như theo đánh giá của KTVrằng các thủ tục đưa ra trong chương trình chưa bao gồm hết những sai sót tiềm tànghoặc không đủ hướng dẫn cho việc kiểm tra chi tiết tài khoản nảy trong trường hợp cụthể của cuộc kiểm toán Trong trường hợp các sai sót tiềm tàng thuộc các sai sót nêutrên, có thể tham khảo hoặc sửa đổi các thủ tục kiểm tra chi tiết gợi ý

Các thủ tục kiểm toán tổng hợp

I Tài sản cố định hữu hình

1 Kiểm tra số dư tài sản cố định

2 Phân tích số dư của tài sản cố định

3 Kiểm tra chi tiết khấu hao tài sản cố định

4 Kiểm tra việc trình bày tài sản cố định

5 Kiểm tra việc đánh giá lại tài sản

II Xây dựng cơ bản dở dang

Thủ tục kiểm toán chi tiết

Người thực hiện

Tham chiếu

I Tài sản cố định

1 Kiểm tra số dư tài sản cố định

A Thu thập bảng tổng hợp TSCĐ (có các chỉ tiêu số đầu

kỳ, phát sinh tăng/giảm, số cuối kỳ của nguyên giá, khấu

hao lũy kế, giá trị còn lại; lãi/lỗ do thanh lý (nếu có) của

Trang 27

Thủ tục kiểm toán chi tiết

Người thực hiện

Tham chiếu

từng loại TSCĐ theo đúng phân loại)

1. Kiểm tra các số tổng hợp

2. Đối chiếu tổng nguyên giá, khấu hao lũy kế với Bản

cân đối số phát sinh, Sổ cái và Sổ chi tiết TSCĐ Đối

chiếu số lãi (lỗ) do thanh lý TSCĐ với Sổ cái

B Chọn một số tài sản năm trước và phát sinh tăng năm

nay từ bảng tổng hợp trên và thực hiện những bước sau:

1. Kiểm tra tính hiện hữu (tồn tại) của tài sản, khẳng

định tính sở hữu của các TS đó là thuộc Công ty và giá trị

còn lại của các TS này là phù hợp với điều kiện hiện tại

của chúng

2. - Đối chiếu các tài sản này với kế hoạch mua sắm tài

sản của đơn vị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Đối chiếu với chứng từ gốc hoặc tài liệu phù trợ khác

(như phiếu chi, hóa đơn mua hàng, )

- Đánh giá các thủ tục mua sắm tài sản có phù hợp với các

qui định hiện hành

3. Xác định xem số phát sinh tăng TSCĐ trong kỳ có bao

gồm các khoản như là chi phí trích trước dài hạn không

4. Nếu có tài sản tăng là do thay thế TS cũ, cần xác định

nghiệp vụ thanh lý TS cũ đó (và lãi/lỗ thanh lý nếu có)

C. Nếu trong số những TS được chọn ở trên có cả TS đã

thanh lý trong kỳ thì cần kiểm tra các thủ tục thanh lý có

được thực hiện theo qui định hiện hành không: [validity,

recording]

1. Kiểm tra các văn bản phê chuẩn cho việc thanh lý TS

và các chứng từ thu do thanh lý có liên quan

2. Tính toán lại lãi (lỗ) do thanh lý

D Soát xét những thay đổi trọng yếu đối với tình hình

tăng giảm TS, xem xét những nguyên nhân dẫn đến sự

biến động đó như: đầu tư đổi mới công nghệ - tăng năng

suất lao động, thay đổi kế hoạch kinh doanh

E Đánh giá về thủ tục kiểm kê tài sản cố định cuối năm,

thực hiện các thủ tục này và kết quả kiểm kê Thừa thiếu

trong kiểm kê có được nêu trong biên bản kiểm kê và

Trang 28

Thủ tục kiểm toán chi tiết

Người thực hiện

Tham chiếu

biện pháp xử lý có được thực hiện đúng, kịp thời trong

niên độ kế toán hay không?

F. Kiểm tra những tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận

là TSCĐ hữu hình theo Chuẩn mực kế toán 03; kiểm tra

việc sử lý những tài sản này

G Đánh giá kết quả kiểm tra

2

Phân tích số dư của tài sản cố định

(tùy chọn bước 2 hoặc 3)

A Xét xem các chính sách và thủ tục kế toán hiện hành

cho việc tính toán và ghi chép khấu hao TSCĐ có được

áp dụng nhất quán và hợp lý không, có tuân theo các quy

định của MOF (TT số 203) không?

1. Cập nhật các chính sách về kế toán TSCĐ và khấu hao

TSCĐ

2. So sánh tỷ lệ khấu hao Công ty đang áp dụng với với

tỷ lệ khấu hao của Thông tư số 203/2009/TT-BTC Nếu tỷ

lệ khấu hao không phù hợp với quyết định trên thì tình

toán và đề nghị điều chỉnh cho phù hợp Trong trường

hợp khách hàng không phải là doanh nghiệp nhà nước,

chênh lệch giữa khấu hao tính thực tế và theo thông tư

203 được sử dụng làm cơ sở để tính thuế Thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại

B Thực hiện các thủ tục phân tích sau để kiểm tra số dư

TSCĐ

1. Xem xét các số liệu sau để xây dựng nên số ước tính

kiểm toán đối với khấu hao TSCĐ: Số dư TSCĐ phát sinh

tăng và giảm trong năm, số khấu hao năm trước, tỷ lệ

khấu hao theo quy định của BTC

2. Nếu cần thiết, phân tách các số liệu sử dụng để xây

dựng số ước tính kiểm toán và số chi phí khấu hao đã

hạch toán ở mức độ chi tiết để trợ giúp KTV đạt được độ

tin cậy mong muốn Xem xét các số phân tách chi tiết

sau: theo phân loại của TSCĐ; theo kỳ kế toán; theo

phương pháp khấu hao;

3. Xác định số chênh lệch có thể chấp nhận được để tìm

Trang 29

Thủ tục kiểm toán chi tiết

Người thực hiện

Tham chiếu

ra những chênh lệch trong yếu giữa số ước tính kiểm toán

và số báo cáo

4. So sánh số ước tính kiểm toán với số báo cáo Nếu số

chênh lệch thực tế lớn hơn số chênh lệch có thể chấp nhận

được thì phải tìm ra sự giải thích hợp lý cho số chênh lệch

đó thông qua việc kiểm tra các chứng từ có liên quan

C Đánh giá kết quả kiểm tra của tất cả các bước trên

3

Kiểm tra chi tiết khấu hao tài sản cố định

(tùy chọn bước 2 hoặc 3)

A Xét xem các chính sách và thủ tục kế toán cho việc

tính toán và ghi chép khấu hao TSCĐ có được áp dụng

hợp lý, có tuân theo các quy định của BTC, và có nhất

quán không?

B Chọn một số TS từ bảng tổng hợp TSCĐ (xem thủ tục

tổng hợp 1) để kiểm tra chi tiết khấu hao TSCĐ như sau:

1. Tính toán lại chi phí khấu hao và so với số phát sinh

do khách hàng tính trong kỳ

2. Đối chiếu tổng chi phí khấu hao và khấu hao lũy kế

với sổ cái

3. Xem xét những bút toán khấu hao lớn trong kỳ và đối

chiếu với chi phí và sổ cái có liên quan Kiểm tra các

chứng từ có liên quan nếu cần thiết

C Đánh giá kết quả kiểm tra

4 Kiểm tra việc trình bày tài sản cố định

A Xét xem các tài khoản tài sản có được trình bày hợp lý

theo các qui định của chế độ kế toán Việt nam không:

1. Phân loại tài sản phù hợp theo qui định của chế độ kế

toán Việt nam

2. Phương pháp tính khấu hao phù hợp với chế độ kế

toán Việt nam

3. Việc tính và trích khấu hao TSCĐ phù hợp với Thông

tư 203/2009/TT-BTC

4. Thu thập những cam kết về mua tài sản (nếu có)

5. Thu thập các tài sản được thế chấp, cầm cố (nếu có)

6. Thu thập các nghiệp vụ với bên thứ ba (nếu có)

5 Kiểm tra việc đánh giá lại tài sản cố định

A Thu thập bảng tổng hợp các tài sản được đánh giá lại

Trang 30

Thủ tục kiểm toán chi tiết

Người thực hiện

Tham chiếu

cuối kỳ và thực hiện các bước sau:

1. Xét xem tổ chức (cá nhân) thực hiện việc đánh giá lại

TSCĐ có độc lập với đơn vị và đủ năng lực thực hiện

việc đánh giá lại hay không ?

2. Copy báo cáo đánh giá lại TSCĐ và bảo đảm rằng

những ý kiến đưa ra trong báo cáo phục vụ cho việc đánh

giá lại TSCĐ

3. Đối chiếu phần chênh lệch tăng/giảm TS tới TK chênh

lệch đánh giá lại tài sản (TK 412)

Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán

Kết thúc kiểm toán là công việc cuối cùng trong quy trình chung kiểm toánBCTC của khách hàng Đây là khâu cuối cùng nhưng lại đóng vai trò quan trọngkhông kém vì đây là giai đoạn mà các kiểm toán viên phải tổng hợp để hình thành nên

ý kiến của mình về BCTC của khách hàng Trong giai đoạn này, KTV phải lập báo cáokiểm toán BCTC

Báo cáo kiểm toán về BCTC có thể trình bày theo nhiều phong cách kháchnhau nhưng phải thỏa mãn được những tiêu chuẩn nhất định về cả nôi dung và hìnhthức Báo cáo kiểm toán BCTC phải truyền tải tới người đọc sự xác nhận trung thực vàhợp lý về những thông tin tài chính trên BCTC của đơn vị được kiểm toán dựa vàonhững bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phục cao nhất

Ở giai đoạn cuối này, đòi hỏi sự phối hợp giữa các cấp trong Công ty Trưởngnhóm tiến hành soát xét lại toàn bộ giấy tờ làm việc của các thành viên trong đoàn vàlập bản thảo báo cáo tài chính gửi cho khách hàng Ở bước này, nếu khác hàng chấpnhận chỉnh sửa các sai phạm về TSCĐ, trưởng nhóm sẽ lập bản thảo mới gửi lên Chủnhiêm kiểm toán Chủ nhiệm kiểm toán xem xét tính hợp lý chung và các sai phạmTSCĐ đã được phát hiện

Sau khi có sự thống nhất giữa các thành viên trong đoàn kiểm toán và Chủnhiệm kiểm toán, Công ty sẽ tiến hành thảo luận với khách hàng để giải thích nhữngthắc mắc của khách hàng và đưa ra những điều chỉnh theo ý kiến của Công ty Kháchhàng có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận những bút toán mà KTV đưa ra

Cuối cùng, Công ty lập báo cáo kiểm toán về BCTC và gửi cho khách hàng

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY HỢP DANH KIÊM

TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG

2.1.1 Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát

a Đối với khách hàng ABC:

Công ty Cổ phần Xây Dựng ABC (gọi tắt là ABC) được thành lập theo theoQuyết định số 973 ngày 23/08/1999 của Bộ Xây Dựng Công ty hoạt động theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 0800211592 do

Sở kế hoạch và đầu tư Hải Dương cấp lần đầu ngày 21/08/1999, đăng ký thay đổi lầnthứ nhất ngày 21/05/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 06/10/2010, đăng ký thayđổi lần thứ 3 ngày 27/05/2009

Ngành nghề hoạt động chính của Công ty là: Sản xuất bê tông thương phẩm, sảnxuất kinh doanh vật liệu xây dựng, xây lắp và nhận thầu xây lắp công trình dân dụng

và công nghiệp; dịch vụ về vận tải vật liệu xây dựng; khai thác cát, đá; sửa chữa máymóc; thiết bị công trình

Hoạt động chính sản xuất bê tông thương phẩm cung cấp cho các công ty kháctrực thuộc công ty mẹ, và một số khách hàng ngoài, do đó ít rủi ro trong hoạt động sảnxuất kinh doanh và không có đối thủ cạnh tranh

Các bên liên quan:

- Chính phủ: Luật thuế, Luật doanh nghiệp và các quy định cụ thể khác

- Khách hàng: Các Công ty con trong toàn Tổng Công ty

Đây là năm đầu CPA VIETNAM tiến hành kiểm toán ABC tuy nhiên ABC làCông ty con của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18, vốn là khách hàng truyềnthống của CPA VIETNAM

Công ty có cơ cấu tổ chức không phức tạp; áp dụng đầy đủ các chuẩn mực kếtoán và các nguyên tắc kế toán thừa nhận tại Việt Nam; hoạt động liên tục; ảnh hưởngcủa BGĐ đến việc lập BCTC, mức độ ảnh hưởng của kế toán trưởng đến việc ra quyếtđịnh của GĐ và mối quan hệ của thành viên trong BGĐ không đáng kể

CPA VIETNAM đảm bảo tính độc lập của KTV và đảm bảo tuân thủ hoàn toàncác yêu cầu về chuẩn mực đạo đức

Trang 32

b Đối với khách hàng DEF:

Công ty Cổ phần DEF (gọi tắt là DEF) thành lập theo Quyết định số BXD ngày 01/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng trên cơ sở chuyển đổi bộ phậndoanh nghiệp Nhà nước là nhà máy Xi măng DEF – Công ty DEF 12 thuộc tổng Công

1461/QĐ-ty DEF

Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư Hoà bình cấp Giấy phép kinh doanh số

2503000009, đăng ký lần đầu ngày 29/11/2002, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày19/5/2003, lần 3 ngày 26/10/2006, lần 4 ngày 11/10/2010

Công ty đang niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

Trụ sở chính của Công ty tại G10, quận Thanh Xuân, Hà Nội Chỗ ở hiện tại:phường Tân Hoà, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình

Ngành nghề hoạt động chính của Công ty bao gồm:

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

- Khai thác khác (khai thác tận thu nguyên liệu sản xuất xi măng)

- Sản xuất bao bì bằng giấy (vỏ bao xi măng)

- Sản xuất xi măng

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng các công trình kỹ thuật khác (Công nghiệp “Vỏ bao che”)

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

- Vận tải hàng hoá đường bộ;

- Hoạt động dịch vụ tài chính khác (Nhận uỷ thác đầu tư của các tổ chức và cánhân)

Hoạt động chính trong năm của Công ty là sản xuất xi măng và vận chuyển hànghoá Khách hàng chủ yếu của Công ty là các Công ty con thuộc Tổng Công ty DEF.Ngoài ra, Công ty cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho tất cả các đối tượng có nhu cầu.Công ty có cơ cấu tổ chức tương đối phức tạp; áp dụng đầy đủ các chuẩn mực kếtoán và các nguyên tắc kế toán thừa nhận tại Việt Nam; hoạt động liên tục; ảnh hưởngcủa BGĐ đến việc lập BCTC, mức độ ảnh hưởng của kế toán trưởng đến việc ra quyếtđịnh của GĐ và mối quan hệ của thành viên trong BGĐ không đáng kể

CPA VIETNAM đảm bảo tính độc lập của KTV và đảm bảo tuân thủ hoàn toàncác yêu cầu về chuẩn mực đạo đức

2.1.2 Các quy định chung về sử dụng và quản lý TSCĐ

a Công ty ABC

Công ty ABC có cơ cấu tổ chức đơn giản: Đứng đầu là BGĐ trực tiếp quản lý cácphòng ban gồm: Phòng KTKT, phòng tài vụ, đội xây dựng, phòng tài chính, các trạm

bê tông

Trang 33

Các quy định về TSCĐ của Công ty được xây dựng trên cơ sở các quy định củaTổng Công ty Gồm:

Về nguồn hình thành tài sản:

TS của Công ty bao gồm TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn, TS lưu động và cáckhoản đầu tư ngăn chặn được hình thành từ vốn điều lệ, vốn vay và nguồn vốn khác.TSCĐ của Công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình Tiêu chuẩn xácđịnh TSCĐ do Bộ tài chính quy định Công ty được quyền lựa chọn các phương ánđầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ, đổi mới trang thiết bị công nghệ hoặc thay đổi cơcấu TSCĐ phù hợp với mục tiêu kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSThẩm quyền quyết định dự án đầu tư:

- Kế hoạch đầu tư hàng năm phải thông qua đại hội đồng cổ đông

- HĐQT quyết định các dự án đầu tư đã được đại hội đồng cổ đông thông qua,quyết định các dự án phát sinh có giá trị từ 200 triệu đồng đến trên số vốn điều lệ

- Giám đốc quyết định sự án đầu tư có giá trị dưới 200 triệu đồng

Trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư,xây dựng của Nhà nước và Quy chế quản lý đầu tư xây dựng của Công ty

TSCĐ được quản lý, sử dụng theo quy định của Nhà nước và điều lệ của Công ty

Về khấu hao TSCĐ:

Đối tượng khấu hao:

- Tất cả các TSCĐ hiện có của Công ty đều phải trích khấu hao theo quy địnhcủa Nhà nước

- TSCĐ không phải trích khấu hao gồm: tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còndùng vào sản xuất kinh doanh, tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý đượcxác định trong kế hoạch năm

- Công trình XDCB đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán thìcăn cứ vào số liệu kế toán tập hợp, HĐQT quyết định giá tạm tính để ghi tăng giá trịtài sản và trích khấu hao thu hồi vốn Sua khi quyết toán thì điều chỉnh theo giá trịchính thức được duyệt

Mức khấu hao:

- Mức khấu hao TSCĐ do Hội đồng quản trị phê duyệt, không được thấp hơnmức khấu hao tối thiểu do Bộ tài chính quy định Trường hợp khấu hao ngoài mức quyđịnh phải đăng ký với cơ quan tài chính

- TSCĐ thuê tài chính được khấu hao hết đã hư hỏng hoặc mất mát, phải xácđịnh nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường Hội đồngquản trị quyết định mức bồi thường Chênh lệch giữa giá trị còn lại với tiền bồi thường

và giá trị thu hồi được hạch toán vào chi phí kinh doanh

Trang 34

Về cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản:

TSCĐ thuộc quyền quản lý của Công ty được dùng để cho thuê, thế chấp, cầm

cố, nhượng bán… để tái đầu tư, đổi mới công nghệ Những tài sản đi thuê, đi mượnnếu được bên cho thuê, cho mượn đồng ý, Công ty có thể cho thuê lại theo nguyên tắc

có hiệu quả, sinh lãi, đảm báo các thủ tục theo Pháp luật

Thẩm quyền quyết định cho thuê, thế chấp, cầm cố:

- Hội đồng quản trị Công ty quyết định các hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm

cố TS có giá trị lớn hơn mức vốn điều lệ của Công ty

- Giám đốc Công ty quyết định các hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tàisản có giá trị đến mức vốn Điều lệ của Công ty

Về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Công ty được quyền chủ động nhượng bán và thanh lý TSCĐ đã hư hỏng, lạc hậukỹ thuât, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được

Thẩm quyền quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

- Hội đồng quản trị quyết định phương án thanh lý, nhượng bán TSCĐ có giátrị còn lại từ 200 triệu đồng tới dưới 50% giá trị tài sản trên BCTC của Công ty công

TS trước khi nhượng bán phải được đánh giá, tổi chức bán công khai:

- Phương án khi nhượng bán TSCĐ có giá trị còn lại lớn hơn 300 triệu đồngphải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng

- Tài sản nhượng bán có giá trị còn lại trên 100 triệu đồng phải thực hiệnphương thức đấu giá

- Tài sản cố nhượng bán có giá trị dưới 100 triệu đồng có thể thực hiện phươngthức chào giá cạnh tranh hoặc thoả thuận nhưng phải tuân thủ nguyên tắc không thấphơn giá thị trường

- TSCĐ ở các đơn vị trực thuộc trước khi thanh lý, nhượng bán… phải lập hồ

sơ báo cáo Công ty Phần việc còn lại thuộc thẩm quyền giải quyết của Công ty

- Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán TS với giátrị còn lại của TS và chi phí nhượng bán TS (nếu có) được hạch toán vào kết quả kinhdoanh của Công ty

- Phụ tùng, phế liệu thu hồi từ TS thanh lý phải được đánh giá để nhập kho

Trang 35

Về đánh giá tài sản:

Công ty thực hiện đánh giá lại TS trong các trường hợp sau:

- Theo quyết định của Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền

- Dùng TS để góp vốn liên doanh, góp cổ phần (khi góp và nhận lại)

- Định kỳ đánh giá lại để đảm bảo giá trị thực tế TS của Công ty

Việc đánh giá lại TS phải theo đúng các quy định của Nhà nước, điều lệ củaCông ty Hạch toán tăng giảm vốn chủ sở hữu hoặc tính vào thu nhập, chi phí củaCông ty theo quy định của Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể

Về tổn thất tài sản:

Tổn thất về TS khi bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc kém phẩm chất, lạc hậumốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ hoặc kiểm kê đột xuất.Khi bị tổn thất về TS, Công ty phải xác định giá trị bị tổn thất và tìm ra nguyên nhân,trách nhiệm được xử lý như sau:

- Nếu do chủ quan người gây ra tổn thất phải bồi thường:

 Đại hội đồng cổ động quyết định xử lý tổn thất có giá trị từ một tỷ đồng trởlên

 Hội đồng quản trị quyết định xử lý mức bồi thường tổn thất với mức độ mỗivụ việc có giá trị trên 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng

 Giám đốc quyết định xử lý tổn thất với mức độ mỗi vụ việc có giá trị dưới

100 triệu đồng

- TS đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm, giá trị bịtổn thất sau khi bù đắp bằng tiền của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếuđược bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của Công ty Trường hợp quỹ dự phòng tàichính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí bất thường

Đối với TSCĐ trước khi cổ phần hóa:

- Nhà máy xi măng Sông Đà được đầu tư xây dựng từ năm 1994, thời gian tính

và trích khấu hao TSCĐ theo phương án là 8 năm Đến năm 2002, toàn bộ giá trịTSCĐ đã được khấu hao hết

- Năm 2002, theo quyết định của Bộ Xây dựng, Nhà máy xi măng Sông Đàchuyển thành công ty cổ phần, toàn bộ TSCĐ đã được đánh giá xác định lại theo đánhgiá của Hội đồng thẩm định giá trị doanh nghiệp Thời gian sử dụng xác định lại theo

Trang 36

phương án là 5 năm (Căn cứ quyết định số 166/1999/QĐ-BTC của Bộ tài chính vàcăn cứ điểm 2, mục I phần 1 tại Phụ lục số 2 (hướng dẫn phương pháp trích khấu haoTSCĐ ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) nên công ty đã xác địnhlại mức khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại (đã được xác địnhlại) chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại)

Đối với những tài sản được đầu tư sau khi cổ phần hóa:

Với TSCĐ hữu hình và hao mòn:

TSCĐ hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế.Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quantrực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng TSCĐ hữu hình đượckhấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thờigian khấu hao như sau:

2.1.3. Tìm hiểu về hệ thống KSNB liên quan tới kiểm toán khoản mục TSCĐ

a Công ty ABC:

Để đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng, trước tiên CPA VIETNAM lập bảng đánh giá cơ bản:

Hoạt động kinh doanh chính Có hoạt động kinh doanh chính này

trong chu trình kinh doanh không?

Ngoài ra, qua quá trình quan sát và phỏng vấn, KTV nhận thấy Công ty có cơhội để nảy sinh gian lận do cơ cấu tổ chức chưa ổn định

Quy trình mua TSCĐ:

Trang 37

- Căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng bộ phận, yêu cầu sản xuất kinh doanhchung của toàn cty, bộ phận có nhu cầu viết giấy đề nghị mua tài sản có sự phê duyệtcủa trưởng bộ phận và BGD Trong năm công ty đang đầu tư TSCĐ để phục vụ chohoạt động cung cấp dịch vụ

Quản lý TSCĐ:

- TSCĐ được giao cho từng phòng ban sử dụng và quản lý

- Sau khi mua tài sản, tiến hành bàn giao cho từng bộ phận (cá nhân) đồng thờilập biên bản bàn giao giữa người nhận, người mua và có ký duyệt của Ban giám đốc(bộ phận) sử dụng phải chịu trách nhiệm quản lý tài sản Nếu trong quá trình sử dụng

có hỏng hóc gì phải kịp thời báo với người có trách nhiệm để kịp thời xử lý và xácđịnh rõ nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường

Lưu trữ sổ, thẻ đăng ký TSCĐ: TSCĐ được lưu thành bộ hồ sơ riêng theo quy định Rủi ro chi tiết phát hiện: Mất mát TSCĐ KTT có thê nói rằng TSCĐ đó đã

được thanh lý Tính khấu hao TSCĐ có thể không chính xác do không xác định đượcngày đưa TSCĐ vào sử dụng

Kết luận: Các yếu tố của Hệ thống KSNB không cho phép hình thành một hệ

thống kiểm soát có hiệu quả và quy trình xử lý thông tin tài chính trong chu trình kinhdoanh là đáng tin cậy

b Công ty DEF:

Để đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng, trước tiên CPA VIETNAm lập bảng đánh giá cơ bản:

trong chu trình kinh doanh không?

Lưu trữ sổ, thẻ đăng ký tài sản cố định Có

Thông qua quan sát và phỏng vấn, KTV nhận thấy Công ty khách hàng có Bankiểm soát gồm 3 thành viên có kinh nghiệm nghề nghiệp và đạo đức liêm chính Công

ty có quy trình đánh ra rủi ro chính thức và hệ thống thông tin thông suốt Khả năngxảy ra gian lận là thấp

Trang 38

Quy trình mua TSCĐ:

- Công ty DEF cũng xuất phát từ nhu cầu thực tế của các bộ phận Các bộ phận

có nhu cầu sẽ viết giấy đề nghị trình bày rõ lý do cần mua TSCĐ cũng như các thôngtin về TSCĐ Giấy đề nghị sẽ được phê duyệt từ cấp lãnh đạo trực tiếp quản lý bộ phận

đó lên tới BGĐ tùy theo giá trị của TS Trong năm các TS tăng chủ yếu phục vụ chohoạt động sản xuất

Quản lý TSCĐ:

- TSCĐ được giao cho từng phòng ban sử dụng và quản lý

- Sau khi mua tài sản, tiến hành bàn giao cho từng bộ phận (cá nhân) đồng thờilập biên bản bàn giao giữa người nhận, người mua và có ký duyệt của Ban Giámđốc(bộ phận) sử dụng phải chịu trách nhiệm quản lý tài sản Nếu trong quá trình sửdụng có hỏng hóc gì phải kịp thời báo với người có trách nhiệm để kịp thời xử lý vàxác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường

Lưu trữ sổ, thẻ đăng ký TSCĐ: TSCĐ được lưu thành bộ hồ sơ riêng theo quy định Kết luận: Các yếu tố của Hệ thống KSNB cho phép hình thành một hệ thống

kiểm soát có hiệu quả và quy trình xử lý thông tin tài chính trong chu trình kinh doanh

1 Chúng ta dự kiến kiểm tra số dư Tài sản cố định hữu hình

bằng thủ tục phân tích chi tiết, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả

hai?

Kiểm tra chi tiết

2 Chúng ta dự kiến kiểm tra khấu hao Tài sản cố định hữu hình

bằng thủ tục phân tích chi tiết, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả

hai?

Kiểm tra chi tiết

4 Nếu câu số 3 trả lời là Có thì KTV sẽ cuộn tiến bằng thủ tục

phân tích, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?

Trang 39

5 Khách hàng có tài sản đi thuê tài chính không? Không

6 Khách hàng có các nghiệp vụ tài sản với các bên liên quan? Không

7 Khách hàng có đánh giá lại tài sản trong năm không? Không

8 Các dịch vụ gia tăng cho khách hàng sẽ được coi như một thủ

tục bổ sung trong chương trình kiểm toán

Không

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH VÀ TÀI SẢN KHÁC

CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TSCĐ

1 Có rủi ro chi tiết phát hiện liên quan tới khóa sổ sớm của mua

hàng hoặc khóa sổ muộn của hàng mua trả lại không?

KTV sẽ kiểm tra khóa sổ sớm của mua hàng bằng việc chọn mẫu

các hóa đơn mua hàng đã được ghi nhận sau năm tài chính kết

thúc hoặc lựa chọn các ghi chép ban đầu về nhận hàng hóa hoặc

dịch vụ phát sinh trước năm kết thúc (ví dụ biên ban giao nhận,

biên bản nghiệm thu )

Hóa đơn muahàng

4 Nếu câu số 2 trả lời Có thì KTV thực hiện cuộn tiến bằng thủ

tục phân tích, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?

4.Thời điểm kiểm toán không đủ để cho KTV thực hiện thủ tục

kiểm tra thanh toán sau ngày khóa số nhằm thu thập đủ độ tin

cậy về việc ghi nhận tài khoản phải trả là đầy đủ và phù hợp?

7 Các dịch vụ gia tăng cho khách hàng sẽ được coi như một thủ

tục bổ sung trong chương trình kiểm toán

1 Chúng ta dự kiến kiểm tra số dư Tài sản cố định hữu hình bằng

thủ tục phân tích chi tiết, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?

Kiểm tra chi tiết

2 Chúng ta dự kiến kiểm tra khấu hao Tài sản cố định hữu hình

bằng thủ tục phân tích chi tiết, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?

Kiểm tra chi tiết

Ngày đăng: 16/11/2016, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện
Hình th ành (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w